Top 16 # Xem Nhiều Nhất Cách Giải Vở Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7 / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Techcombanktower.com

Giải Vở Bài Tập Sinh Học 7 / 2023

Giải Vở Bài Tập Sinh Học 7 – Bài 36: Thực hành: QUan sát cấu tạo trong của ếch đồng trên mẫu mỗ giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

III. Nội dung (trang 81, 82 VBT Sinh học 7)

1. (trang 81 VBT Sinh học 7): Quan sát mẫu bộ xương ếch đối chiếu với hình 36.1 SGK để xác định các xương đầu, cột sống, các xương đai và xương chi trên mẫu.

Em hãy điền các ghi chú cho hình 36.1: Bộ xương ếch

Trả lời:

1- Sọ, 2-Cột sống (có 1 đốt sống cổ), 3- Đốt sống cùng (trâm đuôi)

4- Các xương đai chi trước (đai vai), 5- Các xương chi trước

6-Xương đai hông, 7-Các xương chi sau

Bộ xương gồm:

Xương đầu: Hộp sọ chứa não

Xương thân: Cột sống, xương sườn

Xương chi: Xương đai (đai vai, đai hông), các xương chi (chi trước, chi sau).

2. (trang 82 VBT Sinh học 7): 2. Quan sát da và các nội quan trên mẫu mổ, đối chiếu với hình 36.2 và 36.3 SGK để xác định vị trí trên mẫu. Em hãy điền đặc điểm cấu tạo trong của vào cột A ở bảng dưới đây và dùng dấu x đánh dấu vào hệ cơ quan thể hiện sự thích nghi rõ rệt với đời sống mới chuyển lên trên cạn nhưng vẫn còn lệ thuộc vào môi trường nước ở cột B.

Trả lời:

IV. Thu hoạch (trang 82, 83 VBT Sinh học 7)

1. (trang 82 VBT Sinh học 7): Trình bày các đặc điểm thích nghi với đời sống trên cạn thể hiện ở cấu tạo trong của ếch

Trả lời:

Cấu tạo trong của ếch

Đặc điểm thích nghi với đời sống trên cạn

Cấu tạo trong của ếch gồm có : Tim, phổi, gan, mật, dạ dày, ruột, ruột thẳng, thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, huyệt, (buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung ở ếch cái), các gốc động mạch, động mạch chủ, tĩnh mạch chủ, tì.

– Bộ xương khung nâng đỡ cơ thể và là nơi bám của cơ giúp cho sự di chuyển của ếch, trong đó phát triển nhất là cơ đùi và cơ bắp chân giúp ếch nhảy và bơi. Da ẩm có hệ mao mạch dày đặc dưới da làm nhiệm vụ ho hấp. Miệng có lưỡi có hể phóng ra bắt mồi.

2. (trang 83 VBT Sinh học 7): Vẽ và ghi chú các phần cấu tạo của não ếch:

3. (trang 83 VBT Sinh học 7): Hãy cho biết ếch có bị chết ngạt không, nếu ta cho ếch vào một lọ đầy nước, đầu chúc xuống dưới? Từ kết quả thí nghiệm, em có thể rút ra kết luận gì về sự hô hấp của ếch?

Trả lời:

Ếch hô hấp bằng 2 con đường là da và phổi. Khi đầu chúc xuống dưới, ếch vẫn sống được nhờ hô hấp qua da do có hệ thống mao mạch dày được.

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 11 / 2023

Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075 – 1077)

Giải vở bài tập Lịch sử 7 bài 11: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075 – 1077)

Bài 1 trang 29 VBT Lịch Sử 7

Hãy viết tiếp vào các ý sau về tình hình nhà Tống nửa cuối thế kỉ XI:

– Tài chính trong nước

– Nội bộ triều đình

– Đời sống nhân dân

– Tình hình biên cương

Lời giải:

– Tài chính trong nước: ngân khố cạn kiệt, tài chính nguy ngập.

– Nội bộ triều đình: mâu thuẫn.

– Đời sống nhân dân: đói khổ, nhiều nơi nổi dậy đấu tranh.

– Tình hình biên cương: vùng biên cương phía Bắc của nhà Tống thường xuyên bị hai nước Liêu – Hạ quấy nhiễu.

a) Đánh dấu X vào ô trống đầu câu trả lời sai về âm mưu chuẩn bị đánh Đại Việt của nhà Tống:

b) Chọn và điền các từ cho sẵn sau đây:

– Đợi giặc

– Đánh trước

– Thế mạnh

– Chiến thắng

– Sẵn sàng

“Ngồi yên…, không bằng đem quân…để chặn…của giặc”

Lời giải:

a) Cho quân sang nước ta cướp bóc, dò la tin tức; ngấm ngầm chuẩn bị lương thực, vũ khí.

b) “Ngồi yên đợi giặc, không bằng đem quân đánh trước để chặn thế mạnh của giặc”

Bài 3 trang 30-31 VBT Lịch Sử 7

a) Dùng bút chì sáp mùa vẽ các đường tiên công của quân ta vào lược đồ trận tấn công Châu Ung, Châu Khâm, Châu Liêm.

Lời giải:

Bài 4 trang 31 VBT Lịch Sử 7

a) Đánh dấu X vào ô trống đầu câu biểu thị quân dân Đại Việt chủ động tiến công nhà Tống là để phòng ngự:

b) Sau khi tiêu diệt xong thành Ung Châu, Lý Thường Kiệt làm gì để chóng quân Tống. Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu em chọn:

c) Cho quân nghỉ ngơi và nghĩ rằng quân Tống chưa thể đánh Đại Việt ngay.

d) Cho rằng quân nhà Tống sẽ sang báo thù ngay nên ráo riết bố phòng xây dựng phòng tuyến ở bờ Nam sông Như Nguyệt.

Xây dựng pháo đài ở kinh thành Thăng Long.

Lời giải:

a) Chỉ tấn công các căn cứ quân sự, kho tàng của giặc; đánh xong là rút quân về ngay.

b) B

Bài 5 trang 31-32 VBT Lịch Sử 7

a) Sông núi nước Nam vua Nam ở

Rành rành định phận ở sách trời

Cớ sao lũ giặc sang xâm phạm

Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời.

Bài thơ trên nói lên điều gì?

b) Đánh dấu X vào ô trống đầu câu trả lời sai về lí do Lý Thường Kiệt chủ trương giảng hòa khi quân Tống đang thua to:

Lời giải:

a) Bài thơ khẳng định chủ quyền dân tộc Đại Việt là bất khả xâm phạm. Hành động xâm lược của quân giặc là đi ngược lẽ trời và chúng ắt phải nhận quả báo.

b) Quân dân Đại Việt đã mệt mỏi vì lương thực, vũ khí cạn kiệt, không muốn đánh nhau nữa.

Bài 6 trang 32 VBT Lịch Sử 7

a) Sau một lần tấn công thất bại ở Như Nguyệt, Quách Quỳ ra lệnh: “Ai bàn đánh sẽ bị chém” và chuyển sang củng cố, phòng ngự. Điều này có ảnh hưởng gì đến thất bại cuối cùng của quân Tống?

b) Tại sao nói trận đánh ở Như Nguyệt là một trong những trận đánh tuyệt vời trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc ta?

Lời giải:

a) Hành động của Quách Quỳ làm quân Tống ngày một chán nản, mệt mỏi, chết dần chết mòn. Tinh thần chiến đấu của quân Tống suy giảm.

b) Bởi vì sau trận đánh, quân Tống buộc phải từ bỏ mộng xâm lược Đại Việt. Nền độc lập, tự chủ của Đại Việt được bảo vệ.

Bài 7 trang 32 VBT Lịch Sử 7

– Nhà Lý thành lập

– Đổi tên nước là Đại Việt

– Tấn công thành Ung Châu

– Chiến thắng ở Như Nguyệt

– Năm 1054

– Năm 1009

– Năm 1100

– Năm 1075

– Năm 1077

– Năm 1200

Lời giải:

– Năm 1009: Nhà Lý thành lập

– Năm 1054: Đổi tên nước là Đại việt

– Năm 1075: Tấn công thành Ung Châu

– Năm 1077: Chiến thắng ở Như Nguyệt

………………….

Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 7: Em Bé Thông Minh / 2023

Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 7: Em bé thông minh

Ngữ văn lớp 6 bài 7: Em bé thông minh

Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 7: Em bé thông minh. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Ngữ văn của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

EM BÉ THÔNG MINH I. Kiến thức cơ bản

Đây là truyện cổ tích về nhân vật thông minh – kiểu nhân vật rất phổ biến trong cổ tích Việt Nam và thế giới. Truyện đề cao sự thông minh và trí khôn dân gian (qua hình thức giải những câu đố, vượt những thách đố oái ăm…) từ đó tạo nên tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên trong đời sống hàng ngày.

II. Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản Câu 1. Dùng hình thức câu đố để thử tài nhân vật có phổ biến trong truyện cổ tích không? Tác dụng của hình thức này?

+ Dùng câu đối để thử tài nhân vật là hình thức phổ biến trong các truyện cổ tích.

+ Tác dụng:

– Tạo nên sự hấp dẫn, cuốn hút người đọc.

– Tạo ra tình huống để phát triển cốt truyện từ đơn giản đến phức tạp.

– Bộc lộ phẩm chất, trí tuệ của nhân vật.

Câu 2. Sự mưu trí thông minh của em bé được thử thách qua mấy lần? Lần sau có khó khăn hơn lần trước không?

+ Sự mưu trí của cậu bé được thử thách qua bốn lần.

– Lần thứ hai: Nhà vua bắt dân làng cậu bé nuôi trâu đực phải đẻ được bê con.

– Lần thứ ba: Một con chim sẻ phải dọn thành ba cỗ bàn thức ăn

– Lần thứ tư: Câu đố hóc búa của sứ thần xâu sợi chỉ mềm qua đường ruột ốc xoắn dài.

+ Những thử thách càng ngày càng khó:

– Lần thứ ba: Cũng là của vua, có mục đích khẳng định thực tài của cậu bé.

– Lần thứ tư: Là của viên sứ thần, nó không chỉ là thách đố với bản thân mà còn danh dự của cả dân tộc.

Câu 3. Trong mỗi lần thử thách, em bé đã dùng những cách gì để giải những câu đố oái ăm? Theo em những cách ấy lí thú ở chỗ nào?

Những cách vượt qua thử thách của cậu bé thông minh:

+ Lần thứ hai: Cậu bé đã hoá giải bằng cách “tương kế tựu kế” đưa nhà vua và cận thần vào “bẫy” của mình để cho ra sự vô lí: Giống đực thì không thể đẻ con.

+ Lần thứ tư: Trong lúc các đại thần vò đầu suy nghĩ không ra thì cậu bé vừa đùa nghịch, vừa đọc bài đồng dao để chỉ ra cách giải bằng cách dựa vào kinh nghiệm dân gian – “kiến mừng thấy mỡ”.

* Đây là lần giải đố thú vị nhất, vì câu đố oái ăm, sự đấu trí không phải ở phương diện cá nhân mà là uy tín danh dự cho cả dân tộc, một lời giải có thể “cứu nguy cho cả hàng ngàn người”. Thế nhưng thái độ của người giải đố lại hết sức nhẹ nhàng tỉnh bơ, mà lời giải rất độc đáo bất ngờ.

+ Câu chuyện đã đem lại cho cuộc sống tiếng cười hồn nhiên vui vẻ.

III. Hướng dẫn luyện tập Kể diễn cảm câu chuyện:

+ Giọng kể phải hồn nhiên, trong sáng để thể hiện được tính chất của câu chuyện và tính cách của nhân vật chính chỉ là một cậu bé.

+ Trong truyện có khá nhiều nhân vật và lời đối thoại, chú ý thể hiện lời thoại cho phù hợp với đặc điểm của từng nhân vật:

* Cậu bé: Lém lỉnh, hồn nhiên, tinh nghịch.

* Ông bố: Sợ hãi lo lắng.

* Nhà vua: Oai nghiêm.

IV. Tư liệu tham khảo

Truyện Em bé thông minh là kiểu truyện về trí khôn trong truyện cổ tích sinh hoạt. Nó ít có hoặc không có yếu tố kì ảo, các tình tiết và cách xử lí rất gần gũi với đời thường nhằm khẳng định trí tuệ, và mơ ước về người tài của nhân dân.

(Theo ôn tập ngữ văn 6 – Nguyễn Văn Long chủ biên)

Truyện đề cao trí thông minh và trí khôn dân gian, từ đó tạo nên tiếng cười vui vẻ hồn nhiên trong đời sống hàng ngày. Tôn vinh trí khôn là việc nên làm, nhưng việc cần tiếp tục làm là phải biết dùng trí khôn để phục vụ cuộc sống, đem lại niềm vui hạnh phúc cho mọi người.

(Theo Vũ Dương Quỹ, Lê Bảo – SĐ D)

Mời các bạn tham khảo tiếp giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 7

Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 7: Luyện nói, kể chuyện

Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 7: Chữa lỗi dùng từ

Theo chúng tôi

Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 11: Phong Cách Ngôn Ngữ Báo Chí / 2023

Giải bài tập Ngữ văn lớp 11: Phong cách ngôn ngữ báo chí

Giải bài tập Ngữ văn lớp 11

Tài liệu: Giải bài tập Ngữ văn lớp 11: Phong cách ngôn ngữ báo chí đã được chúng tôi sưu tầm và đăng tải, với nội dung tài liệu hướng dẫn các bạn học sinh giải bài tập Ngữ văn một cách nhanh và chính xác sẽ là nguồn thông tin hữu ích dành cho các bạn học sinh học tốt Ngữ văn 11.

Lời giải hay bài tập Ngữ văn lớp 11: Phong cách ngôn ngữ báo chí

Gợi ý trả lời câu hỏi Luyện tập

1. Các em nên mang đến lớp một số tờ báo như: báo Tiền phong, báo Thanh niên, báo Nhân dân,… rồi chia ra thành nhóm đọc và dưới sự hướng dẫn của giáo viên giúp các em nhận diện một số thể loại văn bản báo thường gặp như: bản tin, phóng sự, tiểu phẩm,… đồng thời xác định đặc điểm của tờ báo (theo phương tiện, định kì xuất bản, lĩnh vực xã hội, đối tượng độc giả,…).

2. Gợi ý phân biệt:

– Bản tin:

+ Thông tin sự việc một cách ngắn gọn.

+ Thông tin kịp thời, cập nhật,

– Phóng sự:

+ Vừa thông tin sự việc, vừa miêu tả sinh động, cụ thể.

+ Yêu cầu: gợi cảm, gây được hứng thú.

3. Để viết được một tin ngắn phản ánh tình hình học tập ở lớp, cần có các yếu tố:

– Thời gian: vào thời điểm nhất định.

– Địa điểm: tại lớp học.

– Sự kiện: chú ý sự kiện nổi bật.

– Ý kiến ngắn về sự kiện. Tin ngắn có những yêu cầu là: nội dung chính xác, khách quan và ngắn gọn, nhưng vẫn có đầy đủ thông tin cần thiết. Tin tức không cho phép bịa đặt, hư cấu, tô hồng hoặc bôi đen, thậm chí người viết phải kiểm tra kĩ nguồn tin trước khi viết. Tránh cách viết dài dòng, hoặc thiếu thông tin gây bất lợi cho người đọc.

4. Chỉ một bản tin ngắn An Giang đón nhận danh hiệu di tích lịch sử cách mạng cấp quốc gia Ô Tà Sóc cũng thể hiện được đặc trưng của phong cách ngôn ngữ báo chí.

– Tính thời sự: thời gian, địa điểm, ý kiến (những vấn đề cần thông tin). Mỗi chi tiết đều đảm bảo tính chính xác, cập nhật.

– Tính ngắn gọn: mỗi câu là một thông tin cần thiết.

5. Muốn viết một bài phóng sự báo chí, trước hết cần phải xác định xem vấn đề gì, hiện tượng nào đang được dư luận quan tâm. Ví dụ: việc đi lại lộn xộn trên đường phố ảnh hưởng đến an toàn giao thông, vấn đề ô nhiễm môi trường,…

Tiếp theo là ghi chép về người thực, việc thực, có địa điểm, thời gian cụ thể và tiến hành chọn lọc một số chi tiết tiêu biểu để miêu tả.

Theo chúng tôi