Top 7 # Xem Nhiều Nhất Cách Giải Các Bài Toán Mạch Điện Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Techcombanktower.com

Phân Loại Và Cách Giải Các Dạng Bài Toán Về Mạch Điện Xoay Chiều Và Thiết Bị Điện

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh Mã số: Chuyên đề :

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

CÁCH GIẢI CÁC DẠNG BÀI TOÁN ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN. Người thực hiện: NGUYỄN TRƯỜNG SƠN

Lĩnh vực nghiên cứu:

Quản lý giáo dục:  Phương pháp dạy học bộ môn :  Phương pháp giáo dục:  Lĩnh vực khác: 

Năm học: 2008-2009

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC I. THÔNG TIN CHUNGVỀ CÁ NHÂN:

1. Họ và tên : Nguyễn Trường Sơn . 2. Ngày tháng năm sinh: 06 tháng 4 năm 1958 3. Nam, nữ: Nam

4. Địa chỉ: 22/F6 – Khu phố I – Phường Long Bình Tân – Thành phố Biên Hoà – Tỉnh Đồng Nai 5. Điện thoại: CQ: 0613.834289; (NR) 0613.834666; ĐTDĐ:0903124832. 6. Chức vụ: Tổ trưởng tổ Vật lý. 7. Đơn vị công tác: Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh- Biên Hoà- Tỉnh Đồng Nai. II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: – Học vị: Đại học. – Chuyên ngành đào tạo: Vật lý.

Dang bài I: SUẤT ĐIỆN ĐỘNG XOAY CHIỀU.

Chủ Đề : Cách tạo ra dòng điện xoay chiều (khung quay đều trong từ trường đều ): Xác định suất điện động cảm ứng xoay chiều e(t)  suy ra biểu thức i(t) và u(t) ? Phương pháp: Cho khung dây dẫn quay đều trong từ trường đều. +Tìm biểu thức từ thông  t nhờ : αcosNBSđặt NBS0

Dạng bài II : ĐOẠN MẠCH R , L, C KHÔNG PHÂN NHÁNH.

Chủ đề 1: Các đặc trưng mạch RLC.

* Hệ số công suất cos  = R/Z . Công suất tiêu thụ trên mạch : P = UIcos = I2R * Chú ý : +Các công thức trên đều áp dụng được cho đoạn nào đó trên mạch AMNB như: AN, MB. +Nếu đoạn mạch thiếu linh kiện nào đó thì ở công thức trên thay điện trở linh kiện đó bằng không.

220)()(CLZZRRZ ; 0/RRZZtgCLiu; cos  = (R+R0)/Z ; P = I2(R+R0) . *Chú ý: – Khi áp dụng định luật Ôm cho đoạn mạch xoay chiều hai đại lượng cường độ dòng điện và hiệu điện thế phải cùng loại: cùng giá trị hiệu dụng hoặc cùng giá trị cực đại. – Giản đồ véc tơ đối với đoạn mạch nối tiếp thường chọn pha dòng điện i làm gốc. – Tổng trở của các đoạn mạch không cho phép cộng đại số (trừ trường hợp cùng loại điện trở). -Đại lượng u hay i không cho phép cộng đại số. Trừ khi các u cùng pha nhau hoặc các i cùng pha nhau . -Cần phân biệt cho được : giá trị cực đại khi có cộng huởng (I)max và giá trị biên I0=I2

Chủ Đề 2: Đoạn mạch RLC:cho biết biểu thức cường độ dòng điện i = I0cos t , viết biểu thức hiệu điện thế u(t).

*Khi tính độ lệch pha u so với i là u/i nên dùng hàm tgu/i như trên để suy ngay được u/i cả về dấu và độ lớn, nếu dùng hàm cos =R/Z để lấy nghiệm phải so sánh ZC và ZL mới lấy được dấu của u/i .

Phương pháp: + Cho biểu thức hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch 0cos( )u U t

Chú ý Nếu biết 0cos( )uu U t   thì 0 /cos( )u i ui I t     Chủ Đề 4: Trường hợp một phần tử điện(L hay C hay R) bị đoản mạch, biết U tính I (ngược lại). Phương pháp: Nếu có 1 phần tử điện (thuộc mạch RLC) bị đoản mạch thì ta phải loại bỏ phần tử đó nghĩa là trong các công thức nói trên ta phải cho điện trở tương ứng bằng 0. Ví dụ trường hợp đoản mạch: +Trường hợp 1 : Hai đầu phần tử điện bị nối tắt với nhau : Thí dụ (hình 1) : Cuộn L bị đoản mạch 0LZ

+Trường hợp 2: Hai đầu của phần tử điện mắc song song khóa điện K (có RK=0) mà khóa điện K bị đóng lại . Thí dụ (hình 2): Khi K đóng  tụ C bị đoản mạch  ZC = 0 , Lúc đó 22/LZRUZUI Chủ Đề 5: Tính độ lệch pha giữa hiệu điệu thế u1 và u2 của hai đoạn mạch . Cách vận dụng .

Phương pháp giản đồ vectơ : Độ lệch pha

Chú ý: Trường hợp hiệu điện thế u1 và u2 vuông pha nhau thì

Phương pháp: Cách 1 : Áp dụng công thức định luật Om:U=IZ

Cách 2: dùng giản đồ vectơ Hiệu điện thế tức thời : CLRCLRUUUUuuuu

Vẽ giản đồ vectơ hiệu điện thế theo giá trị hiệu dụng . Từ giản đồ vectơ   22CLRUUUU  và

(R,L) C

Hướng Dẫn Học Sinh Giải Nhanh Các Bài Toán Khảo Sát Mạch Điện Xoay Chiều Khi Các Thông Số Của Mạch Thay Đổi

Môn Vật lý là một bộ phận khoa học tự nhiên nghiên cứu về các hiện tượng vật lý nói chung và điện học nói riêng. Những thành tựu của vật lý được ứng dụng vào thực tiễn sản xuất và ngược lại chính chính thực tiễn sản xuất đã thúc đẩy khoa học vật lý phát triển. Vì vậy học vật lý không chỉ dơn thuần là học lý thuyết vật lý mà phải biết vận dụng vật lý vào thực tiễn sản xuất. Do đó trong quá trình giảng dạy người giáo viên phải rèn luyện cho học sinh có được những kỹ năng, kỹ xảo và thường xuyên vận dụng những hiểu biết đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra.

Bộ môn vật lý được đưa vào giảng dạy trong nhà trường phổ thông nhằm cung cấp cho học sinh những kiến thức phổ thông, cơ bản, có hệ thống toàn diện về vật lý. Hệ thống kiến thức này phải thiết thực và có tính kỹ thuật tổng hợp và đặc biệt phải phù hợp với quan điểm vật lý hiện đại. Để học sinh có thể hiểu được một cách sâu sắc và đủ những kiến thức và áp dụng các kiến thức đó vào thực tiễn cuộc sống thì cần phải rèn luyện cho các học sinh những kỹ năng , kỹ xảo thục hành như : Kỹ năng, kỹ xảo giải bài tập, kỹ đo lường, quan sát .

Bài tập vật lý với tư cách la một phương pháp dạy học, nó có y nghĩa hết sức quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ dạy học vật lý ở nhà trường phổ thông. Thông qua việc giải tốt các bài tập vật lý các học sinh sẽ có được những những kỹ năng so sánh, phân tích, tổng hợp do đó sẽ góp phần to lớn trong việc phát triển tư duy của học sinh. Đặc biệt bài tập vật lý giúp học sinh cũng cố kiến thúc có hệ thống cũng như vận dụng những kiến thức đã học vào việc giải quyết những tình huống cụ thể, làm cho bộ môn trở nên lôi cuốn, hấp dẫn các em hơn.

Hiện nay , trong xu thế đổi mối của ngành giáo dục về phương pháp giảng dạy cũng như phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả giảng dạy và thi tuyển. Cụ thể là phương pháp kiểm tra đánh giá bằng phương tiện trắc nghiệm khách quan.Trắc nghiệm khách quan đang trở thành phương pháp chủ đạo trong kiểm tra đánh giá chất lượng dạy và học trong nhà trường THPT. Điểm đáng lưu ý là nội dung kiến thức kiểm tra tương đối rộng, đòi hỏi học sinh phải học kĩ, nắm vững toàn bộ kiến thức của chương trình, tránh học tủ, học lệch và để đạt dược kết quả tốt trong việc kiểm tra, thi tuyển học sinh không những phải nắm vững kiến thức mà còn đòi hỏi học sinh phải có phản ứng nhanh đối với các dạng toán, đặc biệt các dạng toán mang tính chất khảo sát mà các em thường gặp.

Với mong muốn tìm được phương pháp giải các bài toán trắc nghiệm một cách nhanh chóng đồng thời có khả năng trực quan hoá tư duy của học sinh và lôi cuốn được nhiều học sinh tham gia vào quá trình giải bài tập cũng như giúp một số học sinh không yêu thích hoặc không giỏi môn vật lý cảm thấy đơn giản hơn trong việc giải các bài tập trắc nghiệm vật lý, tôi chọn đề tài: “HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI NHANH CÁC BÀI TOÁN KHẢO SÁT MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU KHI CÁC THÔNG SỐ CỦA MẠCH THAY ĐỔI

Bài Tập Vẽ Lại Mạch Điện

Bài 2: Cho mạch điện như hình vẽ.

R1 = R3 = R4 = 4

W

     R2 = 2

W

, U = 6V 

a. Khi nối giữa A và D một vôn kế thì                                                                                               

b. Khi nối giữa A và D 1 ampe kế  thì

ampe kế chỉ bao nhiêu? Biết RA rất nhỏ       

TÝnh ®iÖn trë t­¬ng ®­¬ng cña m¹ch                                      

trong tõng tr­êng hîp.

Bài 3: Cho mạch điện như hỡnh vẽ:

R1 = R2 = R3 = 6

W

; R4 = 2

W

, UAB = 18 v

a. Nối M và B bằng một vụn kế. Tỡm số chỉ của vụn kế

Bài 4: Cho mạch điện ( hình vẽ ). Biết R1 = R3 = R4= 42= 2

Cho mạch điện ( hình vẽ ). Biết R= R= R= 4, R= 2, U = 6 V

a. Nối A, D bằng một vôn kế có điện trở rất lớn. Tìm chỉ sốcủa vôn kế?

HD Bài 5 : Cho 4 điện trở R1 = 10 2 = R5  =  10 3 = R4  =  40

: Cho 4 điện trở R= 10; R= R= 10; R= R= 40được mắc vào nguồn có hiệu điện thế U = 60 V và mắc như hình vẽ . ampe kế có điện trở lí tưởng bằng 0

a. Tính số chỉ của ampe kế .

b. Thay ampe kế bằng vôn kế thì số chỉ của vôn kế là bao nhiêu ?

c. Thay đổi vôn kế bằng một điện trởR6.

Biết cường độ dòng điện qua R6 là I6 = 0,4 A . Hãy tính giá trị điện trở của R6    

Bài 6 Cho mạch điện sau

Cho mạch điện sau

Cho  U = 6V , r = 1

W

= R1 ; R2 = R3 = 3

W

                                              

biết số chỉ trên A khi K đóng bằng 9/5 số chỉ                                         

của A khi K mở. Tính :                                                    

a. Điện trở R4 ?                                                                                                    

b. Khi K đóng, tính IK ?

Bài 7: Cho mạch điện như hình 3. Các điện trở trong mạch có cùng giá trị. Hiệu điện thế đặt vào hai đầu A và B có giá trị không đổi là U. Mắc giữa M và N một vôn kế lý tưởng thì vôn kế chỉ 12V.

1. Tìm giá trị U.

2. Thay vôn kế bởi ampe kế lý tưởng thì ampe kế chỉ 1,0 A. Tính giá trị của mỗi điện trở.

HD

Cách Giải Bài Tập Về Mạch Điện Có Biến Trở Nâng Cao Cực Hay

Cách giải Bài tập về mạch điện có biến trở nâng cao cực hay

Phương pháp giải:

+ Áp dụng công thức về tính điện trở của biến trở.

+ Áp dụng định luật Ôm.

Bài tập ví dụ minh họa

Khi con chạy C ở vị trí mà MC = 0,6 m. Tính điện trở MC của biến trở, tính hiệu điện thế giữa hai điểm AC.

Hướng dẫn giải:

Điện trở R 1 của đoạn MC của biến trở:

⇒ R 1 = 0,6R = 0,6.10 = 6 Ω

Điện trở R 2 của đoạn CN của biến trở:

Điện trở tương đương của đoạn AC

Điện trở tương đương của đoạn mạch AB

Cường độ dòng điện qua mạch chính:

Hiệu điện thế giữa hai điểm AC: U AC = R AC.I = 2.2 = 4V

Bài 2: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ. Biết U AB = 16,5 V. Hỏi giá trị cực đại của biến trở là bao nhiêu? Biết khi đèn sáng bình thường hiệu điện thế và điện trở của đèn là 6 V và 12 W, cường độ dòng điện qua R 2 là 0,2 A.

Đáp án: 75 Ω.

Hướng dẫn giải:

Gọi 2 phần của biến trở là R 1 và R 2.

Mạch điện tương đương là:

Đèn sáng bình thường thì U d = 6V; R d = 12 Ω.

Cường độ dòng điện đi qua bóng đèn khi đó là

Điện trở R 2 là:

Điện trở R 1 là:

Vậy điện trở toàn phần của biến trở là R = R 1 + R 2 = 35 + 30 = 75 Ω.

Bài 3: Cho mạch điện (như hình vẽ), đèn sáng bình thường. Với U đm = 6V và I đm = 0,75 A. Đèn được mắc với biến trở có điện trở lớn nhất bằng 16 Ω và U MN không đổi băng 12V. Tính R 1 của biến trở để đèn sáng bình thường ?

Hướng dẫn giải:

Vẽ lại được mạch điện như sau:

Vì đèn sáng bình thường nên U d = 6V và I d = 0,75A

Ta có phương trình:

Hay:

Vậy phải điều chỉnh con chạy C để R AC = R 1 = 11,3 Ω thì đèn sáng bình thường.

Bài tập trắc nghiệm tự luyện

Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ. Biến trở có điện trở toàn phần R o = 12 Ω. Đèn loại 6V – 0,5 A; U MN = 15 V.

a) Tìm vị trí con chạy C để đèn sáng bình thường

b) Khi định C dịch chuyển, độ sáng của đèn thay đổi thế nào?

Hiển thị đáp án

thì R CB = 12 – x (Ω)

⇔ x 2 + 18x – 144 = 0

Loại nghiệm x = -24 Ω

Dòng điện qua đèn là:

Đáp án:

a) R AC = 6 Ω

Bài 2: Cho mạch điện (như hình vẽ):

AB là biến trở con chạy C có điện trở toàn phần là 120 Ω. Nhờ có biến trở làm thay đổi cường độ dòng điện trong mạch từ 0,9 A đến 4,5 A. Tìm giá trị của điện trở R 1 ?

Hiển thị đáp án

Ta có:

Ta có:

⇔ 4,5R 1 = 0,9R 1 + 108

⇒ U = 135 V

Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ:

Hiển thị đáp án

⇔ 3.(18 – x) = 6x

⇔ 54 – 3x = 6x

⇔ x = 6 Ω

Đáp án: R AC = 6 Ω

Bài 4: Cho mạch điện như hình vẽ:

a) Xác định vị trí con chạy C để ampe kế chỉ số 0.

b) Xác định vị trí con chạy C để hiệu điện thế giữa hai điện trở R 1 và R 2 bằng nhau.

Hiển thị đáp án

Áp dụng công thức:

Suy ra:

⇔ 6 – x = 2x ⇔ x = 2 Ω

⇔ x 2 – 2x – 12 = 0

Đáp án:

a) R AC = 2 (Ω)

b) R AC = 1 + √13 (Ω)

Bài 5: Cho mạch điện như hình vẽ :

Biết U o = 12 V, R o là điện trở, R là biến trở am pe kế lí tưởng. Khi con chạy C của biến trở R từ M đến N , ta thấy am pe kế chỉ giá trị lớn nhất I 1 = 2 A. Và giá trị nhỏ nhất I 2 = 1 A. Bỏ qua điện trở của các dây nối.

Xác định giá trị R o và R ?

Hiển thị đáp án

Sơ đồ mạch:

Suy ra:

+) Để am pe kế chỉ giá trị nhỏ nhất thì: phải có giá trị cực đại, ta triển khai R CNM:

Bài 6: Cho mạch điện (như hình vẽ) có 2 vị trí C cách nhau 10 cm, vôn kế đều chỉ 1 V. Cho biết AB có điện trở phân bố đều theo chiều dài, AB = 100cm và điện trở toàn phần của AB là R o = 18 Ω; R 1 = 3Ω; R 2 = 6 Ω; R V vô cùng lớn. Tính U MN ?

Hiển thị đáp án

Suy ra:

Vậy U MN = 20 V

Đáp án: U MN = 20 V

Bài 7: Cho mạch điện (như hình vẽ). AB là biến trở có con chạy C; R A = 0; R 1 = 1 Ω; R 2 = 2 Ω; R o = 3 Ω (là điện trở toàn phần của AB). U MN = 4 V.

Xác định vị trí con chạy C để ampe kế chỉ 1 A và có chiều từ D → C ?

Hiển thị đáp án

Cường độ dòng điện qua R 2 là:

⇔ -x 2 – x + 6 = 0

Đáp án: R AC = 2 Ω

Bài 8: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ bên. Điện trở toàn phần của biến trở là R o, điện trở của vôn kế rất lớn. Bỏ qua điện trở của ampe kế, các dây nối và sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ. Duy trì hai đầu mạch một hiệu điện thế U không đổi. Lúc đầu con chạy C của biến trở đặt gần phía M. Hỏi số chỉ của các dụng cụ đo sẽ thay đổi như thế nào khi dịch chuyển con chạy C về phía N? Hãy giải thích tại sao?

Hiển thị đáp án

Giải thích:

Khi dịch con chạy về phía N thì x tăng ⇒ tăng ⇒ R m giảm

Mặt khác, ta lại có:

Do đó, khi x tăng thì giảm và I tăng (c/m ở trên) nên IA tăng.

Bài 9: Cho mạch điện như hình vẽ: U = 24V và không đổi, R 1 là dây dẫn bằng nhôm có chiều dài là 10m và tiết diện là 0,1 mm 2, R 2 là một biến trở có điện trở toàn phần 20 Ω.

a, Tính điện trở của dây dẫn. Biết ρ = 2,8.10-8 Ω

b, Điều chỉnh để R AC = 15 Ω. Tìm cường độ dòng điện qua R 1.

Hiển thị đáp án

a) Điện trở dây dẫn:

b) Điện trở toàn mạch:

Đáp án:

a) R 1 = 2,8 Ω

b) I = 3,66 Ω

Bài 10: Cho mạch điện như hình vẽ.

Nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U = 8V, Đ là bóng đèn (3V – 3W) có điện trở R 1, các điện trở r = 2Ω, R 2 = 3Ω, MN là một biến trở có điện trở toàn phần bằng 3, Ampe kế, khóa K và các dây nối có điện trở không đáng kể, coi điện trở của bóng đèn không phụ thuộc vào nhiệt độ.

Mở khóa K. Điều chỉnh vị trí của con chạy C sao cho RCN = 1Ω.

Tìm R 1, R AB và số chỉ của Ampe kế khi đó.

Hiển thị đáp án

Sơ đồ mạch:

Điện trở của đèn là:

R AB = R MC + R CD + r

U CD = U CED = I CD.R CD

Số chỉ ampe kế:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Lý thuyết – Bài tập Vật Lý 9 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình Vật Lý lớp 9.