Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học

--- Bài mới hơn ---

  • Thơ Về Bảng Tuần Hoàn Hóa Học
  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học 8 9 10 Đầy Đủ Nhất【Mẹo Học Nhanh】
  • Hoá 10 Cách Học Thuộc Bảng Tuần Hoàn
  • Góc Học Tập: Phương Pháp Nhớ Lâu Bảng Tuần Hoàn Hóa Học
  • Hướng Dẫn Tự Học Bơi Ếch, Học Kỹ Thuật Bơi Ếch Cơ Bản Đúng Cách
  • Để học tốt môn Hóa học lớp 9

    Chuyên đề Hóa học lớp 9: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được VnDoc sưu tầm và giới thiệu tới các bạn học sinh cùng quý thầy cô tham khảo. Nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh giải bài tập Hóa học lớp 9 hiệu quả hơn. Mời các bạn tham khảo.

    Lý thuyết: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

    Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hay bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, hay bảng tuần hoàn Mendeleev, hay ngắn gọn bảng tuần hoàn, là một phương pháp liệt kê các nguyên tố hóa học thành bảng, dựa trên số hiệu nguyên tử (số proton trong hạt nhân), cấu hình electron và các tính chất hóa học tuần hoàn của chúng.

    I. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

    Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

    • Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
    • Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được sắp xếp thành một hàng.
    • Các nguyên tố có số electron hóa trị trong nguyên tử như nhau được xếp thành một cột.

    Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

    Tỷ lệ xuất hiện tự nhiên

    • Viền gạch gạch: Thường sinh ra từ phản ứng phân rã các nguyên tố khác, không có đồng vị già hơn Trái Đất (hiện tượng hóa học)

    • Viền chấm chấm: Tạo ra trong phòng thí nghiệm (nguyên tố nhân tạo)

    • Không có viền: chưa tìm thấy

    Cấu tạo bảng tuần hoàn

    1. Ô nguyên tố

    – Mỗi nguyên tố hóa học chiếm 1 ô trong bảng tuần hoàn được gọi là ô nguyên tố.

    – Số thứ tự ô nguyên tố = số hiệu nguyên tử của nguyên tố (= số e = số p = số đơn vị điện tích hạt nhân).

    2. Chu kì

    – Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp e, được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân).

    – Số thứ tự chu kì = số lớp e.

    – Bảng tuần hoàn hiện có 7 chu kì được đánh số từ 1 đến 7:

    + Chu kì 1,2,3: chu kì nhỏ

    + Chu kì 4,5,6,7: chu kì lớn

    + Chu kì 7 chưa hoàn thành

    3. Nhóm nguyên tố

    – Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình e tương tự nhau do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành 1 cột

    – Có 2 loại nhóm nguyên tố là nhóm A và nhóm B

    4. Khối nguyên tố (block)

    – Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thuộc 4 khối: khối s, khối p, khối d và khối f.

    – e cuối cùng điền vào phân lớp nào (theo thứ tự mức năng lượng) thì nguyên tố thuộc khối đó.

    II. Ô nguyên tố

    Số thứ tự nguyên tố = số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = số proton = số electron trong nguyên tử.

    III. Chu kì

    Chu kì là dãy các nguyên tố của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần

    Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron trong nguyên tử.

    Bảng tuần hoàn gồm có 7 chu kì

    IV. Mối quan hệ giữa các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

    Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn có mối quan hệ với nhau.

    Cụ thể là:

    – Nếu 2 nguyên tố A và B ở cùng 1 chu kì và ở 2 nhóm A liên tiếp thì:

    – Nếu 2 nguyên tố thuộc cùng một nhóm A và ở 2 chu kì liên tiếp thì:

    – Nếu 2 nguyên tố thuộc 2 chu kì liên tiếp và ở 2 nhóm A liên tiếp thì:

    V. So sánh tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

    Cụ thể là:

    Chú ý:

    Khi cần phải so sánh tính chất của các nguyên tố không cùng chu kì hoặc nhóm A thì phải chọn nguyên tố trung gian rồi đưa về cùng hàng, cột để so sánh hoặc loại trừ.

    VI. Mối quan hệ giữa cấu hình e nguyên tử và tính chất của nguyên tố

    Dựa vào cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố có thể xác định được một số tính chất đặc trưng của nguyên tố đó. Cụ thể là:

    Loại nguyên tố

    – Nguyên tử có 1, 2, 3 e ở lớp ngoài cùng: là nguyên tố kim loại (trừ H, He).

    – Nguyên tử có 5, 6, 7 e ở lớp ngoài cùng: thường là nguyên tố phi kim.

    – Nguyên tử có 8e ở lớp ngoài cùng: là nguyên tố khí hiếm (cả trường hợp He có 2e).

    – Nguyên tử có 4e ở lớp ngoài cùng là phi kim nếu thuộc chu kì 2, 3 và là kim loại nếu thuộc các chu kì khác.

    Công thức một số loại hợp chất và tính chất của hợp chất đó

    Nếu nguyên tố R thuộc nhóm nA:

    – Hóa trị trong oxit cao nhất là n → công thức oxit cao nhất là R2On.

    – Hóa trị trong hợp chất khí với H (chỉ áp dụng với phi kim) là (8 – n) → công thức hợp chất khí với H là RH8-n.

    VII. Mối quan hệ giữa cấu hình e với vị trí của nguyên tố

    Giữa cấu hình electron nguyên tử và vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn có mối quan hệ qua lại với nhau. Dựa vào cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố có thể xác định được vị trí của nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn và ngược lại. Cụ thể như sau:

    – Số thứ tự ô nguyên tố = tổng số e của nguyên tử.

    – Số thứ tự chu kì = số lớp e.

    – Số thứ tự nhóm:

    + Nếu cấu hình e lớp ngoài cùng có dạng nsanpb (a = 1 → 2 và b = 0 → 6): Nguyên tố thuộc nhóm (a + b)A.

    + Nếu cấu hình e kết thúc ở dạng (n – 1)dxnsy (x = 1 → 10; y = 1 → 2): Nguyên tố thuộc nhóm B:

    * Nhóm (x + y)B nếu 3 ≤ (x + y) ≤ 7.

    * Nhóm VIIIB nếu 8 ≤ (x + y) ≤ 10.

    * Nhóm (x + y – 10)B nếu 10 < (x + y).

    VIII. Các Mẹo Học Bảng Hệ Thống Tuần Hoàn Hóa Học

    1. Học bảng tuần hoàn bằng thơ

    Bài 1: Nhóm nguyên tố có số thứ tự 1-20:

    Học bảng tuần hoàn bằng thơ

    Bài 2 : Nhóm nguyên tố có số thứ tự 21-30:

    2. Cách học bảng tuần hoàn hóa học bằng câu vần

    Rất nhiều các ẹo học rất thú vị và hữu ích được các thế hệ học sinh chia sẻ. Những phương pháp này có một điểm chung là từ các ký hiệu nguyên tố khô khan “chế” thành các từ có ý nghĩa và ghép thành các câu thơ hài hước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẹo Ghi Nhớ Bảng Tuần Hoàn Hóa Học 10
  • Lớp 8, Lớp 9, Lớp 10 Đầy Đủ
  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất Dành Cho Người Việt
  • Phương Pháp Học Chữ Cái Tiếng Nhật Qua Hình Ảnh Động Có Gì Thú Vị?
  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Qua Flashcard
  • Bảng Tuần Hoàn Nguyên Tố Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Bảng Tuần Hoàn Hóa Học ‘có Một Không Hai’
  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Chuẩn & Đầy Đủ
  • Học Bơi Cơ Bản Giá Rẻ Quận Thanh Xuân
  • Các Bước Học Bơi Cơ Bản
  • Có Thể Tự Học Bơi Không? Tiết Lộ Cách Tự Tập Kỹ Thuật Bơi Cơ Bản
    • Thời gian đăng: 06:53:17 AM 24/11/2020

    Bảng tuần hoàn hóa học là gì?

    Định nghĩa bảng tuần hoàn hóa học

    Bảng tuần hoàn hóa học hay bảng tuần hoàn có tên đầy đủ là bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, còn được biết đến với tên gọi bảng tuần hoàn Mendeleev. Đây là một phương pháp giúp liệt kê các nguyên tố hóa học thành bảng dựa trên số hiệu nguyên tử (số proton trong hạt nhân), cấu hình electron cùng các tính chất hóa học tuần hoàn của chúng.

    Trên thế giới có nhiều loại bảng tuần hoàn khác nhau nhưng ở Việt Nam chủ yếu dùng bảng tuần hoàn cổ điển (dạng ô), ở đó các nguyên tố được sắp xếp theo số proton mà mỗi nguyên tố có trong hạt nhân nguyên tử của nó.

    Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

    Lịch sử hình thành và phát triển bảng tuần hoàn

    Từ trước năm 1869 người ta đã phát hiện ra khá nhiều nguyên tố hóa học nhưng chưa xác định liệu giữa các nguyên tố có quan hệ gì với nhau không và chưa tìm ra được nguyên tắc phân loại đúng đắn.

    Đến năm 1869, giáo sư Mendeleev đã có bước đầu phân loại các nguyên tố. Ông đã sắp xếp 63 nguyên tố hóa học được phát hiện vào thời kỳ đó vào trong bảng tuần hoàn các thay nguyên tố theo nguyên tắc cùng một cột là cùng họ, nếu trên cùng một hàng là cùng chu kì. Ông cũng đã thay đổi vị trí của nhiều nguyên tố và tạo nên những ô trống và chỉ ra rằng ở các ô còn trống chính là các nguyên tố hóa học còn chưa được phát hiện ra đồng thời cũng đưa ra dự đoán về tính chất của chúng. Đến đây, ông đã chính thức công bố bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    Trong những thập niên sau đó, các nhà khoa học tiếp tục nghiên cứu tìm ra những nguyên tố lấp đầy chỗ trống. Đến năm 1945, ô trống cuối cùng trong bảng tuần hoàn đã được lấp đầy. Sau một vài cải tiến và sửa đổi, từ bảng tuần hoàn sơ khai của Mendeleev đã tạo nên cái mà chúng ta vẫn sử dụng cho đến ngày nay.

    Hiện nay, các nhà khoa học vẫn không ngừng nghiên cứu, tìm ra những nguyên tố mới. Có thể sau này bảng tuần hoàn sẽ được bổ sung thêm những nguyên tố mới mà không chỉ 118 nguyên tố như bây giờ.

    Ý nghĩa của bảng tuần hoàn hóa học

    Sự ra đời của bảng tuần hoàn hóa học có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của nhân loại. Nó trở thành tài liệu không thể thiếu trong học tập hay các công trình nghiên cứu. Từ một bảng tuần hoàn một trang giấy nhưng chứa đựng cả một kho thông tin, chỉ cần đọc hiểu sẽ giúp chúng ta giảm bớt nhiều thời gian, công sức

    • Khi biết vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn có thể suy ra được cấu tạo của nguyên tố đó và ngược lại. Ví dụ: Nguyên tố ở STT 20, chu kỳ 4 và thuộc nhóm IIA thì có thể xác định được nguyên tố đó là Ca, có 20p, 20e trong nguyên tử và có 4 lớp e với số e lớp ngoài cùng là 2.
    • Biết được vị trí của nguyên tố trong bảng có thể suy ra được tính chất hóa học cơ bản của nó.
    • Thông qua quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn cũng có thể so sánh tính chất hóa học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận khác.

    Bảng tuần hoàn hóa học ứng dụng trong nhiều ngành khác nhau, tạo tiền đề cho sự phát triển của lĩnh vực nguyên tử.

    Cách đọc bảng tuần hoàn hóa học

    Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố sẽ được sắp xếp theo quy tắc: theo thứ tự số hiệu nguyên tử tăng dần. Các nguyên tố sẽ được ký hiệu sắp xếp trong mỗi ô. Một bảng tuần hoàn chuẩn gồm có 18 cột cùng 7 dòng với 2 dòng kép nằm riêng bên dưới là họ Lantan và họ Actini.

    Để đọc được bảng tuần hoàn trước hết cần:

    Hiểu về cấu trúc của bảng

    Bảng tuần hoàn được bắt đầu từ bên trái phía trên và kết thúc ở cuối hàng cuối cùng, nằm gần phía dưới bên phải. Lưu ý: không phải hàng hay cột nào cũng chứa đủ các nguyên tố vì vậy nếu bắt gặp ô trống ở giữa, chúng ta vẫn tiếp tục đọc bảng tuần hoàn từ trái sang phải.

    Các nguyên tố có cùng cấu hình e lớp ngoài cùng sẽ được sắp xếp theo cột đứng và được gọi là nhóm nguyên tố. Trong cùng một nhóm, chúng ta sẽ đọc từ trên xuống dưới. Số nhóm có thường được đánh ở trên các cột, ở một vài nhóm khác lại được đánh số phía dưới. Cách đánh số có thể sử dụng chữ số La Mã, hoặc Ả Rập hay con số từ 1-18.

    Các nguyên tố sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần và có cùng số lớp trong lớp vỏ e gọi là chu kỳ bảng tuần hoàn. Chúng ta có 7 chu kỳ được đánh số từ 1 đến 7 ở bên trái của bảng và trong một chu kỳ thì được đọc theo chiều từ trái sang phải trong đó chu kỳ sau sẽ lớn hơn chu kỳ trước.

    Hiểu được cách phân loại màu sắc cho các nhóm kim loại, á kim hay phi kim.

    Lưu ý đôi khi các nguyên tố cũng được sắp xếp thành từng họ.

    Đọc ký hiệu hóa học cùng tên nguyên tố

    Cần đọc ký hiệu hóa học trước: nó là sự kết hợp của 1 hay 2 chữ cái được thống nhất sử dụng.

    Đọc tên thông thường của nguyên tố: tên nguyên tố được đặt ngay dưới ký hiệu hóa học và sẽ được thay đổi phù hợp với ngôn ngũ cử bảng tuần hoàn

    Đọc số hiệu nguyên tử

    Đọc bảng tuần hoàn hóa học theo số hiệu nguyên tử nằm ở giữa bên trên hoặc ở trên bên trái của mỗi ô nguyên tố (ô nguyên tố bao gồm tên nguyên tố, kí hiệu hóa học, số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối trung bình, độ âm điện, cấu hình electron và số oxi hóa). Số hiệu nguyên tử sẽ được sắp xếp tăng dần theo chiều từ góc trái bên trên sang góc phải bên dưới. Số hiệu nguyên tử hay chính là số proton có trong hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó.

    Việc thêm bớt các proton sẽ tạo thành nguyên tố khác

    Khi tìm ra số proton cũng sẽ tìm được số electron trong nguyên tử đó do số proton và số electron bằng nhau trong một nguyên tử trừ một số trường hợp đặc biệt. Dấu trừ và cộng bên cạnh ký hiệu hóa học tương ứng điện tích âm và dương

    Đọc trọng lượng nguyên tử

    Trọng lượng nguyên tử là con số được ghi bên dưới tên nguyên tố và được ghi hầu hết dưới dạng thập phân.

    Từ trọng lượng nguyên tử có thể tìm được số nơtron có trong nguyên tử bằng cách: làm tròn trọng lượng nguyên tử đến số nguyên gần nhất trừ đi số proton sẽ được số nơtron.

    Có thể biết nhiều thông tin nguyên tố từ đọc bảng tuần hoàn

    • Có thể chuyển các nguyên tố thành thơ hay câu nói dễ nhớ
    • Nhớ được dãy hóa trị
    • In ra một bản màu dán ở nơi thường xuyên nhìn thấy
    • Thường xuyên làm các công việc cần vận dụng bảng tuần hoàn

    Qua bài viết có thể thấy chỉ với một bảng tuần hoàn hóa học nhưng lại ẩn chứ một khối lượng kiến thức rộng lớn, hy vọng từ các thông tin trên có thể giúp bạn đọc tìm ra được phương pháp đọc, ghi nhớ bảng tuần hoàn một cách hiệu quả. Truy cập chúng tôi để có thêm những thông tin thú vị khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Phương Pháp Giải Bảng Tuần Hoàn Hóa Học
  • Hướng Dẫn Cách Đọc Bảng Tuần Hoàn Hóa Học
  • Thi “tìm Hiểu, Thiết Kế Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học”
  • Những Bảng Tuần Hoàn Hóa Học “có Một Không Hai”
  • Cẩm Nang Mới Sử Dụng Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học Và Cách Học Thuộc Lòng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học
  • Top 5 Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất
  • Bật Mí 3 Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất Dành Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Chia Sẻ Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất
  • 7 Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất, Nhớ Lâu Nhất!
  • Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học

    Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hay còn gọi là bảng tuần hoàn, trong bảng này sẽ liệt kê các nguyên tố hóa học thành bảng, dựa trên số hiệu nguyên tử, cấu hình electron và các tính chất hóa học tuần hoàn của các nguyên tố hóa học.

    Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học đầy đủ của phòng thí nghiệm Los Alamos (tải bản chất lượng cao tại

    Các nguyên tố hóa học có trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo nguyên tắc sau:

    • Các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
    • Các nguyên tố có cùng số lớp electron sẽ được sắp xếp thành một hàng hay còn gọi là chu kỳ.
    • Các nguyên tố có số electron hóa trị giống nhau sẽ được xếp thành một cột hay còn gọi là nhóm.

    Cấu tạo bảng tuần hoàn

    Với những ai lần đầu tiếp xúc với bảng tuần hoàn sẽ thấy hơi khó nhìn, tuy nhiên nếu hiểu được cấu tạo của bản này thì việc ghi nhớ sẽ rất dễ dàng. Như chúng ta đã biết bảng tuần hoàn biểu diễn sự tương quan giữa các nguyên tố hóa học với nhau dựa trên số điện tích hạt nhân có trong nguyên tố. Cấu tạo của bảng tuần hoàn bao gồm các yếu tố

    Mỗi một nguyên tố chiếm một ô trong bảng tuần hoàn chính là ô nguyên tố. Ô nguyên tố sẽ cho biết: số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học của nguyên tố đó, tên gọi của nguyên tố và nguyên tử khối của chúng.

    Trong đó: Số hiệu nguyên tử chính là số thứ tự của nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn, có trị số bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử.

    Ví dụ: Ở ô 11 là nguyên tố Natri (Na) Mỗi một nguyên tố chiếm một ô trong bảng tuần hoàn chính là ô nguyên tố

    Chu kì là dãy các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo hàng ngang. Trong bảng tuần hoàn gồm 7 chu kì là 1, 2, 3 ,4, 5, 6, 7 trong đó 3 chu kì đầu là chu kì nhỏ và 4 chu kì sau là chu kì lớn.

    Trong cùng một chu kì sẽ gồm các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử và cũng được xếp thành hàng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân. Số thứ tự của chu kì sẽ bằng số lớp electron trong nguyên tử, ví dụ: ở chu kì II, tất cả các nguyên tử đều có 2 lớp electron.

    Trong bảng tuần hoàn mỗi chu kì sẽ là một hàng. Ngoại trừ chu kì I thì các chu kì khác đều bắt đầu là kim loại kiềm và kết thúc là khí hiếm. Ví dụ: chu kì 4: bắt đầu là kim loại kiềm K và kết thúc là Kr

    Nhóm nguyên tố là dãy các nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng bằng nhau được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân ở cùng một cột.

    Số thứ tự của nhóm chính là số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử. Ví dụ: các nguyên tố nhóm II sẽ có 2 electron ở lớp vỏ ngoài cùng.

    Cách học thuộc bảng tuần hoàn

    Đây là bài thơ được sáng tác theo thể lục bát bao gồm các nguyên tố hóa học và hóa trị của từng nguyên tố. Việc học thuộc bài thơ này không quá khó khăn bởi cách gieo vần khá hài hước và dễ đọc như:

    Bài ca hóa trị được rất nhiều thế hệ học sinh truyền tai nhau

    Học theo số hóa trị của các nguyên tố

    Với các học này sẽ chi những nguyên tố có cùng hóa trị vào cùng nhóm với nhau. Ví dụ:

    • Nhóm Hóa trị I bao gồm các nguyên tố: Kali, Iot, Hidro, Natri, Bạc, Clo,
    • Nhóm Hóa trị II bao gồm các nguyên tố: Oxi , Magie, Canxi, Kẽm, Bali, Thủy ngân,..
    • Nhóm Hóa trị III bao gồm các nguyên tố: Nhôm
    • Nhóm Hóa trị IV bao gồm các nguyên tố : Silic, Cacbon

    Nguồn ảnh: Internet

    Bài ca hóa trị dễ nhớ để học môn Hóa tốt nhất: Hóa trị là một phần cơ bản và rất quan trọng, cần thiết phải nhớ nhưng lại vô cùng khó nhớ bởi rất nhiều con số, dễ gây nhầm lẫn. Đừng lo, bài ca hóa trị sẽ giúp cho việc ghi nhớ thêm dễ dàng hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học Lớp 8 9 10
  • Bảng Tính Tan Hóa Học Đầy Đủ Của Axit, Bazơ Và Muối
  • Bảng Tính Tan Hóa Học Và Những Kiến Thức Cần Ghi Nhớ
  • Bảng Tính Tan Hóa Học Lớp 9 By Giasu Hn
  • Bảng Tính Tan Các Chất Hóa Học Đầy Đủ, Dễ Nhớ Nhất
  • Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học Đầy Đủ Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Học 04 Bản Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Cách Viết Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Chuẩn Từng Nét, Đẹp Như Máy Viết
  • Phương Pháp Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiệu Quả.
  • Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Như Thế Nào Cho Hiệu Quả?
  • Cách Đọc Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Chuẩn, Chính Xác, Dễ Dàng
  • LÝ THUYẾT VỀ BẢNG TUẦN HOÀN LỚP 8

    I. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

    Vào năm 1869, nhà bác học người Nga Dmitri Ivanovich Mendeleev (1834 – 1907) đã sắp xếp khoảng 60 nguyên tố vào bảng tuần hoàn theo chiều tăng dần nguyên tử khối của các nguyên tố. Tuy nhiên, cách sắp xếp này có một số trường hợp ngoại lệ, không tuân theo quy luật trên.

    Hiện nay, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có hơn 100 nguyên tố. Chúng được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

    II. Cấu tạo bảng tuần hoàn

    1. Ô nguyên tố

    Mỗi nguyên tố được sắp xếp thành một ô trong bảng tuần hoàn, gọi là ô nguyên tố. Ô nguyên tố cho biết:

    • Số hiệu nguyên tử
    • Kí hiệu hóa học
    • Tên nguyên tố
    • Nguyên tử khối

    Số hiệu nguyên tử (Z) cũng chính là số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn. Nó có trị số bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron trong nguyên tử.

    VD: Nhôm có số hiệu nguyên tử là 13. Điều này cho biết:

    • Nhôm ở ô số 13
    • Điện tích hạt nhân của nguyên tử nhôm là 13+ (hay số đơn vị điện tích hạt nhân là 13)
    • Số elcetron trong nguyên tử nhôm là 13.

    2. Chu kỳ

    Chu kỳ là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron. Các nguyên tố trong một chu kỳ được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

    Số thứ tự của chu kỳ chính bằng số lớp electron. Trong bảng tuần hoàn hóa học có 7 chu kỳ: 1, 2, 3 là các chu kỳ nhỏ và 4, 5, 6, 7 là các chu kỳ lớn.

    3. Nhóm

    Nhóm là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số electron lớp ngoài cùng và có tính chất tương tự nhau. Các nhóm được sắp xếp thành từng cột trong bảng tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

    VD:

    – Nhóm I: gồm các nguyên tố hoạt động hóa học mạnh: Li, Na, K, Rb, Cs, Fr được sắp xếp trong nhóm theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân (+3), (+11), (+19), (+37), (+55), (+87). Nguyên tử của các nguyên tố này đều có 1 electron lớp ngoài cùng.

    – Nhóm VII: gồm các nguyên tố phi kim hoạt động hóa học mạnh: F, Cl, Br, I, At được sắp xếp trong nhóm theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân (+9), (+17), (+35), (+53), (+85). Nguyên tử của các nguyên tố này đều có 7 electron lớp ngoài cùng.

    III. Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

    1. Trong một chu kỳ

    Trong một chu kỳ, đi từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, thì:

    • Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử tăng dần từ 1 đến 8 electron.
    • Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, tính phi kim của các nguyên tố tăng dần.
    • Đầu chu kỳ là một kim loại kiềm, tiếp theo là kim loại kiềm thổ; cuối chu kỳ là halogen và kết thúc chu kỳ là một khí hiếm.

    Ví dụ:

    Chu kỳ 2 trong bảng tuần hoàn gồm 8 nguyên tố: Li, Be, B, C, N, O, F, Ne.

    • Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố tăng dần từ 1 (của Li) đến 8 (của Ne).
    • Tính kim loại giảm dần (Li có tính kim loại mạnh nhất), tính phi kim tăng dần (F có tính phi kim mạnh nhất). Cuối chu kỳ là khí hiếm Ne.

    Chu kỳ 3 trong bảng tuần hoàn gồm 8 nguyên tố: Na, Mg, Al, Si, P, S, Cl, Ar.

    • Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố tăng dần từ 1 (của Na) đến 8 (của Ar).
    • Tính kim loại giảm dần (Na có tính kim loại mạnh nhất), tính phi kim tăng dần (Cl có tính phi kim mạnh nhất). Cuối chu kỳ là khí hiếm Ar.

    2. Trong một nhóm

    Trong một nhóm, đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, thì:

    • Số lớp electron của nguyên tử tăng dần.
    • Tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, tính phi kim của các nguyên tố giảm dần.

    Ví dụ:

    Nhóm I trong bảng tuần hoàn gồm 6 nguyên tố: Li, Na, K, Rb, Cs, Fr.

    Số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố tăng dần từ 2 lớp (Na) đến 7 lớp (Fr). Số electron lớp ngoài cùng của chúng đều bằng 1.

    Tính kim loại của các nguyên tố tăng dần. Li là một kim loại hoạt động mạnh, Fr là kim loại hoạt động rất mạnh.

    Nhóm VII trong bảng tuần hoàn có 5 nguyên tố: F, Cl, Br, I, At.

    Số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố tăng dần từ 2 lớp (F) đến 7 lớp (At). Số electron lớp ngoài cùng của chúng đều bằng 7.

    Tính phi kim của các nguyên tố giảm dần. F là phi kim hoạt động rất mạnh, I là phi kim hoạt động yếu hơn. (At là nguyên tố không có trong tự nhiên).

    Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học mới nhất

    IV. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

    1. Biết vị trí của nguyên tố, ta có thể suy đoán cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố

    Khi biết vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn, ta có thể suy đoán cấu tạo nguyên tử và tính chất cơ bản của nguyên tố đó. Ngoài ra, ta cũng có thể so sánh tính kim loại và phi kim của nguyên tố này với các nguyên tố khác lân cận.

    Ví dụ:

    Biết nguyên tố X có số hiệu nguyên tử 11, chu kì 3, nhóm I. Hãy cho biết cấu tạo nguyên tử, tính chất của nguyên tố X.

    Trả lời:

    – Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử 11 → Điện tích hạt nhân là 17+ và có 17 electron.

    – Nguyên tố X ở chu kỳ 3, nhóm I → Nguyên tử X có 3 lớp electron và có 1 electron lớp ngoài cùng.

    – Nguyên tố X nằm ở đầu chu kỳ → X là kim loại hoạt động mạnh, tính kim loại của X (Na) mạnh hơn các nguyên tố đứng sau nó trong cùng chu kỳ 3.

    – Nguyên tố X nằm ở gần đầu nhóm I → Tính kim loại mạnh hơn nguyên tố đứng trên (có số hiệu nguyên tử là 3) là Liti nhưng yếu hơn các nguyên tố đứng dưới (có số hiệu nguyên tử là 19) là Kali.

    2. Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố ta có thể suy đoán vị trí và tính chất của nguyên tố đó

    Khi biết cấu tạo nguyên tử của một nguyên tố, ta có thể suy đoán được vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn và tính chất hóa học cơ bản của nó.

    Ví dụ:

    Nguyên tử của nguyên tố A có điện tích hạt nhân là 16, 3 lớp electron và có 6 electron lớp ngoài cùng. Hãy cho biết vị trí của nguyên tố A trong bảng tuần hoàn và tính chất cơ bản của nó.

    Trả lời:

    – Nguyên tử của nguyên tố A có điện tích hạt nhân là 16, 3 lớp electron và có 6 electron lớp ngoài cùng → A ở ô số 16, chu kỳ 3, nhóm VI.

    – A là một phi kim đứng gần cuối chu kỳ 3 và gần đầu nhóm VI.

    Giải bài tập bảng tuần hoàn hóa học lớp 9

    Câu 1. Dựa vào bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, hãy cho biết cấu tạo nguyên tử, tính chất kim loại, phi kim của các nguyên tố có số hiệu nguyên tử 7, 12, 16.

    Bài làm:

    – Nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 7: có 2 lớp electron và 5 electron lớp ngoài cùng. Nguyên tố này có tính phi kim!

    – Nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 12: có 3 lớp electron và 2 electron lớp ngoài cùng. Nguyên tố này có tính kim loại.

    – Nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 16: có 3 lớp electron và 6 electron lớp ngoài cùng. Nguyên tố này có tính phi kim.

    Câu 2. Biết X có cấu tạo nguyên tử như sau: điện tích hạt nhân là 11+, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron. Hãy suy ra vị trí của X trong bảng tuần hoàn và tính chất hoá học cơ bản của nó.

    Bài làm:

    Nguyên tử của nguyên tố X có điện tích hạt nhân là 11+, 3 lớp electron và 1 electron lớp ngời cùng nên X nằm ở ô số 11, chu kỳ 3, nhóm I trong bảng tuần hoàn. Đây là một nguyên tố kim loại đứng đầu chu kỳ 3.

    Câu 3. Các nguyên tố trong nhóm I đều là những kim loại mạnh tương tự natri: tác dụng với H 2O tạo thành dung dịch kiềm và giải phóng H 2, tác dụng với O 2 tạo thành oxit, tác dụng với phi kim khác tạo thành muối… Viết các PTHH minh hoạ với kali.

    Bài làm:

    – Kali tác dụng với nước: 2K + 2H 2O → 2KOH + H 2

    – Kali tác dụng với oxi: 4K + O 2 (t°) → 2K 2 O

    – Kali tác dụng với phi kim: 2K + Cl 2 (t°) → 2KCl

    Câu 4. Các nguyên tố nhóm VII đều là những phi kim mạnh tương tự clo (trừ At): tác dụng với hầu hết kim loại tạo muối, tác dụng với H 2 tạo hợp chất khí. Viết PTHH minh hoạ với brom.

    Bài làm:

    – Brom tác dụng với muối: Br 2 + Cu (t°) → CuBr 2

    – Brom tác dụng với hidro: Br 2 + H 2 (t°) → 2HBr

    Câu 5. Hãy cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều tính kim loại giảm dần:

    a) Na, Mg, Al, K

    b) K, Na, Mg, Al

    c) Al, K, Na, Mg

    d) Mg, K, Al, Na

    Giải thích sự lựa chọn.

    Bài làm:

    Đáp án đúng là b) K, Na, Mg, Al. Giải thích:

    Các nguyên tố Na, Mg, và Al cùng nằm ở chu kỳ 3 và có điện tích hạt nhân tăng dần theo thứ tự trên. Trong cùng một chu kỳ, tính kim loại giảm dần.

    Na và K cùng nằm ở nhóm I và K có điện tích hạt nhân lớn hơn nên xếp dưới Na trong bảng tuần hoàn. Trong cùng một nhóm, tính kim loại tăng dần.

    Câu 6. Hãy sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều tính phi kim tăng dần: F, O, N, P, As.

    Bài làm:

    Trong chu kỳ 2, tính phi kim tăng dần từ N, O, F.

    Theo nhóm V, tính phi kim tăng dần từ As, P, N.

    Tính phi kim tăng dần của các nguyên tố: As, P, N, O, F

    Câu 7. a) Hãy xác định công thức của hợp chất khí A, biết rằng :

    • A là oxit của lưu huỳnh chứa 50% oxi.
    • 1 gam khí A chiếm thề tích là 0,35 lít ở đktc.

    b) Hoà tan 12,8 gam hợp chất khí A vào 300 ml dd NaOH 1,2M. Hãy cho biết muối nào thu được sau phản ứng. Tính nồng độ mol C M của muối (giả thiết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể).

    Bài làm:

    a) Theo đề ra, ta có: n A = 0,35 / 22,4 = 0,015625 (mol)

    ⇒ M A = 1 / 0,015625 = 64 (g/mol)

    Do A là oxit của lưu huỳnh (SO x) và chiếm 50% oxi nên ta có:

    M S = M O = 64/2 = 32 (g/mol) → Trong phân tử A có 2 O.

    ⇒ A có CTPT là: SO 2

    b) Theo đề ra, ta có:

    Ta có PTHH:

    Theo PT (1) , n NaOH = 0,36 mol → n SO2 = 1/2n NaOH = 0,18 mol

    ⇒ n SO2 dư = 0,02 mol nên tiếp tục có phản ứng sau:

    Theo PT (2), n Na2CO3 = n SO2 = 0,02 mol

    Như vậy, dung dịch thu được gồm 2 muối là Na 2CO 3 và NaHCO 3.

    Giả thuyết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể nên V dd = 300 ml. Nồng độ mol của các muối là:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Đọc Bảng Nguyên Tố Hóa Học 8 Và Áp Dụng Vào Bài Tập
  • Lên Kế Hoạch Học Tiếng Anh Hiệu Quả Chỉ Trong 6 Tháng
  • Cách Lên Kế Hoạch Tự Học Tiếng Anh Hiệu Quả
  • Download Tài Liệu Học Tiếng Anh Cho Người Mất Gốc English Knowhow
  • Dạy Bé Học Tiếng Anh Tại Nhà Như Thế Nào?
  • Bảng Tuần Hoàn Và Nguyên Tố Hóa Học Mendeleev

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiệu Quả Nhất
  • Bảng Katakana Là Gì? Mẹo Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Katakana
  • Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana – Hướng Dẫn Chi Tiết A
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Full
  • Chia Sẻ Mẹo Học Chữ Cái Tiếng Nhật Hiệu Quả Ít Ai Để Ý
  • Bảng tuần hoàn, tên đầy đủ là Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, còn được biết với tên Bảng tuần hoàn Mendeleev, là một phương pháp liệt kê các nguyên tố hóa học thành dạng bảng, dựa trên số hiệu nguyên tử (số proton trong hạt nhân), cấu hình electron và các tính chất hóa học tuần hoàn của chúng.

    Các nguyên tố được biểu diễn theo trật tự số hiệu nguyên tử tăng dần, thường liệt kê cùng với ký hiệu hóa học trong mỗi ô. Dạng tiêu chuẩn của bảng gồm các nguyên tố được sắp xếp thành 18 cột và 7 dòng, với hai dòng kép nằm riêng nằm bên dưới cùng.

    Với bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là cách thức hiện thị dạng bảng các nguyên tố hóa học do nhà hóa học Dimitri Mendeleev người Nga phát minh vào năm 1869. Ông phát minh là bảng để sắp xếp chu ký các nguyên tố hóa học, đễ nhận biết và co quy luật dễ học hơn. Bố cục của bảng tuần hoàn hóa học đã được tinh chỉnh và mở rộng dần theo thời gian khi mà các nguyên tố dần được phát hiện. Tuy nhiên, các hình thức hiển thị cơ bản vẫn khá giống với thiết kế ban đầu của Mendeleev.

    Các nguyên tố nhẹ nhất là hydro (có ba loại nguyên tử là hydro, Đơteri và triti), là những nguyên tố đầu tiên xuất hiện trong Vụ Nổ Lớn (the Big Bang). Tất cả các nguyên tố nặng hơn được tìm thấy hay sản xuất một cách tự nhiên hay nhân tạo thông qua hàng loạt phương thức khác nhau.

    Bảng hệ thống tuần hoàn hóa học

    Trong nghiên cứu, giảng dạy và học tập hoá học thì bảng tuần hoàn (hay hệ thống tuần hoàn) các nguyên tố hoá học là một công cụ rất cần thiết. Có nhiều dạng bảng tuần hoàn khác nhau như bảng tuần hoàn dạng bậc thang, bảng tuần hoàn dạng quạt xoè, bảng tuần hoàn dạng múi nhưng phổ biến nhất là bảng tuần hoàn dạng ô (có hai loại bảng dài và bảng ngắn). Ở bài này chúng ta sẽ nghiên cứu bảng tuần hoàn dạng ô dài.

    Cách xem bảng tuần hoàn hóa học

    Để sử dụng bảng tuần hoàn hóa học một cách dễ dàng, dễ nhớ bạn cần chú ý đến những thành phần sau đây:

    – Số nguyên tử: Số nguyên tử hay số proton của 1 nguyên tố hóa học là số proton được tìm thấy trong hạt nhân của 1 nguyên tử. Nó chính là số điện tích của hạt nhân. Số nguyên tử giúp xác định duy nhất một nguyên tố hóa học. Trong một nguyên tử không tích điện, số nguyên tử cũng bằng số electron.

    – Nguyên tử khối trung bình: Gần như các nguyên tố hóa học là hỗn hợp của nhiều đồng vị với tỉ lệ phần trăm số nguyên tử xác định Suy ra nguyên tử khối của các nguyên tố có nhiều đồng vị là nguyên tử khối trung bình của hỗn hợp các đồng vị có tính đến tỉ lệ phần trăm số nguyên tử tương ứng.

    – Độ âm điện: Độ âm điện của 1 nguyên tử là khả năng hút electron của nguyên tử đó khi tạo thành liên kết hóa học. Vì thế độ âm điện của nguyên tử nguyên tố càng lớn thì tính phi kim nguyên tố đó càng mạnh và ngược lại, độ âm điện của nguyên tử nguyên tố càng nhỏ thì tính kim loại càng mạnh

    – Cấu hình Electron: Cấu hình electron, cấu hình điện tử, nguyên tử cho biết sự phân bố các electron trong lớp vỏ nguyên tử ở các trạng thái năng lượng khác nhau hay ở các vùng hiện diện của chúng

    – Số Oxi hóa: Số oxi hóa là số áp cho một nguyên tử hay nhóm nguyên tử.Nhờ số oxi háa này chúng ta có thể nhận biết được số electron được trao đổi khi một chất bị oxi hóa hoặc bị khử trong một phản ứng

    – Tên nguyên tố: Nguyên tố hóa học,hay được gọi đơn giản là nguyên tố, là 1 chất hóa học tinh khiết, bao gồm 1 kiểu nguyên tử, được phân biệt bởi số hiệu nguyên tử, là số lượng proton có trong mỗi hạt nhân

    – Ký hiệu hóa học: Trong hóa học, ký hiệu là tên viết tắt của một nguyên tố hóa học đó. Biểu tượng cho các nguyên tố hóa học thường bao gồm 1 hoặc 2 chữ cái trong bảng chữ cái Latinh và được viết với chữ cái đầu tiên viết hoa.

    Cách ghi nhớ bảng tuần hoàn hóa học

    Nghiên cứu bảng tuần hoàn:

    Xác định bản chất các thành phần khác nhau của mỗi nguyên tố hóc học, trong bảng tuần hoàn hóa học, mỗi một ô sẽ gồm nguyên tố cùng các thuộc tính, thành phần của nguyên tố đó. Vì vậy, để tìm hiểu bảng tuần hoàn, bạn cần biết tên nguyên tố cùng ký hiệu hóa học, số nguyên tử… Tất cả các thông tin này đều có trong ô nguyên tố đó.

    Hãy học bảng tuần hoàn hóa học với mười nguyên tố đầu tiên bên trong bảng. Khi nhớ và thành thạo các nguyên tố này, bạn học cách suy diễn các giá trị nguyên tố tiếp theo. Sau đó, bạn sử dụng phương phát so sánh với giá trị đã học. Cứ như vậy, bạn sẽ học hết hơn 120 nguyên tố trong bảng tuần hoàn Mendeleev.

    Bạn có thể in học mua một bản tuần hoàn, bạn sẽ mang đi mọi nơi và học bất cứ khi nào thuận tiện. Hãy in thật nhiều bản và dán những nơi cần thiết trong không gian học. Hãy gim một tờ note trên bản dán nhiều lúc bạn phải ghi nhớ.

    Thời buổi công nghệ học bảng tuần hoàn có vẽ rất là dễ dàng, bạn hãy chụp lại bản chính và để ở nơi bạn hay vô nhất. Thường xuyên mở ra xem để nhớ được lâu hơn.

    Cách nhớ dãy kim loại bá đạo nhất: K Na Ca Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H Cu Hg Ag Pt Au  Khi nào cần may áo giáp sắt nhớ sang phố hỏi cửa hàng áo phi âu.

    Dùng phương pháp nhớ là viết một vài cụm từ, một vài câu suôn miệng giúp bạn nhớ nhanh hơn trong các nguyên tố hóa học. Phương pháp nhớ nhanh và dài nhất là thường xuyên làm bài tập hóa học và tra bảng tuần hòa hóa học.

    Cách làm nhanh và bạn trỏ thành một người giỏi hóa thực thụ là thường xuyên giải các bài tập về hóa học, tra và xem các nguyên tố hóa học. Thực hiện các phương pháp cân bằng hòa học cần thiết.

    1. Cách học thuộc hóa trị lớp 8

    Hóa trị I: Hg, Ag, Na, Cl, K, Li. Đọc là: Hết Bạc Na Lo Kiếm Liền

    Hóa trị II: Mg, Ca, Ba, Pb. Cu, Hg, Fe, Zn – đọc là: Má Cản Ba Phá Cửa Hàng Sắt Kẽm

    Hóa trị III: Có Al và Fe

    Hóa trị I là: Na, K, Ag, Cl.

    Hóa trị III là: Al, Fe

    Hóa trị II: Còn lại (với Fe có hóa trị II và III luôn).

    Hoặc là học câu nói vui sau: Hai Bà Cả không Mua Chì Kẽm Sắt Cũng Mãi một Năm Ăn hết Khoảng ba Phen Vàng Nhưng Sắt Nhôm năm Phen bốn Chỉ

    Cách học thuộc hóa trị của nguyên tố dễ dàng thì học sinh nên lấy những hợp chất của oxi để làm ví dụ sau đó xác định hóa trị của các nguyên tố khác.

    Ví dụ cụ thể: Để xác định hóa trị của Fe và Na ta có thể lấy những oxit như Na2O, FeO, Fe2O3.

    Ta làm như sau:

    Ta biết nguyên tố Oxi luôn luôn có hóa trị II

    x II

    Na2 O

    Na2O sau khi viền xong rồi ta áp dụng công thức sau:

    x II

    a b

    Ax = By

    a.x b.y

    Na2O x.2

    x II

    Na2O x.2

    II .1 2.x 2

    x 1.

    Vậy hóa tri của Na: I

    Chúng ta nên nhớ là hóa trị phải ghi bằng chữ số La Mã. Tương tự như vậy đối với các hợp chất khác.

    Hóa trị thì học theo nhóm cho dễ:

    Nhóm có 1 hóa trị:

    Bao gồm nhóm hóa trị I, II, III, IV

    Hóa trị I bao gồm: H, Li, F, Na, Cl, K, Ag, Br

    Hóa trị II bao gồm: Be, O, Mg, Ca, Zn, Ba, Hg

    Hóa trị III bao gồm: B, Al

    Hóa trị IV bao gồm: Si

    Nhóm có nhiều hóa trị bao gồm:

    Cacbon: IV, II

    Chì: II, IV

    Crom: III, II

    Nito: III, II, IV

    Photpho: III, V

    Lưu huỳnh: IV, II, VI

    Mangan: IV, II, VII…….Các hóa trị in đậm thường sử dụng nhiều nhất trong khi học.

    Có 5 nhóm cần thuộc hóa trị bảng trang 42 SGK Hóa học 8 các em cần học thuộc

    Hóa trị của các gốc gồm nhiều nguyên tố hóa học:

    Các gốc hóa trị I gồm: OH (hidroxit ), NO3 (nitrat)

    Các gốc hóa trị II gồm: CO3 ( cacbonat ), SO4 (sunfat)

    Các gốc hóa trị III gồm: PO4 (photphat)

    1. Bài tập áp dụng luyện tập cách học thuộc hóa trị lớp 8

    Bài tập tìm công thức hóa học của hợp chất biết hóa trị

    B1: Viết Công thức hóa học chung

    B2: Theo quy tắc hóa trị:

    a.x = b.y

    Chọn x = b’; y = a’, suy ra Công thức hóa học đúng.

    Chú ý: Nếu một nhóm nguyên tử thì phải xem như một nguyên tố và lập Công thức hóa học như một nguyên tố khác.

    Khi viết hóa trị phải viết theo số La Mã, còn chỉ số là số tự nhiên.

    Yêu cầu: Để lập được CTHH của hợp chất bắt buộc nắm chắc kí hiệu hóa học và hóa trị của các nguyên tố tạo nên hợp chất đó.

    * Hoặc nhớ mẹo hóa trị một số nguyên tố thường gặp như sau:

    Hóa trị I là: K Na Ag H Br Cl

    Khi Nàng Ăn Hắn Bỏ Chạy

    Hóa trị II là: O Ba Ca Mg Zn Fe Cu

    Ông Ba Cần May Zap Sắt Đồng

    Hóa trị III là: Al Fe

    Anh Fap

    Đối với nguyên tố có nhiều hóa trị thì đề sẽ cho hóa trị ta chỉ làm theo thôi.

    Ví dụ 1

    Lập Công thức hóa học của hợp chất:

    1. a) Nhôm oxit được tạo nên tử 2 nguyên tố oxi và nhôm Al

    Lời Giải

    Theo quy tắc hóa trị ta có:

    x . III = y . II

    Vậy Công thức hóa học: Al2O3

    1. b) Cacbon đioxit gồm C(IV) và O (II)

    Lời Giải

    Theo quy tắc hóa trị ta có:

    x . IV = y . II

    Vậy Công thức hóa học: CO2

    1. b) Natri photphat gồm Na (I) và PO4(III)

    Giải

    Theo quy tắc hóa trị ta có:

    x . I = y . III

    Vậy Công thức hóa học: Na3PO4

    Viết Công thức hóa học hoặc lập nhanh Công thức hóa học: Không cần làm theo từng bước cụ thể như trên, mà chỉ cần nắm rõ quy tắc chéo: Hóa trị của nguyên tố này sẽ là chỉ số của nguyên tố kia và ngược lại (với điều kiện rằng các tỉ số phải tối giản trước).

    Chú ý: Nếu hai nguyên tố cùng hóa trị thì không cần ghi chỉ số (mặc định là 1 rồi)

    Ví dụ

    1) Viết công thức hóa học của hợp chất tạo bởi S (VI) và O.

    (Do VI / II = 3/1 nên chéo xuống chỉ số của S là 1 còn O là 3).

    2) Viết công thức hóa học của Fe(III) và SO4 hóa trị (II)

    Công thức hóa học Fe2(SO4)3

    (Lí giải: Tỉ lệ hóa trị III và II không cần tối giản, hóa trị III của Fe trở thành chỉ số 3 của SO4, như vậy phải đóng ngoặc nhóm SO4, hiểu là có 3 nhóm SO4. Hóa trị II của SO4 trở thành chỉ số 2 của Fe.)

    Chú ý: Khi đã thành thạo, nắm rõ quy tác chúng ta có thể không cần viết hóa trị lên trên đỉnh nguyên tố, nhóm nguyên tử.

    1. Bài tập áp dụng luyện tập cách học thuộc hóa trị lớp 8 (Kèm lời giải)

    Bài tập 1

    1. a) N (III) b) C (IV) c) S (II) d) Cl

    Chú ý: a, b viết H đứng sau nguyên tố N, C.

    c, d viết H đứng trước nguyên tố S và Cl.

    Bài tập 2

    Lập công thức hóa học cho các hợp chất:

    1. Cu(II) và Cl
    2. NH4(I) và SO4
    3. Al và NO3
    4. Ca và PO4
    5. Mg và O
    6. Fe(III) và SO4

    Bài tập 3

    Lập công thức hóa học của các hợp chất:

    1. Al và PO42. Na và SO4 3. Fe (II) và Cl
    2. Mg và CO35. Hg (II) và NO36. Zn và Br
    3. K và SO38. Na và Cl 9. Na và PO4
    4. Ba và HCO3(I) 11.K và H2PO4(I) chúng tôi và HSO4(I)

    Bài tập 4

    Lập công thức hóa học hợp chất.

    1/Lập CTHH hợp chất tạo bởi nhóm NO3 và nguyên tố Al. Cho biết ý nghĩa CTHH trên.

    2/ Lập CTHH hợp chất phân tử gồm: Ba và SO4. Cho biết ý nghĩa CTHH trên.

    3/Lập CTHH hợp chất có phân tử gồm nguyên tố Mg và nhóm OH. Cho biết ý nghĩa CTHH trên.

    Bài tập 5

    Viết CTHH của các hợp chất với lưu huỳnh (II) của các nguyên tố sau đây:

    1. a) K (I) b) Fe (II) c) Al (III) d) Hg (II)

    Bài tập 6

    Viết CTHH và tính phân tử khối của các hợp chất sau:

    1. a) Điphotpho pentaoxit gồm P(V) và O.
    2. b) Axit sunfuric gồm H và SO4.
    3. c) Bari cacbonat gồm Ba và CO3.
    4. d) Canxi photphat gồm Ca và PO4.

    Bài 8 (*)

    Xét các CTHH: Z(NO3)3; (NH4)3T; X2SO4; H2Y;. Biết hóa trị của SO4 là II, NH4 (I), NO3(I). Viết CTHH của hợp chất gồm:

    1. a) X và H b) Z và SO4c) T và H d) X và Y
    2. e) X và T f) Y và Z g) Z và T.

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Tính Tan Hóa Học Đầy Đủ Nhất Và Những Kiến Thức Cần Ghi Nhớ
  • Mẹo Học Bài Nhanh Thuộc Không Khó
  • Soạn Bình Ngô Đại Cáo Phần 2 Dễ Hiểu Nhất
  • Bí Quyết Học Tiếng Anh Cho Người Lớn Tuổi
  • Tạo Động Lực Và Phương Pháp Học Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Người Lười
  • Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học Lớp 8 9 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học Và Cách Học Thuộc Lòng
  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học
  • Top 5 Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất
  • Bật Mí 3 Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất Dành Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Chia Sẻ Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất
  • Bài viết tổng hợp kiến thức về “Bảng Tuần Hoàn Hóa Học” dành cho các em học sinh khi muốn học môn Hóa. Đồng thời chia sẻ những mẹo học thuộc bảng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiệu quả nhất.

    I. Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Lớp 8, 9, 10

    Bảng tuần hoàn nguyên tố Hóa Học

    Bảng tuần hoàn Hóa Học hay bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tốt Hóa Học Mendeleev liệt kệ các số hiệu nguyên tử ( số proton hạt nhân ) của các nguyên tố và những tính chất Hóa Học tuần hoàn của chúng được con người biết đến.

    Bảng tuần hoàn nguyên tố Hóa Học Mendeleev thể hiện theo thứ tự các số hiệu nguyên tử tăng dần của các nguyên tốt và hiển thị với các ký hiệu tương ứng trong từng ô. Một bảng đầy đủ gồm các nguyên tố được sắp xếp thành 7 dòng và 18 cột và 2 dòng nằm dưới cùng.

    Hình ảnh bảng tuần hoàn nguyên tố Hóa hHc đầy đủ nhất

    Theo lịch sử thì bảng tuần hoàn các nguyên tố Hóa Học xuất hiện từ trước thời của Mendeleev, nó xuất hiện cuối thế kỷ 18 TCN và nó đã khám phá ra hầu hết các nguyên tố chính ( khoảng 15 nguyên tố ). Mendeleev dựa vào đó phát triển bảng tuần hoàn của riêng mình để chi ra quy luật tuần hoàn của các nguyên tốt này. Ông đã tìm ra được những mối liên kết giữa các nguyên tố với nhau. Dựa vào những cống hiến đó ông được xem là người công bố bảng Hệ Thống Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học đầy đủ năm 1869 và tên ông được đặt cho chính bảng này.

    Ông đã tiên đoán trước thuộc tính của các nguyên tố chưa được khám phá và ông hy vọng những chất này sẽ điền vào các ô trống trong bảng. Hầu hết các tiên đoán của ông đề đúng, các nguyên tố cũng dần dần được phát hiện ra và thêm vào bảng, nhờ đó bảng luôn được chỉnh sửa, phát triển, mở rộng các chất mới.

    2. Chi tiết của một ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn

    Trong bảng một ô thể hiện các chỉ số của một nguyên tố Hóa Học và các thông số cơ bản của nó :

    – Số thứ tự của nguyên tốt = tổng số đơn vị điện tích của hạt nhân ( số Z ) = số proton = số electron trong chính nguyên tử đó

    – Chính số thứ tự và nguyên tố đã = tổng số đơn vị điện tích cua hạt nhất = số proton = chính số electron trong nguyên tử đó

    Định nghĩa : Một dãy các nguyên tố có chung số electron được gọi là một chu kỳ, Các nguyên tố này được sắp xếp theo chiều tăng của điện tích hạt nhân của chất đó.

    Số electron của nguyên tử đó cũng chính là số thứ tự của chu kỳ đó. Trong bảng có 7 chu kỳ của các nguyên tố.

    7 chu kỳ trong bảng

    Định nghĩa : Các nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng giống nhau thì tạo thành một nhóm. Các nguyên tố trong nhóm có tính chất gần giống nhau và được xếp chung một cột trong bảng.

    II. Các Mẹo Học Bảng Hệ Thống Tuần Hoàn Hóa Học

    Trong Hóa Học thì bảng tuần hoàn nguyên tố Hóa Học là kiến thức nền tàng khá quan trọng, nó có ứng dụng rất nhiều trong khi học và làm bài tập, trong các kỳ thi. Mặc dù quan trọng nhưng việc học hiểu và thuộc là điều không hề dễ dàng. Chính vì thế, nhiều giáo viên và các em học sinh giỏi đã nghĩ ra nhiều cách học bảng này một cách hiệu quả.

    Bài 1 : Nhóm các nguyên tố có số thứ tự từ 1 – 20:

    Cách ghi nhớ bảng tuần hoàn bằng các vần thơ

    Bài 2 : Các nhóm nguyên tố sốtừ 21-30:

    Điểm chung của các phương pháp học được nhiều các em học sinh sử dụng và chia sẻ đó là biến những ký hiệu hóa học khô khan thành các câu từ, vần điệu có ý nghĩa khiến cho việc học bảng tuần hoàn nguyên tố Hóa Học trở nên thú vị hơn.

    Bình Luận Facebook

    .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Tính Tan Hóa Học Đầy Đủ Của Axit, Bazơ Và Muối
  • Bảng Tính Tan Hóa Học Và Những Kiến Thức Cần Ghi Nhớ
  • Bảng Tính Tan Hóa Học Lớp 9 By Giasu Hn
  • Bảng Tính Tan Các Chất Hóa Học Đầy Đủ, Dễ Nhớ Nhất
  • Đầy Đủ Của Các Chất
  • Thi “tìm Hiểu, Thiết Kế Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học”

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Đọc Bảng Tuần Hoàn Hóa Học
  • Chuyên Đề Phương Pháp Giải Bảng Tuần Hoàn Hóa Học
  • Bảng Tuần Hoàn Nguyên Tố Hóa Học
  • Những Bảng Tuần Hoàn Hóa Học ‘có Một Không Hai’
  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Chuẩn & Đầy Đủ
  • Năm 2022 được UNESCO chọn là Năm Quốc tế kỷ niệm Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Nhằm hưởng ứng sự kiện, Bộ Khoa học và công nghệ phát động cuộc thi “Tìm hiểu, thiết kế Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học” và giao Trường đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức, chủ trì.

    Cuộc thi nhằm phát huy tinh thần khoa học và tính sáng tạo của các em học sinh, sinh viên Việt Nam sống và học tập ở trong và ngoài nước. Đồng thời, giúp học sinh, sinh viên phát huy được kiến thức không chỉ khoa học mà còn cả kỹ thuật, toán học và công nghệ để tạo ra những sản phẩm độc đáo, sáng tạo, nhưng vẫn đảm bảo sự chính xác về thông tin khoa học.

    Cuộc thi tổ chức dành cho học sinh, sinh viên là người Việt Nam với các nội dung sau:

    1- Chủ đề 1: Thiết kế, xây dựng mô hình sáng tạo Bảng hệ thống tuần hoàn;

    2- Chủ đề 2: Ứng dụng khoa học và công nghệ trong việc tăng cường sự hiểu biết trong xã hội về Bảng hệ thống tuần hoàn và các nguyên tố hóa học;

    Sản phẩm dự thi cần có xác nhận của đơn vị công tác, học tập; cam kết không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ. Mỗi cá nhân, tập thể có thể gửi nhiều bài/sản phẩm dự thi. Các nội dung thi sẽ diễn ra từ nay đến ngày 26/4/2019.

    Cá nhân, tập thể có thể gửi đăng kí dự thi theo một trong hai hình thức sau: Đăng kí dự thi trực tuyến (online) theo địa chỉ website: chúng tôi hoặc gửi địa chỉ: Văn phòng Đoàn thanh niên – Hội sinh viên Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội (P.309 nhà T1 Trường ĐHKHTN, 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội).

    Ban giám khảo sẽ chấm điểm từng sản phẩm dựa trên những tiêu chí: chính xác về thông tin, tính mới, tính sáng tạo, khả năng ứng dụng thực tế, tính thân thiện với môi trường…

    Đối với cuộc thi viết về các nguyên tố hóa học, tác giả gửi bài viết tìm hiểu về 01 nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn hóa học về địa chỉ của chương trình: [email protected] (bao gồm các thông tin: họ và tên, ngày sinh, trường, lớp).

    Kết quả của cuộc thi sẽ đăng tải trên website:www.bangtuanhoan.edu.vn và fanpage của chương trình: chúng tôi Ban tổ chức cũng gửi thông báo trực tiếp tới tác giả/nhóm tác giả được giải. Lễ trao giải cuộc thi dự kiến được tổ chức trong khuôn khổ Ngày hội STEM 2022, tổ chức ngày 18/5/2019 tại Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Bảng Tuần Hoàn Hóa Học “có Một Không Hai”
  • Cẩm Nang Mới Sử Dụng Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học: Ý Nghĩa Và Cách Sử Dụng
  • Tìm Hiểu Về Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Và Một Số Mẹo Nhớ Lâu
  • Tìm Hiểu Về Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Và Cách Đọc Bảng
  • Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học: Ý Nghĩa Và Cách Sử Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cẩm Nang Mới Sử Dụng Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Những Bảng Tuần Hoàn Hóa Học “có Một Không Hai”
  • Thi “tìm Hiểu, Thiết Kế Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học”
  • Hướng Dẫn Cách Đọc Bảng Tuần Hoàn Hóa Học
  • Chuyên Đề Phương Pháp Giải Bảng Tuần Hoàn Hóa Học
  • Nhờ có bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, việc học tập và nghiên cứu các nguyên tố và tính chất của chúng trở nên dễ dàng hơn. Nhờ có bảng tuần hoàn của Mendeleep mà ta có được nền tảng kiến thức để hiểu được bản chất các phản ứng hóa học, hiểu được tại sao nguyên tố này lại biến đổi từ dạng này sang dạng khác: đó là khi lượng proton, electron trong nguyên tử nguyên tố thay đổi thì bản chất của phản ứng cũng thay đổi theo. Đối với những đứa học sinh như chúng ta, thì đây đã là kinh thánh để giải mọi bài tập hóa rồi, còn đối với các nhà khoa học trên thế giới thì bảng tuần hòa của Mendeleep thật vĩ đại.

    Một Số Điều Cần Biết Về Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học

    Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có một số điều quan trọng sau đây mà bạn cần quan tâm. Bảng tuần hoàn được sắp xếp từ trái sang phải, từ trên xuống dưới theo chiều tặng dần của điện tích hạt nhân; các nguyên tố có số lớp e bằng nhau cùng xếp vào một hàng (cùng chu kỳ); các nguyên tố có số e ngoài cùng – số e hóa trị bằng nhau được xếp vào cùng một cột (nhóm). Vậy chu kỳ, nhóm… là gì?

    Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học cho ta biết nguyên tố A nằm ở chu kỳ nào, nhóm mấy từ đó để biết tính chất hóa học của chúng. Theo gia sư hóa lớp 9, một ô nguyên tố sẽ cho ta biết đầy đủ các thông tin về “lai lịch” của nó: tên, kí hiệu hóa học, số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối trung bình, độ âm điện, cấu hình electron, số oxi hóa. Từ ô nguyên tố ta biết, số thứ tự của nguyên tố này: vì số thứ tự ô = số hiệu nguyên tử nguyên tố (=số e = số p = số đơn vị điện tích hạt nhân).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Và Một Số Mẹo Nhớ Lâu
  • Tìm Hiểu Về Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Và Cách Đọc Bảng
  • Cách Đọc Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Chuẩn, Chính Xác, Dễ Dàng
  • Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Như Thế Nào Cho Hiệu Quả?
  • Phương Pháp Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiệu Quả.
  • Cẩm Nang Mới Sử Dụng Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Bảng Tuần Hoàn Hóa Học “có Một Không Hai”
  • Thi “tìm Hiểu, Thiết Kế Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học”
  • Hướng Dẫn Cách Đọc Bảng Tuần Hoàn Hóa Học
  • Chuyên Đề Phương Pháp Giải Bảng Tuần Hoàn Hóa Học
  • Bảng Tuần Hoàn Nguyên Tố Hóa Học
  • Trên thế giới từ những nước phát triển đến những nước đang muốn thoát khỏi cảnh đói nghèo đều chú ý phát triển giáo dục. Ở Việt Nam giáo dục được coi là quốc sách hàng đầu, là động lực để phát triển đất nước. Nghị quyết số 40/2000 Quốc hội khóa 10 “Đổi mới nội dung chương trình sách giáo khoa, phương pháp dạy và học phải thực hiện đồng bộ với việc nâng cấp và đổi mới trang thiết bị dạy học”. Theo Tiến sĩ Lê Hoàng Hảo – Chủ tịch Hiệp hội Thiết bị giáo dục Việt Nam: “Những giải pháp cho công tác thiết bị giáo dục hiện nay là: – Tăng cường nghiên cứu mẫu mã các thiết bị mới – Sản xuất các thiết bị – Cung ứng thiết bị cho nhà trường – Sử dụng và phát huy hiệu quả thiết bị”.

    I. LỊCH SỬ PHÁT MINH RA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ

    Đ. I. Menđêleep tốt nghiệp đại học năm 21 tuổi, ông từng là giáo viên trung học, sau đó đến giảng dạy tại trường đại học Pêtecbua chuyên ngành hoá học. Cống hiến lớn nhất của ông là nghiên cứu ra bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học năm 1869 lúc ông 35 tuổi, sau đó khoa học đã bổ sung thêm các nguyên tố mới tìm ra. Một trong những nguyên tố mới đó là nguyên tố 101 đã được điều chế lần đầu tiên năm 1955 và gọi là Menđêlevi để tỏ lòng kính trọng nhà bác học Nga vĩ đại.

    Thật ra, bảng tuần hoàn đó không đều lắm (khoảng 63 nguyên tố), vì có những “chỗ trống” trong bảng là nguyên tố chưa biết. Menđêleep dự đoán rằng cuối cùng khoa học sẽ khám phá ra nguyên tố lấp đầy chỗ trống đó. Bảng tuần hoàn là sự phân loại đầu tiên các nguyên tố hóa học, cho biết các nguyên tố có mối liên hệ chặt chẻ và hệ thống, định hướng cho việc nghiên cứu tiếp tục các nguyên tố mới.

    Năm 1875, Viện Hàn Lâm khoa học Pari nhận được thư của một nhà khoa học, trong thư nói ông đã tìm ra được một nguyên tố mới trong quặng kẽm trắng, ông đặt tên nguyên tố đó là Gali. Tính chất của Gali giống như nhôm, nguyên tử lượng là 59,72 và tỷ trọng là 4,7. Nguyên tố mới này cùng nhóm với Al, đây chính là điều mà Menđêleep đã dự đoán 4 năm trước đây. Theo cách tính toán của bảng tuần hoàn thì nguyên tử lượng của Gali phải khoảng 68 và tỷ trọng phải là 5,9~ 6,0. Menđêleep tin rằng mình đúng và ông lập tức viết thư cho Viện hàn lâm khoa học Pari về ý kiến của mình. Bức thư được chuyển đến tay nhà khoa học đã tìm ra nguyên tố Gali. Ông ấy hết sức ngạc nhiên, và đã tiến hành xác định lại một lần nữa những số liệu trên. Kết quả làm ông ngạc nhiên , bởi đúng theo dự đoán của Menđêleep: Tỷ trọng của Gali là 5,94. Đây đúng là sự trùng hợp đặc biệt không thể tưởng tượng được. Bốn năm sau, một nhà khoa học Thuỵ Điển phát hiện ra một nguyên tố mới khác và đặt tên là Scandi. Khi mọi người nghiên cứu sâu hơn một bước thí phát hiện rằng Scandi chính là nguyên tố thuộc nhóm của Bo mà Menđêleep đã dự đoán. Năm 1886, 15 năm sau sự dự đoán của nó, nguyên tố Germani (Ge) đã được tách li và người ta thấy nó có khối lượng nguyên tử 72,3.

    II. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

    Nhiều nguyên tố khác tiếp tục được dự đoán và tìm ra theo cách như vậy. Tuy nhiên, khi có thêm nhiều nguyên tố bổ sung vào bảng tuần hoàn hóa học, người ta thấy nếu một số nguyên tố được đặt trong những cột thích hợp do những phản ứng giống nhau của chúng, thì chúng không tuân theo trật tự đúng của trọng lượng nguyên tử tăng dần.

    Định luật tuần hoàn là sợi chỉ đỏ dẫn đường và là lí thuyết chủ đạo của hóa học. Việc phát minh ra định luật tuần hoàn và bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có giá trị to lớn không những đối với hóa học, mà cả đối với triết học. III. HẠN CHẾ CỦA NHỮNG GIẢI PHÁP CŨ

    Khi sắp xếp các nguyên tố theo thứ tự tăng dần của số điện tích hạt nhân, người ta nhận thấy tính chất của các nguyên tố biến đổi một cách có qui luật từ nguyên tố này đến các nguyên tố khác và cứ sau một số nguyên tố nhất định ( một chu kì) lại có một nguyên tố có tính chất giống tính chất của nguyên tố đầu (Na giống Li, Mg giống Be, …). Đặc điểm này là nội dung của Định luật tuần hoàn, được Menđêlêep tìm ra: “Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của số điện tích hạt nhân nguyên tử.”

    Cácbảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học đã phát hành, chỉ dùng tra cứu: Kí hiệu nguyên tố. Tên nguyên tố. Số hiệu nguyên tử. Nguyên tử khối trung bình. Độ âm điện. Cấu hình electron. Số oxi hóa. Sắc màu của khối các nguyên tố s, p, d, f.Không thấy được những yếu tố biến đổi tuần hoàn theo nhóm A và theo chu kì, hơn nữa không thấy được khối các nguyên tố s, p, d, f theo nhóm.

    Do thuyết cấu tạo nguyên tử có sau thời Menđêleep, nên định luật tuần hoàn chỉ đề cập đến kết quả 4 yếu tố biến đổi tuần hoàn: Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của số điện tích hạt nhân nguyên tử.

    Bảng tuần hoàn các nguyên tố chưa hiển thị được những đại lượng vật lí biến đổi tuần hoàn theo nhóm A và theo chu kì. Đặc biệt chưa thể hiện sự biến đổi tuần hoàn cấu tạo vỏ nguyên tử, đây chính là nguyên nhân làm cho tính chất của các nguyên tố, tính chất của các đơn chất, tính chất của các hợp chất, thành phần các hợp chất… biến đổi tuần hoàn.

    1. Sự biến đổi tuần hoàn cấu tạo vỏ nguyên tử

    Qua nhiều năm giảng dạy và dự giờ theo giỏi việc dạy của thầy cô bộ môn Hóa học ở Trường phổ thông và việc học tập của học sinh, tôi thấy họ gặp nhiều khó khăn trong việc dạy và học, rất vất vả khi nghiên cứu về phần này, phần lớn họ không thấy được đầy đủ những yêu tố biến đổi tuần hoàn. Để khắc phục những khó khăn trên, chúng tôi đã tìm ra một giải pháp nhằm bổ sung kịp thời, giúp ích cho việc dạy và học tốt hơn, đó là dùng “Cẩm nang sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học”.

    Vì tính chất hóa học của các nguyên tố phụ thuộc vào cấu tạo lớp vỏ nguyên tử (cấu hình electron) của chúng, nên cùng với sự biến đổi của số điện tích hạt nhân các electron được phân bố một cách tuần hoàn trên các lớp và các phân lớp, vì vậy các tính chất các nguyên tố phụ thuộc một cách tuần hoàn vào số điện tích hạt nhân.

    a. Các nhóm A:Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm A giống nhau và được lặp đi lặp lại sau mỗi chu kì (biến đổi tuần hoàn). Đó là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn về tính chất của các nguyên tố.

    Kết luận: Cấu tạo vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của số điện tích hạt nhân. 2. Sự biến đổi tuần hoàn lực hút giữa hạt nhân & lớp vỏ nguyên tử (F)

    b. Các chu kì: Cấu hình electron hóa trị được lặp đi lặp lại ở các chu kì (biến đổi tuần hoàn). Đó là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn về tính chất của các nguyên tố.

    a. Trong cùng chu kì:Từ đầu đến cuối chu kì lực hút giữa hạt nhân & lớp vỏ nguyên tửcủa các nguyên tố tăng. Điều này được giải thich bằng sự tăng điện tích hạt nhân trong khi số lớp electron không thay đổi.

    Kết luận: Lực hút giữa hạt nhân & lớp vỏ nguyên tử (F) của các nguyên tố nhóm A biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của số điện tích hạt nhân. 3. Sự biến đổi tuần hoàn bán kính nguyên tử (R)

    b. Trong cùng một nhóm A: Từ trên xuống dưới nhóm A lực hút giữa hạt nhân & lớp vỏ nguyên tử của các nguyên tố giảm. Điều này được giải thich bằng sự tăng số lớp electron.

    * Bán kính thực nghiệm qui ước: Người ta coi khoảng cách d giữa hai hạt nhân là tổng bán kính của hai nguyên tử cạnh nhau: d = r 1 + r 2. Nếu hai nguyên tử này giống nhau thì bán kính nguyên tử được coi bằng nửa khoảng cách trên r = d / 2.

    * Bán kính nguyên tử lí thuyết (bán kính orbital):Đó là khoảng cách từ hạt nhân đến cực đại của hàm phân bố theo bán kính của orbital ngoài cùng có electron.

    a. Trong cùng chu kì: Đối với các nguyên tố thuộc các nhóm A bán kính lí thuyết cũng giảm khi số điện tích hạt nhân tăng.

    Kết luận:4. Sự biến đổi tuần hoàn năng lượng ion hóa nguyên tử (I) Bán kính nguyên tử của các nguyên tố nhóm A biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của số điện tích hạt nhân.

    b. Trong cùng một nhóm:Bán kính nguyên tử tăng từ trên xuốngdưới vì số lớp electron tăng. Tuy nhiên, đối với những nguyên tố thuộc cùng một nhóm trong hai chu kì 6 và 7 thì không có sự khác nhau nhiều về bán kính vì ngoài các nguyên tố d còn có 14 nguyên tố f nên có sự giảm nhiều về bán kính do số điện tích tăng.

    a. Trong cùng chu kì: Năng lượng ion hóa tăng từ trái qua phải (từ đầu đến cuối chu kì). Điều này được giải thích bằng sự tăng điện tích hạt nhân trong khi số lớp electron không thay đổi. Tuy nhiên, ở đây cũng có một số trường hợp ngoại lệ: – Khi đi từ nhóm IIA (ns 2) đến nhóm IIIA (ns 2np 1) cũng như từ nhóm VA (ns 2np 3) đến nhóm VIA (ns 2np 4), ta lại thấy có sự giảm năng lượng ion hóa. Sự giảm năng lượng I 1 từ Be đến B chẳng hạn được giải thích bằng sự liên kết kém bền của electron p trong nguyên tử B so với electron s trong Be.

    – Sự giảm năng lượng I 1 từ N đến O được giải thích bằng tương tác đẩy giữa hai electron p trên cùng một orbital trong nguyên tử O. Điều này cũng có thể giải thích bằng tính bền của phân lớp bảo hòa hay bán bảo hòa của những ion được tạo thành: Ví du: B (s 2p 1) B+ (s 2p 0); O (s 2p 4) O+ (s 2p 3).

    Trong cùng một chu kì, các kim loại kiềm có năng lượng ion hóa nhỏ vì khi cho một electron để trở thành ion dương thì ion này có cấu hình vững bền của khí trơ đứng trước:

    Các khí hiếm có cấu hình vững bền nên có năng lượng ion hóa lớn nhất so với các nguyên tố trong cùng chu kì. Đối với các nguyên tố d cũng có sự tăng năng lượng ion hóa trong cùng một chu kì khi số điện tích Z tăng.

    Kết luận:a. Trong cùng chu kì:Độ âm điện củaKết luận:6. Sự biến đổi tuần hoàn tính kim loại và phi kim. Độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố nhóm A biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của số điện tích a. Trong cùng chu kì: Từ đầu đến cuối chu kì theo chiều tăng số điện tích hạt nhân tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính phi kim tăng dần. hạt nhân. b. Trong cùng một nhóm A:Từ trên xuống dưới nhóm A theo chiều tăng số điện tích hạt nhân tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, đồng thời tính phi kim giảm dần. nguyên tử các nguyên tố thường tăng cùng số điện tích hạt nhân 7. Sự biến đổi tuần hoàn hóa trị các nguyên tố. Năng lượng ion hóa của nguyên tử các nguyên tố nhóm A biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của số điện tích hạt nhân. Kết luận: 8. Sự biến đổi tuần hoàn tính axit – bazơ của oxit và hiđroxit tương ứng. a. Trong cùng chu kì: Từ đầu đến cuối chu kì theo chiều tăng số điện tích hạt nhân tính bazơ của oxit và hiđroxit tương ứng giảm dần đồng thời tính axit của chúng tăng dần. b. Trong cùng một nhóm A: Kết luận: V. SÁNG TẠO MỚI CỦA CẨM NANG SỬ DỤNG BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC Tính axit – bazơ của các oxit và hiđroxit tương úng của các nguyên tố nhóm A biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng số điện tích hạt nhân. Từ trên xuống dưới nhóm A theo chiều tăng số điện tích hạt nhân tính bazơ của oxit và hiđroxit tương ứng tăng dần đồng thời tính axit của chúng giảm dần. + Từ trên xuống dưới nhóm A có 9 yếu tố biến đổi: Hóa trị cao nhất của một nguyên tố đối với oxi, hóa trị với hiđro của các phi kim biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng số điện tích hạt nhân. + Từ đầu chu kì đến cuối chu kì có 11 yếu tố biến đổi:

    b. Trong cùng một nhóm: Năng lượng ion hóa nói chung giảm từ trên xuống dưới. Điều này được giải thich bằng sự tăng khoảng cách từ hạt nhân đến electron ngoài cùng khi số lớp electron tăng. Ví dụ: I (Li) = 5,390 eV, I (Cs) = 3,893 eV. Cs có năng lượng ion hóa nhỏ nhất nên thường được sử dụng làm tế bào quang điện.

    Năng lượng ion hóa I2 cũng biến thiên một cách tuần hoàn. Tuy nhiên các cực tiểu hay cực đại của I 2 được chuyển đi một nhóm. Đối với I 1 thì các kim loại kiềm có năng lượng cực tiểu thì đối với I 2 trị cực tiểu này thuộc nhóm kiềm thổ IIA. Đối với I 1 thì các khí hiếm VIIIA có năng lượng cực đại thì đối với I 2 trị cực đại này thuộc nhóm kim loai kiềm IA. Điều này được giải thích là, sau khi mất một electron thì các kim loại kiềm thổ IIA có một electron ở lớp ngoài cùng (giống như các nguyên tử kim loại kiềm IA) và các ion kim loại kiềm có cấu hình electron vững bền của các khí hiếm.

    b. Trong cùng một nhóm A: Độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố nói chung thường giảm từ trên xuống dưới khi số điện tích hạt nhân tăng. Đối với các nguyên tố nhóm IIIA, IVA, VA vì giữa các nguyên tố thuộc các chu kì dài còn có những nguyên tố thuộc các nhóm B nên sự biến đổi độ âm điện thường có một số ngoại lệ không theo qui luật chung (Ví dụ Ga, In lại có độ âm điện lớn hơn Al).

    * Khái niệm: Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhường electron để trở thành ion dương: M – ne M n+

    – Tính phi kim là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhận electron để trở thành ion âm: R – ne R n-

    Ví dụ: Xét nhóm IA, tính kim loại Li < Na < K < Rb < Cs, nên mức độ phản ứng khác nhau: Trong không khí Li, Na, K bị oxi hóa nhanh ở nhiệt độ thường còn Rb và Cs tự bốc cháy.

    Kết luận: Tính kim loại và tính phi kim của các nguyên tố nhóm A biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của số điện tích hạt nhân.

    biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của số điện tích hạt nhân nguyên tử.

    Trong cùng chu kì:Hóa trị cao nhất của một nguyên tố đối với oxi tăng từ 1 đến 7. Hóa trị của các phi kim với hiđro giảm từ 4 đến 1

    1. Những tiến bộ so với kĩ thuật đã biết trước đó:

    Có đầy đủ những thông tin như Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện có. Đưa các thông tin biến đổi các yếu tố theo Chu kì và Nhóm các nguyên tố hiển thị vào trong bảng, bằng các kí hiệu qui định của bộ môn Hóa học như: Lực hút giữa hạt nhân và vỏ nguyên tử: F. Bán kính nguyên tử: R. Năng lượng ion hóa: I. Độ âm điện: x

    Số lớp electron tăng. Lực hút giữa hạt nhân và lớp vỏ nguyên tử (F) giảm. Bán kính nguyên tử (R) tăng. Năng lượng ion hóa (I) giảm. Độ âm điện ( X) giảm. Tính axit của các oxit (R 2O n) & các hiđroxit tăng

    Số electron hóa trị tăng. Lực hút giữa hạt nhân và lớp vỏ nguyên tử (F) tăng. Bán kính nguyên tử (R) giảm. Năng lượng ion hóa (I) tăng. Độ âm điện ( X) tăng. Hóa trị của các nguyên tố trong oxit cao nhất (R 2O n) tăng từ 1 đến 7. Hóa trị của các phi kim trong hợp chất khí với hiđro (RH 8 – n) giảm từ 4 xuống 1. Tính axit của các oxit (R 2O n) & các hiđroxit giảm.

    Bài viết do thầy Phạm Đức Bình, Trường THPT Trần Nguyên Hãn, TP Vũng Tàu gửi cho Hoahocngaynay.com

    + Hiển thị các thông tin: Khối các nguyên tố s, p, d, f theo nhóm A, B

    + Dựa vào thành tựu của thuyết cấu tạo nguyên tử khẳng định nguyên nhân cơ bản làm tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của số điện tích hạt nhân nguyên tử, đó là do sự biến đổi tuần hoàn cấu tạo vỏ nguyên tử và các yếu tố: Lực hút giữa hạt nhân và vỏ nguyên tử ( F), bán kính nguyên tử (R), năng lượng ion hóa (I), độ âm điện (X). Bổ sung cơ sở lí thuyết và làm sáng tỏ các nội dung của định luật tuần hoàn:

    Cấu tạo vỏ nguyên tử và các yếu tố: F, R, I, X của nguyên tử các nguyên tố

    Tính chất của các nguyên tố

    Tính chất của các đơn chất

    Tính chất của các hợp chất

    Thành phần các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó

    Khi có Cẩm nang sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học: Chúng ta dễ dàng thấy được có 9 yếu tố biến đổi tuần hoàn theo nhóm A và 11 yếu tố biến đổi tuần hoàn theo chu kì. Chúng có quan hệ Nhân Qủa với nhau rất chặt chẽ. Giáo viên dễ dàng truyền thụ kiến thức về tính chất của các nguyên tố, tính chất của các đơn chất, tính chất của các hợp chất, thành phần các hợp chất; giải thích, so sánh tính chất của chúng với nhau. Dạy cho học sinh cơ sở giải thích, so sánh, dự đoán tính chất các nguyên tố, các đơn chất, các hợp chất, thành phần các hợp chất…

    Giáo viên dễ dàng cho học sinh nắm được các qui luật cơ bản của phép biện chứng duy vật trong triết học: Lượng đổi Chất đổi, phủ định của phủ định.

    Học sinh tự nghiên cứu, suy luận, dự đoán tính chất của các nguyên tố, tính chất của các đơn chất, tính chất của các hợp chất, thành phần các hợp chất. Dễ dàng chủ động giải thích, so sánh tính chất của chúng với nhau…

    2. Kết luận: Với những ưu điểm trên, Cẩm nang sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có thể giúp cho giáo viên, sinh viên, học sinh phổ thông và nhất là các nhà nghiên cứu giải quyết được những khó khăn gặp phải trong dạy, học và nghiên cứu.

    Cẩm nang sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học đã được Cục bản quyền tác giả cấp giấy chứng nhận số 3214/2012/QTG ngày 10 tháng 10 năm 2012.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học: Ý Nghĩa Và Cách Sử Dụng
  • Tìm Hiểu Về Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Và Một Số Mẹo Nhớ Lâu
  • Tìm Hiểu Về Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Và Cách Đọc Bảng
  • Cách Đọc Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Chuẩn, Chính Xác, Dễ Dàng
  • Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Như Thế Nào Cho Hiệu Quả?
  • Ý Nghĩa Của Bảng Tuần Hoàn Nguyên Tố Hóa Học Đầy Đủ Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Thơ Về Bảng Tuần Hoàn Hóa Học – Đọc Là Nhớ, Học Là Vui
  • 4 Mẹo Học Bơi Nhanh Nhất
  • Kỹ Thuật Bơi Sải Đúng Cách Cho Người Mới Từ Các Hlv Bơi Lội !
  • Học Kỹ Thuật Bơi Ngửa Từ A Đến Z Nhìn Là Hiểu Ngay
  • Kỹ Thuật Bơi Ếch Nhanh Cơ Bản Thật Dễ Dàng Cho Mọi Đối Tượng
  • I. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học đầy đủ nhất

        – Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

        – Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử sẽ được xếp thành một hàng ở chu kì 

        – Các nguyên tố có cùng số e hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột. (nhóm)

    II. Bảng nguyên tử khối và cấu tạo bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học đầy đủ nhất

    1.Bảng nguyên tử khối 

    2. Ô nguyên tố

        Số thứ tự của ô nguyên tố đúng bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó (= số e = số p = số đơn vị điện tích hạt nhân).

    3. Chu kì

        Chu kì là dãy của các nguyên tố mà nguyên tử của chúng  cùng số lớp electron và sẽ được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.

        Số thứ tự của chu kì trùng với số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trong chu kì đó.

           * Chu kì nhỏ: gồm chu kì 1, 2, 3.

           * Chu kì lớn: gồm chu kì 4, 5, 6, 7.

        Ví dụ: 12Mg: 1s2/2s22p6/3s2.

        → Mg thuộc chu kì 3 vì có 3 lớp electron.

    4. Nhóm nguyên tố

        – Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột.

        – Chỉ có 2 loại nhóm nguyên tố đó là nhóm A và nhóm B:

           + Nhóm A sẽ bao gồm các nguyên tố s và p.

           Số thứ tự nhóm A = tổng số e lớp ngoài cùng.

           + Nhóm B sẽ bao gồm các nguyên tố d và f có cấu hình e nguyên tử tận cùng dạng (n – 1)dxnsy:

    III. Quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và cấu tạo nguyên tử của nó

    Các cấu hình electron trong nguyên tử và vị trí của các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn có mối quan hệ qua lại với nhau.

       - Số thứ tự của ô nguyên tố = tổng số e của nguyên tử

       - Số thứ tự của chu kì = số lớp e

       - Số thứ tự của nhóm:

          + Nếu cấu hình e lớp ngoài cùng có dạng nsansp thì nguyên tố thuộc nhóm (a+b) A

          + Nếu cấu hình e kết thúc ở dạng (n-1)dxnsy thì nguyên tố thuộc nhóm B:

    Nhóm (x+y)B nếu 3 ≤ (x + y) ≤ 7.

    Nhóm VIIIB nếu 8 ≤ (x + y) ≤ 10.

    Nhóm (x + y – 10)B nếu 10 < (x + y).

    IV. Quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố

    Vị trí nguyên tố cho biết:

       - Các nguyên tố thuộc nhóm (IA, IIA, IIIA) trừ B và H có tính kim loại. Các nguyên tố thuộc nhóm VA, VIA, VIIA có tính phi kim (trừ Antimon, bitmut, poloni).

       - Hoá trị cao nhất của nguyên tố với oxi, hóa trị với hiđro.

       - Công thức của oxit cao nhất và hidroxit tương ứng 

       - Công thức của hợp chất khí với H (nếu có)

       - Oxit và hidroxit sẽ có tính axit hay bazo.

        Ví dụ: Cho biết S ở ô thứ 16 suy ra:

       - S ở nhóm VI, CK3, PK

       - Hoá trị cao nhất với oxi 6, với hiđro là 2.

       - CT oxit cao nhất SO3, h/c với hiđro là H2S.

       - SO3 là ôxit axit và H2SO4 là axit mạnh.

    V. So sánh tính chất hoá học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận

    a. Trong chu kì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân:

       - Tính kim loại yếu dần, tính phi kim mạnh dần.

       - Tính bazơ, của oxit và hiđroxit yêú dần, tính axit mạnh dần.

    b. Trong nhóm A theo chiều tăng của điện tích hạt nhân:

    Tính kim loại mạnh dần, tính phi kim yếu dần.

    * Lưu ý khi xác định vị trí các nguyên tố nhóm B .

    – Nguyên tố họ d : (n-1)dansbvới a = 1 → 10 ; b = 1 → 2

          + Nếu a + b < 8 ⇒ a + b là số thứ tự của nhóm .

          + Nếu 8 ≤ a + b ≤ 10 ⇒ nguyên tố thuộc nhóm VIII B

    – Nguyên tố họ f : (n-2)fansbvới a = 1 → 14 ; b = 1 → 2

          + Nếu n = 6 ⇒ Nguyên tố thuộc họ lantan.

          + Nếu n = 7 ⇒ Nguyên tố thuộc họ acti

    Khối nguyên tố (block)

    Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thuộc 4 khối: khối s, khối p, khối d và khối f

    e cuối cùng điền vào phân lớp nào ( theo thứ tự mức năng lượng ) thì nguyên tố thuộc khối đó

    Đặc biệt nguyên tố H hiện nay được xếp ở vị trí là ngón IA và VIIA đều ở chu kì 1. Nguyên tố He mặc dù có 2e lớp ngoài cùng nhưng được xếp ở nhóm VIIIA. Điều này hoàn toàn phù hợp vì H giống kim loại kiềm đều có 1e ở lớp ngoài cùng nhưng nó cũng giống các halogen vì chỉ thiếu 1e nữa là đạt cấu hình bền giống khí hiếm He: còn He mặc dù có 2e ở lớp ngoài cùng nhưng giống các khí hiếm khác là cấu hình e đó là bão hòa 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chia Sẻ Mẹo Học Chữ Cái Tiếng Nhật Hiệu Quả Ít Ai Để Ý
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Full
  • Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana – Hướng Dẫn Chi Tiết A
  • Bảng Katakana Là Gì? Mẹo Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Katakana
  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiệu Quả Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100