Top 12 # Xem Nhiều Nhất Cách Học Bảng Tính Tan 11 / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Techcombanktower.com

Bảng Tính Tan Hoá Học 11 Đầy Đủ Dễ Nhớ / 2023

Học bộ môn hoá đến lớp 11 thì các em đã quá quen với dạng bài tập nhận biết các chất, khi nào thì chất kết tủa, khi nào thì bay hơi. Bảng tính tan hoá học 11 sẽ giúp các em làm được điều đó. Bài viết này sẽ giúp các em nắm vững thông tin mà bảng tính tan cung cấp, cách để ghi nhớ nhanh và tốt nhất.

Bảng tính tan hoá học 11

I. Bảng tính tan hoá học 11: Độ tan

1. Chất tan và chất không tan

– Ví dụ: Cho CaCO3 và NaCl vào cốc nước, thì ta thấy chỉ có NaCl tan còn CaCO3 không tan.

– Vì vậy có chất không tan và có chất tan trong nước. Có chất tan nhiều và có chất tan ít trong nước. Tan nhiều hay ít còn tuỳ vào loại chất cụ thể.

2. Định nghĩa độ tan

– Độ tan là một đại lượng đặc trưng cho khả năng tan của một chất tại một điều kiện nhất định.

– Độ tan (S) của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 g nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.

3. Độ tan của một chất trong nước

– Nếu 100 gam nước hòa tan:

< 1 gam chất tan → chất tan ít.

< 0,01 gam chất tan → chất thực tế không tan.

4. Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan

Độ tan của một chất phụ thuộc vào nhiều yếu tố: nhiệt độ, áp suất, bản chất của chất.

– Với chất rắn, phụ thuộc vào nhiệt độ, thường nhiệt độ tăng thì độ tan tăng.

Ví dụ: Khi hoà tan đường vào cốc nước nóng đường sẽ tan nhanh hơn khi hoà tan vào cốc nước lạnh.

– Với chất khí, khi tăng nhiệt độ hoặc giảm áp suất thì độ tan giảm.

5. Ý nghĩa bảng tính tan

Bảng tính tan hoá học 11

II. Bảng tính tan hoá học 11: Bảng tính tan

1. Bảng tính tan hoá học 11

Chú thích:

T: chất dễ tan

I: chất ít tan

K: chất không tan (ô màu xanh)

B: chất bay hơi

– : chất không tồn tại hoặc bị nước phân huỷ

Cách đọc bảng tính tan:

Bảng tính tan gồm các hàng và các cột. Cột là các cation kim loại, còn hàng là các anion gốc axit (hay OH-). Với một chất cụ thể, ta sẽ xác định ion dương và ion âm, gióng theo hàng và cột tương ứng ta sẽ biết được trạng thái của chất đó tại một ô.

2. Cách ghi nhớ bảng tính tan

Hợp chất

Tính chất

Trừ

Axit (xem ở cột ion H+ và anion gốc axit tương ứng).

Đều tan.

H 2SiO 3

Bazo (xem ở hàng ion OH– và các cation tương ứng).

Không tan.

LiOH, NaOH, KOH, Ca(OH) 2, Ba(OH) 2, NH 4 OH.

Muối liti Li+

Muối natri Na+

Muối kali K+

Đều tan.

Muối bạc Ag+

Không tan (thường gặp AgCl).

AgNO 3, CH 3 COOAg.

Muối axetat CH3COO–

Đều tan.

Muối clorua Cl–

Muối bromua Br–

Muối iotua I–

Đều tan.

AgCl: kết tủa trắng

AgBr: kết tủa vàng nhạt

AgI: kết tủa vàng

PbCl 2, PbBr 2, PbI 2.

Đều tan

BaSO 4, CaSO 4, PbSO 4: trắng

Ag 2SO 4: ít tan

Không tan

Muối sunfua S 2-

Không tan

Không tan

Trừ muối với Na+, K+ và NH 4+

3. Màu sắc của một số bazơ không tan hay gặp

Màu của dung dịch muối sẽ theo của ion kim loại.

Bảng tính tan hoá học 11

Bảng tính tan hoá học 11 phức tạp hơn so với bảng tính tan mà ta gặp ở lớp 8 – 9 trước đây. Bảng có đến 15 hàng 22 cột vì thế sẽ có nhiêu ô với nhiều chất khác nhau nên rất khó để nhớ tất cả. Vì vậy muốn khai thác tốt bảng tính tan thì cần nắm rõ tính chất của thành phần cấu tạo nên hợp chất và nắm mẹo ghi nhớ để hoàn thành tốt các bài tập.

Hướng Dẫn Cách Học Thuộc Bảng Tính Tan Dễ Dàng / 2023

Định nghĩa độ tan: Độ tan (được ký hiệu là S ) của một chất trong môi trường nước là số gam chất đó hòa toan được trong 100 gam nước để tạo ra dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định.

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến độ tan: độ tan của một chất rắn ở trong nước phụ thuộc và nhiệt độ, trong một số trường hợp nhiệt độ tăng thì độ tan tăng theo. Một số ít thì ngược lại, nhiệt độ tăng thì độ tan giảm. Hoặc độ tan của một chất khí phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất. Độ tan sẽ tăng nếu ta tăng ấp suất và giảm nhiệt độ.

Bảng tính tan là bảng dùng để thể hiện tính tan của một số chất (axit-bazo-muối) trong môi trường nước hoặc trong một số dung môi khác. Chất đó có thể tan hết, ít tan hoặc không tan. Bảng tính tan hóa học miêu tả rõ sự tan hay không tan của một số chất ở nhiệt độ 25,25 °C (hoặc 293,1°K) dưới áp suất 1atm.

Bảng tính tan được đưa vào chương trình học của môn hóa học từ cấp 2 THCS. Nắm chắc và học thuộc được bảng tính tan là một trong những yêu cầu bắt buộc đối với học sinh học môn hóa học.

“k” không tan (kết tủa)

“b” bay hơi

“i” tan ít

“-” hợp chất không tồn tại hoặc bị nước phân hủy

2. Mẹo học thuộc nhanh bảng tính tan nhanh nhất

2.1 Bài thơ: Tính tan của muối

Loại muối tan tất cả

là muối ni tơ rat

Và muối a xê tat

Bất kể kim loại nào

Những muối hầu hết tan

Là clorua, sunfat

Trừ bạc chì clorua

Bari, chì sunfat

Những muối không hoà tan

Cacbonat, photphat

Sunfua và sunfit

Trừ kiềm, amoni.

2.2 Bài thơ tính tan của các chất hóa học

Bazơ, những chú không tan: Đồng, nhôm, crôm, kẽm, mangan, sắt, chì.

Ít tan là của Canxi

Magiê cũng chẳng điện ly dễ dàng

Muối kim loại I đều tan

Cũng như Nitrat và “nàng” hữu cơ

Muốn nhớ thì phải làm thơ!

Ta làm thì nghiệm bây giờ thử coi,

Kim Loại I, ta biết rồi,

Những kim loại khác ta “moi” ra tìm

Photphat vào nước “đứng im” (Trừ kim loại I)

Sunphat một số “im lìm trơ trơ”:

Bari, chì với S – r

Ít tan gồm bạc, “chàng khờ” Canxi,

Còn muối Clo – rua thì Bạc đành kết tủa, anh chì cố tan (Giống muối Br, I)

Muối khác thì nhớ dễ dàng:

Gốc S O 3 chẳng tan chút nào! (Trừ kim loại I)

Thế còn gốc S thì sao? (Giống muối cacbonat)

Nhôm không tồn tại chú nào cũng tan

Trừ đồng, thiếc, bạc mangan,

Thủy ngân, kẽm, sắt không tan cùng chì

Đến đây thì đã đủ thi,

2.3 Cách học rút gọn để nhớ bảng tính tan

Các Bazơ của kim loại kiềm thổ tan ít (Ca, Ba).

Hợp chất NH¬4OH tan, còn lại đều không tan.

Tính tan trong nước của axit:

Gần như tất cả các hợp chất axit đều tan và dễ dàng bay hơi. H2SiO3 thì không tan

Bảng Tính Tan Của Các Chất Hóa Học, Muối, Axit, Bazơ / 2023

Taimienphi.vn xin cập nhật bảng tính tan của các chất hóa học đầy đủ cũng như mẹo học thuộc bảng này trong bài viết sau đây giúp các bạn học dễ dàng các kiến thức cơ bản trong môn Hóa để học và làm hóa dễ dàng hơn, hứng thú khi học.

Học sinh học lớp 8 bắt đầu được làm quen với môn Hóa với các kiến thức cơ bản nhất như hóa trị, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tử khối và cả bảng tính tan của các chất hóa học. Khi các học sinh nắm vững được các kiến thức này mới học tốt được môn Hóa. Nếu bạn chưa nhớ được bảng tính tan thì cùng tham khảo bài viết sau đây.

Cách học bảng tính tan của một số chất trong nước hiệu quả

I. Bảng tính tan của các chất hóa học

* Bảng 1 * Bảng 2 II. Những điều cần biết về bảng tính tan

Theo như trong sách hóa học lớp 9, độ tan được hiểu là số gam chất đó hoàn tan trong 100 gam dung môi (thường là nước) để tạo ra dung dịch bão hòa trong nhiệt độ nhất định.

Nhiệt độ, dung môi … được xem là các yếu tố ảnh hưởng tới độ tan của các chất. Ví dụ như bạn cho đường vào nước trong nhiệt độ cao hoặc bị tác động như khuấy sẽ tan nhanh hơn.

Bảng tính tan này là công cụ giúp bạn biết được độ tan, độ bay hơi, kết tủa, từ đó bạn làm bài tập dễ dàng hơn.

III. Mẹo học thuộc nhanh bảng tính tan

Khi làm bài kiểm tra, bài thi hay thực hành ở phòng thí nghiệm, các bạn sẽ được mang bảng tín tan để tra cứu. Nhưng việc nhớ bảng tính tan này sẽ giúp bạn làm bài chủ động, nghiên cứu dễ dàng hơn, nhanh chóng hơn.

Việc học thuộc kiến thức này được xem là khá khó, cần dành nhiều thời gian. Do đó, chúng tôi sẽ chia sẻ cho bạn cách học thuộc bảng tính tan qua bài thơ hoặc rút gọn bảng tính tan hiệu quả sẽ giúp bạn hiểu, học thuộc và nhớ lâu hơn.

Tính tan của các muối và hydroxit

1. Rút gọn bảng tính tan * Tính tan của muối * Tính tan trong nước của axit

Chỉ có H2SiO3 là không tan, còn lại các axit đều có tính tan, bay hơi dễ dàng.

* Tính tan hóa học của bazơ

Các chất đều không tan trừ:

– Bazơ của kim loại kiềm như Li, K, Na đều hòa tan

– Bazơ của kim loại kiềm thổ như Ba, Ca đều ít tan

– Các hợp chất NH4OH tan

2. Tính tan của muối

Loại muối luôn hòa tan

Là muối Axetat (CH3COO)

Và muối Nitrat (NO3)

Bất kể kim loại nào

Những muối luôn hòa tan

Là Clorua, Sunfat (Cl; SO4)

Trừ bạc, chì clorua (AgCl; PbCl)

Bari, chì sunfat (BaCl2; PbCl2)

Những muối không hòa tan

Cacbonat; Photphat

Sunfua và Sunfit

Trừ Kiềm, Amoni……

Với bài thơ này, bạn thấy được tính tan của muối clorua và bảng tính tan của muối photphat là luôn hòa tan.

3. Bài thơ tính tan của các chất hóa học

Bazơ, những chú không tan: Đồng, nhôm, crôm, kẽm, mangan, sắt, chì.

Ít tan là của Canxi

Magiê cũng chẳng điện ly dễ dàng

Muối kim loại I đều tan

Cũng như Nitrat và “nàng” hữu cơ

Muốn nhớ thì phải làm thơ!

Ta làm thì nghiệm bây giờ thử coi,

Kim Loại I, ta biết rồi,

Những kim loại khác ta “moi” ra tìm

Photphat vào nước “đứng im” ( Trừ kim loại I)

Sunphat một số “im lìm trơ trơ”:

Bari, chì với S – r

Ít tan gồm bạc, “chàng khờ” Canxi,

Còn muối Clo – rua thì Bạc đành kết tủa, anh chì cố tan (Giống muối Br, I)

Muối khác thì nhớ dễ dàng:

Gốc S O 3 chẳng tan chút nào! ( Trừ kim loại I)

Thế còn gốc S thì sao? (Giống muối cacbonat)

Nhôm không tồn tại chú nào cũng tan

Trừ đồng, thiếc, bạc mangan,

Thủy ngân, kẽm, sắt không tan cùng chì

Đến đây thì đã đủ thi,

Bảng Tính Tan Hóa Học Và Những Kiến Thức Cần Ghi Nhớ / 2023

Bảng tính tan là kiến thwusc cần phải ghi nhớ khi học môn Hóa. Tuy nhiên, không phải học sinh nào cũng có thể dễ dàng học được các quy tắc của bảng này và nhớ rõ được khả năng tan của các chất trong hóa học. Trong bài viết này, tôi xin sơ lược về một số điều cần lưu ý trong khi học về bảng tính tan

1. Định nghĩa độ tan và một số điều cơ bản về bảng tính tan

Theo định nghĩa trong sách hóa học lớp 9, độ tan của một chất có thể hiểu là số gam chất đó có thể hòa tan trong 100 gam dung môi, dung môi này thường là nước để tạo thành một dung dịch bão hòa ở điều kiện nhiệt độ nhất định. Độ tan là một đại lượng đặc trưng cho khả năng tan của một chất tại một điều kiện xác định.

Cách xác định độ tan của một chất trong nước:

Chú ý: Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của một chất như dung môi, nhiệt độ. Ví dụ, muối ăn sẽ tan nhanh hơn trong nước nếu như tăng nhiệt độ , hoặc khi có thêm nhóm OH, phenol sẽ tan trong nước gấp 100 lần benzen. Một số tác động như khuấy trộn, nghiền nhỏ các chất cũng sẽ khiến các chất có thể tan nhanh hơn thông thường. Khi muốn xác định độ tan một cách nhanh chóng, bạn có thể sử dụng một số cách trên để quá trình tan được diễn ra nhanh hơn.

1.2. Ý nghĩa của bảng tính tan

Bảng tính tan là một trong những công cụ không thể thiếu để các bạn giải quyết các bài toán hóa học. Độ tan, tính kết tủa , bay hơi sẽ giúp bạn xử lý các bài toán hóa học, hoặc nhận biết các chất trong phòng thí nghiệm một cách rất nhanh chóng. Đây là một trong những kiến thức mà các bạn bắt buộc phải ghi nhớ.

1.3. Bảng tính tan trong sách hóa học lớp 9

Bảng tính tan được thể hiện khá đầy đủ trong sách giáo khoa hóa học lớp học lớp 9. Để học thuộc được bảng này không phải dễ dàng bởi có rất nhiều các quy tắc. Thông thường, các bạn có thể tra cứu trong sách giáo khoa, hoặc bảng tính tan được in sẵn tại các hiệu sách. Tuy nhiên, việc ghi nhớ là rất cần thiết để các bạn có thể dễ dàng chủ động khi xử lý các bài toán hóa học hóc búa và làm việc trong phòng thí nghiệm.

Bảng tính tan trong sách giáo khoa hóa học lớp 9

2. Các phương pháp học thuộc bảng tính tan hiệu quả

2.1. Các quy tắc rút gọn về tính tan

2.1.1. Tính tan đối với muối

Muối có gốc halogen như F, Cl, Br, I phần đa đều tan được trong nước. Một điều đặc biệt là khi bạc tác dụng với các nguyên tố trong nhóm này sẽ không tan mà tạo ra kết tủa với các màu đặc trưng. Đây là cách để các bạn có thể nhận biết các nguyên tố nhóm halogen dễ dàng khi làm các bài toán nhận biết nguyên tố hóa học. Trên bảng tính tan, bạc kết hợp với Cl sẽ được đánh dấu bằng chữ k, nghĩa là không tan được trong nước.

Muối cacbonat có gốc hóa học là CO(_3) hầu như không tan được. Tuy nhiên, muối của các kim loại đứng đầu trong bảng tuần hoàn hóa học có tính kiềm như Na, Li, K,…tan được trong nước. Bạn có thể nhìn vào bảng tính tan, sẽ thấy được đánh dấu chữ t, có nghĩa là hợp chất muối này có thể hòa tan được trong môi trường nước.

Các muối gốc silicat (SiO(_3)), sunfit (SO(_3)) không tan được trong nước. Riêng đối với các kim loại mang tính kiềm, các muối có các gốc trên vẫn tan được trong nước. Nhìn chung, các kim loại kiềm sau khi kết hợp với các hợp chất khác để tạo ra muối đều có thể khả năng tan trong nước. Hãy nhìn ngay vào bảng tính tan, muối của các kim loại này đều được đánh dấu chữ t.

Muối gốc sunfu (S) đều khó tan trừ các kim loại thuộc nhóm 1 và nhóm 2 trên bảng tuần hoàn như K(_2)S, Na(_2)S, BaS có thể tan trong nước

Muối gốc sunfat (SO(_4)) hầu như đều tan trong nước. Muối sunfat của kim loại chì, bari không tan

Lưu ý có một số muối không tồn tại hoặc có thể bị phân hủy ngay trong nước. Các muối này được ký hiệu bằng “-” trên bảng tính tan trường hợp này không quá nhiều nên bạn có thể dễ dàng học thuộc.

Mỗi hợp chất hóa học có những quy tắc riêng trên bảng tính tan

2.1.2. Tính tan đối với bazơ và axit

Hầu như các bazơ đều không tan trong nước. Một số trường hợp bazơ của kim loại kiềm như Na, K, Li tan trong nước. Các bazơ của kim loại nhóm 2: Ca, Ba tan ít.

Các hợp chất axit đều dễ dàng tan trong nước. Riêng H(_2)CO(_3) có liên kết không bền dễ dàng bị phân hủy trong nước.Một hợp chất axit duy nhất không tan trong nước là H(_2)SiO(_3)

2.2. Học thuộc bảng tính tan qua thơ

Nếu như việc nhớ bảng tính tan trở nên quá khó khăn trong quá trình học tập, bạn có thể học bảng tính tan bằng cách tham khảo các bài thơ được các anh chị đi trước hoặc thày cô sáng tác. Điều này khiến cho việc học môn hóa trở nên đỡ khô khan và thú vị hơn.

Bài thơ học tính tan 1:

Bazơ, những chú không tan: Đồng, nhôm, crôm, kẽm, mangan, sắt, chì Ít tan là của canxi Magie cũng chẳng điện li dễ dàng.

Muối kim loại kiềm đều tan Cũng như nitrat và “nàng” hữu cơ Muốn nhớ thì phải làm thơ! Ta làm thí nghiệm bây giờ thử coi,

Kim koại I (IA), ta biết rồi, Những kim loại khác ta “moi” ra tìm Photphat vào nước đứng im (trừ kim loại IA) Sunfat một số “im lìm trơ trơ”: Bari, chì với S-r Ít tan gồm bạc, “chàng khờ” canxi,

Còn muối clorua thì Bạc đành kết tủa, anh chì cố tan (giống Br- và I-)

Muối khác thì nhớ dễ dàng: Gốc SO3 chẳng tan chút nào! (trừ kim loại IA) Thế gốc S thì sao? (giống muối CO32-) Nhôm không tồn tại, chú nào cũng tan Trừ đồng, thiếc, bạc, mangan, thuỷ ngân, kẽm, sắt không tan cùng chì

Đến đây thì đã đủ thi, Thôi thì chúc bạn trường gì cũng vô!

Bài thơ học tính tan 2:

Loại muối tan tất cả là muối ni-tơ-rat Và muối axetat Bất kể kim loại nào.

Những muối hầu hết tan Là clorua, sunfat Trừ bạc, chì clorua Bari, chì sunfat.

Những muối không hòa tan Cacbonat, photphat Sunfua và sunfit Trừ kiềm, amoni.

2.3.Thường xuyên thực hành

Nếu trường học có điều kiện, việc thường xuyên tới phòng thí nghiệm sẽ giúp bạn học tốt môn hóa học hơn rất nhiều. Cốt lõi của hóa học chính là nắm rõ bản chất của phản ứng hóa học. Tiến hành các thí nghiệm hóa học, sẽ giúp cho bạn chính mắt nhìn thấy các phản ứng và điều kiện để phản ứng xảy ra, có thể nhìn được sau phản ứng các chất có kết tủa hay không. Việc thực hành nhiều, sẽ khiến bạn thuộc nằm lòng về tính tan của một số chất hay sử dụng. Điều này khiến cho bảng tính tan trở nên dễ nhớ và quen thuộc hơn rất nhiều. Trăm nghe không bằng một thấy, tiếp xúc nhiều với các thí nghiệm hóa học, sẽ khiến cho bạn hứng thú hơn rất nhiều với môn học này.

Thường xuyên đến phòng thí nghiệm là một phương pháp để có thể ghi nhớ bảng tính tan hóa học nhanh nhất

Ví dụ, qua lý thuyết bạn được biết AgCl có kết tủa màu trắng không tan trong nước. Qua thực hành cho bạc phản ứng với Clo, bạn sẽ trực tiếp được biết quá trình kết tủa diễn ra như thế nào. Từ đó, kiến thức trên thực tế sẽ được củng cố chắc chắn hơn, bạn sẽ không bao giờ quên bạc tác dụng với halogen sẽ tạo ra kết tủa. Nhiều lần làm thí nghiệm như thế, bảng tính tan sẽ nằm trong đầu bạn mà rất ít khi nhầm lẫn.

Theo nhận xét chung, môn hóa học là môn học vô cùng quan trọng không chỉ trên trường lớp mà còn trong thực tế cuộc sống. Để học tốt môn học này, bạn cần chăm chỉ, đào sâu suy nghĩ, và tiến hành thực hành thực tế rất nhiều. Hằng ngày, trong cuộc sống của chúng ta, các phản ứng hóa học xảy ra liên tục. Ngoài phòng thí nghiệm và các kiến thức trên trường học, bạn có thể học hỏi ngay từ những phản ứng thường ngày để cảm nhận được sự hữu ích cũng như thú vị của hóa học.

Trong chương trình hóa học ở trung học cơ sở, các bạn sẽ được học sơ lược về hóa học. Các kiến thức này sẽ là tiền đề cho môn hóa ở bậc phổ thông. Chính vì thế, bạn cần phải nắm chắc được các kiến thức căn bản như hóa trị, nguyên tử khối, tính chất chung của một số chất và hợp chất cơ bản, các dạng bài tập hóa học cơ bản, nhậnn biết được các chất thường xuyên sử dụng trong phòng thí nghiệm, xác định được độ tan, nồng độ mol của các chất trong dung môi,…