Top 13 # Xem Nhiều Nhất Cách Giải Toán 6 Sách Giáo Khoa / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Techcombanktower.com

Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2 / 2023

Khi muôn trình bày về sự tồn tại (không tồn tại) của vật gì một cách tự nhiên, ta dùng cấu trúc:

There is … = There’s … (Có…)

There isn’t … (Không có…)

There are .. = There’re … (Có…)

There aren’t … (Không có…)

Ta dùng there is vcd danh từ chỉ số ít và there are với danh từ chỉ số nhiều.

Ex: There is a book on the table. Có một quyển sách ở trên bàn.

There are books on the table. Có những quyển sách ở trên bàn.

There isn’t a book on the table. Khôns có quyển sách ở trèn bàn.

* Danh từ sô” ít là danh từ chỉ một người hay một vật.

Ex: a book: một quyển sách a pen: một cây bút Mr. Tan: Ông Tân Miss Huong: Cô Hương

* Danh từ số nhiều là danh từ chỉ từ hai người hoặc hai vật trở lên.

Ex: two books: hai quyển sách

pens: những cây bút

Mr. Vu and Mr. Hung: ông Vủ và ông Hùng

* Động từ “to be” phải phù hợp với danh từ (số ít và số nhiều) đi liền theo sau nó.

Ex: There is a table and there are four chaừs in the living room.

Có một cái bàn và bốn cái ghế trong phòng khách.

Khi trong phòng có một cái đèn, một cái ti vi, một cái bàn, một đồng hồ treo tường, bốn cái ghế thì động từ “to be” vẫn phải chia theo danh từ đi theo sau nó. Ex: There is a lamp, a television, a table, a clock, and four chairs.

There are four chairs, a lamp, a television and a clock.

– at: tại (dùng cho nơi chôn nhỏ như trường học, sân bay…)

– in: trong (chỉ ở bên trong), ở (nơi chốn lớn như thành phố, tỉnh, quốc gia, châu lục…)

Ex: in the box (trong hộp), in Vietnam (ở Việt Nam)

– on: ở trên nhưng có tiếp xúc bề mặt.

Ex: on the table trên bàn

There is a plane on the field

Có một chiếc máy bay đậu trên cánh đồng

– above: ở ngay trên và luôn cách một khoảng nhất định.

Ex: There is a plane above the field.

Có một máy bay trên cánh đồng.

– over: ngay phía trên (không tiếp xúc bề mặt), chỉ chuyển động qua lại qua địa điểm, nơi chôn nào đó.

Ex; There is a plane over the field.

Có một chiếc máy bay bay trên cánh đồng.

– in front of (trước): người (vật) ở đằng trước người (vật, địa điểm) khác tùy thuộc vào vị trí của người nói với vật được chọn làm mốc).

– in the front of (trước): người (vật) ở bên trong địa điểm nhưng thuộc về phần đầu của nó.

– opposite (trước): người (vật) đối diện với người (vật) khác.

– before (trước): giống opposite nhưng dùng với nghĩa trang trọng hơn.

Ex: Before the crown, I swear. Trước ngai vàng, tôi xin thề.

– behind: người (vật) ở đằng sau người (vật) khác (tùy thuộc vào vị trí của người nói với vật được chọn làm mốc).

– at the back of: người (vật) ở bên trong địa điểm, nơi chốn nhưng thuộc phần cuối của nó.

– at the end of: người (vật) ở bên trong địa điểm, nơi chôn nhưng thuộc điểm mút cuối cùng của địa điểm, nơi chốn đó

– near, by, next to, close to, close up (gần)

Ex: There is a bookshop next to a post office.

Có một nhà sách gần bưu điện.

– between (ở giữa) là giới từ được dùng để chỉ vị trí giữa hai người, hai vật, hai đồ vật trong không gian.

Ex: I stand between my mother and my father

Tôi đứng giữa ba và má tôi.

Note: between thường được dùng giữa hai người hay hai vật và khi sử dụng between thì luôn luôn có and theo sau.

– under (dưới; ngay dưới)

Ex: My puppy is sleeping under the table.

Chú chó con của tôi đang ngủ dưới gầm bàn.

Vocabulary – Từ vựng – Unit 2 SGK Tiếng Anh 6 mới

– town house /ˈtaʊn ˌhaʊs/ (n): nhà phố

– country house chúng tôi ˈhaʊs/ (n): nhà ở nông thôn

– villa /ˈvɪl.ə/ (n): biệt thự

– stilt house /stɪltsˌhaʊs / (n): nhà sàn

– apartment /əˈpɑːrt.mənt/ (n): căn hộ

– living room /ˈlɪv.ɪŋ ˌruːm/ (n): phòng khách

– bedroom /ˈbed.ruːm/ /ˈbed.rʊm/ (n): phòng ngủ

– kitchen /ˈkɪtʃ·ən/ (n): nhà bếp

– bathroom /ˈbæθ.ruːm/ /ˈbæθ.rʊm/ (n): nhà tắm

– hall /hɑːl/ (n): phòng lớn

– attic /ˈæt̬.ɪk/ (n): gác mái

– lamp /læmp/ (n): đèn

– toilet /ˈtɔɪ·lɪt/ (n): nhà vệ sinh

– bed /bed/ (n): giường

– cupboard /ˈkʌb·ərd/ (n): tủ chén

– wardrobe /ˈwɔːr.droʊb/ (n): tủ đựng quần áo

– fridge /frɪdʒ/ (n): tủ lạnh

– poster /ˈpoʊ·stər/ (n): áp phích

– chair /tʃeər/ (n): ghế

– air-conditioner /ˈeər kənˌdɪʃ·ə·nər/ (n) máy điều hòa không khí

– table /ˈteɪ bəl/ (n): bàn

– sofa /ˈsoʊ·fə/ (n): ghế trường kỷ, ghế sô pha

– behind /bɪˈhaɪnd/ (pre): ở phía sau, đằng sau

– between /bɪˈtwin/ (pre): ở giữa

– chest of drawers /ˌtʃest əv ˈdrɔːrz/ (n): ngăn kéo tủ

– crazy /ˈkreɪ.zi/ (adj): kì dị, lạ thường

– department store /dɪˈpɑːrt.mənt ˌstɔːr/ (n): cửa hàng bách hóa

– dishwasher /ˈdɪʃˌwɑʃ·ər/ (n) máy rửa bát (chén) đĩa

– furniture /ˈfɜr nɪ tʃər/ (n): đồ đạc trong nhà, đồ gỗ

– in front of /ɪn ‘frʌnt ʌv/ (pre): ở phía trước, đằng trước

– messy /ˈmes.i/ (adj): lộn xộn, bừa bộn

– microwave /ˈmaɪ.kroʊ.weɪv/ (n): lò vi sóng

– move /muːv/ (v): di chuyển, chuyển nhà

– next to /’nɛkst tu/ (pre): kế bèn, ở cạnh

– under /ˈʌn dər/ (pre): ở bên dưới, phía dưới

Getting Started – trang 16 Unit 2 SGK tiếng Anh 6 mới

Mi: Wow. Căn phòng đó trông thật lớn, Nick à. Mình có thể thấy có một ti vi phía sau cậu.

Nick: Ừ, mình đang ở trong phòng khách. Cậu có thấy con chó Luke của mình không? Nó đang ngồi trên sô pha.

Mi: Có. Nó trông thật vui.

Nick: Ha ha, nó đấy. Phòng cậu trông cũng đẹp đấy. Cậu sống ở đâu vậy, Mi?

Mi: Mình sống trong một ngôi nhà phố. Nó gần trung tâm thành phố và rất ồn ào. Còn cậu thì sao? Cậu sống ở đâu?

Nick: Mình sống trong một ngôi nhà ở miền quê. Cậu sống cùng với ai vậy?

Mi: Mình sống cùng với ba, mẹ và em trai. Gia đình mình sẽ dọn đến một căn hộ vào tháng sau.

Mi: Đúng vậy. Cô mình sông gần đó và mình có thể chơi cùng Vy, em họ mình.

Nick: Có nhiều phòng trong căn hộ mới không?

Mi: Có. Có một phòng khách, ba phòng ngủ, một nhà bếp, hai phòng tắm. Nhà bếp cạnh phòng khách.

Nick: Ồ, đó là mẹ mình. Mình nên đi đây, đến giờ cơm tối rồi. Tạm biệt, gặp lại cậu sớm.

a. Which family members does Mi talk about?

(Mi nói đến những thành viên nào trong gia đình?)

b. Read the conversation again. Complete the sentences.

(Đọc bài đàm thoại lại một lần nữa. Hoàn thành các câu sau.)

Task 2. Match the prepositions with the pictures.

(Nối những giới từ với hình ảnh cho phù hợp)

Task 3. Write a sentence to describe each picture in 2

(Viết một câu miêu tả bức tranh trong mục 2.)

Task 4. Look at the picture and write true (T) or false (F) for each sentence. Correct the false ones.

(Nhìn vào bức tranh và viết đúng (T) hay sai (F) cho mỗi câu. Sửa lại những câu saỉ.)

Task 5. Look at the picture again. Answer the questions.

(Nhìn lại bức tranh. Trả lời các câu hỏi sau.)

Những cuốn sách ở trên bàn/ kệ sách.

Quần áo ở trên sàn nhà.

Vâng, đúng vậy.

Những quyển vở nằm dưới giường phải không?

Không phải. Chúng nằm trên giường.

Nó ở phía sau kệ sách.

Không phải. Nó ở cạnh cái bàn.

A Closer Look 1 – trang 18 Unit 2 SGK tiếng Anh 6 mới

Task 1. Look at the house below. Name the rooms of the house.

(Nhìn vào ngôi nhà bên dưới. Đặt tên các phòng trong nhà.)

Task 2. Name the things in each room in 1. Use the word list below. (You may use a word more than once.)

(Đặt tên cho những đồ vật có trong mỗi phòng ở mục 1. Sử dụng danh sách từ bên dướỉ (Em có thể sử dụng một từ nhiều hơn một lần).)

– living room : lamp , picture , sofa , television , air-conditioner , table , chair , ceiling fan…

– bedroom : bed , picture/poster , light , chest of drawer , wardrobe , air- conditioner ,…

– kitchen : cupboard , fridge , microwave , cooker , dishwasher , light , sink , table , chair ,…

– bathroom : toilet , bath , lỉght , sink ,…

– hall : picture , air-conditioner , light, table , chair , ceiling fan …

– phòng khách: đèn, bức tranh, ghế trường kỷ, ti vi, máy lạnh, bàn, ghế, quạt trần..

– phòng ngủ: giường, tranh/áp phích, đèn, ngăn kéo tủ, tủ quần áo, máy lạnh,…

– nhà bếp: tủ bếp, tủ lạnh, lò vi sóng, bếp, máy rửa chén, đèn, bồn rửa, bàn, ghế,..

– phòng tắm: nhà vệ sinh, bồn tắm, đèn, bồn rửa,…

– phòng lớn: tranh, máy lạnh, đèn, bàn, ghế, quạt trần…

Task 3. Listen and repeat the words.

Can you add any more words to the list?

(Bạn có thể thêm từ vào danh sách này không?)

Task 4. Think of a room. In pairs, ask and answer questions to guess the room.

(Nghĩ về một căn phòng. Làm theo cặp, hỏi và trả lời câu hỏi để đoán căn phòng đó.)

A: What’s in the room?

B: A sofa and a television.

A: Is it the living room?

A: Có gì trong phòng?

B: Ghế sofa và TV.

A: Có phải phòng khách không?

Task 5. Listen and repeat the words.

Task 6. Listen again and put the words in the correct column.

(Nghe một lần nữa và đặt từ vào đúng cột.)

Task 7. Read the conversation below. Underline the final s/es in the words and write/z/, /s/or /iz/.

(Đọc đoạn thoại sau. Gạch dưới các từ có tận cùng là s/es và viết /z/, /s/ hoặc /iz/.)

Mi: Mẹ, mẹ có ở nhà không?

Mẹ: Có con yêu. Mẹ đang ở trong nhà bếp. Mẹ có mua vài cái đĩa và đũa mới.

Mi: Chúng thật đẹp mẹ à. Mẹ mua ở đâu vậy?

Mẹ: Trong cửa hàng bách hóa gần nhà mình. Có nhiều thứ thú vị dành cho gia đình ở đó lắm

Mi: Chúng ta cần vài bức tranh cho phòng khách. Có bức tranh nào ở cửa hàng đó không mẹ?

Mẹ: Không, có vài đèn trần. Chúng ta sẽ mua 2 cái cho căn hộ mới trong tuần này.

Mi: Chúng ta cũng cần 2 bình hoa mới.

Task 8. Listen to the conversation and repeat. Pay attention to /z/, /s/and /iz/ at the end of the words. Then practise the conversation with a partner.

(Nghe bài đàm thoại và lặp lại. Chú ý đến âm /z/, /s/, /iz/ ở cuối từ. Sau đó thực hành bài đàm thoại với một người bạn.)

/z/: things, pictures

/s/: chopsticks, lights

/iz/: dishes, vases

A Closer Look 2 – trang 19 Unit 2 SGK tiếng Anh 6 mới

Tạm dịch: Có một ghế sofa trong phòng khách.

Tạm dịch: Có hai con mèo trong nhà bếp.

Tạm dịch: Có những áp phíc trên tường.

Tạm dịch: Có một quạt trần ở trong phòng ngủ.

Tạm dịch: Có mấy cái đĩa trên sàn nhà.

Task 2. Make the sentences in 1 negative.

(Chuyển các câu ở mục 1 sang thể phủ định.)

Task 3. Write positive and negative sentences.

(Viết câu khẳng định và câu phủ định.)

1.There is a TV on the table.

There isn’t a TV on the table.

2.There is a brown dog in the kitchen.

There isn’t a brown dog in the kitchen.

3.There is a boy in front of the cupboard.

There isn’t a boy in front of the cupboard.

4.There is a bath in the bathroom.

There isn’t a bath in the bathroom.

5.There are lamps in the bedroom.

There aren’t lamps in the bedroom.

Không có cái ti vi trên bàn.

Không có con chó nâu trong nhà bếp.

Không có cậu bé ở phía trước tủ chén.

Khống cỏ bồn tắm trong nhà tắm.

Không có đèn ngủ trong phòng ngủ.

Task 4. Write is/isn’t/are/aren’t in each blank to describe the kitchen in Mi’s house.

(Viết “is/isn’t/are/aren’t” vào chỗ trống dể mô tả bếp của nhà Mi.)

Đây là nhà bếp của chúng tôi. Có một tủ lạnh trong góc. Bồn rửa bát kế tủ lạnh. Có một tủ chén và một bếp ga. Nhà bếp cũng là phòng ăn, vì thế có một cái bàn. Có 4 người trong gia đình tôi vì thế có 4 cái ghế. Nhà bếp thì nhỏ, nhưng có một cửa sổ lớn. Không có nhiều đèn trong nhà bếp mà chi có một đèn trần. Không có bức tranh nào trên tường cả.

Task 5. Complete the questions.

Task 6. In pairs, ask and answer the questions in 5. Report your partner’s answers to the class.

(Làm theo cặp, hỏi và trả lời câu hỏi trong mục 5. Báo cáo câu trả lời của bạn em trước lớp.)

A: Are there two bathrooms in your house?

B: Yes, there are./ No, there aren’t.

A: Is there a kitchen in your house?

B: Yes, there is./ No, there isn’t. Có. / Không.

A: Có hai phòng tắm trong nhà bạn phải không?

A: Có một nhà bếp trong nhà bạn phải không?

Task 7. Work in pairs. Ask your partner about his/ her room or the room he/she likes best in the house.

(Làm việc theo cặp. Hỏi bạn học về căn phòng của bạn ấy hoặc phòng mà bạn ấy thích nhất trong nhà.)

– Phòng của cậu ở đâu?

– Phòng yêu thích của bạn là phòng nào?

– Có một tủ lạnh trong phòng bạn phải không?

– Có hai cái đèn trong phòng của bạn phải không?

Communication – trang 20 Unit 2 SGK tiếng Anh 6 mới

Task 1. Mi tells Nick about her grandparents’ country house. Look at the pictures of her grandparents’s house and complete the sentences.

(Mi nói vói Nick vể ngôi nhà ở miển quê của ông bà cô ấy. Hãy nhìn vào những bức hình về ngôi nhà của ông bà cô ấy và hoàn thành các câu.)

Tạm dịch: Ông bà tôi sống trong một ngôi nhà ở miền quê ở tỉnh Nam Định.

Tạm dịch: Có 4 căn phòng trong nhà và một khu vườn rộng.

Tạm dịch: Tôi thích phòng khách. Có một cửa sổ lớn trong phòng này.

Tạm dịch: Có 4 cái ghế và một cái bàn ở giữa phòng.

Tạm dịch: Có hai bức ảnh gia đình ở trên tường.

Tạm dịch: Có một tủ lạnh nhỏ gần tủ ly.

Tạm dịch: Một ti vi trên tủ ly

Tạm dịch: Cũng có một quạt trần.

Task 2. Student A looks at the pictures of Nick’s house on this page. Student B looks at the pictures of Mi’s house on page 25. Find the differences between the two houses.

(Học sinh A nhìn vào những bức hình về nhà Nick ở trang 21. Học sinh B nhìn vào những bức hình về nhà Mi ở trang 25. Tìm điểm khác nhau giữa hai ngôi nhà.)

A: There are two bathrooms in Mi’s house.

Are there two bathrooms in Nick’s house?

B: There is only one bathroom in Nick’s house.

A: There are 5 pictures in Nick’s living room.

Are there 5 pictures in Mi’s living room?

B: There are 2 pictures in Mi’s living room.

A: There is one chair and one table in Nick’s living room.

Are there one chair and one table in Mi’s living room?

B: There is one sofa in Mi’s living room.

A: There is a clock in Nick’s bedroom. Is there a clock in Mi’s bedroom?

There isn’t a clock in Mi’s bedroom.

A: Có hai phòng tắm trong nhà của Mi.

Có hai phòng tắm trong nhà Nick không?

B: Chỉ có một phòng tắm trong nhà Nick.

A: Có 5 bức ảnh trong phòng khách của Nick.

Có 5 bức ảnh trong phòng khách của Mi không?

B: Có 2 bức ảnh trong phòng khách của Mi.

A: Có một cái ghế và một cái bàn trong phòng khách của Nick.

Có một cái ghế và một cái bàn trong phòng khách của Mi không?

B: Có một chiếc ghế sofa trong phòng khách của Mi.

A: Có một chiếc đồng hồ trong phòng ngủ của Nick. Có đồng hồ trong phòng ngủ của Mi không?

Không có đồng hồ trong phòng ngủ của Mi.

Task 3. Draw a simple plan of your house. Tell your partner about your house.

(Vẽ một phác thảo đơn giản cho ngôi nhà của em. Nói cho người bạn nghe vể ngôi nhà của em.)

Task 4. Describe your friend’s house to the class (Miêu tả nhà của bạn em cho lớp nghe.)

Skills 1 – trang 22 Unit 2 SGK tiếng Anh 6 mới

Task 1. Look at the text (don’t read it). Answer the questions.

(Nhìn vào bài đọc (không đọc nó). Trả lời các câu hỏi sau.)

It’s an e-mail.

The title is ‘A room at the Crazy House Hotel, Da Lat’.

The topic is Nick’s weekend at the Crazy House Hotel.

The weather is cold. Da Lat is in highland. Landscape is beautiful.

Bạn khỏe không? Mình ở Đà Lạt với ba mẹ. Chúng mình ở trong khách sạn Ngôi nhà kỳ lạ. Woa! Nó thật là kỳ lạ.

Đà Lạt thì đẹp. Nó mát mẻ suốt năm! Có nhiều thứ để xem và nhiều khách du lịch.

Có 10 phòng trong khách sạn. Chúng được đặt tên theo tên những động vật khác nhau. Có một phòng Chuột túi, phòng Đại bàng, và có cả phòng Kiến. Mình ở phòng Hổ. Nó được gọi là phòng Hổ bởi vì có một con hổ lớn trên tường.

Con hổ nằm giữa cửa nhà tắm và cửa sổ. Giường nằm dưới cửa sổ – nhưng cửa sổ là một hình dạng lạ. Mình đặt túi của mình dưới giường. Mình để sách trên kệ. Có một cây đèn, một cái tủ và một cái bàn giấy. Có quần áo trên sàn nhà – thật bề bộn, như phòng ngủ của mình ở nhà vậy.

Bạn nên đến thăm nơi này, thật tuyệt.

Hẹn sớm gặp lại bạn!

Đó là thư điện tử.

Tiêu đề của trang này là gì? Chủ đề là gì?

Tiêu đề là Một căn phòng ở khách sạn Ngôi nhà kỳ lạ, Đà Lạt.

Chủ đề là Cuối tuần của Nick ở khách sạn Ngôi nhà kỳ lạ.

Thời tiết lạnh. Đà Lạt nằm trên cao nguyên. Phong cảnh đẹp.

Task 2. Quickly read the text. Check your ideas from 1.

(Đọc nhanh bài đọc. Kiểm tra những ý của em ở mục 1.)

Task 3. Read the text again and answer the questions.

(Đọc lại bài dọc và trả lời các câu hỏi sau)

Đáp án:No, he isn’t.

Tạm dịch:Nick ở với anh chị bạn ấy phải không?

Không, không phải.

How many rooms are there in the hotel?

Đáp án:There are 10 rooms in the hotel.

Tạm dịch:Có bao nhiêu phòng trong khách sạn?

Có 10 phòng trong khách sạn.

Why is the room called the Tiger room?

Đáp án:Because there is a big tiger on the wall.

Tạm dịch: Tại sao căn phòng được gọi là phòng Hổ?

Bởi vì có một con hổ lớn trên tường.

Đáp án:His bag (It) is under the bed.

Tạm dịch: Túi của bạn ấy ở đâu?

Túi của cậu ấy (Nó) ở dưới giường.

Task 4. Are these things in the room?

(Những thứ này có trong phòng không?)

Task 5. Create a new room for the hotel. Draw a plan of the room.

(Tạo ra một phòng mới cho khách sạn. Vẽ một bản phác thảo kế hoạch cho căn phòng.)

There is a bed, a wardrobe, a lamp, a desk, a computer, a bookshelf and a picture, a bathroom in the room.

Có một cái giường, một tủ quần áo, một đèn ngủ, một bàn giấy, một máy tính, một kệ sách và một bức tranh, một phòng tắm trong phòng.

Task 6. Show your plan to your partner then describe the room to other students in the class.

(Cho bạn xem bản kế hoạch của em sau đó miêu tả căn phòng cho những học sinh khác trong lớp.)

Skills 2 – trang 23 Unit 2 SGK tiếng Anh 6 mới

Task 1. Nick’s parents are describing their room at the hotel. Listen and draw the furniture in the correct place.

(Ba mẹ Nick đang miêu tả căn phòng của họ ở khách sạn. Nghe và vẽ đồ đạc ở đúng nơi)

Nick’s mum: Nick’s staying in the Tiger room. We’re staying in the Bear room. There’s a big bear near the door. The bear is actually a fireplace. In the far comer, there is a window. The shelves are right in front of it. Next to the shelves is a big bed. There’s a wardrobe next to the bed. Nick’s dad: Oh, there are also two other windows in the room. In front of these windows, there’s a sofa, a table and two stools. We like the room because it’s comfortable.

Mẹ của Nick: Nick đang ở trong phòng Tiger. Chúng tôi đang ở trong phòng Bear. Có một con gấu lớn gần cửa. Con gấu thực ra là một lò sưởi. Ở phía xa, có một cửa sổ. Các kệ nằm ngay trước mặt nó. Cạnh kệ là một chiếc giường lớn. Có một tủ quần áo bên cạnh giường. Bố của Nick: Ồ, cũng có hai cửa sổ khác trong phòng. Phía trước cửa sổ này có ghế sofa, bàn và 2 ghế đẩu. Chúng tôi thích căn phòng này vì nó thoải mái.

Task 2. Read Nick’s e-mail again. Identify the subject, greeting, introduction, body and conclusion of the e-mail.

Chủ đề: Cuối tuần đi chơi xa!

Phần giới thiệu: Bạn khỏe không? Mình ở Đà Lạt với ba mẹ. Chúng mình ở trong khách sạn Ngôi nhà kỳ lạ. Woa! Nó thật là kỳ lạ.

Phần thân: Đà Lạt thì đẹp. Nó mát mẻ suốt năm! Có nhiều thứ để xem và nhiều khách du lịch.

Có 10 phòng trong khách sạn. Chúng được đặt tên theo tên những động vật khác nhau. Có một phòng Chuột túi, phòng Đại bàng, và có cả phòng Kiến. Mình ở phòng Hổ. Nó dược gọi là phòng Hổ bởi vì có một con hổ lớn trên tường.

Con hổ nằm giữa cửa nhà tắm và cửa sổ. Giường nằm dưới cửa sổ nhưng cửa sổ là một hình dạng lạ. Mình đặt túi của mình trên giường. Mình để sách trên kệ. Có một cây đèn, một cái tủ và một cái bàn giấy. Có quần áo trên sàn nhà – thật bề bộn, như phong ngủ của mình ở nhà vậy.

Phần kết thúc: Bạn nên đến thăm nơi này, thật tuyệt.

Hẹn sớm gặp lại bạn!

Task 3. Read the e-mail below and correct it. Write the correct version in the space provided.

(Đọc email bên dưới và sửa lại chúng cho phù hợp. Viết phần đúng trong phần trống bên dưới.)

Thanks for your email. Now I will tell you about my house. I live with my parents and younger brother in a town house. It’s big. There are six rooms: a living room, a kitchen, two bedrooms and two bathrooms. I like my bedroom best. We’re moving to an apartment soon. What about you? Where do you live? Tell me in your next email.

Best wishes,

Chào Sophia,

Task 4. Write an email to Nick. Tell him about your idea for the new room of the Crazy House Hotel

(Viết một email cho Nick. Kể với bạn ấy vể ý kiến của em cho căn phòng mới của khách sạn Ngôi nhà kỳ lạ.)

+ Kế hoạch: Suy nghĩ những từ vựng về phòng của em.

+ Bản nháp: Viết một bản nháp.

+ Kiểm tra: Kiểm tra bản nháp của em: Phần chấm câu đúng chưa? Phần viết hoa đúng chưa? Nó có đủ các phần cần thiết chưa?

Looking back – trang 24 Unit 2 SGK tiếng Anh 6 mới

Task 1. Put the words into the correct groups. Do you want to add any words to each group?

(Đặt những từ sau vào nhóm phù hợp. Em muốn thêm bất kỳ từ nào vào mỗi nhóm không?)

villa, apartment , country house , stilt house , town house

living room , hall , bathroom , kitchen , attic , bedroom

bed , picture , cupboard , chest of drawers , wardrobe , sofa , dishwasher , desk

Task 2. Make sentences. Use appropriate prepositions of place.

(Đặt câu. Sử dụng giới từ thích hợp chỉ nơi chốn)

Tạm dịch:Cậu bé ở trên ghế.

Tạm dịch:Con chó nằm trước nhà nó.

The cat is between the bookshelf and the sofa.

Tạm dịch:Con mèo nằm giữa kệ sách và ghế sofa.

Tạm dịch:Con mèo ở phía sau máy vi tính.

Tạm dịch: Cô gái ở cạnh con mèo.

Tạm dịch:Cậu bé ở cạnh ghế trường kỷ.

Task 3. Look at the picture and complete the sentences. Use There is/There are/ There isn’t/There aren’t.

(Nhìn vào bức tranh và hoàn thành các câu sau. Sử dụng “There is There are/ There isn’t/ There aren’t”.)

Tạm dịch:Có một cái đồng hồ trên tường.

Tạm dịch:Có những quyển sách ở trên kệ.

There is a desk next to the bookshelf.

Tạm dịch:Có một cái bàn giấy kế bèn kệ sách.

There aren’t two posters on the wall.

Tạm dịch:Không có hai áp phích (tranh khổ lớn) ở trên tường.

There is a laptop and a lamp on the desk.

Tạm dịch:Có một máy tính xách tay và một cái đèn trên bàn giấy.

There aren’t 3 small trees in the corner.

Tạm dịch: Không có 3 cái cây nhỏ trong góc.

Task 4. Turn the sentences in 3 into questions.

(Chuyển các câu trong mục 3 thành câu hỏi.)

Tạm dịch:Có đồng hồ trên tường không?

Tạm dịch: Có sách trên giá sách không?

Is there a desk next to the bookshelf?

Tạm dịch:Có chiếc bàn cạnh kệ sách không?

Is there a laptop and a lamp on the desk?

Tạm dịch:Có một chiếc máy tính xách tay và một chiếc đèn trên bàn không?

Are there 3 small trees in the corner?

Tạm dịch:Có 3 cây con trong góc đúng không?

Task 5. Write six sentences to describe your bedroom.

(Viết những câu miêu tả phòng ngủ của bạn.)

My bedroom is very big. There is a big window. There is a bookshelf, a wardrobe, a bed, a light, a lamp, a desk and a chair. There are 3 family pictures on the wall. The bookshelf is next to the wardrobe. The bed is next to the lamp. There is a computer and a fan in my bedroom. The computer is on the desk.

Phòng ngủ của tôi rất lớn. Có một cửa sổ lớn. Có một kệ sách, một cái tủ, mót cái giường, một cái đèn, một đèn ngủ, một bàn giấy và một cái ghế. Có 3 bức ảnh gia đình ở trên tường. Kệ sách nằm kế bến tủ. Cái giường thì kế bên đèn ngủ. Có một máy tính và một cái quạt trong phòng ngủ của tôi. Máy tính ở trên bàn.

Task 6. Work in groups. Take turns to draw a cat in the house below. Other students ask questions to find the cat.

( Làm việc theo nhóm. Luân phiên vẽ một con mèo trong ngôi nhà bên dưới. Những học sinh khác đặt câu hỏi để tìm ra con mèo.)

A: Con mèo ở đâu?

B: Nó ở trên giường phải không?

A: Không, nó không ở trên giường.

C: Nó ở dưới cái bàn phải không?

A: Vâng, đúng vậy.

Project – trang 25 Unit 2 SGK tiếng Anh 6 mới

Task 1. Which house do you want to live in? Why?

(Em muốn ở ngôi nhà nào? Tại sao?)

I want to live in the house of picture B. Because it’s beautiful!

Tôi muốn sống ở ngôi nhà B. Bởi vì nó đẹp.

Task 2. Draw your own crazy house. Tell the group about your house.

(Vẽ ngôi nhà lạ của em và nói cho cả nhóm nghe về ngôi nhà đó.)

My house has 7 rooms. They are 2 bedrooms, 2 bathrooms, one living room, one kitchen, one hall. There is a light, a sofa, a window and two picures, a chest of drawers in the living room. There is a bed, a wardrobe, a lamp, a desk, a computer, a bookshelf and a picture in my bedroom. My bathroom is next to my bedroom. My parent’s bedroom has a bed, a lamp, a chest of drawers, a window and a picture. The bathroom is next to my parents’ bedroom. There is a fridge, a sink, a cooker, a window, a cupboard in the kitchen. The hall is between the kitchen and the living room.

Nhà tôi có bảy phòng. Có hai phòng ngủ, hai nhà tắm, một phòng khách, một nhà bếp, một phòng lớn. Có một cây đèn, một ghế sofa, một cửa sổ, một tủ kéo trong phòng khách. Có một cái giường, một tủ quần ảo, một đèn ngủ, một bàn học, một máy vi tính, một kệ sách và một bức tranh trong phòng ngủ của tôi. Phòng tắm của tôi kế bên phòng ngủ của tôi. Phòng ngủ ba mẹ tôi có một cái giường, một đèn ngủ, một tủ kéo, một cửa sổ, và một bức tranh. Phòng tắm cạnh phòng ngủ của họ. Có một tủ lạnh, một bồn rửa chén, một bếp, một cửa sổ và một tủ chén trong nhà bếp. Phòng lớn nằm giữa nhà bếp và phòng khách.

Giải Bài 11, 12, 13, 14 Trang 107 Sách Giáo Khoa Toán 6 Tập 1 / 2023

CHƯƠNG I. ĐOẠN THẲNG

Giải bài tập trang 107 bài 2 ba điểm thẳng hàng Sách giáo khoa Toán 6 tập 1. Câu 11: Xem hình 12 và điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau…

Bài 11 trang 107 – Sách giáo khoa toán 6 tập 1

Bài 11 Xem hình 12 và điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:

Điểm …nằm giữa hai điểm M và N.

Hai điểm R và N nằm … đối với điểm M.

Hai điểm … nằm khác phía đối với …

Giải:

a, R b, cùng phía c, M và N,R

Bài 12 trang 107 – Sách giáo khoa toán 6 tập 1

Bài 12 Xem hình 13 và gọi tên các điểm:

a, Nằm giữa (2) điểm (M) và (P).

b, Không nằm giữa hai điểm (N) và (Q).

c, Nằm giữa hai điểm (M) và (Q).

Giải:

a) điểm (N) b, điểm (M) c, điểm (N) và (P)

Bài 13 trang 107 – Sách giáo khoa toán 6 tập 1

Bài 13 Vẽ hình theo các cách diễn đạt sau:

a, Điểm M nằm giữa hai điểm A và B; điểm N không nằm giữa hai điểm A và B( Ba điểm N,A,B thẳng hàng).

b, Điểm B nằm giữa A và N; điểm M nằm giữa hai điểm A và B.

Giải:

Em có thể vẽ hình như sau:

Bài 14 trang 107 – Sách giáo khoa toán 6 tập 1

Bài 14 Đố: Theo hình 14 thì ta có thể trồng 12 cây thành 6 hàng, mỗi hàng 4 cây . Hãy vẽ sơ đồ trồng 10 cây thành 5 hàng, mỗi hàng 4 cây.

Giải: Em có thể trồng cây theo một trong hai hình sau:

chúng tôi

Giải bài 19, 20, 21 trang 109, 110 Sách giáo khoa toán 6 tập 1

Giải bài tập trang 109, 110 bài 3 đường thẳng đi qua hai điểm Sách giáo khoa toán 6 tập 1. Câu 19: Vẽ hình 22 vào vở rồi tìm điểm Z trên đường thẳng d1 và tìm điểm T trên đường thẳng d­­­2 sao cho X,Z,T thẳng hàng…

Giải bài 15, 16, 17, 18 trang 109 Sách giáo khoa toán 6 tập 1

Giải bài tập trang 109 bài 3 đường thẳng đi qua hai điểm Sách giáo khoa toán 6 tập 1. Câu 15: Quan sát hình 21 và cho biết những nhận xét sau đúng hay sai…

Giải bài 22, 23, 24, 25 trang 112, 113 Sách giáo khoa Toán 6 tập 1

Giải bài tập trang 112, 113 bài 5 tia Sách giáo khoa Toán 6 tập 1. Câu 22: Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau…

Giải bài 26, 27, 28, 29 trang 113, 114 Sách giáo khoa toán 6 tập 1

Giải bài tập trang 113, 114 bài 5 tia Sách giáo khoa Toán 6 tập 1. Câu 26: Vẽ tia AB. Lấy điểm M thuộc tia AB, hỏi…

Bài giải mới nhất các môn khác

Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 4 / 2023

Giải bài tập sách giáo khoa tiếng Anh lớp 6 unit 4

Đây là tài liệu hướng dẫn chi tiết giải các bài tập Sách Giáo Khoa tiếng Anh lớp 6 unit 4 ” My neighbourhood”. Các em sẽ có phần bài tập và lời giải chi tiết để cải thiện tất cả các kỹ năng cơ bản như nghe, nói, đọc, viết và cả phần tự học phát âm tiếng Anh cho các em học sinh lớp 6.

Vocabulary – Từ vựng – Unit 4 SGK tiếng Anh 6 mới

– statue /ˈstætʃ·u/ (n): tượng

– square /skweər/ (n): quảng trường

– railway station /ˈreɪl.weɪ ˌsteɪ.ʃən/ (n): nhà ga

– cathedral /kəˈθi·drəl/ (n): nhà thờ

– memorial /məˈmɔːr.i.əl/ (n): đài tưởng niệm

– left /left/ (n, a): trái

– right /raɪt/ (n, a): phải

– straight /streɪt/ (n, a): thẳng

– narrow /ˈner.oʊ/ (a): hẹp

– noisy /ˈnɔɪ.zi/ (a): ồn ào

– crowded /ˈkraʊ.dɪd/ (a): đông đúc

– quiet /ˈkwaɪ ɪt/ (a): yên tĩnh

– art gallery /ˈɑːt ˌɡæl.ər.i/ (n): phòng trưng bày các tác phẩm nghệ thuật

– backyard /ˌbækˈjɑːrd/ (n): sân phía sau nhà

– cathedral /kəˈθi·drəl/ (n): nhà thờ lớn, thánh đường

– convenient /kənˈvin·jənt/ (adj): thuận tiện, thuận lợi

– dislike /dɪsˈlɑɪk/ (v): không thích, không ưa, ghét

– exciting /ɪkˈsaɪ.t̬ɪŋ/ (adj): thú vị, lý thú, hứng thú

– fantastic /fænˈtæs·tɪk/ (adj): tuyệt vời

– historic /hɪˈstɔr ɪk/ (adj): cổ, cổ kính

– inconvenient /ˌɪn·kənˈvin·jənt/ (adj): bất tiện, phiền phức

– modern /ˈmɑd·ərn/ (adj): hiện đại

– pagoda /pəˈɡoʊ·də/ (n): ngôi chùa

– palace /ˈpæl·əs/ (n): cung điện, dinh, phủ

– peaceful /ˈpis·fəl/ (adj): yên tĩnh, bình lặng

– polluted /pəˈlut/ (adj): ô nhiễm

– suburb /ˈsʌb·ɜrb/ (n): khu vực ngoại ô

– temple /ˈtem·pəl/ (n): đền, điện, miếu

– terrible /ˈter·ə·bəl/ (adj): tồi tệ

– workshop /ˈwɜrkˌʃɑp/ (n) phân xưởng (sản xuất, sửa chữa…)

Getting Started – trang 38 Unit 4 SGK tiếng Anh 6 mới

Phong: Woa, chúng ta đang ở Hội An. Mình thật là phấn khích.

Nick: Mình cũng vậy.

Khang: Đúng, nó thật là mang tính lịch sử.

Phong: Vậy đầu tiên chúng ta đi đâu nào?

Nick: Hãy đi đến “Chùa Cầu” đi.

Nick & Khang: Được thôi

Phong: Chúng ta đi bằng xe đạp phải không?

Nick: Không, chúng ta hãy đi bộ đến đó.

Phong: Ừm, được thôi. Đầu tiên băng qua đường, sau đó rẽ phải, sau đó đi thẳng.

Nick: Được, đi nào.

Phong: Chờ đã.

Khang: Chuyện gì vậy Phong?

Phong: Chúng ta đang ở đâu vậy? Tớ nghĩ chúng ta bị lạc rồi đó.

Nick: Ồ không, nhìn kìa, có một cô gái. Hãy hỏi cô ấy.

Phong: Xin lỗi, chúng tôi bị lạc. Bạn có thể chỉ chúng tôi đường đến Tân Kỳ không?

Cô gái: Nhà Tân Kỳ à? Đi thẳng sau đó rẽ phải. Nhưng sẽ nhanh hơn nếu rẽ phải ở đây, sau đó rẽ trái.

Phong: Cảm ơn rất nhiều.

Cô gái: Không có gì.

Phong: Nick, nhanh lên nào.

Read and put the actions in order.

a. (Đọc và sắp xếp những hành động theo thứ tự.)

2 – 5 – 3 – 4 – 1 – 6

Nick, Khang và Phong đến Hội An.

Phong nhìn vào bản đồ.

Nick, Khang, Phong quyết định đi đến Nhà Tân Kỳ.

Nick, Khang, Phong bị lạc.

Cô gái chỉ đường cho họ.

Nick, Khang, Phong nhanh chóng đi bộ đến Nhà Tân Kỳ.

Making suggestions. Put the words in the correct order.

b. (Đưa ra lời đề nghị. sắp xếp các từ theo trật tự đúng.)

1. a. Where shall we go first?

b. Let’s go to “Chua Cau”.

a. Chúng ta đi đâu đầu tiên nào?

b. Chúng ta hãy đến “Chùa cầu” đi.

2. a. Shall we go there first?

a. Chúng ta đến đó đầu tiên phải không?

2. a. Shall we go by bicycle?

b. No, let’s walk there.

a. Chúng ta sẽ đi bằng xe đạp phải khống?

b. Không, chúng ta hãy đi bộ.

Task 2 Work in pairs. Role-play making suggestions.

(Làm việc theo cặp. Đóng vai đưa ra lời đề nghị.)

A: What shall we do this afternoon?

B: Shall we play football?

A: What shall we do this evening?

B: Shall we go to the cinema?

A: No, let’s go out and have an ice cream.

A: Chúng ta sẽ làm gì trưa nay?

B: Chúng ta chơi bóng đá đi?

A: Ồ được thôi.

A: Tối nay chúng ta sẽ làm gì?

B: Chúng ta đi xem phim đi?

Task 3. Match the places below with the pictures. Then listen, check and repeat the words.

(Nối những nơi bên dưới với những bức hình. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại các từ.)

Task 4. Think about where you live. Work in pairs. Ask and answer questions about it.

(Nghĩ về nơi mà bạn sống. Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời những câu hỏi về nó.)

A: Is there a theatre in your neighbourhood?

B: Yes, there is./No, there isn’t.

A: Có một nhà hát trong xóm bạn phải không?

Task 5. Match the instructions in the box with the pictures.

(Nối những hướng dẫn trong khung với hình cho phù hợp.)

a – 3. Go straight on

b – 1. Turn left at traffic lights

c – 6. Go past the bus stop

d – 5. Take the first turning on the left

e – 4. Go to the end of the road

f – 2. Go along the Street

g – 7. Cross the Street

a – 3. Đi thẳng.

b – 1. Rẽ trái ở đèn giao thông.

c – 6. Băng qua trạm xe buýt.

d – 5. Rẽ trái ở chỗ rẽ đầu tiên.

e – 4. Đi đến cuối đường.

f – 2. Đi dọc theo con đường.

g – 7. Băng qua đường.

Work in pairs. Give your partner directions to one of the places on the map, and they try to guess. Then swap.

Làm việc theo cặp. Chỉ hướng cho bạn đến một nơi trên bản đồ và họ sẽ cố gắng đoán. Sau đó đổi vai.)

A: Đi thẳng. Rẽ trái ở ngã tư thứ hai. Nó nằm bên tay phải.

B: Đó là phòng triển lãm nghệ thuật phải không?

Task 1. Fill in each blank with one word from the box. Listen, check and repeat the words.

(Điền vào mỗi chỗ trống với một từ có trong khung. Nghe, kiểm tra và lặp lại các từ.)

Giải thích: convenient – tiện lợi

Tạm dịch:Tôi thích nó – mọi thứ mà tôi muốn chỉ mất 5 phút đi xa. Nó thật tiện lợi.

Giải thích: boring (chán nản)

Tạm dịch:Cuộc sống trong vùng nông thôn thật chán. Không có nhiều thứ để làm.

Giải thích: polluted (ô nhiễm)

Tạm dịch:Không khí trong khu vực này thật ô nhiễm với khói từ nhà máy.

Giải thích: historic (lịch sử)

Tạm dịch:Hội An là một thành phố lịch sử với nhiều ngôi nhà cổ, cửa hàng, tòa nhà và nhà hát…

Giải thích: narrow (chật hẹp)

Tạm dịch:Con đường rất hẹp với nhiều phương tiện giao thông vì thế chúng tôi không thể di chuyển nhanh được.

Giải thích: noisy (ồn ào)

Tạm dịch:Bây giờ có nhiều cửa hàng mới gần đây vì thế những con đường rất nhộn nhịp và ồn ào suốt ngày.

Task 2. Now match the adjectives from the box in 1 with their opposites below.

(Bây giờ nối những tính từ trong khung ở phần 1 với những tính từ trái nghĩa của nó.)

exciting – boring

Tạm dịch:thú vị – nhàm chán

peaceful/ quiet – noisy

Tạm dịch:yên bình / yên tĩnh – ồn ào

modern – historic

Tạm dịch:hiện đại – cổ kính

inconvenient – convenient

Tạm dịch:bất tiện – tiện lợi

wide – narrow

Tạm dịch:rộng – hẹp

quiet – noisy

Tạm dịch:yên tĩnh – ồn ào

terrible – fantastic

Tạm dịch:khủng khiếp – tuyệt vời

Task 3. Work in pairs. Ask and answer questions about your neighbourhood. Use the words in 1 and 2 to help you.

(Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời những câu hỏi về khu phố của em. Sử dụng những từ trong phần 1 và 2 để giúp em.)

A: Is our neighbourhood polluted?

B: No, it isn’t.

A: Is it peaceful?

A: Khu phố của các bạn có bị ô nhiễm không?

A: Nó có yên bình không?

Task 4. Listen and repeat the words. Pay attention to the sounds /i:/ and /i/.

(Nghe và lặp lại các từ. Chú ý đến những âm /i:/ và /i/.)

Task 5. Listen to the sentences and circle the words you hear.

(Nghe các câu và khoanh tròn những từ bạn nghe được.)

Giải thích: live (sinh sống)

Tạm dịch: Tommy đang sống ở đó.

Giải thích: heat (làm nóng, đốt)

Tạm dịch: Đầu tiên chúng ta đốt dầu lên phải không?

Giải thích: seats (chỗ ngồi)

Tạm dịch: Máy bay này có 100 ghế ngồi.

Giải thích: sheep (con cừu)

Tạm dịch: Có một con cừu ở đằng kia.

Giải thích: tin (cái lon)

Tạm dịch: Bây giờ Jimmy đang tìm vài cái lon.

Giải thích: mill (nhà máy)

Tạm dịch: Peter đã mua một nhà máy vào tuần rồi

Giải thích: team (đội)

Tạm dịch:Vài đội đang bước vào.

Giải thích: chip (khoai tây chiên)

Tạm dịch:Nó là cửa hàng cá và khoai tây chiên.

Task 6. Listen and practise the chant. Notice the sounds /i:/ and /i/.

(Nghe và thực hành bài hát. Chú ý âm /i:/ và /i/.)

Khu phố của tôi

Thành phố tôi rất nhộn nhịp

Có nhiều tòa nhà đang mọc lên.

Mọi người ở đây rất vui tính.

Là một nơi dễ thương để ở.

Làng tôi rất xinh đẹp.

Có nhiều nơi để xem.

Mọi người ở đây rất thân thiện.

Nó là một nơi tuyệt vời.

Task 1. Complete the following sentences with the comparative form of the adjectives in brackets.

(Hoàn thành các câu sau với hình thức so sánh của tính từ trong ngoặc.)

Tạm dịch:Tòa nhà này cao hơn tòa nhà kia.

Tạm dịch:Quảng trường ở Hà Nội to hơn quảng trường ở Hội An.

Tạm dịch: Xóm tôi ồn ào hơn xóm bạn.

Tạm dịch:Khách sạn Green rẻ hơn khách sạn Palace.

Task 2. Now complete the following sentences with the comparative form of the long adjectives in brackets.

(Bây giờ hoàn thành những câu sau với hình thức so sánh tính từ dài trong ngoặc.)

Tạm dịch:Nhà này hiện đại hơn nhà kia.

Tạm dịch:Công viên này đẹp hơn công viên kia.

Tạm dịch:Sống trong một ngôi nhà thì tiện hơn sống trong một căn hộ.

Tạm dịch:Sống ở thành phố thú vị hơn sống ở nông thôn.

Tạm dịch:Những thứ trong cửa hàng này đắt hơn những thứ trong siêu thị.

Task 3. Read and complete Vy’s letter to her friend.

(Đọc và hoàn thành bức thư của Vy gửi đến bạn cô ấy.)

Bạn khỏe không?

Hà Nội thật đẹp! Nhưng nó quá nhộn nhịp và ô nhiễm đối với mình, đang ở bãi biển Cửa Lò. Mình đang rất vui. Thời tiết nóng và khô hơn ở Hà Nội. Nhà cửa nhỏ hơn và những tòa nhà thì cũ hơn ở Hà Nội. Đường phố rộng hơn và ít xe cộ hơn. Mình thích thức ăn ở đây. Hải sản ở đây ngon hơn và rẻ hơn ở Hà Nội.

À, bên ngoài trời đang nắng, vì thế mình ra ngoài hít không khí trong lành đây.

Hẹn gặp lại bạn sớm.

Task 4. Look at the pictures of Yen Binh neighbourhooc and Long Son neighbourhood. Now write about the differences.

(Nhìn vào những bức tranh của khu phố Yên Bình và Long Sơn. Bây giờ viết về sự khác biệt gỉữa chúng.)

Streets in Yen Binh neighborhood are narrower than streets in Long Son.

Streets in Yen Binh are more beautiful than streets in Long Son.

Houses in Yen Binh are bigger than houses in Long Son.

Đường phố trong khu phố Yên Bình hẹp hơn đường phố ở Long Sơn.

Đường phố ở Yên Bình đẹp hơn đường phố ở Long Sơn.

Nhà ở Yên Bình lớn hơn nhà ở Long Sơn.

Task 5. Complete the following sentences with the comparative form of the adjectives in brackets.

(Hoàn thành các câu với hình thức so sánh của các từ trong ngoặc.)

sử dụng cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn

Tạm dịch:Thành phố Hồ Chí Minh lớn hơn Hà Nội?

Giải thích: sử dụng cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài

Tạm dịch:Một ngôi nhà trong thành phố đắt hơn một ngôi nhà ở miền quê?

Giải thích: sử dụng cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài

Tạm dịch:Một ghế sofa thoải mái hơn một cái ghế đẩu?

Giải thích: sử dụng cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài

Tạm dịch:Hội An cổ hơn Huế phải không?

Giải thích: sử dụng cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn

Tạm dịch:Đường phố của bạn hẹp hơn của chúng tôi phải không?

Task 6. Work in pairs. Ask and answer questions about Yen Binh neighbourhood and Long Son neighbourhood using the pictures in 4.

(Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời những câu hỏi về khu phố Yên Bình và Long Sơn, sử dụng tranh ở phần 4.)

A: Is Yen Binh more crowded than Long Son?

A: Is Long Son more modern than Yen Binh?

B: No, it isn’t.

A: Yên Bình nhộn nhịp / đông đúc hơn Long Sơn phải không?

B: Vâng, đúng vậy.

A: Long Sơn hiện đại hơn Yên Bình phải không?

Task 7. Work in pairs. Ask and answer questions about the places that you know. Use the comparative form of the adjectives in the box.

(Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời câu hỏi về những nơi bạn biết. Sử dụng hình thức so sánh của tính từ trong khung.)

A: Is Da Nang more beautiful than Hue?

B: No, it isn’t.

A: Is Hue older than Da Nang?

A: Is this city more exciting than that village?

A: Are the people in Long Son neighbour hood friendly than the people in Yen Binh neighbour hood?

B: Yes, they are.

A: Is your house smaller than my house?

B: No, it isn’t.

A: Is the weather in this city hotter than the weather the countryside?

A: Is this rainy season wetter than the dry season?

A: Is the G7 shop is more convenient than market?

A: Đà Nẵng đẹp hơn Huế phải không’?

A: Huế cổ kính hơn Đà Năng phải không’?

A: Thành phổ này thú vị hơn làng kia phải không’?

A: Người dân ở khu phố Long Sơn thân thiện hơn người dân ở khu phố Yên Bình phải không?

A: Nhà bạn nhỏ hơn nhà tôi phải không?

A: Thời tiết ở thành phố này nóng hơn thời tiết ở vùng quê phải không?

A: Mùa mưa ẩm ướt hơn mùa khô phải không?

A: Cửa hàng G7 thuận tiện hơn chợ phải không?

Communication – trang 43 Unit 4 SGK tiếng Anh 6 mới

Task 1. Nick is listening to an audio guide to Hoi An. Listen and fill in the gaps.

(Nick đang nghe một bài nghe hướng dẫn đến Hội An. Nghe và điền vào chỗ trống.)

Chào mừng đến Hội An! Hội An nổi tiếng về những tòa nhà, cửa hàng, chùa, và những ngôi nhà cổ. Chúng cũ hơn những thành phố khác ở Việt Nam. Đường phố thì rất hẹp vì thế nó tiện hơn để đi bộ ở đây. Được rồi. Chúng ta hãy bắt đầu chuyến đi! Đầu tiên, đi đến Đền Quan Công. Để đến đó, đi thẳng khoảng 5 phút. Đền nằm bên trái. Sau đó đi đến Bảo tàng Văn hóa Sa Huỳnh. Rẽ trái ở ngã tư thứ hai. Rẽ phải và nó nằm bên phải. Sau đó ăn trưa ở Café 96. Món “cao lầu” và “bánh vạc” ở đó rất ngon. Rẽ trái và rồi rẽ phải ở chỗ rẽ thứ hai. Cuối cùng đi đến xưởng Hòa Nhập để mua quà cho bạn bè. Rẽ trái, rồi rẽ phải. Xưởng ở kế bên Nhà Tân Kỳ.

Task 2. Choose one of the cities below. Create an audio guide for your city.

(Chọn một trong những thành phố bên dưới. Viết một bài hướng dẫn cho thành phố của em.)

Thành phố Hồ Chí Minh: Thông tin về thành phố

Thành phố Hồ Chí Minh: Thành phố lớn nhất miền Nam Việt Nam; thành phố lịch sử, những con đường nhộn nhịp với nhiều xe máy, nhiều nơi nổi tiếng, nhà hàng nổi tiếng.

Luân Đôn: Thông tin về thành phố

Luân Đôn: Thành phố thủ đô của Anh; trên bờ sông Thames; thành phố lịch sử; những tòa nhà cổ và công viên đẹp

Task 3. Present your guide to your class.

(Trình bày hướng dẫn của em trước lớp.)

Task 1. Find these words in Khang’s blog. What do they mean?

(Tìm những từ này trong blog của Khang. Chúng có nghĩa là gì?)

suburbs: ngoại ô

backyeard: sân sau

dislike: không thích

incredibly: đáng kinh ngạc

beaches: những bãi biển

Task 2. Read Khang’s blog. Then answer the questions.

(Đọc blog của Khang. Sau đó trả lời các câu hỏi sau.)

Blog của Khang

Chào mừng đến thế giới của tôi!

Trang chủ về tôi Hình ảnh Đường dẫn (đường liên kết)

Khu phố của tôi

Bây giờ tôi về nhà rồi. Hội An thật tuyệt! Khu phố của tôi rất khác. Nó nằm ở ngoại ô Đà Nẵng. Có nhiều điều về nó mà tôi rất thích.

Nó thật tuyệt để tổ chức các hoạt động ngoài trời. Bởi vì nó có những công viên xinh đẹp, bãi biển đầy cát và thời tiết đẹp. Có hầu hết mọi thứ mà tôi cần ở đây: cửa hàng, nhà hàng, chợ. Mọi nhà đều có một sân sau và sân trước. Mọi người ở đây đều rất thân thiện. Họ thân thiện hơn những người khác ở nhiều nơi khác! Và thức ăn rất ngon.

Tuy nhiên, có một điều mà tôi không thích về nó. Bây giờ, có nhiều tòa nhà và văn phòng hiện đại, vì thế đường phố rất đông đúc và nhộn nhịp suốt ngày.

Ai có thể viết về điều mà bạn thích và không thích về khu phố của bạn nào?

Nó là một vùng ngoại ô của Thành phố Đà Nẵng.

Tại sao khu phố của Khang thật tuyệt cho hoạt động ngoài trời?

Bởi vì ở đó có công viên đẹp, bãi biển nhiều cát và thời tiết thật đẹp.

Họ rất thân thiện!

Tại sao đường phố lại nhộn nhịp và đông đúc?

Bởi vì ở đó có nhiều tòa nhà hiện đại và văn phòng trong thành phố.

Task 3 Read Khang’s blog again and fill in the table with the information.

(Đọc blog của Khang và điền thông tin vào bảng sau.)

– It’s great for outdoor activities.

– There are almost everything here: shops, restaurants and markets.

– Every house has a backyard and front yard.

– People here are friendly.

– The food is very good.

– There are many modern buildings and offices.

– The streets are so busy and crowded during the day.

– Thật tuyệt khi hoạt động ngoài trời.

– Có hầu hết mọi thứ ở đây: nhà hàng, cửa hàng, chợ.

– Mọi ngôi nhà đều có sân sau và sân trước.

– Mọi người ở đây đều rất thân thiện.

– Thức ăn ở đây rất ngon.

– Có nhiều tòa nhà hiện đại ở đây.

– Những con đường đông đúc và bận rộn cả ngày.

Task 4. Look at the map of Khang’s neighbourhood. In pairs, ask and answer questions about how to get to the places on the map.

(Nhìn vào bản đồ khu phố của Khang. Làm việc theo cặp, hỏi và trả lời những câu hỏi về cách để đến được các nơi trên bản đồ.)

A: Xin lỗi. Bạn có thể chỉ đường đến bãi biển được không?

B: Vâng, đầu tiên đi thẳng. Sau đó rẽ phải. Sau đó lại đi thẳng. Nó ở phía trước bạn.

Task 5. Work in pairs. Ask and answer questions about the way to get to the places in your town/in your village/near your school.

(Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời những câu hỏi về đường đến các nơi trong thị trấn của em/ trong làng em/ gần trường em.)

Study skills – Listening (Kỹ năng học – Nghe)

Before listening:

– read the questions carefully

– decide what information you are listening for

– think of some words that you might hear

– listen for important information only

Trước khi nghe:

– đọc những câu hỏi cẩn thận

– quyết định những thông tin nào mà em sẽ lắng nghe

– nghĩ đến những từ mà em có thể nghe được

– nghe thông tin quan trọng

Task 1. Listen to the conversation between a stranger and Duy’s dad. Fill in the blanks with the words you hear.

(Nghe bài đàm thoại giữa một người lạ và cha của Duy. Điền vào chỗ trông với những từ em nghe được.)

A: Excuse me. Where is the supermarket?

B: Go to(1)__ of this street. It’s on your (2) .

A: And where is the (3)__ ?

B: It’s in (4)__ . Take the (5)_ , and it’s on your left.

A: Xin lỗi. Siêu thị ở đâu ạ?

B: Đi đến cuối đường này. Nó nằm bên phải bạn.

A: Vậy trường Trung học Cơ sở ở đâu ạ?

B: Nó nằm trên đường Lê Duẩn. Rẽ phải ở ngã tư thứ hai và nó nằm bên tay trái bạn.

Task 2. Listen to the conversation again. Choose the correct places from the list below. Write the correct letters A-F on the map.

(Nghe bài đàm thoại lần nữa. Chọn những nơi đúng với từ có trong khung bên dưới. Viết chữ cái A-F lên bản đồ.)

A: Excuse. Where is the supermarket?

B: Go to the end of this street. It’s on your right

A: And where is the lower secondary school?

B: It’s in Le Duan Street. Take the second right and it’s on your left.

A: Great! Where can I have some coffee?

B: ‘Quynh’ Café in Tran Quang Dieu Street is a good one.

A: How can I get there?

B: First turn left, then turn right. Go straight. It’s on your left.

A: How about an art gallery?

B: First take the third left. Then go to the end of Le Loi Street, and it’s on your right.

A: Xin lỗi. Siêu thị ở đâu?

B: Đi đến cuối con phố này. Nó ở bên phải của bạn

A: Và trường trung học cơ sở ở đâu?

B: Ở phố Lê Duẩn. Đi bên phải thứ hai và bên trái của bạn.

Một điều tuyệt vời! Tôi có thể uống cà phê ở đâu?

B: ‘Quỳnh’ Café ở đường Trần Quang Diệu là một quán cà phê tốt.

A: Làm thế nào tôi có thể đi được tới đó?

B: Đầu tiên rẽ trái, sau đó rẽ phải. Đi thẳng. Nó ở bên trái của bạn.

A: Thế còn phòng trưng bày nghệ thuật thì sao?

B: Đầu tiên lấy trái thứ ba. Sau đó đi đến cuối đường Lê Lợi, và ở bên phải của bạn.

Task 3 . Tick (√) what you like or don’t like about a neighbourhood.

(Chọn điều mà em thích hoặc không thích về một khu phố.)

Task 4. Make notes about your neighbourhood. Think about the things you like/dislike about it.

(Ghi chú về khu phố của em. Nghĩ xem em thích/không thích gì về nó)

peaceful and wide streets; many restaurants, shops, markets, building, offices; near the beach; cool weather; beautiful parks, lakes

heavy traffic, busy and crowded streets, polluted air, sunny weather, narrow streets

Task 5. Write a paragraph about your neighbourhood saying what you like or dislike about living there. Use the information in 4, and Khang’s blog as a model.

(Viết đoạn văn về khu phố của em, kể về điều em thích hoặc không thích về cuộc sống ở đó. Sử dụng thông tin trong phần 4, blog của Khang làm mẫu.)

I’d like to tell you some good things and some bad things about living in my neibourhood. I like it because it has beautiful parks, lakes, stadiums. There are many shops, restaurants, café and markets. The streets are wide and clean, there are many buildings and offices but its not very crowded and busy. There are many public transportations: bus, metro, train… I dislike one thing about it. The people here are not very friendly. They don’t greet when they meet each other on the streets.

Tôi thích khu phố tôi bởi vì nó có công viên xinh đẹp, có hồ, sân vận động. Có nhiều cửa hàng, nhà hàng, quán cà phê, chợ. Đường phố thì rộng và sạch. Có nhiều tòa nhà và văn phòng nhưng nó không quá đông đúc và nhộn nhịp. Có nhiều phương tiện công cộng: xe buýt, tàu điện ngầm, xe lửa… Tôi không thích một điều về nó. Những người ở đây không thân thiện lắm. Họ không chào khi gặp nhau trên đường.

Looking back – trang 46 Unit 4 SGK tiếng Anh 6 mới

Task 1. Write the correct word for each picture

(Viết từ đúng cho mỗi bức hình.)

Task 2. Fill each gap with a suitable adjective

(Điền vào chỗ trống với tính từ thích hợp.)

Hướng dẫn giải:

Giải thích: noisy (ồn ào)

Tạm dịch:Thị trấn có nhiều xe máy. Nó rất ồn ào.

Giải thích: narrow (chật chội)

Tạm dịch:Đường phố không rộng, chúng hẹp.

Giải thích: historic (cổ kính)

Tạm dịch:Những tòa nhà thì cổ. Chúng được xây dựng cách đây 200 năm.

Giải thích: inconvenient (bất tiện)

Tạm dịch:Chợ mới thì bất tiện với tôi bởi vì nó cách nhà tôi một quãng đi bộ dài.

Giải thích: cheaper (rẻ hơn)

Tạm dịch:Hàng hóa trong những cửa hàng ở trong hẻm thì rẻ hơn ở siêu thị.

Task 3. Put the following adjectives in the correct column.

(Đặt những tính từ sau trong cột thích hợp.)

Task 4. Now write their comparative form in the table below.

(Viết hình thức so sánh của chúng trong bảng sau)

Task 5 Complete the sentences comparing the pictures. Use comparative form of the adjectives below.

noisy beautiful convenient

expensive modern

Tạm dịch:Đường phố này náo nhiệt hơn đường phố kia.

Tạm dịch:Một nhà ở thành phố hiện đại hơn một nhà nông thôn.

Tạm dịch:Đi bằng xe hơi tiện hơn đi bằng xe đạp trong khu vực này.

Tạm dịch:Tòa nhà này đẹp hơn tòa nhà kia.

Tạm dịch:Hàng hóa trong cửa hàng này đắt hơn hàng hóa trong cửa hàng kia.

Task 6. Match the questions with the correct answers.

(Nôi câu hỏi với những câu trả lời đúng.)

Task 7. Role-play the questions and answers.

(Đóng vai đặt câu hỏi và trả lời.)

Khi hoàn thành, bạn có thể:

– đọc tên nơi chốn

– sử dụng những tính từ để miêu tả nơi chốn

– so sánh đồ vật

Project – trang 47 Unit 4 SGK tiếng Anh 6 mới

Task 1. Find a photo or draw a picture of your ideal neighbourhood.

(Tìm một hình hoặc vẽ một hình về khu phố lý tưởng của em.)

Task 2. Write a description of it. Use these cues to help you.

(Viết một đoạn miêu tả về nó. Sử dụng những gợi ý sau để giúp em.)

My ideal neighbourhood is in District 7, the suburb of Ho Chi Minh City. It has beautiful parks, lakes, stadiums. And there are many shops, restaurants, café and markets. The streets are wide and clean. There are many buildings and offices but it’s not very crowded and busy. There are many public transportations: bus, metro, train… The people here are very friendly. They always greet when they meet each other on the streets.

– Con người/ đường phố/ thời tiết như thế nào

– Những cái khác..

Khu phố lý tưởng của tôi nằm ở quận 7, ngoại ô Thành phố Hồ Chí Minh. Nó có những công viên xinh đẹp, có hồ, sân vận động. Có nhiều cửa hàng, nhà hàng, quán cà phê, chợ. Đường phố thì rộng và sạch. Có nhiều tòa nhà và văn phòng nhưng nó không quá đông đúc và nhộn nhịp. Có nhiều phương tiện công cộng: xe buýt, tàu điện ngầm, xe lửa… Người dân ở đây thân thiện lắm. Họ luôn chào khi gặp nhau trên đường.

Mong rằng bài viết trên sẽ giúp các em hoàn thiện được khả năng tiếng anh một cách hiệu quả. Bên cạnh đó, để học giỏi tiếng anh các em không chỉ cần ngữ pháp tốt mà từ vựng cũng cần phải cải thiện. Những cuốn sách tiếng Anh nên mua là một gợi ý phù hợp cho các bạn để tự học và nâng cao khả năng tiếng Anh của mình.

Để bổ sung vốn từ vựng mở rộng, các em học sinh có thể tham khảo những cuốn sách có phương pháp học hay về việc học từ vựng và tự luyện nghe tiếng Anh.

Bài Tập Phần Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình (Tiếp) Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8 / 2023

Bài 37 trang 30 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Lúc 6 giờ, một xe máy khởi hành từ A để đến B. Sau đó 1 giờ, một ô tô cũng xuất phát từ A đến B với vận tốc trung bình lớn hơn vận tốc trung bình của xe máy 20km/h. Cả hai xe đến B đồng thời vào lúc 9 giờ 30 phút cùng ngày. Tính độ dài quãng đường AB và vận tốc trung bình của xe máy?

Bài 38 trang 30 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Điểm kiểm tra Toán của một tổ học tập được cho trong bảng sau:

Bài 39 trang 30 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Lan mua hai loại hàng và phải trả tổng cộng 120 nghìn đồng, trong đó đã tính cả 10 nghìn đồng là thuế giá trị gia tăng (viết tắt VAT). Biết rằng thuế VAT đối với loại hàng thứ nhất là 10%; thuế VAT đối với loại hàng thứ 2 là 8%. Hỏi nếu không kể thuế VAT thì Lan phải trả mỗi loại hàng bao nhiêu tiền?

HƯỚNG DẪN – BÀI GIẢI – ĐÁP SỐ:

Thời gian xe máy đi từ A đến B là:

8 giờ 30 phút – 6 giờ = 3 giờ 30 phút = 3,5 giờ.

Thời gian ô tô đi từ A đến B là:

3,5 – 1 = 2,5 ( giờ)

Lập bảng liên hệ giữa vận tốc, quãng đường và thời gian ( s = v.t )

⇔ 3,5.x = 2,5.x + 50

⇔ x = 50 (thỏa mãn điều kiện)

Vậy vận tốc TB của xe máy là: 50km/h

Quãng đường AB là: 3,5.50 = 174 (km)

Bài 38 trang 30 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

Gọi x là số điểm 5 của tổ x ( x nguyên dương)

Số dideerm9 của tổ là: 10 – ( 1 + x +2 + 3 ) = 4 – x .

Điểm trung bình của tổ là 6 nên ta có phương trình:

Vậ số điểm 5 của tổ là 3 và số điểm 9 của tổ là 1.

Tổng số tiền Lan phải trả nếu không kể thuế VAT là:

120 -10 = 110 (nghìn)

Lập bảng liên hệ giữa hàng và tiền sau:

Vậy số tiền Lan phải trả ( không kể thuế VAT ) loại hàng I là 60 nghìn đồng và loại hàng II là 50 nghìn đồng.