Cách Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Đặt Ẩn Phụ

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Đặt Ẩn Phụ Cực Hay
  • Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình
  • Giải Phương Trình Vô Tỉ Bằng Cách Chuyển Về Hệ Phương Trình Hữu Tỉ
  • Kỹ Thuật Sử Dụng Máy Tính Casio, Viancal Để Giải Pt Bậc 4
  • Giải Và Biện Luận Hệ Phương Trình Bậc Nhất
  • Chuyên đề Toán lớp 9 luyện thi vào lớp 10

    Chuyên đề thi vào 10: Giải hệ phương trình bằng cách đặt ẩn phụ

    Giải hệ phương trình bằng cách đặt ẩn phụ là một dạng toán thường gặp trong đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán được VnDoc biên soạn và giới thiệu tới các bạn học sinh cùng quý thầy cô tham khảo. Nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh học tốt môn Toán lớp 9 hiệu quả hơn. Mời các bạn tham khảo.

    I. Cách giải hệ phương trình bằng phương pháp đặt ẩn phụ

    + Bước 1: Đặt điều kiện để hệ phương trình có nghĩa

    + Bước 2: Đặt ẩn phụ thích hợp và đặt điều kiện cho ẩn phụ

    + Bước 3: Giải hệ theo các ẩn phụ đã đặt (sử dụng phương pháp thế hoặc phương pháp cộng đại số) sau đó kết hợp với điều kiện của ẩn phụ

    + Bước 4: Với mỗi giá trị ẩn phụ tìm được, tìm nghiệm tương ứng của hệ phương trình và kết hợp với điều kiện ban đầu

    II. Bài tập ví dụ giải hệ phương trình bằng phương pháp đặt ẩn phụ

    Lời giải:

    a,

    Đặt

    Khi đó hệ (I) trở thành:

    Với

    Với

    Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm

    b,

    Đặt

    Khi đó hệ (I) trở thành:

    Với

    Với

    Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình:

    Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm (x; y) = (2; 1)

    c,

    Đặt

    Khi đó hệ (I) trở thành:

    Với

    Với

    Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình

    Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm (x; y) = (3; 4)

    d,

    Đặt

    Khi đó hệ (I) trở thành:

    Với

    Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm (x; y) = (2; 1) và (x; y) = (0; 1)

    e,

    Đặt

    Hệ (I) trở thành:

    Với

    Với

    Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm (x; y) = (1; 3)

    f,

    Đặt

    Hệ (I) trở thành:

    Với

    Với

    Vậy hệ phương trình có nghiệm

    III. Bài tập tự luyện giải hệ phương trình bằng phương pháp đặt ẩn phụ

    11,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Hệ Pt Bằng Pp Thế Vnxike2 Ppt
  • Chương Iii. §3. Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế
  • Các Dạng Toán Về Số Phức, Cách Giải Và Bài Tập
  • Cách Trình Bày Dạng Bài Tự Luận Khi Giải Hệ Phương Trình Bậc Nhất 2 Ẩn
  • Các Dạng Hệ Phương Trình Đặc Biệt
  • Tính Toán Ma Trận Và Giải Hệ Phương Trình Tuyến Tính Trong Mathematica

    --- Bài mới hơn ---

  • Luận Văn Phương Pháp Newton Cải Tiến Giải Phương Trình Phi Tuyến Với Độ Hội Tụ Bậc Cao
  • Một Số Giải Pháp Giúp Học Sinh Học Tốt: “ Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình – Hệ Phương Trình : Trường Thcs Tân Khánh
  • Chuyên Đề: Phương Pháp Giải Phương Trình Vô Tỉ
  • Một Số Kỹ Thuật Giải Hệ Phương Trình
  • Cách Cúng, Văn Khấn Giải Hạn Sao La Hầu Chiếu Mệnh
  • Xây dựng các ma trận

    Table, {m}, {n}]

    Sinh ma trận ngẫu nhiên cỡ m x n

    Sinh ma trận m x n tam giác dưới

    Array

    DiagonalMatrix

    Tạo ma trận đơn vị cấp n

    Normal:=

    Table:=

    ( left(

    begin{array}{cc}

    a(1,1) & a(1,2) \

    a(2,1) & a(2,2) \

    end{array}

    right) )

    Đọc và cập nhật dữ liệu phần tử ma trận

    m]

    Dòng thứ i của ma trận m (để đọc hoặc gán)

    m

    Ma trận con từ m (trích từ dòng i0 đến i1, cột j0 đến j1)

    Tr

    Những vị trí có giá trị khác 0 của ma trận

    VectorQ

    True nếu expr là ma trận

    Dimensions:=

    Sqrt:=

    ( left{sqrt{a},sqrt{b},sqrt{c}right} )

    Tổng hai vector cùng cỡ sẽ thực hiện trên các phần tử tương ứng của 2 vector, nhưng nếu cộng một số với một vector thì số đó cộng với từng phần tử của vector (tương tự cho nhân, chia).

    In:=

    {a + c, b + d}

    In:=

    {a c, b c}

    Nhân hai ma trận

    Nhân 2 ma trận thì dùng ký hiệu dấu chấm m . v

    In:=

    {{a + 3 b, 2 a + 4 b}, {c + 3 d, 2 c + 4 d}}

    Nghịch đảo ma trận

    Inverse:=

    Inverse:=

    {{0.25, 0.25}, {-0.375, 0.125}}

    Transpose

    Nghịch đảo ma trận

    Det

    Hạng ma trận m

    Eigenvalues

    Vector riêng của m

    Giải hệ phương trình tuyến tính

    Phương trình tuyến tính dạng m . x = b có nghiệm duy nhất khi Det

    Giải hệ m . x = b

    Inverse

    Tương đương với giải hệ bằng LinearSolve

    NullSpace LinearSolve[m, {a, b}]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Lagrange Giải Phương Trình Cấp 1
  • Phương Pháp Giải Hệ Phương Trình Không Mẫu Mực Dùng Để Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Toán Lớp 9 Tại Trường Thcs Quang Trung – Thành Phố Thanh Hóa
  • Giải Hệ Phương Trình Không Mẫu Mực Bằng Phương Pháp Thế
  • Cách Giải Hệ Phương Trình Bậc Nhất Trên Excel?
  • Bài 5 – 6 : Giải Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình
  • Hệ Phương Trình 4 Ẩn Giải Giùm Cái Khó Quá

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Đại Số 10 Tiết3: Phương Trình Và Hệ Phương Trình Bậc Nhất Nhiều Ẩn
  • Giáo Án Đại Số 10 Nc Tiết 36: Hệ Phương Trình Bậc Nhất Nhiều Ẩn (Tiếp)
  • Chuyên Đề Một Số Phương Pháp Giải Hệ Phương Trình
  • Tiêt 57 Thực Hành Giải Pt B2 Bằng Máy Tính Casio
  • Giáo Án Thực Hành Giải Toán Trên Máy Tính Casio Fx 570Ms
  • hệ phương trình 4 ẩn giải giùm cái khó quá

    Cái này thực chất là bắt nguồn từ phân tích thành nhân tử của lớp 8

    GPT này là ra thoy

    Éc Mình cần các bạn giải cái hệ kia cơ mà kết quả thì mình biết rồi . Cách giải thôi . Hộ cái nào Sao chẳng ai làm được vậy

    bạn làm chưa vậy: rút a ở pt1 ,rút b ở pt 4 thay vào pt2 và 3, giải hệ pt 2 ẩn là xong OK

    thì trên có PT bậc 3 của b đó giải ra nghiệm thì tìm đc rồi còn gì.mà những bài thế thì có ai đi giải bao giờ,chỉ biết số nó đẹp

    (1) a= 4-b

    công vế với vế 2 pt (2) và (3):

    b+d+ac+ad+bc =27 -3d+b-bd+4c=27 (5)

    cộng vế với vế 2pt (2)và (4):

    b+d+bd+ac=-24 b+d-4c-bc+bd=-24 (6)

    cộng vế với vế 2pt (3) và (4):

    ad +bd+bc =23 -4d+bc=23 (7)

    cộng vế của 3pt (5),(6),(7)

    -6d+b=13 b=13 +6d

    thay b=13+6d vào pt (4) ta đc d(13+6d)= -14

    giải pt tìm d rồi tìm b,a,c

    p/s: xin lỗi vì tớ edit sai đề

    Làm hộ cái nào Làm rồi không ra . Thế mới nhờ Nếu không thì …… mình đã chẳng post

    Mấy bạn mắt mũi chán thật..nhìn cái đề cũng sai…

    Có bạn nào có cách hay thì giải giúp nha..Nếu là cách thông thường thì chỉ thế ẩn để được hệ phương trinh 2 ẩn rồi thế tiếp được pt 1 ẩn nhưng bậc 6 cơ….

    Mình chưa đọc lại nhưng chỉ cần thấy cái pt ẩn b ấy, cậu thử giải xem ra kết quả bao nhiêu nào

    chính vì ngo lẻ nên tớ post đến đó thui

    và cũng vì thế nên tớ post lên để mọi ng xem tớ sai chỗ nào mà ra ngo lẻ (1) a= 4-b

    công vế với vế 2 pt (2) và (3):

    b+d+ac+ad+bc =27 5d+b-bd+4c=27 (5)

    cộng vế với vế 2pt (2)và (4):

    b+d+bd+ac=-24 b+d+4c-bc+bd=-24 (6)

    cộng vế với vế 2pt (3) và (4):

    ad +bd+bc =23 4d+bc=23 (7)

    cộng vế của 3pt (5),(6),(7)

    5d+b+4c=13

    thay c vào pt (7) :

    thay d vào pt (4) :

    giải tìm b rồi thay tìm d,a,c

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Kíp Giải Hệ Phương Trình Bằng Casio
  • Mách Bạn 2 Cách Sửa Lỗi File Nén
  • Giả Lập Psp Số 1 Trên Pc: Hướng Dẫn Từ A
  • Hướng Dẫn Tải Kho Game Giả Lập Psp Cho Android
  • Tải Game Psp Cực Nhanh Với Link Full Miễn Phí Hay Nhất 2022
  • Cách Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Đặt Ẩn Phụ Cực Hay

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình
  • Giải Phương Trình Vô Tỉ Bằng Cách Chuyển Về Hệ Phương Trình Hữu Tỉ
  • Kỹ Thuật Sử Dụng Máy Tính Casio, Viancal Để Giải Pt Bậc 4
  • Giải Và Biện Luận Hệ Phương Trình Bậc Nhất
  • Cách Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Và Hệ Phương Trình
  • Cách giải hệ phương trình bằng phương pháp đặt ẩn phụ cực hay

    A. Phương pháp giải

    : Đặt điều kiện của phương trình.

    Bước 2: Đặt ẩn phụ, điều kiện của ẩn phụ. Đưa hệ ban đầu về hệ mới.

    Bước 3: Giải hệ mới tìm ẩn phụ.

    Bước 5: Kết luận.

    ⇒ Nếu hệ phương trình có biểu thức chứa căn hoặc phân thức chứa x và y thì phải có điều kiện xác định của hệ.

    B. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Giải hệ phương trình:

    Hướng dẫn:

    Ví dụ 2: Giải hệ phương trình:

    Hướng dẫn:

    Điều kiện xác định: x ≥ 1; y ≥ -2.

    Ví dụ 3: Giải hệ phương trình: (I)

    Hướng dẫn:

    ĐKXĐ: x ≠ 0, y ≠ 0

    C. Bài tập trắc nghiệm

    Câu 1: Cho hệ phương trình sau: (I) Nghiệm của phương trình là:

     A. (x;y) = (2;1)

    B. (x;y) = (1;2)

     C. (x;y) = (2;-1)

    D. (x;y) = (1;1)

    Câu 2: Cho hệ phương trình sau:

    Câu 3: Cho hệ phương trình sau: Điều kiện xác định của hệ là:

    A. x ≠ -2 và y ≠ 1

    B. x ≠ -2 và y ≠ -1

    C. x ≠ -2 và y ≠ 2

    D. x ≠ 2 và y ≠ -1

    Câu 4: Cho hệ phương trình sau: khẳng định nào sau đây là sai.

    A. Điều kiện của hệ phương trình là: x ≠ 0 và y ≠ 0

    B. Nghiệm của hệ phương trình là (24; 48).

    C. Nghiệm của hệ phương trình là (24; 64).

    D. Cả A,B đều đúng.

    Câu 5: Cho hệ phương trình sau: . khẳng định nào sau đây là đúng.

    A. Điều kiện của hệ phương trình là: x ≠ -2y và y ≠ -2x

    B. Nghiệm của hệ phương trình là (2;3).

    C. Nghiệm của hệ phương trình là (( 1)⁄3;1⁄3).

    D. Cả A, C đều đúng.

    Câu 6: Cho hệ phương trình sau: . khẳng định nào sau đây là không sai.

    A. Nghiệm x,y trái dấu.

    B. Tổng x + y < 0

    C. Hệ phương trình vô nghiệm

    D. Nghiệm x,y cùng dấu.

    Câu 7: Cho hệ phương trình sau: . Kết quả xy =?

     A. 3

    B. 4

     C. -2

    D. – 5

    Câu 8: Cho hệ phương trình sau: . Kết quả 3(x + y) =?

     A. 3

    B. 4

     C. 2

    D. – 1

    Câu 9: Cho hệ phương trình sau: . kết quả y – x =?

     A. 0,5

    B. 0.75

     C. – 0,5

    D. – 0,75

    Câu 10: Cho hệ phương trình sau: . Khẳng định nào sau đây sai ?

    A. Tích xy lớn hơn không.

    B. Tích xy bằng không

    C. Nghiệm x, y cùng dấu.

    D. Cả A, C đều đúng.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Chuyên đề: Lý thuyết – Bài tập Toán lớp 9 Đại số và Hình học có đáp án có đầy đủ Lý thuyết và các dạng bài được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Đại số 9 và Hình học 9.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Đặt Ẩn Phụ
  • Giải Hệ Pt Bằng Pp Thế Vnxike2 Ppt
  • Chương Iii. §3. Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế
  • Các Dạng Toán Về Số Phức, Cách Giải Và Bài Tập
  • Cách Trình Bày Dạng Bài Tự Luận Khi Giải Hệ Phương Trình Bậc Nhất 2 Ẩn
  • Hệ Phương Trình Hai Ẩn Là Gì? Bài Tập Và Cách Giải Hệ Phương Trình 2 Ẩn

    --- Bài mới hơn ---

  • Đạo Hàm Và Bài Toán Giải Phương Trình, Bất Phương Trình Lượng Giác
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Ứng Dụng Đạo Hàm Trong Giải Phương Trình, Bất Phương Trình
  • Giải Bài Tập Phần Phương Trình Tích Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Trắc Nghiệm Giải Bất Phương Trình Logarit Bằng Cách Đặt Ẩn Phụ
  • Những Lưu Ý Khi Giải Bài Toán Bất Phương Trình Dành Cho Học Sinh Lớp 9
  • Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng : (left{begin{matrix} ax+by=c a’x+b’y=c’ end{matrix}right.)
  • Minh họa tập nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn:
  • Định nghĩa hệ phương trình hai ẩn?

    • ((d)parallel (d’)) thì hệ vô nghiệm
    • ((d)times (d’)) thì hệ có nghiệm duy nhất
    • ((d)equiv (d’)) thì hệ có vô số nghiệm
    • Hệ phương trình tương đương
    • Dùng quy tắc thế biến đổi hệ phương trình đã cho để được một hệ phương trình mới trong đó có một phương trình một ẩn
    • Giải phương trình một ẩn vừa có rồi suy ra nghiệm của hệ

    Gọi (d): ax + by = c; (d’): a’x + b’y = c’. Khi đó ta có

    Phương pháp giải hệ phương trình hai ẩn bậc nhất

    Ví dụ 1: Giải hệ phương trình: (left{begin{matrix} x – y = 3 3x – 4y = 4 end{matrix}right.)

    (left{begin{matrix} x – y = 3 3x – 4y = 4 end{matrix}right. Leftrightarrow left{begin{matrix} x = y + 3 3(y+3) – 4y = 4 end{matrix}right.)

    • Nhân cả hai vế của mỗi phương trình với một số thích hợp (nếu cần) sao cho các hệ số của một ẩn nào đó trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau.
    • Áp dụng quy tắc cộng đại số để được phương trình mới, trong đó có một phương trình mà hệ số của một trong hai ẩn bằng 0 ( phương trình một ẩn)
    • Giải phương trình một ẩn vừa thu được rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho.

    (Leftrightarrow left{begin{matrix} x = y + 3 3y + 9 – 4y = 4 end{matrix}right. Leftrightarrow left{begin{matrix} x = y + 3 y = 5 end{matrix}right. Leftrightarrow left{begin{matrix} x = 8 y = 5 end{matrix}right.)

    Vậy hệ có nghiệm duy nhất là (8;5)

    Ví dụ 2: Giải phương trình: (left{begin{matrix} x – 5y = 19, (1) 3x + 2y = 6, (2) end{matrix}right.)

    Nhân cả 2 vế của phương trình (1) với 3 ta được: (left{begin{matrix} 3x – 15y = 57 3x + 2y = 6 end{matrix}right.)

    Trừ từng vế của (1) cho (2) ta có: (-17y = 51 Rightarrow y=-3)

    Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là (left{begin{matrix} x = 4 y = -3 end{matrix}right.)

    Một số dạng hệ phương trình đặc biệt

    Hệ hai phương trình hai ẩn x và y được gọi là đối xứng loại 1 nếu ta đổi chỗ hai ẩn x và y đó thì từng phương trình của hệ không đổi.

    Đặt (S = x + y; P = xy, (S^2geq 4P))

    Giải hệ để tìm S và P

    Với mỗi cặp (S;P) thì x và y là hai nghiệm của phương trình (t^2 – St + P = 0)

    Ví dụ 3: Giải hệ phương trình: (left{begin{matrix} x + y + 2xy = 2 x^3 + y^3 = 8 end{matrix}right.)

    Đặt S = x + y, P = xy. Khi đó phương trình trở thành:

    (left{begin{matrix} S + 2P = 2 S(S^2-3P) = 8 end{matrix}right. Leftrightarrow left{begin{matrix} P= frac{2 – S}{2} S(S^2-frac{6-3S}{2})=8 end{matrix}right.)

    (Rightarrow 2S^3 + 3S^2 – 6S -16 = 0 Leftrightarrow (S-2)(2S^2+7S+8)=0 Leftrightarrow S = 2 Rightarrow P=0)

    • Hệ hai phương trình x và y được gọi là đối xứng loại 2 nếu ta đổi chỗ hai ẩn x và y thì phương trình bày trở thành phương trình kia và ngược lại
    • Trừ vế theo vế hai phương trình trong hệ để được phương trình hai ẩn
    • Biến đổi phương trình hai ẩn vừa tìm được thành phương trình tích
    • Giải phương trình tích ở trên để biểu diễn x theo y (hoặc y theo x)
    • Thế x bởi y (hoặc y bởi x) vào 1 trong hai phương trình trong hệ để được phương trình một ẩn.
    • Giải phương trình một ẩn vừa tìm được rồi suy ra nghiệm của hệ

    Suy ra x, y là nghiệm của phương trình (t^2-2t=0 Leftrightarrow left[begin{array}{l} t = 0 t = 2 end{array}right.)

    Vậy nghiệm của hệ phương trình đã cho là (0;2) hoặc (2;0)

    Ví dụ 4: Giải hệ phương trình: (left{begin{matrix} x^2 = 3x + 2y y^2 = 3y + 2x end{matrix}right.)

    Trừ vế với vế của hai phương trình của hệ, ta được:

    (x^2 – y^2 = x-y Leftrightarrow (x-y)(x+y-1) = 0 Leftrightarrow left[begin{array}{l} x=y x=1-y end{array}right.)

    Với (x=y Rightarrow x^2 = 3x Leftrightarrow left[begin{array}{l} x=0 x=3 end{array}right.)

    Với (x=1-y Rightarrow y^2 = 3y + 2(1-y) Leftrightarrow y^2 -y -2 = 0 Leftrightarrow left[begin{array}{l} y=-1 Rightarrow x=0 y= 2 Rightarrow x=-1 end{array}right.)

    Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm (x;y) = (0;0), (3;3), (-1;2), (2;-1)

    Hệ phương trình đẳng cấp bậc hai có dạng: (left{begin{matrix} f(x;y) = a g(x;y) = b end{matrix}right.)

    Trong đó f(x;y) và g(x;y) là phương trình đẳng cấp bậc hai, với a và b là hằng số.

    Xét xem x = 0 có là nghiệm của hệ phương trình không

    Nếu x = 0, ta đặt y = tx rồi thay vào hai phương trình trong hệ

    Nếu x = 0 không là nghiệm của phương trình ta khử x rồi giải hệ tìm t

    Thay y = tx vào một trong hai phương trình của hệ để được phương trình một ẩn (ẩn x)

    Giải phương trình một ẩn trên để tìm x từ đó suy ra y dựa vào y = tx

    Ví dụ 5: Giải hệ phương trình: (left{begin{matrix} 2x^2 + 3xy + y^2 = 15, (1) x^2 + xy + 2y^2 = 8, (2) end{matrix}right.)

    Khử số hạng tự do từ hệ ta được: (x^2 + 9xy – 22y^2 = 0, (3))

    Đặt x = ty, khi đó ((3) Leftrightarrow y^2(t^2+9t-22) = 0 Leftrightarrow left[begin{array}{l} y=0 t=2 t=-11 end{array}right.)

    Với y = 0, hệ có dạng: (left{begin{matrix} 2x^2 = 15 x^2 = 8 end{matrix}right.) vô nghiệm

    Với t = 2, ta được x = 2y ((2) Leftrightarrow y^2 = 1 Leftrightarrow left[begin{array}{l} y_{1} = 1 y_{2} = -1 end{array}right. Rightarrow left[begin{array}{l} left{begin{matrix} x_{1} = 2 y_{1} = 1 end{matrix}right. left{begin{matrix} x_{2} = -2 y_{2} = -1 end{matrix}right. end{array}right.)

    • Trong mặt phẳng tọa độ, ta gọi tập hợp các điểm có tọa độ thỏa mãn mọi bất phương trình trong hệ là miền nghiệm của hệ. Vậy miền nghiệm của hệ là giao các miền nghiệm của các bất phương trình trong hệ
    • Để xác định miền nghiệm của hệ, ta dùng phương pháp biểu diễn hình học như sau:
    • Với mỗi bất phương trình trong hệ, ta xác định miền nghiệm của nó và gạch bỏ miền còn lại.
    • Sau khi làm như trên lần lượt đối với tất cả các bất phương trình trong hệ trên cùng một mặt phẳng tọa độ, miền còn lại không bị gạch chính là miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.

    Vậy hệ phương trình có 4 cặp nghiệm.

    Tác giả: Việt Phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toán 10 Bài 4: Bất Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn
  • Giáo Án Giải Tích 12 Cơ Bản: Bất Phương Trình Mũ Và Bất Phương Trình Logarit
  • Chương Ii. §6. Bất Phương Trình Mũ Và Bất Phương Trình Lôgarit Chuong Ii 6 Bat Phuong Trinh Mu Va Bat Phuong Trinh Logarit Docx
  • Giải Toán Bằng Máy Tính Casio Fx
  • Hướng Dẫn Giải Toán Bằng Máy Tính Casio Fx 570Vn Plus
  • Bài 2 – 3 – 4 : Hệ Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn – Cách Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Một Số Dạng Bài Tập Sử Dụng Phương Trình Ion Rút Gọn
  • Sử Dụng Phương Trình Ion Thu Gọn Để Giải Bài Tập Hóa
  • Phương Pháp Giải Hóa Học
  • Bài Test Iq, Trắc Nghiệm Iq Chuẩn Quốc Tế, Kiểm Tra Iq 2022
  • Cách Chơi Qua Sông Iq Đầy Đủ (32 Câu), Đáp Án Game Qua Sông Iq
  • BÀI 2 – 3 – 4

    Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn – cách giải

    –o0o–

    Định nghĩa :

    Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng :

    Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế :

    Bước 1 : chọn một phương trình biểu diễn nghiệm đơn gian nhất.

    Bước 2 : thế vào phương trình còn lại.

    Giải hệ phương trình bằng phương pháp đại số :

    Bước 1 : cộng hay trừ từng vế hai phương trình của hệ phương trình cho ra phương trình mới.

     Bước 2 : dùng phương trình mới ấy thay thế cho một trong hai phương trình của hệ (và giữ nguyên phương trình kia).

    Ví dụ : giải hệ phương trình :

    (*)

    Giải.

    Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế :

    Ta nhận thấy với Phương trình (2) biểu diễn nghiệm đơn giản nhất.

    Giải hệ phương trình bằng phương pháp đại số :

    Ta nhận thấy rằng khử biến x bằng cách : nhân -2 vào hai vế phương trình (2), sau đó cộng từng vế của hai phương trình.

    ========================

    BÀI TẬP SGK :

    BÀI 12 TRANG 15 : giải các hệ phương trình bằng phương pháp thế.

    a)     

    vậy : nghiệm của hệ : (10; 7).

    ————————————————————————————————-

    BÀI 20 TRANG 19 : giải các hệ phương trình bằng phương pháp đại số.

    a)

    vậy : nghiệm của hệ : (2; -3).

    ========================================

    BÀI TẬP BỔ SUNG :

    BÀI 1 : hệ phương trình vô nghiệm :

    vậy : hệ vô nghiệm .

    BÀI 2 : hệ phương trình vô số nghiệm :

    Chia sẻ:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Một Số Phương Trình Lượng Giác Thường Gặp Toán 11
  • Toán 10] Bất Phương Và Hệ Bất Phương Trình 1 Ẩn (Kèm Lời Giải)
  • Cách Cúng Tam Tai Tại Nhà
  • Cách Tính Hạn Tháng Hạn Nguyệt Vận Trong Tử Vi Chính Xác
  • Phương Pháp Luận Đoán Vận Hạn Trong Tử Vi
  • Thuật Toán Giải Ma Phương (Ma Trận Kì Ảo)

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Độ Tan & Tinh Thể Hidrat Hóa (Ngậm Nước)
  • Đề Tài Phương Pháp Giải Mạch Cầu Trong Vật Lí 9
  • Bài Toán “Quân Mã Đi Tuần” Và Những Điều Thú Vị Ẩn Sau Nó
  • Các Dạng Bài Tập Nhân Đa Thức Với Đa Thức Thường Gặp Trong Đề Thi
  • Bài Tập Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Ma phương là một ma trận vuông được tạo ra từ một dãy số nguyên liên tiếp, trong đó tổng các phần tử nằm trên mỗi hàng, mỗi cột và đường chéo chính đều có giá trị như nhau gọi là hằng số ma phương (c = (n3 + n)/2). Chính vì tính chất quái đản này mà người ta đã gọi nó là magic square (hình vuông ma thuật). Ma phương đã được biết đến từ rất lâu như trong Hà Đồ, Lạc Thư của người Hoa cổ (650 năm trước CN). Và sau đó đã trở thành một đề tài thú vị trong toán học. Hiện tại người ta đã biết đến rất nhiều loại ma phương và các đồ hình biến hóa của chúng. Trong bài viết này Pearl sẽ trình bày về cách thiết lập các ma phương lẻ và ma phương chẵn.

    Thiết Lập Ma Phương Lẻ:

    + Cách 1: Vẽ một hình vuông chính với các ô lưới bên trong với số dòng và cột như ma phương mốn thiết lập. Sau đó vẽ thêm các ô vuông phụ từ 4 cạnh theo kểu tháp ta được một hình phụ. Sau đó các bạn đánh số liên tiếp trên các ô vuông nằm trên đường chéo của hình mới này. Sau đó chuyển các số trên các ô vuông phụ vào trong hình vuông chính trong đó các số ở ngoài cùng bên phía trái qua ô vuông trống phía ngoài cùng bên đối diện của hình vuông chính.

    Sau đây là minh họa cho một ma phương cấp 5

    + Cách 2: Cách này đơn giản là các bạn vẽ một hình vuông lưới với số ô vuông dọc ngang bằng cấp ma phương muốn thiết lập. Sau đó chúng ta sẽ tiến hành đánh số. Số nhỏ nhất trong dãy (thường người ta bắt đầu từ 1) vào ô giữa hàng đầu tiên. Các số tiếp theo sẽ đi theo hướng chéo lên. Nếu như ra khỏi ô hình vuông thì sẽ bắt đầu ở ô phía đối diện hàng / cột nằm trên / bên phải ô phát xuất (Để đơn giản hơn các bạn cứ tưởng tượng như các ô vuông được nối liền với nhau và khi đường đi ra khỏi hình vuông ta sẽ cuộn dọc / hay ngang hình vuông lại để tạo đường đi tiếp). Nếu như gặp “chướng ngại vật” (các ô đã có số) thì ta sẽ đi xuống 1 bước rồi lại đi chéo. Nói khá linh tinh, các bạn nhìn vào đường đi của ma phương cấp 5 sau sẽ rõ hơn.

    Từ số 1 ta đi chéo lên theo đường mũi tên số 1 sẽ đi ra ngoài hình vuông. Ta cuộn dọc hình vuông ghép mí cạnh trên và dưới lại thì đánh được số 2 ở ô bên phía đối diện hàng bên phải. Từ số 2 đi lên số 3 bình thường theo hướng chéo lên. Đến số 3 lại nằm ở rìa cạnh bên phải. Ta lại cuộn ngang hình vuông ghép mí trái, phải lại thì đánh được số 4. Cứ thế đi bình thường đến số 5 do có số 1 chắn nên ta đi lui xuống 1 hàng rồi đi tiếp.

    Cái này nếu mới làm thì chậm chứ làm vài lần thì quen tay nên nhanh lắm. Thử làm vài cái cấp 7, 9, 11,…

    Thiết Lập Ma Phương Chẵn

    + Đối với ma phương cấp 4n thì chỉ cần chia hình vuông ra làm các nhóm nhỏ mỗi nhóm có 4 dòng, 4 cột. Vẽ tất cả các đường chéo chính của các nhóm nhỏ này. Sau đó thì ta tiến hành đánh số từ trái qua phải, từ trên xuống dưới đối với các ô nằm trên các đường chéo.

    Sau đó ta lại đánh số từ phải sang trái, từ dưới lên trên đối với các ô còn lại.

    Cuối cùng ta sẽ được 1 ma phương hoàn chỉnh.

    + Đối với ma phương cấp 4n + 2. Ta sẽ chia nhỏ hình vuông ra các ô lớn. Mỗi ô lớn có 2 ô dọc, 2 ô ngang. Sau đó thì tiến hành đi các ô lớn như cách di chuyển khi thiết lập ma phương lẻ. Kết hợp với quy tắc đi riêng cho các ô nhỏ (quy tắc LUX). Trong đó 1 ma phương sẽ có tổng cộng n + 1 dòng L, 1 dòng U và n – 1 dòng X. Luôn có 1 chữ U ở trung tâm ma phương nên nó sẽ hoán đổi vị trí với L trên nó.

    Sau đây là các cách đi theo các chữ L, U, X.

    Thử áp dụng cho ma phương cấp 10. Lúc này ta có n = 2 nên sẽ có n + 1 = 3 dòng chữ L, 1 dòng chữ U và n – 1 = 1 dòng chữ X. Ta thực hiện đi kết hợp phương pháp lập ma phương lẻ với quy tắc LUX.

    Một vài đặc tính của ma phương (GS. Tô Đồng)

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ma Phương (Magic Square)
  • Các Bài Toán Tìm 2 Số Khi Biết Tổng Và Tích.
  • Lý Thuyết Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Tỉ Số Của Hai Số Đó Toán 4
  • Phương Pháp Giải Quyết Bài Tập Toán Khó Nhằn Cho Học Sinh
  • Các Dạng Bài Tập Hóa Học 10
  • Giải Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phương Pháp Giải Hệ Phương Trình
  • Bài Tập Chất Điện Li (Tính Độ Điện Li, Nồng Độ Ion Và Ph Dd)
  • Hướng Dẫn Học Sinh Sử Dụng Phương Trình Ion Thu Gọn Giải Một Số Dạng Bài Toán Hoá Học Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Giảng Dạy Môn Hoá Học Ở Trường Thpt Số 2 Mường Khương
  • Phương Pháp Sử Dụng Phương Trình Ion Thu Gọn Trong Hóa Học Cực Hay, Có Lời Giải.
  • # Ion Hóa Là Gì? Nước Ion Hóa Có Tốt Không?
  • Giải toán bằng cách lập hệ phương trình

    A. Phương pháp giải

    Trình tự các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

    * Bước 1: Lập hệ phương trình.

    + Biểu diễn hai đại lượng phù hợp bằng ẩn số x và y. Đặt đơn vị và điều kiện của ẩn.

    + Biểu thị các đại lượng chưa biết qua ẩn.

    + Lập hai phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng và thành lập hệ hai ẩn từ các phương trình vừa tìm.

    * Bước 2: Giải hệ phương trình nói trên.

    * Bước 3: Kiểm tra nghiệm tìm được thỏa mãn điều kiện của bài toán và nêu kết luận của bài toán.

    B. Bài tập tự luận

    Bài 1: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 34m. Nếu tăng chiều dài thêm 3m và tăng chiều rộng thêm 2m thì diện tích tăng thêm 45m 2. Hãy tính chiều dài, chiều rộng của mảnh vườn.

    Theo đề bài ta có:

    Chu vi hình chữ nhật là: 2(x + y) = 34. (1)

    Hình chữ nhật mới có chiều dài (y + 3)m, chiều rộng (x +2)m nên có diện tích là (x + 2)(y + 3). Do hình chữ nhật mới có diện tích tăng thêm 45m 2 nên ta có phương trình:

    (x+2)(y+3)= xy + 45 (2)

    Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

    Bài 2: Tìm số có hai chữ số, biết rằng nếu đổi chỗ hai chữ số của nó thì được một số lớn hơn số đã cho là 72 và tổng của số mới và số đã cho là 110.

    Hướng dẫn giải

    Vậy số cần tìm là 19.

    Bài 3: Hai thị xã A và B cách nhau 90km. Một chiếc ôtô khởi hành từ A và một xe máy khởi hành từ B cùng một lúc ngược chiều nhau. Sau khi gặp nhau ôtô chạy thêm 30 phút nữa thì đến B, còn xe máy chạy thêm 2 giờ nữa mới đến A. Tìm vận tốc của mỗi xe.

    Hướng dẫn giải

    Giả sử hai xe gặp nhau tại C. Do ôtô đi hết quãng đường BC trong 30 phút (= 0,5h) và xe máy đi hết quãng đường CA trong 2 giờ nên ta có:

    Quãng đường AC dài 2y (km), quãng đường BC dài 0,5x (km).

    Thời gian ôtô đi hết quãng đường AC là 2y/x (km/h).

    Thời gian xe máy đi trên quãng đường BC là 0,5x/y (km/h).

    Do tổng quãng đường AB dài 90km và thời gian hai xe từ lúc xuất phát tới C bằng nhau nên ta có hệ phương trình

    Vận tốc của ôtô là 60km/h và vận tốc của xe máy là 30km/h.

    Bài 4: Một xe máy đi từ A đến B trong một thời gian dự định. Nếu vận tốc tăng thêm 14km/h thì đến B sớm hơn dự định 2 giờ. Nếu giảm vận tốc đi 4km/h thì đến B muộn hơn 1 giờ. Tính vận tốc và thời gian dự định của người đó.

    Khi đó quãng đường là xy (km/h)

    Nếu vận tốc tăng thêm 14km/h thì đến B sớm hơn dự định 2giờ nên ta có phương trình (x+14)(y-2)=xy (1)

    Nếu vận tốc giảm đi 4km/h thì đến B muộn hơn 1 giờ nên ta có phương trình (x-4)(y+1)=xy (2)

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 3: Phương Trình Và Hệ Phương Trình Bậc Nhất Nhiều Ẩn
  • Bài Tập Về Phương Trình Bà Hệ Phương Trình Bậc Nhất Nhiều Ẩn
  • Sử Dụng Máy Tính Cầm Tay Giải Nhanh Trắc Nghiệm Lượng Giác
  • Cách Dùng Vũ Khí Casio Diệt Gọn Câu Hỏi Hàm Số Lượng Giác Lớp 11 Bài 1
  • Làm Sao Để Tính Đạo Hàm Các Hàm Số Lượng Giác Lớp 11 Siêu Nhanh?
  • Chuyên Đề Và Cách Giải Hệ Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Hệ Phương Trình Ôn Thi Vào Lớp 10
  • Tài Liệu Phương Trình Chứa Căn File Word Hay Cho Giáo Viên Và Hs
  • Chuyen De Giai He Pt Chua Tham So
  • Chuyên Đề Hệ Phương Trình Có Chứa Tham Số
  • Hệ Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn (Nâng Cao)
  • HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN SỐ

    A. MỤC TIÊU: Học sinh nắm được

    – Khái niệm hệ phương trình bậc nhất hai ẩn: và Cách giải

    – Một số dạng toán về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

    B. NỘI DUNG:

    I: CÁCH GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

    Dạng 1: Giải hệ phương trình có bản và đưa về dạng cơ bản

    1.- Vận dụng quy tắc thế và quy tắc cộng đại số để giải các hệ phương trình sau:

    Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

    Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x;y) = (2;1)

    Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

    Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x;y) = (2;1)

    2.- Bài tập:

    Bài 1: Giải các hệ phương trình

    1) 2) 3) 4)

    Dạng 2. Giải các hệ phương trình sau bằng cách đặt ẩn số phụ

    Bài tập:

    1) 2) 3)

    4) 5) 6)

    7) 8)

    Dạng 3. Giải và biện luận hệ phương trình

    Phương pháp giải:

    Từ một phương trình của hệ tìm y theo x rồi thế vào phương trình thứ hai để được phương trình bậc nhất đối với x

    Giả sử phương trình bậc nhất đối với x có dạng: ax = b (1)

    Biện luận phương trình (1) ta sẽ có sự biện luận của hệ

    i) Nếu a=0: (1) trở thành 0x = b

    – Nếu b = 0 thì hệ có vô số nghiệm

    – Nếu b0 thì hệ vô nghiệm

    ii) Nếu a 0 thì (1) x = , Thay vào biểu thức của x ta tìm y, lúc đó hệ phương trình có nghiệm duy nhất.

    Ví dụ: Giải và biện luận hệ phương trình:

    Từ (1) y = mx – 2m, thay vào (2) ta được:

    4x – m(mx – 2m) = m + 6 (m2 – 4)x = (2m + 3)(m – 2) (3)

    i) Nếu m2 – 4 0 hay m2 thì x =

    Khi đó y = – . Hệ có nghiệm duy nhất: (;-)

    ii) Nếu m = 2 thì (3) thỏa mãn với mọi x, khi đó y = mx -2m = 2x – 4

    Hệ có vô số nghiệm (x, 2x-4) với mọi x R

    iii) Nếu m = -2 thì (3) trở thành 0x = 4 . Hệ vô nghiệm

    Vậy: – Nếu m2 thì hệ có nghiệm duy nhất: (x,y) = (;-)

    – Nếu m = 2 thì hệ có vô số nghiệm (x, 2x-4) với mọi x R

    – Nếu m = -2 thì hệ vô nghiệm

    Bài tập: Giải và biện luận các hệ phương trình sau:

    1) 2) 3)

    4) 5) 6)

    DẠNG 4: XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CỦA THAM SỐ ĐỂ HỆ CÓ NGHIỆM THỎA MÃN ĐIỀU KIỆN CHO TRƯỚC

    Phương pháp giải:

    Giải hệ phương trình theo tham số

    Viết x, y của hệ về dạng: n + với n, k nguyên

    Tìm m nguyên để f(m) là ước của k

    Ví dụ1: Định m nguyên để hệ có nghiệm duy nhất là nghiệm nguyên:

    HD Giải:

    để hệ có nghiệm duy nhất thì m2 – 4 0 hay m

    Vậy với m hệ phương trình có nghiệm duy nhất

    Bài 2:

    Định m, n để hệ phương trình sau có nghiệm là (2; -1)

    HD:

    Thay x = 2 ; y = -1 vào hệ ta được hệ phương trình với ẩn m, n

    Định

    --- Bài cũ hơn ---

  • §3. Phương Trình Và Hệ Phương Trình Bậc Nhất Nhiều Ẩn
  • Đại Số 10/chương Iii/§3. Phương Trình Và Hệ Phương Trình Bậc Nhất Nhiều Ẩn
  • Một Số Ví Dụ Về Phương Trình Bậc Hai Hai Ẩn
  • Giáo Án Thực Hành Giải Toán Trên Máy Tính Casio Fx 570Ms
  • Tiêt 57 Thực Hành Giải Pt B2 Bằng Máy Tính Casio
  • Đại Số 9 : Hệ Phương Trình , Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Phương Pháp Giải Phương Trình Có Ẩn Dưới Dấu Căn Bậc Hai
  • Giải Phương Trình Số Phức Như Thế Nào?
  • Bài Tập Phương Trình Hóa Học Lớp 10 Về Halogen
  • Bài 5 – 6 : Giải Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình
  • Cách Giải Hệ Phương Trình Bậc Nhất Trên Excel?
  • Trình duyệt của bạn không hỗ trợ xem video này.

    Giới thiệu khóa học

    LỚP ÔN LUYỆN CHUYÊN TOÁN

    (Rèn chữ không quên rèn người)

    THẦY NGUYỄN HUY TÀI EDU

    ĐƯỢC TỔ CHỨC VỚI CHƯƠNG TRÌNH NHƯ SAU

    HÃY ĐỌC ĐỂ HIỂU VỀ NGƯỜI THẦY MÀ BẠN CHUẨN BỊ HỌC NHÉ, SẼ CÓ ÍCH ĐÓ!

    Tạp chí Tri ân http://trian.vn/tin-tuc/noi-chinh-3569/nguyen-huy-tai-nguoi-cong-an-nhan-dan-nguoi-thay-giao-mau-muc-959967,

    HÃY ĐĂNG KÝ KẾT HỢP CÁC KÊNH CỦA THẦY ĐỂ VIỆC HỌC CỦA BẠN ĐƯỢC THUẬN LỢI HƠN VÀ ĐỪNG QUÊN CHIA SẺ, LAN TỎA TỚI CÁC BẠN CỦA BẠN ĐỂ CÙNG HỌC TẬP  NHÉ:

    https://www.facebook.com/tai.tailocvuong

    https://www.youtube.com/channel/UCYOZKY5Ta-mv-Ao3tr2ff9A?view_as=subscriber

    QUAN ĐIỂM GIÁO DỤC

    1 – Giáo dục là MỤC ĐÍCH chứ không phải là PHƯƠNG TIỆN để đạt được thứ khác, MỤC ĐÍCH là để hoàn thiện NHÂN CÁCH cho người học mà NHÂN CÁCH là các tổ hợp tâm lý của người học, coi Giáo dục là một quá trình, đánh giá con người không chỉ đơn giản dựa vào kết quả học tập hay thành tích giáo dục mà là NHÂN CÁCH của con người.

    2 – Luôn TÔN TRỌNG nhân cách của người học, dù mỗi người học có mục tiêu cao thấp khác nhau, nhưng chúng ta làm việc với MỤC ĐÍCH hoàn thiện NHÂN CÁCH cao cả hơn là việc chỉ đơn giản đi tìm TRI THỨC.

    3 – Coi trọng sự trải nghiệm, phấn đấu, tu dưỡng, trau dồi TRI THỨC: “ Đức năng thắng số”; ý chí : “Ở đâu có ý chí ở đó có con đường”; “Thái độ hơn trình độ” ;“ Tranh thủ hơn cao thủ”…Do đó trong quá trình giáo dục, thầy luôn có những câu chuyện ĐỜI THỰC nhằm giúp người học nhận thức tốt, xác định được tư tưởng, ĐỘNG CƠ, TÂM THẾ của người học từ đó người học xác định được mục tiêu, trách nhiệm đối với việc học.

    4 – MỤC ĐÍCH của việc học là để thay đổi khả năng TƯ DUY, có BẢN LĨNH TRI THỨC, TƯ DUY LINH HOẠT, tạo TƯ DUY  ĐỘT PHÁ, thay đổi thái độ theo hướng tích cực, LÀM CHỦ BẢN THÂN.

    5 – Con người là tổng hòa các mối quan hệ do đó,coi dạy học là quá trình, là cơ hội Thầy – Trò học tập lẫn nhau về: Thái độ, quan điểm sống, kỹ năng sống, lối sống,… để góp phần đạt được MỤC ĐÍCH của giáo dục.

    MỤC TIÊU

    1 – Giúp người học đạt được MỤC TIÊU của mình, do đó trước khi học người học cần đặt cho mình một MỤC TIÊU rõ ràng, tuy rằng cao thấp khác nhau chưa quan trọng bằng việc sống, học tập phải có MỤC TIÊU, MỤC ĐÍCH.

    2 – Giúp người học tiếp cận được các Modul kiến thức quan trọng ( bạn nên nhớ mỗi năm chỉ có hữu hạn một số Modul, mỗi khóa học là một Modul, mỗi Modul là một Chuyên đề). Giúp học sinh có được cái nhìn tổng quan của Nội dung, Chương trình kiến thức ở mỗi kỳ, mỗi năm học, không dàn chải. Có định hướng rõ ràng.

    3 – Hình thành nên cho học sinh kỹ năng tự học, tự định hướng tư duy, giải quyết vấn đề độc lập, không quên hình thành lên kỹ năng làm việc nhóm, từ đó hình thành nên kỹ xảo làm bài, tăng tốc độ làm bài đáp ứng yêu cầu các kỳ thi.

    4 – Giúp người học hình thành nên BẢN LĨNH TRI THỨC từ đó hình thành nên bản lĩnh trong cuộc sống.

    PHƯƠNG PHÁP

    1 – Phương pháp truyền đạt ĐẶC BIỆT, xoáy sâu vấn đề, dễ hiểu, tuân theo qui luật của nhận thức. Bài giảng được đi từ đơn giản đến phức tạp, từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn. “ Thất bại có nguyên nhân, thành công phải có phương pháp”!

    2 – Thay đổi TÂM THẾ của người học là MẤU CHỐT của vấn đề, thay đổi thái độ theo hướng tích cực làm nền tảng cho sự tích cực, chủ động, từ đó xác định được ĐỘNG CƠ cho sự nghiệp học hành, tiếp cận tri thức ở mọi nơi, mọi lúc. “ Thay đổi thái độ, cuộc đời bạn sẽ thay đổi”!

    3 – HỌC ĐI ĐÔI VỚI HÀNH, học Toán, Lý, Hóa gắn liền với những ứng dụng thực tiễn, không bị nhàm chán cùng với những câu chuyện đời thực đầy trải nghiệm, giúp người học có được nhãn quan thực tiễn, không xa rời thực tiễn. “ Lý thuyết chỉ là màu xám, còn cây đời mãi mãi xanh tươi”!

    4 –  Coi mục đích của việc học là để thay đổi TƯ DUY và TƯ DUY LINH HOẠT không cứng nhắc, từ đó rèn luyện BẢN LĨNH TRI THỨC làm cơ sở cho TƯ DUY ĐỘT PHÁ trong thực tiễn. “ Học mà không hành được cũng chỉ như con Lừa chở đầy sách ” – HỔ GIẤY mà thôi!

    NỘI DUNG

    1 – Nội dung mỗi năm học (từ Lớp 6 đến Lớp 12) được biên soạn theo các Modul (Chuyên đề), mỗi Modul được biên soạn theo cấu trúc 3 phần.

    2 – Mỗi Modul đều được cấu trúc theo 3 phần: Video bài giảng, Bài tập (Tự luận, Trắc nghiệm) và các Đề luyện thi.

    3 – Nội dung được biên soạn phù hợp với qui luật nhận thức: Từ đơn giản đến phức tạp (Từ trực quan sinh động đến Tư duy trừu tượng, từ Tư duy trừu tượng đến thực tiễn).

    4 – Luyện giải các đề thi thử vào 10, thi THPT QG

    5 – CHUYÊN ĐỀ: HỆ PHƯƠNG TRÌNH VÀ GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH là một chuyên đề RẤT HAY với hệ thống KIẾN THỨC, công thức, cùng với các dạng toán phong phú và đa dạng. Do đó đòi hỏi, người học phải KIÊN TRÌ, học ĐÚNG PHƯƠNG PHÁP, dành nhiều thời gian cho TỰ HỌC để cập nhật được những câu hỏi trong đề thi Tuyển sinh những năm gần đây.

    VÌ KIẾN THỨC CHỈ CÓ ĐƯỢC QUA TƯ DUY CỦA CON NGƯỜI! 

     Hãy TÌM KIẾM ĐAM MÊ, THÀNH CÔNG SẼ THEO ĐUỔI BẠN!

    CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNG! HÃY BẬT BÀI HÁT: “ ĐƯỜNG ĐẾN NGÀY VINH QUANG” – SÁNG TÁC CỐ NHẠC SĨ TRẦN LẬP, NGHE NÀO!

    SĐT: 098 666 9338 OR 08 28 28 88 66

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Hệ Phương Trình Đối Xứng Loại (Kiểu) I
  • Bài Tập Đại Số 10
  • Quy Tắc Crammer Là Gì?
  • Hệ Ba Phương Trình Bậc Nhất Ba Ẩn
  • Giáo Án Tự Chọn Toán 10 Tiết 26 Chủ Đề: Phương Trình Và Hệ Phương Trình