Cách Giải Bài Toán Tính Nhanh Ở Tiểu Học

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Môn Toán Lớp 6
  • Phương Pháp Giải Nhanh Bài Toán Hóa Hữu Cơ
  • Các Dạng Bài Tập Toán Lượng Giác Và Phương Pháp Giải
  • Kinh Nghiệm Giải Nhanh Bài Toán Hình Học Không Gian Cổ Điển
  • 5 Cách Giải Toán Hình Học Không Gian Hiệu Quả Nhất
  • Cách giải bài toán tính nhanh ở Tiểu học

    Một số dạng Toán tính nhanh Tiểu học

    A. Tính tổng nhiều số: Chú ý những cặp số hạng có tổng tròn chục, tròn trăm, … Dùng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp trong phép cộng để sắp xếp một cách hợp lí.

    * Một số trừ đi một tổng: [a – b – c = a – (b + c)]

    * Trong biểu thức có phép cộng, phép trừ không theo một thứ tự nhất định: Hướng dẫn học sinh hiểu phép cộng là thêm vào, phép trừ là bớt ra, mà vận dụng một cách phù hợp, để thực hiện các phép tính một cách hợp lí.

    (Tính chất giao hoán trong phép cộng đại số)

    B. Tính giá trị biểu thức trong đó có phép nhân và phép cộng (phép trừ): Chú ý việc vận dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng (phép trừ).

    a x (b + c) = a x b + a x c

    a x (b – c) = a x b – a x c

    C. Tính tích nhiều thừa số: Chú ý trong đó có một thừa số bằng 0 thì tích bằng 0. Ngoài ra ta còn chú ý những cặp số có tích tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, … như:

    2×5=10; 50×2=100; 20×5=100; 25×4=100; 125×8=1 000; …

    D. Một số dạng bài tính nhanh khác:

    – Nếu là phép chia có số bị chia và số chia là những biểu thức phức tạp ta chú ý những trường hợp sau:

    *Số bị chia bằng 0 thì thương bằng 0 (Không cần xét số chia).

    *Số bị chia và số chia bằng nhau thì thương bằng 1.

    *Số chia bằng 1 thì thương bằng số bị chia.

    *Dạng phân số có tử số (số bị chia) và mẫu số (số chia) là những biểu thức phức tạp.

    Tính nhanh:

    a/. 51,8 + 3,9 + 8,2

    b/. 8,57 + 5,68 + 1,25

    c/. (5,26 + 8,85 ) + (1,15 + 4,74)

    d/. (4,91 + 12,57) + (5,09 + 7,43)

    e/.* 72,64 – (18,35 + 13,29)

    f/.* 45,83 – 8,46 – 7,37

    Giải

    a/. 51,8 + 3,9 + 8,2 = 51,8 + 8,2 + 3,9 = 60 + 3,9 = 63,9

    b/. 8,57 + 5,68 + 1,25 = 8,57 + 1,25 + 5,68 = 10 + 5,68 = 15,68

    c/. (5,26 + 8,85 ) + (1,15 + 4,74) = (5,26 + 4,74) + (8,85 + 1,15) = 10 + 10 = 20

    d/. (4,91 + 12,57) + (5,09 + 7,43) = (4,91 + 5,09) + (12,57 + 7,43) = 10 + 20 = 30

    e/.* 72,64 – (18,35 + 13,29) = 72,64 – 31,64 = 41

    f/.* 45,83 – 8,46 – 7,37 = 45,83 – (4,46 + 7,37) = 45,83 -11,83 = 34

    Bài 2: Tính nhanh

    a/. 1,47 x 3,6 + 1,47 x 6,4

    b/. 25,8 x 1,02 – 25,8 x 0,02

    Giải

    a/. 1,47 x 3,6 + 1,47 x 6,4 = 1,47 x (3,6 + 6,4) = 1,47 x 10 = 14,7

    b/. 25,8 x 1,02 – 25,8 x 0,02 = 25,8 x (1,02 – 0,02) = 25,8 x 1 = 25,8

    Bài 3: Tính nhanh

    a/. 5,67 x 2,5 x 0,4

    b/. 0,25 x 0,68 x 40

    Giải

    a/. 5,67 x 2,5 x 0,4 = 5,67 x (2,5 x 0,4) = 5,67 x 1 = 5,67

    b/. 0,25 x 0,68 x 40 = 0,25 x 40 x 0,68 = 10 x 0,68 = 6,8

    Bài tập nâng cao

    Bài tập:

    1-. Tính nhanh.

    a). (12 x 2 + 12 x 4 – 12 x 6) : (2 + 4 +…….+12 + 14)

    b). (1+3+5+7+9+11+13+15) : (32 x 2)

    c). (24 x 6 + 4 x 24) : (49 – 24 x 2)

    Giải

    a) Ta thấy số bị chia: 12 x 2 + 12 x 4 – 12 x 6 =12 x ( 2 + 4 – 6) = 12 x 0 = 0

    Vậy: (12 x 2 + 12 x 4 – 12 x 6) : (2 + 4 +….. + 12 + 14) = 0

    Đáp số = 0

    b) Số bị chia là một tổng dãy số cách đều nhau 2 đơn vị, có 8 số hạng, số đầu là 1 và số cuối là 15.

    Số bị chia là: 1+3+5+7+9+11+13+15 = (1 + 15) x 8 : 2 = 64

    số chia: 32 x 2 = 64

    Vậy: (1+3+5+7+9+11+13+15) : (32 x 2) 64 : 64 = 1

    Đáp số: 1

    c). Số bị chia: 24 x 6 + 4 x 24 =

    24 x (6 + 4) = 24 x 10 = 240

    Số chia: 49 – 24 x 2 =

    49 – 48 = 1

    Vậy: (24 x 6 + 4 x 24) : (49 – 24 x 2) =

    240 : 1 = 240

    2-. Tính nhanh (1+2+3+…..+98+99+100) : 5050

    Giải

    Số bị chia là tổng của dãy số tự nhiên từ 1 đến 100 có 100 số hạng.

    (1 + 100) x 100 : 2 = 5050

    Vậy số bị chia bằng số chia, nên:

    (1+2+3+…+98+99+100) : 5050 =

    5050 : 5050 = 1

    Đáp số: 1

    3-. So sánh A và B biết. A = 1995 x 1995

    B = 1994 x 1996

    Giải

    Ta có thể viết lại như sau:

    A = 1995 x 1995 = 1995 x (1994 + 1) = 1994 x 1995 + 1995

    B = 1994 x 1996 = 1994 x (1995 + 1) = 1994 x 1995 + 1994

    4-. 35 x 11 x 0,1 x 0,25 x 100 x (3 : 0,4 – 7,5)

    Hường dẫn: 3:0,4 – 7,5 = 0; tích có 1 thừa số bằng 0.

    5-. (128,36 x 0,25 + 128,36 x 0,75) x (11 x 9 – 900 x 0,1 – 9)

    Hường dẫn: 11 x 9 – 900 x 0,1 – 9 = 0; tích có 1 thừa số bằng 0.

    2- 26 x 1000 – 1000 x 100 + 74 x 1000

    3- 249 x 6 + 250 x 4.

    4- 1 phút 45 giây x 5 – 1,75 phút – 105 giây x 4

    5- 1 giờ 24 phút x 8 + 1,4 giờ x 7 + 84 phút x 5

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thầy Trần Phương Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Toán Đi Qua Hầm Tối Nhanh Nhất
  • Tuyển Tập 80 Bài Toán Hình Học Lớp 9
  • Gia Sư Online: Cách Giải Bài Toán Thực Tế Lớp 9 Hình Học
  • Các Dạng Toán Nâng Cao Lớp 6 Có Lời Giải
  • Các Dạng Toán Lớp 6 Và Phương Pháp Giải
  • Bài Tập Toán Lớp 3: Dạng Toán Tính Nhanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Bồi Dưỡng Hsg Toán Lớp 3
  • 40 Bài Toán Tính Nhanh Ở Tiểu Học
  • Dạng 1: Tìm Quỹ Tích Của Một Điểm
  • Ứng Dụng Phép Biến Hỉnh Để Giải Một Sổ Bài Toán Quỹ Tích Ỉớp 11
  • Giải Bài Tập Trang 141 Sgk Toán 5: Quãng Đường
  • Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi Toán lớp 3

    Bài tập Toán bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 3: Dạng Toán tính nhanh được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp giúp các học sinh luyện tập các dạng bài tính nhanh với các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.

    Bài tập Toán bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 3:

    A. Dạng 1: Tính nhanh (Rút thừa số chung):

    24 x 5 + 24 x 3 + 24 x 2

    24 x 5 + 24 x 4 + 24

    217 x 45 + 50 x 217 + 207 x 5

    456 x 36 + 456 x 61 + 4 x 456 + 456

    (16 x 6+ 16 x3 + 16) – (12 x 65 + 12 x 3 + 2 x 12)

    (16 x 6+ 16 x3 + 16) – 12 x 65 – 12 x 3 – 2 x 12

    213 x 37 + 213 x 39 + 23 x 213 + 213

    9 + 9 x 3 + 18 : 2 x 6

    2007 x 16 – 2007 x 14 – 2007 x 2 + 2007

    3 x 9 + 18 x 2 + 2 x 9 + 9

    (145 x 99 + 145) – (143 x 101 – 143)

    2006 x ( 43 x 10 – 2 x 43 x 5) + 100

    64 x 4 + 18 x 4 + 9 x 8

    44 x 5 + 18 x 10 + 20 x 5

    3 x 4 + 4 x 6 + 9 x 2 + 18

    2 x 5 + 5 x 7 + 9 x 3

    15 : 5 + 27 : 5 + 8 : 5

    99 : 5 – 26 : 5 – 14 : 5

    B. Dạng 2: Tính nhanh (Một vế bằng không)

    (18 – 9 x 2) x (2 + 4 + 6 + 8 + 10)

    (7 x 8 – 56 ) : (2 + 4 + 6 + 8 + 112)

    (2 + 125 + 6 + 145 + 112) x (42 – 6 x 7)

    (12 x 6 – 12 x 4 – 12 x 2) x ( 347 + 125)

    (a x 7 + a x 8 – a x 15) : (1 + 2 + 3 + …….. + 10)

    58 – 58 x (6 + 54 – 60)

    32 + 63 x a x ( a x 1 – a : 1) + 32 x 8 + 32

    (1 + 2 + 3 + 4 + …. + 9) x (21 x 5 – 21 – 4 x21)

    (9 x 7 + 8 x 9 – 15 x 9) : (1 + 3 + 5 + 7 + ……..+ 17 + 19)

    (2 + 4 + 6 + 8 + … + 20) x (56 x 3 – 72 : 9 x 21)

    C. Dạng 3: Tính nhanh (ghép số)

    5 x 20 x 4 x 2

    94 + 87 + 81 – 71 – 77 – 84

    D. Dạng 4: Tính nhanh (Tổng dãy số)

    7 + 7 + 7 + 7 + ……… + 7 – 777 (Có 111 số 7)

    2 – 4 + 6 – 8 + 10 – 12 + 14 – 16 + 18 – 20 + 22

    10 + 12 + 14 + 16 + ……… + 80

    60 – 61 + 50 – 51 + 40 – 41 + 30 – 31 + 20 – 21 + 10 – 11 + 70

    1999 – 2000 + 2999 – 3000 + 3999 – 4000 + 4999 – 5000 + 5999 – 1000.

    ……………………………………………………………………………………

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạng Toán Năng Suất (Toán Hoàn Thành Công Việc)
  • Cách Giải Bài Toán Năng Suất Công Việc Cực Hay
  • Lý Thuyết Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Toán 8
  • Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Dạng Năng Suất
  • Hướng Dẫn Học Sinh Giải Nhanh Các Bài Toán Khảo Sát Mạch Điện Xoay Chiều Khi Các Thông Số Của Mạch Thay Đổi
  • Các Dạng Toán: Tính Nhanh Giá Trị Của Biểu Thức Và Cách Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Giải Toán Nhanh Trong Maple (Sử Dụng Context Panel)
  • Cách Giải Toán Trung Bình Cộng Lớp 4 Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Sách Bồi Dưỡng Các Dạng Toán Nâng Cao Lớp 6 Có Lời Giải
  • Các Dạng Toán Lớp 7 Và Phương Pháp Giải
  • Tổng Hợp 78 Bài Luyện Thi Violympic Toán Lớp 2
  • Các bài toán Tính nhanh giá trị của biểu thức ở chương trình tiểu học được chia ra làm 4 dạng cơ bản. Và mỗi dạng có cách giải riêng.

    Ở bài viết này Trung tâm Gia sư Hà Nội chia sẻ với các em cách tính giá trị biểu thức sao cho nhanh và đúng.

    Dạng 1: Nhóm các số hạng trong biểu thức thành từng nhóm có tổng (hoặc hiệu) là các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,….rồi cộng (trừ) các kết quả lại.

    Ví dụ: Tính nhanh:

    VD1: 349 + 602 + 651 + 398

    = (346 + 651 ) + (602 + 398)

    = 1000 + 1000

    = 2000

    VD2: 3145 – 246 + 2347 – 145 + 4246 – 347

    = (3145 – 145) + (4246 – 246) + (2347 – 347)

    = 3000 + 4000 + 2000

    = 7000 + 2000

    = 9000

    * Bài tập tương tự:

    a. 815 – 23 – 77 + 185

    b. 3145 + 2496 + 5347 + 7504 + 4653

    c. 1 + 3 + 5 + 7 + 9+ 11 + 13 + 15 + 17 + 19

    d. 52 – 42 + 37 + 28 – 38 + 63

    Dạng 2: Vận dụng tính chất: một số nhân với một tổng, một số nhân với một hiệu, một tổng chia cho một số…

    Khi hướng dẫn học sinh làm dạng bài tập này, giáo viên cần giúp học sinh nắm được các kiến thức về: một số nhân với một tổng, một số nhân với một hiệu, một tổng chia cho một số….

    + Một số nhân với một tổng: a x (b + c) = a x b + a x c

    a x b + a x c = a x (b + c)

    + Một số nhân với một hiệu: a x (b – c) = a x b – a x c

    a x b – a x c = a x (b – c)

    + Một tổng chia cho một số: (a + b + c) : d = a : d + b : d + c : d

    a: d + b : d + c: d = (a + b + c) : d

    Ví dụ: 19 x 82 + 18 x1 9 15 : 3 + 45 : 3 + 27 : 3

    = 19 x ( 82 + 18) = (15 + 45 + 27) : 3

    = 19 x 100 = 87 : 3

    = 1900 = 29

    – Với những biểu thức chưa có thừa số chung, Gv gợi ý để học sinh tìm ra thừa số chung bằng cách phân tích một số ra một tích hoặc từ một tích thành một số….

    VD 1 : 35 x 18 – 9 x 70 + 100

    = 35 x 2 x 9 – 9 x 70 + 100

    = 70 x 9 – 9 x 70 + 100

    = 0 + 100

    = 100

    Trường hợp này giáo viên cũng có thể hướng dẫn học sinh phân tích số 18 = 9 x 2 để làm bài

    VD 2: 326 x 78 + 327 x 22

    Biểu thức này chưa có thừa số chung, GV cần gợi ý để học sinh nhận thấy: 327 = 326 + 1. Từ đó học sinh sẽ tìm được thừa số chung là 326 và tính nhanh dễ dàng

    326 x 78 + 327 x 22

    = 326 x 78 + (326 + 1) x 22

    = 326 x 78 + 326 x 22 + 1 x 22

    = 326 x (78 + 22) + 22

    = 326 x 100 + 22

    = 32600 + 22

    = 32622

    VD3: 4 x 113 x 25 – 5 x 112 x 20

    Với biểu thức này, GV cần gợi ý giúp học sinh nhận thấy được 4 x 25 = 100 và 5 x 20 = 100. Từ đó học sinh sẽ đặt được thừa số chung là 100. Cụ thể:

    4 x 113 x 25 – 5 x 112 x 20

    = 4 x 25 x 113 – 5 x 20 x 112

    = 100 x 113 – 100 x 112

    = 100 x (113 – 112)

    = 100 x 1

    = 100

    * Bài tập tương tự:

    54 x 113 + 45 x 113 + 113

    54 x 47 – 47 x 53 – 20 – 27

    10000 – 47 x 72 – 47 x 28

    (145 x 99 + 145) – (143 x 101 – 143)

    1002 x 9 – 18

    8 x 427 x 3 + 6 x 573 x 4

    2008 x 867 + 2009 x 133

    Dạng 3: Vận dụng tính chất của các phép tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất

    Đó là các tính chất: 0 nhân với một số, 0 chia cho một số, nhân với 1, chia cho 1,….

    Khi tính nhanh giá trị biểu thức dạng này, giáo viên cần hướng dẫn học sinh cách quan sát biểu thức, không vội vàng làm ngay. Thay vì việc học sinh loay hoay tính giá trị các biểu thức phức tạp, học sinh cần quan sát để nhận biết được biểu thức đó có phép tính nào có kết quả đặc biệt hay không (cho kết quả bằng 0, bằng 1,…) Từ đó thực hiện theo cách thuận tiện nhất.

    Ví dụ 1: (20 + 21 + 22 +23 + 24 + 25) x (16 – 2 x 8)

    Ta nhận thấy 16 – 2 x 8 = 16 – 16 = 0

    Mà bất kì số nào nhân với 0 cũng bằng 0 nên giá trị biểu thức trên bằng 0

    Ví dụ 2: 1235 x 6789 x (630 – 315 x 2) : 1996

    Ta nhận thấy: 630 – 315 x 2 = 630 – 630 = 0

    Vì vậy 1235 x 6789 x (630 – 315 x 2) = 0

    Giá trị của biểu thức trên bằng 0 vì 0 chia cho bất kì số nào cũng bằng 0

    Ví dụ 3: (m : 1 – m x 1) : m x 2008 + m + 2008) với m là số tự nhiên

    Ta xét số bị chia: m : 1 – m x 1 = m – m = 0

    Giá trị biểu thức trên sẽ bằng 0 vì 0 chia cho bất kì số nào cũng bằng 0

    * Bài tập tương tự:

    a. (72 – 8 x9) : (20 + 21 + 22 + 23 + 24 + 25)

    b. (500 x 9 – 250 x 18 ) x (1 + 2 + 3 + …+ 9)

    c. (11 + 13 + 15 + …+ 19) x (6 x 8 – 48)

    Dạng 4: Vận dụng một số kiến thức về dãy số để tính giá trị của biểu thức theo cách thuận tiện nhất

    – Giáo viên cần cung cấp thêm cho học sinh kiến thức về cách tìm số số hạng của một dãy số cách đều để từ đó học sinh vận dụng vào tính nhanh tổng của một dãy số cách đều

    Số các số hạng = (Số hạng cuối – số hạng đầu) : khoảng cách + 1

    – Sau khi học sinh nắm được cách tìm số hạng của một dãy số cách đều, giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện tính nhanh tổng dãy số cách đều theo các bước:

    Bước 1: Tìm số số hạng của dãy số đó

    Bước 2: Tính số cặp có thể tạo được từ số các số hạng đó (Lấy số các số hạng chia 2)

    Bước 3: Nhóm các số hạng thành từng cặp, thông thường nhóm số hạng đầu tiên với số cuối cùng của dãy số, cứ lần lượt làm như vậy đến hết

    Bước 4: Tính giá trị của một cặp ( các giá trị của từng cặp là bằng nhau)

    Bước 5: Ta tính tổng của dãy số bằng cách lấy số cặp nhân với giá trị của một cặp

    * Lưu ý trường hợp khi chia số cặp còn dư 1, ta cũng làm tương tự nhưng có một số không ghép cặp, ta nên chọn số không ghép cặp đó cho phù hợp, thông thường ta nên chọn số đứng đầu tiên của dãy hoặc số đứng cuối cùng của dãy

    Ví dụ 1: Tính tổng của các số tự nhiên từ 1 đến 100

    1 + 2 + 3 + 4 + 5 + …..+ 98 + 99 + 100

    Dãy số tự nhiên từ 1 đến 100 có số các số hạng là:

    (100 – 1) : 1 + 1 = 100 (số)

    100 số tạo thành số cặp là:

    100 : 2 = 50 (cặp)

    Ta có: 1 + 2 + 3 + 4 + 5 +……. + 96 + 97 + 98 + 99 + 100

    = (1 + 100) + (2 + 99) + (3 + 98) + (4 + 97) + (5 + 96) +…..

    = 101 + 101 + 101 + 101 +101 +……

    = 101 x 50 = 5050

    Với bài tập này, GV có thể khuyến khích học sinh khá giỏi hơn lựa chọn cách ghép cặp:

    (1 + 99 ) + (2 + 98) + (3 + 97) + ………. + 100 + 50

    = 50 x 100 + 50 = 5050

    Ví dụ 2: Tính nhanh tổng các số chẵn có hai chữ số

    Các số chẵn có hai chữ số lập thành một dãy số bắt đầu từ 10, kết thúc là 98, cách đều nhau 2 đơn vị

    Ta có tổng các số chẵn có hai chữ số là:

    10 + 12 + 14 + 16 + …… +92 + 94 + 96 + 98

    Dãy số trên có số các số hạng là:

    (98 – 10) : 2 + 1 = 45 (số)

    45 số tạo thành số cặp là:

    45 : 2 = 22 cặp (dư 1 số)

    (Trong các số của dãy, ta chọn để riêng 10 và ghép cặp các số còn lại là phù hợp nhất)

    Ta có : 10 + 12 + 14 + 16 + …… + 92 + 94 + 96 + 98

    = 10 + (12 + 98) + (14 + 96) + (16 + 94) + ……..

    = 10 + 110 x 22

    = 2430

    * Bài tập vận dụng tính nhanh giá trị của biểu thức:

    1. Tính tổng của các số lẻ bé hơn 100

    2. Tính tổng của 20 số lẻ liên tiếp kể từ 1 trở đí

    3. Tính tổng của 20 số chẵn đầu tiên

    4. Tính tổng của các số có hai chữ số mà các số đều có chữ số tận cùng là 5

    --- Bài cũ hơn ---

  • 11 Mẹo Giải Toán Đơn Giản Nhưng Vô Cùng Thú Vị
  • Cách Giải Bài Toán Tính Nhanh Giá Trị Của Biểu Thức
  • Cách Giải Dạng Toán Chia Hết Nâng Cao Lớp 6
  • Hướng Dẫn Giải Toán Qua Mạng Của Phòng Gd
  • 120 Bài Toán Luyện Thi Violympic Lớp 5
  • Cách Giải Bài Toán Tính Nhanh Giá Trị Của Biểu Thức

    --- Bài mới hơn ---

  • 11 Mẹo Giải Toán Đơn Giản Nhưng Vô Cùng Thú Vị
  • Các Dạng Toán: Tính Nhanh Giá Trị Của Biểu Thức Và Cách Giải
  • Cách Giải Toán Nhanh Trong Maple (Sử Dụng Context Panel)
  • Cách Giải Toán Trung Bình Cộng Lớp 4 Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Sách Bồi Dưỡng Các Dạng Toán Nâng Cao Lớp 6 Có Lời Giải
  • Dạng 1: Nhóm các số hạng trong biểu thức thành từng nhóm có tổng (hoặc hiệu) là các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,….rồi cộng (trừ) các kết quả lại.

    Ví dụ: Tính nhanh:

    VD1: 349 + 602 + 651 + 398

    = (349 + 651 ) + (602 + 398)

    = 1000 + 1000

    = 2000

    VD2: 3145 – 246 + 2347 – 145 + 4246 – 347

    = (3145 – 145) + (4246 – 246) + (2347 – 347)

    = 3000 + 4000 + 2000

    = 7000 + 2000

    = 9000

    * Bài tập tương tự:

    a. 815 – 23 – 77 + 185

    b. 3145 + 2496 + 5347 + 7504 + 4653

    c. 1 + 3 + 5 + 7 + 9+ 11 + 13 + 15 + 17 + 19

    d. 52 – 42 + 37 + 28 – 38 + 63

    Dạng 2: Vận dụng tính chất: một số nhân với một tổng, một số nhân với một hiệu, một tổng chia cho một số….

    Khi hướng dẫn học sinh làm dạng bài tập này, giáo viên cần giúp học sinh nắm được các kiến thức về: một số nhân với một tổng, một số nhân với một hiệu, một tổng chia cho một số….

    + Một số nhân với một tổng: a x (b + c) = a x b + a x c

    a x b + a x c = a x (b + c)

    + Một số nhân với một hiệu: a x (b – c) = a x b – a x c

    a x b – a x c = a x (b – c)

    + Một tổng chia cho một số: (a + b + c) : d = a : d + b : d + c : d

    a: d + b : d + c: d = (a + b + c) : d

    Ví dụ: 19 x 82 + 18 x1 9 15 : 3 + 45 : 3 + 27 : 3

    = 19 x ( 82 + 18) = (15 + 45 + 27) : 3

    = 19 x 100 = 87 : 3

    = 1900 = 29

    – Với những biểu thức chưa có thừa số chung, Gv gợi ý để học sinh tìm ra thừa số chung bằng cách phân tích một số ra một tích hoặc từ một tích thành một số….

    VD 1 : 35 x 18 – 9 x 70 + 100

    = 35 x 2 x 9 – 9 x 70 + 100

    = 70 x 9 – 9 x 70 + 100

    = 0 + 100

    = 100

    Trường hợp này giáo viên cũng có thể hướng dẫn học sinh phân tích số 18 = 9 x 2 để làm bài

    VD 2: 326 x 78 + 327 x 22

    Biểu thức này chưa có thừa số chung, GV cần gợi ý để học sinh nhận thấy: 327 = 326 + 1. Từ đó học sinh sẽ tìm được thừa số chung là 326 và tính nhanh dễ dàng

    326 x 78 + 327 x 22

    = 326 x 78 + (326 + 1) x 22

    = 326 x 78 + 326 x 22 + 1 x 22

    = 326 x (78 + 22) + 22

    = 326 x 100 + 22

    = 32600 + 22

    = 32622

    VD3: 4 x 113 x 25 – 5 x 112 x 20

    Với biểu thức này, GV cần gợi ý giúp học sinh nhận thấy được 4 x 25 = 100 và 5 x 20 = 100. Từ đó học sinh sẽ đặt được thừa số chung là 100. Cụ thể:

    4 x 113 x 25 – 5 x 112 x 20

    = 4 x 25 x 113 – 5 x 20 x 112

    = 100 x 113 – 100 x 112

    = 100 x (113 – 112)

    = 100 x 1

    = 100

    * Bài tập tương tự:

    54 x 113 + 45 x 113 + 113

    54 x 47 – 47 x 53 – 20 – 27

    10000 – 47 x 72 – 47 x 28

    (145 x 99 + 145) – (143 x 101 – 143)

    1002 x 9 – 18

    8 x 427 x 3 + 6 x 573 x 4

    2008 x 867 + 2009 x 133

    Dạng 3: Vận dụng tính chất của các phép tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất

    Đó là các tính chất: 0 nhân với một số, 0 chia cho một số, nhân với 1, chia cho 1,….

    Khi tính nhanh giá trị biểu thức dạng này, giáo viên cần hướng dẫn học sinh cách quan sát biểu thức, không vội vàng làm ngay. Thay vì việc học sinh loay hoay tính giá trị các biểu thức phức tạp, học sinh cần quan sát để nhận biết được biểu thức đó có phép tính nào có kết quả đặc biệt hay không (cho kết quả bằng 0, bằng 1,…) Từ đó thực hiện theo cách thuận tiện nhất.

    Ví dụ 1: (20 + 21 + 22 +23 + 24 + 25) x (16 – 2 x 8)

    Ta nhận thấy 16 – 2 x 8 = 16 – 16 = 0

    Mà bất kì số nào nhân với 0 cũng bằng 0 nên giá trị biểu thức trên bằng 0

    Ví dụ 2: 1235 x 6789 x (630 – 315 x 2) : 1996

    Ta nhận thấy: 630 – 315 x 2 = 630 – 630 = 0

    Vì vậy 1235 x 6789 x (630 – 315 x 2) = 0

    Giá trị của biểu thức trên bằng 0 vì 0 chia cho bất kì số nào cũng bằng 0

    Ví dụ 3: (m : 1 – m x 1) : m x 2008 + m + 2008) với m là số tự nhiên

    Ta xét số bị chia: m : 1 – m x 1 = m – m = 0

    Giá trị biểu thức trên sẽ bằng 0 vì 0 chia cho bất kì số nào cũng bằng 0

    * Bài tập tương tự:

    a. (72 – 8 x9) : (20 + 21 + 22 + 23 + 24 + 25)

    b. (500 x 9 – 250 x 18 ) x (1 + 2 + 3 + …+ 9)

    c. (11 + 13 + 15 + …+ 19) x (6 x 8 – 48)

    Dạng 4: Vận dụng một số kiến thức về dãy số để tính giá trị của biểu thức theo cách thuận tiện nhất

    – Giáo viên cần cung cấp thêm cho học sinh kiến thức về cách tìm số số hạng của một dãy số cách đều để từ đó học sinh vận dụng vào tính nhanh tổng của một dãy số cách đều

    Số các số hạng = (Số hạng cuối – số hạng đầu) : khoảng cách + 1

    – Sau khi học sinh nắm được cách tìm số hạng của một dãy số cách đều, giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện tính nhanh tổng dãy số cách đều theo các bước:

    Bước 1: Tìm số số hạng của dãy số đó

    Bước 2: Tính số cặp có thể tạo được từ số các số hạng đó (Lấy số các số hạng chia 2)

    Bước 3: Nhóm các số hạng thành từng cặp, thông thường nhóm số hạng đầu tiên với số cuối cùng của dãy số, cứ lần lượt làm như vậy đến hết

    Bước 4: Tính giá trị của một cặp ( các giá trị của từng cặp là bằng nhau)

    Bước 5: Ta tính tổng của dãy số bằng cách lấy số cặp nhân với giá trị của một cặp

    * Lưu ý trường hợp khi chia số cặp còn dư 1, ta cũng làm tương tự nhưng có một số không ghép cặp, ta nên chọn số không ghép cặp đó cho phù hợp, thông thường ta nên chọn số đứng đầu tiên của dãy hoặc số đứng cuối cùng của dãy

    Ví dụ 1: Tính tổng của các số tự nhiên từ 1 đến 100

    1 + 2 + 3 + 4 + 5 + …..+ 98 + 99 + 100

    Dãy số tự nhiên từ 1 đến 100 có số các số hạng là:

    (100 – 1) : 1 + 1 = 100 (số)

    100 số tạo thành số cặp là:

    100 : 2 = 50 (cặp)

    Ta có: 1 + 2 + 3 + 4 + 5 +……. + 96 + 97 + 98 + 99 + 100

    = (1 + 100) + (2 + 99) + (3 + 98) + (4 + 97) + (5 + 96) +…..

    = 101 + 101 + 101 + 101 +101 +……

    = 101 x 50 = 5050

    Với bài tập này, GV có thể khuyến khích học sinh khá giỏi hơn lựa chọn cách ghép cặp:

    (1 + 99 ) + (2 + 98) + (3 + 97) + ………. + 100 + 50

    = 50 x 100 + 50 = 5050

    Ví dụ 2: Tính nhanh tổng các số chẵn có hai chữ số

    Các số chẵn có hai chữ số lập thành một dãy số bắt đầu từ 10, kết thúc là 98, cách đều nhau 2 đơn vị

    Ta có tổng các số chẵn có hai chữ số là:

    10 + 12 + 14 + 16 + …… +92 + 94 + 96 + 98

    Dãy số trên có số các số hạng là:

    (98 – 10) : 2 + 1 = 45 (số)

    45 số tạo thành số cặp là:

    45 : 2 = 22 cặp (dư 1 số)

    (Trong các số của dãy, ta chọn để riêng 10 và ghép cặp các số còn lại là phù hợp nhất)

    Ta có : 10 + 12 + 14 + 16 + …… + 92 + 94 + 96 + 98

    = 10 + (12 + 98) + (14 + 96) + (16 + 94) + ……..

    = 10 + 110 x 22

    = 2430

    * Bài tập vận dụng:

    1. Tính tổng của các số lẻ bé hơn 100

    2. Tính tổng của 20 số lẻ liên tiếp kể từ 1 trở đí

    3. Tính tổng của 20 số chẵn đầu tiên

    4. Tính tổng của các số có hai chữ số mà các số đều có chữ số tận cùng là 5

    Các bài toán tính giá trị biểu thức

    Bài 1. Tính giá trị biểu thức

    72 : 12 x 9

    986-125 : 5

    350 : 7 + 2652

    1 672 : 4 – 263

    5 72 x 9 + 5629

    40 72 : 8 x 9

    15469 – 1258 x 4

    4572 + 256 x 9

    60 72 : 5 + 26981

    86 72 – ( 256 : 4 +1235)

    40 72 : 8 x 9

    40 72 : 8 + 564: 4 x 10

    ( 86 72 – 6256 : 4 ) +123

    (89 69 – 7296 : 3 ) x 9

    86 72 – ( 937 x 5 +1647 : 9)

    (9150+ 1255 x4) : 5

    54367+ 2468 x 5 – 23456

    26781:3 + 13786

    3268675 – 7567 x 4 + 21675

    15478 – 5 x154 :5

    5642 + 526 x 10 -2354

    564200: 100 + 263 x10 – 454

    789 x 100 + 26000 : 100 + 2354

    4542 + 526 x 10 -23 x100

    98 x 11+ 564 :5

    6900 : 100 + 58 x 11

    5644 : 9 – 24 x 11

    98 72 – ( 216 x10 +1235)

    975321 – ( 56000:100 + 935)

    975321 x ( 56000:100 – 558 )

    47568 : 4 :2 x 135

    ( 427 x 54 + 427 x 45) : 5

    2005 – ( 175 : 5 -34) x 92

    ( 4578 +3689) :7 + 1789

    36576 : ( 4×2 ) – 3708

    81756 – ( 456 x 54 ) :9

    ( 450: 90 + 5454 :54 ) x 82

    2606 + 54495 : 45 x 6

    70560 : 56 : 42 + 142 x 36

    5384 – 3905 : 55 + 107

    5665 x 27 +5665 x77 + 5665

    5687 x 145 – 145 x 678

    24255 :105 x 9 +5462

    29278- 236 x 107 + 36944

    208839: 201 + 125x 231

    235 x 265 – 1987+ 4644

    228352 : 256 + 49 x 52

    13344 – ( 33150 : 325 x 5 +231)

    5664 + ( 69660 : 324 – 98)

    230 x 35 : 5 +2654

    (21828 : 214 + 5136 : 321) x 9

    Bài 2: Tính giá trị biểu thức theo cách thuận tiện nhất.

    a) 103 + 91 + 47 + 9

    b) 261 + 192 – 11 + 8

    c) 915 + 832 – 45 + 48

    d) 1845 – 492 – 45 – 92

    Bài 3: Tìm Y biết:

    a) y x 5 = 1948 + 247

    b) y : 3 = 190 – 90

    c) y – 8357 = 3829 x 2

    d) y x 8 = 182 x 4

    Bài 4: Tính giá trị của phép tính sau:

    a) 1245 + 2837

    b) 2022 + 194857

    c) 198475 – 28734

    d) 987643 – 2732

    Bài 5: Hai ngày cửa hàng bán được 5124 lít dầu, biết ngày thứ hai bán được ít hơn ngày thứ nhất 124 lít. Hỏi mỗi ngày bán được bao nhiêu lít dầu.

    Bài 6. Tú có 76 viên bi, số bi của An gấp 7 lần số bi của Tú. An cho Hùng 24 viên. Hỏi tổng số bi của 3 bạn là bao nhiêu?

    Bài 7: Cho dãy số sau: 1, 5, 9, 13, …,65, 69

    a) Tính số lượng các số hạng trong dãy số.

    b) Tính tổng của dãy số.

    Đáp án các bài Toán tính giá trị biểu thức

    Bài 2:

    Thực hiện theo quy tắc của biểu thức có chứa phép cộng, trừ ta có:

    a) 103 + 91 + 47 + 9 = (103 + 47) + (91 + 9) = 150 + 100 = 250

    b) 261 + 192 – 11 + 8 = (261 – 11) + (192 + 8) = 250 + 200 = 450

    c) 915 + 832 – 45 + 48 = (915 – 45) + (832 + 48) = 870 + 880 = 1750

    d) 1845 – 492 – 45 – 8 = (1845 – 45) – (492 +8) = 1800 – 500 = 1300

    Bài 3:

    a) y x 5 = 1948 + 247

    y x 5 = 2195

    y = 2195 : 5

    y = 439

    b) y : 3 = 190 – 90

    y : 3 = 100

    y = 100 x 3

    y = 300

    c) y – 8357 = 3829 x 2

    y – 8357 = 7658

    y = 7658 + 8357

    y = 16015

    d) y x 8 = 182 x 4

    y x 8 = 728

    y = 728 : 8

    y = 91

    Bài 4:

    Đặt tính và tính, các chữ số đặt thẳng hàng với nhau. Thực hiện phép tính từ phải qua trái. Ta có:

    • 7 cộng 5 bằng 12, viết 2 nhớ 1
    • 3 cộng 4 bằng 7 thêm 1 bằng 8, viết 8
    • 8 cộng 2 bằng 10, viết 0 nhớ 1
    • 2 cộng 1 bằng 3 thêm 1 bằng 4, viết 4
    • Vậy 1245 + 2837 = 4082
    • 7 cộng 9 bằng 16, viết 6 nhớ 1
    • 5 cộng 1 bằng 6 thêm 1 được 7, viết 7
    • 8 cộng 0 bằng 8, viết 8
    • 4 cộng 2 bằng 6, viết 6
    • Hạ 19 xuống được kết quả 196876
    • Vậy 2022 + 194857 = 196876
    • 5 trừ 4 bằng 1, viết 1
    • 7 trừ 3 bằng 4, viết 4
    • 4 không trừ được cho 7 mượn 1, 14 trừ 7 bằng 7, viết 7 nhớ 1
    • Mượn 1 được 18 trừ 9 bằng 9, viết 9 nhớ 1
    • 2 thêm 1 bằng 3, 9 trừ 3 bằng 6, viết 6
    • 1 trừ 0 bằng 1, viết 1
    • Vậy 198475 – 28734 = 169741
    • 3 trừ 2 bằng 1, viết 1
    • 4 trừ 3 bằng 1, viết 1
    • 6 không trừ cho 7, mượn 1 được 16 trừ 7 bằng 9, viết 9 nhớ 1
    • 2 thêm 1 bằng 3, 7 trừ 3 bằng 4, viết 4
    • Hạ 98 xuống được kết quả: 987643 – 2732 = 984911

    Bài 5:

    Mỗi ngày bán được số lít dầu là:

    (5124 – 124) : 2 = 5000 : 2 = 2500 (lít dầu)

    Ngày thứ nhất bán được hơn ngày thứ 2 là:

    2500 + 124 = 2624 (lít dầu)

    Vậy ngày thứ nhất bán được 2624 lít, ngày thứ hai bán được 2500 lít dầu

    Bài 6:

    Số bi của An là:

    76 x 7 = 532 (viên bi)

    Tổng số bi của 3 bạn là: 532 + 76 = 608 viên bi

    Bài 7:

    a) Cách tính số lượng các số hạng trong dãy số là:

    Số số hạng = (Số hạng cuối – Số hạng đầu) : d + 1

    (d là khoảng cách giữa 2 số hạng liên tiếp)

    Theo bài ra ta có số số hạng là: (69 – 1) : 4 + 1 = 18

    Vậy dãy số trên có 18 số hạng

    b) Các tính tổng trong dãy số:

    Tổng = : 2 = 630

    Vậy tổng các số hạng trong dãy số trên là 630

    Tham khảo các dạng bài tập Toán lớp 4,5 Để học tốt Toán 5, mời các bạn tham khảo các chuyên mục:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Dạng Toán Chia Hết Nâng Cao Lớp 6
  • Hướng Dẫn Giải Toán Qua Mạng Của Phòng Gd
  • 120 Bài Toán Luyện Thi Violympic Lớp 5
  • Đề Tài Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Toán Về Mạch Điện Hỗn Hợp Không Tường Minh
  • Phương Pháp Suy Luận Lôgic
  • Các Dạng Toán Lớp 6 Và Phương Pháp Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Toán Nâng Cao Lớp 6 Có Lời Giải
  • Gia Sư Online: Cách Giải Bài Toán Thực Tế Lớp 9 Hình Học
  • Tuyển Tập 80 Bài Toán Hình Học Lớp 9
  • Thầy Trần Phương Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Toán Đi Qua Hầm Tối Nhanh Nhất
  • Cách Giải Bài Toán Tính Nhanh Ở Tiểu Học
  • Trong quá trình học tập để đạt được kết quả cao đồng thời nắm vững kiến thức về Toán của Gia Sư Tài Năng Việt cũng không tránh khỏi những sai sót mong các Bạn thông cảm và đóng góp thêm để kho môn toán học một cách hiệu quả ngoài việc học trên lớp cũng như chương trình giảng dạy theo bộ sách giáo khoa cải cách các Bạn cần phải tìm hiểu và cần nên sưu tầm thêm một số tư liệu về những dạng bài tập hay chịu khó nghiên cứu các tài liệu về bộ Toán thực sự .Chính vì vậy chúng tôi cũng cố gắng biên soạn và sưu tầm kho một cách đầy đủ và đa dang nhằm giúp Bạn có thêm tài liệu tham khảo , trong quá trình sưu tầm và biên soạn đội ngũ Giáo viên chuyên tài liệu môn Toán lớp 6 ngày càng phong phú và bổ ích hơn. Xin chân thành cám ơn sự đóng góp ý kiến của các Bạn! môn toán học lớp 6 nếu làm được điều đó chúng tôi tin chắc rằng Bạn sẽ rất thành công và trở thành người giỏi môn

    Gia Sư Dạy Kèm Tài Năng Việt chuyên cung cấp gia sư dạy kèm:

    Gia Sư Dạy kèm lớp 1 đến lớp 12 và luyện thi đại học tất cả các môn.

    – Dạy kèm Toán, Tiếng việt, Chính tả, rèn chữ đẹp, Dạy báo bài Từ lớp 1 đến lớp 5.

    – Dạy kèm cho các em chuẩn bị vào lớp 1, Rèn chữ đẹp.

    – Luyện thi cấp tốc các chứng chỉ tiếng anh: Toiec, Lelts, Toefl…

    Gia Sư Tiếng anh Dạy từ căn bản và nâng cao, anh văn thiếu nhi.

    – Dạy kèm các ngoại ngữ: Hoa, Hàn, Nhật, Pháp…

    – Dạy kèm Tin Học từ căn bản đến nâng cao.

    – Dạy kèm các môn năng khiếu: Đàn: Organ, Piano…Dạy vẻ: Mỹ thuật, Hội họa.

    Gia sư dạy kèm lớp 6 là được chúng tôi lựa chọn là các bạn có thành tích học tập giỏi, có điểm thi đại học cao, với các bạn ấy có phương pháp học tập tốt, quản lý thời gian hiệu quả. Sẽ hướng dẩn các em theo phương pháp đó thật tốt.

    – Ôn tập lại những kiến thức đã học ở trường.

    – Dạy sát chương trình, dạy sâu kiến thức, dạy kỹ chuyên môn.

    – Kỹ năng làm bài thi trắc nghiệm.

    – Luôn nâng cao và mở rộng kiến thức cho các em.

    – Nhận dạy thử tuần đầu không thu phí.

    (Để được tư vấn Miễn phí) Qúy Phụ Huynh Học Sinh Có Nhu Cầu Vui Lòng Xin Liên Hệ

    ĐT số: DĐ: 0908.193.734 – 0918.793.586 Hoặc Truy Cập Vào Trang web : chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Toán 10 Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Toán Về Mạch Điện Hỗn Hợp Không Tường Minh
  • Tài Liệu Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Toán Về Mạch Điện Hỗn Hợp Không Tường Minh
  • Những Ứng Dụng Giải Toán Trên Điện Thoại Hiệu Quả
  • Giải Toán 2, Giải Bài Tập Toán Lớp 2, Phép Cộng, Trừ, Nhân, Chia, Học
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 2: Tập Hợp Các Số Tự Nhiên

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3,4,5 Trang 7,8 Sgk Toán 7 Tập 1: Tập Hợp Q Các Số Hữu Tỉ
  • Giải Bài Tập Trang 7, 8 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Tập Hợp Q Các Số Hữu Tỉ
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 8 Bài 8
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 7, 8 Bài 2.1, 2.2, 2.3
  • Giải Bài Tập Trang 9 Sgk Toán 5: Luyện Tập Phân Số Thập Phân
  • Giải bài tập Toán lớp 6 tập 1

    Giải bài tập trang 7, 8 SGK Toán 6 tập 1: Tập hợp các số tự nhiên với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 6. Lời giải bài tập Toán 6 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

    Giải bài tập trang 7, 8 SGK Toán 6 tập 1: Tập hợp các số tự nhiên

    Tóm tắt lý thuyết cơ bản Tập hợp các số tự nhiên lớp 6

    1. Các số 0; 1; 2; 3; 4…. là các số tự nhiên. Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu là N. Như vậy N = {0; 1; 2; 3…}.

    Các số tự nhiên được biểu diễn trên một tia số. Mỗi số được biểu diễn bởi một điểm. Điểm biểu diễn số tự nhiên a được gọi là điểm a.

    Tập hợp các số tự nhiên khác O được kí hiệu là N*, N* = {1; 2; 3;…}

    Trong hai điểm trên tia số như hình vẽ trên, điểm ben trái biểu diễn số nhỏ hơn.

    b) Nếu a < b và b < c thì a < c.

    c) Mỗi số tự nhiên có một số liền sau. Chẳng hạn, số 1 là số liền sau của số 0, số 6 là số liền sau của số 5; khi đó ta cũng nói số 0 là số liền trước của số 1, số 5 là số liền trước của số 6.

    d) Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất. Không có số tự nhiên lớn nhất.

    e) Tập hợp số tự nhiên có vô số phần tử.

    Câu hỏi SGK Toán 6 trang 7

    Điền vào chỗ trống để ba số ở mỗi dòng là ba số tự nhiên liên tiếp tăng dần:

    28, …, …

    …, 100, …

    Lời giải chi tiết

    Để có 3 số tự nhiên liên tiếp tăng dần, ta làm như sau:

    – Điền vào chỗ trống 2 số liền sau của 28 là 29 ; 30 ( tức 3 số tự nhiên liên tiếp tăng dần là 28 ; 29 ; 30 )

    – Điền vào chỗ trống số liền trước và liền sau của 100 là 99; 101 ( tức 3 số tự nhiên liên tiếp tăng dần là 99 ; 100 ; 101 )

    Giải bài tập trong Sách giáo khoa Toán lớp 6 tập 1 trang 7, 8

    Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 7 Bài 6

    a) Viết số tự nhiên liền sau mỗi số:

    17; 99; a (với a ∈ N).

    b) Viết số tự nhiên liền trước mỗi số:

    35; 1000; b (với b ∈ N*).

    Phương pháp giải

    a) Số liền sau của số tự nhiên a là số tự nhiên a + 1

    b) Số liền trước của số tự nhiên b nhỏ hơn b là 1 đơn vị. Mọi số tự nhiên khác 0 đều có số liền trước.

    Hay số liền trước của số tự nhiên b là số tự nhiên : b – 1 với với b ∈ N*

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    a) 18; 100; a + 1.

    b) Số liền trước của số tự nhiên a nhỏ hơn a 1 đơn vị. Mọi số tự nhiên khác 0 đều có số liền trước. Vì b ∈ N* nên b ≠0.

    Vậy đáp số là: 34; 999; b – 1

    Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử:

    Phương pháp giải

    Liệt kê các số tự nhiên thỏa mãn tính chất chỉ ra trong mỗi trường hợp.

    b) Chú ý rằng 0 ∉ N*, do đó B = {1; 2; 3; 4}.

    c) Vì 13 ≤ x nên x = 13 là một phần tử của tập hợp C; tương tự x = 15 cũng là những phần tử của tập hợp C. Vậy C = {13; 14; 15}.

    Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 8 Bài 8

    Viết tập hợp A các số tự nhiên không vượt quá 5 bằng hai cách. Biểu diễn trên tia số các phần tử của tập hợp A.

    Phương pháp giải

    Có 2 cách viết tập hơp:

    – Cách 1: liệt kê các phần tử của 1 tập hợp

    – Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó

    Các số tự nhiên không vượt quá 5 có nghĩa là các số thuộc tập hợp số tự nhiên và nhỏ hơn hoặc bằng 5.

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    Các số tự nhiên không vượt quá 5 có nghĩa là các số tự nhiên lớn hơn hoặc bằng 0 và nhỏ hơn hoặc bằng 5.

    (Liệt kê các phần tử) A = {0; 1; 2; 3; 4; 5}

    Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 8 Bài 9

    Điền vào chỗ trống để hai số ở mỗi dòng là hai số tự nhiên liên tiếp tăng dần:

    ….,8; a,…..

    Phương pháp giải

    Bài toán thực chất là đi tìm số tự nhiên liền trước và liền sau trong từng trường hợp:

    a) Số liền sau của số tự nhiên a là số tự nhiên a + 1

    b) Số liền trước của số tự nhiên b là số tự nhiên : b – 1 với với b ∈ N*

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    Số tự nhiên liền sau số tự nhiên x là x + 1.

    Ta có: 7, 8; a, a + 1.

    Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 8 Bài 10

    Điền vào chỗ trống để ba số ở mỗi dòng là ba số tự nhiên liên tiếp giảm dần:

    …,4600,…

    …, …, a.

    Phương pháp giải

    a) Số liền sau của số tự nhiên a là số tự nhiên a + 1

    b) Số liền trước của số tự nhiên b là số tự nhiên : b – 1 với với b ∈ N*

    Đáp án và hướng dẫn giải

    Ta chú ý điền vào chỗ trống để được ba số tự nhiên liên tiếp giảm dần (nghĩa là số đứng trước phải lớn hơn số đứng sau, hai số liền nhau cách nhau 1 đơn vị)

    Số tự nhiên liền trước của số x ≠0 là số x – 1.

    Số liền trước của 4600 là 4600 – 1 hay 4599;

    Số liền sau 4600 là 4600 + 1 hay 4601. Vậy ta có 4599; 4600; 4601.

    Số liền trước của a là a – 1; số liền trước của a – 1 là (a – 1) -1 hay a – 2.

    Vậy ta có (a – 1) – 1; a – 1; a hay a – 2; a – 1; a.

    Ngoài ra các em học sinh có thể tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, Lịch sử 6, Địa lý 6….và các đề thi học kì 1 lớp 6 và đề thi học kì 2 lớp 6 để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì đạt kết quả cao.

    Tham khảo bài tập môn Toán 6 Giải bài tập Toán 6 trang 10 SGK tập 1: Ghi số tự nhiên Giải bài tập trang 6 SGK Toán lớp 6 tập 1: Tập hợp, Phần tử của tập hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 7, 8 Sgk Toán 6 Tập 1 Bài 6, 7, 8, 9, 10
  • Bài 16, 17, 18, 19, 20, 21 Trang 8 Sbt Toán 6 Tập 1
  • Giải Bài 6,7,8,9,10 Trang 7,8 Sgk Toán 6 Tập 1: Tập Hợp Các Số Tự Nhiên
  • Giáo Án Toán Lớp 2 Buổi 2
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 1: Căn Bậc Hai
  • Bài Tập Toán Lớp 5: Dạng Toán Tìm X Và Tính Nhanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Giải Một Số Dạng Phương Trình Chứa Căn Thức Bậc Hai, Bậc Ba Bằng Cách Nâng Lên Lũy Thừa
  • Chuyên Đề Giải Một Số Dạng Phương Trình Chứa Căn Thức Bậc Hai, Bậc Ba Bằng Cách Nâng Lên Lũy Thừa
  • Mẹ Bị Cảm Cúm Có Cho Bé Bú Được Không?
  • Giải Đáp: Mẹ Bị Cảm Có Nên Cho Con Bú Không?
  • Mẹ Bị Ốm Có Cho Con Bú Được Không?
  • Bài tập Tính nhanh và Tìm X lớp 5

    Bài tập Toán Tìm x và Tính nhanh lớp 5

    Bài tập Toán lớp 5: Dạng Toán tìm X và tính nhanh được VnDoc sưu tầm và tổng hợp giúp các học sinh luyện tập các dạng bài tính nhanh, tìm x với các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số, số thập phân, phân số. Hi vọng tài liệu này giúp các em học sinh tự củng cố kiến thức, luyện tập giải bài tập Toán lớp 5, cũng như giúp các thầy cô có thêm tư liệu ra đề luyện tập cho học sinh. Mời các em cùng các thầy cô tham khảo.

    Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

    Dạng Toán tính nhanh lớp 5

    Câu 1. Tính nhanh Câu 2. Tính nhanh Câu 3. Tính nhanh Câu 4. Tính nhanh

    a) 12,48 x 3,47 – 3,47 x 2,48

    b) 128 x 68 + 16 x 256

    c) (7,29 + 9,34 + 8,27) – (7,34 + 6,27 + 5,29)

    d) 45,7 x 101 – 45,7

    e) 95,72 x 3,57 + 3,57 x 4,28

    g) (200 – 58) x 58 + (100 + 42) x 42

    h) 50 – 51 + 40 – 41 + 30 – 31 + 60

    i) 28 + 62 x a x ( a x 1 – a : 1) + 28 x 8 + 28

    Bài tập Tính nhanh nâng cao

    Bài 1: Tính nhanh :

    Bài 2: Tính bằng cách hợp lý:

    Bài 3: Tính nhanh:

    Bài 4: Tính nhanh:

    Bài 5: Tính nhanh:

    Bài 6: Tính giá trị của biểu thức sau bằng cách nhanh nhất:

    Bài 7. Tính nhanh:

    Dạng Toán Tìm X Toán 5

    Câu 1. Tìm X Câu 2. Tìm X Câu 3. Tìm X Câu 4. Tìm X

    Câu 5: Tìm X:

    b. 4,25 x ( X + 41,53) – 125 = 53,5

    Câu 6:

    Câu 7: Tìm X:

    (X + 1) + (X + 4) + (X +7) +(X + 10) + . . . + (X + 28) = 155

    Câu 8: Tìm X :

    a. 53,2 : (X – 3,5) + 45,8 = 99

    Bài tập Toán lớp 5: Dạng Toán Tìm x và Tính nhanh bao gồm các dạng Toán từ cơ bản đến Toán nâng cao lớp 5 về 2 dạng Toán này cho các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức chuẩn bị cho các kì thi trong năm học. Đồng thời các thầy cô tham khảo làm bài tập ôn ở nhà cho các em học sinh trong thời gian nghỉ dịch bệnh Corona tránh mất kiến thức khi học lại.

    Tài liệu ôn tập ở nhà nghỉ dịch bệnh lớp 5

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 7 Giải Bài Toán Tìm X Trong Đẳng Thức Chứa Dấu Giá Trị Tuyệt Đối
  • Skkn Giải Quyết Tốt Một Số Dạng Toán Tìm X Trong Chương Trình Lớp 6
  • Đề Tài Giúp Học Sinh Lớp 6 Giải Quyết Tốt Một Số Dạng Toán Tìm X
  • Hướng Dẫn Học Bài Toán Lớp 3 Tìm Số Chia
  • Giải Bài Toán Tìm Y Lớp 2
  • Toán Lớp 6: Các Bài Toán Nâng Cao Thường Gặp

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Tập 100 Đề Luyện Thi Học Sinh Giỏi Toán Lớp 6 (Có Đáp Án)
  • Cách Giải Bài Toán Tháp Hà Nội Sử Dụng Đệ Quy Trong C/c++
  • Giải Bài Toán Người Du Lịch Nổi Tiếng Bằng Mô Phỏng Hành Vi Của Đàn Kiến Trong Tự Nhiên
  • Phương Pháp Giải Bài Toán Tính Tuổi
  • Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 2 Giải Dạng Toán Tìm Thành Phần Chưa Biết Dựa Vào Kiến Thức Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Toán lớp 6 nâng cao thường gặp có đáp án

    Các bài toán nâng cao thường gặp lớp 6

    Toán lớp 6: Các bài toán nâng cao thường gặp với gợi ý và bám sát theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 6, các bài giải bài tập Toán 6 tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán 6.

    Đề bài Bài tập Toán nâng cao lớp 6

    Câu 1: Số vừa là bội của 3 vừa là ước của 54 là?

    Câu 2: Cho P là tập hợp các ước không nguyên tố của số 180. Số phần tử của tập hợp P là?

    Câu 3: Ba số nguyên tố có tổng là 106. Trong các số hạng đó, số nguyên tố lớn nhất thỏa mãn có thể là…

    Câu 4: Có bao nhiêu số chẵn có 4 chữ số

    Câu 5: Cho đoạn thẳng OI = 6. Trên OI lấy điểm H sao cho HI = 2/3OI. Độ dài đoạn thẳng OH là…….cm.

    Câu 6: Số tự nhiên nhỏ nhất (khác 0) chia hết cho cả 2; 3; 5 và 9 là ………….

    Câu 7: Lúc 8 giờ, một người đi xe đạp từ A đến B cách A một khoảng 10km. Biết rằng người đó đến B lúc 10 giờ 30 phút. Vận tốc của người đi xe đạp là……….km/h.

    Câu 8: Một lớp học có 40 học sinh chia thành các nhóm, mỗi nhóm nhiều nhất 6 học sinh. Hỏi số nhóm ít nhất có thể là …

    Câu 9: Một người đi bộ mỗi phút được 60m, người khác đi xe đạp mỗi giờ được 24km. Tỉ số phần trăm vận tốc của người đi bộ và người đi xe đạp là ……….%.

    Câu 10: Tổng số tuổi của hai anh em là 30 tuổi. Biết tuổi em bằng 2/3 tuổi anh. Tuổi anh hiện nay là ………

    Câu 11: Viết liên tiếp các số tự nhiên từ 1 đến 100 ta được số có……..chữ số.

    Câu 12: Một người đi quãng đường AB vận tốc 15/km trên nửa quãng đường đầu và vận tốc 10/km trên nửa quãng đường sau. Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường AB là …..km/h.

    Câu 13: Một tháng có ba ngày chủ nhật đều là ngày chẵn. Ngày 15 tháng đó là thứ………

    Câu 14: Hiện nay tuổi anh gấp 2 lần tuổi em, cách đây 6 năm tuổi anh gấp 5 lần tuổi em. Tổng số tuổi của 2 anh em hiện nay là

    Câu 15: Tính diện tích một hình tròn, biết nếu giảm đường kính hình tròn đó đi 20% thì diện tích giảm đi 113,04 cm 2

    Câu 16: Hãy cho biết có bao nhiêu số thập phân có 2 chữ số ở phần thập phân mà lớn hơn 24 và nhỏ hơn 25?

    Câu 17: Chia 126 cho một số tự nhiên a ta được số dư là 25. Vậy số a là

    Câu 18: Có bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số?

    Có bao nhiêu số chẵn có 3 chữ số?

    Câu 19: tìm số tự nhiên nhỏ nhất biết rằng khi chia số này cho 29 thì dư 5 và chia cho 31 dư 28

    Câu 20: Gọi A là tập hợp ước của 154. A có số tập hợp con là?

    Câu 21:

    a. Có tất cả bao nhiêu cách viết số 34 dưới dạng tổng của hai số nguyên tố? Trả lời:……cách.

    b. Có……số vừa là bội của 3 và là ước của 54

    Số các ước tự nhiên có hai chữ số của 45 là

    Câu 22:

    Câu A. Khi chia một số tự nhiên cho 4 được số dư là 2. Số dư trong phép chia số tự nhiên đó cho 2 là

    Câu B: Một lớp học có 40 học sinh chia thành các nhóm, mỗi nhóm nhiều nhất 6 học sinh. Hỏi số nhóm ít nhất có thể là

    Câu C: Cho hình chữ nhật ABCD có chiều dài là 12cm, chiều rộng là 8cm. Diện tích hình tam giác ABC là

    Câu D: Trong một phép chia, nếu ta gấp đôi số chia thì thương của phép chia cũ gấp lần so với thương của phép chia mới.

    Câu E: Cho tam giác ABC.Trên cạnh AB lấy điểm M, trên cạnh AC lấy điểm N sao cho AM bằng 1/3 AB. NC bằng 2/3 AC. Diện tích hình tam giác ABC gấp diện tích hình tam giác AMN số lần là………………..

    Câu F: Tổng của hai số tự nhiên là 102. Nếu thêm chữ số 0 vào bên phải số bé rồi cộng với số lớn ta được tổng mới là 417. Vậy số lớn là .

    Câu G: Một người đi bộ mỗi phút được 60m, người khác đi xe đạp mỗi giờ được 24km. Tỉ số phần trăm vận tốc của người đi bộ và người đi xe đạp là %.

    Câu H: Một người đi quãng đường AB vận tốc 15km/giờ trên nửa quãng đường đầu và vận tốc 10km/giờ trên nửa quãng đường sau. Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường AB là.

    Câu I: Tỉ số của 2 số là 7/12, thêm 10 vào số thứ nhất thì tỉ số của chúng là 3/4. Tổng của 2 số là?

    Câu K: Một tháng có ba ngày chủ nhật đều là ngày chẵn. Ngày 15 tháng đó là thứ

    Câu 23: Viết số 43 dưới dạng tổng hai số nguyên tố a, b với a<b. Khi đó b=

    Câu 24: Viết số 43 dưới dạng tổng của hai số nguyên tố a, b với a<b. Khi đó a=

    Câu 25: Số các ước tự nhiên có hai chữ số của 45 là

    Câu 26: Có tất cả bao nhiêu cách viết số 34 dưới dạng tổng của hai số nguyên tố? Trả lời: Cách…

    Câu 1: Các số là bội của 3 là: 0; 3; 6; 9; 12; 15; 18; 21; 24; 27; 30; 33; 36; 39; 42; 45; 48; 51; 54; 57;….

    Các số là ước của 54 là: 1; 2; 3; 6; 9; 18; 27; 54.

    Các số vừa là bội của 3 vừa là ước của 54 là: 3; 6; 9; 18; 27; 54

    Vậy có 6 số vừa là bội của 3 vừa là ước của 54

    Số ước 180 là: 3 x 3 x 2= 18 ước.

    Các ước nguyên tố của 180 là: {2;3;5} có 3 ước.

    Số ước không nguyên tố của 180 là: 18 – 3 = 15 ước.

    Tổng hai số còn lại là 106 – 2 = 104.

    Vậy số nguyên tố lớn nhất thỏa mãn yêu cầu đề bài là 101.

    Câu 4: Số lớn nhất 9998

    Số bé nhất 1000

    Có: (9998 – 1000) : 2 + 1 = 4500 (số)

    Câu 14: Anh 20, em 10

    Câu 15: giảm đường kính đi 20% thì bán kính cũng giảm đi 20%

    bán kính của hình tròn mới là 100% – 20%= 80%

    diện tích hình tròn có bán kính 80% là 80% * 80% = 64%

    diên tích hình tròn cũ hơn hình tròn mới là 100% * 100% – 64%= 36%

    Câu 16: Số nhỏ nhất thoả mãn đề bài là: 24,01

    Số lớn nhất thoả mãn đề bài là: 24,99

    Từ 1 đến 99 có:

    (99 – 1) : 1 + 1 = 99 (số)

    Vậy có 99 số thoả mãn đầu bài.

    Mà 101=1.101

    Vậy a=101

    Câu 18:

    Có số các số tự nhiên có 4 chữ số là:

    (9999-1000): 1+1=9000 (số)

    Đáp số: 9000 số

    Có số các số chẵn có 3 chữ số là:

    (998-100):2+1=450 (số)

    Đáp số: 450 số

    Chia cho 29 dư 5 nghĩa là: A = 29p + 5 ( p ∈ N )

    Tương tự: A = 31q + 28 ( q ∈ N )

    Vậy số cần tìm là: A = 31q + 28 = 31. 3 + 28 = 121

    Câu 20: Để tìm tập hợp con của A ta chỉ cần tìm số ước của 154

    Ta có:154 = 2 x 7 x 11

    Số ước của 154 là : ( 1 + 1 ) x ( 1 + 1 ) x ( 1 + 1 ) = 8 ( ước )

    Số tập hợp con của tập hợp A là:

    2 n trong đó n là số phần tử của tập hợp A

    Trả lời: A có 256 tập hợp con

    Câu 21: Tham khảo đầy đủ tại file tải về.

    Toán lớp 6: Các bài toán nâng cao thường gặp bao gồm đáp án cho từng câu hỏi cho các em học sinh tham khảo, củng cố kiến thức, các dạng bài tập hay cho các em học sinh khá giỏi ôn luyện

    Chuyện học và chơi tưởng như đối nghịch nhau nhưng thực ra luôn song hành cùng tuổi trẻ. Để không bị căng thẳng trong học tập, các bạn nên cân bằng giữa chơi và học để có tinh thần thoải mái nhất trước khi bước vào bài học tiếp theo. Mời các bạn cùng làm các bài trắc nghiệm online vui sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • 32 Bài Toán Nâng Cao Lớp 6 Có Lời Giải
  • Bài 7,8,9,10,11,12, 13,14,15 Trang 9 Toán 8 Tập 1: Nhân Đa Thức Với Đa Thức
  • Nhân Đa Thức Với Đa Thức Lớp 8
  • Giải Bài Toán Nhân 2 Đa Thức Với Phương Pháp Chia Để Trị
  • Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 3
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Tập 1 Full Các Trang # Gbt Toán Lớp 6 Học Kỳ 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 41,42,43, 44,45,46, 47,48,49,50 Trang 22,23,24 Toán 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập 35: Trang 24 Sgk Đại Số Lớp 9
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 27 Câu 89, 90, 91, 92 Tập 2
  • Bài Tập 11,12,13,14,15 Trang 10 Toán 6 Tập 1:ghi Số Tự Nhiên
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 12 Tập 1 Câu 56
  • Sách giải sách bài tập Toán 6 tập 1 Full các trang # GBT Toán lớp 6 học kỳ 1: Với sách giải toán lớp 6 học kỳ 1 cuốn tập 1 chúng tôi tổng kết và làm những bài tập toán lớp 6 đúng và chính xác nhất gửi đến bạn đọc, cho các khán giả học sinh hoặc là các phụ huynh để tham khảo và dạy học cho con em mình, đây là những bài & cách làm cách giải được các cô giáo chấm đúng chuẩn với trình độ học các các chương trình mà bộ giáo dục và nhà trường đề ra. Cụ thể được trình bày qua các trang giải SBT toán lớp 6 tập 1 như sau

    Giải sách bài tập Toán 6 tập 1 Full các trang

    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 5 câu 1, 2, 3, 4, 5
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 5 câu 6, 7
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 6 câu 8, 9 & 1.1
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 7 câu 10
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 7 câu 11
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 7 câu 12
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 7 câu 14
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 8 câu 2.1
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 8 câu 2.2
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 8 câu 16
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 8 câu 17
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 8 câu 18
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 8 câu 19
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 8 câu 20
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 8 câu 21
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 8 câu 22
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 9 câu 23
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 9 câu 24
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 9 câu 25
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 9 câu 26
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 9 câu 27
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 9 câu 28
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 9 câu 29
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 9 câu 3.1
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 9 câu 3.2
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 10 câu 30
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 10 câu 31
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 10 câu 32
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 10 câu 33
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 10 câu 34
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 10 câu 35
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 10 câu 36
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 10 câu 37
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 10 câu 38
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 10 câu 39
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 11 câu 4.1
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 11 câu 4.2
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 11 câu 40
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 11 câu 41
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 11 câu 42
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 11 câu 43
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 11 câu 44
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 11 câu 45
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 11 câu 46
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 11 câu 47
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 12 câu 48
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 12 câu 49
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 12 câu 50
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 12 câu 51
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 12 câu 52
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 12 câu 53
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 12 câu 54
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 12 câu 55
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 12 câu 56
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 12 câu 57
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 13 câu 5.1
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 13 câu 5.2
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 13 câu 58
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 13 câu 59
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 13 câu 60
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 13 câu 61
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 13 câu 62
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 13 câu 63
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 13 câu 64
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 13 câu 65
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 13 câu 66
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 13 câu 67
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 14 câu 68
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 14 câu 69
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 14 câu 70
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 14 câu 71
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 14 câu 72
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 14 câu 73, 74, 75
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 14 câu 76, 77
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 14 câu 78, 79, 80
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 15 câu 6.1, 6.2, 6.3
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 15 câu 6.4, 6.5
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 15 câu 81, 82
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 15 câu 83, 84, 85
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 15 câu 86, 87, 88, 89
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 15 câu 90, 91, 92
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 15 câu 93, 94, 95
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 17 câu 96, 97, 98, 99
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 17 câu 7.1, 7.2, 7.3
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 17 câu 100, 101, 102, 103
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 18 câu 8.1, 8.2
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 18 câu 104, 105, 106, 107
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 18 câu 108, 109, 110
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 19 câu 111, 112, 113
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 20 câu 9.1, 9.2, 9.3
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 20 câu 114, 115, 116, 117
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 20 & 21 câu 118, 119, 120, 121, 122
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 21 câu 10.1, 1.2, 1.3, 1.4
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 21 câu 123, 124, 125
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 22 câu 126, 127, 128, 129
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 22 câu 130, 131, 132
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 22 & 23 câu 133, 134, 135, 136
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 22 câu 10.1, 10.2, 10.3, 10.4
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 23 câu 12.1, 12.2, 12.3
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 23 câu 137, 138, 139, 140
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 23, 24 câu 141, 142, 143, 144
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 24 câu 13.1, 13.2, 13.3
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 24 câu 145, 146, 147
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 24 câu 148, 149, 150
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 24, 25 câu 151, 152, 153, 154
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 25 câu 155, 156, 157, 158
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 25 câu 14.1, 14.2
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 26 câu 159, 160, 161, 162
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 26 câu 163, 164, 165
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 26 câu 166, 167, 168
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 27 câu 169, 170, 171, 172
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 27 câu 173, 174, 175
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 27 câu 176, 177, 178, 179
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 28, 29 câu 180, 181, 182, 183
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 29 câu 184, 185, 186
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 29, 30 câu 187, 17.4, 17.5
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 30 câu 188, 189, 190
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 30 câu 191, 192, 193, 194
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 30 câu 195, 196, 197
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 30 câu 18.1, 18.2, 18.3, 18.4, 18.5
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 31, 32 câu 198, 199, 200, 201, 202
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 32 câu 203, 204, 205, 206, 207
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 32 câu 208, 209, 210, 211, 212
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 33 câu 213, 214, 215, 216, 217
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 33, 34 câu 218, 219, 220
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 33, 34 câu 221, 222, 223
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 34 câu 224
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 35 câu I.1, I.2,I.3,I.4
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 35 câu I.5. I.6, I.7, I.8
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 66 câu 1, 2, 3, 4
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 66, 67 câu 5, 6, 7, 8
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 67 câu 1.1, 1.2
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 68 câu 9, 10, 11, 12
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 68, 69 câu 13, 14, 15, 16
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 69 câu 17, 18, 19, 20
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 69, 70 câu 21, 22, 23, 24
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 70, 71 câu 25, 26, 27, 28
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 71 câu 29, 30, 31
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 70 câu 32, 33, 34
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 72 câu 35, 36, 37, 38
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 72 câu 39, 40, 41
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 72, 73 câu 42, 43, 44, 45
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 69 câu 2.1, 2.2
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 72 câu 4.1, 4.2, 4.3, 4.4
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 73 câu 46, 47, 48, 49
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 73, 74 câu 5.1, 5.2, 5.3, 5.4, 5.5
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 73, 74 câu 50, 51, 52, 53
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 74 câu 54, 55, 56
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 74, 75 câu 57, 58, 59, 60
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 75, 76 câu 6.1, 6.2, 6.3, 6.4, 6.5
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 75 câu 61, 62, 63, 64
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 75 câu 65, 66, 67, 68
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 76, 77 câu 69, 70, 71, 72
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 77, 78 câu 73, 74, 75, 76
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 78 câu 77, 78, 79, 80
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 79, 80 câu 7.1, 7.2, 7.3, 7.4
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 79 câu 81, 82, 83, 84
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 80 câu 89,90, 91
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 80, 81 câu 92, 93, 94
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 122, 123 câu 8, 9, 10
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 123 câu 11, 12, 13
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 123, 124 câu 2.1, 2.2, 2.3, 2.4
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 124, 126 câu 3.1, 3.2, 3.3, 14
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 125 câu 15, 16, 17, 18
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 126 câu 4.1
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 128, 129 câu 5.1, 5.2, 5.3
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 126 câu 23, 24, 25
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 127 câu 26, 27, 28, 29
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 129, 131 câu 30, 31, 32, 33
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 130 câu 35, 36, 37, 38
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 131, 132 câu 40, 41, 42, 43
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 130, 131 câu 6.1, 6.2, 6.3
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 133, 134 câu 44, 45, 46, 47
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 134, 135 câu 8.1, 8.2, 8.3
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 134 câu 48, 49, 50, 51
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 135 câu 52, 53, 54, 55
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 135 câu 56, 57, 58
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 136 câu 9.1, 9.2, 9.3
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 136, 137 câu 59, 60, 61, 62
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 137 câu 63, 64, 65
    • Giải vở bài toán lớp 6 tập 1 trang 137, 138 câu 10.1, 10.2, 10.3

    Tags: bài tập toán lớp 6 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 6 tập 1, toán lớp 6 nâng cao, giải toán lớp 6, bài tập toán lớp 6, sách toán lớp 6, học toán lớp 6 miễn phí,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 6 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 6 Câu 1, 2, 3, 4 Bài 88
  • Giải Bài 19, 20, 21 Trang 109, 110 Sách Giáo Khoa Toán 6 Tập 1
  • Hướng Dẫn Giải Bài 8 9 10 11 12 13 14 Trang 106 107 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Giải Bài 11, 12, 13, 14 Trang 107 Sách Giáo Khoa Toán 6 Tập 1
  • Các Dạng Toán Nâng Cao Lớp 6 Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Gia Sư Online: Cách Giải Bài Toán Thực Tế Lớp 9 Hình Học
  • Tuyển Tập 80 Bài Toán Hình Học Lớp 9
  • Thầy Trần Phương Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Toán Đi Qua Hầm Tối Nhanh Nhất
  • Cách Giải Bài Toán Tính Nhanh Ở Tiểu Học
  • Bài Giảng Môn Toán Lớp 6
  • A. Lý thuyết 1. Tập hợp

    Tập hợp là khái niệm cơ bản thường dùng trong toán học và cuộc sống. Ta hiểu tập hợp thông qua các ví dụ.

    Ví dụ:

    + Tập hợp các đồ vật (sách, bút) đặt trên bàn.

    + Tập hợp học sinh lớp 6A.

    + Tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 7.

    + Tập hợp các chữ cái trong hệ thống chữ cái Việt Nam.

    2. Cách viết tập hợp

    + Tên tập hợp được viết bằng chữ cái in hoa như: A, B, C,…

    + Để viết tập hợp thường có hai cách viết:

    * Liệt kê các phần tử của tập hợp

    Ví dụ: Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 5

    A = {1; 2; 3; 4}

    * Theo tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.

    N là tập hợp các số tự nhiên

    Các số 0; 1; 2; 3; 4 là các phần tử của tập hợp A

    + Kí hiệu:

    * 2 ∈ A đọc là 2 thuộc hoặc là 2 thuộc phần tử của A.

    * 6 ∉ A đọc là 6 không thuộc A hoặc là 6 không là phần tử của A.

    Chú ý:

    * Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn { }, ngăn cách nhau bởi dấu “;” (nếu có phần tử số) hoặc dấu “,” nếu không có phần tử số.

    * Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.

    * Ngoài ra ta còn minh họa tập hợp bằng một vòng tròn kín, mỗi phần tử của tập hợp được biểu diễn bằng 1 dấu chấm bên trong vòng tròn kín đó.

    Ví dụ: Tập hợp B trong hình vẽ là B = {0; 2; 4; 6; 8}

    B. Bài tập

    Câu 1: Cho tập hợp A là các chữ cái trong cụm từ: “Thành phố Hồ Chí Minh”.

    a) Hãy liệt kê các phần tử trong tập hợp A.

    b) Trong các kết luận sau, kết luận là đúng?

    + b thuộc tập hợp A

    + t thuộc tập hợp A

    + m thuộc tập hợp A.

    Hướng dẫn giải:

    a) Các phần tử trong tập hợp A là A = {t; h; a; n; p; o; c; i; m}

    b) Trong các kết luận, các kết luận đúng là

    + t thuộc tập hợp A

    + m thuộc tập hợp A.

    Câu 2: Cho tập hợp A = {1; 2; 3; 4; 5; 6} và B = {1; 3; 5; 7; 9}

    a) Viết tập hợp C gồm các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B

    Hướng dẫn giải:

    a) Các phân tử thuộc A không thuộc B là 2; 4; 6

    Nên tập hợp C là C = {2; 4; 6}

    b) Các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B là 1; 3; 5

    Nên tập hợp D là D = {1; 3; 5}

    c) Các phần tử thuộc B nhưng không thuộc A là 7; 9

    Nên tập hợp E là E = {7; 9}

    tag: những phát triển về lũy thừa kì tìm sách đáp án so sánh tap nhanh chia hết bổ trợ chương co dap an violet ôn hè lên pdf

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Toán Lớp 6 Và Phương Pháp Giải
  • Các Dạng Bài Tập Toán 10 Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Toán Về Mạch Điện Hỗn Hợp Không Tường Minh
  • Tài Liệu Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Toán Về Mạch Điện Hỗn Hợp Không Tường Minh
  • Những Ứng Dụng Giải Toán Trên Điện Thoại Hiệu Quả
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100