Các Công Thức Hoá Học Lớp 11 Giúp Giải Nhanh Toán Hiđrocabon

--- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Tập Anken Cộng Hidro
  • Các Dạng Bài Tập Cơ Bản Và Phương Pháp Tiến Hành Giải Quyết Các Dạng Bài Liên Quan Đến Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu Của Hai Số Đó. : Phòng Giáo Dục Đào Tạo Nam Trực
  • Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu Của Hai Số Đó Lớp 4
  • Giải Bài Tập Hóa Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Điện Tích
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Bảo Toàn Điện Tích
  • Lý thuyết hoá hữu cơ rất nhiều vì vậy phần bài tập cũng rất đa dạng. Để các em làm tốt các dạng bài tập phần hóa hữu cơ, Kiến Guru cung cấp cho các em Các công thức hoá học lớp 11 để giúp giải nhanh bài toán hiđrocabon. 

    I. Các công thức hoá học lớp 11: Toán đốt cháy Hidrocacbon

    Công thức tổng quát của một hiđrocabon (HC): CxHy (x, y nguyên dương) hoặc 

    CnH2n + 2 -2k với k là số liên kết π và vòng trong hiđrocabon.

    Công thức tính số π + v: π + v =

    Phương trình đốt cháy:

    – Dựa vào số mol CO2 và H2O sau phản ứng ta có thể xác định được loại hợp chất.

    Quan hệ mol CO2 và H2O

    Loại hiđrocabon

    Phương trình

    Ankan

     

    Anken

    Ankin, Ankađien

    Đồng đẳng benzen

     

    Các định luật bảo toàn thường sử dụng: 

        + Bảo toàn khối lượng:

        + Bảo toàn nguyên tố:

    Bảo toàn C:

    Bảo toàn H:

    Bảo toàn O:

     

                   (trong thành phần phân tử chỉ chứ C và H).

    Công thức tính số C, số H:

         + Số C =

         + Số H =

    Đối với các bài toán đốt cháy hỗn hợp 2 hiđrocabon thì:

         + Khối lượng mol trung bình:

    hoặc hoặc

          + Số Ctb =

    Lưu ý: Khi số C trung bình là số nguyên (bằng trung bình cộng của 2 số nguyên tử C) thì số mol 2 chất bằng nhau.

    Bài toán sử dụng hỗn hợp sản phẩm để tiếp tục cho tham gia phản ứng:

         + Dẫn sản phẩm cháy qua bình (1) đựng P2O5, H2SO4 đặc, CaO, muối khan,…. rồi dẫn qua bình 2 đựng dung dịch bazơ như NaOH, Ca(OH)2,…

    mbình 1 tăng = mH2O (hấp thụ nước)

    mbình 2 tăng = mCO2 (hấp thụ CO2).

          + Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy đi qua bình đựng dung dịch bazơ như NaOH, Ca(OH)2,…

            mbình tăng  = mCO2 + mH20 (hấp thụ cả CO2 và nước).

          + Khối lượng dung dịch tăng: m dd tăng = mCO2 + mH20 – m kết tủa .

          + Khối lượng dung dịch giảm: m dd giảm = m kết tủa – (mCO2 + mH20 ).

          + Lọc bỏ kết tủa, đung nóng dung dịch lại thu được kết tủa nữa:

       PT:

    Các công thức hoá học lớp 11

     

    II. Các công thức hoá học lớp 11: Tính số đồng phân Hidrocacbon

    1. Đồng phân ankan:

    – CTTQ: CnH2n+2 (n  ≥ 1)

    – Ankan chỉ có đồng phân mạch cacbon và từ C4 trở đi mới có đồng phân.

    – Công thức tính nhanh:

    2. Đồng phân anken:

    – CTTQ: CnH2n (n ≥ 2).

    – Anken có đồng phân mạch C, đồng phân vị trí nối đôi và đồng phân hình học.

    – Mẹo tính nhanh đồng phân anken:

    Xét 2C mang nối đôi, mỗi C sẽ liên kết với 2 nhóm thế (giống hoặc khác nhau).

    Ví dụ với C4H8: Trừ đi 2C mang nối đôi sẽ còn 2C và H nhóm thế.

    Nếu đề bài yêu cầu tính đồng phân cấu tạo sẽ là: 1+1+1=3 đồng phân. Nếu yêu cầu tính đồng phân (bao gồm đồng phân hình học) sẽ là 1+1+2=4 đồng phân.

    3. Đồng phân ankin:

    – CTTQ: CnH2n-2 (n ≥ 2).

    – Ankin có đồng phân mạch C, đồng phân vị trí nối ba và không có đồng phân hình học.

    – Mẹo tính nhanh đồng phân ankin:

    Xét 2C mang nối ba, mỗi C sẽ liên kết với 1 nhóm thế (giống hoặc khác nhau).

    Ví dụ với C4H6: Trừ đi 2C mang nối ba sẽ còn 2C và H là nhóm thế.

    Ta có 2 đồng phân ankin.

    4. Đồng phân benzen:

    – CTTQ: CnH2n-6 (n ≥ 6).

    – Công thức tính số đồng phân:

    5. Đồng phân ancol:

    – CTTQ của ancol no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+1OH hay CnH2n+2O (n ≥ 1).

    – Ancol có đồng phân mạch C và đồng phân vị trí nhóm OH.

    – Công thức tính số đồng phân:

    6. Đồng phân ete:

    – CTTQ của ete no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+2O (n ≥ 2).

    – Công thức tính số đồng phân:

    7. Đồng phân phenol:

    – CTTQ: CnH2n-6O (n ≥ 6)

    – Công thức tính nhanh:

    8. Đồng phân anđehit:

    – CTTQ của anđehit no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO (n ≥ 1). Trong phân tử chứa một nối đôi ở nhóm chức CHO.

    – Công thức tính nhanh:

    9. Đồng phân xeton:

    – CTTQ của xeton no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO (n ≥ 3). Trong phân tử chứ một nối đôi ở nhóm chức CO.

    – Công thức tính số đồng phân:

    10. Đồng phân axit:

    – CTTQ của axit no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO2 (n ≥ 1). Trong phân tử chứa một nối đôi ở nhóm chức COOH.

    – Công thức tính số đồng phân:

     

    III. Các công thức hoá học lớp 11: Phản ứng thế Halogen

    – Đây là phản ứng đặc trưng của ankan.

    1. Dẫn xuất monohalogen:

    – Ankan + Halogen tỉ lệ 1 : 1 thu được dẫn xuất monohalogen.

    – Yêu cầu của đề: xác định công thức ankan

    – PT:

    hoặc

    – Dữ kiện: đề bài sẽ cho %C, %H, hay %Halogen.

    – Công thức tính: 

    Kết hợp với dữ kiện đề cho, tìm n.

    – Sau khi xác định được CTPT, dựa vào số lượng sản phẩm thế để tìm CTCT của ankan. Khi phản ứng với halogen cho sản phẩm duy nhất, ankan sẽ là ankan đối xứng.

    2. Dẫn xuất đi, tri…halogen:

    – Ankan + Halogen tỉ lệ 1 : 2, 1 : 3, …

     - Yêu cầu của đề: xác định công thức của dẫn xuất halogen.

    – Dữ kiện: đề bài sẽ cho %C, %H, hay %Halogen và CTPT của ankan.

    – PT: 

    – Công thức tính: (ví dụ với ankan là C3H8)

    Xác định x.

     

    IV. Các công thức hoá học lớp 11: Phản ứng cracking 

    – Phương trình: 

      Ankan                Anken

    hoặc  (x + y = n)

                                         Anken          Ankan khác

    Ví dụ: 

    – Từ ankan đầu, sau phản ứng có thể thu nhiều chất sản phẩm.

    – Khối lượng hỗn hợp trước và sau phản ứng không đổi:

    – Bảo toàn nguyên tố C và H: Khi đề bài cho đốt cháy hỗn hợp sau phản ứng ta qui về đốt cháy hỗn hợp trước phản ứng (một chất sẽ đơn giản hơn nhiều chất).

    – Số mol hỗn hợp:

    Ví dụ:

                       1              1            1

    – Hiệu suất phản ứng:

     

    V. Các công thức hoá học lớp 11: Phản ứng cộng

    – Phản ứng cộng phá vỡ liên kết π. Liên kết π là liên kết kết kém bền, nên chúng dễ bị đứt ra để tạo thành liên kết các nguyên tử khác.

    1. Cộng H2:

    – Chất xúc tác như: Ni, Pt, Pd, ở nhiệt độ thích hợp.

    – Sơ đồ:

     

    – PTTQ:

    Với k là số liên kết π trong phân tử, 1π sẽ cộng với 1H2.

    – Tùy vào hiệu suất và tỉ lệ của phản ứng mà hỗn hợp Y có thể còn hiđrocacbon không no dư hoặc hiđro dư hoặc cả hai còn dư.

    – Trong phản ứng cộng H2, số mol khí sau phản ứng luôn giảm (nY  <  nX) và bằng mol H2 phản ứng:

    – Bảo toàn khối lượng:

    –  (luôn lớn hơn 1).

    – Hỗn hợp X và Y chỉ thay đổi về chất nhưng vẫn bảo toàn H và C, nên thay vì đốt cháy Y ta có thể đốt cháy X. Sử dụng định luật bảo toàn nguyên tố như bài toán đốt cháy.

    a) Xét hiđrocacbon X là anken:

    – Sơ đồ:

    – Phương trình:

    – (= số mol khí giảm).

    b) Xét hiđrocacbon X là anken:

    – Sơ đồ: 

    – Phương trình tổng quát: 

    2. Cộng brom:

    – Phương trình:

    – Công thức: 

        + m bình tăng = m hiđrocacbon không no

        + Vkhí thoát ra  = V hiđrocacbon no

        + nπ =

    VI. Các công thức hoá học lớp 11: Bài tập về phản ứng của ankin có liên kết ba đầu mạch với dung dịch AgNO3/NH3

    – Phản ứng xảy ra chỉ với ankin có nối ba đầu mạch (ank – 1 – in).

    – PTTQ: 

                                                                        Kết tủa vàng

    Phản ứng với tỉ lệ 1:1

    – Riêng với axetilen:

    Phản ứng với tỉ lệ 1:2. 

    – Gọi ,

    + k = 1: hỗn hợp chỉ gồm ank – 1 – in,

    + 1 < k < 2, hỗn hợp gồm C2H2 (hoặc ankin có 2 nối ba đầu mạch) và ank – 1 – in.

    – Mkết tủa = Mankin + 107x (với x là số nối ba đầu mạch).

    Các công thức hoá học lớp 11

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạng Toán Tỉ Lệ Thuận – Nghịch Lớp 5
  • Cách Giải Rượu, Bia Nhanh Và An Toàn Cho Người Say Rượu
  • Triệt Tiêu Bụng Bia Hiệu Quả Với 5 Cách Giảm Mỡ Bụng Cho Nam
  • Cách Giảm Mỡ Bụng Bia Nhanh Chóng, Hiệu Quả Ngay Tại Nhà
  • 5 Cách Giúp Đánh Bay Bụng Bia
  • Phương Pháp Giải Nhanh Bài Toán Hóa Hữu Cơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Toán Lượng Giác Và Phương Pháp Giải
  • Kinh Nghiệm Giải Nhanh Bài Toán Hình Học Không Gian Cổ Điển
  • 5 Cách Giải Toán Hình Học Không Gian Hiệu Quả Nhất
  • Một Số Cách Giải Nhanh Trắc Nghiệm Toán 12 Skkn Goi Thay Quoc Docx
  • Phương Pháp Dạy Con Học Toán Lớp 2 Nhanh Tiến Bộ
  • Thêm vào giỏ hàng thành công!

    Xem giỏ hàng

    SKU: 2000112352385

    Khả dụng: Còn hàng

    Loại sản phẩm: SÁCH

    Nhà cung cấp: Nhà Sách Thành Nghĩa

    Thông tin chi tiết

    Mã hàng

    2000112352385

    Tên nhà cung cấp

    Nhà Sách Thành Nghĩa

    Tác giả

    Nguyễn Xuân Trường

    NXB

    Hà Nội

    Năm XB

    2011

    Trọng lượng(gr)

    430

    Kích thước

    16 x 24

    Số trang

    445

    Hình thức

    Bìa Mềm

    Phương Pháp Giải Nhanh Bài Toán Hóa Hữu Cơ

    Để giải nhanh các bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ trong trương trình THPT đòi hỏi học sinh không những nắm rõ bản chất hoá học, kỹ năng tính, nắm được phương pháp giải đặc trưng cho mỗi thể loại bài tập, mà còn đòi hỏi học sinh phải nhanh nhận ra các cách giải nhanh đi tới kết quả dựa vào các mối liên hệ toán hoá học, các định luật trong hoá học. Ngoài các cách giải thông thường cần có những phương pháp giải nhanh có tác dụng trong việc rèn luyện tư duy cho học sinh, phát triển năng lực trí tuệ cho học sinh. Có rất nhiều cách để giải nhanh bài tập hoá học, tuỳ theo mỗi dạng bài tập và mỗi thể loại bài tập. Quyển sách Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa Hữu Cơ sẽ các bạn học sinh điều đó.

    Trân trọng kính chào các khách hàng của Nhà sách trực tuyến Nhanvan.vn.

    Hiện nay, do mức chiết khấu trên website chúng tôi đang là rất cao, đặc biệt vào các thời điểm có chương trình khuyến mãi. Do đó, số lượng sản phẩm giảm KHỦNG có giới hạn nhất định, vì vậy để đảm bảo quyền lợi của từng khách hàng của chúng tôi chúng tôi xin thông báo chính sách về “Đơn hàng mua Số lượng” và việc xuất hóa đơn GTGT như sau:

    1. Đơn hàng được xem là “đơn hàng mua sỉ” khi thoả các tiêu chí sau đây:

    – Tổng giá trị các đơn hàng trong ngày có giá trị: từ 1.000.000 đồng (một triệu đồng) trở lên.

    – 1 Đơn hàng hoặc tổng các đơn hàng trong ngày: có 1 sản phẩm có tổng số lượng từ 10 trở lên (Cùng 1 mã hàng).

    – 1 Đơn hàng hoặc tổng các đơn hàng trong ngày: có tổng số lượng sản phẩm (đủ loại) từ 20 sản phẩm trở lên và Số lượng mỗi tựa từ 5 trở lên (Cùng 1 mã hàng) . Không áp dụng cho mặt hàng Văn Phòng Phẩm .

    Lưu ý: Các đơn hàng có cùng thông tin người mua hàng (cùng số điện thoại, cùng email hoặc cùng địa chỉ nhận hàng) thì được tính là đơn hàng của 1 khách hàng.

    2. Chính sách giá (% chiết khấu giảm giá). Đây là chính sách chung chỉ mang tính tương đối. Xin quý khách vui lòng liên lạc với Nhân Văn để có chính sách giá chính xác nhất:

    – Đối với Nhóm hàng sách độc quyền Nhân Văn : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 40%.

    – Đối với Nhóm hàng sách của các nhà cung cấp trong nước : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 30%.

    – Đối với Nhóm hàng sách từ NXB Giáo Dục, Kim Đồng, Oxford và Đại Trường Phát : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 10%.

    – Đối với Nhóm hàng văn phòng phẩm, đồ chơi, dụng cụ học sinh: áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 15%.

    – Đối với Nhóm hàng giấy photo, sản phẩm điện tử, văn hóa phẩm : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 10%.

    Quý khách có nhu cầu mua số lượng lớn, vui lòng liên hệ bộ phận kinh doanh chúng tôi để có chính sách tốt nhất: 028.36007777 hoặc 0949460880, Từ thứ 2 đến thứ 7: 8:30 am – 8 pm hoặc Email: [email protected]

    3. Đối với việc thanh toán đơn hàng sỉ và xuất hóa đơn GTGT:

    – Khách hàng mua SÁCH và VĂN PHÒNG PHẨM đơn hàng sỉ hoặc có nhu cầu xuất hóa đơn GTGT phải thanh toán trước cho Nhân Văn từ 50 – 100% giá trị đơn hàng, chúng tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về khâu vận chuyển và chất lượng hàng hóa đến tay khách hàng.

    – Đối với mặt hàng HÓA MỸ PHẨM và BÁCH HÓA. Khách hàng mua hàng với số lượng trên 5 hoặc đơn HÀNG sỉ phải thanh toán cho Nhân Văn 100% giá trị đơn hàng. Chúng tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về khâu vận chuyển và chất lượng hàng hóa đến tay khách hàng.

    (Chính sách mua sỉ có thể thay đổi tùy theo thời gian thực tế)

    – Điểm NV-POINT sẽ được tích lũy vào tài khoản khách hàng sau khi đơn hàng hoàn tất tức khách hàng đã thanh toán và nhận đơn hàng thành công.

    – Mỗi đơn hàng hoàn tất sẽ nhận 1% điểm thưởng trên tổng giá trị đơn hàng.

    – Với mỗi 10.000đ phát sinh trong giao dịch khách hàng sẽ nhận tương ứng với 100 NV-POINT.

    – Điểm NV-POINT có thể dùng để ĐỔI THƯỞNG hoặc TRỪ TRỰC TIẾP vào đơn hàng theo quy ước 1 NV-POINT = 1 VND sử dụng để mua hàng tại hệ thống Siêu Thị Nhà Sách Nhân Văn và mua sắm online tại website https://nhanvan.vn (Lưu ý: NV-POINT không quy đổi thành tiền mặt)

    – Ngày 31/12 hàng năm, Nhân Văn sẽ thực hiện thiết lập lại Điểm Tích Lũy NV-POINT và hạng thành viên cho tất cả tài khoản.

    ĐẶC BIỆT

    – Cơ chế tích điểm mới áp dụng ĐỒNG NHẤT với tất cả thành viên khi tham gia trải nghiệm mua sắm tại hệ thống Siêu Thị Nhà Sách Nhân Văn và mua sắm online tại website https://nhanvan.vn

    – Với khách hàng lần đầu tiên đăng ký, sau khi đơn hàng đầu tiên hoàn tất tức khách hàng đã thanh toán và nhận đơn hàng thành công, khách hàng sẽ nhận ngay 3 VOUCHER mua sắm qua email và áp dụng cho cả online lẫn offline, bao gồm:

    + Voucher giảm 20K cho đơn hàng từ 100K

    + Voucher giảm 50K cho đơn hàng từ 200K

    + Voucher giảm 100K cho đơn hàng từ 600K

    – Nhà Sách Nhân Văn sẽ tặng quà đặc biệt nhân ngày Sinh Nhật Khách Hàng.

    – Tận hưởng các ưu đãi đặc biệt dành cho chương trình thành viên áp dụng ĐỒNG NHẤT cả khi trải nghiệm mua sắm tại hệ thống Nhà Sách Nhân Văn và cả trên website https://nhanvan.vn

    Sẽ có chương trình ” Member Day” ưu đãi đặc biệt diễn ra vào NGÀY 15 HÀNG THÁNG với nhiều ưu đãi, quà tặng dành tặng khách hàng đã đăng ký thành viên và mua sắm trực tiếp tại hệ thống Nhà Sách Nhân Văn và mua trên https://nhanvan.vn

    – Điểm tích lũy NV-POINT không quy đổi thành tiền mặt.

    – Trường hợp đơn hàng bị hủy/trả hàng thì sẽ không được tính điểm tích lũy NV-POINT.

    – Điểm NV-Point hiện tại của khách hàng (được tích lũy từ việc mua hàng/tham gia trò chơi/ưu đãi chương trình) sẽ giữ nguyên để sử dụng đổi thưởng quà tặng.

    – Điểm và thông tin cá nhân được cập nhật chính thức sau khi giao dịch hoàn tất và sau khi khách hàng nhận được hàng.

    – Điểm NV-POINT sẽ không thể được tặng, gộp hoặc chuyển qua lại giữa các tài khoản.

    – Điểm tích luỹ theo năm và hạng thành viên được xét lại mỗi năm 1 lần.

    – Trường hợp NV-POINT đã được dùng để đổi quà tặng sẽ không được hoàn trả lại.

    – Nhà Sách Nhân Văn không chịu trách nhiệm giải quyết các quyền lợi của khách hàng nếu thông tin do khách hàng cung cấp không đầy đủ và không chính xác, hoặc nếu quá thời hạn nhận quyền lợi theo quy định tại thể lệ chương trình.

    – Nhà Sách Nhân Văn có quyền quyết định bất kỳ lúc nào về việc chỉnh sửa hoặc chấm dứt chương trình khách hàng thành viên chúng tôi mà không cần báo trước.

    Ưu đãi giảm giá theo hạng thẻ được áp dụng tại tất cả chuỗi hệ thống Nhà Sách Nhân Văn hoặc mua tại Website https://nhanvan.vn

    – Nhà Sách Nhân Văn sẽ xét duyệt hạng thành viên của khách hàng dựa trên tổng giá trị đơn hàng tích lũy sau khi mua hàng.

    – Chương trình “Quà Tặng Sinh Nhật Đặc Biệt” áp dụng cho thành viên có phát sinh ít nhất 1 giao dịch trong 12 tháng gần nhất.

    – Voucher quà tặng sinh nhật chỉ áp dụng duy nhất 01 lần cho 01 hóa đơn tại tất cả chuỗi hệ thống Nhà Sách Nhân Văn hoặc mua tại Website https://nhanvan.vn

    Để biết thêm chi tiết vui lòng truy cập website https://nhanvan.vn hoặc hotline 028 3600 7777

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Môn Toán Lớp 6
  • Cách Giải Bài Toán Tính Nhanh Ở Tiểu Học
  • Thầy Trần Phương Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Toán Đi Qua Hầm Tối Nhanh Nhất
  • Tuyển Tập 80 Bài Toán Hình Học Lớp 9
  • Gia Sư Online: Cách Giải Bài Toán Thực Tế Lớp 9 Hình Học
  • Các Công Thức Giải Nhanh Trắc Nghiệm Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Công Thức Hóa Học Trong Word
  • Cách Gõ Công Thức Hóa Học Trong Word
  • Bài Toán Xác Định Tên Kim Loại
  • Bài Tập Về Xác Định Tên Kim Loại
  • Dạng Bài Tập Xác Định Công Thức Hoá Học
  • Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia môn Hóa

    Công thức giải nhanh trắc nghiệm Hóa học thi THPT Quốc gia

    Làm trắc nghiệm Hóa cần đúng và nhanh, nhất là trong các kì thi quan trọng như thi tốt nghiệp, thi Đại học, do đó VnDoc xin giới thiệu Các công thức giải nhanh trắc nghiệm hóa học. Tài liệu sẽ cung cấp cho các bạn các công thức, các mẹo nhanh khi làm trắc nghiệm môn Hóa phần hữu cơ và vô cơ.

    Mời các bạn tham khảo bộ đề Bộ đề thi thử THPT quốc gia năm 2022 môn Hóa học mới nhất do VnDoc tổng hợp, biên tập có đáp án hướng dẫn chi tiết.

    I. PHẦN VÔ CƠ:

    2. Tính lượng kết tủa xuất hiện khi hấp thụ hết lượng CO2 vào dd chứa hỗn hợp NaOH và Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2: 4. Tính Vdd NaOH cần cho vào dd Al3+ để xuất hiện lượng kết tủa theo yêu cầu: 5. Tính Vdd HCl cần cho vào dd Na[Al(OH)]4 (hoặc NaAlO2) để xuất hiện lượng kết tủa theo yêu cầu: 6. Tính Vdd NaOH cần cho vào dd Zn2+ để xuất hiện lượng kết tủa theo yêu cầu: 8. Tính khối lượng muối clorua thu được khi hoà tan hết hỗn hợp kim loại bằng dd HCl giải phóng H2: 9. Tính khối lượng muối sunfat thu được khi hoà tan hết hỗn hợp oxit kim loại bằng H2SO4 loãng: 10. Tính khối lượng muối clorua thu được khi hoà tan hết hỗn hợp oxit kim loại bằng dd HCl: 11. Tính khối lượng muối clorua thu được khi hoà tan hết hỗn hợp kim loại bằng dd HCl vừa đủ: 13. Tính khối lượng muối sunfat thu được khi hoà tan hết hỗn hợp các kim loại bằng H2SO4 đặc, nóng giải phóng khí SO2, S, H2S: 14. Tính số mol HNO3 cần dùng để hòa tan hỗn hợp các kim loại: Lưu ý:

    • Không tạo ra khí nào thì số mol khí đó bằng 0.
    • Giá trị nHNO3 không phụ thuộc vào số kim loại trong hỗn hợp.
    • Chú ý khi tác dụng với Fe3+ vì Fe khử Fe3+ về Fe2+ nên số mol HNO3 đã dùng để hoà tan hỗn hợp kim loại nhỏ hơn so với tính theo công thức trên. Vì thế phải nói rõ HNO3 dư bao nhiêu %.

    Lưu ý:

    • Không tạo ra khí nào thì số mol khí đó bằng 0.
    • Nếu có sự tạo thành NH4NO3 thì cộng thêm vào mNH4NO3 có trong dd sau phản ứng. Khi đó nên giải theo cách cho nhận electron.
    • Chú ý khi tác dụng với Fe3+, HNO3 phải dư.

    17. Tính khối lượng muối thu được khi cho hỗn hợp sắt và các oxit sắt tác dụng với HNO3 dư giải phóng khí NO: 18. Tính khối lượng muối thu được khi hoà tan hết hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng HNO3 đặc, nóng, dư giải phóng khí NO2:

    (Lưu ý: Dạng toán này, HNO 3 phải dư để muối thu được là Fe(III). Không được nói HNO 3 đủ vì Fe dư sẽ khử Fe 3+ về Fe 2+ :

    Nếu giải phóng hỗn hợp NO và NO 2 thì công thức là:

    19. Tính khối lượng muối thu được khi hoà tan hết hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng H2SO4 đặc, nóng, dư giải phóng khí SO2: 20. Tính khối lượng sắt đã dùng ban đầu, biết oxi hoá lượng sắt này bằng oxi được hỗn hợp rắn X. Hoà tan hết rắn X trong HNO3 loãng dư được NO: 21. Tính khối lượng sắt đã dùng ban đầu, biết oxi hoá lượng sắt này bằng oxi được hỗn hợp rắn X. Hoà tan hết rắn X trong HNO3 loãng dư được NO2: 23. Tính pH của dd axit yếu HA:

    pH = – 1/2(log K a + logC a) hoặc pH = -log(αCa)

    (Với (là độ điện li của axit trong dung dịch. )

    Mời tham gia Thi và Tải đề thi THPT Quốc gia MIỄN PHÍ

    Link đề thi trực tuyến: Link tải tài liệu thi thử THPT Quốc gia 2022 MIỄN PHÍ:

    Mời các bạn tải file đầy đủ về tham khảo!

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu ôn tập THPT Quốc gia miễn phí trên Facebook: Quyết tâm đỗ Đại Học Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu, đề thi mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vmware Vsphere Là Gì? Tài Liệu Vmware Vsphere Tiếng Việt
  • Tìm Hiểu Công Nghệ Ảo Hóa Vmware
  • Khóa Học Ảo Hóa Vmware Vsphere
  • Skkn: Sử Dụng Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Để Giảng Dạy Phần Hóa Vô Cơ Lớp 9
  • Cách Tính Số Mol: Công Thức Tính Và Bài Tập Minh Họa
  • Phân Dạng Và Phương Pháp Giải Các Bài Toán Hóa Học 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Rèn Kĩ Năng Giải Bài Toán Tính Theo Công Thức Hóa Học Cho Học Sinh Lớp 8
  • Phương Pháp Phân Loại Và Giải Bài Toán Hỗn Hợp
  • Bài 35 Trang 25 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 1: Căn Bậc Hai
  • Giáo Án Toán Lớp 2 Buổi 2
  • Phân dạng và phơng pháp giải các bài toán Hóa học lớp 8

    PHầN I: ĐặT VấN Đề

    I.Lý do chọn đề tài:

    Sự nghiệp xây dựng XHCN ở nớc ta đang phát triển với tốc độ ngày càng cao, với

    quy mô ngày càng lớn và đang đợc tiến hành trong điều kiện cách mạng khoa học kỹ

    thuật phát triển nh vũ bão, nó tác động một cách toàn diện lên mọi đối tợng, thúc đẩy

    sự tiến bộ của xã hội. Một trong những trọng tâm của sự phát triển đất nớc là đổi mới

    nền giáo dục. Phơng hớng giáo dục của Đảng, Nhà nớc, của ngành giáo dục và đào

    tạo trong thời gian trớc mắt cũng nh lâu dài là đào tạo những con ngời lao động, tự

    chủ, sáng tạo có năng lực thích ứng với nền kinh tế thị trờng, có năng lực giải quyết

    đợc những vấn đề thờng gặp, tìm dợc việc làm, biết lập nghiệp và cải thiện đời sống

    ngày một tốt hơn.

    Để bồi dỡng cho học sinh năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, lý luận

    dạy học hiện đại khẳng định: Cần phải đa học sinh vào chủ thể hoạt động nhận thức,

    học trong hoạt động. Học sinh bằng hoạt động tự lực, tích cực của mình mà chiếm

    lĩnh kiến thức. Quá trình này đợc lặp đi lặp lại nhiều lần sẽ góp phần hình thành và

    phát triển cho học sinh năng lực t duy sáng tạo. Tăng cờng tính tích cực phát triển t

    duy sáng tạo cho học sinh trong quá trình học tập là một yêu cầu rất cần thiết. đòi

    hỏi ngời học tích cực, tự lực tham gia sáng tạo trong quá trình nhận thức. Bộ môn

    hóa học ở phổ thông có mục đích trang bị cho học sinh hệ thống kiến thức cơ bản,

    bao gồm các kiến thức về cấu tạo chất, phân loại chất và tính chất của chúng. Việc

    nắm vững các kiến thức cơ bản góp phần nâng cao chất lợng đào tạo ở bậc phổ

    thông, chuẩn bị cho học sinh tham gia các hoạt động sản xuất và các hoạt động sau

    này.

    Để đạt đợc mục đích trên, ngoài hệ thống kiến thức về lý thuyết thì hệ thống bài

    tập hóa học giữ một vị trí và vai trò rất quan trọng trong việc dạy và học hóa học ở tr-

    ờng phổng thông nói chung, đặc biệt là ở lớp 8 trờng THCS nói riêng. Bài tập hóa

    học giúp ngời giáo viên kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh. Từ đó phân

    loại học sinh để có kế hoạch dạy học sát với đối tợng. Qua nghiên cứu bài tập hóa

    học, bản thân tôi thấy rõ nhiệm vụ của mình trong giảng dạy cũng nh trong giáo dục

    học sinh.

    Ngời giáo viên dạy hóa học muốn nắm vững chơng trình hóa học phổ thông, thì

    ngoài việc nắm vững nội dung chơng trình, phơng pháp giảng dạy còn cần nắm vững

    các bài tập hóa học của từng chơng, hệ thống các bài tập cơ bản nhất và cách giải

    tổng quát cho từng dạng bài tập, biết sử dụng bài tập phù hợp với từng công việc:

    luyện tập, kiểm tra nhằm đánh giá trình độ nắm vững kiến thức của học sinh. Từ đó

    cần phải sử dụng bài tập ở các mức khác nhau cho từng đối tợng học sinh: Giỏi, khá,

    trung bình, yếu

    Từ những vấn đề trên, với mong muốn góp phần nhỏ bé của mình về việc tìm tòi

    phơng pháp dạy học thích hợp với những điều kiện hiện có của học sinh, nhằm phát

    triển t duy của học sinh THCS, giúp các em tự lực chiếm lĩnh tri thức, tạo tiền đề

    quan trọng cho việc phát triển t duy của các em ở các cấp học cao hơn. Nên tôi đã

    chọn đề tài phân dạng và phơng pháp giải các bài toán hóa học lớp 8.

    II. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài:

    1. Mục đích

    GV: Từ Thị Hồng Thanh Trờng THCS Hồng Thủy

    Phân dạng và phơng pháp giải các bài toán Hóa học lớp 8

    Góp phần nâng cao chất lợng và hiệu quả giảng dạy hóa học của giáo viên và học

    sinh.

    Giúp học sinh phân loại các dạng bài toán hóa học 8 và tìm ra những phơng pháp

    giải dễ hiểu.

    2. Nhiệm vụ

    – Nêu lên đợc cơ sở lí luận của việc phân dạng các bài toán Hóa học trong quá trình

    dạy học.

    – Tiền hành điều tra tình hình nắm vững kiến thức cơ bản của học sinh lớp 8 ở trờng

    THCS.

    – Hệ thống bài toán theo từng dạng.

    – Xây dựng các cách giải bài toán theo từng dạng nhằm giúp học sinh lĩnh hội các

    kiến thức một cách vững chắc và rèn luyện tính độc lập hành động và trí thông minh

    của học sinh.

    III. Đối t ợng nghiên cứu.

    b

    100

    64

    50

    16

    50

    32

    ==

    yx

    x =

    1

    32.100

    64.50

    =

    y =

    16.100

    64.50

    = 2

    Vậy công thức hóa học của hợp chất là : SO

    2

    C.

    Dạng 3: Bài toán tính theo phơng trình hoá học

    * Phơng pháp chung :

    Để giải đợc các dạng bài tập tính theo phơng trình hoá học lớp 8 yêu cầu học sinh

    phải nắm các nội dung:

    – Chuyển đổi giữa khối lợng chất hoặc thể tích chất khí thành số mol chất

    Viết đầy đủ chính xác phơng trình hoá học xảy ra.

    – Dựa vào phơng trình hoá học để tìm số mol chất tham gia hoặc chất tạo thành.

    GV: Từ Thị Hồng Thanh Trờng THCS Hồng Thủy

    Phân dạng và phơng pháp giải các bài toán Hóa học lớp 8

    – Chuyển đổi số mol thành khối lợng (m = n.M) hoặc thể tích chất khí ở đktc ( V=

    n.22,4).

    1. Bài toán dựa vào số mol tính khối lợng, thể tích chất tham gia( hoặc chất tạo

    thành)

    * Cách giải:

    – Tìm số mol chất đề bài cho: n =

    M

    m

    hoặc n =

    4,22

    V

    – Lập phơng trình hoá học

    – Dựa vào tỉ lệ các chất có trong phơng trình tìm ra số mol chất cần tìm

    – Chuyển đổi ra số gam hoặc thể tích chất cần tìm .

    * Ví dụ1 : Cho 6,5 gam Zn tác dụng với axit clohiđric .Tính :

    a) Thể tích khí hiđro thu đợc sau phản ứng(đktc)?

    b) Khối lợng axit clohiđric đã tham gia phản ứng?

    Bài giải

    Bài toán có dạng : cho m (g) hỗn hợp A ( gồm M, M) phản ứng hoàn toàn với lọng

    chất B

    Tính thành phần % của hỗn hợp hay lợng sản phẩm.

    a. Trờng hợp trong hỗn hợp có một số chất không phản ứng với chất đã cho:

    cho m (g) hỗn hợp A(gồm M, M ) + chỉ có một chất phản ứng hoàn toàn với l ọng

    chất B.

    *Cách giải:

    – Xác định trong hỗn hợp A (M, M) chất nào phản ứng với B. viết v cân b ng

    PTHH.

    – Tính s mol các chất trong quá trình phản ứng theo các dữ kiện của bài toán liên

    quan đến lọng hh hay lợng chất phản ứng, để xác định lợng chất nào trong hỗn hợp

    phản ứng, lợng chất không phản ứng.

    – Da vào PTHH, các dữ kiện bài toán, tìm lợng các chất trong hỗn hợp hay lợng các

    chất sản phẩm theo yêu cầu .

    * Ví dụ: Cho 9,1 gam hỗn hợp kim loại Cu và Al phản ứng hoàn toàn với dd HCl,

    thu đợc 3,36 lít khí (đktc). Tính TP % của hỗn hợp kim loại.

    * Giải: – Cho hỗn hợp kim loại vào HCl chỉ có Al phản ứng theo PT:

    2Al + 6 HCl 2 AlCl

    3

    + 3 H

    2

    (1)

    x (mol) 3x

    3.

    2

    x

    – Theo PT: n

    H2

    =

    3.

    2

    x

    =

    3,36

    22,4

    = 0,15 (mol)

    x = 0,1 (mol)

    H% = x 100%

    Chú ý: Khối lợng thực tế là khối lợng đề bài cho

    Khối lợng lý thuyết là khối lợng tính theo phơng trình

    * Ví dụ1:

    Nung 150 kg CaCO

    3

    thu đợc 67,2 kg CaO. Tính hiệu suất phản ứng.

    * Giải:

    Phơng trình hoá học : CaCO

    3

    t

    o

    CaO + CO

    2

    100 kg 56 kg

    150 kg x ? kg

    Khối lợng CaO thu đợc ( theo lý thuyết) : x =

    =

    100

    56.150

    84 kg

    Hiệu suất phản ứng :

    H =

    %100.

    84

    2,67

    = 80%

    * Ví dụ2 : Sắt đợc sản xuất theo sơ đồ phản ứng: Al + Fe

    2

    O

    3

    Fe +

    Al

    2

    O

    3

    Tính khối lợng nhôm phải dùng để sản xuất đợc 168 gam Fe. Biết rằng hiệu suất phản

    ứng là 90%.

    * Giải:

    Số mol sắt : n =

    =

    56

    168

    3 mol.

    Phơng trình hoá học: 2Al + Fe

    2

    O

    3

    t

    o

    2 Fe + Al

    2

    O

    3

    2 mol 2 mol

    x? mol 3 mol

    Vậy x = 3 mol

    Khối lợng Al tham gia phản ứng ( theo lý thuyết ): m

    Al

    = 3.27 = 81 gam

    Vì H = 100% nên khối lợng nhôm thực tế phải dùng là :

    GV: Từ Thị Hồng Thanh Trờng THCS Hồng Thủy

    Khối lợng sản phẩm ( thực tế )

    Khối lợng sản phẩm( lý thuyết )

    Khối lợng chất tham gia ( theo lý thuyết )

    Khối lợng chất tham gia ( theo thực tế )

    Phân dạng và phơng pháp giải các bài toán Hóa học lớp 8

    m

    Al

    =

    100.

    90

    81

    = 90 gam

    D. Dạng 4: Bài toán về dung dịch và nồng độ dung dịch.

    a. Cơ sở lí thuyết :

    – Khái niệm về dung dịch: Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung

    môi.

    Có 2 loại nồng độ thờng gặp:

    + Nồng độ phần trăm: C% =

    dd

    ct

    m

    m

    . 100%

    m

    dd

    = m

    ct

    + m

    dm

    – m

    khí

    ( – m

    kết tủa

    )

    + Nồng độ mol/lít: C

    M

    =

    V

    n

    (V đơn vị là lít)

    Công thức chuyển đổi 2 nồng độ: C

    M

    =

    M

    D.10

    . C%

    Trong đó :

    – C

    M

    : Nồng độ mol/ lít

    – C%: Nồng độ % dung dịch.

    – m

    ct

    : Khối lợng chất tan đơn vị tính (gam)

    – m

    dd

    : Khối lợng dung dịch đơn vị tính (gam)

    – m

    khí

    : Khối lợng chất khí

    – m

    kết tủa

    : Khối lợng chất kết tủa

    – n: Số mol chất tan

    – V: Thể tích dung dịch đơn vị là lít

    – M: Khối lợng mol chất tan đơn vị tính (gam)

    – D: Khối lợng riêng của dung dịch (g/ml)

    + Độ tan của 1 chất kí hiệu là S: S =

    OH

    ct

    m

    m

    2

    100.

    b) Các dạng bài tập thờng gặp:

    – Bài tập pha chế dung dịch.

    – Bài tập độ tan, mối liên hệ giữa độ tan và nồng độ dung dịch.

    – Bài tập sự pha trộn các dung dịch.

    – Bài tập tính nồng độ % , nồng độ mol/l

    c) Bài tập vận dụng :

    Chú ý : Dạng bài tập về dung dịch rất phong phú và đa dạng nhng có 2 dạng bài

    tập cần phải nắm đợc đó là bài tập tính nồng độ % và nồng độ mol/l .

    * Ví dụ1 : Hoà tan 155 gam natri oxit vào 145 gam nớc để tạo thành dung dịch có

    tính kiềm. Tính nồng độ % dung dịch thu đợc .

    Bài giải

    Số mol Na

    2

    O : n =

    62

    155

    = 2,5 mol

    Khối lợng dung dịch thu đợc : m

    dd

    = 155 + 145 = 300 gam

    Phơng trình hoá học : Na

    2

    O + H

    2

    O 2NaOH

    1 mol 2 mol

    GV: Từ Thị Hồng Thanh Trờng THCS Hồng Thủy

    Phân dạng và phơng pháp giải các bài toán Hóa học lớp 8

    2,5 mol x? mol

    x = 2,5.2 = 5 mol

    Khối lợng NaOH thu đợc là : m

    NaOH

    = 5.40 = 200 gam

    Nồng độ % dung dịch thu đợc:

    C%(NaOH) =

    300

    200

    x 100 = 66,66%

    * Ví dụ2: Cho 5,4 gam Al vào 500 ml dung dịch HCl. Tính nồng độ mol/l của chất thu

    đợc sau phản ứng. Coi nh thể tích dung dịch không thay đổi .

    Bài giải

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 5 Câu 4, 5
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 5 Câu 1, 2, 3
  • Bài 1 Trang 5 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Lý Thuyết Toán 8: Bài 2. Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Và Cách Giải
  • Giải Bài Tập Trang 100, 101 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Diện Tích Hình Tròn, Chu Vi Hình Tròn
  • Cách Giải Bài Toán Tính Nhanh Ở Tiểu Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Môn Toán Lớp 6
  • Phương Pháp Giải Nhanh Bài Toán Hóa Hữu Cơ
  • Các Dạng Bài Tập Toán Lượng Giác Và Phương Pháp Giải
  • Kinh Nghiệm Giải Nhanh Bài Toán Hình Học Không Gian Cổ Điển
  • 5 Cách Giải Toán Hình Học Không Gian Hiệu Quả Nhất
  • Cách giải bài toán tính nhanh ở Tiểu học

    Một số dạng Toán tính nhanh Tiểu học

    A. Tính tổng nhiều số: Chú ý những cặp số hạng có tổng tròn chục, tròn trăm, … Dùng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp trong phép cộng để sắp xếp một cách hợp lí.

    * Một số trừ đi một tổng: [a – b – c = a – (b + c)]

    * Trong biểu thức có phép cộng, phép trừ không theo một thứ tự nhất định: Hướng dẫn học sinh hiểu phép cộng là thêm vào, phép trừ là bớt ra, mà vận dụng một cách phù hợp, để thực hiện các phép tính một cách hợp lí.

    (Tính chất giao hoán trong phép cộng đại số)

    B. Tính giá trị biểu thức trong đó có phép nhân và phép cộng (phép trừ): Chú ý việc vận dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng (phép trừ).

    a x (b + c) = a x b + a x c

    a x (b – c) = a x b – a x c

    C. Tính tích nhiều thừa số: Chú ý trong đó có một thừa số bằng 0 thì tích bằng 0. Ngoài ra ta còn chú ý những cặp số có tích tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, … như:

    2×5=10; 50×2=100; 20×5=100; 25×4=100; 125×8=1 000; …

    D. Một số dạng bài tính nhanh khác:

    – Nếu là phép chia có số bị chia và số chia là những biểu thức phức tạp ta chú ý những trường hợp sau:

    *Số bị chia bằng 0 thì thương bằng 0 (Không cần xét số chia).

    *Số bị chia và số chia bằng nhau thì thương bằng 1.

    *Số chia bằng 1 thì thương bằng số bị chia.

    *Dạng phân số có tử số (số bị chia) và mẫu số (số chia) là những biểu thức phức tạp.

    Tính nhanh:

    a/. 51,8 + 3,9 + 8,2

    b/. 8,57 + 5,68 + 1,25

    c/. (5,26 + 8,85 ) + (1,15 + 4,74)

    d/. (4,91 + 12,57) + (5,09 + 7,43)

    e/.* 72,64 – (18,35 + 13,29)

    f/.* 45,83 – 8,46 – 7,37

    Giải

    a/. 51,8 + 3,9 + 8,2 = 51,8 + 8,2 + 3,9 = 60 + 3,9 = 63,9

    b/. 8,57 + 5,68 + 1,25 = 8,57 + 1,25 + 5,68 = 10 + 5,68 = 15,68

    c/. (5,26 + 8,85 ) + (1,15 + 4,74) = (5,26 + 4,74) + (8,85 + 1,15) = 10 + 10 = 20

    d/. (4,91 + 12,57) + (5,09 + 7,43) = (4,91 + 5,09) + (12,57 + 7,43) = 10 + 20 = 30

    e/.* 72,64 – (18,35 + 13,29) = 72,64 – 31,64 = 41

    f/.* 45,83 – 8,46 – 7,37 = 45,83 – (4,46 + 7,37) = 45,83 -11,83 = 34

    Bài 2: Tính nhanh

    a/. 1,47 x 3,6 + 1,47 x 6,4

    b/. 25,8 x 1,02 – 25,8 x 0,02

    Giải

    a/. 1,47 x 3,6 + 1,47 x 6,4 = 1,47 x (3,6 + 6,4) = 1,47 x 10 = 14,7

    b/. 25,8 x 1,02 – 25,8 x 0,02 = 25,8 x (1,02 – 0,02) = 25,8 x 1 = 25,8

    Bài 3: Tính nhanh

    a/. 5,67 x 2,5 x 0,4

    b/. 0,25 x 0,68 x 40

    Giải

    a/. 5,67 x 2,5 x 0,4 = 5,67 x (2,5 x 0,4) = 5,67 x 1 = 5,67

    b/. 0,25 x 0,68 x 40 = 0,25 x 40 x 0,68 = 10 x 0,68 = 6,8

    Bài tập nâng cao

    Bài tập:

    1-. Tính nhanh.

    a). (12 x 2 + 12 x 4 – 12 x 6) : (2 + 4 +…….+12 + 14)

    b). (1+3+5+7+9+11+13+15) : (32 x 2)

    c). (24 x 6 + 4 x 24) : (49 – 24 x 2)

    Giải

    a) Ta thấy số bị chia: 12 x 2 + 12 x 4 – 12 x 6 =12 x ( 2 + 4 – 6) = 12 x 0 = 0

    Vậy: (12 x 2 + 12 x 4 – 12 x 6) : (2 + 4 +….. + 12 + 14) = 0

    Đáp số = 0

    b) Số bị chia là một tổng dãy số cách đều nhau 2 đơn vị, có 8 số hạng, số đầu là 1 và số cuối là 15.

    Số bị chia là: 1+3+5+7+9+11+13+15 = (1 + 15) x 8 : 2 = 64

    số chia: 32 x 2 = 64

    Vậy: (1+3+5+7+9+11+13+15) : (32 x 2) 64 : 64 = 1

    Đáp số: 1

    c). Số bị chia: 24 x 6 + 4 x 24 =

    24 x (6 + 4) = 24 x 10 = 240

    Số chia: 49 – 24 x 2 =

    49 – 48 = 1

    Vậy: (24 x 6 + 4 x 24) : (49 – 24 x 2) =

    240 : 1 = 240

    2-. Tính nhanh (1+2+3+…..+98+99+100) : 5050

    Giải

    Số bị chia là tổng của dãy số tự nhiên từ 1 đến 100 có 100 số hạng.

    (1 + 100) x 100 : 2 = 5050

    Vậy số bị chia bằng số chia, nên:

    (1+2+3+…+98+99+100) : 5050 =

    5050 : 5050 = 1

    Đáp số: 1

    3-. So sánh A và B biết. A = 1995 x 1995

    B = 1994 x 1996

    Giải

    Ta có thể viết lại như sau:

    A = 1995 x 1995 = 1995 x (1994 + 1) = 1994 x 1995 + 1995

    B = 1994 x 1996 = 1994 x (1995 + 1) = 1994 x 1995 + 1994

    4-. 35 x 11 x 0,1 x 0,25 x 100 x (3 : 0,4 – 7,5)

    Hường dẫn: 3:0,4 – 7,5 = 0; tích có 1 thừa số bằng 0.

    5-. (128,36 x 0,25 + 128,36 x 0,75) x (11 x 9 – 900 x 0,1 – 9)

    Hường dẫn: 11 x 9 – 900 x 0,1 – 9 = 0; tích có 1 thừa số bằng 0.

    2- 26 x 1000 – 1000 x 100 + 74 x 1000

    3- 249 x 6 + 250 x 4.

    4- 1 phút 45 giây x 5 – 1,75 phút – 105 giây x 4

    5- 1 giờ 24 phút x 8 + 1,4 giờ x 7 + 84 phút x 5

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thầy Trần Phương Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Toán Đi Qua Hầm Tối Nhanh Nhất
  • Tuyển Tập 80 Bài Toán Hình Học Lớp 9
  • Gia Sư Online: Cách Giải Bài Toán Thực Tế Lớp 9 Hình Học
  • Các Dạng Toán Nâng Cao Lớp 6 Có Lời Giải
  • Các Dạng Toán Lớp 6 Và Phương Pháp Giải
  • Cách Giải Bài Toán Xác Suất Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Xét Tính Chẵn Lẻ Của Hàm Số, Hàm Có Trị Tuyệt Đối Và Bài Tập
  • Xét Tính Chẵn Lẻ Của Hàm Số
  • Xét Tính Chẵn Lẻ Của Hàm Số Lượng Giác Và Bài Tập Vận Dụng
  • Bài Tập Xác Suất Lớp 11 Có Đáp Án
  • Bí Quyết Giải Toán Xác Suất Lớp 11
  • “Xác suất – thống kê” thuộc môn “Toán ứng dụng”, trước kia “Xác suất – thống kê” chỉ được dạy ở chương trình Đại học. Cùng với việc đổi mới chương trình và SGK bậc THPT, “Xác suất – thống kê” được đưa vào chương trình bậc THPT: Lớp 10 phần thống kê, Lớp 11 phần xác suất.

    Bộ môn “Xác suất – thống kê” mang tính thực tiễn cao, các bài toán về xác suất – thống kê thường gặp trong cuộc sống hàng ngày, lí thuyết “Xác suất – thống kê” được ứng dụng hầu hết trong các ngành khoa học. Hàng ngày, trong nhiều hoạt động của con người thường phải đối mặt với những tình huống không thể dự đoán trước một cách chính xác, nhưng khi phải quyết định những tình huống không chắc chắn đó chúng ta cần phải biết tính toán phần trăm xảy ra là bao nhiêu, bộ môn “Xác suất” giúp ta tính toán phần trăm đó một cách khoa học.

    Trong bài viết này tôi đưa ra một số định hướng cho học sinh khi giải bài toán xác suất, các phân tích bài toán để có thể tìm được lời giải của bài toán. Khi gặp bài toán xác suất học sinh cần định hướng được bài toán theo: Áp dụng đinh nghĩa cổ điển của xác suất hoặc áp dụng các qui tắc tính xác suất.

    Cách giải bài toán xác suất lớp 11

    LỜI NÓI ĐẦU "Xác suất - thống kê" thuộc môn "Toán ứng dụng", trước kia "Xác suất - thống kê" chỉ được dạy ở chương trình Đại học. Cùng với việc đổi mới chương trình và SGK bậc THPT, "Xác suất - thống kê" được đưa vào chương trình bậc THPT: Lớp 10 phần thống kê, Lớp 11 phần xác suất. Bộ môn "Xác suất - thống kê" mang tính thực tiễn cao, các bài toán về xác suất - thống kê thường gặp trong cuộc sống hàng ngày, lí thuyết "Xác suất - thống kê" được ứng dụng hầu hết trong các ngành khoa học. Hàng ngày, trong nhiều hoạt động của con người thường phải đối mặt với những tình huống không thể dự đoán trước một cách chính xác, nhưng khi phải quyết định những tình huống không chắc chắn đó chúng ta cần phải biết tính toán phần trăm xảy ra là bao nhiêu, bộ môn "Xác suất" giúp ta tính toán phần trăm đó một cách khoa học. Trong bài viết này tôi đưa ra một số định hướng cho học sinh khi giải bài toán xác suất, các phân tích bài toán để có thể tìm được lời giải của bài toán. Khi gặp bài toán xác suất học sinh cần định hướng được bài toán theo: Áp dụng đinh nghĩa cổ điển của xác suất hoặc áp dụng các qui tắc tính xác suất. B. NỘI DUNG Cách giải bài toán xác suất lớp 11 I. Các kiến thức cần nhớ: 1) Các kiến thức về tổ hợp: Qui tắc cộng, qui tắc nhân, hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp. 3) Định nghĩa cổ điển của xác suất. II. Phương pháp giải: 1. Áp dụng định nghĩa cổ điển của xác suất: Bước 1: Tính số phần tử của không gian mẫu(số khả năng xảy ra). Bước 2: Tính số phần tử của tập hợp mô tả biến cố đang xét (số kết quả thuận lợi). Bước 3: Lấy số kết quả thuận lợi chia cho số khả năng xảy ra: Chú ý: Khi tính số phần tử của không gian mẫu và tập hợp mô tả biến cố cần nắm chắc kiến thức về tổ hợp để tìm. Khi áp dụng định nghĩa cổ điển của xác suất cần thoả mãn hai điều kiện: Không gian mẫu chỉ có hữu hạn các phần tử(số phần tử đếm được) Các kết quả của phép thử phải là đồng khả năng. Ví dụ: Khi gieo con súc sắc hoặc đồng tiền phải cân đối đồng chất để khả năng xuất hiện các mặt là như nhau, khi chọn quả cầu trong hộp thì khả năng chọn mỗi quả là như nhau.. đó chính là tính đồng khả năng. Khi gieo con súc sắc số lần gieo hữu hạn, số quả cầu trong hộp hữu hạn đó chính là tính hữu hạn của các phần tử của không gian mẫu. 2. Áp dung các qui tắc tính xác suât: * Bước 1: Biến cố A biểu diễn được theo các biến cố : . Xác xuất của các biến cố : là tính được(dễ hơn so với A) Xác định được mối quan hệ giữa các biến cố. * Bước 2: Biểu diễn biến cố A theo các biến cố. * Bước 3: Xác định mối quan hệ giữa các biến cố và áp dụng qui tắc: 1) Nếu xung khắc: 2) Nếu đối nhau: 3) Nếu độc lập: Chú ý: A và B độc lập thì cũng độc lập. A và B độc lập Bài1: Trong một hộp có 5 bi đỏ, 6 bi đen. Lần lượt lấy ra 3 bi từ hộp. Tính xác suất để trong 3 bi lấy ra có 2 bi màu đỏ. Giải: Cách1: ĐN cổ điển của xác suất Gọi A là biến cố: "Trong 3 bi lấy ra có 2 bi màu đỏ" Vì sự lựa chọn không phân biệt thứ tự lấy nên số kết quả của quá trình lựa chọn là một tổ hợp chập 3 của 5+6=11 phần tử . Trong 3 bi lấy ra: Chọn 2 bi màu đỏ trong 5 bi đỏ có cách, còn 1 bi (màu đen) chọn trong 6 bi có cách Cách 2: Gọi là biến cố lần thứ i lấy được bi màu đỏ, i=1,2,3 Có: độc lập nên: độc lập; độc lập; độc lập Ba biến cố: xung khắc Vậy: Bài toán: Trong một hộp có 5 bi đỏ, 6 bi đen, 7 bi vàng. Lần lượt lấy ra 4 bi từ hộp. Tính xác suất để trong 4 bi lấy ra không có đủ 3 màu: HD: Gọi A là biến cố " Trong 4 bi lấy ra không đủ 3 màu" là biến cố " Trong 4 bi lấy ra có đủ 3 màu" Các trường hợp chọn 4 bi đủ 3 màu: 2 đỏ, 1 xanh, 1 vàng 1 đỏ, 2 xanh, 1 vàng 1 đỏ, 1 xanh, 2 vàng Bài2:(Sách BTCB11) Có 2 hộp chứa các quả cầu. Hộp thứ nhất chứa 3 quả đỏ và 2 quả xanh, hộp thứ hai chứa 4 quả đỏ và 6 quả xanh. Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp 1 quả. Tính xác suất sao cho lấy được hai quả khác màu Giải: Cách 1: Gọi C là biến cố: " lấy ra 2 quả khác màu" Lấy từ hộp thứ nhất 1 quả, hộp thứ hai 1 quả Số phần tử của không gian mẫu là: Có 2 khả năng lấy được hai quả khác màu: Hộp 1 lấy được quả đỏ, hộp 2 lấy được quả xanh số khả năng: Hộp 1 lấy được quả xanh, hộp 2 lấy được quả đỏ số khả năng: Cách 2: Gọi A là biến cố lấy được từ hộp 1 quả màu đỏ Gọi B là biến cố lấy được từ hộp 2 quả màu đỏ Có: A và B độc lập thì cũng độc lập, xung khắc nên: Chú ý: Gọi D là biến cố: " lấy ra 2 quả cùng màu" Bài 3: Có 3 xạ thủ cùng bắn vào tấm bia. Xác suất trúng đích lần lượt là: 0,6; 0,7; 0,8. Tính xác suất để có ít nhất một người bắn trúng bia? Giải: Gọi là biến cố người thứ i bắn trúng bia, i=1,2,3 A là biến cố có ít nhất một người nào bắn trúng bia là biến cố không có người nào bắn trúng bia . Chú ý: 1.Bài toán trên nhưng nếu 3 xạ thủ bắn lần lượt cho đến khi bắn trúng bia thì thôi. Tính xác suất để mục tiêu bị bắn trúng ở viên đạn thứ 5? Giải: Gọi A là biến cố mục tiêu bị bắn trúng ở viên đạn thứ 5 Ta có: 2.Bài toán: Có 1 xạ thủ bắn vào tấm bia. Xác suất trúng đích 0,2. Tính xác suất để trong 3 lần bắn có: a) ít nhất một lần bắn trúng bia? b) Bắn trúng bia đúng 1 lần? Giải: a.Gọi A là biến cố có ít nhất 1 lần bắn trúng bia b. Gọi là biến cố người đó bắn trúng bia ở lần thứ i, i=1,2,3 A là biến cố trong 3 lần bắn người bắn trúng bia 1 lần 3. Hiển nhiên khi đọc bài toán trên không thể giải theo định nghĩa cổ điển của xác suất vì không thể tìm được số phần tử của không gian mẫu. Bài 4: Trường THPT Đội Cấn có 2 đội bóng chuyền thi đấu. Họ thoả thuận với nhau rằng đội nào đầu tiên thắng 5 séc thì được nhận toàn bộ giải thưởng. Đang thi đấu thì trời mưa nên trận đấu phải dừng lại khi đội thứ nhất thắng 4 ván, đội thứ hai thắng 3 ván. Vậy cần phải chia giải thế nào thì hợp lí? (Dựa theo nghịch lí chia giải thưởng cho hai đấu thủ) Sai lầm thường gặp: Nhiều người cho rằng cần chia giải thưởng theo tỉ lệ 4:3, cũng có người cho rằng cần chia theo tỉ lệ 3:2 (với lập luận Đội 1 thắng nhiều hơn 1 ván bằng của 5 nên Đội 1 nhận giải, phần còn lại chia đôi mỗi người một nửa). Tất cả các ý kiến trên đều sai. Bài giải: Nếu tiếp tục chơi thêm 2 ván "giả tạo" nữa thì xác suất chiến thắng của Đội 2 (nhận toàn bộ giải) là: và do đó xác suất thắng cuộc của Đội 1 là . Vì vậy phải chia giải thưởng theo tỉ lệ 3:1 là hợp lí nhất. ( Bài toán này được dựa trên bài toán "Nghịch lí chia giải thưởng cho hai đấu thủ" )

    --- Bài cũ hơn ---

  • 09 Huong Dan Giai Toan Xac Suat
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Cách Giải Bài Toán Xác Suất Lớp 11
  • Bài Toán Tiếp Tuyến Của Đồ Thị Hàm Số
  • Viết Phương Trình Tiếp Tuyến Của Đồ Thị Hàm Số
  • Hướng Dẫn Giải Bài Toán Hình Lớp 6 Chỉ Với 4 Bước
  • Các Cách Cân Bằng Phương Trình Hóa Học Nhanh

    --- Bài mới hơn ---

  • 12 Cách Cân Bằng Phương Trình Hóa Học
  • Dãy Hoạt Động Hóa Học Của Kim Loại Và Ý Nghĩa Của Nó
  • Dãy Hoạt Động Hóa Học Của Kim Loại, Ý Nghĩa Và Bài Tập
  • Cách Đọc Tên Các Hợp Chất Hóa Học Vô Cơ Và Hữu Cơ
  • Cách Gọi Tên Hợp Chất Hữu Cơ
  • Bài viết cách cân bằng phương trình hóa học bao gồm: cách cân bằng phương trình hóa học nhanh nhất, cách cân bằng phương trình hóa học bang electron, cách cân bằng phương trình hóa học oxi hóa khử…

    Cách cân bằng phương trình hóa học theo phương pháp hệ số cân bằng

    Gồm các bước sau:

    Bước 1: Đưa hệ số là các số nguyên hay phân số vào trước công thức các hợp chất sao cho số nguyên tử các nguyên tố ở 2 vế của phương trình bằng nhau.

    Bước 2: Giữ nguyên phân số hoặc khử mẫu để được phương trình hoàn chỉnh.

    Ví dụ 1: Cân bằng phản ứng sau:

    Cách làm: Đưa hệ số 2 vào trước P, hệ số 5/2 vào trước O 2, giữ nguyên hệ số của P 2O 5 và quy đồng mẫu số chung là 2, ta được phương trình hoàn chỉnh:

    Ví dụ 2: Cân bằng phản ứng sau:

    Cách làm: Đưa hệ số 2 vào trước NH3 và NO , hệ số 3 vào trước H 2O, hệ số vào trước O 2 và quy đồng mẫu số chung là 2, ta được phương trình hoàn chỉnh

    Cách cân bằng phương trình hóa học theo phương pháp chẵn lẻ

    Phương pháp: xét các hợp chất trước và sau phản ứng. Nếu số nguyên tử của cùng một nguyên tố trong một số công thức hóa học là số chẵn, còn ở công thức khác lại là số lẻ thì cần đặt hệ số 2 trước công thức có số nguyên tử là số lẻ, sau đó tìm các hệ số còn lại.

    Ví dụ 1: Cân bằng phản ứng sau:

    Cách làm: Ta thấy số nguyên tử oxi trong O 2và trong CO 2là số chẵn còn trong Fe 2O 3là số le nên cần đặt hệ số 2 trước công thức Fe 2O 3.

    – Tiếp theo cân bằng số nguyên tử Fe nên đặt hệ số 4 vào trước FeS 2

    -Cân bằng số nguyên tử S nên đặt hệ số 8 trước SO 2

    – Cuối cùng cân bằng số nguyên tử oxi nên đặt hệ số 11 trước O 2

    Ví dụ 2: Cân bằng phản ứng sau:

    Cách làm: Số nguyên tử oxi trong Al 2O 3 là số lẻ nên thêm hệ số 2 vào trước nó.

    Tiếp theo cân bằng số nguyên tử nhôm, ta đặt hệ số 4 vào trước Al.

    Cuối cùng cân bằng số nguyên tử oxi, ta thêm hệ số 3 trước O 2.

    Cách cân bằng phương trình hóa học theo phương pháp đại số

    Gồm các bước sau:

    Phương pháp:

    Bước 1:Đưa các hệ số hợp thức a, b, c, d, e, f, … lần lượt vào các công thức ở hai vế của phương trình phản ứng.

    Bước 2:Cân bằng số nguyên tử ở 2 vế của phương trình bằng một hệ phương trình chứa các ẩn a, b, c, d, e, f, …

    Bước 3:Giải hệ phương trình vừa lập, để tìm hệ số.

    Ví dụ 1:Cân bằng phản ứng sau:

    Bước 1:Điền cá hệ số hợp thức a, b, c, d, e, f, … vào các chất trước và sau phản ứng (1).

    Bước 2:Tiếp theo lập hệ phương trình dựa vào mối quan hệ về khối lượng giữa các chất trước và sau phản ứng (khối lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế phải bằng nhau).

    Bước 3:Giải hệ phương trình bằng cách:

    Từ phương trình (3): chọn e = b = 1

    Từ phương trình (2), (4) và (1): c = a = d = 1/2

    Từ phương trình (1) và (2): a = c = 1/2

    Bước 4:Đưa hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng:

    Hoặc

    Ví dụ 2:Cân bằng phản ứng oxi hóa khử sau:

    Bước 1:Đưa hệ số hợp thức vào phản ứng:

    Bước 2:Cân bằng số nguyên tử ở 2 vế của phản ứng, ta có hệ phương trình:

    Bước 3:Giải hệ phương trình bằng cách:

    Từ phương trình (3), chọn e = 1; b = 2

    Từ phương trình (2) và (4): e = d = 1

    Từ phương trình (1) và (2): a = c = 1/3

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa Học Bằng Máy Tính Casio
  • Cách Cân Bằng Phuong Trinh Hóa Học Bằng Máy Tính Cầm Taty Can Bang Phuong Trinh Hoa Hoc Bang May Tinh Cam Tay Doc
  • Cách Gõ Công Thức Hóa Học Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007
  • Hóa Trị Là Gì? Quy Tắc, Cách Tính Hóa Trị Của Nguyên Tố, Nhóm Nguyên Tử Hóa Học Và Bảng Hóa Trị
  • Sáng Tạo Xanh: Công Thức Cách Tính Hóa Trị Của Nguyên Tố Trong Hợp Chất Lớp 8
  • Cách Bấm Máy Tính Giải Nhanh Trắc Nghiệm Hóa Học (Dành Cho Học Sinh 10, 11, 12)

    --- Bài mới hơn ---

  • Tự Học Cắt May Cơ Bản
  • Hướng Dẫn Công Thức Học Cắt May Cơ Bản
  • Tài Liệu Hướng Dẫn Trọn Bộ Tự Học Vận Hành Máy Cnc
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Cnc
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Cnc Gỗ Chi Tiết Từ A Đến Z Cho Người Mới
  • Last printed 27/1/2016. 9:36:08 AM Created by Ruanyu Jian Casio fx-570ES CÁCH BẤM MÁY TÍNH GIẢI NHANH TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC (Dành cho học sinh 10, 11, 12) Trong các bài tập trắc nghiệm hóa học có tính toán kỉ năng bấm máy tính cũng góp phần vào việc giải nhanh trắc nghiệm, trong việc bấm máy tính cũng thể hiện được "phương pháp giải " và " khả năng tư duy trừu tượng " của học sinh khi làm bài, nếu có dịp quan sát học sinh làm bài chúng ta không khỏi ngạc nhiên có những học sinh bấm máy tính nhanh như chớp và có những học sinh bấm máy tính chậm như rùa và dùng quá nhiều kết quả trung gian khó nhớ. Có thể khi nhìn , giải thích cũng như đề xuất " qui trình bấm máy tính " cũng là 1 cách để nhìn lại kiến thức và kỉ năng giải bài tập trắc nghiệm của chính mình chăng ? Có 1 điều lưu ý làm bài cần trí nhớ+trí tuệ (cái gì cũng bấm và bấm quá chi li thì dễ bị nhầm lẫn, thí dụ cần nhớ 1 số phân tử khối và suy luận dựa trên các phân tử khối đó ; dựa vào suy luận để hình thành qui trình bấm chú ý các phương pháp bảo toàn, phương pháp trung bình, phương pháp tăng giảm, phương pháp quy đổi...) Bài tập 1 : Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2. Tính khối lượng muối tạo ra trong dung dịch. A. 10,08 gam. B. 6,59 gam. PC. 5,69 gam. D. 5,96 gam. Bấm máy tính : 1.35+(0,01´3+0.04)´62= KQ=5.69 Ý tưởng : khối lượng muối nitrat bằng khối lượng kim loại cộng với khối lượng gốc nitrat mà số mol gốc nitrat bằng (ba lần số mol NO và 1 lần số mol NO2) Bài tập 2 :Cho m gam Na cháy hết trong oxi dư thu được m+2,8 gam sản phẩm rắn A. Hòa tan hết A trong nước dư thu được 0,56 lít O2 (đktc). Giá trị của m là : A. 4,60 gam B. 8,05 gam PC. 5,75 gam D. 5,06 gam Bấm máy tính : (2.8-0,56/22.4´32)/16´2´23= KQ=5.75 Ý tưởng : Na tác dụng với oxi dư có thể vừa tạo ra Na2O và Na2O2, chính Na2O2 (Na2O.O) khi tác dụng với nước sinh ra khí O2. Như vậy khối lượng tăng chính là khối lượng O trong Na2O và Na2O2, nếu trừ O tạo ra O2 của Na2O2 ta tính được số mol O tạo thành Na2O từ đó nhân 2 ra số mol Na và nhân tiếp cho 23 ra khối lượng Na (tức m) Bài tập 3 :Nung 8,4 gam Fe trong không khí, sau phản ứng thu được m gam chất rắn X gồm Fe, Fe2O3, Fe3O4, FeO. Hòa tan m gam hỗn hợp X vào dung dịch HNO3 dư thu được 2,24 lít khí NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là PA. 11,2 gam. B. 10,2 gam. C. 7,2 gam. D. 6,9 gam. Bấm máy tính : (8.4/56´3-2.24/22.4)/2´16+8.4= KQ=11.2 Ý tưởng : Bảo toàn electron , lấy số mol electron do Fe nhường ra thì O2 và HNO3 nhận vào. Bài tập 4 :Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2và a mol Cu2S vào axit HNO3(vừa đủ), thuđược dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của a là A. 0,04. B. 0,075. C. 0,12. PD. 0,06 Bấm máy tính : (0.12´3-0,12´2´2)/(2-2´2)= KQ=0.06 Ý tưởng : Bảo toàn điện tích, vì sau phản ứng trong dung dịch có 2 cation Fe3+,Cu2+ và 1 anion là SO42- hiệu số giữa điện tích cation và anion do FeS2 tạo ra bằng hiệu số điện tích giữa cation và anion do Cu2S. Muốn "chắc chắn" có thể dùng "trị tuyệt đối" hoặc lấy "kết quả dương". Bài tập 5 :Clo hoá PVC thu được một polime chứa 63,96% clo về khối lượng, trung bình 1 phân tử clo phản ứng với k mắt xích trong mạch PVC. Giá trị của k là (cho H = 1, C = 12, Cl = 35,5) A. 3. B. 6. C. 4. D. 5. Bấm máy tính : ((35.5´4´100)/63.96-34.5)/(2´12+3+35.5)= KQ=3 ((35.5´7´100)/63.96-34.5)/(2´12+3+35.5)= KQ=5,66¹6 v.v.... Bài tập 6 :Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư) thoát ra 0,56 lít NO (ở đktc) (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là PA. 2,52 gam. B. 2,22 gam. C. 2,62 gam. D. 2,32 gam. Bấm máy tính : (3+0.56/22.4´3/2´16)´(56´2)/(56´2+16´3)= KQ=2.52 Bài tập 7 :Clo hóa PP (polipropilen) thu được một loại tơ clorin trong đó clo chiếm 22,12% Trung bình một phân tử Clo tác dụng với bao nhiêu mắt xích PP? A. 1 B. 2 PC. 3 D. 4 Bấm máy tính : (35.5´100/22.12-34.5)/42= KQ=2,999.... Bài tập 8 :Khi lưu hóacao su thiên nhiên, ta thu được cao su lưu hóa có chứa 19,04% khối lượng lưu huỳnh. Hỏi có bao nhiêu mắt xích isopn kết hợp với 1 nhóm đisunfua? A. 1 B. 2 C. 3 PD. 4 Bấm máy tính : (32´2´100/19.04-32´2)/68= KQ=4.0019.... Bài tập 9 :Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có thành phần khối lượng clo là 45,223%. Công thức phân tử của X là (cho H = 1, C = 12, Cl = 35,5) PA. C3H6. B. C3H4. C. C2H4. D. C4H8. Bấm máy tính : 35.5´100/45.223-36.5= KQ=41,9998.... Bài tập 10 :Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là A. 13,32 gam. B. 6,52 gam. C. 8,88 chúng tôi 13,92 gam. Bấm máy tính : 2.16/24´(24+62´2)+(2.16/24´2-0,896/22.4´3)/8´80= KQ=13.92 Bài tập 13 :Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y; cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl2 và m gam FeCl3. Giá trị của m là A. 8,75 . B. 7,80 .PC. 9,75 . D. 6,50 Bấm máy tính : (9.12-7.62/(56+71)´(56+16))/160´2´(56+35.5´3)= KQ=9.75 Bài tập 14 :Oxi hóa 1,2 gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm X (gồm HCHO, H2O và CH3OH dư). Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, được 12,96 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng oxi hóa CH3OH là A. 76,6%. PB. 80,0%. C. 70,4%. D. 65,5%. Bấm máy tính : 12.96/108/4´100/(1.2/32)= KQ=80 Bài tập 15 :Nhiệt phân hoàn toàn 40 gam một loại quặng đôlômit có lẫn tạp chất trơ sinh ra 8,96 lít khí CO2 (ở đktc). Thành phần phần trăm về khối lượng của CaCO3.MgCO3 trong loại quặng nêu trên làPA. 92%. B. 40%. C. 84%. D. 50%. Bấm máy tính : 8.96/22.4/2´100/(40/184)= KQ=92 Bài tập 16 :Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 ml dung dịch NaOH nồng độ a (mol/l) thu được 200 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị của a là (biết trong mọi dung dịch = 10-14) A. 0,30. B. 0,15.PC. 0,12. D. 0,03. Bấm máy tính : (0.2´10-2+0.1´10-1)/0.1= KQ=0.12 Bài tập 17 :Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dung dịch brom (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại 1,12 lít khí. Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO2. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là (biết các thể tích khí đều đo ở đktc) PA. CH4 và C3H6. B. C2H6 và C3H6. C. CH4 và C3H4. D. CH4 và C2H4. Bấm máy tính : 2.8/1.68= KQ=5/3 Có CH4 (4/160)/((1.68-1.12)/22.4)= KQ=1 có anken (A hoặc D) 1.12´1+(1.68-1.12)´3= KQ=2.8 (chọn A) Bài tập 18 :Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là A. 16,68 gam. B. 18,24 gam. C. 18,38 chúng tôi 17,80 gam. Bấm máy tính : 17.24+0.06´40-0.06/3´92= KQ=17.8 Bài tập 19 :Đun nóng một ancol đơn chức X với dung dịch H2SO4 đặc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối hơi của X so với Y là 1,6428. Công thức phân tử của Y là A. C3H8O. B. chúng tôi C2H6O. D. CH4O. Bấm máy tính : 18´1.6428/0.6428= KQ=46.0024... (C2H5OH) Bài tập 20 :Cho 8,9 gam một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O2N phản ứng với 100 ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 11,7 gam chất rắn. Công thức cấu tạo thu gọn của X là PA. H2NCH2COOCH3. B. CH2=CH-CONH4. C. HCOOH3NCH=CH2. D. H2NCH2CH2COOH. Bấm máy tính : (8.9+0.1´1.5´40-11.7)/(8.9/89)= KQ=32 (CH3OH) Bài tập 21 :Công thức phân tử hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH3. Trong oxit mà R có hóa trị cao nhất thì oxi chiếm 74,07% về khối lượng. Nguyên tố R là A. S. B. chúng tôi N. D. P. Bấm máy tính : (16´5´100/74.07-16´5)/2= KQ=14.0029.... Bài tập 22 :Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít ancol etylic 460 là (biết hiệu suất của quá trình là 72% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml) PA. 4,5 kg. B. 5,4 kg. C. 6,0 kg. D. 5,0 kg. Bấm máy tính : 5´46/100´0.8/46/2´162´100/72= KQ=4.5 Bài tập 23 :Thể tích dung dịch HNO3 67,5% (khối lượng riêng là 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo thành 89,1 kg xenlulozơ trinitrat là (biết lượng HNO3 bị hao hụt là 20%) A. 81 lít. B. 49 lít.PC. 70 lít. D. 55 lít. Bấm máy tính : 89.1/(162+45´3)´3´63´100/67.5/1.5´100/80= KQ=70 Bài tập 24 :Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch gồm KOH 0.12M và NaOH 0,12M. Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan. Công thức phân tử của X là A. C2H5COOH. PB. CH3COOH. C. HCOOH. D. C3H7COOH Bấm máy tính : 3.6/((3.6+0.5´0.12´56+0.5´0.12´40-8.28)/18)= KQ=60(CH3COOH) Bài tập 25 :Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hòa tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO) A. 0,6 lít. B. 1,2 lít.PC. 0,8 lít. D. 1,0 lít. Bấm máy tính : (0.15´2+0.15´2)/3´4/1= KQ=0.8 Bài tập 26 : Cho m gam hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với CuO (dư) nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so với H2là 13,75). Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư AgNO3trong dung dịch NH3đun nóng, sinh ra 64,8 gam Ag. Giá trị của m là PA. 7,8. B. 7,4. C. 9,2. D. 8,8. Bấm máy tính : (13.75´2´2-18-16)/14= KQ=1.5 (CH3OH và C2H5OH có số mol bằng nhau) 64.8/108/(4+2)´(32+46)= KQ=7.8 Bài tập 27 : Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO31M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+đứng trước Ag+/Ag) A. 64,8. B. 54,0. PC. 59,4. D. 32,4. Bấm máy tính : (0.55-2.7/27´3)/(5.6/56)= KQ=2.5 0.55´108= KQ=59.4 Bài tập 28 :Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, cần dùng 600 ml dung dịch NaOH 0,1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là A.6,84 gam. B. 4,90 gam. PC. 6,80 gam. D. 8,64 gam Bấm máy tính : 5.48+0.6´0.1´22= KQ=6.8 Bài tập 29 :Cho 3,6 gam anđehit đơn chức X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3đun nóng, thu được m gam Ag. Hoà tan hoàn toàn m gam Ag bằng dung dịch HNO3đặc, sinh ra 2,24 lít NO2(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Công thức của X là PA. C3H7CHO. B. HCHO. C. C2H5CHO. D. C4H9CHO. Bấm máy tính : 3.6/(2.27/22.4/2)= KQ=72 (ans-16)/14= KQ=4 Bài tập 30 :Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3và Fe3O4phản ứng hết với dung dịch HNO3loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 49,09. B. 34,36. C. 35,50. PD. 38,72. Bấm máy tính : (11.36+1.344/22.4´3/2´16)/160´2´(56+62´3)= KQ=38.72. Bài tập 31 :Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2(ở đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là A. 43,2. PB. 5,4. C. 7,8. D. 10,8. Bấm máy tính : 8.96/22.4/2´27= KQ=5.4 Bài tập 32 :Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27346 đvC và của một đoạn mạch tơ capron là 17176 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6,6 và capron nêu trên lần lượt là A. 113 và 152. B. 113 và 114. PC. 121 và 152. D. 121 và 114. Bấm máy tính : 27436/(16+14´6+16+45+14´4+45-2´18)= KQ=121.398... 17176/(16+14´5+45-18)= KQ=152 Bài tập 33 : Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2là 21,2 gồm propan, propen và propin. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng của CO2và H2O thu được là A. 18,60 gam. PB. 18,96 gam. C. 20,40 gam. D. 16,80 gam. Bấm máy tính : 0.1´(21.2´2-12´3)/2´18+0.1´3´44= KQ=18.96 Bài tập 34 :Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3và 0,1 mol H2SO4đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên làA. 0,35. B. 0,25. PC. 0,45. D. 0,05. Bấm máy tính : (0.1´2+4´0.1´2-7.8/78)/2= KQ=0.45 Bài tập 35 :Đốt cháy hoàn toàn 1 loại chất béo rắn thu được 250,8 gam CO2 và 99 gam nước. Tính khối lượng glixerol thu được khi thủy phân hoàn toàn lượng chất béo trên.(C=12; H=1; O=16) A. 4,6 gam B. 11,5 gam PC. 9,2 gam D. 23 gam Bấm máy tính : (250.8/44-99/18)/2´92= KQ=9.2 Bài tập 36 :Hòa tan vừa hết 38 gam hỗn hợp X gồm 3 oxit của sắt cần 264 gam dung dịch HCl 18,25%. Nếu cho 38 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch Y và khí NO(sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn dung dịch Y thu được bao nhiêu gam muối khan? A. 78,60 gam PB. 118,58 gam C. 128,28 gam D. 77,44 gam Bấm máy tính : (38-264´18.25/100/36.5/2´16)/56´(56+62´3)= KQ=118.58 Bài tập 37 :Một hỗn hợp gồm saccarozơ và mantozơ phàn ứng với AgNO3 / dung dịch NH3 dư thu được 3,24 gam Ag. Đun nóng lượng hỗn hợp như trên với dung dịch H2SO4 loãng , trung hòa sản phẩm bằng dung dịch NaOH dư lại cho tác dụng với AgNO3 / dung dịch NH3 dư thu được 19,44 gam Ag. Tính khối lượng saccarozơ có trong hỗn hợp? (C=12; H=1; O=16; Ag=108) PA. 10,26 gam B. 20,52 gam C. 12,825 gam D. 25,65 gam Bấm máy tính : (19.44/108/4-3.24/108/2)´342= KQ=10.26 Bài tập 38 :Đun nóng 22,2 gam hỗn hợp hai este đồng phân C3H6O2 với 100 ml dung dịch NaOH a M (dư). Chưng cất dung dịch sau phản ứng được 24 gam chất rắn khan và một hỗn hợp ancol. Đun nóng hỗn hợp ancol với H2SO4 đặc ở 1400C được 8,3 gam hỗn hợp các ete. Giá trị của a là : (C=12; H=1; O=16; Na=23) A.3M B. 2,4M PC. 3,2M D. 1,5M Bấm máy tính : ((8.3+22.2/74/2´18)+24-22.2)/40/0.1= KQ=3.2 Bài tập 39 :Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp C2H2, C4H10, CH3-CH=CH2 thu đượcCO2 và H2O trong đó . Hỗn hợp khí ban đầu làm mất màu tối đa V lít nước brom 0,1M. Giá trị của V là :PA. 1,25 B. 1 C. 1,2 D. 1,5 Bấm máy tính : (0.025/(2.24/22.4)+1)´0.1/0.1= KQ=1.25 Bài tập 40 :Cho 2,236 gam hỗn hợp A dạng bột gôm Fe và Fe3O4hòa tan hoàn toàn trong 100ml dung dịch HNO3 có nồng độ C (mol/l), có 246,4 ml khí NO (dktc) thoát ra. Sau phản ứng còn lại 0,448 gam kim loại. Giá trị của C là: (Fe=56; O=16) A. 0,5M PB. 0,68M C. 0,4M D. 0,72M Bấm máy tính : (2.236-0.448+246.4/22400´3/2´16)/72´2+246.4/22400= ans/0.1= KQ=0.68 Bài tập 41 :Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp Y (gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3) thì cần 0,05 mol H2. Mặt khác hòa tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp Y trong dung dịch H2SO4 đặc thì thu được thể tích SO2 (đktc) là : PA. 224 ml B. 448 ml C. 336 ml D. 112 ml Bấm máy tính : (3.04-0.05´16)/56´3-0.05´2= ans/2´22.4= KQ=0.224 Bài tập 42 :Cho 11,15 gam hỗn hợp 2 kim loại gồm Al và 1 kim loại kiềm M vào trong nước. Sau phản ứng chỉ thu được dung dịch B và và 9,52 lít khí (ở đktc). Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch B để thu được một lượng kết tủa lớn nhất. Lọc và cân kết tủa được 15,6 gam. Kim loại kiềm đó là : (Al=27; O=16; H=1; Li =7; Na=23; K=39; Rb=85) A. Li PB. Na C. K D. Rb Bấm máy tính : (11.15-15.6/78´27)/((9.52-15.6/78´3/2´22.4)/22.4´2)= KQ=23 Bài tập 43 :Cho 10,8 gam kim loại M (hóa trị không đổi) tác dụng với 0,15 mol O2. Hòa tan chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch HCl dư thấy bay ra 3,36 lít H2 (đktc). Kim loại M là : A. Ca(M=40) B. Al(M=27) PC. Mg(M=24) D. Ba(M=137) Bấm máy tính : 10.8/((0.15´4+3.36/22.4´2)/2)= KQ=24 Bài tập 44 :Cho 12,55 gam muối CH3CH(NH3Cl)COOH tác dụng với 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là : A. 15,65 B. 26,05 PC. 34,60 D. 36,40 Bấm máy tính : 12.55/(15+13+17+35.5+45) ´2-0.15´1´2= KQ=-0,2(<0) 12.55+0.15´(137+17´2)-18´12.55/(15+13+17+35.5+45)´2= KQ=34.6 Bài tập 45 :Hỗn hợp X gồm ancol metylic và một ancol no, đơn chức A, mạch hở. Cho 2,76 gam X tác dụng với Na dư thu được 0,672 lít H2 (đktc), mặt khác oxi hóa hoàn toàn 2,76 gam X bằng CuO (to) thu được hỗn hợp anđehit. Cho toàn bộ lượng anđehit này tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 19,44 gam chất kết tủa. Công thức cấu tạo của A là A. C2H5OH. PB. CH3CH2CH2OH. C. CH3CH(CH3)OH. D. CH3CH2CH2CH2OH Bấm máy tính : (2.76-19.44/108/4´32)/( 0.672/22.4´2-19.44/108/4)= KQ=88 MOD 5 1 2 = 4 = 19.44/108 = 1 = 1 = 0.672/22.4´2 = KQ=(X=0.03;Y=0.03) (2.76-0.03*32)/0.03= KQ=60 Bài tập 46 : Chất dẻo PVC được điều chế từ khí thiên nhiên theo sơ đồ sau (hs : hiệu suất) Tính thể tích khí thiên nhiên (đktc) cần điều chế được 8.5kg PVC(biết khí thiên nhiên chứa 95% về thể tích)? PA.50m3 B. 45m3 C. 40m3 D. 22.4m3 Bấm máy tính : 8.5/(12´2+3+35.5)´44.8/0.15/0.95/0.9/0.95= KQ=50.00759.... Bài tập 47 :Thêm nước vào 10,0 ml axit axetic băng (axit 100%; D= 1,05 g/cm3) đến thể tích 1,75 lít ở 250C, rồi dùng máy đo thì thấy pH = 2,9. Độ điện li a, và hằng số cân bằng Ka của axit axetic là A. 1,24% và 1,5.10-4. B. 1,26% và 1,5.10-4. PC. 1,26% và 1,6.10-5. D. 1,24% và 1,6.10-5 Bấm máy tính : (10-2.9)2/(10*1.05/60/1.75)= KQ=1.58... ´10-5 1.6´10-5/(10´1.05/60/1.75)= KQ=0.0126..... Bài tập 48 :Cho 83,52 gam FexOy tác dụng vừa đủ với dd HCl thu được dung dịch A. Thêm dung dịch NaOH dư vào A thu được kết tủa B. Nung B trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 86,4 gam chất rắn. Xác định FexOy? PA. Fe3O4 B. FeO C. Fe2O3 D. A và B đều đúng Bấm máy tính : (86.4/160´2)/((83.52-86.4/160´112)/16)= KQ=3/4 Bài tập 49 :Trong công nghiệp, phân lân supephotphat kép được sản xuất theo sơ đồ sau: Ca3(PO4)2 H3PO4 Ca(H2PO4)2 Khối lượng dung dịch H2SO4 70% đã dùng để điều chế được 468 kg Ca(H2PO4)2 theo sơ đồ biến hoá trên là bao nhiêu? Biết hiệu suất của cả quá trình là 80%. (cho H = 1, O = 16, S = 32, P =31, Ca = 40) A. 392 kg. B. 520 kg. C. 600 kg. PD. 700 kg. Bấm máy tính : 468/(40+97´2)´2´98/0.7/0.8= KQ=700 Bài tập 50 :Cho 28,12 gam hỗn hợp FeO,Fe3O4, Fe2O3, FeSO3, FeCO3 tác dụng với dung dịch HCl (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn được dung dịch X và 2,24 lít hỗn hợp khí Y (đktc) có tỉ khối so với H2 là 27. Cô cạn X thu được 22,75 gam FeCl3 và m gam FeCl2. Giá trị của m là : A. 21,59 gam B. 23,50 gam PC. 20,32 gam D. 25,40 gam Bấm máy tính : (28.12-2.24/22.4´27´2-22.75/(56+35.5´3)/2´160)/72´(56+35.5´2)= KQ=20.32 Bài tập 51 :Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn. Hai ancol đó là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23) A. C3H5OH và C4H7OH. P B. C2H5OH và C3H7OH. C. C3H7OH và C4H9OH. D. CH3OH và C2H5OH Bấm máy tính : 15.6/(15.6+9.2-24.5)= KQ=52 Bài tập 52 :Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%). Giá trị của m là (cho H = 1, C = 12, O = 16) A. 10,12. PB. 6,48. C. 8,10. D. 16,20. Bấm máy tính : 5.3/(46+60)= KQ=0.05 5.75/46= KQ=0.125 (5.3+0.1´28)´0.8= KQ=6.48 Bài tập 53 :Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm). Tỉ khối hơi của Z đối với H2bằng 13,75. Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là (cho H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23) A. 16,5 gam. PB. 14,3 gam. C. 8,9 gam. D. 15,7 gam. Bấm máy tính : 4.48/22.4´(77+40)-4.48/22.4´(13.75´2+18)= KQ=14.3 Bài tập 54 :Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO40,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là (cho H = 1, O = 16, Mg = 24, S = 32, Fe = 56, Zn = 65) PA. 6,81 gam. B. 4,81 gam. C. 3,81 gam. D. 5,81 gam Bấm máy tính : 2.81+0.5´0.1´(98-18)= KQ=6.81 Bài tập 55 :Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:10. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y qua dung dịch H2SO4đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối với hiđro bằng 19. Công thức phân tử của X là (cho H = 1, C = 12, O = 16) A. C3H8. B. C3H6. PC. C4H8. D. C3H4. Bấm máy tính : (3*44+(10-5)*32)/(10-5+3)/2= KQ=18.25 (3*44+(10-4.5)*32)/(10-4.5-3)/2= KQ=18.11... (4*44+(10-6)*32)/(10-6-+4)/2= KQ=19 ....... Bài tập 56 :Hỗn hợp X gồm 1 số amino axit no (chỉ có nhóm chức -COOH và -NH2 , không có nhóm chức khác) có tỉ lệ khối lượng mO:mN=48:19. Để tác dụng vừa đủ với 39,9 gam hỗn hợp X cần 380 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác đốt cháy 39,9 gam hỗn hợp X cần 41,776 lít O2 (đktc) thu được m gam CO2. m có giá trị là : PA. 66 gam B. 59,84 gam C. 61,60 gam D. 63,36 gam Bấm máy tính : MOD 5 1 12 = 2 = 39.9-0.38´1(14+14´48/19) = 44 = 18 = 39.9+41.776/22.4´32-0.38´1´14 = KQ=(X=1.5;Y=1.57) 1.5´44=KQ=66 Nếu có sai sót gì, mong quý vị đóng góp để bài soạn được tốt hơn nữa Mọi chi tiết xin liên hệ: GS.TS.NGND. Ruanyu Jian. Emai: [email protected] SDT đường dây nóng: 01657965431 Chân thành cảm ơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 10 Phần Mềm Gõ 10 Ngón, Luyện Tập Đánh Máy 10 Ngon Tay Tốt Nhất 20
  • Hướng Dẫn Đặt Vé Máy Bay Du Học Nhật Bản
  • Hướng Dẫn Từ A Tới Z Cách Làm Thủ Tục Check In
  • Cách Mua Vé Máy Bay Du Học Nhật Bản Giá Rẻ
  • Cách Đi Máy Bay V1.0
  • Các Giải Pháp Cân Bằng Phương Trình Hóa Học Nhanh, Chính Xác

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cách Cân Bằng Phương Trình Hóa Học Lớp 8 Bạn Cần Biết
  • Tính Theo Phương Trình Hóa Học Là Gì? Những Dạng Bài Tập Và Cách Giải
  • Lập Phương Trình Hóa Học
  • Ứng Dụng Hàm Số (Sử Dụng Tính Đơn Điệu) Giải Phương Trình, Bất Phương Trình
  • Lời Giải Phương Trình Vi Phân Bậc Hai
  • Bước 2: cân bằng nguyên tử Hidro

    Bước 3: cân bằng nguyên tử Oxi

    Bước 4: cân bằng các nguyên tố còn lại.

    Có nghĩa là nguyên tố nào có mặt trong hầu hết các hợp chất trong phương trình cần cân bằng thì chúng ta sẽ chọn để cân bằng hệ số các phân tử trước.

    Trong phương trình này, nguyên tố Oxi xuất hiện nhiều nhất trong hầu hết các hợp chất nên sẽ cân bằng Oxi trước, rồi tới các nguyên tố khác.

    Vế trái có 8 oxi, vế phải có 3 oxi. Vậy bội số chung nhỏ nhất của 8 và 3 là 24, suy ra hệ số của HNO 3 là 24/3=8

    Vậy phản ứng cân bằng là: 3Cu + 8HNO 3 = 3Cu(NO 3) 2 + 2NO + 4H 2 O

    Cân bằng theo trình tự Kim loại – Phi kim

    Cân bằng phương trình hóa học nhanh theo phương pháp này có nghĩa là cân bằng theo trình tự cân bằng số nguyên tử của kim loại trước rồi tới phi kim, sau đó tới Hidro và tới oxi.

    Do nguyên tử Cu đã cân bằng nên thứ tự cân bằng đầu tiên sẽ là: Fe sau đó sẽ là Cu, S, O rồi nhân đôi các hệ số ta có kết quả là:

    Phương pháp này áp dụng như sau: đặt hệ số vào các chất tham gia phản ứng, có thể là số nguyên tố hoặc là phân số miễn sao cho số nguyên tử ở cả hai vế đều bằng nhau. Sau đó nhân lên để khử mẫu số chung ở 2 vế.

    Lúc này số nguyên tử ở 2 vế đã bằng nhau. Sau đó chúng ta nhân lên để khử mẫu, ở phương trình sẽ nhân lên cho 2.

    Một trong những cách để cân bằng phương trình hóa học nhanh nữa là phương pháp chẵn lẻ, được áp dụng như sau: Khi mà một phương trình phản ứng đã cân bằng có nghĩa là số nguyên tử của nguyên tố ở vế phải sẽ bằng với số nguyên tử của nguyên tố ở vế trái, đồng nghĩa là số nguyên tử của một nguyên tố ở vế trái chẵn thì số nguyên tử của nguyên tố đó ở vế phải cũng phải chẵn. Cho nên nếu trong phương trình mà nếu một trong số những số nguyên tử của bất kỳ nguyên tố nào còn lẻ thì phải nhân đôi.

    Vế trái số nguyên tử của Fe lẻ còn bên phải thì chẵn nên ta nhân Fe ở vế trái lên 2. Còn oxi ở vế trái thì chẵn, vế phải thì lẻ, nên ta cũng nhân 2 cho số nguyên tử oxi ở vế phải.

    Đến đây số nguyên tử của cả 2 bên đều đã chẵn, ta chỉ việc cân bằng lại cho sô nguyên tử của 2 bên bằng nhau.

    Học sinh đặt hệ số a, b, c… lần lượt vào các công thức ở 2 vế của phương trình và thiết lập các phương trình toán học chứa các ẩn trên theo nguyên tắc số nguyên tử của nguyên tố trước và sau phản ứng bằng nhau. Bạn sẽ được 1 hệ phương trình chứa các ẩn, giải hệ phương trình này và đưa hệ số tương ứng tìm dược vào phương trình phản ứng và khử mẫu (nếu cần).

    Cân bằng phương trình Hóa Học ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả của việc giải các bài tập. Bên cạnh 5 cách làm phổ biến trên, học sinh có thể sử dụng thêm phương pháp nguyên tử nguyên tố, phương pháp hóa trị tác dụng,…. Hi vọng rằng, những thông tin chia sẻ ở bài viết sẽ giúp các học sinh tự tin giải bài tập cân bằng phương trình Hóa Học chính xác hơn.

    ♦ Góc học tập: Phương pháp nhớ lâu Bảng tuần hoàn Hóa Học

    ♦ Góc học tập: Tìm hiểu môn Hóa qua các câu hỏi thực tiễn hay

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Trên Máy Tính Casio Fx 500 Ms
  • 3 Cách Giải Hay Cho 1 Phương Trình Mũ Đơn Giản
  • Tài Liệu Bài Giảng: Phương Trình Đẳng Cấp Bậc Hai, Bậc Ba Đối Với Sin Và Cos
  • Pt Dang Cap Bac 2 Dv Sin Va Cos. Ptdangcapbac2Dvsinvacos Ppt
  • Giải Bài 35, 36, 37 Trang 11 : Bài 5 Phương Trình Chứa Ẩn Ở Mẫu
  • Cách Giải Nhanh Bài Toán Thủy Phân Peptit

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Giải Dạng Toán Rút Về Đơn Vị Lớp 3
  • Làm Thế Nào Để Giải Các Bài Toán Rút Về Đơn Vị Lớp 3?
  • Giúp Học Sinh Lớp 3 Giải Bài Toán Rút Về Đơn Vị
  • Phương Pháp Dạy Dạng Toán Rút Về Đơn Vị Lớp 3
  • Tài Liệu Toán Rút Về Đơn Vị
  • CÁCH GIẢI NHANH BÀI TOÁN THỦY PHÂN PEPTIT PHẦN I: ĐIỂM CƠ SỞ. 1. Phản ứng thủy phân của Peptit: a. Thủy phân hoàn toàn: H4OH + H2O à H2OH+ H2N(CH2)2COOH Cách 1: Với phản ứng trên khi cho biết số mol các chất sau phản ứng ,thì ta dựa vào số mol rồi cân bằng phản ứng sẻ tính được số mol peptit ban đầu tham gia phản ứng và suy ra khối lượng. 23,75 H3OH+ 8H4OH bằng Công thức gọn: (X)4 (Với X = 4OH . Ta có M= MGli x 4 - 3x18 = 246g/mol HnOH . Ta có M= 3OH và Tetrapeptit H7OH và M= 435g/mol 4. Phản ứng cháy của Peptit: * Thí dụ: Tripeptit mạch hở X và Tetrapeptit mạch hở Y được tạo từ một Aminoacid no,hở trong phân tử có 1(-NH2) + 1(-COOH). Đốt cháy X và Y. Vậy làm thế nào để đặt CTPT cho X,Y? Ta làm như sau: C3nH6n - 1O4N3 + pO2 3nCO2 + (3n-0,5)H2O + N2 C4nH8n - 2 O5N4 + pO2 4nCO2 + (4n-1)H2O +N2.Tính p(O2) dùng BT nguyên tố Oxi? PHẦN II: HƯỚNG DẪN GIẢI CÁC BÀI TOÁN MIMH HỌA: Bài 1: X là một Tetrapeptit cấu tạo từ Aminoacid A,trong phân tử A có 1(-NH2) + 1(-COOH) ,no,mạch hở.Trong A Oxi chiếm 42,67% khối lượng . Thủy phân m gam X trong môi trường acid thì thu được 28,35(g) trpeptit; 79,2(g) đipeptit và 101,25(g) A. Giá trị của m là? a. 184,5. b. 258,3. c. 405,9. d. 202,95. Hướng dẫn: Từ % khối lượng Oxi trong A ta xác định được A là Gli ( H2NCH2COOH) với M=75 è Công thức của Tetrapeptit là H4OH Ta có phản ứng : H7OH Và có M = 435g/mol. Ghi phản ứng : (Gli)7 + H2O (Gli)3 + 7 (Gli)2 + 10 (Gli) 0,005mol 0,005mol 0.035mol 0.05mol m(M,Q) = 0,005mol.435 = 8,389(g) Giải theo cách khác: (Gli)7 2(Gli)3 + Gli ; (Gli)7 3 (Gli)2 + Gli và (Gli)7 7(Gli) 0,0025mol 0,005mol 0,0025 0,035/3 0,035mol 0,035/3 0,0358/7 0.0358 Từ các phản ứng tính được số mol của (Gli)7 là : 0.01928(mol) Bài 4: Tripeptit mạch hở X và Tetrapeptit mạch hở Y đều được tạo ra từ một Aminoacid no,mạch hở có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2 .Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được sản phẩm gồm H2O,CO2 và N2 trong đó tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 36,3(g) .Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol Y thì số mol O2 cần phản ứng là? a. 2,8(mol). b. 1,8(mol). c. 1,875(mol). d. 3,375 (mol) Hướng dẫn: Rõ ràng X,Y đều sinh ra do Aminoacid có CT CnH2n+1O2N. Do vậy ta có CT của X,Y tương ứng là: C3nH6n - 1O4N3(X) , C4nH8n - 2O5N4(Y). Phản ứng cháy X: C3nH6n - 1O4N3 + pO2 3nCO2 + (3n-0,5)H2O + N2 0,1mol 0,3n(mol) 0,3(3n-0,5)mol Ta có phương trình tổng khối lượng H2O và CO2 : 0,3[44.n + 18. (3n-0,5)] = 36.3 n = 2 Phản ứng cháy Y: C4nH8n - 2 O5N4 + pO2 4nCO2 + (4n-1)H2O + N2 . 0,2mol 0,2.p 0,8n (0,8n -0,2) Áp dụng BT nguyên tố Oxi : 0,2.5+ 0,2.2p = 0,8.2.2 +(0,8.2 -0,2) p = 9. nO2 = 9x0,2 = 1,8(mol) PHẦN III: BÀI TẬP TỰ GIẢI QUYẾT. Bài 5: (Đề ĐH-2011) Thủy phân hoàn toàn 60(g) hỗn hợp hai Đipeptit thu được 63,6(g) hỗn hợp X gồm các Aminoacid no mạch hở (H2NRCOOOH). Nếu lấy 1/10 hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được m(g) muối. Giá trị của m là? a. 7,82. b. 8,72. c. 7,09. d.16,3. Bài 6: (Đề ĐH-2011) Thủy phân hết m(g) Tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala thu được hỗn hợp gồm 28,48(g) Ala ; 32(g) Ala-Ala và 27,72(g) Ala-Ala-Ala. Giá trị của m? a. 66,44. b. 111,74. c. 81,54. d. 90,6. Bài 7: X là một Hexapeptit cấu tạo từ một Aminoacid H2N-CnH2n-COOH(Y). Y có tổng % khối lượng Oxi và Nito là 61,33%. Thủy phân hết m(g) X trong môi trường acid thu được 30,3(g) petapeptit, 19,8(g) đieptit và 37,5(g) Y. Giá trị m là? a. 69 gam. B. 84 gam. c. 100 gam. d.78 gam. Bài 8: Thủy phân hoàn toàn 1 mol Pentapeptit(X) thu được 3 mol Gli; 1 mol Ala; 1 mol Phe. Khi thủy phân không hoàn toàn (X) thu được hỗn hợp gồm Ala-Gli ; Gli-Ala và không thấy tạo ra Phe-Gli. Xác định CTCT của Petapeptit? Hướng dẫn: Từ các đipeptit ta thấy Gli ở giữa Ala-Gli-Ala hoặc Ala ở giữa Gli-Ala-Gli. Nhưng vì thu được 1 mol Ala nên chắc chắn Ala phải ở giữa Gli-Ala-Gli. Do không có Phe-Gli tạo thành nên Phe không đứng trước Gli mà đứng sau Gli. Vây CTCT là: Gli-Gli-Ala-Gli-Phe Bài 9: Thủy phân 14(g) một Polipeptit(X) với hiệu suất đạt 80%,thi thu được 14,04(g) một - aminoacid (Y). Xác định Công thức cấu tạo của Y? a. H2N(CH2)2COOH.b. H2NCH(CH3)COOH. c. H2NCH2COOH d. H2NCH(C2H5)COOH Bài 10: Xác định Phân tử khối gần đúng của một Polipeptit chứa 0,32% S tromh phân tử. Giả sử trong phân tử chỉ có 2 nguyên tử S? a. 20.000(đvC) b.10.000(đvC). c. 15.000(đvC). d. 45.000(đvC). Bài 11 Đipeptit mạch hở X và Tripeptit mạch hở Y đều được tạo ra từ một Aminoacid no,mạch hở có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2 .Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thu được sản phẩm gồm H2O,CO2 và N2 trong đó tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9(g) .Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X,sản phẩm thu được cho loiij qua dung dịch nước vôi trong dư thì được m(g) kết tủa . Giá trị của m là? a. 45. b. 120. c.30. d.60. Bài 12: X là một tetrapeptit cấu tạo từ một amino axit (A) no, mạch hở có 1 nhóm -COOH; 1 nhóm -NH2. Trong A %N = 15,73% (về khối lượng). Thủy phân m gam X trong môi trường axit thu được 41,58 gam tripeptit ; 25,6 gam đipeptit và 92,56 gam A. Giá trị của m là : a. 149 gam. b. 161 gam. c. 143,45 gam. d. 159 gam. Bài 13: X và Y lần lượt là các tripeptit và tetrapeptit được tạo thành từ cùng một amino axit no mạch hở, có một nhóm -OOH và một nhóm -NH2. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thu được sản phẩm gồm CO2, H2O, N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 47,8 gam. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X cần bao nhiêu mol O2 ? a. 2,8 mol. b. 2,025 mol. c. 3,375 mol. d. 1,875 mol. Bài 14: X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val. Đun nóng m gam hỗn hợp X và Y có tỉ lệ số mol nX : nY = 1 : 3 với 780 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch thu được 94,98 gam muối. m có giá trị là : a.. 68,1 gam. b. 64,86 gam. c. 77,04 gam. d. 65,13 gam. Bài 15: Một hemoglobin (hồng cầu của máu) chứa 0,4% Fe (mỗi phân tử hemoglobin chỉ chứa 1 nguyên tử Fe). Phân tử khối gần đúng của hemoglobin trên là : a. 12000. b. 14000. c. 15000. d. 18000. Bài 16: Đun nóng alanin thu được một số peptit trong đó có peptit A có phần trăm khối lượng nitơ là 18,54%. Khối lượng phân tử của A là : a. 231. b. 160. c. 373. d. 302. Bài 17: Khi thủy phân hoàn toàn 55,95 gam một peptit X thu được 66,75 gam alanin (amino axit duy nhất). X là : a. tripeptit. b. tetrapeptit. c. pentapeptit. d. đipeptit. Bài 18: Khi thủy phân hoàn toàn 65 gam một peptit X thu được 22,25 gam alanin và 56,25 gam glyxin. X là : a. tripept thu được. b. tetrapeptit. c. pentapeptit. d. đipeptit. Bài 19: Thuỷ phân hoàn toàn 500 gam một oligopeptit X (chứa từ 2 đến 10 gốc α-amino axit) thu được 178 gam amino axit Y và 412 gam amino axit Z. Biết phân tử khối của Y là 89. Phân tử khối của Z là : a. 103. b. 75. c. 117. d. 147. Bài 20: Tripeptit X có công thức sau : H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH(CH3)-COOH Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 400 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là : a. 28,6 gam. b. 22,2 gam. c. 35,9 gam. d. 31,9 gam. Bài 21: Protein A có khối lượng phân tử là 50000 đvC. Thuỷ phân 100 gam A thu được 33,998 gam alanin. Số mắt xích alanin trong phân tử A là : a. 191. b. 38,2. c. 2.3.1023 d. 561,8. Bài 22: Thủy phân 1250 gam protein X thu được 425 gam alanin. Nếu phân tử khối của X bằng 100000 đvC thì số mắt xích alanin có trong X là : a. 453. b. 382. c. 328. d. 479. Bài 23: Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit A thì thu được 3 mol glyxin ; 1 mol alanin và 1mol valin. Khi thuỷ phân không hoàn toàn A thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipeptit Ala-Gly ; Gly-Ala và tripeptit Gly-Gly-Val. Amino axit đầu N, amino axit đầu C ở pentapeptit A lần lượt là : a. Gly, Val. b. Ala, Val. c. Gly, Gly. d. Ala, Gly. Bài 24: Thuỷ phân không hoàn toàn tetrapeptit (X), ngoài các α-amino axit còn thu được các đipetit: Gly-Ala ; Phe-Val ; Ala-Phe. Cấu tạo nào sau đây là đúng của X ? a. Val-Phe-Gly-Ala. b. Ala-Val-Phe-Gly. c. Gly-Ala-Val-Phe. d. Gly-Ala-Phe-Val. Bài 25: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly. hất X có công thức là a. Gly-Phe-Gly-Ala-Val. b. Gly-Ala-Val-Val-Phe. c. Gly-Ala-Val-Phe-Gly. d. Val-Phe-Gly-Ala-Gly. Bài 26: Công thức nào sau đây của pentapeptit (A) thỏa điều kiện sau ? Thủy phân hoàn toàn 1 mol A thì thu được các α - amino axit là : 3 mol glyxin, 1 mol alanin, 1 mol valin. Thủy phân không hoàn toàn A, ngoài thu được các amino axit thì còn thu được 2 đipeptit: Ala-Gly ; Gly-Ala và 1 tripeptit Gly-Gly-Val. a. Ala-Gly-Gly-Gly-Val. b. Gly- Gly-Ala-Gly-Val. c. Gly-Ala-Gly-Gly-Val. d. Gly-Ala-Gly-Val-Gly. Bài 27: Thuỷ phân hợp chất sau sẽ thu được bao nhiêu loại amino axit nào sau đây ? H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH(CH(CH3)2)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-COOH a. 3. b. 4. c. 5 d. 2. Bài 28: Thuỷ phân hợp chất : sẽ thu được bao nhiêu loại amino axit nào sau đây ? H2NCH(CH3)-CONH-CH(CH(CH3)2)-CONH-CH(C2H5)-CONH-CH2-CONH-CH(C4H9)COOH. a. 2 b. 3. c. 4 d. 5. Bài 29: Cho 3 chất X,Y,Z vào 3 ống nghiệm chứa sẵn Cu(OH)2 trong NaOH lắc đều và quan sát thì thấy: Chất X thấy xuất hiện màu tím, chất Y thì Cu(OH)2 tan và có màu xanh nhạt, chất Z thì Cu(OH)2 tan và có màu xanh thẫm. X, Y, Z lần lượt: a. Hồ tinh bột, HCOOH, mantozơ. b. Protein, CH3CHO, saccarozơ. c. Anbumin, C2H5COOH, glyxin. d. Lòng trắng trứng, CH3COOH, glucozơ. Bài 30: Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly và Gly-Ala là : a. dd HCl b. Cu(OH)2/OH- c. dd NaCl. d. dd NaOH.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Học Tốt Toán Lớp 3 Phép Chia Có Số Dư
  • Một Số Bài Toán Về Phép Chia Hết Và Phép Chia Có Dư
  • Bài Toán Về Phép Chia Có Dư Ở Lớp 3
  • Làm Sao Để Trẻ Dễ Hiểu Khi Làm Các Bài Toán Về Phép Chia Có Dư?
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Ph Trong Dung Dịch
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100