Bảng Hóa Trị Các Nguyên Tố Hóa Học

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Học Tốt Môn Hoá Và Bí Quyết Làm Bài Thi Đạt Điểm Cao Môn Hoá
  • 4 Cách Học Hát Hay, Luyện Giọng Tốt Nhất Tại Nhà
  • Tổng Hợp 12 Cách Học Hát Hay Giúp Bạn Tự Tin Tỏa Sáng Trên Sân Khấu (Phần I)
  • Hướng Dẫn Học Hát Cơ Bản Hiệu Quả Ngay Tại Nhà
  • Cách Học Hát Trường Đào Tạo Âm Nhạc Nghệ Thuật Chuyên Nghiệp
  • Bảng hóa trị một số nguyên tố hóa học và nguyên tử khối các chất

    Bảng hóa trị các nguyên tố hóa học cùng bài ca hóa trị được VnDoc tổng hợp, biên soạn sẽ giúp các bạn học bảng hóa trị nhanh hơn. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm hy vọng gửi tới quý thầy cô cùng các bạn học sinh nhằm phục vụ quá trình dạy và học môn Hóa học lớp 8, giải bài tập hóa học 8 cũng như củng cố kiến thức Hóa học lớp trên được dễ dàng hơn.

    BẢNG 1- MỘT SỐ NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

    Chú thích:

    • Nguyên tố phi kim: chữ màu xanh
    • Nguyên tố kim loại: chữ màu đen
    • Nguyên tố khí hiếm: chữ màu đỏ

    BẢNG 2- HOÁ TRỊ CỦA MỘT SỐ NHÓM NGUYÊN TỬ

    Quy tắc hóa trị và các bước xác định hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất đầy đủ tại bài:

    Hóa 8 Bài 10: Bài ca hóa trị – Cách học thuộc bảng hóa trị nhanh nhất

    Bài ca hóa trị cơ bản gồm những chất phổ biến hay gặp:

    Kali, Iôt, Hiđro

    Natri với bạc, Clo một loài

    Có hóa trị 1 bạn ơi

    Nhớ ghi cho rõ kẻo rồi phân vân

    Magiê, chì, Kẽm, thủy ngân

    Canxi, Đồng ấy cũng gần Bari

    Cuối cùng thêm chú Oxi

    Hóa trị 2 ấy có gì khó khăn

    Bác Nhôm hóa trị 3 lần

    Ghi sâu trí nhớ khi cần có ngay

    Cacbon, Silic này đây

    Là hóa trị 4 không ngày nào quên

    Sắt kia kể cũng quen tên

    2, 3 lên xuống thật phiền lắm thay

    Nitơ rắc rối nhất đời

    1, 2, 3, 4 khi thời thứ 5

    Lưu huỳnh lắm lúc chơi khăm

    Xuống 2, lên 6 khi nằm thứ 4

    Photpho nói tới không dư

    Nếu ai hỏi đến thì hừ rằng 5

    Em ơi cố gắng học chăm

    Bài ca hóa trị suốt năm rất cần

    Bài ca hóa trị – Học tốt Hóa học số 2

    Hidro (H) cùng với liti (Li)

    Natri (Na) cùng với kali (K) chẳng rời Ngoài ra còn bạc (Ag) sáng ngời

    Chỉ mang hoá trị I thôi chớ nhầm

    Riêng đồng (Cu) cùng với thuỷ ngân (Hg)

    Thường II ít I chớ phân vân gì

    Đổi thay II , IV là chì (Pb)

    Điển hình hoá trị của chì là II

    Bao giờ cùng hoá trị II

    Là ôxi (O) , kẽm(Zn) chẳng sai chút gì

    Ngoài ra còn có canxi (Ca)

    Magiê (Mg) cùng với bari (Ba) một nhà

    Bo (B) , nhôm (Al) thì hóa trị III

    Cácbon © Silic (Si) thiếc (Sn) là IV thôi

    Thế nhưng phải nói thêm lời

    Hóa trị II vẫn là nơi đi về

    Sắt (Fe) II toan tính bộn bề

    Không bền nên dễ biến liền sắt III

    Phốtpho III ít gặp mà

    Photpho V chính người ta gặp nhiều

    Nitơ (N) hoá trị bao nhiêu ?

    I , II, III , IV phần nhiều tới V

    Lưu huynh lắm lúc chơi khăm

    Khi II lúc IV , VI tăng tột cùng

    Clo Iot lung tung

    II III V VII thường thì I thôi

    Mangan rắc rối nhất đời

    Đổi từ I đến VII thời mới yên

    Hoá trị II dùng rất nhiều

    Hoá trị VII cũng được yêu hay cần

    Bài ca hoá trị thuộc lòng

    Viết thông công thức đề phòng lãng quên

    Học hành cố gắng cần chuyên

    Siêng ôn chăm luyện tất nhiên nhớ nhiều

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8 Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Bảng Hóa Trị Lớp 8 Cơ Bản Với Các Bài Ca Hóa Trị
  • Bật Mí Cách Học Thuộc Hóa Trị 8 Nhanh Nhất Tốt Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Thuộc Hóa Trị Lớp 8 Dễ Dàng Nhất
  • Hóa Học Lớp 8: Cách Thuộc Hóa Trị Dễ Dàng Nhất
  • 10 Phương Pháp Học Tập Lạ Nhưng Hiệu Quả
  • Cách Học Thuộc Bảng Nguyên Tố Hóa Học 8 Trang 42 Phần Nguyên Tử Khối

    --- Bài mới hơn ---

  • Bí Quyết Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • 5 Ngày “xử Gọn” Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana
  • Cách Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Ngay Từ Bảng Chữ Cái
  • 5 Cách Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Mẹo Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhớ Ngay Trong 1 Ngày
  • Hidro (H) thì nhận một (1)

    Mười hai (12) là cột Cacbon (C)

    Nito (N) mười bốn (14) tròn

    Oxi (O) trăng mười sáu (16)

    Natri (Na) hay láu táu

    Nhảy tót lên hai ba (23)

    Khiến Magie (Mg) gần nhà

    Ngậm ngùi nhận hai bốn (24)

    Hai bảy (27) nhôm (Al) la lớn

    Lưu huỳnh (S) giành ba hai (32)

    Khác người thật là tài

    Clo (Cl) ba nhăm rưỡi (35,5)

    Kali (K) thì ba chín (39)

    Canxi (Ca) thích 40

    Năm nhăm (55) Mangan (Mn) cười

    Sắt (Fe) đây rồi, năm sáu (56)

    Sáu tư (64) đồng (Cu) nổi cáu

    Bởi kém kẽm (Zn) sáu lăm (65)

    Tám mươi (80) Brom (Br) nằm

    Xa Bạc (Ag) một trăm linh tám (108)

    Bari (Ba) buồn chán ngán

    Một ba bảy (137) ích chi

    Kém người ta còn gì

    Thủy ngân (Hg) hai linh mốt (201)

    2, Vài lí thuyết về nguyên tử khối và cách học thuộc bảng nguyên tố hóa học 8 trang 42

    Nguyên tử khối được định nghĩa là khối lượng của một nguyên tử. Nguyên tử khối của một nguyên được tính bằng tổng khối lượng các hạt notron, proton và electron của nguyên tố đó. Song do khối lượng của electron nhỏ hơn rất nhiều so với các hạt notron và proton nên khi tính nguyên tử khối của một nguyên tố ta sẽ bỏ qua khối lượng hạt electron. Trong bảng nguyên tố hóa học lớp 8 đầy đủ sẽ ghi rõ cả hạt electron của mỗi nguyên tố song để dễ học, chúng ta có thể bỏ qua chúng.

    Tóm lại, nguyên tử khối sẽ xấp xỉ bằng số khối của hạt nhân. Mỗi nguyên tố sẽ có số lượng proton và notron khác nhau và bởi vậy chúng sẽ có nguyên tử khối khác nhau. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học phiên bản đầy đủ, các em còn có thể đọc được hóa trị và cấu trúc của mỗi nguyên tố hóa học. Học thuộc hóa trị của các chất thông qua bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là cách học thuộc hóa trị 8 nhanh nhất

    Để có thể học tốt được môn Hóa, việc học thuộc các kiến thức của bảng nguyên tố hóa học là rất quan trọng. Chỉ khi nắm vững được từng nguyên tố hóa học, tên gọi, cách kí hiệu, nguyên tử khối cũng như hóa trị của chúng, các em học sinh mới ó thể viết được công thức hợp chất, cân bằng được phản ứng hoá học,… Tuy vậy việc học thuộc không hề khó, chỉ cần các em học sinh biết áp dụng các cách học thuộc bảng nguyên tố hóa học 8 trang 42 nhanh là có thể nắm được toàn bộ kiến thức của 50 nguyên tố hóa học. Chúc các em học tốt môn Hóa !

    Nguồn: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Cách Học Thuộc Bảng Hóa Trị Lớp 8 Nhanh Nhất
  • Mẹo Học Thuộc Bảng Hóa Trị Các Nguyên Tố Hóa Học Nhanh Nhất
  • Tròn Mắt Với Cách Học Thuộc Lòng Nhanh Siêu Tốc Bảng Tuần Hoàn Hóa Học
  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Và Mẹo Nhớ Lâu
  • Mách Bạn Cách Học Thuộc Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Nhanh Nhất
  • Bảng Tuần Hoàn Nguyên Tố Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Bảng Tuần Hoàn Hóa Học ‘có Một Không Hai’
  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Chuẩn & Đầy Đủ
  • Học Bơi Cơ Bản Giá Rẻ Quận Thanh Xuân
  • Các Bước Học Bơi Cơ Bản
  • Có Thể Tự Học Bơi Không? Tiết Lộ Cách Tự Tập Kỹ Thuật Bơi Cơ Bản
    • Thời gian đăng: 06:53:17 AM 24/11/2020

    Bảng tuần hoàn hóa học là gì?

    Định nghĩa bảng tuần hoàn hóa học

    Bảng tuần hoàn hóa học hay bảng tuần hoàn có tên đầy đủ là bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, còn được biết đến với tên gọi bảng tuần hoàn Mendeleev. Đây là một phương pháp giúp liệt kê các nguyên tố hóa học thành bảng dựa trên số hiệu nguyên tử (số proton trong hạt nhân), cấu hình electron cùng các tính chất hóa học tuần hoàn của chúng.

    Trên thế giới có nhiều loại bảng tuần hoàn khác nhau nhưng ở Việt Nam chủ yếu dùng bảng tuần hoàn cổ điển (dạng ô), ở đó các nguyên tố được sắp xếp theo số proton mà mỗi nguyên tố có trong hạt nhân nguyên tử của nó.

    Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

    Lịch sử hình thành và phát triển bảng tuần hoàn

    Từ trước năm 1869 người ta đã phát hiện ra khá nhiều nguyên tố hóa học nhưng chưa xác định liệu giữa các nguyên tố có quan hệ gì với nhau không và chưa tìm ra được nguyên tắc phân loại đúng đắn.

    Đến năm 1869, giáo sư Mendeleev đã có bước đầu phân loại các nguyên tố. Ông đã sắp xếp 63 nguyên tố hóa học được phát hiện vào thời kỳ đó vào trong bảng tuần hoàn các thay nguyên tố theo nguyên tắc cùng một cột là cùng họ, nếu trên cùng một hàng là cùng chu kì. Ông cũng đã thay đổi vị trí của nhiều nguyên tố và tạo nên những ô trống và chỉ ra rằng ở các ô còn trống chính là các nguyên tố hóa học còn chưa được phát hiện ra đồng thời cũng đưa ra dự đoán về tính chất của chúng. Đến đây, ông đã chính thức công bố bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    Trong những thập niên sau đó, các nhà khoa học tiếp tục nghiên cứu tìm ra những nguyên tố lấp đầy chỗ trống. Đến năm 1945, ô trống cuối cùng trong bảng tuần hoàn đã được lấp đầy. Sau một vài cải tiến và sửa đổi, từ bảng tuần hoàn sơ khai của Mendeleev đã tạo nên cái mà chúng ta vẫn sử dụng cho đến ngày nay.

    Hiện nay, các nhà khoa học vẫn không ngừng nghiên cứu, tìm ra những nguyên tố mới. Có thể sau này bảng tuần hoàn sẽ được bổ sung thêm những nguyên tố mới mà không chỉ 118 nguyên tố như bây giờ.

    Ý nghĩa của bảng tuần hoàn hóa học

    Sự ra đời của bảng tuần hoàn hóa học có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của nhân loại. Nó trở thành tài liệu không thể thiếu trong học tập hay các công trình nghiên cứu. Từ một bảng tuần hoàn một trang giấy nhưng chứa đựng cả một kho thông tin, chỉ cần đọc hiểu sẽ giúp chúng ta giảm bớt nhiều thời gian, công sức

    • Khi biết vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn có thể suy ra được cấu tạo của nguyên tố đó và ngược lại. Ví dụ: Nguyên tố ở STT 20, chu kỳ 4 và thuộc nhóm IIA thì có thể xác định được nguyên tố đó là Ca, có 20p, 20e trong nguyên tử và có 4 lớp e với số e lớp ngoài cùng là 2.
    • Biết được vị trí của nguyên tố trong bảng có thể suy ra được tính chất hóa học cơ bản của nó.
    • Thông qua quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn cũng có thể so sánh tính chất hóa học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận khác.

    Bảng tuần hoàn hóa học ứng dụng trong nhiều ngành khác nhau, tạo tiền đề cho sự phát triển của lĩnh vực nguyên tử.

    Cách đọc bảng tuần hoàn hóa học

    Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố sẽ được sắp xếp theo quy tắc: theo thứ tự số hiệu nguyên tử tăng dần. Các nguyên tố sẽ được ký hiệu sắp xếp trong mỗi ô. Một bảng tuần hoàn chuẩn gồm có 18 cột cùng 7 dòng với 2 dòng kép nằm riêng bên dưới là họ Lantan và họ Actini.

    Để đọc được bảng tuần hoàn trước hết cần:

    Hiểu về cấu trúc của bảng

    Bảng tuần hoàn được bắt đầu từ bên trái phía trên và kết thúc ở cuối hàng cuối cùng, nằm gần phía dưới bên phải. Lưu ý: không phải hàng hay cột nào cũng chứa đủ các nguyên tố vì vậy nếu bắt gặp ô trống ở giữa, chúng ta vẫn tiếp tục đọc bảng tuần hoàn từ trái sang phải.

    Các nguyên tố có cùng cấu hình e lớp ngoài cùng sẽ được sắp xếp theo cột đứng và được gọi là nhóm nguyên tố. Trong cùng một nhóm, chúng ta sẽ đọc từ trên xuống dưới. Số nhóm có thường được đánh ở trên các cột, ở một vài nhóm khác lại được đánh số phía dưới. Cách đánh số có thể sử dụng chữ số La Mã, hoặc Ả Rập hay con số từ 1-18.

    Các nguyên tố sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần và có cùng số lớp trong lớp vỏ e gọi là chu kỳ bảng tuần hoàn. Chúng ta có 7 chu kỳ được đánh số từ 1 đến 7 ở bên trái của bảng và trong một chu kỳ thì được đọc theo chiều từ trái sang phải trong đó chu kỳ sau sẽ lớn hơn chu kỳ trước.

    Hiểu được cách phân loại màu sắc cho các nhóm kim loại, á kim hay phi kim.

    Lưu ý đôi khi các nguyên tố cũng được sắp xếp thành từng họ.

    Đọc ký hiệu hóa học cùng tên nguyên tố

    Cần đọc ký hiệu hóa học trước: nó là sự kết hợp của 1 hay 2 chữ cái được thống nhất sử dụng.

    Đọc tên thông thường của nguyên tố: tên nguyên tố được đặt ngay dưới ký hiệu hóa học và sẽ được thay đổi phù hợp với ngôn ngũ cử bảng tuần hoàn

    Đọc số hiệu nguyên tử

    Đọc bảng tuần hoàn hóa học theo số hiệu nguyên tử nằm ở giữa bên trên hoặc ở trên bên trái của mỗi ô nguyên tố (ô nguyên tố bao gồm tên nguyên tố, kí hiệu hóa học, số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối trung bình, độ âm điện, cấu hình electron và số oxi hóa). Số hiệu nguyên tử sẽ được sắp xếp tăng dần theo chiều từ góc trái bên trên sang góc phải bên dưới. Số hiệu nguyên tử hay chính là số proton có trong hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó.

    Việc thêm bớt các proton sẽ tạo thành nguyên tố khác

    Khi tìm ra số proton cũng sẽ tìm được số electron trong nguyên tử đó do số proton và số electron bằng nhau trong một nguyên tử trừ một số trường hợp đặc biệt. Dấu trừ và cộng bên cạnh ký hiệu hóa học tương ứng điện tích âm và dương

    Đọc trọng lượng nguyên tử

    Trọng lượng nguyên tử là con số được ghi bên dưới tên nguyên tố và được ghi hầu hết dưới dạng thập phân.

    Từ trọng lượng nguyên tử có thể tìm được số nơtron có trong nguyên tử bằng cách: làm tròn trọng lượng nguyên tử đến số nguyên gần nhất trừ đi số proton sẽ được số nơtron.

    Có thể biết nhiều thông tin nguyên tố từ đọc bảng tuần hoàn

    • Có thể chuyển các nguyên tố thành thơ hay câu nói dễ nhớ
    • Nhớ được dãy hóa trị
    • In ra một bản màu dán ở nơi thường xuyên nhìn thấy
    • Thường xuyên làm các công việc cần vận dụng bảng tuần hoàn

    Qua bài viết có thể thấy chỉ với một bảng tuần hoàn hóa học nhưng lại ẩn chứ một khối lượng kiến thức rộng lớn, hy vọng từ các thông tin trên có thể giúp bạn đọc tìm ra được phương pháp đọc, ghi nhớ bảng tuần hoàn một cách hiệu quả. Truy cập chúng tôi để có thêm những thông tin thú vị khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Phương Pháp Giải Bảng Tuần Hoàn Hóa Học
  • Hướng Dẫn Cách Đọc Bảng Tuần Hoàn Hóa Học
  • Thi “tìm Hiểu, Thiết Kế Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học”
  • Những Bảng Tuần Hoàn Hóa Học “có Một Không Hai”
  • Cẩm Nang Mới Sử Dụng Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Thơ Về Bảng Tuần Hoàn Hóa Học
  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học 8 9 10 Đầy Đủ Nhất【Mẹo Học Nhanh】
  • Hoá 10 Cách Học Thuộc Bảng Tuần Hoàn
  • Góc Học Tập: Phương Pháp Nhớ Lâu Bảng Tuần Hoàn Hóa Học
  • Hướng Dẫn Tự Học Bơi Ếch, Học Kỹ Thuật Bơi Ếch Cơ Bản Đúng Cách
  • Để học tốt môn Hóa học lớp 9

    Chuyên đề Hóa học lớp 9: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được VnDoc sưu tầm và giới thiệu tới các bạn học sinh cùng quý thầy cô tham khảo. Nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh giải bài tập Hóa học lớp 9 hiệu quả hơn. Mời các bạn tham khảo.

    Lý thuyết: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

    Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hay bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, hay bảng tuần hoàn Mendeleev, hay ngắn gọn bảng tuần hoàn, là một phương pháp liệt kê các nguyên tố hóa học thành bảng, dựa trên số hiệu nguyên tử (số proton trong hạt nhân), cấu hình electron và các tính chất hóa học tuần hoàn của chúng.

    I. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

    Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

    • Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
    • Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được sắp xếp thành một hàng.
    • Các nguyên tố có số electron hóa trị trong nguyên tử như nhau được xếp thành một cột.

    Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

    Tỷ lệ xuất hiện tự nhiên

    • Viền gạch gạch: Thường sinh ra từ phản ứng phân rã các nguyên tố khác, không có đồng vị già hơn Trái Đất (hiện tượng hóa học)

    • Viền chấm chấm: Tạo ra trong phòng thí nghiệm (nguyên tố nhân tạo)

    • Không có viền: chưa tìm thấy

    Cấu tạo bảng tuần hoàn

    1. Ô nguyên tố

    – Mỗi nguyên tố hóa học chiếm 1 ô trong bảng tuần hoàn được gọi là ô nguyên tố.

    – Số thứ tự ô nguyên tố = số hiệu nguyên tử của nguyên tố (= số e = số p = số đơn vị điện tích hạt nhân).

    2. Chu kì

    – Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp e, được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân).

    – Số thứ tự chu kì = số lớp e.

    – Bảng tuần hoàn hiện có 7 chu kì được đánh số từ 1 đến 7:

    + Chu kì 1,2,3: chu kì nhỏ

    + Chu kì 4,5,6,7: chu kì lớn

    + Chu kì 7 chưa hoàn thành

    3. Nhóm nguyên tố

    – Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình e tương tự nhau do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành 1 cột

    – Có 2 loại nhóm nguyên tố là nhóm A và nhóm B

    4. Khối nguyên tố (block)

    – Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thuộc 4 khối: khối s, khối p, khối d và khối f.

    – e cuối cùng điền vào phân lớp nào (theo thứ tự mức năng lượng) thì nguyên tố thuộc khối đó.

    II. Ô nguyên tố

    Số thứ tự nguyên tố = số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = số proton = số electron trong nguyên tử.

    III. Chu kì

    Chu kì là dãy các nguyên tố của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần

    Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron trong nguyên tử.

    Bảng tuần hoàn gồm có 7 chu kì

    IV. Mối quan hệ giữa các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

    Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn có mối quan hệ với nhau.

    Cụ thể là:

    – Nếu 2 nguyên tố A và B ở cùng 1 chu kì và ở 2 nhóm A liên tiếp thì:

    – Nếu 2 nguyên tố thuộc cùng một nhóm A và ở 2 chu kì liên tiếp thì:

    – Nếu 2 nguyên tố thuộc 2 chu kì liên tiếp và ở 2 nhóm A liên tiếp thì:

    V. So sánh tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

    Cụ thể là:

    Chú ý:

    Khi cần phải so sánh tính chất của các nguyên tố không cùng chu kì hoặc nhóm A thì phải chọn nguyên tố trung gian rồi đưa về cùng hàng, cột để so sánh hoặc loại trừ.

    VI. Mối quan hệ giữa cấu hình e nguyên tử và tính chất của nguyên tố

    Dựa vào cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố có thể xác định được một số tính chất đặc trưng của nguyên tố đó. Cụ thể là:

    Loại nguyên tố

    – Nguyên tử có 1, 2, 3 e ở lớp ngoài cùng: là nguyên tố kim loại (trừ H, He).

    – Nguyên tử có 5, 6, 7 e ở lớp ngoài cùng: thường là nguyên tố phi kim.

    – Nguyên tử có 8e ở lớp ngoài cùng: là nguyên tố khí hiếm (cả trường hợp He có 2e).

    – Nguyên tử có 4e ở lớp ngoài cùng là phi kim nếu thuộc chu kì 2, 3 và là kim loại nếu thuộc các chu kì khác.

    Công thức một số loại hợp chất và tính chất của hợp chất đó

    Nếu nguyên tố R thuộc nhóm nA:

    – Hóa trị trong oxit cao nhất là n → công thức oxit cao nhất là R2On.

    – Hóa trị trong hợp chất khí với H (chỉ áp dụng với phi kim) là (8 – n) → công thức hợp chất khí với H là RH8-n.

    VII. Mối quan hệ giữa cấu hình e với vị trí của nguyên tố

    Giữa cấu hình electron nguyên tử và vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn có mối quan hệ qua lại với nhau. Dựa vào cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố có thể xác định được vị trí của nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn và ngược lại. Cụ thể như sau:

    – Số thứ tự ô nguyên tố = tổng số e của nguyên tử.

    – Số thứ tự chu kì = số lớp e.

    – Số thứ tự nhóm:

    + Nếu cấu hình e lớp ngoài cùng có dạng nsanpb (a = 1 → 2 và b = 0 → 6): Nguyên tố thuộc nhóm (a + b)A.

    + Nếu cấu hình e kết thúc ở dạng (n – 1)dxnsy (x = 1 → 10; y = 1 → 2): Nguyên tố thuộc nhóm B:

    * Nhóm (x + y)B nếu 3 ≤ (x + y) ≤ 7.

    * Nhóm VIIIB nếu 8 ≤ (x + y) ≤ 10.

    * Nhóm (x + y – 10)B nếu 10 < (x + y).

    VIII. Các Mẹo Học Bảng Hệ Thống Tuần Hoàn Hóa Học

    1. Học bảng tuần hoàn bằng thơ

    Bài 1: Nhóm nguyên tố có số thứ tự 1-20:

    Học bảng tuần hoàn bằng thơ

    Bài 2 : Nhóm nguyên tố có số thứ tự 21-30:

    2. Cách học bảng tuần hoàn hóa học bằng câu vần

    Rất nhiều các ẹo học rất thú vị và hữu ích được các thế hệ học sinh chia sẻ. Những phương pháp này có một điểm chung là từ các ký hiệu nguyên tố khô khan “chế” thành các từ có ý nghĩa và ghép thành các câu thơ hài hước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẹo Ghi Nhớ Bảng Tuần Hoàn Hóa Học 10
  • Lớp 8, Lớp 9, Lớp 10 Đầy Đủ
  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất Dành Cho Người Việt
  • Phương Pháp Học Chữ Cái Tiếng Nhật Qua Hình Ảnh Động Có Gì Thú Vị?
  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Qua Flashcard
  • Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học Lớp 8 9 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học Và Cách Học Thuộc Lòng
  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học
  • Top 5 Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất
  • Bật Mí 3 Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất Dành Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Chia Sẻ Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất
  • Bài viết tổng hợp kiến thức về “Bảng Tuần Hoàn Hóa Học” dành cho các em học sinh khi muốn học môn Hóa. Đồng thời chia sẻ những mẹo học thuộc bảng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiệu quả nhất.

    I. Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Lớp 8, 9, 10

    Bảng tuần hoàn nguyên tố Hóa Học

    Bảng tuần hoàn Hóa Học hay bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tốt Hóa Học Mendeleev liệt kệ các số hiệu nguyên tử ( số proton hạt nhân ) của các nguyên tố và những tính chất Hóa Học tuần hoàn của chúng được con người biết đến.

    Bảng tuần hoàn nguyên tố Hóa Học Mendeleev thể hiện theo thứ tự các số hiệu nguyên tử tăng dần của các nguyên tốt và hiển thị với các ký hiệu tương ứng trong từng ô. Một bảng đầy đủ gồm các nguyên tố được sắp xếp thành 7 dòng và 18 cột và 2 dòng nằm dưới cùng.

    Hình ảnh bảng tuần hoàn nguyên tố Hóa hHc đầy đủ nhất

    Theo lịch sử thì bảng tuần hoàn các nguyên tố Hóa Học xuất hiện từ trước thời của Mendeleev, nó xuất hiện cuối thế kỷ 18 TCN và nó đã khám phá ra hầu hết các nguyên tố chính ( khoảng 15 nguyên tố ). Mendeleev dựa vào đó phát triển bảng tuần hoàn của riêng mình để chi ra quy luật tuần hoàn của các nguyên tốt này. Ông đã tìm ra được những mối liên kết giữa các nguyên tố với nhau. Dựa vào những cống hiến đó ông được xem là người công bố bảng Hệ Thống Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học đầy đủ năm 1869 và tên ông được đặt cho chính bảng này.

    Ông đã tiên đoán trước thuộc tính của các nguyên tố chưa được khám phá và ông hy vọng những chất này sẽ điền vào các ô trống trong bảng. Hầu hết các tiên đoán của ông đề đúng, các nguyên tố cũng dần dần được phát hiện ra và thêm vào bảng, nhờ đó bảng luôn được chỉnh sửa, phát triển, mở rộng các chất mới.

    2. Chi tiết của một ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn

    Trong bảng một ô thể hiện các chỉ số của một nguyên tố Hóa Học và các thông số cơ bản của nó :

    – Số thứ tự của nguyên tốt = tổng số đơn vị điện tích của hạt nhân ( số Z ) = số proton = số electron trong chính nguyên tử đó

    – Chính số thứ tự và nguyên tố đã = tổng số đơn vị điện tích cua hạt nhất = số proton = chính số electron trong nguyên tử đó

    Định nghĩa : Một dãy các nguyên tố có chung số electron được gọi là một chu kỳ, Các nguyên tố này được sắp xếp theo chiều tăng của điện tích hạt nhân của chất đó.

    Số electron của nguyên tử đó cũng chính là số thứ tự của chu kỳ đó. Trong bảng có 7 chu kỳ của các nguyên tố.

    7 chu kỳ trong bảng

    Định nghĩa : Các nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng giống nhau thì tạo thành một nhóm. Các nguyên tố trong nhóm có tính chất gần giống nhau và được xếp chung một cột trong bảng.

    II. Các Mẹo Học Bảng Hệ Thống Tuần Hoàn Hóa Học

    Trong Hóa Học thì bảng tuần hoàn nguyên tố Hóa Học là kiến thức nền tàng khá quan trọng, nó có ứng dụng rất nhiều trong khi học và làm bài tập, trong các kỳ thi. Mặc dù quan trọng nhưng việc học hiểu và thuộc là điều không hề dễ dàng. Chính vì thế, nhiều giáo viên và các em học sinh giỏi đã nghĩ ra nhiều cách học bảng này một cách hiệu quả.

    Bài 1 : Nhóm các nguyên tố có số thứ tự từ 1 – 20:

    Cách ghi nhớ bảng tuần hoàn bằng các vần thơ

    Bài 2 : Các nhóm nguyên tố sốtừ 21-30:

    Điểm chung của các phương pháp học được nhiều các em học sinh sử dụng và chia sẻ đó là biến những ký hiệu hóa học khô khan thành các câu từ, vần điệu có ý nghĩa khiến cho việc học bảng tuần hoàn nguyên tố Hóa Học trở nên thú vị hơn.

    Bình Luận Facebook

    .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Tính Tan Hóa Học Đầy Đủ Của Axit, Bazơ Và Muối
  • Bảng Tính Tan Hóa Học Và Những Kiến Thức Cần Ghi Nhớ
  • Bảng Tính Tan Hóa Học Lớp 9 By Giasu Hn
  • Bảng Tính Tan Các Chất Hóa Học Đầy Đủ, Dễ Nhớ Nhất
  • Đầy Đủ Của Các Chất
  • Bảng Tuần Hoàn Và Nguyên Tố Hóa Học Mendeleev

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiệu Quả Nhất
  • Bảng Katakana Là Gì? Mẹo Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Katakana
  • Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana – Hướng Dẫn Chi Tiết A
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Full
  • Chia Sẻ Mẹo Học Chữ Cái Tiếng Nhật Hiệu Quả Ít Ai Để Ý
  • Bảng tuần hoàn, tên đầy đủ là Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, còn được biết với tên Bảng tuần hoàn Mendeleev, là một phương pháp liệt kê các nguyên tố hóa học thành dạng bảng, dựa trên số hiệu nguyên tử (số proton trong hạt nhân), cấu hình electron và các tính chất hóa học tuần hoàn của chúng.

    Các nguyên tố được biểu diễn theo trật tự số hiệu nguyên tử tăng dần, thường liệt kê cùng với ký hiệu hóa học trong mỗi ô. Dạng tiêu chuẩn của bảng gồm các nguyên tố được sắp xếp thành 18 cột và 7 dòng, với hai dòng kép nằm riêng nằm bên dưới cùng.

    Với bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là cách thức hiện thị dạng bảng các nguyên tố hóa học do nhà hóa học Dimitri Mendeleev người Nga phát minh vào năm 1869. Ông phát minh là bảng để sắp xếp chu ký các nguyên tố hóa học, đễ nhận biết và co quy luật dễ học hơn. Bố cục của bảng tuần hoàn hóa học đã được tinh chỉnh và mở rộng dần theo thời gian khi mà các nguyên tố dần được phát hiện. Tuy nhiên, các hình thức hiển thị cơ bản vẫn khá giống với thiết kế ban đầu của Mendeleev.

    Các nguyên tố nhẹ nhất là hydro (có ba loại nguyên tử là hydro, Đơteri và triti), là những nguyên tố đầu tiên xuất hiện trong Vụ Nổ Lớn (the Big Bang). Tất cả các nguyên tố nặng hơn được tìm thấy hay sản xuất một cách tự nhiên hay nhân tạo thông qua hàng loạt phương thức khác nhau.

    Bảng hệ thống tuần hoàn hóa học

    Trong nghiên cứu, giảng dạy và học tập hoá học thì bảng tuần hoàn (hay hệ thống tuần hoàn) các nguyên tố hoá học là một công cụ rất cần thiết. Có nhiều dạng bảng tuần hoàn khác nhau như bảng tuần hoàn dạng bậc thang, bảng tuần hoàn dạng quạt xoè, bảng tuần hoàn dạng múi nhưng phổ biến nhất là bảng tuần hoàn dạng ô (có hai loại bảng dài và bảng ngắn). Ở bài này chúng ta sẽ nghiên cứu bảng tuần hoàn dạng ô dài.

    Cách xem bảng tuần hoàn hóa học

    Để sử dụng bảng tuần hoàn hóa học một cách dễ dàng, dễ nhớ bạn cần chú ý đến những thành phần sau đây:

    – Số nguyên tử: Số nguyên tử hay số proton của 1 nguyên tố hóa học là số proton được tìm thấy trong hạt nhân của 1 nguyên tử. Nó chính là số điện tích của hạt nhân. Số nguyên tử giúp xác định duy nhất một nguyên tố hóa học. Trong một nguyên tử không tích điện, số nguyên tử cũng bằng số electron.

    – Nguyên tử khối trung bình: Gần như các nguyên tố hóa học là hỗn hợp của nhiều đồng vị với tỉ lệ phần trăm số nguyên tử xác định Suy ra nguyên tử khối của các nguyên tố có nhiều đồng vị là nguyên tử khối trung bình của hỗn hợp các đồng vị có tính đến tỉ lệ phần trăm số nguyên tử tương ứng.

    – Độ âm điện: Độ âm điện của 1 nguyên tử là khả năng hút electron của nguyên tử đó khi tạo thành liên kết hóa học. Vì thế độ âm điện của nguyên tử nguyên tố càng lớn thì tính phi kim nguyên tố đó càng mạnh và ngược lại, độ âm điện của nguyên tử nguyên tố càng nhỏ thì tính kim loại càng mạnh

    – Cấu hình Electron: Cấu hình electron, cấu hình điện tử, nguyên tử cho biết sự phân bố các electron trong lớp vỏ nguyên tử ở các trạng thái năng lượng khác nhau hay ở các vùng hiện diện của chúng

    – Số Oxi hóa: Số oxi hóa là số áp cho một nguyên tử hay nhóm nguyên tử.Nhờ số oxi háa này chúng ta có thể nhận biết được số electron được trao đổi khi một chất bị oxi hóa hoặc bị khử trong một phản ứng

    – Tên nguyên tố: Nguyên tố hóa học,hay được gọi đơn giản là nguyên tố, là 1 chất hóa học tinh khiết, bao gồm 1 kiểu nguyên tử, được phân biệt bởi số hiệu nguyên tử, là số lượng proton có trong mỗi hạt nhân

    – Ký hiệu hóa học: Trong hóa học, ký hiệu là tên viết tắt của một nguyên tố hóa học đó. Biểu tượng cho các nguyên tố hóa học thường bao gồm 1 hoặc 2 chữ cái trong bảng chữ cái Latinh và được viết với chữ cái đầu tiên viết hoa.

    Cách ghi nhớ bảng tuần hoàn hóa học

    Nghiên cứu bảng tuần hoàn:

    Xác định bản chất các thành phần khác nhau của mỗi nguyên tố hóc học, trong bảng tuần hoàn hóa học, mỗi một ô sẽ gồm nguyên tố cùng các thuộc tính, thành phần của nguyên tố đó. Vì vậy, để tìm hiểu bảng tuần hoàn, bạn cần biết tên nguyên tố cùng ký hiệu hóa học, số nguyên tử… Tất cả các thông tin này đều có trong ô nguyên tố đó.

    Hãy học bảng tuần hoàn hóa học với mười nguyên tố đầu tiên bên trong bảng. Khi nhớ và thành thạo các nguyên tố này, bạn học cách suy diễn các giá trị nguyên tố tiếp theo. Sau đó, bạn sử dụng phương phát so sánh với giá trị đã học. Cứ như vậy, bạn sẽ học hết hơn 120 nguyên tố trong bảng tuần hoàn Mendeleev.

    Bạn có thể in học mua một bản tuần hoàn, bạn sẽ mang đi mọi nơi và học bất cứ khi nào thuận tiện. Hãy in thật nhiều bản và dán những nơi cần thiết trong không gian học. Hãy gim một tờ note trên bản dán nhiều lúc bạn phải ghi nhớ.

    Thời buổi công nghệ học bảng tuần hoàn có vẽ rất là dễ dàng, bạn hãy chụp lại bản chính và để ở nơi bạn hay vô nhất. Thường xuyên mở ra xem để nhớ được lâu hơn.

    Cách nhớ dãy kim loại bá đạo nhất: K Na Ca Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H Cu Hg Ag Pt Au  Khi nào cần may áo giáp sắt nhớ sang phố hỏi cửa hàng áo phi âu.

    Dùng phương pháp nhớ là viết một vài cụm từ, một vài câu suôn miệng giúp bạn nhớ nhanh hơn trong các nguyên tố hóa học. Phương pháp nhớ nhanh và dài nhất là thường xuyên làm bài tập hóa học và tra bảng tuần hòa hóa học.

    Cách làm nhanh và bạn trỏ thành một người giỏi hóa thực thụ là thường xuyên giải các bài tập về hóa học, tra và xem các nguyên tố hóa học. Thực hiện các phương pháp cân bằng hòa học cần thiết.

    1. Cách học thuộc hóa trị lớp 8

    Hóa trị I: Hg, Ag, Na, Cl, K, Li. Đọc là: Hết Bạc Na Lo Kiếm Liền

    Hóa trị II: Mg, Ca, Ba, Pb. Cu, Hg, Fe, Zn – đọc là: Má Cản Ba Phá Cửa Hàng Sắt Kẽm

    Hóa trị III: Có Al và Fe

    Hóa trị I là: Na, K, Ag, Cl.

    Hóa trị III là: Al, Fe

    Hóa trị II: Còn lại (với Fe có hóa trị II và III luôn).

    Hoặc là học câu nói vui sau: Hai Bà Cả không Mua Chì Kẽm Sắt Cũng Mãi một Năm Ăn hết Khoảng ba Phen Vàng Nhưng Sắt Nhôm năm Phen bốn Chỉ

    Cách học thuộc hóa trị của nguyên tố dễ dàng thì học sinh nên lấy những hợp chất của oxi để làm ví dụ sau đó xác định hóa trị của các nguyên tố khác.

    Ví dụ cụ thể: Để xác định hóa trị của Fe và Na ta có thể lấy những oxit như Na2O, FeO, Fe2O3.

    Ta làm như sau:

    Ta biết nguyên tố Oxi luôn luôn có hóa trị II

    x II

    Na2 O

    Na2O sau khi viền xong rồi ta áp dụng công thức sau:

    x II

    a b

    Ax = By

    a.x b.y

    Na2O x.2

    x II

    Na2O x.2

    II .1 2.x 2

    x 1.

    Vậy hóa tri của Na: I

    Chúng ta nên nhớ là hóa trị phải ghi bằng chữ số La Mã. Tương tự như vậy đối với các hợp chất khác.

    Hóa trị thì học theo nhóm cho dễ:

    Nhóm có 1 hóa trị:

    Bao gồm nhóm hóa trị I, II, III, IV

    Hóa trị I bao gồm: H, Li, F, Na, Cl, K, Ag, Br

    Hóa trị II bao gồm: Be, O, Mg, Ca, Zn, Ba, Hg

    Hóa trị III bao gồm: B, Al

    Hóa trị IV bao gồm: Si

    Nhóm có nhiều hóa trị bao gồm:

    Cacbon: IV, II

    Chì: II, IV

    Crom: III, II

    Nito: III, II, IV

    Photpho: III, V

    Lưu huỳnh: IV, II, VI

    Mangan: IV, II, VII…….Các hóa trị in đậm thường sử dụng nhiều nhất trong khi học.

    Có 5 nhóm cần thuộc hóa trị bảng trang 42 SGK Hóa học 8 các em cần học thuộc

    Hóa trị của các gốc gồm nhiều nguyên tố hóa học:

    Các gốc hóa trị I gồm: OH (hidroxit ), NO3 (nitrat)

    Các gốc hóa trị II gồm: CO3 ( cacbonat ), SO4 (sunfat)

    Các gốc hóa trị III gồm: PO4 (photphat)

    1. Bài tập áp dụng luyện tập cách học thuộc hóa trị lớp 8

    Bài tập tìm công thức hóa học của hợp chất biết hóa trị

    B1: Viết Công thức hóa học chung

    B2: Theo quy tắc hóa trị:

    a.x = b.y

    Chọn x = b’; y = a’, suy ra Công thức hóa học đúng.

    Chú ý: Nếu một nhóm nguyên tử thì phải xem như một nguyên tố và lập Công thức hóa học như một nguyên tố khác.

    Khi viết hóa trị phải viết theo số La Mã, còn chỉ số là số tự nhiên.

    Yêu cầu: Để lập được CTHH của hợp chất bắt buộc nắm chắc kí hiệu hóa học và hóa trị của các nguyên tố tạo nên hợp chất đó.

    * Hoặc nhớ mẹo hóa trị một số nguyên tố thường gặp như sau:

    Hóa trị I là: K Na Ag H Br Cl

    Khi Nàng Ăn Hắn Bỏ Chạy

    Hóa trị II là: O Ba Ca Mg Zn Fe Cu

    Ông Ba Cần May Zap Sắt Đồng

    Hóa trị III là: Al Fe

    Anh Fap

    Đối với nguyên tố có nhiều hóa trị thì đề sẽ cho hóa trị ta chỉ làm theo thôi.

    Ví dụ 1

    Lập Công thức hóa học của hợp chất:

    1. a) Nhôm oxit được tạo nên tử 2 nguyên tố oxi và nhôm Al

    Lời Giải

    Theo quy tắc hóa trị ta có:

    x . III = y . II

    Vậy Công thức hóa học: Al2O3

    1. b) Cacbon đioxit gồm C(IV) và O (II)

    Lời Giải

    Theo quy tắc hóa trị ta có:

    x . IV = y . II

    Vậy Công thức hóa học: CO2

    1. b) Natri photphat gồm Na (I) và PO4(III)

    Giải

    Theo quy tắc hóa trị ta có:

    x . I = y . III

    Vậy Công thức hóa học: Na3PO4

    Viết Công thức hóa học hoặc lập nhanh Công thức hóa học: Không cần làm theo từng bước cụ thể như trên, mà chỉ cần nắm rõ quy tắc chéo: Hóa trị của nguyên tố này sẽ là chỉ số của nguyên tố kia và ngược lại (với điều kiện rằng các tỉ số phải tối giản trước).

    Chú ý: Nếu hai nguyên tố cùng hóa trị thì không cần ghi chỉ số (mặc định là 1 rồi)

    Ví dụ

    1) Viết công thức hóa học của hợp chất tạo bởi S (VI) và O.

    (Do VI / II = 3/1 nên chéo xuống chỉ số của S là 1 còn O là 3).

    2) Viết công thức hóa học của Fe(III) và SO4 hóa trị (II)

    Công thức hóa học Fe2(SO4)3

    (Lí giải: Tỉ lệ hóa trị III và II không cần tối giản, hóa trị III của Fe trở thành chỉ số 3 của SO4, như vậy phải đóng ngoặc nhóm SO4, hiểu là có 3 nhóm SO4. Hóa trị II của SO4 trở thành chỉ số 2 của Fe.)

    Chú ý: Khi đã thành thạo, nắm rõ quy tác chúng ta có thể không cần viết hóa trị lên trên đỉnh nguyên tố, nhóm nguyên tử.

    1. Bài tập áp dụng luyện tập cách học thuộc hóa trị lớp 8 (Kèm lời giải)

    Bài tập 1

    1. a) N (III) b) C (IV) c) S (II) d) Cl

    Chú ý: a, b viết H đứng sau nguyên tố N, C.

    c, d viết H đứng trước nguyên tố S và Cl.

    Bài tập 2

    Lập công thức hóa học cho các hợp chất:

    1. Cu(II) và Cl
    2. NH4(I) và SO4
    3. Al và NO3
    4. Ca và PO4
    5. Mg và O
    6. Fe(III) và SO4

    Bài tập 3

    Lập công thức hóa học của các hợp chất:

    1. Al và PO42. Na và SO4 3. Fe (II) và Cl
    2. Mg và CO35. Hg (II) và NO36. Zn và Br
    3. K và SO38. Na và Cl 9. Na và PO4
    4. Ba và HCO3(I) 11.K và H2PO4(I) chúng tôi và HSO4(I)

    Bài tập 4

    Lập công thức hóa học hợp chất.

    1/Lập CTHH hợp chất tạo bởi nhóm NO3 và nguyên tố Al. Cho biết ý nghĩa CTHH trên.

    2/ Lập CTHH hợp chất phân tử gồm: Ba và SO4. Cho biết ý nghĩa CTHH trên.

    3/Lập CTHH hợp chất có phân tử gồm nguyên tố Mg và nhóm OH. Cho biết ý nghĩa CTHH trên.

    Bài tập 5

    Viết CTHH của các hợp chất với lưu huỳnh (II) của các nguyên tố sau đây:

    1. a) K (I) b) Fe (II) c) Al (III) d) Hg (II)

    Bài tập 6

    Viết CTHH và tính phân tử khối của các hợp chất sau:

    1. a) Điphotpho pentaoxit gồm P(V) và O.
    2. b) Axit sunfuric gồm H và SO4.
    3. c) Bari cacbonat gồm Ba và CO3.
    4. d) Canxi photphat gồm Ca và PO4.

    Bài 8 (*)

    Xét các CTHH: Z(NO3)3; (NH4)3T; X2SO4; H2Y;. Biết hóa trị của SO4 là II, NH4 (I), NO3(I). Viết CTHH của hợp chất gồm:

    1. a) X và H b) Z và SO4c) T và H d) X và Y
    2. e) X và T f) Y và Z g) Z và T.

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Tính Tan Hóa Học Đầy Đủ Nhất Và Những Kiến Thức Cần Ghi Nhớ
  • Mẹo Học Bài Nhanh Thuộc Không Khó
  • Soạn Bình Ngô Đại Cáo Phần 2 Dễ Hiểu Nhất
  • Bí Quyết Học Tiếng Anh Cho Người Lớn Tuổi
  • Tạo Động Lực Và Phương Pháp Học Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Người Lười
  • Ôn Tập Hóa Học Lớp 8: Nguyên Tố Hóa Học Là Gì, Bài Tập Về Nguyên Tố Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Review Chi Tiết Sách Hack Não 1500 Từ Tiếng Anh
  • Ebook Hack Não 1500 Từ Vựng Tiếng Anh
  • Chi Tiết Hướng Dẫn Học Sách Hack Não 1500, Tham Khảo Ngay
  • Lộ Trình 200 Bài Tự Học Ielts Online Miễn Phí Từ 0 Lên 7.0 Cho Người Mất Gốc
  • Hướng Dẫn Học Ielts Từ 0
  • Bài tập về nguyên tố hóa học

    Ôn tập Hóa học lớp 8: Nguyên tố hóa học là gì, bài tập về nguyên tố hóa học. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm để gửi tới quý thầy cô cùng các bạn học sinh nhằm phục vụ quá trình dạy và học môn Hóa học lớp 8. Với tài liệu này chúng tôi hy vọng rằng chất lượng giảng dạy và học tập môn Hóa sẽ được nâng cao. Mời các bạn cùng tham khảo.

    Nguyên tố hóa học là gì, bài tập về nguyên tố hóa học

    Hóa học được mệnh danh là môn học sinh dễ bị đánh lừa và cũng mang đến đầy những mẹo hay, thú vị. Mở đầu trong môn Hóa học, học sinh sẽ được tìm hiểu tất cả các nguyên tố hóa học, nguyên tố kim loại, nguyên tố phi kim.

    Nguyên tố hóa học

    I. Nguyên tố hóa học là gì?

    1. Nguyên tố hóa học là gì

    – Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử cùng loại và có cùng số proton trong hạt nhân nguyên tử

    – Số proton (p) là số đặc trưng của 1 nguyên tố hóa học

    2. Kí hiệu hóa học của các nguyên tố hóa học

    – Mỗi nguyên tố được viết dưới dạng 1 kí hiệu hóa học (KHHH)

    VD:

    + Nguyên tố Natri được kí hiệu: Na

    + Nguyên tố Hidro được kí hiệu là: H

    + Nguyên tố Canxi được kí hiệu là: Ca

    + Nguyên tố Oxi được kí hiệu: O

    + Nguyên tố Cacbon được kí hiệu là: C

    3. Nguyên tử khối

    – Đơn vị cacbon: Theo quy ước, ta lấy khối lượng của nguyên tử cacbon đvC làm đơn vị khối lượng nguyên tử, gọi là đơn vị cacbon đvC.

    VD: C = 12 đvC, H = 1 đvC; O = 16 đvC; C = 12 đvC; Ca = 40 đvC; Cl = 35,5 đvC; Ba = 137 đvC…

    – Nguyên tử khối: Là khối lượng của 1 nguyên tử được tính bằng đơn vị cacbon.

    – Mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng.

    – Có trên 110 nguyên tố (trong đó có 92 nguyên tố tự nhiên).

    – Oxi là nguyên tố phổ biến nhất và được xuất hiện trong các công thức hóa học.

    II. Bài tập nguyên tố hóa học

    Bài 1.

    Điền cụm từ thích hợp chỗ trống:

    Những nguyên tử có cùng……trong hạt nhân đều là những ……. cùng loại, thuộc cùng một………. hóa học.

    Mỗi ……. được biểu diễn bằng 1 …………

    Bài 2.

    Nêu khái niệm nguyên tố hóa học là gì? Cho ví dụ.

    Cách biểu diễn nguyên tố hóa học như thế nào?

    Bài 3.

    Cách viết 2H; 5O; 3C lần lượt chỉ ý là gì?

    Em hãy dùng chữ số và kí hiệu hóa học diễn đạt các ý sau: Ba nguyên tử nitơ, bảy nguyên tử Kali, bốn nguyên tử Photpho.

    Bài 4. Người ta qui ước lấy bao nhiêu phần khối lượng của nguyên tử cacbon làm đơn vị cacbon? Nguyên tử khối là gì?

    Bài 5. Em hãy so sánh nguyên tử magie nặng hơn hay nhẹ hơn bao nhiêu lần so với:

    Nguyên tử cacbon.

    Nguyên tử nhôm.

    Nguyên tử lưu huỳnh.

    Bài 6. Nguyên tử X nặng gấp 2 lần nguyên tử Oxi. Tính nguyên tử khối và cho biết X thuộc nguyên tố nào? Viết kí hiệu hóa học của nguyên tố đó.

    Bài 7. Biết giá trị khối lượng tính bằng gam của nguyên tử cacbon là 1,9926.10-23 (g). Hãy tính xem một đơn vị cacbon tương ứng bao nhiêu gam?

    Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử nhôm là A, B, C hay D?

    A. 5,432.10-23 g

    B. 6,023.10-23 g

    C. 4,483. 10- 23 g

    D. 3,990.10-23 g

    Bài 8. Phân biệt sự khác nhau giữa 2 khái niệm nguyên tố và nguyên tử

    Bài 9. Câu 5. Biết nguyên tử cacbon có khối lượng bằng 1,9926.10-23 gam. Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử Mg bằng bao nhiêu?

    III. Hướng dẫn giải bài tập nguyên tố hóa học.

    Bài tập 1.

    Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân đều là những nguyên tử cùng loại, thuộc cùng một nguyên tố hóa học.

    Mỗi nguyên tố hóa học được biểu diễn bằng 1 kí hiệu hóa học.

    Bài tập 2.

    Nguyên tố hóa học là những nguyên tử cùng loại, có cùng số protron trong hạt nhân nguyên tử

    Kí hiệu hóa học biểu diễn nguyên tố. VD: C = 12 đvC; Na = 23 đvC; O = 16 đvC; N = 14 đvC.

    Bài tập 3.

    Cách viết 2H; 5O; 3 lần lượt cho ta biết có hai nguyên tử H, năm nguyên tử oxi và ba nguyên tử Cacbon.

    – Ba nguyên tử nitơ: 3N.

    – Bảy nguyên tử Kali: 7K.

    – Bốn nguyên tử Photpho: 4P.

    Bài tập 4.

    Đơn vị cacbon có khối lượng bằng khối lượng nguyên tử cacbon. 1đvC = C.

    Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.

    Bài tập 6.

    Do nguyên tử X nặng gấp hai lần nguyên tử Oxi nên nguyên tử khối của X là: X = 2.16 = 32 (đvC).

    Nguyên tử X có nguyên tử khối là 32. Vậy nguyên tử X là Lưu huỳnh S.

    Kí hiệu hóa học là S.

    Bài tập 7.

    Ta có: C = 12đvC = 1,9926. 10-23

    → 1đvC = 1,6605. 10-24 (g)

    Khối lượng tình bằng gam của nguyên tử nhôm là:

    m Al = 27 đvC = 27 . 1,6605 . 10– 24= 4,48335 . 10 – 23 g.

    Đán án đúng: C.

    Bài tập 8.

    Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện

    Nguyên tố là những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân

    Bài tập 9.

    1đvC có khối lượng =

    Khối lượng bằng gam của Mg

    Bài tập 10.

    2C : 2 nguyên tử cacbon

    3Cu: 3 nguyên tử đồng

    5Fe: 5 nguyên tử sắt

    2H: 2 nguyên tử hidro

    O: 1 nguyên tử oxi

    ……………………

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Để Học Tốt Môn Hóa Học Ngay Từ Khi Bắt Đầu, Học Sinh Lớp 8 Đừng Bỏ Qua Những Điều Này
  • Người Góp Phần Giữ Lửa Hát Văn
  • Tự Học Đàn Nguyệt Hát Văn Hay Đăng Ký Khóa Học Đàn Nguyệt Hát Văn Tại Trung Tâm
  • Người Nặng Lòng Với Nghệ Thuật Hát Văn
  • Địa Chỉ Học Hát Văn Tốt Nhất Tại Hà Nội
  • 3 Cách Học Thuộc Nhanh Bảng Nguyên Tố Hóa Học Lớp 8 Bằng Thơ Cực Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mách Bạn Cách Học Thuộc Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Nhanh Nhất
  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Và Mẹo Nhớ Lâu
  • Tròn Mắt Với Cách Học Thuộc Lòng Nhanh Siêu Tốc Bảng Tuần Hoàn Hóa Học
  • Mẹo Học Thuộc Bảng Hóa Trị Các Nguyên Tố Hóa Học Nhanh Nhất
  • Những Cách Học Thuộc Bảng Hóa Trị Lớp 8 Nhanh Nhất
  • Dmitri Ivanovich Mendeleev sinh năm 1834 và mất năm 1907. Ông là một trong những nhà hóa học xuất sắc nhất giai đoạn cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX không chỉ của nước Nga mà còn của toàn thế giới. Đóng góp lớn nhất của ông chính là bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học mang tên ông: bảng tuần hóa Mendeleev (đọc là Men-đê-lê-ép). Đây là bảng hệ thống tất cả các nguyên tố hóa học chính trên Trái đất, gồm 108 nguyên tố hóa học.

    1, cách học thuộc nhanh bảng nguyên tố hóa học lớp 8 bằng thơ vần (đoạn 1)

    Hai ba Natri

    Nhớ ghi cho rõ

    Kali chẳng khó

    Ba chín dễ dàng

    Khi nhắc đến Vàng

    Một trăm chín bảy

    Oxi gây cháy

    Chỉ mười sáu thôi

    Còn Bạc dễ rồi

    Một trăm lẻ tám

    Sắt màu trắng xám

    Năm sáu có gì

    Cụ thể: Nguyên tử khối của Oxi (O) là 16, của Bạc (Ag) là 108, của Sắt (Fe) là 56.

    2, cách học thuộc nhanh bảng nguyên tố hóa học lớp 8 bằng thơ vần (đoạn 2)

    Nghĩ tới Beri

    Nhớ ngay là chín

    Gấp ba lần chín

    Là của anh Nhôm

    Còn của Crôm

    Là năm hai đó

    Cụ thể: Nguyên tử khối của Beri (Be) là 9, của Nhôm (Al) là 27 và của Crôm (Cr) là 52

    Hướng dẫn cách đọc bảng nguyên tố hóa học 8: Mỗi một chất đều thuộc một nhóm chất chất khác nhau được ghi ở dòng trên cùng của bảng nguyên tố hóa học, từ IA, IIA, IIIA,… cho đến VIIIA. Bảng tuần hoàn cũng được chia thành các chu kì từ 1 đến 7, được đánh số ở cột đầu tiên của bảng. Vị trí của nguyên tố hóa học bao gồm nhóm chất và chu kì

    Ví dụ Beri thuộc nhóm IIA chu kì 2, Nhôm thuộc nhóm IIIA chu kì 3 còn Crom thuộc nhóm VIB chu kì 4

    3, cách học thuộc nhanh bảng nguyên tố hóa học lớp 8 bằng thơ vần (đoạn 3)

    Của Đồng đã rõ

    Là sáu mươi tư

    Photpho không dư

    Là ba mươi mốt

    Hai trăm lẻ một

    Là của Thủy Ngân

    Cụ thể: Nguyên tử khối của Đồng (Cu) là 64, của phốt pho (P) là 31 và của Thủy Ngân (Hg) là 201

    Trong bảng nguyên tố hóa học lớp 8 đầy đủ ngoài liệt kê nguyên tử khối còn có liệt kê hóa trị của các chất tương ứng. Chú ý rằng không phải chất nào cũng chỉ có một hóa trị. Ví dụ như Phốt pho (P) có các hóa trị 1, 2, 3, 4, 5 tùy thuộc vào phản ứng hóa học cũng như hợp chất mà nó tham gia cấu thành

    Có thể nói rằng, bảng tuần hoàn Mendeleev (hay còn gọi là Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học) không chỉ có đóng góp vô cùng quan trọng trong việc thống kê, sắp xếp các nguyên tố hóa học mà nó còn là chìa khóa của việc phát hiện và chứng minh sự tồn tại của nhiều nguyên tố hóa học mới. Bởi thế, việc ghi nhớ bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được coi là nền tảng quan trọng khi bắt đầu tiếp xúc với môn hóa. Với các cách học thuộc nhanh bảng nguyên tố hóa học lớp 8 nêu trên, hi vọng rằng các em học sinh lớp 8 mới học môn Hóa sẽ nhanh chóng ghi nhớ được các kiến thức về nguyên tử khối và hóa trị của các nguyên tố hóa học một cách dễ dàng.

    Nguồn: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Tính Tan Hoá Học 11 Đầy Đủ Dễ Nhớ
  • Bảng Tính Tan Của Các Chất Hóa Học, Muối, Axit, Bazơ
  • Hướng Dẫn Cách Học Thuộc Bảng Tính Tan Dễ Dàng
  • Cách Học Bài Lịch Sử Nhanh Thuộc Nhất
  • 7 Kỹ Năng Đơn Giản Giúp Học Bài Nhanh Thuộc, Nhớ Lâu
  • Mẹo Học Thuộc Bảng Hóa Trị Các Nguyên Tố Hóa Học Nhanh Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Cách Học Thuộc Bảng Hóa Trị Lớp 8 Nhanh Nhất
  • Cách Học Thuộc Bảng Nguyên Tố Hóa Học 8 Trang 42 Phần Nguyên Tử Khối
  • Bí Quyết Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • 5 Ngày “xử Gọn” Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana
  • Cách Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Ngay Từ Bảng Chữ Cái
    • Posted by itqnu

    Hóa học là một bộ môn tuy không phải quá khó nhưng không phải bất kỳ ai cũng có thể đạt được kết quả cao trong bộ môn này. Lần đầu tiên tiếp xúc với Hóa học, các em học sinh lớp 8 sẽ phải làm quen dần với Bảng hóa trị. Đây là kiến thức bắt buộc các em phải học thuộc thì mới có thể làm tốt được các dạng bài tập Hóa học khác nhau.

    Hóa trị của một nguyên tố hóa học được tính bằng tổng số liên kết mà một nguyên tử thuộc một nguyên tố đó tạo ra trong phân tử.

    Bảng hóa trị của các nguyên tố hóa học

    Trước khi bắt đầu tìm hiểu Bảng hóa trị, bạn cần lưu ý rằng với những nguyên tố có nhiều hóa trị thường gặp như Fe, Cu,… Còn đa phần nhiều nguyên tố phi kim sẽ có nhiều mức hóa trị khác nhau như N, S, P,…

    BẢNG HÓA TRỊ CỦA MỘT SỐ NHÓM NGUYÊN TỬ

    Mẹo ghi nhớ Bảng hóa trị nhanh nhất và hiệu quả nhất

    1. Ghi nhớ theo số hóa trị của các nguyên tố

    Bao gồm nhóm hóa trị I, II, III, IV

    • Nhóm Hóa trị I bao gồm: H, Li, F, Na, Cl, K, Ag, Br
    • Nhóm Hóa trị II bao gồm: Be, O, Mg, Ca, Zn, Ba, Hg
    • Nhóm Hóa trị III bao gồm: B, Al
    • Nhóm Hóa trị IV bao gồm: Si

    Nhóm có nhiều hóa trị bao gồm: Hóa trị của các gốc gồm nhiều nguyên tố hóa học:

    • Các gốc hóa trị I gồm: OH (hidroxit ), NO3 (nitrat)
    • Các gốc hóa trị II gồm: CO3 ( cacbonat ), SO4 (sunfat)
    • Các gốc hóa trị III gồm: PO4 (photphat) cho g a trướcthức hữu ích và rấtn quan tâm theo dõi bài viết! chúc
    • ạn trong quá trình học tập môn Hóa học. Giúp các bạn có thể cho g a trướcthức hữu ích và rấtn quan tâm theo dõi bài viết! chúc
    • ạn trong quá trình học tập môn Hóa học. Giúp các bạn có thể

    Bài ca hóa trị là cách học thuộc bảng hóa trị nhanh nhất, gồm những chất phổ biến hay gặp:

    Kali (K), iốt (I) , hidrô (H)

    Natri (Na) với bạc (Ag) , clo (Cl) một loài

    Là hoá trị ( I ) hỡi ai

    Nhớ ghi cho kỹ khỏi hoài phân vân

    Magiê (Mg) , kẽm (Zn) với thuỷ ngân (Hg)

    Ôxi (O) , đồng(Cu), thiếc (Sn) thêm phần bari (Ba)

    Cuối cùng thêm chữ canxi (Ca)

    Hoá trị II nhớ có gì khó khăn !

    Này nhôm (Al) hoá trị III lần

    In sâu trí nhớ khi cần có ngay

    Cácbon (C) ,silic(Si) này đây

    Có hoá trị IV không ngày nào quên

    Sắt (Fe) kia lắm lúc hay phiền

    II , III rồi sẽ nhớ liền nhau thôi

    Lại gặp nitơ (N) khổ rồi

    I , II , III , IV khi thời lên V

    Lưu huỳnh ( S) lắm lúc chơi khăm

    Xuống II lên VI khi nằm thứ IV

    Phốt pho (P) nói đến không dư

    Có ai hỏi đến ,thì ừ rằng V

    Em ơi cố gắng học chăm

    Bài ca hoá trị suốt năm cần dùng.

    Bên cạnh đó, có một bài ca hóa trị khác mà các bạn cũng có thể tham khảo.

    Hidro (H) cùng với liti (Li)

    Natri (Na) cùng với kali (K) chẳng rời

    Ngoài ra còn bạc (Ag) sáng ngời

    Chỉ mang hoá trị I thôi chớ nhầm

    Riêng đồng (Cu) cùng với thuỷ ngân (Hg)

    Thường II ít I chớ phân vân gì

    Đổi thay II , IV là chì (Pb)

    Điển hình hoá trị của chì là II

    Bao giờ cùng hoá trị II

    Là oxi (O), kẽm(Zn) chẳng sai chút gì

    Ngoài ra còn có canxi (Ca)

    Magiê (Mg) cùng với bari (Ba) một nhà

    Bo (B) , nhôm (Al) thì hóa trị III

    Cácbon (C) silic (Si) thiếc (Sn) là IV thôi

    Thế nhưng phải nói thêm lời

    Hóa trị II vẫn là nơi đi về

    Sắt (Fe) II toan tính bộn bề

    Không bền nên dễ biến liền sắt III

    Phốtpho (P) III ít gặp mà

    Photpho V chính người ta gặp nhiều

    Nitơ (N) hoá trị bao nhiêu ?

    I , II, III , IV phần nhiều tới V

    Lưu huỳnh (S) lắm lúc chơi khăm

    Khi II lúc IV , VI tăng tột cùng

    Clo (Cl) Iot (I) lung tung

    II III V VII thường thì I thôi

    Mangan (Mn) rắc rối nhất đời

    Đổi từ I đến VII thời mới yên

    Hoá trị II dùng rất nhiều

    Hoá trị VII cũng được yêu hay cần

    Bài ca hoá trị thuộc lòng

    Viết thông công thức đề phòng lãng quên

    Học hành cố gắng cần chuyên

    Siêng ôn chăm luyện tất nhiên nhớ nhiều.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tròn Mắt Với Cách Học Thuộc Lòng Nhanh Siêu Tốc Bảng Tuần Hoàn Hóa Học
  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Và Mẹo Nhớ Lâu
  • Mách Bạn Cách Học Thuộc Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Nhanh Nhất
  • 3 Cách Học Thuộc Nhanh Bảng Nguyên Tố Hóa Học Lớp 8 Bằng Thơ Cực Chất
  • Bảng Tính Tan Hoá Học 11 Đầy Đủ Dễ Nhớ
  • Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học Và Cách Học Thuộc Lòng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học
  • Top 5 Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất
  • Bật Mí 3 Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất Dành Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Chia Sẻ Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất
  • 7 Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất, Nhớ Lâu Nhất!
  • Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học

    Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hay còn gọi là bảng tuần hoàn, trong bảng này sẽ liệt kê các nguyên tố hóa học thành bảng, dựa trên số hiệu nguyên tử, cấu hình electron và các tính chất hóa học tuần hoàn của các nguyên tố hóa học.

    Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học đầy đủ của phòng thí nghiệm Los Alamos (tải bản chất lượng cao tại

    Các nguyên tố hóa học có trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo nguyên tắc sau:

    • Các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
    • Các nguyên tố có cùng số lớp electron sẽ được sắp xếp thành một hàng hay còn gọi là chu kỳ.
    • Các nguyên tố có số electron hóa trị giống nhau sẽ được xếp thành một cột hay còn gọi là nhóm.

    Cấu tạo bảng tuần hoàn

    Với những ai lần đầu tiếp xúc với bảng tuần hoàn sẽ thấy hơi khó nhìn, tuy nhiên nếu hiểu được cấu tạo của bản này thì việc ghi nhớ sẽ rất dễ dàng. Như chúng ta đã biết bảng tuần hoàn biểu diễn sự tương quan giữa các nguyên tố hóa học với nhau dựa trên số điện tích hạt nhân có trong nguyên tố. Cấu tạo của bảng tuần hoàn bao gồm các yếu tố

    Mỗi một nguyên tố chiếm một ô trong bảng tuần hoàn chính là ô nguyên tố. Ô nguyên tố sẽ cho biết: số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học của nguyên tố đó, tên gọi của nguyên tố và nguyên tử khối của chúng.

    Trong đó: Số hiệu nguyên tử chính là số thứ tự của nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn, có trị số bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử.

    Ví dụ: Ở ô 11 là nguyên tố Natri (Na) Mỗi một nguyên tố chiếm một ô trong bảng tuần hoàn chính là ô nguyên tố

    Chu kì là dãy các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo hàng ngang. Trong bảng tuần hoàn gồm 7 chu kì là 1, 2, 3 ,4, 5, 6, 7 trong đó 3 chu kì đầu là chu kì nhỏ và 4 chu kì sau là chu kì lớn.

    Trong cùng một chu kì sẽ gồm các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử và cũng được xếp thành hàng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân. Số thứ tự của chu kì sẽ bằng số lớp electron trong nguyên tử, ví dụ: ở chu kì II, tất cả các nguyên tử đều có 2 lớp electron.

    Trong bảng tuần hoàn mỗi chu kì sẽ là một hàng. Ngoại trừ chu kì I thì các chu kì khác đều bắt đầu là kim loại kiềm và kết thúc là khí hiếm. Ví dụ: chu kì 4: bắt đầu là kim loại kiềm K và kết thúc là Kr

    Nhóm nguyên tố là dãy các nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng bằng nhau được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân ở cùng một cột.

    Số thứ tự của nhóm chính là số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử. Ví dụ: các nguyên tố nhóm II sẽ có 2 electron ở lớp vỏ ngoài cùng.

    Cách học thuộc bảng tuần hoàn

    Đây là bài thơ được sáng tác theo thể lục bát bao gồm các nguyên tố hóa học và hóa trị của từng nguyên tố. Việc học thuộc bài thơ này không quá khó khăn bởi cách gieo vần khá hài hước và dễ đọc như:

    Bài ca hóa trị được rất nhiều thế hệ học sinh truyền tai nhau

    Học theo số hóa trị của các nguyên tố

    Với các học này sẽ chi những nguyên tố có cùng hóa trị vào cùng nhóm với nhau. Ví dụ:

    • Nhóm Hóa trị I bao gồm các nguyên tố: Kali, Iot, Hidro, Natri, Bạc, Clo,
    • Nhóm Hóa trị II bao gồm các nguyên tố: Oxi , Magie, Canxi, Kẽm, Bali, Thủy ngân,..
    • Nhóm Hóa trị III bao gồm các nguyên tố: Nhôm
    • Nhóm Hóa trị IV bao gồm các nguyên tố : Silic, Cacbon

    Nguồn ảnh: Internet

    Bài ca hóa trị dễ nhớ để học môn Hóa tốt nhất: Hóa trị là một phần cơ bản và rất quan trọng, cần thiết phải nhớ nhưng lại vô cùng khó nhớ bởi rất nhiều con số, dễ gây nhầm lẫn. Đừng lo, bài ca hóa trị sẽ giúp cho việc ghi nhớ thêm dễ dàng hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học Lớp 8 9 10
  • Bảng Tính Tan Hóa Học Đầy Đủ Của Axit, Bazơ Và Muối
  • Bảng Tính Tan Hóa Học Và Những Kiến Thức Cần Ghi Nhớ
  • Bảng Tính Tan Hóa Học Lớp 9 By Giasu Hn
  • Bảng Tính Tan Các Chất Hóa Học Đầy Đủ, Dễ Nhớ Nhất