Cách Giải Dạng Toán Tổng

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Toán Lớp 4 Chuyên Đề “tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu Của Hai Số Đó”
  • 6 Dạng Toán Đặc Trưng Của Bài Toán Lớp 4 Nâng Cao Về Tổng Hiệu
  • Bài Tập Toán Lớp 4: Dạng Toán Tìm Hai Số Khi Biết Hiệu Và Tỉ Của Hai Số Đó
  • Phương Pháp Giải Bài Toán Tổng Tỉ
  • Cách Giải Dạng Toán Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Tỉ Của 2 Số Đó
  • VD: Tổng số bi của Long và Thanh là 108 viên . Biết Long nhiều hơn Thanh 24 viên . Hỏi Long và Thanh mỗi bạn có bao nhiêu viên bi ?

    Phân tích bài toán :

    Bài toán yêu cầu tìm số bi của Long và Thanh tức là yêu cầu tìm 2 số .

    Như vậy đây là bài toán tìm 2 số khi biết Tổng và Hiệu của 2 số đó . Và ở đây ta phải hiểu Số lớn chính là số bi của Long , Số bé chính là số bi của Thanh .

    (108 + 24 ) : 2 = 66 (viên bi)

    Bước 2: Số viên bi của Thanh là:

    66 – 24 = 42 (viên bi)

    Đáp số: Thanh : 42 viên bi

    Long : 66 viên bi

    * Ta cũng có thể tìm số lớn bằng cách : Số bé = Tổng – Số lớn

    ( Có các từ ngữ ) : Cả hai , tổng , cộng lại , và , tất cả , một nhóm , gồm , vừa .. vừa , nữa chu vi hình chữ nhật …

    ( Có các từ ngữ ) : Hiệu , trừ đi , bớt đi , nhiều hơn , ít hơn , hơn , kém , thêm vào được …

    1. Lấy hai số tìm được cộng lại rồi so sánh với tổng.

    2. Lấy Số lớn trừ đi số bé rồi so sánh với hiệu.

    (Nếu cả TỔNG và HIỆU giống với đề bài tức là đã làm đúng )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Toán Lớp 4: Dạng Toán Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu Của Hai Số Đó
  • Cách Giải Các Dạng Toán Tổng
  • Hướng Dẫn Giải Nén Tập Tin Trong Ubuntu
  • Các Cách Giải Mã Kí Tự
  • Cách Giải Cảm Nhanh Cho Người Già
  • Cách Giải Các Dạng Toán Tổng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Toán Lớp 4: Dạng Toán Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu Của Hai Số Đó
  • Cách Giải Dạng Toán Tổng
  • Hướng Dẫn Giải Bài Toán Lớp 4 Chuyên Đề “tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu Của Hai Số Đó”
  • 6 Dạng Toán Đặc Trưng Của Bài Toán Lớp 4 Nâng Cao Về Tổng Hiệu
  • Bài Tập Toán Lớp 4: Dạng Toán Tìm Hai Số Khi Biết Hiệu Và Tỉ Của Hai Số Đó
  • Dạng 1: Cho biết cả Tổng và Hiệu

    Phương pháp giải:

    Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

    Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

    Ví dụ: Tổng của hai số là 148, hiệu của hai số là 14.Tìm hai số đó.

    Hướng dẫn giải:

    Số lớn là: $(148 + 14) : 2 = 81$

    Số bé là: $(148 – 14 ) : 2 = 67$

    Dạng 2: Cho biết Tổng nhưng ẩn Hiệu

    Phương pháp giải:

    Giải bài toán phụ tìm ra H iệu sau đó áp dụng công thức như ở dạng 1.

    Ví dụ: Hòa và Bình có tất cả 120 viên bi.Biết rằng nếu Hòa cho Bình 10 viên bi thì số viên bi của hai bạn sẽ bằng nhau.Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?

    Hướng dẫn giải:

    Hòa chi Bình 10 viên bi thì số viên bi của hai bạn bằng nhau như vậy Hòa hơn Bình số viên bi là: $10 + 10 = 20$(viên)

    Hòa có viên bi là: $(120 + 20) : 2 = 70$(viên)

    Bình có số viên bi là: $(120 – 20) : 2 = 50$(viên)

    Dạng 3: Cho biết Hiệu nhưng ẩn Tổng

    Phương pháp giải:

    Giải bài toán phụ tìm ra Tổng sau đó áp dụng công thức như ở dạng 1.

    Ví dụ: Trung bình cộng của hai số là 145.Tìm hai số đó biết hiệu hai số đó là 30.

    Hướng dẫn giải:

    Tổng của hai số là: $145 times 2 = 290$

    Số lớn là: $(290 + 30) : 2 = 160$

    Số bé là: $(290 – 30) : 2 = 130$

    Dạng 3: Ẩn cả Tổng và Hiệu

    Phương pháp giải:

    Giải bài toán phụ tìm ra TổngHiệu sau đó áp dụng công thức như ở dạng 1.

    Ví dụ:Tìm hai số có tổng là số lớn nhất có 4 chữ số và hiệu là số lẻ bé nhất có 3 chữ số.

    Hướng dẫn giải:

    Tổng của hai số đó là: $9999$

    Hiệu của hai số đó là: $101$

    Số lớn là: $(999 + 101) : 2 = 550$

    Số bé là: $(999 – 101) : 2 = 449$

    Phụ huynh và các con có thể tham khảo và luyện tập thêm các dạng toán khác Tại Đây

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Nén Tập Tin Trong Ubuntu
  • Các Cách Giải Mã Kí Tự
  • Cách Giải Cảm Nhanh Cho Người Già
  • Thuốc Cafein 70Mg/ml: Hướng Dẫn Sử Dụng, Tác Dụng, Liều Dùng & Giá Bán
  • Danh Sách 7 Loại Nước Ngọt, Nước Tăng Lực Chứa Cafein Thông Dụng
  • Cách Giải Bài Toán Dạng Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Tích.

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu: Lý Thuyết, Quy Tắc Và Bài Tập
  • 6 Kỹ Năng Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Hệ Phương Trình
  • Giải Bài Toán Chuyển Động Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Kiến Thức Trọng Tâm Toán Lớp 3: Bài Toán Giải Bằng 2 Phép Tính
  • Bài Tập Toán Lớp 3: Bài Toán Giải Bằng Hai Phép Tính
  • Cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tích.

    Ở bài trước tôi đã giới thiệu cho các bạn dạng toán tìm hai số khi biết tích và tỷ của hai số đó bằng phương pháp dựng hình. Nay tiếp tục giới thiệu với các bạn dạng toán mới ” Tìm hai số khi biết tổng và tích hai số đó “. Cũng bằng phương pháp dựng hình.

    Ví dụ :

    Tìm hai số khi biết tổng hai số đó bằng 15 và tích hai số đó bằng 50.

    Giải :

    Giả sử ta có 4 hình chữ nhật mỗi hình có số đo chiều rộng và chiều dài ứng với số bé và số lớn mà ta cần tìm ở bài toán trên. (Giả sử chiều rộng bằng y và chiều dài bằng x). ta có : x X y = 50

    Theo hình đã dựng ta thấy cạnh hình vuông ABCD bằng tổng hai số mà ta cần tìm Hình vuông MNPQ có cạnh bằng hiệu hai số mà ta cần tìm

    Và diện tích hình vuông MNPQ sẽ bằng diện tích hình vuông ABCD trừ đi diện tích 4 hình chữ nhật có hai cạnh ứng hai số mà ta cần tìm. (diện tích mỗi hình này bằng tích hai số mà ta cần tìm x X y = 50)

    Diện tích hình vuông MNPQ là :

    15 x 15 – 4 x 50 = 25 (đơn vị đo diện tích)

    Cạnh của hình vuông NMPQ sẽ bằng 5 vì 5 x 5 = 25

    Vậy hiệu của hai số mà ta cần tìm là 5 ; và có tổng bằng 15 như đầu bài.

    (Đến đây bài toán trở thành dạng tìm hai số khi biết tổng và hiệu)

    Số bé là : (15 – 5) : 2 = 5

    Số lớn là : (15 + 5) : 2 = 10

    Đáp số : hai số đó là 5 và 10

    Áp dụng cách này ta có thể giải các bài toán tìm hai số khi biết tổng và tích.

    Nguyễn Hồng Hà

    Nguyễn Hồng Hà @ 14:12 18/03/2014

    Số lượt xem: 34279

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 4 Bài 37: Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu Của Hai Số Đó
  • Cách Giải Bài Toán Tổng Hiệu
  • Chuyên Đề Bài Toán Hiệu Tỉ: Tổng Hợp Lý Thuyết Và Cách Giải
  • Cách Giải Bài Tập Phản Ứng Đốt Cháy Của Anken, Ankađien, Ankin Hay, Chi Tiết
  • Pp Giải Bài Tập Về Anken
  • Dạng Toán Tổng – Hiệu Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Thức Tính Delta Và Delta Phẩy Phương Trình Bậc 2
  • Dị Ứng Hải Sản – Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị Hiệu Quả
  • Công Thức Tính Delta Phẩy – Cách Tính Delta Và Delta Phẩy Phương Trình Bậc 2
  • Cách Trả Nợ “Tiền Duyên” Tốt Nhất
  • Duyên Âm & Cách Giải
  • Phương pháp giải toán lớp 4

    Ta có :

    Bài tập SGK trang 47 :

    Bài 1 : Tuổi bố và tuổi con cộng lại là 58 tuổi. Bố hơn con 38 tuổi. hỏi bố bao nhiêu tuổi , con bao nhiêu tuổi ?

    Nhận xét :

    • tuổi bố + tuổi con = 58 tuổi
    • tuổi bố – tuổi con = 38 tuổi

    —————– Giải. —————-

    Số tuổi của bố :

    (58 + 38) : 2 = 48 tuổi.

    Số tuổi của con :

    58 – 48 = 10 tuổi.

    Đáp số : 48 tuổi và 10 tuổi.

    Bài 2 : Một lớp có 48 học sinh. Số học sinh trai hơn số học sinh gái là 4 em. Hỏi lớp học có bao nhiêu học sinh trai, bao nhiêu học sinh gái ?

    Nhận xét :

    • số học sinh trai + số học sinh gái = 48 học sinh.
    • số học sinh trai – số học sinh gái = 4 học sinh.

    —————– Giải. —————–

    số học sinh gái là :

    (48 – 4) : 2 = 22 học sinh.

    số học sinh trai là :

    48 – 22 = 26 học sinh.

    Đáp số : 26 học sinh trai và 22 học sinh gái.

    Bài 3 : Cả hai lớp 4A và 4B trồng được 600 cây. lớp 4A trồng được ít hơn lớp 4B là 50 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây ?

    Nhận xét :

    • số cây lớp 4A + số cây lớp 4B = 600 cây
    • số cây lớp 4B – số cây lớp 4A = 50 cây

    —————– Giải. —————–

    Số cây lớp 4A trồng được là :

    (600 – 50) : 2 = 275 cây.

    Số cây lớp 4B trồng được là :

    600 – 275 = 325 cây.

    Đáp số : 275 cây và 325 cây.

    ==============================================

    Văn ôn – Võ luyện :

    Dạng 1 toán tổng – hiệu (ẩn tổng) :

    Bài 1: Một miếng đất hình chữ nhật có chu vi 102m chiều dài hơn chiều rộng 11m tính diện tích hình chữ nhật.

    Phân tích :

    • chiều dài – chiều rộng  = 11m [hiệu = 11]
    • chu vi 102m . Dựa vào công thức  chu vi hình chữ nhật , ta tìm được : tổng = phân nửa chu vi.

    —————– Giải. —————–

    nửa chu vi hình chữ nhật :

    102 : 2 = 51m.

    chiều rộng của hình chữ nhật là :

    (51 – 11) : 2 = 20m.

    chiều dài  của hình chữ nhật là :

    51 – 20 = 31m.

    diện tích hình chữ nhật là :

    31 x 20 = 620 m2 .

    Đáp số : 620 m2 .

    Dạng 2 toán tổng – hiệu (ẩn hiệu) :

    Bài 2: Bố hơn con 31 tuổi, biết rằng 4 năm nữa tổng số tuổi của hai bố con là 51 tuổi. Hỏi hiện nay con bao nhiêu tuổi? Bố bao nhiêu tuổi?

    Phân tích :

    Dựa vào đặc điểm về thời gian (tuổi) : hiệu số tuổi của hai người luôn luôn không đổi tại mọi thời điểm.

    Ở 4 năm nữa :

    tuổi bố + tuổi con = 51 tuổi.

    tuổi bố – tuổi con = 31 tuổi.

    —————– Giải. —————–

    Sau 4 năm nữa, hiệu số tuổi của hai bố con luôn luôn không đổi là 31 tuổi.

    số tuổi của con sau 4 năm nữa là :

    (51 – 31) : 2 = 10 tuổi.

    số tuổi của con ở hiện nay là :

    10 – 4 = 6 tuổi.

    số tuổi của bố ở hiện nay là :

    6 + 31 = 37 tuổi.

    Đáp số : 6 tuổi – 37 tuổi.

    bài 3 : ý chứa ý (rất hay) :

    Hiện nay tổng số tuổi của anh và em là 26, khi tuổi anh bằng tuổi em hiện nay thì tổng số tuổi của hai người là 18. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.

    ĐS : 11 tuổi – 15 tuổi.

    ==============================================

    Phương pháp :

    • Bước 1 : Xác định tổng và hiệu.
    • Bước 2 : Đại lượng nào là số bé – Đại lượng nàolà số lớn.
    • Bước 3 : Áp dụng công thức.

    Dạng toán Tổng hiệu :

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Dịch Ngược Code Bị Mã Hóa Trong Template
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Phân Tích Và Xây Dựng Case Study Đúng Cách – Lâm Minh Long – Đơn Vị Đào Tạo Internet Marketing Số 1 Bình Dương
  • Hướng Dẫn Cách Viết Case Study Assignment
  • 12 Cách Chữa Cảm Lạnh Tại Nhà
  • 8 Mẹo Chữa Nhanh Và Hiệu Quả
  • Cách Giải Dạng Toán Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Tỉ Của 2 Số Đó

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tính Delta Và Delta Phẩy Phương Trình Bậc 2
  • 6 Cách Dễ Dàng Để Chèn Ký Hiệu Delta (Δ) Trong Excel
  • Cách Giải Phương Trình Bậc 3 Nhanh Chóng
  • Xử Trí Khi Bị Dị Ứng Thuốc
  • Hướng Dẫn Cách Xử Lý Khi Bị Dị Ứng Thuốc Tại Nhà
  • Phương pháp giải dạng Toán tổng – tỉ lớp 4

    Cách giải dạng Toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ của 2 số đó

    Cách giải dạng Toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ của 2 số đó gồm 5 dạng Toán về tổng tỉ có kèm theo các ví dụ bài tập minh họa và đáp án chi tiết. Các bài tập toán tìm 2 số khi biết tổng và tỉ này sẽ giúp các bạn học sinh làm quen với những dạng Toán để tính tổng tỉ, tự luyện tập nhằm củng cố và nâng cao kiến thức dạng này cho các kỳ thi học kỳ, thi học sinh giỏi. Mời các em cùng tham khảo, tải về chi tiết.

    Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

    1. Phương pháp giải dạng Toán tổng – tỉ lớp 4

    Dạng toán tổng – tỉ cơ bản

    Tuổi Mẹ và An 36 tuổi. tuổi mẹ bằng 7/2 tuổi An. Hỏi mỗi người bao nhiêu tuổi?

    Giải

    Sơ đồ số phần bằng nhau:

    Tổng số phần bằng nhau:

    7 + 2 = 9 (phần)

    Giá trị một phần:

    36 : 9 = 4 (tuổi)

    Số tuổi của mẹ:

    4 x 7 = 28 (tuổi)

    Số tuổi của An:

    4 x 2 = 8 (tuổi)

    Đáp số: Mẹ 28 tuổi; An 8 tuổi.

    Dạng toán tổng (ẩn) – tỉ

    Hình chữ nhật có chu vi là 200m. Chiều dài bằng 3/2 chiều rộng. tính diện tích của hình chữ nhật?

    Giải.

    Sơ đồ số phần bằng nhau:

    Tổng chiều dài và chiều rộng:

    200 : 2 = 100 (m)

    Tổng số phần bằng nhau:

    3 + 2 = 5 (phần)

    Giá trị một phần:

    100 : 5 = 20 (m)

    Chiều dài của hình chữ nhật:

    20 x 3 = 60 (m)

    Chiều rộng của hình chữ nhật:

    20 x 3 = 40 (m)

    Diện tích của hình chữ nhật:

    60 x 40 = 2 400 (m 2)

    Đáp số: 2 400 (m 2).

    Dạng toán tổng – tỉ (ẩn)

    Có hai thùng đựng 96 lít dầu. 5 lần thùng thứ nhất bằng 3 lần thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

    Giải.

    Sơ đồ số phần bằng nhau:

    Ta có: 5 lần thùng thứ nhất bằng 3 lần thùng thứ hai

    Hay: thùng thứ nhất bằng 3/5 thùng thứ hai.

    Tổng số phần bằng nhau:

    3 + 5 = 8 (phần)

    Giá trị một phần:

    96 : 8 = 12 (lít)

    Số lít dầu thùng thứ nhất đựng:

    12 x 3 = 36 (lít)

    Số lít dầu thùng thứ hai đựng:

    12 x 5 = 60 (lít)

    Đáp số: 36 (lít); 60 (lít).

    Dạng toán tổng (ẩn) – tỉ (ẩn)

    Tìm hai số tự nhiên, biết trung bình cộng của chúng là 120 và 1/3 số thứ nhất bằng 1/7 số thứ hai.

    Giải.

    Sơ đồ số phần bằng nhau:

    Tổng hai số là:

    120 x 2 = 240

    1/3 số thứ nhất bằng 1/7 số thứ hai

    Ha: số thứ nhất bằng 3/7 số thứ hai.

    Tổng số phần bằng nhau:

    3 + 7 = 10 (phần)

    Giá trị một phần:

    240 : 10 = 24

    Số thứ nhất là:

    24 x 3 = 72

    Số thứ hai là:

    24 x 7 = 168

    Đáp số: 72 và 168

    Dạng ẩn mối liên hệ

    Một nhóm 5 bạn đi cân sức khỏe. Kết quả như sau:

    Bạn An và Bình cân nặng 76kg.

    Bạn Bình và Chi cân nặng 84kg.

    Bạn Chi và Dũng cân nặng 74kg.

    Bạn Dũng và Hồng cân nặng 50kg.

    Bạn An, Bạn Chi, Hồng cân nặng 100kg.

    Hãy tính xem mỗi bạn cân nặng bao nhiêu?

    Giải

    Bạn An và Bình cân nặng 76kg. Bạn Bình và Chi cân nặng 84kg.

    Suy ra: Bạn Chi cân nặng hơn An: 84 – 76 = 8kg.

    Bạn Chi và Dũng cân nặng 74kg. Bạn Dũng và Hồng cân nặng 50kg.

    Suy ra : Bạn Chi cân nặng hơn Hồng: 74 – 56 = 24kg.

    Sơ đồ số phần:

    Tổng số phần: 1 + 1+ 1 = 3 phần.

    Giá trị của 3 phần : 100 + 8+ 24 = 132.

    Giá trị một phần: 132 : 3 = 44.

    Bạn Chi cân nặng: 44 x 1 = 44kg.

    Bạn An cân nặng: 44 – 8 = 36kg.

    Bạn Hồng cân nặng: 44 – 24 = 20kg.

    Bạn Dũng cân nặng: 74 – 44 = 30kg.

    Bạn Bình cân nặng: 84 – 44 = 40kg.

    2. Các bài tập minh họa Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của 2 số

    Bài 1. Tổng của hai số bằng số lớn nhất của số có hai chữ số. Tỉ số của hai số đó là 4/5. Tìm hai số đó.

    Nhận xét

    – Bài toán dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số

    – Dự kiện bài thuộc dạng ẩn tổng.

    Giải chi tiết

    Bước 1. Đưa về dạng cơ bản

    – Số lớn nhất của số có hai chữ số là 99. Vậy tổng hai số là 99

    Bước 2. Vẽ sơ đổ

    Bước 3. Số phần bằng nhau là: 4 + 5 = 9

    Bước 4. Số bé là: (99 : 9) x 4 =44

    Số lớn là: 99 : 9 x 5 = 55

    Bước 5. Đáp số: Số bé: 44; Số lớn: 55.

    Bài 2. Một hình chữ nhật có chu vi là 350m, chiều rộng bằng 3/4 chiều dài. Tìm chiều dài, chiều rộng của hình chữ nhật đó.

    Nhận xét

    – Bài toán dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số. Chiều dài là số lớn, chiều rộng là số bé, tổng là nửa chu vi.

    – Dự kiện bài thuộc dạng ẩn tổng.

    Giải chi tiết

    Bước 1. Đưa về dạng cơ bản

    Bước 2. Vẽ sơ đồ

    Bước 3. Số phần bằng nhau là: 3 + 4 = 7

    Bước 4. Chiều rộng là: 175:7 x 3 = 75(m)

    Chiều dài là: 175:7 x 4 = 100(m)

    Bước 5. Đáp số: Chiều rộng: 75(m); Chiều dài: 100(m)

    Bài 3. Một sợi dây dài 28m được cắt thành hai đoạn, đoạn thứ nhất dài gấp 3 lần đoạn dây thứ hai. Hỏi mỗi đoạn dài bao nhiêu mét?

    Nhận xét

    – Bài toán dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số.

    – Dự kiện bài thuộc dạng ẩn tỉ số.

    Giải chi tiết

    Bước 1. Đưa về dạng cơ bản

    Đoạn thứ hai bằng 1/3 đoạn thứ nhất

    Bước 2. Vẽ sơ đồ

    Bước 3. Số phần bằng nhau là: 1 + 3 = 4

    Bước 4. Đoạn thứ nhất dài là: 28:4 = 7(m)

    Đoạn thứ 2 dài là: 28:4 x 3 = 21(m)

    Bước 5. Đáp số: Đoạn 1: 7(m);

    Đoạn 2: 21(m)

    Bài 4. Tổng của hai số là 72. Tìm hai số đó, biết rằng nếu số lớn giảm 5 lần thì được số bé.

    Nhận xét

    – Bài toán dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số.

    – Dự kiện bài thuộc dạng ẩn tỉ số.

    Giải chi tiết

    Bước 1. Đưa về dạng cơ bản

    Bước 2. Vẽ sơ đồ

    Bước 3. Số phần bằng nhau là: 1 + 5 = 6

    Bước 4. Số bé: 72:6 = 12

    Số lớn: 72 : 6 x 5 = 60

    Bước 5. Đáp số: Số bé: 12

    Số lớn: 60

    Bài 5: Tổng của hai số là 96. Tỉ số của hai số đó là 3/5. Tìm hai số đó?

    Giải

    Sơ đồ đoạn thẳng

    Tổng số phần bằng nhau là:3 + 5 = 8 (phần)

    Số bé là: 96 : 8 x 3 = 36

    Số lớn là: 96 – 36 = 6

    Đáp số : Số bé: 36

    Số lớn: 60

    Bài 6: Minh và Khôi có 25 quyển vở. Số vở của Minh bằng 2/3 số vở của Khôi. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở?

    Giải

    Sơ đồ đoạn thẳng

    Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 3 = 5 (phần)

    Số vở của Minh là: 25 : 5 x 2 = 10 (quyển vở)

    Số vở của Khôi là : 25 : 5 x 3 = 15 (quyển vở)

    Đáp số: Minh: 10 quyển vở

    Khôi: 15 quyển vở

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Toán Tổng Tỉ
  • Bài Tập Toán Lớp 4: Dạng Toán Tìm Hai Số Khi Biết Hiệu Và Tỉ Của Hai Số Đó
  • 6 Dạng Toán Đặc Trưng Của Bài Toán Lớp 4 Nâng Cao Về Tổng Hiệu
  • Hướng Dẫn Giải Bài Toán Lớp 4 Chuyên Đề “tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu Của Hai Số Đó”
  • Cách Giải Dạng Toán Tổng
  • Tổng Hợp 5 Dạng Toán Tổng Tỉ Lớp 4 Và Cách Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Bài Toán Về Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Tỉ Số Của Chúng
  • Các Dạng Bài Tập Tìm Giá Trị Lớn Nhất (Gtln), Giá Trị Nhỏ Nhất (Gtnn) Của Hàm Số Và Cách Giải
  • Đề Tài Phương Pháp Tìm Giá Trị Lớn Nhất Và Giá Trị Nhỏ Nhất Có Hiệu Quả
  • Cách Kết Luận Cho Bài Toán Tìm Giá Trị Lớn Nhất, Giá Trị Nhỏ Nhất Của Hàm Số Trên Một Đoạn
  • Cách Tìm Giá Trị Lớn Nhất (Gtln) Và Giá Trị Nhỏ Nhất (Gtnn) Của Biểu Thức
  • Cách làm chung của dạng toán này:

    1.1. Dạng toán tổng tỉ lớp 4 cơ bản

    Cho dữ kiện biết tổng, tỉ số của hai số. Tìm giá trị của từng số.

    Vậy tuổi của Mẹ là 36 (tuổi), tuổi của con là 9 (tuổi)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    Vậy số bi của Hưng là 141 viên bi, số bi của Huy là 94 viên.

    Tổng số phần bằng nhau là:

    Vậy số học sinh khối 4 là 220 học sinh, số học sinh của khối 5 là 176 học sinh.

    1.2. Dạng toán tổng (ẩn) – tỉ

    Bài toán cho biết các dữ kiện phụ, tỉ số. Yêu cầu tìm tổng.

    Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 3 = 5 (phần)

    Tổng chiều dài và chiều rộng hình nhật là: 150 : 2 = 75 (m)

    Gía trị của 1 phần là: 75 : 5 = 15 (m)

    Chiều dài hình chữ nhật là: 15 x 2 = 30 m

    Chiều rộng hình chữ nhật là: 15 x 3 = 45 m

    Diện tích hình chữ nhật là: 30 x 45 = 1350 ((m^2))

    Vậy diện tích hình chữ nhật là 1350 (m^2)

    Số thóc ở kho thứ hai là (76 x 3) : 2 = 114 tấn

    Số thóc ở cả hai kho là 76 + 114 = 190 tấn

    1.3. Dạng toán tổng – tỉ (ẩn)

    Cho biết tổng, tỉ số ở dạng ẩn. Yêu cầu tìm giá trị của từng thành phần

    Ta có 3 lần xe thứ nhất bằng 4 lần xe thứ hai. Hay xe thứ nhất bằng (Largedfrac{4}{3}) xe thứ hai

    Tổng số phần bằng nhau là: 4 + 3 = 7 (phần)

    Gía trị của 1 phần là 35 : 7 = 5 (tấn)

    Xe thứ nhất chở được số tấn gạo là 5 x 4 = 20 tấn

    Xe thứ hai chở được số tấn gạo là 5 x 3 = 15 tấn

    Vậy xe thứ nhất chở được 15 tấn gạo, xe thứ hai chở được 15 tấn gạo.

    Vì năng suất làm việc như nhau nên thời gian bác An làm gấp (Largedfrac{5}{7}) thời gian bác Bình làm. Nên tổng các phần bằng nhau là: 5 + 7 = 12 (phần)

    Gía trị của 1 phần là: 108 : 12 = 9 (sản phẩm)

    Trong 5 giờ bác An làm được số sản phẩm là: 5 x 9 = 45 (sản phẩm)

    Trong 7 giờ bác Bình làm được số sản phẩm là: 7 x 9 = 63 (sản phẩm)

    Vậy bác An là được 45 sản phẩm, bác Bình làm được 63 sản phẩm.

    Chiều dài gấp rưỡi chiều rộng hay chiều dài bằng (Largedfrac{3}{2}) chiều rộng

    Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 2 = 5 (phần)

    Tổng chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật là: 630 : 2 = 315 (m)

    Gía trị của 1 phần là: 315 : 5 = 63 (m)

    Chiều dài hình chữ nhật là: 63 x 3 = 189 (m)

    Chiều rộng hình chữ nhật là: 63 x 2 = 126 (m)

    Vậy chiều dài là 189 m, chiều rộng là 126 m.

    1.4. Dạng toán tổng (ẩn) – tỉ (ẩn)

    Cho bài toán ẩn cả tổng và tỉ, biết dữ liệu phụ đi kèm. Yêu cầu tìm từng thành phần sau đó tìm tổng

    Tổng của 2 số là: 143 x 2 = 286

    Tổng các phần bằng nhau là: 6 + 7 = 13 (phần)

    Gía trị của 1 phần là: 286 : 13 = 22

    Vậy số thứ nhất là 132, số thứ hai là 154.

    (Largedfrac{1}{2}) tuổi con bằng (Largedfrac{1}{8}) tuổi bố nghĩa là tuổi bố gấp 4 lần tuổi con hay tuổi con bằng (Largedfrac{1}{4}) tuổi của bố

    Hiệu các phần bằng nhau của bố và con là: 4 – 1 = 3 (phần)

    Gía trị của 1 phần là: 30 : 3 = 10 (tuổi)

    Tuổi của bố là 10 x 4 = 40 (tuổi)

    Tuổi của ông là 10 : 2 x 14 = 70 (tuổi)

    Vậy tuổi của con là 10 tuổi, tuổi của bố là 40 tuổi , tuổi của ông là 70 tuổi.

    Thương là (Largedfrac{1}{4}) hay số thứ nhất bằng (Largedfrac{1}{4}) số thứ hai

    Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 4 = 5 (phần)

    Gía trị của 1 phần là: (Largedfrac{1}{4}) : 5 = (Largedfrac{1}{20})

    Số thứ nhất là: (Largedfrac{1}{20})

    Số thứ hai là: (Largedfrac{1}{20}) x 4 = (Largedfrac{1}{5})

    Vậy số thứ nhất là (Largedfrac{1}{20}), số thứ hai là (Largedfrac{1}{5})

    1.5. Dạng ẩn mối liên hệ

    Số bi xanh bằng tổng số bi đỏ cộng vàng: a = b +c (1)

    Số bi xanh cộng bi đỏ gấp 5 lần số bi vàng: a + b = 5 x c (2)

    Thay (3) vào 1 ta có: a = 2c + c = 3 x c (4)

    Thay (3), (4) vào biểu thức trên ta có:

    Vậy số bi xanh là 24 viên, số bi đỏ là 16 viên, số bi vàng là 8 viên

    Gọi chiều dài hình chữ nhật là a

    Gọi chiều rộng hình chữ nhật là b

    Tổng chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật là: a + b = 32 (cm) (1)

    Nếu giảm chiều rộng đi 2cm ta được chiều rộng mới là: b – 2 (cm)

    Nếu tăng chiều dài thêm 2cm ta được chiều dài mới là: a + 2 (cm)

    Chiều dài gấp 3 lần chiều rộng nên: a + 2 = 3x (b – 2) (2)

    Chiều dài hình chữ nhật là 32 – 10 = 22 cm

    Vậy chiều dài, chiều rộng hình chữ nhật ban đầu lần lượt là 22cm, 10cm

    Theo đề cho 5 học sinh nam thì có 2 học sinh nữ nghĩa là số học sinh nam bằng (Largedfrac{5}{2}) số học sinh nữ

    Tổng số phần bằng nhau là: 5 + 2 = 7 (phần)

    Gía trị của 1 phần là: 567 : 7 = 81 (học sinh)

    Số học sinh nam là: 81 x 5 = 405 học sinh

    Số học sinh nữ là: 81 x 2 = 162 học sinh

    Vậy số học sinh nam là 405, số học sinh nữ là 162.

    Tổng số tuổi hiện nay của hai ông cháu là 62 tuổi. Năm năm sau tuổi ông sẽ gấp 7 lần tuổi cháu. Tính tuổi mỗi người hiện nay?

    Số lớn là 800, số bé là 80.

    Số lớn là 67, số bé là 61.

    Tuổi ông là 59 tuổi, tuổi cháu là 4 tuổi.

    Số thứ nhất là 130, số thứ hai là 13, số thứ ba là 52.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Hướng Dẫn Học Sinh Nhận Biết Dạng Bài Tập Và Giải Bài Tập Về Các Quy Luật Di Truyền Của Menđen
  • Hướng Dẫn 8 Cách Học Toán Lớp 4 Hiệu Quả
  • Tin Công Nghệ Ngày 2/12: Bài Toán Hóc Búa Nửa Thế Kỷ Được Ai Giải Quyết Trong Vài Giây
  • Gia Sư Online: Toán Lớp 4 Trang 25 Giây Thế Kỉ
  • Giải Bài Tập Trang 25, 26 Sgk Toán 4: Luyện Tập Giây, Thế Kỉ
  • Cách Giải Bài Toán Tổng Hiệu

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 4 Bài 37: Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu Của Hai Số Đó
  • Cách Giải Bài Toán Dạng Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Tích.
  • Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu: Lý Thuyết, Quy Tắc Và Bài Tập
  • 6 Kỹ Năng Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Hệ Phương Trình
  • Giải Bài Toán Chuyển Động Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Cách Giải Bài Toán Tổng Hiệu, Cách Giải Bài Toán Hiệu Tỉ, Biển Báo Hiệu Khoảng Cách An Toàn, Tìm Hiểu Cách Đóng Gói Và Vận Chuyển Pin An Toàn, Người Ngồi Trên Xe ô Tô Cần Thực Hiệu Những Tao Tác Mở Cửa Như Thế Nào Để Xuống Xe Một Cách An Toàn, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Cách Giải Bài Toán, Cách Giải Bài Toán Lớp 4, Cách Giải Bài Toán Hàm Hợp, Cách Giải Bài Toán Khó, Cách Giải Bài Toán Lãi Kép, Cách Giải Bài Toán Lớp 2, Cách Giải Bài Toán Lớp 3, Cách Giải Bài Toán X, Cách Giải Bài Toán Ma Trận, Cách Giải Bài Toán Giới Hạn, Cách Giải Bài Toán Quỹ Tích, Cách Giải Bài Toán Về Ankan, Cách Giải Bài Toán Phần Trăm, Cách Giải Bài Toán Trên Google, ôn Tập Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8, Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8, Bài 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình 9, ôn Tập Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Bài 7 Giải Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Bài 6+7 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Bài 6 Giải Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Đề Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Đề Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Đề Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8, Bài 5 Giải Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Bài 6 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Bài 5 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Bài 6 Giải Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Bài Giải Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Bài 6 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Chuyên Đề Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8, Bài Giảng Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Bài 7 Giải Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Chuyên Đề Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Tổng Hiệu, Tổng Hợp Đề Đọc Hiểu Văn 12, Bài Báo Cáo Tổng Kết Của Hiệu Trưởng, Cách ôn Bài Thi Hiệu Quả, Tìm Hiểu Báo Cáo Tổng Kết Nhiệm Kỳ Trưởng Thôn, Cách Học Tập Nhóm Hiệu Quả, Cách Đọc Báo Cáo Tài Chính Hiệu Quả, Cách Học Tiếng Anh Hiệu Quả, Cách Đọc Hiểu 1 Báo Cáo Tài Chính, Cách Làm Bài Thi Trắc Nghiệm Hiệu Quả, Cách Lên Kế Hoạch Làm Việc Hiệu Quả, Cách Tìm Kiếm Tài Liệu Hiệu Quả, Cách Lập Kế Hoạch Làm Việc Hiệu Quả, 3 Cách Đơn Giản Để Vô Hiệu Hóa Cổng Usb, Câu Thơ Ai Biết Tình Ai Có Đậm Đà Có Những Cách Hiểu Nào, Cách Ra Cáu Hỏi Cuộc Thi Tìm Hiểu Sách Cho Hs Thcs, Cách Nhớ Bảng Cửu Chương Đơn Giản Và Hiệu Quả, Cách Giữ Chân Khách Hàng Hiệu Quả, Cách Viết Quốc Hiệu Tiêu Ngữ, Tìm Hiểu Cách Mạng Công Nghiệp 4.0, Dải Phân Cách Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Tại Tổng Công Ty Bưu Điện Việt Nam, Câu Thơ Sao Anh Không Về Chơi Thôn Vĩ Gợi Cho Anh/chị Những Cách Hiểu Nào, Cách Hiểu Điều 120 Luật Doanh Nghiệp, Câu Thơ Ai Biết Tình Ai Có Đậm Đà Có Những Cách Hiểu Nào ý Nghĩa, Câu Thơ Ai Biết Tình Ai Có Đậm Đà Có Những Cách Hiểu Nào Nêu Cảm Nhận Của E, Cách Quản Lý Thời Gian Hiệu Quả Cho Sinh Viên, Câu Thơ Cháo Bẹ Rau Măng Vẫn Sẵn Sàng Gợi Cho Người Đọc Những Cách Hiểu Nào, Cách Quản Lý Danh Sách Khách Hàng Hiệu Quả, Khái Niệm “dải Phân Cách” Được Hiểu Như Thế Nào Cho Đúng?, Nêu Hiểu Biết Của Thầy Cô Về Cải Cách Hành Chính ở Việt Nam, Bài Giải Xử Lý Tín Hiệu Số, Giải Bài Tập Xử Lý Tín Hiệu Số, Giải Bài Tập Xử Lý Tín Hiệu Và Lọc Số, Cách Làm Bài Báo Cáo Tổng Hợp, Quy Cách Rút Sụt Bê Tông, Cách Đọc Báo Cáo Tổng Kết, Giải Bài Tập Xử Lý Tín Hiệu Số Chương 1, Cách Viết Bài Báo Cáo Tổng Kết, Cách Viết Văn Bản Tổng Kết, Quy Cách Trình Bày Báo Cáo Tổng Kết, Giải Bài Tập Đọc Hiểu Minano Nihongo Tập 1, Chỉ Thị Kháng Chiến Kiến Quốc Đã Xác Định Khẩu Hiệu Cách Mạng Việt Nam Sau, Báo Cáo Tổng Kết 10 Năm Cải Cách Hành Chính, Giải Trình Chậm Hồ Sơ Huy Hiệu Đảng, Cách Viết Tổng Quan Nghiên Cứu, Báo Cáo Tổng Kết Công Tác Cải Cách Hành Chính, Luận Văn Tác Động Của Phong Cách Lãnh Đạo Chuyển Dạng Đến Hiệu Quả Công Việc Của Lực Lượng Kiểm Lâm ,

    Cách Giải Bài Toán Tổng Hiệu, Cách Giải Bài Toán Hiệu Tỉ, Biển Báo Hiệu Khoảng Cách An Toàn, Tìm Hiểu Cách Đóng Gói Và Vận Chuyển Pin An Toàn, Người Ngồi Trên Xe ô Tô Cần Thực Hiệu Những Tao Tác Mở Cửa Như Thế Nào Để Xuống Xe Một Cách An Toàn, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Cách Giải Bài Toán, Cách Giải Bài Toán Lớp 4, Cách Giải Bài Toán Hàm Hợp, Cách Giải Bài Toán Khó, Cách Giải Bài Toán Lãi Kép, Cách Giải Bài Toán Lớp 2, Cách Giải Bài Toán Lớp 3, Cách Giải Bài Toán X, Cách Giải Bài Toán Ma Trận, Cách Giải Bài Toán Giới Hạn, Cách Giải Bài Toán Quỹ Tích, Cách Giải Bài Toán Về Ankan, Cách Giải Bài Toán Phần Trăm, Cách Giải Bài Toán Trên Google, ôn Tập Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8, Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8, Bài 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình 9, ôn Tập Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Bài 7 Giải Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Bài 6+7 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Bài 6 Giải Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Đề Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Đề Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Đề Bài Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8, Bài 5 Giải Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Bài 6 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Bài 5 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Bài 6 Giải Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Bài Giải Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Bài 6 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Chuyên Đề Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8, Bài Giảng Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Bài 7 Giải Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Bài Toán Hiệu Tỉ: Tổng Hợp Lý Thuyết Và Cách Giải
  • Cách Giải Bài Tập Phản Ứng Đốt Cháy Của Anken, Ankađien, Ankin Hay, Chi Tiết
  • Pp Giải Bài Tập Về Anken
  • Tài Liệu Tài Liệu Ôn Tập Hướng Dẫn Giải Các Bài Toán Di Truyền Và Adn
  • Các Dạng Bài Tập Về Adn Lớp 10
  • Bài Tập Toán Lớp 4: Dạng Toán Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu Của Hai Số Đó

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Giải Dạng Toán Tổng
  • Hướng Dẫn Giải Bài Toán Lớp 4 Chuyên Đề “tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu Của Hai Số Đó”
  • 6 Dạng Toán Đặc Trưng Của Bài Toán Lớp 4 Nâng Cao Về Tổng Hiệu
  • Bài Tập Toán Lớp 4: Dạng Toán Tìm Hai Số Khi Biết Hiệu Và Tỉ Của Hai Số Đó
  • Phương Pháp Giải Bài Toán Tổng Tỉ
  • Bài tập toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

    Dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

    Giải bài tập SGK Toán lớp 4 Một số dạng Toán cơ bản lớp 4 Giải bài tập trang 47, 48 SGK Toán 4: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

    Cách giải Dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số lớp 4

    Cách 1: – Số lớn = (tổng + hiệu): 2

    – Số bé = số lớn – hiệu (hoặc tổng – số lớn)

    Cách 2: – Số bé = (tổng – hiệu) : 2

    – Số lớn = số bé + hiệu (hoặc tổng – số bé)

    Bài toán mẫu

    Bài 1: Tổng của hai số là 70. Hiệu của hai số là 10. Tìm hai số đó.

    Bài 2: Lớp 4A có 28 học sinh. Số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là 4 em. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ?

    Các dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

    Dạng 1: Cho biết cả tổng lẫn hiệu

    Bài 1. Tuổi bố và tuổi con cộng lại được 58 tuổi. Bố hơn con 38 tuổi. Hỏi bố bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?

    Bài 2. Một lớp học có 28 học sinh. Số hs nam hơn số hs nữ là 4 em. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ?

    Bài 3. Một hình chữ nhật có hiệu hai cạnh liên tiếp là 24 cm và tổng của chúng là 92 cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đã cho.

    Bài 4. Tìm hai số biết tổng của hai số bằng 42, hiệu của hai số bằng 10.

    Bài 5. Hai lớp 4A và 4B trồng được 600 cây. Lớp 4A trồng được ít hơn lớp 4B là 50 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?

    Bài 6.Tính nhẩm: Tổng của hai số bằng 8. Hiệu của chúng cũng bằng 8. Tìm hai số đó.

    Bài 7. Tìm 2 số biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là:

    a) 24 và 6; b) 60 và 12; c) 325 và 99.

    Bài 8. Tuổi chị và tuổi em cộng lại được 36 tuổi. Em kém chị 8 tuổi. Hỏi chị bao nhiêu tuổi, em bao nhiêu tuổi?

    Bài 10. Hai phân xưởng làm được 1200 sản phẩm. Phân xưởng thứ nhất làm được ít hơn phân xưởng thứ hai 120 sản phẩm. Hỏi mỗi phân xưởng làm được bao nhiêu sản phẩm?

    Bài 11. Thu hoạch từ hai thửa ruộng được 5 tấn 2 tạ thóc. Thu hoạch được ở thửa ruộng thứ nhất được nhiều hơn ở thửa ruộng thứ hai 8 tạ thóc. Hỏi thu hoạch được ở mỗi thửa ruộng bao nhiêu ki-lô-gam thóc?

    Bài 12. Hai thùng chứa được tất cả 600 lít nước. Thùng bé chứa được ít hơn thùng to 120l nước. Hỏi mỗi thùng chứa được bao nhiêu lít nước?

    Dạng 2: Cho biết tổng nhưng dấu hiệu

    Bài 1. Tìm hai số chẵn có tổng là 210, biết giữa chúng có 18 số chẵn khác.

    Bài 2. Tìm hai số biết tổng của chúng là 198 và nếu xóa đi chữ số bên trái của số lớn thì được số bé. Nếu xóa chữ số 1 thì số đó giảm 100 đơn vị).

    Bài 3. Hai lớp 4A và 4B có tất cả 82 học sinh. Nếu chuyển 2 học sinh ở lớp 4A sang lớp 4B thì số học sinh 2 lớp sẽ bằng nhau. Tính số học sinh của mỗi lớp.

    Bài 4. Tìm hai số lẻ có tổng là 186. Biết giữa chúng có 5 số lẻ.

    Bài 5. Hai ông cháu hiện nay có tổng số tuổi là 68, biết rằng cách đây 5 năm cháu kém ông 52 tuổi. Tính số tuổi của mỗi người.

    Bài 6. Hùng và Dũng có tất cả 45 viên bi. Nếu Hùng có thêm 5 viên bi thì Hùng có nhiều hơn Dũng 14 viên. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu viên bi.

    Bài 7. Lớp 4A có 32 học sinh. Hôm nay có 3 bạn nữ nghỉ học nên số nam nhiều hơn số nữ là 5 bạn. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh nữ, bao nhiêu học sinh nam?

    Bài 8. Hùng và Dũng có tất cả 46 viên bi. Nếu Hùng cho Dũng 5 viên bi thì số bi của hai bạn bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu viên bi.

    Bài 9. Hai thùng dầu có tất cả 116 lít. Nếu chuyển 6 lít từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì lượng dầu ở hai thùng bằng nhau. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu?

    Bài 10. Tìm hai số có tổng là 132. Biết rằng nếu lấy số lớn trừ đi số bé rồi cộng với tổng của chúng thì được 178.

    Bài 11. Tìm hai số có tổng là 234. Biết rằng nếu lấy số thứ nhất trừ đi số thứ hai rồi cộng với hiệu của chúng thì được 172.

    Bài 12. An và Bình có tất cả 120 viên bi. Nếu An cho Bình 20 viên thì Bình sẽ có nhiều hơn An 16 viên. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?

    Bài 13. Hai kho gạo có 155 tấn. Nếu thêm vào kho thứ nhất 8 tấn và kho thứ hai 17 tấn thì số gạo ở mỗi kho bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi kho có bao nhiêu tấn gạo?

    Bài 14. Ngọc có tất cả 48 viên bi vừa xanh vừa đỏ. Biết rằng nếu lấy ra 10 viên bi đỏ và hai viên bi xanh thì số bi đỏ bằng số bi xanh. Hỏi có bao nhiêu viên bi mỗi loại?

    Bài 15. Hai người thợ dệt dệt được 270 m vải. Nếu người thứ nhất dệt thêm 12m và người thứ hai dệt thêm 8 m thì người thứ nhất sẽ dệt nhiều hơn người thứ hai 10 m. hỏi mỗi người đã dệt được bao nhiêu m vải?

    Bài 16. Tổng của 3 số là 1978. Số thứ nhất hơn tổng hai số kia là 58 đơn vị. Nếu bớt ở số thứ hai đi 36 đơn vị thì số thứ hai sẽ bằng số thứ ba. Tìm 3 số đó.

    Dạng 3: Cho biết hiệu nhưng dấu tổng

    Bài 1. Tất cả học sinh của lớp xếp hàng 3 thì được 12 hàng. Số bạn gái ít hơn số bạn trai là 4. Hỏi lớp đó có bao nhiêu bạn trai, bao nhiêu bạn gái? (Dấu tổng)

    Bài 2. Bố hơn con 28 tuổi; 3 năm nữa số tuổi của cả hai bố con tròn 50. Tính tuổi hiện nay của mỗi người.

    Cách 1: Hiệu giữa tuổi bố và con luôn không đổi nên 3 năm nữa bố vẫn hơn con 28 tuổi. Tổng số tuổi của bố và con 3 năm nữa là 50 tuổi.

    Cách 2: Hiệu giữa tuổi bố và con hiện tại là 28. Tổng số tuổi bố và con hiện tại là 50 – 3 × 2 = 44 (tuổi).

    Bài 3. Mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 48m, chiều dài hơn chiều rộng 4m. Hỏi diện tích của mảnh vườn là bao nhiêu m 2?

    Bài 4. Bố hơn con 30 tuổi. Biết 5 năm nữa tổng số tuổi của 2 bố con là 62 tuổi. Tính tuổi 2 bố con hiện nay.

    Bài 5. Cha hơn con 32 tuổi. Biết 4 năm nữa tổng số tuổi của 2 cha con là 64 tuổi. Tính tuổi 2 cha con hiện nay.

    Bài 6. Tổng của hai số là một số lớn nhất có 3 chữ số chia hết cho 5. Biết nếu thêm vào số bé 35 đơn vị thì ta được số lớn. Tìm mỗi số.

    Bài 7. Trên một bãi cỏ người ta đếm được 100 cái chân vừa gà vừa chó. Biết số chân chó nhiều hơn chân gà là 12 chiếc. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con chó?

    Bài 8. Trên một bãi cỏ người ta đếm được 100 cái mắt vừa gà vừa chó. Biết số chó nhiều hơn số gà là 12con. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con chó?

    Bài 9. Tìm hai số có hiệu là 129. Biết rằng nếu lấy số thứ nhất cộng với số thứ hai rồi cộng với tổng của chúng thì được 2010.

    Bài 10. Một phép trừ có tổng của số bị trừ, số trừ và hiệu là 7652. Hiệu lớn hơn số trừ 798 đơn vị. Hãy tìm phép trừ đó.

    Bài 11. Tìm hai số có hiệu là 22. Biết rằng nếu lấy số lớn cộng với số bé rồi cộng với hiệu của chúng thì được 116.

    Bài 12. Tìm hai số có hiệu là 132. Biết rằng nếu lấy số lớn cộng với số bé rồi trừ đi hiệu của chúng thì được 548.

    Bài 13. Lan đi bộ vòng quanh sân vận động hết 15 phút, mỗi phút đi được 36 m. Biết chiều dài sân vận động hơn chiều rộng là 24 m. Tính diện tích của sân vận động.

    Bài 14. Hồng có nhiều hơn Huệ 16000 đồng. Nếu Hồng có thêm 5000 đồng và Huệ có thêm 11000 đồng thì cả hai bạn sẽ có tất cả 70000 đồng. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu tiền?

    Bài 15. Hồng có nhiều hơn Huệ 16000 đồng. Nếu Hồng cho đi 5000 đồng và Huệ cho 11000 đồng thì cả hai bạn sẽ có tất cả 70000 đồng. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    Bài 16. Anh hơn em 5 tuổi. Biết rằng 5 năm nữa thì tổng số tuổi của hai anh em là

    25. Tính số tuổi của mỗi người hiện nay?

    Bài 17. Tính diện tích của miếng đất hình chữ nhật có chu vi là 256 m và chiều dài hơn chiều rộng 32m.

    Bài 18. Tìm hai số có hiệu bằng 129, biết rằng nếu lấy số thứ nhất cộng với số thứ

    hai rồi cộng tổng của chúng thì được 2010.

    Bài 19. Hiệu hai số là 705. Tổng 2 số gấp 5 lần số bé. Tìm 2 số đó.

    Dạng 4: Dấu cả tổng lẫn hiệu

    Bài 1. Hai số lẻ có tổng là số nhỏ nhất có 4 chữ số và ở giữa hai số lẻ đó có 4 số lẻ. Tìm hai số đó.

    Bài 2. Tìm hai số biết tổng của chúng gấp 5 lần số lớn nhất có hai chữ số và hiệu của chúng kém số lớn nhất có ba chữ số 9 lần.

    Bài 3. Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 120m. Tính diện tích thửa ruộng đó, biết nếu tăng chiều rộng 5m và giảm chiều dài 5m thì thửa ruộng đó trở thành hình vuông.

    Bài 4. Tìm hai số biết tổng gấp 9 lần hiệu của chúng và hiệu kém số bé 27 đơn vị.

    Bài 5. Tổng 2 số là số lớn nhất có 3 chữ số. Hiệu của chúng là số lẻ nhỏ nhất có 2 chữ số. Tìm mỗi số.

    Bài 6. Tìm hai số có tổng là số lớn nhất có 4 chữ số và hiệu là số lẻ bé nhất có 3 chữ số.

    Bài 7. Tìm hai số có tổng là số bé nhất có 4 chữ số và hiệu là số chẵn lớn nhất có 2 chữ số.

    Bài 8. Tìm hai số có hiệu là số bé nhất có 2 chữ số chia hết cho 3 và tổng là số lớn nhất có 2 chữ số chia hết cho 2.

    Bài 9. Tìm hai số, biết tổng hai số là số lớn nhất có hai chữ số. Hiệu hai số là số lẻ bé nhất có hai chữ số.

    Bài 10. Tìm hai số biết hiệu hai số là số lớn nhất có 1 chữ số và tổng hai số là số lớn nhất có ba chữ số.

    Bài 11. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi bằng chu vi thửa ruộng hình vuông cạnh 80m. Nếu giảm chiều dài mảnh vườn đi 30m và tăng chiều rộng thêm 10m thì mảnh vườn sẽ có hình vuông. Tính diện tích mảnh vườn.

    Dạng 5: Dạng tổng hợp

    Bài 1. Lớp 5A và 5B trồng cây. Biết trung bình cộng số cây của hai lớp là : 235 cây. Và nếu lớp 5A trồng thêm 80 cây và lớp 5B trồng thêm 40 cây thì số cây của hai lớp bằng nhau. Tìm số cây của mỗi lớp đã trồng.

    Bài 2. Hiệu của hai số bằng 520. Nếu bớt số bé đi 40 đơn vị thì số bé bằng số lớn. số bé là:

    A. 880

    B. 88

    C. 800

    D. 80

    Bài 3. Tìm hai số biết số thứ nhất bằng số thứ hai. Biết rằng nếu bớt ở số thứ nhất đi 28 đơn vị và thêm vào số thứ hai là 35 đơn vị thì được tổng mới là 357.

    Bài 4. Lớp 4A, 4B, 4C của một trường tiểu học có 95 học sinh. Biết rằng nếu thêm 7 học sinh nữa vào lớp 4C thì sẽ bằng số học sinh lớp 4B và số học sinh lớp 4A là 32 em. Hỏi lớp 4B và 4C mỗi lớp có bao nhiêu học sinh?

    Bài 5. An và Bình mua chung 45 quyển vở và phải trả hết số tiền là 72000 đồng. Biết An phải trả nhiều hơn Bình 11200. Hỏi mỗi bạn đã mua bao nhiêu quyển vở.

    Bài 6. Ba bạn Lan, Đào, Hồng có tất cả 27 cái kẹo. Nếu Lan cho Đào 5 cái, Đào cho Hồng 3 cái, Hồng lại cho Lan 1 cái thì số kẹo của ba bạn bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu cái kẹo ?

    Bài 7. Trung bình cộng số tuổi của bố, tuổi An và tuổi Hồng là 19 tuổi, tuổi bố hơn tổng số tuổi của An và Hồng là 2 tuổi, Hồng kém An 8 tuổi. Tính số tuổi của mỗi người.

    Bài 9.Tìm hai số có hiệu là 603, biết rằng khi thêm một chữ số 0 vào bên phải số bé thì được số lớn.

    Bài 10. Tìm hai số, biết rằng khi xoá chữ số 7 của số lớn thì được số bé.

    Bài tập toán lớp 4: Dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó bao gồm cách giải và 5 dạng Toán cho các em học sinh tham khảo, rèn kỹ năng giải Toán dạng này, ôn tập trong thời gian nghỉ dịch bệnh Corona ở nhà.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Các Dạng Toán Tổng
  • Hướng Dẫn Giải Nén Tập Tin Trong Ubuntu
  • Các Cách Giải Mã Kí Tự
  • Cách Giải Cảm Nhanh Cho Người Già
  • Thuốc Cafein 70Mg/ml: Hướng Dẫn Sử Dụng, Tác Dụng, Liều Dùng & Giá Bán
  • Hướng Dẫn Giải Toán Lớp 4 Dạng Tổng – Tỉ

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Toán Lớp 12: Hướng Dẫn Giải Bài Tập Tìm Max
  • Trọn Bộ Công Thức Toán 11
  • Các Dạng Bài Tập Hóa Học 10
  • Phương Pháp Giải Quyết Bài Tập Toán Khó Nhằn Cho Học Sinh
  • Lý Thuyết Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Tỉ Số Của Hai Số Đó Toán 4
  • –o0o–

    Dạng toán tổng – tỉ cơ bản :

    Tuổi Mẹ và An 36 tuổi. tuổi mẹ bằng 7/2 tuổi An. Hỏi mỗi người bao nhiêu tuổi ?

    Giải.

    Sơ đồ số phần bằng nhau :

    Tổng số phần bằng nhau :

    7 + 2 = 9 (phần)

    Giá trị một phần :

    36 : 9 = 4 (tuổi)

    Số tuổi của mẹ :

    4 x 7 = 28(tuổi)

    Số tuổi của An :

    4 x 2 = 8(tuổi)

    Đáp số : mẹ 28 tuổi; An 8 tuổi.

    Dạng toán tổng (ẩn) – tỉ :

    Hình chữ nhật có chu vi là 200m. chiều dài bằng 3/2 chiều rộng. tính diện tích của hình chữ nhật ?

    Giải.

    Sơ đồ số phần bằng nhau :

    Tổng chiều dài và chiều rộng :

    200 : 2 = 100 (m)

    Tổng số phần bằng nhau :

    3 + 2 = 5 (phần)

    Giá trị một phần :

    100 : 5 = 20 (m)

    chiều dài của hình chữ nhật :

    20 x 3 = 60 (m)

    chiều rộng của hình chữ nhật :

    20 x 3 = 40 (m)

    diện tích của hình chữ nhật :

    60 x 40 = 2 400 (m2)

    Đáp số : 2 400 (m2).

    Dạng toán tổng – tỉ (ẩn) :

    Có hai thùng đựng 96 lít dầu. 5 lần thùng thứ nhất bằng 3 lần thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu ?

    Giải.

    Sơ đồ số phần bằng nhau :

    ta có : 5 lần thùng thứ nhất bằng 3 lần thùng thứ hai

    hay : thùng thứ nhất bằng 3/5 thùng thứ hai.

    Tổng số phần bằng nhau :

    3 + 5 = 8 (phần)

    Giá trị một phần :

    96 : 8 = 12 (lít)

    Số lít dầu thùng thứ nhất đựng :

    12 x 3 = 36 (lít)

    Số lít dầu thùng thứ hai đựng :

    12 x 5 = 60 (lít)

    Đáp số : 36 (lít); 60 (lít).

    Dạng toán tổng (ẩn) – tỉ (ẩn) :

    Tìm hai số tự nhiên, biết trung bình cộng của chúng là 120 và 1/3 số thứ nhất bằng 1/7 số thứ hai.

    Giải.

    Sơ đồ số phần bằng nhau :

    Tổng hai số là :

    120 x 2 = 240

    1/3 số thứ nhất bằng 1/7 số thứ hai

    Hay : số thứ nhất bằng 3/7 số thứ hai.

    Tổng số phần bằng nhau :

    3 + 7 = 10 (phần)

    Giá trị một phần :

    240 : 10 = 24

    số thứ nhất là :

    24 x 3 = 72

    số thứ hai là :

    24 x 7 = 168

    Đáp số : 72 và 168

    Dạng toán thi TĐN

    : câu 3 – 2014 – TĐN :

     

    download : phương pháp giải Dạng toán tổng – tỉ

    Phương pháp giải toán tiểu học bằng sơ đồ số phần bằng nhau.

    Chia sẻ:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rèn Kỹ Năng Giải Bài Tập Di Truyền Sinh Học 9 : Trường Thcs Quảng Sơn
  • Chuyên Đề Hướng Dẫn Giải Một Số Dạng Bài Tập Di Truyền Theo Các Quy Luật Của Men Đen
  • Các Dạng Toán Về Dãy Số Và Phương Pháp Giải – Trường Tiểu Học Hoành Sơn : Phòng Gd&đt Giao Thủy
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Hóa 12 : Tổng Hợp Các Dạng Giải Bài Tập Kim Loại
  • Dạng 2: Phương Pháp Bảo Toàn Điện Tích Và Cách Giải
  • Dấu Hiệu Nhận Biết, Cách Phòng Tránh Và Giải Trừ Bùa Ngải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bùa Ngải Là Gì? Dấu Hiệu Nhận Biết Dính Bùa Và Cách Giải Trừ
  • Bùa Ngải Là Gì? Những Cách Để Giải Trừ Bùa Ngải Hiệu Quả
  • Bùa Yêu Là Gì? Làm Cách Nào Hóa Giải Bùa Yêu Hiệu Quả?
  • Tổng Hợp Đáp Án Brain Out Màn 101 Đến 150 (Có Video Hướng Dẫn)
  • Tải Và Chơi Game Brain Out Trên Điện Thoại, Game Hack Não
  • Chẳng ai biết bùa ngải có từ khi nào, ai là người đầu tiên sáng chế ra nó. Thế nhưng hiện nay, bùa ngải đang dần len lỏi vào cuộc sống và gây ra nhiều phiền toái sợ hãi cho con người.

    Bùa ngải có tác hại rất lớn đến con người

    Thực tế có rất nhiều vụ việc đã được phanh phui do bùa ngải gây ra Và một điều nguy hiểm là việc tạo ra bùa ngải không quá khó khăn như chúng ta tưởng. Bởi chỉ cần kiếm được một vị pháp sư không quá cao tay là đã có thể tạo ra được bùa ngải. Vì thế bất kể ai, bất kể khi nào đều có khả năng sẽ bị dính bùa ngải.

    Chính vì vậy sau đây chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức cân thiết về bùa ngải: Dấu hiệu nhận biết bị trúng bùa ngải, cách phòng tránh bùa ngải và cách giải trừ bùa ngải là như thế nào.

    1. Dấu hiện nhận biết bị trúng bùa ngải

    Cuộc sống của bạn đang vô cùng êm ả và bình thường. Rồi bỗng một ngày đẹp trời bạn nhận ra mình đang có những thay đổi rõ rệt theo hướng tiêu cực. Thì có thể bạn đã bị trúng bùa ngải rồi đấy. Cụ thể như những thay đổi sau đây:

    Trước đây dư luận đã từng rất xôn xao về hình ảnh nhà thiết kế Đỗ Mạnh Cường chia sẻ về việc anh bị ểm bùa ngải

    – Thường xuyên cảm thấy mệt mỏi chán nản lo lắng sợ sệt không rõ nguyên nhân

    – sức khỏe suy giảm, mất tập trung, không còn sức lực làm việc, thường xuyên bị đau nhức dạ dày hoặc xương khớp vào ban đêm nhất là thời điểm từ 3h-4h sáng.

    – Gia đình thường xuyên bất hòa, cãi nhau…

    Nếu bạn có những dấu hiệu trên, hãy kiểm tra bằng cách sau: Luộc chín một quả trứng gà rồi đem lăn khắp người. Lăn được một lúc thì lấy ra tách đôi lòng đỏ trứng gà. Nếu lòng đỏ chuyển sang màu đen có nghĩa là bạn đã bị thư ếm bùa ngải. Còn nếu chuyển sang màu đỏ tươi có nghĩa là bạn đã bị thư ếm rất nặng rồi.

    2. Cách giải trừ bùa ngải

    Nếu bạn đã chắc chắn mình đã bị dính bùa ngải, hãy thực hiện theo một số cách sau:

    – Lấy trứng gà luộc lột vỏ lăn khắp cơ thể để hút hết tà khí ra. Thực hiện liên tục trong nhiều ngày đến khi lòng đỏ trứng gà không đổi màu nghĩa là đã hóa giải thành công. Trứng gà đã lăn phải bỏ ngay không được cho bất kể người hay động vật ăn phải.

    Tụng kinh niệm phật là cách giải trừ bùa ngải rất hiệu quả

    – Vào nhà hộ sinh ở vài ngày, để nhờ sự ô uế và máu huyết làm bùa ngải không linh nghiệm.

    – Ngồi thiền để tăng cường khí huyết tránh sự chi phối của bùa ngải. Thường xuyên niệm phật hoặc tụng kinh. Tốt nhất nên niệm Chú Đại Bi.

    – Tìm đến một thầy pháp sư cao tay để giải trù bùa ngài ra khỏi cơ thể.

    3. Cách phòng tránh bùa ngải

    Bất kể ai cũng có thể bị chơi bùa ngải, chính vì thế phòng tránh bùa ngải là điều vô cùng cần thiết.

    – Không cho người lạ biết ngày sinh tháng đẻ của mình

    – Đi ra ngoài cần phải đeo bên mình một vài nhánh tỏi hoặc phân ngỗng khô. Đó là những vật có chứa tính âm, âm với âm khắc nhau nên chúng có thể khống chế được bùa ngải.

    – Khi tiếp xúc với người lạ, nếu được mời uống trà cần chú ý ly trà. Nếu nhìn ly trà không thấy đáy, không phản ánh hình ảnh của mình hoặc ly trà nghi ngút khói mà sờ vào ly lạnh toát thì có khả năng nó đã bị thư ếm bùa ngải.

    – Đi ra ngoài nếu có ai lạ bắt chuyện cần tránh để người ta chạm vào người hoặc tránh cầm hộ bất cứ đồ vật nào.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bùa Yêu Dân Tộc Thái Cho Tình Duyên Viên Mãn, Vẹn Tròn 100%
  • Bùa Yêu (Mằn Yêu ) Của Dân Tộc Thái: Cách Yểm Và Hoá Giải Nhanh Nhất
  • Tìm Hiểu Bùa Lỗ Ban, Tác Dụng Và Cách Hóa Giải
  • 10+ Bùa Lỗ Ban Tình Yêu, Đòi Nợ, Cầu Tài, Trị Bệnh
  • Bí Ẩn Thợ Hồ Ếm Bùa Khi Làm Nhà: Bùa Lỗ Ban
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100