3 Cách Học Thuộc Nhanh Bảng Nguyên Tố Hóa Học Lớp 8 Bằng Thơ Cực Chất

--- Bài mới hơn ---

  • Mách Bạn Cách Học Thuộc Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Nhanh Nhất
  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Và Mẹo Nhớ Lâu
  • Tròn Mắt Với Cách Học Thuộc Lòng Nhanh Siêu Tốc Bảng Tuần Hoàn Hóa Học
  • Mẹo Học Thuộc Bảng Hóa Trị Các Nguyên Tố Hóa Học Nhanh Nhất
  • Những Cách Học Thuộc Bảng Hóa Trị Lớp 8 Nhanh Nhất
  • Dmitri Ivanovich Mendeleev sinh năm 1834 và mất năm 1907. Ông là một trong những nhà hóa học xuất sắc nhất giai đoạn cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX không chỉ của nước Nga mà còn của toàn thế giới. Đóng góp lớn nhất của ông chính là bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học mang tên ông: bảng tuần hóa Mendeleev (đọc là Men-đê-lê-ép). Đây là bảng hệ thống tất cả các nguyên tố hóa học chính trên Trái đất, gồm 108 nguyên tố hóa học.

    1, cách học thuộc nhanh bảng nguyên tố hóa học lớp 8 bằng thơ vần (đoạn 1)

    Hai ba Natri

    Nhớ ghi cho rõ

    Kali chẳng khó

    Ba chín dễ dàng

    Khi nhắc đến Vàng

    Một trăm chín bảy

    Oxi gây cháy

    Chỉ mười sáu thôi

    Còn Bạc dễ rồi

    Một trăm lẻ tám

    Sắt màu trắng xám

    Năm sáu có gì

    Cụ thể: Nguyên tử khối của Oxi (O) là 16, của Bạc (Ag) là 108, của Sắt (Fe) là 56.

    2, cách học thuộc nhanh bảng nguyên tố hóa học lớp 8 bằng thơ vần (đoạn 2)

    Nghĩ tới Beri

    Nhớ ngay là chín

    Gấp ba lần chín

    Là của anh Nhôm

    Còn của Crôm

    Là năm hai đó

    Cụ thể: Nguyên tử khối của Beri (Be) là 9, của Nhôm (Al) là 27 và của Crôm (Cr) là 52

    Hướng dẫn cách đọc bảng nguyên tố hóa học 8: Mỗi một chất đều thuộc một nhóm chất chất khác nhau được ghi ở dòng trên cùng của bảng nguyên tố hóa học, từ IA, IIA, IIIA,… cho đến VIIIA. Bảng tuần hoàn cũng được chia thành các chu kì từ 1 đến 7, được đánh số ở cột đầu tiên của bảng. Vị trí của nguyên tố hóa học bao gồm nhóm chất và chu kì

    Ví dụ Beri thuộc nhóm IIA chu kì 2, Nhôm thuộc nhóm IIIA chu kì 3 còn Crom thuộc nhóm VIB chu kì 4

    3, cách học thuộc nhanh bảng nguyên tố hóa học lớp 8 bằng thơ vần (đoạn 3)

    Của Đồng đã rõ

    Là sáu mươi tư

    Photpho không dư

    Là ba mươi mốt

    Hai trăm lẻ một

    Là của Thủy Ngân

    Cụ thể: Nguyên tử khối của Đồng (Cu) là 64, của phốt pho (P) là 31 và của Thủy Ngân (Hg) là 201

    Trong bảng nguyên tố hóa học lớp 8 đầy đủ ngoài liệt kê nguyên tử khối còn có liệt kê hóa trị của các chất tương ứng. Chú ý rằng không phải chất nào cũng chỉ có một hóa trị. Ví dụ như Phốt pho (P) có các hóa trị 1, 2, 3, 4, 5 tùy thuộc vào phản ứng hóa học cũng như hợp chất mà nó tham gia cấu thành

    Có thể nói rằng, bảng tuần hoàn Mendeleev (hay còn gọi là Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học) không chỉ có đóng góp vô cùng quan trọng trong việc thống kê, sắp xếp các nguyên tố hóa học mà nó còn là chìa khóa của việc phát hiện và chứng minh sự tồn tại của nhiều nguyên tố hóa học mới. Bởi thế, việc ghi nhớ bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được coi là nền tảng quan trọng khi bắt đầu tiếp xúc với môn hóa. Với các cách học thuộc nhanh bảng nguyên tố hóa học lớp 8 nêu trên, hi vọng rằng các em học sinh lớp 8 mới học môn Hóa sẽ nhanh chóng ghi nhớ được các kiến thức về nguyên tử khối và hóa trị của các nguyên tố hóa học một cách dễ dàng.

    Nguồn: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Tính Tan Hoá Học 11 Đầy Đủ Dễ Nhớ
  • Bảng Tính Tan Của Các Chất Hóa Học, Muối, Axit, Bazơ
  • Hướng Dẫn Cách Học Thuộc Bảng Tính Tan Dễ Dàng
  • Cách Học Bài Lịch Sử Nhanh Thuộc Nhất
  • 7 Kỹ Năng Đơn Giản Giúp Học Bài Nhanh Thuộc, Nhớ Lâu
  • Mẹo Học Thuộc Bảng Hóa Trị Các Nguyên Tố Hóa Học Nhanh Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Cách Học Thuộc Bảng Hóa Trị Lớp 8 Nhanh Nhất
  • Cách Học Thuộc Bảng Nguyên Tố Hóa Học 8 Trang 42 Phần Nguyên Tử Khối
  • Bí Quyết Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • 5 Ngày “xử Gọn” Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana
  • Cách Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Ngay Từ Bảng Chữ Cái
    • Posted by itqnu

    Hóa học là một bộ môn tuy không phải quá khó nhưng không phải bất kỳ ai cũng có thể đạt được kết quả cao trong bộ môn này. Lần đầu tiên tiếp xúc với Hóa học, các em học sinh lớp 8 sẽ phải làm quen dần với Bảng hóa trị. Đây là kiến thức bắt buộc các em phải học thuộc thì mới có thể làm tốt được các dạng bài tập Hóa học khác nhau.

    Hóa trị của một nguyên tố hóa học được tính bằng tổng số liên kết mà một nguyên tử thuộc một nguyên tố đó tạo ra trong phân tử.

    Bảng hóa trị của các nguyên tố hóa học

    Trước khi bắt đầu tìm hiểu Bảng hóa trị, bạn cần lưu ý rằng với những nguyên tố có nhiều hóa trị thường gặp như Fe, Cu,… Còn đa phần nhiều nguyên tố phi kim sẽ có nhiều mức hóa trị khác nhau như N, S, P,…

    BẢNG HÓA TRỊ CỦA MỘT SỐ NHÓM NGUYÊN TỬ

    Mẹo ghi nhớ Bảng hóa trị nhanh nhất và hiệu quả nhất

    1. Ghi nhớ theo số hóa trị của các nguyên tố

    Bao gồm nhóm hóa trị I, II, III, IV

    • Nhóm Hóa trị I bao gồm: H, Li, F, Na, Cl, K, Ag, Br
    • Nhóm Hóa trị II bao gồm: Be, O, Mg, Ca, Zn, Ba, Hg
    • Nhóm Hóa trị III bao gồm: B, Al
    • Nhóm Hóa trị IV bao gồm: Si

    Nhóm có nhiều hóa trị bao gồm: Hóa trị của các gốc gồm nhiều nguyên tố hóa học:

    • Các gốc hóa trị I gồm: OH (hidroxit ), NO3 (nitrat)
    • Các gốc hóa trị II gồm: CO3 ( cacbonat ), SO4 (sunfat)
    • Các gốc hóa trị III gồm: PO4 (photphat) cho g a trướcthức hữu ích và rấtn quan tâm theo dõi bài viết! chúc
    • ạn trong quá trình học tập môn Hóa học. Giúp các bạn có thể cho g a trướcthức hữu ích và rấtn quan tâm theo dõi bài viết! chúc
    • ạn trong quá trình học tập môn Hóa học. Giúp các bạn có thể

    Bài ca hóa trị là cách học thuộc bảng hóa trị nhanh nhất, gồm những chất phổ biến hay gặp:

    Kali (K), iốt (I) , hidrô (H)

    Natri (Na) với bạc (Ag) , clo (Cl) một loài

    Là hoá trị ( I ) hỡi ai

    Nhớ ghi cho kỹ khỏi hoài phân vân

    Magiê (Mg) , kẽm (Zn) với thuỷ ngân (Hg)

    Ôxi (O) , đồng(Cu), thiếc (Sn) thêm phần bari (Ba)

    Cuối cùng thêm chữ canxi (Ca)

    Hoá trị II nhớ có gì khó khăn !

    Này nhôm (Al) hoá trị III lần

    In sâu trí nhớ khi cần có ngay

    Cácbon (C) ,silic(Si) này đây

    Có hoá trị IV không ngày nào quên

    Sắt (Fe) kia lắm lúc hay phiền

    II , III rồi sẽ nhớ liền nhau thôi

    Lại gặp nitơ (N) khổ rồi

    I , II , III , IV khi thời lên V

    Lưu huỳnh ( S) lắm lúc chơi khăm

    Xuống II lên VI khi nằm thứ IV

    Phốt pho (P) nói đến không dư

    Có ai hỏi đến ,thì ừ rằng V

    Em ơi cố gắng học chăm

    Bài ca hoá trị suốt năm cần dùng.

    Bên cạnh đó, có một bài ca hóa trị khác mà các bạn cũng có thể tham khảo.

    Hidro (H) cùng với liti (Li)

    Natri (Na) cùng với kali (K) chẳng rời

    Ngoài ra còn bạc (Ag) sáng ngời

    Chỉ mang hoá trị I thôi chớ nhầm

    Riêng đồng (Cu) cùng với thuỷ ngân (Hg)

    Thường II ít I chớ phân vân gì

    Đổi thay II , IV là chì (Pb)

    Điển hình hoá trị của chì là II

    Bao giờ cùng hoá trị II

    Là oxi (O), kẽm(Zn) chẳng sai chút gì

    Ngoài ra còn có canxi (Ca)

    Magiê (Mg) cùng với bari (Ba) một nhà

    Bo (B) , nhôm (Al) thì hóa trị III

    Cácbon (C) silic (Si) thiếc (Sn) là IV thôi

    Thế nhưng phải nói thêm lời

    Hóa trị II vẫn là nơi đi về

    Sắt (Fe) II toan tính bộn bề

    Không bền nên dễ biến liền sắt III

    Phốtpho (P) III ít gặp mà

    Photpho V chính người ta gặp nhiều

    Nitơ (N) hoá trị bao nhiêu ?

    I , II, III , IV phần nhiều tới V

    Lưu huỳnh (S) lắm lúc chơi khăm

    Khi II lúc IV , VI tăng tột cùng

    Clo (Cl) Iot (I) lung tung

    II III V VII thường thì I thôi

    Mangan (Mn) rắc rối nhất đời

    Đổi từ I đến VII thời mới yên

    Hoá trị II dùng rất nhiều

    Hoá trị VII cũng được yêu hay cần

    Bài ca hoá trị thuộc lòng

    Viết thông công thức đề phòng lãng quên

    Học hành cố gắng cần chuyên

    Siêng ôn chăm luyện tất nhiên nhớ nhiều.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tròn Mắt Với Cách Học Thuộc Lòng Nhanh Siêu Tốc Bảng Tuần Hoàn Hóa Học
  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Và Mẹo Nhớ Lâu
  • Mách Bạn Cách Học Thuộc Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Nhanh Nhất
  • 3 Cách Học Thuộc Nhanh Bảng Nguyên Tố Hóa Học Lớp 8 Bằng Thơ Cực Chất
  • Bảng Tính Tan Hoá Học 11 Đầy Đủ Dễ Nhớ
  • Bảng Hóa Trị Các Nguyên Tố Hóa Học Và Cách Học Thuộc Nhanh Nhất Mới Nhất.

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Hóa Trị Lớp 8 Đầy Đủ Nhất
  • Hướng Dẫn Học Thuộc Bảng Hóa Trị
  • Full Bảng Hóa Trị Lớp 8 Và Bài Ca Hóa Trị 【Dễ Học Thuộc Nhất】
  • Cách Học Thuộc Hóa Trị Các Nguyên Tố Là Gì?
  • Hóa Học Lớp 8: Tính Hóa Trị Của Nguyên Tố
  • Bảng nguyên tử khối và hóa trị

    Chú thích:

    Nguyên tố phi kim: chữ màu xanh

    Nguyên tố kim loại: chữ màu đen

    Nguyên tố khí hiếm: chữ màu đỏ

    Cách học thuộc nguyên tử khối nhanh nhất

    Bài ca nguyên tử khối mẫu 1

    Hai ba Natri (Na=23)

    Nhớ ghi cho rõ

    Kali chẳng khó

    Ba chín dễ dàng (K=39)

    Khi nhắc đến Vàng

    Một trăm chín bảy (Au=197)

    Oxi gây cháy

    Chỉ mười sáu thôi (O=16)

    Còn Bạc dễ rồi

    Một trăm lẻ tám (Ag =108)

    Sắt màu trắng xám

    Năm sáu có gì (Fe=56)

    Nghĩ tới Beri

    Nhớ ngay là chín (Be=9)

    Gấp ba lần chín

    Là của anh Nhôm (Al=27)

    Còn của Crôm

    Là năm hai đó (Cr=52)

    Của Đồng đã rõ

    Là sáu mươi tư (Cu =64)

    Photpho không dư

    Là ba mươi mốt (P=31)

    Hai trăm lẻ một

    Là của Thủy Ngân (Hg=201)

    Chẳng phải ngại ngần

    Nitơ mười bốn (N=14)

    Hai lần mười bốn

    Silic phi kim (Si=28)

    Can xi dễ tìm

    Bốn mươi vừa chẵn (Ca=40)

    Mangan vừa vặn

    Con số năm lăm (Mn=55)

    Ba lăm phẩy năm

    Clo chất khí (Cl=35.5)

    Phải nhớ cho kỹ

    Kẽm là sáu lăm (Zn=65)

    Lưu huỳnh chơi khăm

    Ba hai đã rõ (S=32)

    Chẳng có gì khó

    Cacbon mười hai (C=12)

    Bari hơi dài

    Một trăm ba bảy (Ba=137)

    Phát nổ khi cháy

    Cẩn thận vẫn hơn

    Khối lượng giản đơn

    Hiđrô là một (H=1)

    Còn cậu Iốt

    Ai hỏi nói ngay

    Một trăm hai bảy (I=127)

    Nếu hai lẻ bảy

    Lại của anh Chì (Pb =207)

    Brôm nhớ ghi

    Tám mươi đã tỏ (Br = 80)

    Nhưng vẫn còn đó

    Magiê hai tư (Mg=24)

    Chẳng phải chần trừ

    Flo mười chín (F=19).

    Bài ca nguyên tử khối mẫu 2

    Hiđro số 1 khởi đi

    Liti số 7 ngại gì chí trai

    Cacbon bến nước 12

    Nitơ 14 tuổi ngày hoa niên

    Oxi 16 khuôn viên

    Flo 19 lòng riêng vương sầu

    Natri 23 xuân đầu

    Magie 24 mong cầu mai sau

    Nhôm thời 27 chí cao

    Silic 28 lòng nào lại quên

    Photpho 31 lập nên

    32 nguyên tử khối tên Lưu huỳnh

    Clo 35,5 tự mình

    Kali 39 nhục vinh chẳng màn

    Canxi 40 thẳng hàng

    52 Crom chuỗi ngày tàn phải lo

    Mangan song ngũ(55) so đo

    Sắt thời 56 đừng cho trồng trềnh

    Coban 59 cồng kềnh

    Kẽm đồng 60 lập nền có dư

    Đồng 63,6

    Kẽm 65,4

    Brom 80 chín thư riêng phần

    Stronti 88 đồng cân

    Bạc 108 tăng lần số sai

    Catmi một bách mười hai(112)

    Thiếc trăm mười chín(119) một mai cuộc đời

    Iot 127 chẳng dời

    Bari 137 sức thời bao lâm

    Bạch kim 195

    Vàng 197 tiếng tăng chẳng vừa

    Thủy ngân 2 bách phẩy 0 thừa(200,0)

    Chì 2 linh 7(207) chẳng ưa lửa hồng

    Rađi 226 mong

    Bismut 2 trăm linh 9 cứ trông cậy mình(209)

    Bài thơ nguyên tử phân minh

    Lòng này đã quyết tự tin học hàn

    Bài ca nguyên tử khối mẫu 3

    Hidro là 1

    12 cột Các bon

    Nito 14 tròn

    Oxi trăng 16

    Natri hay láu táu

    Nhảy tót lên 23

    Khiến Magie gần nhà

    Ngậm ngùi nhận 24

    27 Nhôm la lớn

    Lưu huỳnh giành 32

    Khác người thật là tài

    Clo ba nhăm rưỡi(35,5)

    Kali thích 39

    Canxi tiếp 40

    Năm nhăm Mangan cười

    Sắt đây rùi:56

    64 đồng nổi cáu

    Bởi kém kẽm (Zn) 65

    80 Brom nằm

    Xa Bạc (Ag) 108

    Bải buồn chán ngán

    (137) Một ba bẩy ích chi

    kém người ta còn gì!

    Thủy ngân (Hg) hai linh mốt(201)

    Bảng hóa trị và Bài ca hóa trị của một số nhóm nguyên tử

    Cách học thuộc bài ca hóa trị nhanh nhất

    Hidro (H) cùng với liti (Li)

    Natri (Na) cùng với kali (K) chẳng rời

    Ngoài ra còn bạc (Ag) sáng ngời

    Chỉ mang hoá trị I thôi chớ nhầm

    Riêng đồng (Cu) cùng với thuỷ ngân (Hg)

    Thường II ít I chớ phân vân gì

    Đổi thay II, IV là chì (Pb)

    Điển hình hoá trị của chì là II

    Bao giờ cùng hoá trị II

    Là ôxi (O) , kẽm(Zn) chẳng sai chút gì

    Ngoài ra còn có canxi (Ca)

    Magiê (Mg) cùng với bari (Ba) một nhà

    Bo (B) , nhôm (Al) thì hóa trị III

    Cácbon (C) silic (Si) thiếc (Sn) là IV thôi

    Thế nhưng phải nói thêm lời

    Hóa trị II vẫn là nơi đi về

    Sắt (Fe) II toan tính bộn bề

    Không bền nên dễ biến liền sắt III

    Photpho III ít gặp mà

    Photpho V chính người ta gặp nhiều

    Nitơ (N) hoá trị bao nhiêu ?

    I, II, III, IV phần nhiều tới V

    Lưu huynh lắm lúc chơi khăm

    Khi II lúc IV, VI tăng tột cùng

    Clo Iot lung tung

    II, III, V, VII thường thì I thôi

    Mangan rắc rối nhất đời

    Đổi từ I đến VII thời mới yên

    Hoá trị II dùng rất nhiều

    Hoá trị VII cũng được yêu hay cần

    Bài ca hoá trị thuộc lòng

    Viết thông công thức đề phòng lãng quên

    Học hành cố gắng cần chuyên

    Siêng ôn chăm luyện tất nhiên nhớ nhiều

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Follow https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/ để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về ngữ pháp tiếng Anh, luyện thi TOEIC, Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẹo Học Thuộc Bảng Hóa Trị Các Nguyên Tố Hóa Học Chuẩn Nhất
  • Chia Sẻ Những Cách Tập Yoga An Toàn Và Hiệu Quả Nhất
  • Cách Phòng Tránh Chấn Thương Khi Tập Yoga Hiệu Quả Nhất
  • Video Hướng Dẫn Học Lái Xe Ô Tô Dễ Hiểu, Đơn Giản & Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn Học Lái Xe Ô Tô B2 Cực Kì Đơn Giản Và Hiệu Quả!
  • Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học Lớp 8 9 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học Và Cách Học Thuộc Lòng
  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học
  • Top 5 Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất
  • Bật Mí 3 Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất Dành Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Chia Sẻ Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất
  • Bài viết tổng hợp kiến thức về “Bảng Tuần Hoàn Hóa Học” dành cho các em học sinh khi muốn học môn Hóa. Đồng thời chia sẻ những mẹo học thuộc bảng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiệu quả nhất.

    I. Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Lớp 8, 9, 10

    Bảng tuần hoàn nguyên tố Hóa Học

    Bảng tuần hoàn Hóa Học hay bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tốt Hóa Học Mendeleev liệt kệ các số hiệu nguyên tử ( số proton hạt nhân ) của các nguyên tố và những tính chất Hóa Học tuần hoàn của chúng được con người biết đến.

    Bảng tuần hoàn nguyên tố Hóa Học Mendeleev thể hiện theo thứ tự các số hiệu nguyên tử tăng dần của các nguyên tốt và hiển thị với các ký hiệu tương ứng trong từng ô. Một bảng đầy đủ gồm các nguyên tố được sắp xếp thành 7 dòng và 18 cột và 2 dòng nằm dưới cùng.

    Hình ảnh bảng tuần hoàn nguyên tố Hóa hHc đầy đủ nhất

    Theo lịch sử thì bảng tuần hoàn các nguyên tố Hóa Học xuất hiện từ trước thời của Mendeleev, nó xuất hiện cuối thế kỷ 18 TCN và nó đã khám phá ra hầu hết các nguyên tố chính ( khoảng 15 nguyên tố ). Mendeleev dựa vào đó phát triển bảng tuần hoàn của riêng mình để chi ra quy luật tuần hoàn của các nguyên tốt này. Ông đã tìm ra được những mối liên kết giữa các nguyên tố với nhau. Dựa vào những cống hiến đó ông được xem là người công bố bảng Hệ Thống Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học đầy đủ năm 1869 và tên ông được đặt cho chính bảng này.

    Ông đã tiên đoán trước thuộc tính của các nguyên tố chưa được khám phá và ông hy vọng những chất này sẽ điền vào các ô trống trong bảng. Hầu hết các tiên đoán của ông đề đúng, các nguyên tố cũng dần dần được phát hiện ra và thêm vào bảng, nhờ đó bảng luôn được chỉnh sửa, phát triển, mở rộng các chất mới.

    2. Chi tiết của một ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn

    Trong bảng một ô thể hiện các chỉ số của một nguyên tố Hóa Học và các thông số cơ bản của nó :

    – Số thứ tự của nguyên tốt = tổng số đơn vị điện tích của hạt nhân ( số Z ) = số proton = số electron trong chính nguyên tử đó

    – Chính số thứ tự và nguyên tố đã = tổng số đơn vị điện tích cua hạt nhất = số proton = chính số electron trong nguyên tử đó

    Định nghĩa : Một dãy các nguyên tố có chung số electron được gọi là một chu kỳ, Các nguyên tố này được sắp xếp theo chiều tăng của điện tích hạt nhân của chất đó.

    Số electron của nguyên tử đó cũng chính là số thứ tự của chu kỳ đó. Trong bảng có 7 chu kỳ của các nguyên tố.

    7 chu kỳ trong bảng

    Định nghĩa : Các nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng giống nhau thì tạo thành một nhóm. Các nguyên tố trong nhóm có tính chất gần giống nhau và được xếp chung một cột trong bảng.

    II. Các Mẹo Học Bảng Hệ Thống Tuần Hoàn Hóa Học

    Trong Hóa Học thì bảng tuần hoàn nguyên tố Hóa Học là kiến thức nền tàng khá quan trọng, nó có ứng dụng rất nhiều trong khi học và làm bài tập, trong các kỳ thi. Mặc dù quan trọng nhưng việc học hiểu và thuộc là điều không hề dễ dàng. Chính vì thế, nhiều giáo viên và các em học sinh giỏi đã nghĩ ra nhiều cách học bảng này một cách hiệu quả.

    Bài 1 : Nhóm các nguyên tố có số thứ tự từ 1 – 20:

    Cách ghi nhớ bảng tuần hoàn bằng các vần thơ

    Bài 2 : Các nhóm nguyên tố sốtừ 21-30:

    Điểm chung của các phương pháp học được nhiều các em học sinh sử dụng và chia sẻ đó là biến những ký hiệu hóa học khô khan thành các câu từ, vần điệu có ý nghĩa khiến cho việc học bảng tuần hoàn nguyên tố Hóa Học trở nên thú vị hơn.

    Bình Luận Facebook

    .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Tính Tan Hóa Học Đầy Đủ Của Axit, Bazơ Và Muối
  • Bảng Tính Tan Hóa Học Và Những Kiến Thức Cần Ghi Nhớ
  • Bảng Tính Tan Hóa Học Lớp 9 By Giasu Hn
  • Bảng Tính Tan Các Chất Hóa Học Đầy Đủ, Dễ Nhớ Nhất
  • Đầy Đủ Của Các Chất
  • Bảng Hóa Trị Các Nguyên Tố Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Học Tốt Môn Hoá Và Bí Quyết Làm Bài Thi Đạt Điểm Cao Môn Hoá
  • 4 Cách Học Hát Hay, Luyện Giọng Tốt Nhất Tại Nhà
  • Tổng Hợp 12 Cách Học Hát Hay Giúp Bạn Tự Tin Tỏa Sáng Trên Sân Khấu (Phần I)
  • Hướng Dẫn Học Hát Cơ Bản Hiệu Quả Ngay Tại Nhà
  • Cách Học Hát Trường Đào Tạo Âm Nhạc Nghệ Thuật Chuyên Nghiệp
  • Bảng hóa trị một số nguyên tố hóa học và nguyên tử khối các chất

    Bảng hóa trị các nguyên tố hóa học cùng bài ca hóa trị được VnDoc tổng hợp, biên soạn sẽ giúp các bạn học bảng hóa trị nhanh hơn. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm hy vọng gửi tới quý thầy cô cùng các bạn học sinh nhằm phục vụ quá trình dạy và học môn Hóa học lớp 8, giải bài tập hóa học 8 cũng như củng cố kiến thức Hóa học lớp trên được dễ dàng hơn.

    BẢNG 1- MỘT SỐ NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

    Chú thích:

    • Nguyên tố phi kim: chữ màu xanh
    • Nguyên tố kim loại: chữ màu đen
    • Nguyên tố khí hiếm: chữ màu đỏ

    BẢNG 2- HOÁ TRỊ CỦA MỘT SỐ NHÓM NGUYÊN TỬ

    Quy tắc hóa trị và các bước xác định hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất đầy đủ tại bài:

    Hóa 8 Bài 10: Bài ca hóa trị – Cách học thuộc bảng hóa trị nhanh nhất

    Bài ca hóa trị cơ bản gồm những chất phổ biến hay gặp:

    Kali, Iôt, Hiđro

    Natri với bạc, Clo một loài

    Có hóa trị 1 bạn ơi

    Nhớ ghi cho rõ kẻo rồi phân vân

    Magiê, chì, Kẽm, thủy ngân

    Canxi, Đồng ấy cũng gần Bari

    Cuối cùng thêm chú Oxi

    Hóa trị 2 ấy có gì khó khăn

    Bác Nhôm hóa trị 3 lần

    Ghi sâu trí nhớ khi cần có ngay

    Cacbon, Silic này đây

    Là hóa trị 4 không ngày nào quên

    Sắt kia kể cũng quen tên

    2, 3 lên xuống thật phiền lắm thay

    Nitơ rắc rối nhất đời

    1, 2, 3, 4 khi thời thứ 5

    Lưu huỳnh lắm lúc chơi khăm

    Xuống 2, lên 6 khi nằm thứ 4

    Photpho nói tới không dư

    Nếu ai hỏi đến thì hừ rằng 5

    Em ơi cố gắng học chăm

    Bài ca hóa trị suốt năm rất cần

    Bài ca hóa trị – Học tốt Hóa học số 2

    Hidro (H) cùng với liti (Li)

    Natri (Na) cùng với kali (K) chẳng rời Ngoài ra còn bạc (Ag) sáng ngời

    Chỉ mang hoá trị I thôi chớ nhầm

    Riêng đồng (Cu) cùng với thuỷ ngân (Hg)

    Thường II ít I chớ phân vân gì

    Đổi thay II , IV là chì (Pb)

    Điển hình hoá trị của chì là II

    Bao giờ cùng hoá trị II

    Là ôxi (O) , kẽm(Zn) chẳng sai chút gì

    Ngoài ra còn có canxi (Ca)

    Magiê (Mg) cùng với bari (Ba) một nhà

    Bo (B) , nhôm (Al) thì hóa trị III

    Cácbon © Silic (Si) thiếc (Sn) là IV thôi

    Thế nhưng phải nói thêm lời

    Hóa trị II vẫn là nơi đi về

    Sắt (Fe) II toan tính bộn bề

    Không bền nên dễ biến liền sắt III

    Phốtpho III ít gặp mà

    Photpho V chính người ta gặp nhiều

    Nitơ (N) hoá trị bao nhiêu ?

    I , II, III , IV phần nhiều tới V

    Lưu huynh lắm lúc chơi khăm

    Khi II lúc IV , VI tăng tột cùng

    Clo Iot lung tung

    II III V VII thường thì I thôi

    Mangan rắc rối nhất đời

    Đổi từ I đến VII thời mới yên

    Hoá trị II dùng rất nhiều

    Hoá trị VII cũng được yêu hay cần

    Bài ca hoá trị thuộc lòng

    Viết thông công thức đề phòng lãng quên

    Học hành cố gắng cần chuyên

    Siêng ôn chăm luyện tất nhiên nhớ nhiều

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8 Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Bảng Hóa Trị Lớp 8 Cơ Bản Với Các Bài Ca Hóa Trị
  • Bật Mí Cách Học Thuộc Hóa Trị 8 Nhanh Nhất Tốt Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Thuộc Hóa Trị Lớp 8 Dễ Dàng Nhất
  • Hóa Học Lớp 8: Cách Thuộc Hóa Trị Dễ Dàng Nhất
  • 10 Phương Pháp Học Tập Lạ Nhưng Hiệu Quả
  • Cách Học Thuộc Bảng Nguyên Tố Hóa Học 8 Trang 42 Phần Nguyên Tử Khối

    --- Bài mới hơn ---

  • Bí Quyết Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • 5 Ngày “xử Gọn” Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana
  • Cách Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Ngay Từ Bảng Chữ Cái
  • 5 Cách Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Mẹo Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhớ Ngay Trong 1 Ngày
  • Hidro (H) thì nhận một (1)

    Mười hai (12) là cột Cacbon (C)

    Nito (N) mười bốn (14) tròn

    Oxi (O) trăng mười sáu (16)

    Natri (Na) hay láu táu

    Nhảy tót lên hai ba (23)

    Khiến Magie (Mg) gần nhà

    Ngậm ngùi nhận hai bốn (24)

    Hai bảy (27) nhôm (Al) la lớn

    Lưu huỳnh (S) giành ba hai (32)

    Khác người thật là tài

    Clo (Cl) ba nhăm rưỡi (35,5)

    Kali (K) thì ba chín (39)

    Canxi (Ca) thích 40

    Năm nhăm (55) Mangan (Mn) cười

    Sắt (Fe) đây rồi, năm sáu (56)

    Sáu tư (64) đồng (Cu) nổi cáu

    Bởi kém kẽm (Zn) sáu lăm (65)

    Tám mươi (80) Brom (Br) nằm

    Xa Bạc (Ag) một trăm linh tám (108)

    Bari (Ba) buồn chán ngán

    Một ba bảy (137) ích chi

    Kém người ta còn gì

    Thủy ngân (Hg) hai linh mốt (201)

    2, Vài lí thuyết về nguyên tử khối và cách học thuộc bảng nguyên tố hóa học 8 trang 42

    Nguyên tử khối được định nghĩa là khối lượng của một nguyên tử. Nguyên tử khối của một nguyên được tính bằng tổng khối lượng các hạt notron, proton và electron của nguyên tố đó. Song do khối lượng của electron nhỏ hơn rất nhiều so với các hạt notron và proton nên khi tính nguyên tử khối của một nguyên tố ta sẽ bỏ qua khối lượng hạt electron. Trong bảng nguyên tố hóa học lớp 8 đầy đủ sẽ ghi rõ cả hạt electron của mỗi nguyên tố song để dễ học, chúng ta có thể bỏ qua chúng.

    Tóm lại, nguyên tử khối sẽ xấp xỉ bằng số khối của hạt nhân. Mỗi nguyên tố sẽ có số lượng proton và notron khác nhau và bởi vậy chúng sẽ có nguyên tử khối khác nhau. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học phiên bản đầy đủ, các em còn có thể đọc được hóa trị và cấu trúc của mỗi nguyên tố hóa học. Học thuộc hóa trị của các chất thông qua bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là cách học thuộc hóa trị 8 nhanh nhất

    Để có thể học tốt được môn Hóa, việc học thuộc các kiến thức của bảng nguyên tố hóa học là rất quan trọng. Chỉ khi nắm vững được từng nguyên tố hóa học, tên gọi, cách kí hiệu, nguyên tử khối cũng như hóa trị của chúng, các em học sinh mới ó thể viết được công thức hợp chất, cân bằng được phản ứng hoá học,… Tuy vậy việc học thuộc không hề khó, chỉ cần các em học sinh biết áp dụng các cách học thuộc bảng nguyên tố hóa học 8 trang 42 nhanh là có thể nắm được toàn bộ kiến thức của 50 nguyên tố hóa học. Chúc các em học tốt môn Hóa !

    Nguồn: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Cách Học Thuộc Bảng Hóa Trị Lớp 8 Nhanh Nhất
  • Mẹo Học Thuộc Bảng Hóa Trị Các Nguyên Tố Hóa Học Nhanh Nhất
  • Tròn Mắt Với Cách Học Thuộc Lòng Nhanh Siêu Tốc Bảng Tuần Hoàn Hóa Học
  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Và Mẹo Nhớ Lâu
  • Mách Bạn Cách Học Thuộc Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Nhanh Nhất
  • Bảng Tuần Hoàn Nguyên Tố Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Bảng Tuần Hoàn Hóa Học ‘có Một Không Hai’
  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Chuẩn & Đầy Đủ
  • Học Bơi Cơ Bản Giá Rẻ Quận Thanh Xuân
  • Các Bước Học Bơi Cơ Bản
  • Có Thể Tự Học Bơi Không? Tiết Lộ Cách Tự Tập Kỹ Thuật Bơi Cơ Bản
    • Thời gian đăng: 06:53:17 AM 24/11/2020

    Bảng tuần hoàn hóa học là gì?

    Định nghĩa bảng tuần hoàn hóa học

    Bảng tuần hoàn hóa học hay bảng tuần hoàn có tên đầy đủ là bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, còn được biết đến với tên gọi bảng tuần hoàn Mendeleev. Đây là một phương pháp giúp liệt kê các nguyên tố hóa học thành bảng dựa trên số hiệu nguyên tử (số proton trong hạt nhân), cấu hình electron cùng các tính chất hóa học tuần hoàn của chúng.

    Trên thế giới có nhiều loại bảng tuần hoàn khác nhau nhưng ở Việt Nam chủ yếu dùng bảng tuần hoàn cổ điển (dạng ô), ở đó các nguyên tố được sắp xếp theo số proton mà mỗi nguyên tố có trong hạt nhân nguyên tử của nó.

    Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

    Lịch sử hình thành và phát triển bảng tuần hoàn

    Từ trước năm 1869 người ta đã phát hiện ra khá nhiều nguyên tố hóa học nhưng chưa xác định liệu giữa các nguyên tố có quan hệ gì với nhau không và chưa tìm ra được nguyên tắc phân loại đúng đắn.

    Đến năm 1869, giáo sư Mendeleev đã có bước đầu phân loại các nguyên tố. Ông đã sắp xếp 63 nguyên tố hóa học được phát hiện vào thời kỳ đó vào trong bảng tuần hoàn các thay nguyên tố theo nguyên tắc cùng một cột là cùng họ, nếu trên cùng một hàng là cùng chu kì. Ông cũng đã thay đổi vị trí của nhiều nguyên tố và tạo nên những ô trống và chỉ ra rằng ở các ô còn trống chính là các nguyên tố hóa học còn chưa được phát hiện ra đồng thời cũng đưa ra dự đoán về tính chất của chúng. Đến đây, ông đã chính thức công bố bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    Trong những thập niên sau đó, các nhà khoa học tiếp tục nghiên cứu tìm ra những nguyên tố lấp đầy chỗ trống. Đến năm 1945, ô trống cuối cùng trong bảng tuần hoàn đã được lấp đầy. Sau một vài cải tiến và sửa đổi, từ bảng tuần hoàn sơ khai của Mendeleev đã tạo nên cái mà chúng ta vẫn sử dụng cho đến ngày nay.

    Hiện nay, các nhà khoa học vẫn không ngừng nghiên cứu, tìm ra những nguyên tố mới. Có thể sau này bảng tuần hoàn sẽ được bổ sung thêm những nguyên tố mới mà không chỉ 118 nguyên tố như bây giờ.

    Ý nghĩa của bảng tuần hoàn hóa học

    Sự ra đời của bảng tuần hoàn hóa học có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của nhân loại. Nó trở thành tài liệu không thể thiếu trong học tập hay các công trình nghiên cứu. Từ một bảng tuần hoàn một trang giấy nhưng chứa đựng cả một kho thông tin, chỉ cần đọc hiểu sẽ giúp chúng ta giảm bớt nhiều thời gian, công sức

    • Khi biết vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn có thể suy ra được cấu tạo của nguyên tố đó và ngược lại. Ví dụ: Nguyên tố ở STT 20, chu kỳ 4 và thuộc nhóm IIA thì có thể xác định được nguyên tố đó là Ca, có 20p, 20e trong nguyên tử và có 4 lớp e với số e lớp ngoài cùng là 2.
    • Biết được vị trí của nguyên tố trong bảng có thể suy ra được tính chất hóa học cơ bản của nó.
    • Thông qua quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn cũng có thể so sánh tính chất hóa học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận khác.

    Bảng tuần hoàn hóa học ứng dụng trong nhiều ngành khác nhau, tạo tiền đề cho sự phát triển của lĩnh vực nguyên tử.

    Cách đọc bảng tuần hoàn hóa học

    Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố sẽ được sắp xếp theo quy tắc: theo thứ tự số hiệu nguyên tử tăng dần. Các nguyên tố sẽ được ký hiệu sắp xếp trong mỗi ô. Một bảng tuần hoàn chuẩn gồm có 18 cột cùng 7 dòng với 2 dòng kép nằm riêng bên dưới là họ Lantan và họ Actini.

    Để đọc được bảng tuần hoàn trước hết cần:

    Hiểu về cấu trúc của bảng

    Bảng tuần hoàn được bắt đầu từ bên trái phía trên và kết thúc ở cuối hàng cuối cùng, nằm gần phía dưới bên phải. Lưu ý: không phải hàng hay cột nào cũng chứa đủ các nguyên tố vì vậy nếu bắt gặp ô trống ở giữa, chúng ta vẫn tiếp tục đọc bảng tuần hoàn từ trái sang phải.

    Các nguyên tố có cùng cấu hình e lớp ngoài cùng sẽ được sắp xếp theo cột đứng và được gọi là nhóm nguyên tố. Trong cùng một nhóm, chúng ta sẽ đọc từ trên xuống dưới. Số nhóm có thường được đánh ở trên các cột, ở một vài nhóm khác lại được đánh số phía dưới. Cách đánh số có thể sử dụng chữ số La Mã, hoặc Ả Rập hay con số từ 1-18.

    Các nguyên tố sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần và có cùng số lớp trong lớp vỏ e gọi là chu kỳ bảng tuần hoàn. Chúng ta có 7 chu kỳ được đánh số từ 1 đến 7 ở bên trái của bảng và trong một chu kỳ thì được đọc theo chiều từ trái sang phải trong đó chu kỳ sau sẽ lớn hơn chu kỳ trước.

    Hiểu được cách phân loại màu sắc cho các nhóm kim loại, á kim hay phi kim.

    Lưu ý đôi khi các nguyên tố cũng được sắp xếp thành từng họ.

    Đọc ký hiệu hóa học cùng tên nguyên tố

    Cần đọc ký hiệu hóa học trước: nó là sự kết hợp của 1 hay 2 chữ cái được thống nhất sử dụng.

    Đọc tên thông thường của nguyên tố: tên nguyên tố được đặt ngay dưới ký hiệu hóa học và sẽ được thay đổi phù hợp với ngôn ngũ cử bảng tuần hoàn

    Đọc số hiệu nguyên tử

    Đọc bảng tuần hoàn hóa học theo số hiệu nguyên tử nằm ở giữa bên trên hoặc ở trên bên trái của mỗi ô nguyên tố (ô nguyên tố bao gồm tên nguyên tố, kí hiệu hóa học, số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối trung bình, độ âm điện, cấu hình electron và số oxi hóa). Số hiệu nguyên tử sẽ được sắp xếp tăng dần theo chiều từ góc trái bên trên sang góc phải bên dưới. Số hiệu nguyên tử hay chính là số proton có trong hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó.

    Việc thêm bớt các proton sẽ tạo thành nguyên tố khác

    Khi tìm ra số proton cũng sẽ tìm được số electron trong nguyên tử đó do số proton và số electron bằng nhau trong một nguyên tử trừ một số trường hợp đặc biệt. Dấu trừ và cộng bên cạnh ký hiệu hóa học tương ứng điện tích âm và dương

    Đọc trọng lượng nguyên tử

    Trọng lượng nguyên tử là con số được ghi bên dưới tên nguyên tố và được ghi hầu hết dưới dạng thập phân.

    Từ trọng lượng nguyên tử có thể tìm được số nơtron có trong nguyên tử bằng cách: làm tròn trọng lượng nguyên tử đến số nguyên gần nhất trừ đi số proton sẽ được số nơtron.

    Có thể biết nhiều thông tin nguyên tố từ đọc bảng tuần hoàn

    • Có thể chuyển các nguyên tố thành thơ hay câu nói dễ nhớ
    • Nhớ được dãy hóa trị
    • In ra một bản màu dán ở nơi thường xuyên nhìn thấy
    • Thường xuyên làm các công việc cần vận dụng bảng tuần hoàn

    Qua bài viết có thể thấy chỉ với một bảng tuần hoàn hóa học nhưng lại ẩn chứ một khối lượng kiến thức rộng lớn, hy vọng từ các thông tin trên có thể giúp bạn đọc tìm ra được phương pháp đọc, ghi nhớ bảng tuần hoàn một cách hiệu quả. Truy cập chúng tôi để có thêm những thông tin thú vị khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Phương Pháp Giải Bảng Tuần Hoàn Hóa Học
  • Hướng Dẫn Cách Đọc Bảng Tuần Hoàn Hóa Học
  • Thi “tìm Hiểu, Thiết Kế Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học”
  • Những Bảng Tuần Hoàn Hóa Học “có Một Không Hai”
  • Cẩm Nang Mới Sử Dụng Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Ôn Tập Hóa Học Lớp 8: Nguyên Tố Hóa Học Là Gì, Bài Tập Về Nguyên Tố Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Review Chi Tiết Sách Hack Não 1500 Từ Tiếng Anh
  • Ebook Hack Não 1500 Từ Vựng Tiếng Anh
  • Chi Tiết Hướng Dẫn Học Sách Hack Não 1500, Tham Khảo Ngay
  • Lộ Trình 200 Bài Tự Học Ielts Online Miễn Phí Từ 0 Lên 7.0 Cho Người Mất Gốc
  • Hướng Dẫn Học Ielts Từ 0
  • Bài tập về nguyên tố hóa học

    Ôn tập Hóa học lớp 8: Nguyên tố hóa học là gì, bài tập về nguyên tố hóa học. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm để gửi tới quý thầy cô cùng các bạn học sinh nhằm phục vụ quá trình dạy và học môn Hóa học lớp 8. Với tài liệu này chúng tôi hy vọng rằng chất lượng giảng dạy và học tập môn Hóa sẽ được nâng cao. Mời các bạn cùng tham khảo.

    Nguyên tố hóa học là gì, bài tập về nguyên tố hóa học

    Hóa học được mệnh danh là môn học sinh dễ bị đánh lừa và cũng mang đến đầy những mẹo hay, thú vị. Mở đầu trong môn Hóa học, học sinh sẽ được tìm hiểu tất cả các nguyên tố hóa học, nguyên tố kim loại, nguyên tố phi kim.

    Nguyên tố hóa học

    I. Nguyên tố hóa học là gì?

    1. Nguyên tố hóa học là gì

    – Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử cùng loại và có cùng số proton trong hạt nhân nguyên tử

    – Số proton (p) là số đặc trưng của 1 nguyên tố hóa học

    2. Kí hiệu hóa học của các nguyên tố hóa học

    – Mỗi nguyên tố được viết dưới dạng 1 kí hiệu hóa học (KHHH)

    VD:

    + Nguyên tố Natri được kí hiệu: Na

    + Nguyên tố Hidro được kí hiệu là: H

    + Nguyên tố Canxi được kí hiệu là: Ca

    + Nguyên tố Oxi được kí hiệu: O

    + Nguyên tố Cacbon được kí hiệu là: C

    3. Nguyên tử khối

    – Đơn vị cacbon: Theo quy ước, ta lấy khối lượng của nguyên tử cacbon đvC làm đơn vị khối lượng nguyên tử, gọi là đơn vị cacbon đvC.

    VD: C = 12 đvC, H = 1 đvC; O = 16 đvC; C = 12 đvC; Ca = 40 đvC; Cl = 35,5 đvC; Ba = 137 đvC…

    – Nguyên tử khối: Là khối lượng của 1 nguyên tử được tính bằng đơn vị cacbon.

    – Mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng.

    – Có trên 110 nguyên tố (trong đó có 92 nguyên tố tự nhiên).

    – Oxi là nguyên tố phổ biến nhất và được xuất hiện trong các công thức hóa học.

    II. Bài tập nguyên tố hóa học

    Bài 1.

    Điền cụm từ thích hợp chỗ trống:

    Những nguyên tử có cùng……trong hạt nhân đều là những ……. cùng loại, thuộc cùng một………. hóa học.

    Mỗi ……. được biểu diễn bằng 1 …………

    Bài 2.

    Nêu khái niệm nguyên tố hóa học là gì? Cho ví dụ.

    Cách biểu diễn nguyên tố hóa học như thế nào?

    Bài 3.

    Cách viết 2H; 5O; 3C lần lượt chỉ ý là gì?

    Em hãy dùng chữ số và kí hiệu hóa học diễn đạt các ý sau: Ba nguyên tử nitơ, bảy nguyên tử Kali, bốn nguyên tử Photpho.

    Bài 4. Người ta qui ước lấy bao nhiêu phần khối lượng của nguyên tử cacbon làm đơn vị cacbon? Nguyên tử khối là gì?

    Bài 5. Em hãy so sánh nguyên tử magie nặng hơn hay nhẹ hơn bao nhiêu lần so với:

    Nguyên tử cacbon.

    Nguyên tử nhôm.

    Nguyên tử lưu huỳnh.

    Bài 6. Nguyên tử X nặng gấp 2 lần nguyên tử Oxi. Tính nguyên tử khối và cho biết X thuộc nguyên tố nào? Viết kí hiệu hóa học của nguyên tố đó.

    Bài 7. Biết giá trị khối lượng tính bằng gam của nguyên tử cacbon là 1,9926.10-23 (g). Hãy tính xem một đơn vị cacbon tương ứng bao nhiêu gam?

    Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử nhôm là A, B, C hay D?

    A. 5,432.10-23 g

    B. 6,023.10-23 g

    C. 4,483. 10- 23 g

    D. 3,990.10-23 g

    Bài 8. Phân biệt sự khác nhau giữa 2 khái niệm nguyên tố và nguyên tử

    Bài 9. Câu 5. Biết nguyên tử cacbon có khối lượng bằng 1,9926.10-23 gam. Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử Mg bằng bao nhiêu?

    III. Hướng dẫn giải bài tập nguyên tố hóa học.

    Bài tập 1.

    Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân đều là những nguyên tử cùng loại, thuộc cùng một nguyên tố hóa học.

    Mỗi nguyên tố hóa học được biểu diễn bằng 1 kí hiệu hóa học.

    Bài tập 2.

    Nguyên tố hóa học là những nguyên tử cùng loại, có cùng số protron trong hạt nhân nguyên tử

    Kí hiệu hóa học biểu diễn nguyên tố. VD: C = 12 đvC; Na = 23 đvC; O = 16 đvC; N = 14 đvC.

    Bài tập 3.

    Cách viết 2H; 5O; 3 lần lượt cho ta biết có hai nguyên tử H, năm nguyên tử oxi và ba nguyên tử Cacbon.

    – Ba nguyên tử nitơ: 3N.

    – Bảy nguyên tử Kali: 7K.

    – Bốn nguyên tử Photpho: 4P.

    Bài tập 4.

    Đơn vị cacbon có khối lượng bằng khối lượng nguyên tử cacbon. 1đvC = C.

    Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.

    Bài tập 6.

    Do nguyên tử X nặng gấp hai lần nguyên tử Oxi nên nguyên tử khối của X là: X = 2.16 = 32 (đvC).

    Nguyên tử X có nguyên tử khối là 32. Vậy nguyên tử X là Lưu huỳnh S.

    Kí hiệu hóa học là S.

    Bài tập 7.

    Ta có: C = 12đvC = 1,9926. 10-23

    → 1đvC = 1,6605. 10-24 (g)

    Khối lượng tình bằng gam của nguyên tử nhôm là:

    m Al = 27 đvC = 27 . 1,6605 . 10– 24= 4,48335 . 10 – 23 g.

    Đán án đúng: C.

    Bài tập 8.

    Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện

    Nguyên tố là những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân

    Bài tập 9.

    1đvC có khối lượng =

    Khối lượng bằng gam của Mg

    Bài tập 10.

    2C : 2 nguyên tử cacbon

    3Cu: 3 nguyên tử đồng

    5Fe: 5 nguyên tử sắt

    2H: 2 nguyên tử hidro

    O: 1 nguyên tử oxi

    ……………………

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Để Học Tốt Môn Hóa Học Ngay Từ Khi Bắt Đầu, Học Sinh Lớp 8 Đừng Bỏ Qua Những Điều Này
  • Người Góp Phần Giữ Lửa Hát Văn
  • Tự Học Đàn Nguyệt Hát Văn Hay Đăng Ký Khóa Học Đàn Nguyệt Hát Văn Tại Trung Tâm
  • Người Nặng Lòng Với Nghệ Thuật Hát Văn
  • Địa Chỉ Học Hát Văn Tốt Nhất Tại Hà Nội
  • Hóa Học Lớp 8: Tính Hóa Trị Của Nguyên Tố

    --- Bài mới hơn ---

  • Hai Cách Học Thuộc Hóa Trị 8 Nhanh Nhất Siêu Chất Cho Teen 2K6
  • Kiến Thức Cần Lưu Ý Khi Học Môn Hoá 10
  • Bài Giảng Hóa Học Lớp 10 Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất 2022
  • Cách Để Học Tốt Môn Hóa Khi Bạn Bị Mất Gốc
  • Bí Quyết Giúp Các Teen Trị “triệt Để” Mất Gốc Hóa Học
  • Hóa học lớp 8: Tính hóa trị của nguyên tố được chúng tôi sưu tập và giới thiệu giúp các bạn học cách xác định hóa trị của nguyên tố một cách chính xác là tài liệu hay cho các bạn học sinh tham khảo nhằm luyện tập và củng cố lại kiến thức. Để học tốt môn hóa học 8 cũng như đạt kết quả cao trong các kì thi.

    1. Phương pháp làm bài tính hóa trị của nguyên tố

    a. Cách xác định hóa trị

      Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất được quy định:

    + Hóa trị của nguyên tố H bằng I. Từ đó suy ra hóa trị của nguyên tố khác.

    Ví dụ: Theo công thức AHy, hóa trị của A bằng y

    HCl (Cl hóa trị I)

    H 2 O (oxi hóa trị II)

    CH 4 (cacbon hóa trị IV)

      Hóa trị còn được xác định gián tiếp qua nguyên tố oxi; hóa trị của oxi được xác định bằng II.

    Ví dụ: BOy hóa trị của B bằng 2y. B 2O y hóa trị của B bằng y (Trừ B là hidro)

    SO 3 hóa trị S bằng VI

    K 2 O hóa trị K bằng II

    Al 2O 3 hóa trị Al bằng III

    BaO hóa trị Ba bằng II

    b. Kết luận

      Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.

    c. Quy tắc hóa trị

    Quy tắc hóa trị: Tích của chỉ số với hóa trị của nguyên tố này, bằng tích của chỉ số với hóa trị của nguyên tố kia

    Trong đó a là hóa trị của A, b là hóa trị của B; B có thể là nhóm nguyên tử

    TH1: Nếu a = b Ví dụ: TH2: Nếu a ≠b: Ví dụ 1: Ví dụ 2: Kết luận: Các bước để xác định hóa trị

    Bước 1: Viết công thức dạng AxBy

    Bước 2: Đặt đẳng thức: x . hóa trị của A = y . hóa trị của B

    Bước 3: Chuyển đổi thành tỉ lệ:

    • Gọi a là hóa trị của nguyên tố cần tìm.
    • Áp dụng qui tắc về hóa trị để lập đẳng thức.
    • Giải đẳng thức trên tìm a

    Chú ý: – H và O đương nhiên đã biết hóa trị: H(I), O(II).

    Kết quả phải ghi số La Mã.

    2. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Tính hóa trị của C trong hợp chất CO và CO 2.

    Hướng dẫn giải

    * CO

    Theo quy tắc hóa trị: 1 . a = 1 . II

    Vậy C có hóa trị II trong CO

    Theo quy tắc hóa trị: 1 . a = 2 . II

    Vậy C có hóa trị II trong CO 2

    Hướng dẫn giải

    Theo quy tắc hóa trị: 2 . a = 5. II

    Vậy N có hóa trị V trong N 2O 5

    Hướng dẫn giải

    Theo quy tắc hóa trị: 1 . a = 1 . II

    Vậy Fe có hóa trị II trong FeSO 4

    (Chú ý: Lỗi học sinh hay mắc phải là, lúc này nên hiểu hóa trị II của nhóm SO 4 phải nhân với chỉ số nhóm của SO 4 là 1, còn số 4 là chỉ số của oxi, không được đem nhân).

    Theo quy tắc hóa trị: 2 . a = 3 . II

    3. Bài tập tính hóa trị

    Bài 1. Tính hóa trị của các nguyên tố có trong hợp chất sau:

    Bài 2. Trong các hợp chất của sắt: FeO; Fe 2O 3; Fe(OH) 3; FeCl 2, thì sắt có hóa trị là bao nhiêu?

    Bài 3. Xác định hóa trị các nguyên tố trong các hợp chất sau, biết hóa trị của O là II.

    Hướng dẫn giải bài tập Bài 1

    a) Na (I) b) S (IV) c) S (VI) d) N (V)

    e) S (II) f) P (III) g) P (V) h) Al (III)

    i) Cu (I) j) Fe (III) k) Si (IV) l) Fe (II)

    Bài 2

    Fe có hóa trị II trong FeO và FeCl 2

    Fe có hóa trị III trong Fe 2O 3 và Fe(OH) 3.

    Bài 3

    …………………..

    VnDoc giới thiệu tới các bạn Hóa học lớp 8: Tính hóa trị của nguyên tố được VnDoc biên soạn giúp các bạn học sinh dễ dàng nắm được cách xác đinh hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất cũng như hiểu thế nào là hóa trị., các bạn có thể học thuốc hóa trị qua bài ca hóa trị.

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Học Thuộc Hóa Trị Các Nguyên Tố Là Gì?
  • Full Bảng Hóa Trị Lớp 8 Và Bài Ca Hóa Trị 【Dễ Học Thuộc Nhất】
  • Hướng Dẫn Học Thuộc Bảng Hóa Trị
  • Bảng Hóa Trị Lớp 8 Đầy Đủ Nhất
  • Bảng Hóa Trị Các Nguyên Tố Hóa Học Và Cách Học Thuộc Nhanh Nhất.
  • Giải Hóa Lớp 8 Bài 5: Nguyên Tố Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Công Nghệ 11 Bài 20: Khái Quát Về Động Cơ Đốt Trong (Hay, Chi Tiết).
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 5
  • Bài Giảng Giáo Dục Quốc Phòng
  • Unit 5 Lớp 10: Speaking
  • Unit 5 Speaking Trang 52 Sgk Tiếng Anh Lớp 10
  • Giải Hóa lớp 8 bài 5: Nguyên tố hóa học

    Bài 1:

    Ghép vào vở bài tập những câu sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp.

    a) Đáng lẽ nói những… loại này, những… loại kia, thì trong hóa học nói… hóa học này… hóa học kia.

    b) Những nguyên tử có cùng… trong hạt nhân đều là… cùng loại, thuộc cùng một… hóa học.

    Lời giải:

    a) Đáng lẽ nói những nguyên tử loại này, những nguyên tử loại kia thì trong hóa học nói là nguyên tố hóa học này, nguyên tố hóa học kia.

    b) Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân đều là nguyên tử cùng loại, thuộc cùng một nguyên tố hóa học.

    Bài 2:

    a) Nguyên tố hóa học là gì?

    b) Cách biểu diễn nguyên tố? Cho thí dụ.

    Lời giải:

    a) Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.

    b) Mỗi nguyên tố hóa học được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái đầu tiên trong tên latinh nguyên tố đó, trong đó chữ cái đầu tiên được viết dưới dạng in hoa, gọi là kí hiệu hóa học.

    Thí dụ: H, Ca, Al.

    Bài 3:

    a) Các cách viết 2C, 5O, 3Ca làn lượt chỉ ý gì?

    b) Hãy dùng chữ số và kí hiệu hóa học diễn đạt các ý sau: Ba nguyên tử nitơ, bảy nguyên tử oxi, bốn nguyên tử natri.

    Lời giải:

    a) Hai nguyên tử cacbon, 5 nguyên tử oxi, 3 nguyên tử canxi.

    b) 3N, 7Ca, 4Na.

    Bài 4:

    Lấy bao nhiêu phần khối lượng của nguyên tử cacbon làm đơn vị cacbon? Nguyên tử khối là gì?

    Lời giải:

    Lấy 1/12 khối lượng của nguyên tử cacbon làm đơn vị cacbon.

    Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.

    Bài 5:

    Hãy so sánh nguyên tử magie nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần so với

    a) nguyên tử cacbon

    b) nguyên tử lưu huỳnh

    c) nguyên tử nhôm

    Lời giải:

    Nguyên tử X nặng gấp hai lần nguyên tử nitơ. Tính nguyên tử khối và cho biết X thuộc nguyên tố nào? Viết kí hiệu hóa học của nguyên tố đó.

    Lời giải:

    X = 2 x 14đvC = 28đvC.

    X thuộc nguyên tố silic: Si.

    Bài 7:

    a) Theo giá trị khối lượng tính bằng gam của nguyên tử cacbon cho trong bài học, hãy tính xem một đơn vị cacbon tương ứng với bao nhiêu gam?

    b) Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử nhóm là A, B, C hay D?

    Lời giải:

    a) 1đvC tương ứng = [1,9926.10](-23)/12 g ≈ 1,66.10-24 g.

    b) Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử nhôm

    Nhân số trị nguyên tử khối của nhôm với số gam tương ứng của một đơn vị cacbon

    Đáp án C.

    Bài 8:

    Nhận xét sau đây gồm hai ý: Nguyên tử đơteri thuộc cùng nguyên tố hóa học với nguyên tử hiđro vì chúng đều có 1 proton trong hạt nhân”. Cho sơ đồ thành phần cấu tạo của hai nguyên tử như hình vẽ bên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuần 26. Nghĩa Thầy Trò
  • Tập Đọc: Nghĩa Thầy Trò Lớp 5 Tuần 26
  • Soạn Bài Nghĩa Thầy Trò Trang 79 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Tiếng Việt Lớp 5 Tập Đọc: Nghĩa Thầy Trò
  • Soạn Sử 9 Bài 11 Ngắn Nhất: Trật Tự Thế Giới Mới Sau Chiến Tranh Thế Giới Thứ Hai