Cách Viết Một Đề Án Kinh Doanh (Business Case)

--- Bài mới hơn ---

  • Business Case Là Gì? Lý Do Quyết Định Thành Công Của Doanh Nghiệp
  • Business Case Là Gì? Bố Cục Của Một Đề Án Kinh Doanh Hoàn Chỉnh
  • Say Bột Ngọt Thực Hiện Ngay Các Cách Này Sẽ Hết Ngay
  • Cách Giải Độc Bột Ngọt (Mì Chính)
  • Dị Ứng Với Thành Phần Trong Bột Ngọt, Làm Gì Để Hết ‘say’?
  • Trước Khi Viết Đề Án Kinh Doanh

    Một bản đề án kinh doanh thực chất là kết quả của rất nhiều giai đoạn bạn phải hoàn thành trước đó. Thông qua các giai đoạn này, bạn có thể đánh giá dự án hiện tại có khả thi hay không. Việc phát triển một đề án kinh doanh có thể tốn rất nhiều thời gian nên điều quan trọng là bạn cần thực hiện đánh giá này càng sớm càng tốt. Về cơ bản, bạn phải hiểu được hoàn cảnh kinh doanh của mình trước khi phát triển đề án kinh doanh.

    Ở giai đoạn chuẩn bị đầu tiên, bạn cần phân tích kỹ lưỡng bối cảnh dẫn đến việc khởi xướng dự án. Một khi đã hiểu rõ và thông suốt vấn đề này, bạn cần xác định những yếu tố cần thiết để lập đề án kinh doanh và ước tính sơ bộ những yêu cầu của dự án. Những yêu cầu này có thể bao gồm thời gian, nguồn nhân lực cần có để tính được tỷ suất đầu tư ( ROI), hoặc để hoàn thiện đề án, dự án hoặc các khâu trong dự án.

    Tiếp theo, bạn nên xác định tất cả những nguồn tư liệu cần thiết giúp xây dựng đề án. Các nguồn này có thể bao gồm các báo cáo tài chính nội bộ, nghiên cứu tình huống ở các dự án tương tự, dữ liệu lịch sử, các phân tích và dự báo ngành, các nghiên cứu nhân khẩu học, v.v.

    Sau khi đã thu thập những thông tin đó, bạn nên lập kế hoạch sơ bộ cho đề án kinh doanh và gửi cho những người chịu trách nhiệm quyết định. Hãy hỏi ý kiến của họ về dự án, giá trị và tính khả thi, và nếu như những ý kiến đó là tích cực, hãy xin hỗ trợ từ họ.

    Dựa trên những thông tin đã có, bạn nên cân nhắc về khả năng được chấp thuận của dự án. Từ đó bạn mới ra quyết định có nên tiếp tục và bắt tay vào việc viết đề án hay không.

    Bảng Tóm Lược (Executive Summary)

    Bảng tóm lược là cái nhìn tổng quan về đề án kinh doanh. Nó trình bày một cách ngắn gọn và dễ hiểu về vấn đề mà dự án định giải quyết, những lưu ý quan trọng, những nguồn lực cần thiết để hoàn thành dự án, kết quả mong đợi, tỉ suất ​​đầu tư dự kiến và dự báo khi nào thì đạt được ROI. Vì một số bên chỉ đọc bảng tóm lược, nên việc đưa ra những thông tin cần thiết cho việc ra quyết định là rất quan trọng. Giống như phần tóm tắt trong các bài viết học thuật, bảng tóm lược được trình bày ở phần đầu nhưng phải được viết sau khi toàn bộ đề án kinh doanh đã hoàn thành.

    Báo cáo vấn đề (Problem Statement)

    Phần này tập trung trực tiếp vào vấn đề mà dự án định giải quyết. Nó nêu ra những khu vực có vấn đề và cần giải pháp, chẳng hạn như hiệu suất thấp, việc bỏ lỡ các cơ hội, tình hình hoạt động tồi tệ trên thị trường hay những phản hồi tiêu cực từ người tiêu dùng đối với một sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó.

    Phân Tích Tình Hình

    Phần này mô tả cụ thể hơn về những nguyên nhân sâu xa của vấn đề và tại sao nó xảy ra. Cuối cùng, phần văn bản này cũng đưa ra những dự báo về các sự kiện có thể xảy ra nếu tình hình hiện tại còn tiếp diễn. Và kết luận của phần phân tích nên kết nối đến phần tiếp theo.

    Các Lựa Chọn Giải Pháp

    Trong phần này, bạn cần chỉ ra các giải pháp khả thi cho vấn đề và mô tả một cách đầy đủ để người đọc hiểu được. Lấy ví dụ, nếu giải pháp được đề xuất là thực hiện ảo hóa máy tính để bàn, bạn sẽ phải định nghĩa các thuật ngữ và ứng dụng chuyên ngành của công nghệ đó. Đa số vấn đề đều có nhiều giải pháp khả thi và bạn nên xem xét tất cả các giải pháp đó để lựa chọn ra giải pháp tốt nhất.

    Bản Mô Tả Dự Án

    Phân Tích Lợi Ích-Chi Phí

    Phần này đưa ra đánh giá về chi phí và lợi ích cho tất cả các phương án, bao gồm phương án được đề xuất và tất cả những phương án thay thế khác. Nếu có thể, hãy minh họa trường hợp của bạn với những dữ liệu từ các dự án tương tự và ví dụ điển hình. Biểu đồ và đồ thị thường được bao gồm trong phần này hoặc trong một phụ lục ở phía sau. Trong mọi trường hợp, đồ thị có khả năng biểu đạt dữ liệu tốt hơn so với câu chữ đơn thuần, vì vậy hãy tận dụng triệt để nó. Phân tích chi phí và lợi ích nên xem xét lợi ích tài chính dự kiến ​​cho công ty là bao nhiều và khi nào công ty nhận được khoản lợi nhuận đó.

    Khuyến Nghị

    Trước Khi Bạn Trình Bày Đề Án Kinh Doanh, Hãy:

    1. Phần báo cáo vấn đề của bạn có được suy ra một cách hợp lý từ việc phân tích tình hình không?
    2. Báo cáo vấn đề có nhấn mạnh sự cấp thiết phải có giải pháp không?
    3. Danh sách các giải pháp khả thi cho vấn đề có đầy đủ không? Liệu bạn có bỏ sót giải pháp tiềm năng nào không?
    4. Phần mô tả dự án của bạn có chi tiết không?
    5. Những dữ liệu và tính toán trong ngân sách có chính xác không?
    6. Bạn có đủ dữ liệu hỗ trợ cho phần phân tích chi phí-lợi ích không?
    7. Bảng tóm lược của bạn có đầy đủ những thành tố quan trọng và được sắp xếp giống như thứ tự trong đề án hoàn chỉnh không?

    Mọi dự án đều không giống nhau, nên đề án kinh doanh cụ thể của bạn sẽ có những thành tố quan trọng riêng. Nó sẽ giúp bạn thoát ra khỏi khuôn mẫu của những dự án khác, và có cái nhìn tươi mới hơn. Hãy thêm những giải pháp mới phát sinh vào danh sách kiểm tra, nếu bạn đáp ứng được các yêu cầu đó. Khi bạn đã kiểm tra xong tất cả các mục trong danh sách và điều chỉnh lại đề án kinh doanh của mình, hãy đọc lại đề án một cách cẩn thận và chỉnh cho rõ ràng. Mạch văn phải logic và xuôi tai, và không được phép có những lỗi ngữ pháp hay chính tả. Chạy chức năng kiểm tra chính tả – nhưng hãy chú ý đến những lỗi mà chức năng này bỏ lỡ. Sau cùng, cần có ít nhất một người khác đọc lại đề án của bạn với một cái nhìn khách quan.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Case Study Là Gì? 7 Bước Viết Business Case Giúp Tăng Chuyển Đổi
  • 8 Dạng Business Case Phổ Biến Nhất Và Các Phương Pháp Tiếp Cận Tương Ứng
  • Cách Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Cực Hay: Bài Toán Năng Suất
  • Giải Toán Lớp 5, Giải Toán 5 Chi Tiết, Dễ Hiểu
  • Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 9
  • Case Study Là Gì? 7 Bước Viết Business Case Tăng Chyển Đổi

    --- Bài mới hơn ---

  • 8 Mẹo Chữa Nhanh Và Hiệu Quả
  • 12 Cách Chữa Cảm Lạnh Tại Nhà
  • Hướng Dẫn Cách Viết Case Study Assignment
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Phân Tích Và Xây Dựng Case Study Đúng Cách – Lâm Minh Long – Đơn Vị Đào Tạo Internet Marketing Số 1 Bình Dương
  • Hướng Dẫn Dịch Ngược Code Bị Mã Hóa Trong Template
  • Chắc hẳn bạn đã từng nghe Case Study là gì nhưng bạn đã thật sự hiêu về nó?

    Case study là cách tuyệt vời để chuyển đổi lead thành khách hàng thực sự. Công cụ này sẽ xây dựng uy tín cho thương hiệu. Chứng minh sản phẩm của bạn có thể giải quyết vấn đề của người dùng. Và cho khách hàng tiềm năng thấy họ sẽ được trải nghiệm những gì khi sử dụng dịch vụ của bạn.

    Nhưng cụ thể khái niệm Case Study là gì? Trong bài viết này, tôi sẽ giải đáp cho bạn.

    Tuy nhiên, một format content cho Case Study hiệu quả cần đáp ứng những yếu tố sau đây. 

    • Thể hiện rõ sản phẩm của bạn là giải pháp tốt nhất. Có nhiều ý kiến trái ngược nhau về việc nên hay không bán sản phẩm qua content. Trong trường hợp Case Study này, câu trả lời là có.
    • Lời hứa, cam kết về hiệu quả sản phẩm của bạn phải được chứng minh bằng kết quả thực tế để không ai có thể phủ nhận.
    • Không phải trường hợp nào cũng có viết thành Case Study. Bài blog rất đại trà nhưng câu chuyện khách hàng thì hiếm khi nào trùng lặp lại.
    • Tất tần tật những điều cần biết Case Studies là gì (hay Business Case là gì) để nghiên cứu hiệu quả
    • 7 bước đơn giản để tạo Case Study từ đầu đến cuối
    • Nhiều ví dụ về Case Study và Template tha hồ chọn lựa

    Case Study là gì?

    Case Study là bảng phân tích một dự án, chiến dịch hoặc công ty trong đó làm rõ hoàn cảnh, đề xuất giải pháp, hành động cụ thể và xác định những yếu tố quyết định thành bại.

    Khái niệm Case Study là gì?

    Case study được định dạng nội dung như thế nào trong Marketing?

    Case study thường được format dưới dạng:

    • PDF download: hình thức này có thể nói là phổ biến nhất
    • Trang web: Website công ty thường thêm phần này vào câu chuyện khách hàng
    • Slidedeck: Slide thuyết trình cũng có thể hiệu quả trong trường hợp này
    • Video: Nếu có thể, quay một video chất lượng cao cũng là ý tưởng không tồi

    Dù sao thì nội dung bên trong vẫn có chức năng quan trọng hơn hình thức. Về nội dung, bạn nên đảm bảo các yếu tố sau:

    1. Title hoặc Headline: Phần này nên tóm tắt thông tin liên hệ về khách hàng, vấn đề họ gặp phải và những gì đạt được.
    2. Tóm tắt: Thường dài 1-2 đoạn để tóm tắt nội dung case study.
    3. Khó khăn hay thách thức: Họ có gặp phải vấn đề gì trước lúc đạt được mục tiêu?
    4. Giải pháp: Công ty và sản phẩm của bạn đã giải quyết vấn đề hay đem lại lợi ích gì cho khách hàng?
    5. Kết quả: Tốt nhất là dùng con số cụ thể để chứng minh

    7 Bước viết Case Study ứng dụng làm Content Marketing cho doanh nghiệp

    Sau khi nắm rõ khái niệm Case Study là gì rồi, chắc hẳn bạn sẽ quan tâm cách để triển khai case study làm Content Marketing cho việc kinh doanh.

    Để tôi giải thích cụ thể cho bạn.

    Case Study là gì ? Hướng dẫn chi tiết cách thu thập thông tin và viết Case Study

    Bước 1: Tìm kiếm đối tượng mà Case Study hướng tới

    Nếu bạn hiểu Case Study là gì thì Bước đầu tiên của mọi quá trình viết Case Study là quyết định bạn muốn viết về đối tượng nào. Đó có thể là tổ chức kinh doanhcủa bạn hoặc khách hàng.

    3 yếu tố cần cân nhắc:

    • Khách hàng dùng sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn nhiều bao nhiêu?
    • Họ có nhận được trải nghiệm tích cực hay có một câu chuyện đáng nhớ không?
    • Trước đây họ có từng dùng sản phẩm của đối thủ rồi mới tìm đến bạn không?

    Để có được thông tin này, hãy:

    • Trao đổi với đội ngũ sales xem có khách hàng tương lai nào sẵn sàng tham gia không?
    • Hỏi bộ phận chăm sóc khách hàng xem họ có tiếp nhận khách hàng nào đặc biệt không?
    • Dò hỏi từ khách hàng mới gần đây xem có ứng viên tiềm năng nào mua hàng từ bạn không?

    Bước 2: Cần sự đồng ý của khách hàng trước khi viết Case Study về họ

    Nếu bạn muốn dùng câu chuyện của khách hàng trong Case Study, bạn cần phải hỏi ý kiến của họ và được họ đồng ý. 

    Viết sẵn thư xin phép

    Nếu cần tạo nhiều Case Study thì bạn nên viết sẵn thư xin phép khách hàng để tiết kiệm thời gian. Trong thư cần nói rõ:

    • Case Study sẽ được thực hiện như thế nào?
    • Khách hàng sẽ nhận được gì từ Case Study?

    Một số trường hợp còn phải yêu cầu khách hàng kí vào giấy cam kết là cho phép công ty được sử dụng thông tin của họ nhằm tránh những tranh chấp về sau.

    Bước 3: Gửi khách hàng bảng câu hỏi sơ bộ

    Sau khi khách hàng đồng ý tham gia Case Study, bạn nên tiến hành lập bảng câu hỏi sơ bộ. Bảng câu hỏi này sẽ cung cấp thông tin cần thiết để định hình câu chuyện trong Case Study.

    Tổng hợp và phân loại danh sách câu hỏi cần thu thập trong Case Study trước

    Một số câu hỏi như:

    • Vấn đề bạn gặp phải khi chưa dùng dịch vụ của chúng tôi là gì?
    • Tại sao bạn lại chọn dịch vụ bên chúng tôi thay vì đối thủ?
    • Dịch vụ của chúng tôi giải quyết vấn đề của bạn như thế nào?
    • Mục tiêu của doanh nghiệp bạn là gì?
    • Bạn có sẵn sàng chia sẻ dữ liệu, số liệu để chứng minh cho thành quả của mình không?

    Bạn có thể thay đổi câu hỏi tùy theo cách người dùng sử dụng sản phẩm để lấy được câu trả lời hoặc câu nói đáng giá đưa vào nghiên cứu.

    Và những câu hỏi phác thảo đó cũng là một cách để hiểu rõ đối tượng khách hàng doanh nghiệp đang nhắm đến. Từ đó xây dựng nên một chiến lược Marketing hiệu quả đối với doanh nghiệp.

    Bước 4: Định dạng câu hỏi phỏng vấn cho Case Study

    Sau khi khách hàng điền xong bảng câu hỏi sơ bộ, tiếp đến bạn sẽ lựa chọn và liệt kê những câu hỏi phỏng vấn.

    Câu hỏi phỏng vấn chất lượng sẽ mang về thông tin chất lượng để dùng trong Case Study. Hãy nhớ rằng khách hàng rất bận rộn nên bạn không thể hỏi quá chi tiết nhiều lần.

    Tiếp cận khách hàng

    Đây là 5 câu hỏi quen thuộc bao gồm:

    1. Lĩnh vực của công ty bạn là gì?
    2. Bạn đã dùng sản phẩm/dịch vụ của chúng tôi trong bao lâu?
    3. Quá trình kinh doanh của bạn như thế nào?
    4. Nhóm/công ty bạn có bao nhiêu người?
    5. Mục tiêu của nhóm/cty bạn là gì?

    Vấn đề họ gặp phải khi viết Case Study là gì

    Người tham gia đóng góp vào Case Study chắc chắn đã gặp phải vấn đề nào đó trước khi tìm đến công ty của bạn để tìm kiếm giải pháp mới.

    Vì vậy hãy giúp khách hàng nhận rõ vấn đề của họ bằng 5 câu hỏi:

    1. Lần đầu tiên nhóm bạn nhận ra có vấn đề là khi nào?
    2. Những giải pháp bạn từng thử trước khi đến với chúng tôi là gì?
    3. Vấn đề của bạn phát sinh đột ngột hay phát triển theo thời gian?
    4. Làm thế nào nhóm của bạn quyết định cần tìm kiếm sự giúp đỡ từ bên ngoài?
    5. Những yếu tố khiến vấn đề thêm rắc rối?

    Những yếu tố giúp họ đưa ra quyết định

    Biết được yếu tố nào giúp khách hàng chọn bạn không chỉ là thông tin quý giá đối với doanh nghiệp mới tiềm năng mà còn giúp bạn xác định nên đăng những loại thông tin nào sẽ thu hút người dùng.

    1. Bạn đã đọc hay xem thông tin nào để ảnh hưởng đến quyết định của mình?
    2. Bạn đã cân nhắc yếu tố nào khi tìm kiếm giải pháp?
    3. Và bạn đã tìm đến những công ty nào khác trước đó (nếu có)?
    4. Bạn đã thuyết phục nhóm thay đổi ý kiến chọn công ty chúng tôi như thế nào?
    5. Điều gì khiến bạn chốt quyết định chọn kinh doanh với công ty của chúng tôi?

    Sản phẩm/Dịch vụ của bạn đã giúp khách hàng như thế nào?

    Gải pháp của Case Study là gì? Sản phẩm của bạn giúp khách hàng giải quyết vấn đề như thế nào?

    Trao đổi với khách hàng và hỏi họ giải pháp của bạn đã giúp họ giải quyết vấn đề trước đó như thế nào.

    1. Sản phẩm/dịch vụ nào đã giải quyết vấn đề của bạn?
    2. Sản phẩm/dịch vụ chúng tôi đã thay thế phần nào trong quá trình làm việc hiện tại của bạn?
    3. Loại sản phẩm/dịch vụ của chúng tôi đã đơn giản hóa những công việc nào cho bạn?
    4. Bạn đã tiết kiệm được bao nhiêu thời gian?
    5. Sản phẩm/dịch vụ của chúng tôi đã giảm bớt những công việc nào cho bạn?

    Họ đã dùng sản phẩm của bạn như thế nào?

    Câu hỏi này sẽ xóa bớt những nghi ngại của khách hàng mới về sản phẩm

    1. Nhóm của bạn ứng dụng sản phẩm vào công việc dễ dàng như thế nào?
    2. Quá trình làm quen với sản phẩm mới như thế nào rồi?
    3. Bạn đã áp dụng cách nào khi chưa đổi qua chọn sản phẩm của chúng tôi?
    4. Khó khăn bạn gặp phải khi thay đổi là gì?
    5. Bạn có lời khuyên nào dành cho những ai đã và đang sử dụng sản phẩm của chúng tôi?

    Kết quả họ đạt được là gì?

    Kết quả nói lên tất cả, vậy tại sao không đề cập những con số cụ thể vào Case Study? Đừng quên là bạn không thể gom hết tất cả số liệu mình có. Hãy dùng 5 câu hỏi sau:

    1. Sau khi dùng sản phẩm của chúng tôi thì thời gian hoàn thành công việc được đẩy nhanh bao nhiêu?
    2. Chúng tôi đã giúp bạn đạt được mục tiêu như thế nào?
    3. Bạn có thấy được sự tăng trưởng vượt bậc trong số liệu không?
    4. Hiệu suất của bạn thay đổi thế nào kể từ khi sử dụng sản phẩm của chúng tôi?
    5. Kết quả tích cực bạn nhận thấy là gì?

    Bước 5: Đặt lịch phỏng vấn

    Bạn đã xác định xong đối tượng và chuẩn bị xong câu hỏi phỏng vấn? Bước tiếp theo còn đợi gì mà không lên kế hoạch phỏng vấn. 

    Hẹn gặp khách hàng để phỏng vấn, thu thập dữ liệu cho Case Study

    Đầu tiên là hẹn ngày phỏng vấn, sau đó chọn hình thức phỏng vấn.

    • Điện thoại: nhớ xin phép khách hàng cho dùng app ghi âm điện thoại
    • Video call: Nếu là Mac, dùng Quicktime sẽ tiện hơn nhiều, nếu là Windows, bạn có thể dùng Skype.
    • Gặp trực tiếp: Nếu khách hàng sống cùng khu vực thì đây là cách dễ dàng và riêng tư nhất.

    Sau khi bạn và khách hàng thỏa thuận xong thời gian và địa điểm, hãy chuẩn bị sẵn sàng vật dụng như máy ghi âm hay giấy ghi chú (tất nhiên dùng máy ghi âm sẽ tiện và chính xác hơn rất nhiều)

    Bước 6: Viết Case Study

    Sau khi thu thập đầy đủ thông tin, giờ đã đến lúc tập hợp tất cả lại rồi điền vào Template Case Study.

    Viết Title

    Phần đầu tiên của các Case Study thành công là Title phải thật hấp dẫn, bao gồm tên khách hàng và logo của họ. Subhead cũng nên ngắn gọn và bao gồm thông tin về sản phẩm khách hàng dùng để giải quyết vấn đề.

    Title chất lượng cần:

    • Làm rõ đối tượng Case Study là ai
    • Giải thích những gì đã làm
    • Dẫn chứng số liệu kết quả

    Tóm tắt

    Tóm tắt dài khoảng 2-3 đoạn mô tả câu chuyện của khách hàng. Bạn cũng có thể thêm số liệu để chứng minh hiệu quả của Case Study. 

    Đối tượng trong Case Study là ai?

    Tiếp theo cần xác định đối tượng trong Case Study. Ở phần này, bạn sẽ viết lại thông tin thu thập được từ bảng câu hỏi sơ bộ đầu tiên.

    Vấn đề họ gặp phải

    Trong phần này, bạn nên viết 2-3 vấn đề nghiêm trọng nhất của người tham gia Case Study. Bạn có thể tóm tắt thử thách mà họ gặp phải cũng như mục tiêu trước đó.

    Bạn đã giúp họ như thế nào

    Phần này sẽ trình bày giải pháp mà khách hàng sử dụng là gì, đồng thời nên nêu rõ những thay đổi mà bạn đã mang lại.

    Quá trình và kết quả

    Phần cuối của Case Study là quá trình kể từ khi khách hàng bắt đầu dùng dịch vụ của bạn. Đó có thể là quá trình họ đạt được mục tiêu hay có sự thay đổi trong số liệu …

    Sử dụng hình ảnh trong Case Study

    Hình ảnh sẽ giúp Case Study của bạn thêm thú vị và dễ đọc hơn. Dù là sơ đồ, logo hay hình chụp thì hình ảnh cũng sẽ tạo ra sự khác biệt đáng kinh ngạc. Bạn có thể sử dụng Canva để hỗ trợ phần này.

    Bước 7: Quảng bá cho Case Study

    Giờ bạn đã hoàn thành xong Case Study và khách hàng cũng đã duyệt bài. Đã đến lúc ra mắt Case Study cho mọi người cùng biết thông qua:

    • Xây dựng một trang web quản lý tất cả Case Study và Testimonial.
    • Thêm Case Study và Email Campaign
    • Tạo chiến dịch trên mạng xã hội

    Điểm tuyệt vời nhất của Case Study là dễ dàng kết hợp với các chiến lược Marketing khác.

    Bonus: 7 tips viết Case Study khiến khách hàng thêm yêu mến doanh nghiệp bạn!

    #1. Thêm vào Actionable Insight

    Theo bạn, cách viết Case Study là gì thì được xem là hiệu quả? Để tôi cho bạn lời giải đáp. Một số ý tưởng hay có thể đưa vào Case Study là thông tin liên hệ hay hình ảnh trước và sau khi sử dụng sản phẩm. Tuy nhiên không phải khách hàng nào cũng nhận thấy rõ sự khác biệt từ hình ảnh này. 

    Do đó để khách hàng hiểu rõ hơn về giải pháp của bạn sẽ phù hợp với vấn đề của riêng họ, bạn cần cung cấp một số Actionable Insight vào case study. Những Insight này sẽ khiến nội dung mang tính tương tác và có giá trị đối với khách hàng tiềm năng. Suy nghĩ về những câu hỏi sau:

    • Khách hàng có được gì sau cả quá trình?
    • Khách hàng cần chuẩn bị gì khi chưa áp dụng phương pháp của bạn?
    • Những bước để tiến hành phương pháp của bạn là gì?
    • Những điều cần lưu ý trước lúc quyết định chọn phương pháp của bạn?

    Bạn có thể thêm những câu hỏi này hoặc những câu tương tự vào quá trình phỏng vấn để chia sẻ thêm một số insight.

    #2. Kết hợp nhiều loại content khác nhau

    Cách người dùng tiếp nhận và ghi nhớ thông tin từ nghe và đọc là hoàn toàn khác nhau. Vì vậy dùng nhiều dạng content trong Case Study không chỉ giúp mọi người ghi nhớ và hiểu nội dung tốt hơn mà tạo tương tác tốt hơn.

    • Dùng hình ảnh (chẳng hạn hình ảnh khách hàng để minh họa câu chuyện)
    • Thêm video về sản phẩm trong quá trình sử dụng
    • Video Testimonial
    • Thêm bảng, biểu đồ, sơ đồ để tạo dữ liệu về hình ảnh
    • Dùng infographic để cung cấp nhiều thông tin nhưng vẫn rất bắt mắt

    Hình ảnh là chìa khóa tạo nên Case Study thành công. Kết hợp hình ảnh với thông tin, khách hàng sẽ nhớ được 65% thông tin nhiều ngày sau đó trong khi nếu Case Study toàn chữ thì còn số này chỉ có 10%.

    Mẫu Infographic về checklist tối ưu Onpage cho người dùng dễ dàng áp dụng thực hiện

    #3. Nhấn mạnh vào vấn đề và giải pháp

    Bên cạnh câu chuyện và hình ảnh, bạn cần đảm bảo các phần quan trọng của một Case Study.

    • Đầu tiên là nhấn mạnh vào khó khăn ban đầu của khách hàng bao gồm mục tiêu và mong muốn họ đạt được khi chọn mua sản phẩm/dịch vụ.
    • Tiếp theo làm nổi bật những tính năng của sản phẩm/dịch vụ có thể đem lại giải pháp kinh doanh tốt nhất giúp khách hàng đạt được mục tiêu của họ. 

    #4. Dẫn chứng bằng số liệu

    Mọi thông tin trong Case Study phải có bằng chứng để tăng độ tin cậy và giúp mô tả quá trình sản phẩm/dịch vụ của bạn đã giúp khách hàng thành công. Tuy nhiên một số thông tin liên hệ cần giữ bí mật danh tính cho khách hàng.

    Đừng chỉ nói suông là “tăng chuyển đổi của khách hàng lên XXX%” mà hãy đưa ra con số, hình ảnh, biểu đồ trước và sau để khách hàng dễ dàng so sánh. 

    #5. Trình bày dễ hiểu

    Dù bạn chọn độ dài hay định dạng gì cũng phải trình bày sao cho dễ dàng lướt đọc nội dung.

    Sử dụng kết hợp nhiều loại content để trình bày nội dung tốt hơn trong Case Study

    Kể cả là bài viết dài, Case Study chuyên sâu công phu thì cũng phải định dạng hợp lý và kết hợp các loại hình content để tránh nhàm chán và khó đọc.

    #6. Sắp xếp mạch nội dung hoàn hảo

    Dù tôi khuyến khích các bạn tự do sáng tạo cấu trúc và mạch nội dung của Case Study nhưng bạn cũng cần tuân thủ một số lưu ý để Case Study đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất.

    Trong đó bạn nên đảm bảo khiến khách hàng cảm thấy vui vẻ, dùng câu chuyện để thuyết phục người đọc và thu hút sự chú ý của họ.

    1. Tập trung vào khách hàng: Đặt mọi sự chú ý vào khách hàng – đừng phí thời gian nói về sản phẩm của bạn.
    2. Thách thức: Chia sẻ những giai đoạn khách hàng đã trải qua và họ xử lý vấn đề như thế nào, kể cả những phương pháp trước đó họ từng thử.
    3. Khám phá: Khách hàng tìm ra bạn như thế nào và chuẩn bị kể về bạn giải quyết khó khăn của họ ra sao.
    4. Thực hiện: Sản phẩm dùng như thế nào? Nảy sinh những vấn đề nào? Khách hàng sử dụng sản phẩm và vượt qua những khó khăn gì?
    5. Kết quả: Đây là phần bạn “khoe” thành quả như con số, dữ liệu và thành quả thu được so với đầu tư. Thể hiện thật rõ sản phẩm đã xử vấn đề của khách hàng như thế nào.

    #7. Thúc đẩy và quảng bá cho Case Study

    • Trực tiếp chia sẻ Case Study dưới nhiều góc nhìn
    • Làm nổi bật Case Study trong Series Autoresponders (tự động trả lời email gửi tới)
    • Đăng Case Study lên kênh xã hội để kể câu chuyện thành công của khách hàng
    • Chèn liên kết đến Case Study đầy đủ vào Testimonial trên website
    • Tạo một trang riêng cho Case Study 

    Kết luận

    Có thể nói, Case Study là một trong những loại hình content hiệu quả nhất không chỉ giúp bạn chứng minh thực lực doanh nghiệp, mà còn thu hút được những khách hàng tiềm năng đến với sản phẩm, dịch vụ của công ty.

    Tham khảo bài viết:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Và Luyện Business Case Bằng Cách Nào, Ở Đâu?
  • 7 Bước Xử Gọn Business Case Theo Mô Hình Problem
  • Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8
  • Cách Giải Bùa Ngải Thư Yểm
  • Hàm Số – Hàm Lượng Giác Ngược – Hàm Hyperbol
  • Case Study Là Gì? 7 Bước Viết Business Case Giúp Tăng Chuyển Đổi

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Một Đề Án Kinh Doanh (Business Case)
  • Business Case Là Gì? Lý Do Quyết Định Thành Công Của Doanh Nghiệp
  • Business Case Là Gì? Bố Cục Của Một Đề Án Kinh Doanh Hoàn Chỉnh
  • Say Bột Ngọt Thực Hiện Ngay Các Cách Này Sẽ Hết Ngay
  • Cách Giải Độc Bột Ngọt (Mì Chính)
  • Chắc hẳn bạn đã từng nghe Case study là gì nhưng bạn đã thật sự hiêu về nó?

    Case study là cách tuyệt vời để chuyển đổi lead thành khách hàng thực sự. Công cụ này sẽ xây dựng uy tín cho thương hiệu. Chứng minh sản phẩm của bạn có thể giải quyết vấn đề của người dùng. Và cho khách hàng tiềm năng thấy họ sẽ được trải nghiệm những gì khi sử dụng dịch vụ của bạn.

    Nhưng cụ thể khái niệm case study là gì? Trong bài viết này, tôi sẽ giải đáp cho bạn.

    Tuy nhiên, một format content cho case study hiệu quả cần đáp ứng những yếu tố sau đây.

    • Tất tần tật những điều cần biết case studies là gì (hay business case là gì) để nghiên cứu hiệu quả
    • 7 bước đơn giản để tạo case study từ đầu đến cuối
    • Nhiều ví dụ về case study và template tha hồ chọn lựa

    Case study là gì?

    Case study là bảng phân tích một dự án, chiến dịch hoặc công ty trong đó làm rõ hoàn cảnh, đề xuất giải pháp, hành động cụ thể và xác định những yếu tố quyết định thành bại.

    Case study được định dạng nội dung như thế nào trong marketing?

    Case study thường được format dưới dạng:

    • PDF download: hình thức này có thể nói là phổ biến nhất
    • Trang web: Website công ty thường thêm phần này vào câu chuyện khách hàng
    • Slidedeck: Slide thuyết trình cũng có thể hiệu quả trong trường hợp này
    • Video: Nếu có thể, quay một video chất lượng cao cũng là ý tưởng không tồi

    Dù sao thì nội dung bên trong vẫn có chức năng quan trọng hơn hình thức. Về nội dung, bạn nên đảm bảo các yếu tố sau:

    7 Bước triển khai case study là gì? Và ứng dụng làm content marketing cho doanh nghiệp

    Sau khi nắm rõ khái niệm case study là gì rồi, chắc hẳn bạn sẽ quan tâm cách để triển khai case study làm content marketing cho việc kinh doanh.

    Để tôi giải thích cụ thể cho bạn.

    Bước 1: Tìm kiếm đối tượng mà case study hướng tới

    Nếu bạn hiểu case study là gì thì Bước đầu tiên của mọi quá trình viết case study là quyết định bạn muốn viết về đối tượng nào. Đó có thể là tổ chức kinh doanhcủa bạn hoặc khách hàng.

    3 yếu tố cần cân nhắc:

    Để có được thông tin này, hãy:

    Bước 2: Cần sự đồng ý của khách hàng trước khi viết case study về họ

    Nếu bạn muốn dùng câu chuyện của khách hàng trong case study, bạn cần phải hỏi ý kiến của họ và được họ đồng ý.

    Viết sẵn thư xin phép

    Nếu cần tạo nhiều case study thì bạn nên viết sẵn thư xin phép khách hàng để tiết kiệm thời gian. Trong thư cần nói rõ:

    • Case study sẽ được thực hiện như thế nào?
    • Khách hàng sẽ nhận được gì từ case study?

    Một số trường hợp còn phải yêu cầu khách hàng kí vào giấy cam kết là cho phép công ty được sử dụng thông tin của họ nhằm tránh những tranh chấp về sau.

    Bước 3: Gửi khách hàng bảng câu hỏi sơ bộ

    Sau khi khách hàng đồng ý tham gia case study, bạn nên tiến hành lập bảng câu hỏi sơ bộ. Bảng câu hỏi này sẽ cung cấp thông tin cần thiết để định hình câu chuyện trong case study.

    Một số câu hỏi như:

    • Vấn đề bạn gặp phải khi chưa dùng dịch vụ của chúng tôi là gì?
    • Tại sao bạn lại chọn dịch vụ bên chúng tôi thay vì đối thủ?
    • Dịch vụ của chúng tôi giải quyết vấn đề của bạn như thế nào?
    • Mục tiêu của doanh nghiệp bạn là gì?
    • Bạn có sẵn sàng chia sẻ dữ liệu, số liệu để chứng minh cho thành quả của mình không?

    Bạn có thể thay đổi câu hỏi tùy theo cách người dùng sử dụng sản phẩm để lấy được câu trả lời hoặc câu nói đáng giá đưa vào nghiên cứu.

    Và những câu hỏi phác thảo đó cũng là một cách để hiểu rõ đối tượng khách hàng doanh nghiệp đang nhắm đến. Từ đó xây dựng nên một chiến lược marketing hiệu quả đối với doanh nghiệp.

    Bước 4: Định dạng câu hỏi phỏng vấn cho case study

    Sau khi khách hàng điền xong bảng câu hỏi sơ bộ, tiếp đến bạn sẽ lựa chọn và liệt kê những câu hỏi phỏng vấn.

    Câu hỏi phỏng vấn chất lượng sẽ mang về thông tin chất lượng để dùng trong case study. Hãy nhớ rằng khách hàng rất bận rộn nên bạn không thể hỏi quá chi tiết nhiều lần.

    Tiếp cận khách hàng

    Đây là 5 câu hỏi quen thuộc bao gồm:

    Vấn đề họ gặp phải khi viết case study là gì

    Người tham gia đóng góp vào case study chắc chắn đã gặp phải vấn đề nào đó trước khi tìm đến công ty của bạn để tìm kiếm giải pháp mới.

    Vì vậy hãy giúp khách hàng nhận rõ vấn đề của họ bằng 5 câu hỏi:

    Những yếu tố giúp họ đưa ra quyết định

    Biết được yếu tố nào giúp khách hàng chọn bạn không chỉ là thông tin quý giá đối với doanh nghiệp mới tiềm năng mà còn giúp bạn xác định nên đăng những loại thông tin nào sẽ thu hút người dùng.

    Sản phẩm/Dịch vụ của bạn đã giúp khách hàng như thế nào?

    Trao đổi với khách hàng và hỏi họ giải pháp của bạn đã giúp họ giải quyết vấn đề trước đó như thế nào.

    Họ đã dùng sản phẩm của bạn như thế nào?

    Câu hỏi này sẽ xóa bớt những nghi ngại của khách hàng mới về sản phẩm

    Kết quả họ đạt được là gì?

    Kết quả nói lên tất cả, vậy tại sao không đề cập những con số cụ thể vào case study? Đừng quên là bạn không thể gom hết tất cả số liệu mình có. Hãy dùng 5 câu hỏi sau:

    Bước 5: Đặt lịch phỏng vấn

    Bạn đã xác định xong đối tượng và chuẩn bị xong câu hỏi phỏng vấn? Bước tiếp theo còn đợi gì mà không lên kế hoạch phỏng vấn.

    Đầu tiên là hẹn ngày phỏng vấn, sau đó chọn hình thức phỏng vấn.

    Sau khi bạn và khách hàng thỏa thuận xong thời gian và địa điểm, hãy chuẩn bị sẵn sàng vật dụng như máy ghi âm hay giấy ghi chú (tất nhiên dùng máy ghi âm sẽ tiện và chính xác hơn rất nhiều)

    Bước 6: Viết case study

    Sau khi thu thập đầy đủ thông tin, giờ đã đến lúc tập hợp tất cả lại rồi điền vào template case study.

    Viết title

    Phần đầu tiên của các case study thành công là title phải thật hấp dẫn, bao gồm tên khách hàng và logo của họ. Subhead cũng nên ngắn gọn và bao gồm thông tin về sản phẩm khách hàng dùng để giải quyết vấn đề.

    Title chất lượng cần:

    Tóm tắt

    Tóm tắt dài khoảng 2-3 đoạn mô tả câu chuyện của khách hàng. Bạn cũng có thể thêm số liệu để chứng minh hiệu quả của case study.

    Đối tượng trong case study là ai?

    Tiếp theo cần xác định đối tượng trong case study. Ở phần này, bạn sẽ viết lại thông tin thu thập được từ bảng câu hỏi sơ bộ đầu tiên.

    Vấn đề họ gặp phải

    Trong phần này, bạn nên viết 2-3 vấn đề nghiêm trọng nhất của người tham gia case study. Bạn có thể tóm tắt thử thách mà họ gặp phải cũng như mục tiêu trước đó.

    Bạn đã giúp họ như thế nào

    Phần này sẽ trình bày giải pháp mà khách hàng sử dụng là gì, đồng thời nên nêu rõ những thay đổi mà bạn đã mang lại.

    Quá trình và kết quả

    Phần cuối của case study là quá trình kể từ khi khách hàng bắt đầu dùng dịch vụ của bạn. Đó có thể là quá trình họ đạt được mục tiêu hay có sự thay đổi trong số liệu …

    Sử dụng hình ảnh trong case study

    Hình ảnh sẽ giúp case study của bạn thêm thú vị và dễ đọc hơn. Dù là sơ đồ, logo hay hình chụp thì hình ảnh cũng sẽ tạo ra sự khác biệt đáng kinh ngạc. Bạn có thể sử dụng canva để hỗ trợ phần này.

    Bước 7: Quảng bá cho case study

    Giờ bạn đã hoàn thành xong case study và khách hàng cũng đã duyệt bài. Đã đến lúc ra mắt case study cho mọi người cùng biết thông qua:

    Điểm tuyệt vời nhất của case study là dễ dàng kết hợp với các chiến lược marketing khác.

    Bonus: 7 tips viết case study khiến khách hàng thêm yêu mến doanh nghiệp bạn!

    #1. Thêm vào actionable insight

    Theo bạn, cách viết case study là gì thì được xem là hiệu quả? Để tôi cho bạn lời giải đáp. Một số ý tưởng hay có thể đưa vào case study là thông tin liên hệ hay hình ảnh trước và sau khi sử dụng sản phẩm. Tuy nhiên không phải khách hàng nào cũng nhận thấy rõ sự khác biệt từ hình ảnh này.

    Do đó để khách hàng hiểu rõ hơn về giải pháp của bạn sẽ phù hợp với vấn đề của riêng họ, bạn cần cung cấp một số actionable insight vào case study. Những insight này sẽ khiến nội dung mang tính tương tác và có giá trị đối với khách hàng tiềm năng. Suy nghĩ về những câu hỏi sau:

    • Khách hàng có được gì sau cả quá trình?
    • Khách hàng cần chuẩn bị gì khi chưa áp dụng phương pháp của bạn?
    • Những bước để tiến hành phương pháp của bạn là gì?
    • Những điều cần lưu ý trước lúc quyết định chọn phương pháp của bạn?

    Bạn có thể thêm những câu hỏi này hoặc những câu tương tự vào quá trình phỏng vấn để chia sẻ thêm một số insight.

    #2. Kết hợp nhiều loại content khác nhau

    Cách người dùng tiếp nhận và ghi nhớ thông tin từ nghe và đọc là hoàn toàn khác nhau. Vì vậy dùng nhiều dạng content trong case study không chỉ giúp mọi người ghi nhớ và hiểu nội dung tốt hơn mà tạo tương tác tốt hơn.

    • Dùng hình ảnh (chẳng hạn hình ảnh khách hàng để minh họa câu chuyện)
    • Thêm video về sản phẩm trong quá trình sử dụng
    • Video testimonial
    • Thêm bảng, biểu đồ, sơ đồ để tạo dữ liệu về hình ảnh
    • Dùng infographic để cung cấp nhiều thông tin nhưng vẫn rất bắt mắt

    Hình ảnh là chìa khóa tạo nên case study thành công. Kết hợp hình ảnh với thông tin, khách hàng sẽ nhớ được 65% thông tin nhiều ngày sau đó trong khi nếu case study toàn chữ thì còn số này chỉ có 10%.

    #3. Nhấn mạnh vào vấn đề và giải pháp

    Bên cạnh câu chuyện và hình ảnh, bạn cần đảm bảo các phần quan trọng của một case study.

    • Đầu tiên là nhấn mạnh vào khó khăn ban đầu của khách hàng bao gồm mục tiêu và mong muốn họ đạt được khi chọn mua sản phẩm/dịch vụ.
    • Tiếp theo làm nổi bật những tính năng của sản phẩm/dịch vụ có thể đem lại giải pháp kinh doanh tốt nhất giúp khách hàng đạt được mục tiêu của họ.

    #4. Dẫn chứng bằng số liệu

    Mọi thông tin trong case study phải có bằng chứng để tăng độ tin cậy và giúp mô tả quá trình sản phẩm/dịch vụ của bạn đã giúp khách hàng thành công. Tuy nhiên một số thông tin liên hệ cần giữ bí mật danh tính cho khách hàng.

    Đừng chỉ nói suông là “tăng chuyển đổi của khách hàng lên XXX%” mà hãy đưa ra con số, hình ảnh, biểu đồ trước và sau để khách hàng dễ dàng so sánh.

    #5. Trình bày dễ hiểu

    Dù bạn chọn độ dài hay định dạng gì cũng phải trình bày sao cho dễ dàng lướt đọc nội dung.

    Kể cả là bài viết dài, case study chuyên sâu công phu thì cũng phải định dạng hợp lý và kết hợp các loại hình content để tránh nhàm chán và khó đọc.

    #6. Sắp xếp mạch nội dung hoàn hảo

    Dù tôi khuyến khích các bạn tự do sáng tạo cấu trúc và mạch nội dung của case study nhưng bạn cũng cần tuân thủ một số lưu ý để case study đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất.

    Trong đó bạn nên đảm bảo khiến khách hàng cảm thấy vui vẻ, dùng câu chuyện để thuyết phục người đọc và thu hút sự chú ý của họ.

    1. Tập trung vào khách hàng: Đặt mọi sự chú ý vào khách hàng – đừng phí thời gian nói về sản phẩm của bạn.
    2. Thách thức: Chia sẻ những giai đoạn khách hàng đã trải qua và họ xử lý vấn đề như thế nào, kể cả những phương pháp trước đó họ từng thử.
    3. Khám phá: Khách hàng tìm ra bạn như thế nào và chuẩn bị kể về bạn giải quyết khó khăn của họ ra sao.
    4. Thực hiện: Sản phẩm dùng như thế nào? Nảy sinh những vấn đề nào? Khách hàng sử dụng sản phẩm và vượt qua những khó khăn gì?
    5. Kết quả: Đây là phần bạn “khoe” thành quả như con số, dữ liệu và thành quả thu được so với đầu tư. Thể hiện thật rõ sản phẩm đã xử vấn đề của khách hàng như thế nào.

    #7. Thúc đẩy và quảng bá cho case study

    • Trực tiếp chia sẻ case study dưới nhiều góc nhìn
    • Làm nổi bật case study trong series autoresponders (tự động trả lời email gửi tới)
    • Đăng case study lên kênh xã hội để kể câu chuyện thành công của khách hàng
    • Chèn liên kết đến case study đầy đủ vào testimonial trên website
    • Tạo một trang riêng cho case study

    Kết luận

    Có thể nói, case study là một trong những loại hình content hiệu quả nhất không chỉ giúp bạn chứng minh thực lực doanh nghiệp, mà còn thu hút được những khách hàng tiềm năng đến với sản phẩm, dịch vụ của công ty.

    Tham khảo bài viết:

    --- Bài cũ hơn ---

  • 8 Dạng Business Case Phổ Biến Nhất Và Các Phương Pháp Tiếp Cận Tương Ứng
  • Cách Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Cực Hay: Bài Toán Năng Suất
  • Giải Toán Lớp 5, Giải Toán 5 Chi Tiết, Dễ Hiểu
  • Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 9
  • Phương Pháp Giải Các Bài Toán Năng Suất
  • Học Và Luyện Business Case Bằng Cách Nào, Ở Đâu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Case Study Là Gì? 7 Bước Viết Business Case Tăng Chyển Đổi
  • 8 Mẹo Chữa Nhanh Và Hiệu Quả
  • 12 Cách Chữa Cảm Lạnh Tại Nhà
  • Hướng Dẫn Cách Viết Case Study Assignment
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Phân Tích Và Xây Dựng Case Study Đúng Cách – Lâm Minh Long – Đơn Vị Đào Tạo Internet Marketing Số 1 Bình Dương
    • Tìm và luyện đề mẫu free trên mạng: Các bạn có 

      thể tự tìm hiểu google trên mạng đề mẫu và cách giải. Nên tìm bằng key word (từ khóa) tiếng anh để ra được nhiều đề hay. Hơn nữa, đa số các đề thi Business case của Management Trainee đều hoàn toàn bằng Tiếng Anh nên việc các bạn tập làm để bằng Tiếng Anh là chắc chắn rồi, đúng không? Chị cũng đã để sẵn một vài đề thi mẫu mà các bạn có thể tự search qua google được ở bài này nghen: https://chuongkhoidiem.com/quan-tri-vien-tap-su-bai-mau-va-goi-y-gia-cho-vong-thao-luan-nhom/

    • Học các lớp học về Business Case có phí: ví dụ như các lớp học của học viện GAP, các lớp của GAP phối hợp với các đối tác như FMT, VOCO, VOCF:

      : ví dụ như các lớp học của học viện GAP, các lớp của GAP phối hợp với các đối tác như FMT, VOCO, VOCF: https://www.facebook.com/GAPLeader/posts/2990456477681591

    • Tham gia các buổi Assessment Center mẫu có thu phí do các page, group tổ chức, ví dụ như của Group MT Mentoring: https://www.facebook.com/groups/mtmentoring/
    • Tham gia các cuộc thi tuyển thành viên/ cộng tác viên của các CLB, đội nhóm, tổ chức sinh viên, hoặc các công ty có vòng groupwork/ group discussion – đậu cũng được, không đậu cũng được, quan trọng là phải biết học từ những thất bại. Đây là hành trình thi và rớt, thi và rớt cho tới khi thi và đậu của chị nè: https://chuongkhoidiem.com/lieu-va-lan-xa/; https://chuongkhoidiem.com/viet-cho-nhung-ban-tre-dang-hoang-mang-ve-chinh-minh/. Đâu dễ dàng đúng không, nhưng có gian nan mới vượt qua được vùng an toàn của bản thân và lớn lên được, xứng đáng mà ^^

    Yêu thương,

    Chị Thư ❤

    Bài viết tổng hợp trọn bộ kinh nghiệm thi Management Trainee (Quản trị viên tập sự): https://bit.ly/kinhnghiemmt

    Cập nhật thông tin về công việc đầu đời tại

    • Founder Chương Khởi Điểm: https://chuongkhoidiem.com/chi-thu-la-ai
    • Fan page: https://fb.com/chuongkhoidiem
    • Fan page chuyên về Quản trị viên tập sự: https://fb.com/nextmt
    • Group về Quản trị viên tập sự: https://fb.com/groups/thenextmt
    • Fan page cho sinh viên khối kỹ thuật: https://fb.com/svkythuat
    • Group cho sinh viên khối kỹ thuật: https://fb.com/groups/svkythuat
    • Group tổng hợp cuộc thi dành cho sinh viên: https://fb.com/groups/cuocthisv
    • Group tổng hợp workshop, training (online/offline) dành cho sinh viên: https://fb.com/groups/workshopsv
    • Group tổng hợp chương trình tuyển thành viên, CTV, mentee… dành cho sinh viên: https://fb.com/groups/tuyenthanhviensv
    • Youtube: https://youtube.com/chuongkhoidiem
    • Website: https://chuongkhoidiem.com
    • Facebook cá nhân của chị Thư: https://fb.com/ngbaphuongthu

    Disclaimer: Article includes photos created by chúng tôi

    Lưu ý: Tất cả các bài viết thuộc bản quyền của Chương Khởi Điểm, hoặc đã được Chương Khởi Điểm xin phép tác giả. Vui lòng không đăng tải lại hoặc sao chép dưới bất kỳ mọi hình thức trước khi được sự đồng ý của Chương Khởi Điểm.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • 7 Bước Xử Gọn Business Case Theo Mô Hình Problem
  • Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8
  • Cách Giải Bùa Ngải Thư Yểm
  • Hàm Số – Hàm Lượng Giác Ngược – Hàm Hyperbol
  • Arcsin Là Gì? Thuật Ngữ Toán Học Cơ Bản
  • 7 Bước Xử Gọn Business Case Theo Mô Hình Problem

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Và Luyện Business Case Bằng Cách Nào, Ở Đâu?
  • Case Study Là Gì? 7 Bước Viết Business Case Tăng Chyển Đổi
  • 8 Mẹo Chữa Nhanh Và Hiệu Quả
  • 12 Cách Chữa Cảm Lạnh Tại Nhà
  • Hướng Dẫn Cách Viết Case Study Assignment
  • *McKinsey & Company là một trong những tập đoàn tư vấn doanh nghiệp lớn nhất thế giới.

    Mô hình 7 bước giải quyết vấn đề là gì?

    Bước 1: Xác định vấn đề

    Bước đầu tiên – nền tảng quan trọng nhất trong quá trình giải quyết vấn đề – lại là bước thường xuyên bị bỏ qua nhất. Đứng trước một câu hỏi, ta dễ dàng sa đà vào những giả thuyết mà bản thân tự đặt ra, thay vì ngồi lại và phân tích chính xác vấn đề cần phải giải quyết. Nếu đề bài yêu cầu đề ra giải pháp cho một case study, ta cần làm rõ: “Công ty này đang gặp vấn đề gì?”

    Sau khi đã xác định được vấn đề chính mà đề bài yêu cầu, hãy viết lại câu nhận định vấn đề (problem statement) một cách cụ thể và rõ ràng hơn. Câu nhận định vấn đề có thể là một câu khẳng định hoặc một câu hỏi. Một câu nhận định vấn đề tốt sẽ đi đúng vào trọng tâm, không lan man và phải sâu sắc, không chỉ nhắc lại thực tế (facts) mà đề bài đưa ra.

    Bước 2: Phân tách vấn đề

    Sau khi đã xác định được chính xác câu hỏi lớn cần giải quyết, ta cần phân tách từng lớp vấn đề và phát triển các giả thuyết có khả năng xảy ra. Ở bước này, ta sẽ tìm câu trả lời cho câu hỏi: “Những yếu tố nào tạo nên vấn đề chính đó?” Mọi vấn đề đều có thể chia thành các nhánh nhỏ hơn bằng cách sử dụng dạng biểu đồ cây logic (logic tree).  Một ví dụ về logic tree:

    Ta sẽ bẻ nhỏ câu nhận định vấn đề ở bước 1 thành các nhánh với nhiều tầng khác nhau. Càng phân tích sâu, vấn đề sẽ càng chi tiết và đơn giản hơn. Cây logic sẽ được sử dụng để đưa ra các giả thuyết thay thế cho câu trả lời trong giai đoạn bắt đầu. Có thể thấy, bằng cách đào sâu từng lớp vấn đề và đặt ra các câu hỏi chi tiết, quá trình tư duy của ta sẽ trở nên khoa học và logic hơn. 

    Bước 3: Sắp xếp vấn đề theo thứ tự ưu tiên 

    Điều tiếp theo cần làm sau khi đã chẻ nhỏ vấn đề là ‘tỉa bớt cây’ logic – ta phải xác định: “Vấn đề nào là quan trọng nhất hoặc đem lại tác động lớn nhất đến kết quả cuối cùng?”. Sau đó hãy sắp xếp các vấn đề theo thứ tự ưu tiên. Trong thực tế, ta sẽ không có đủ thời gian và nguồn lực để tìm giải pháp cho tất cả các vấn đề đã được liệt kê.  

    Bước 4: Xây dựng kế hoạch làm việc 

    Điều cần thiết nhất trong quá trình giải quyết vấn đề chính là cách thực thi. Để liên kết những vấn đề và giả thuyết mà ta đã thu thập được ở ba bước đầu tiên với phân tích thực tế, ta cần phát triển một kế hoạch làm việc khoa học, hoặc phân công nhiệm vụ nếu bạn đang làm việc trong một nhóm. Các nhiệm vụ trong bản kế hoạch cần gắn liền với kết quả cụ thể và ngày hoàn thành. Hãy bắt đầu bằng việc trả lời câu hỏi: “Phân bổ công việc như thế nào để đạt được hiệu suất lớn nhất?”

    Bước 5: Nghiên cứu phản biện

    Ở bước này, ta sẽ nghiên cứu và thu thập kiến thức thực tế để giải quyết các vấn đề, đồng thời phải tránh những thành kiến ​​nhận thức (cognitive biases). Nói một cách đơn giản hơn, trong quá trình khai thác những dữ kiện đã tìm được ở các bước trên, ta phải luôn giữ một góc nhìn khách quan và không bị ảnh hưởng bởi định kiến cá nhân. Hãy luôn luôn đặt ra những câu hỏi mang tính phản biện như: “Ta đang cố chứng minh/ bác bỏ luận điểm gì?” để không đi chệch hướng. Mỗi vấn đề lại có cách giải quyết và nguyên nhân cốt lõi khác nhau. Một cách tiếp cận đa chiều sẽ giúp loại bỏ tính thiên vị và hỗ trợ tìm ra mối liên kết giữa các dữ liệu đã có.

    Bước 6: Tổng hợp kết quả phân tích

    Sau khi nghiên cứu xong, làm thế nào để rút ra được các insights có ích cho câu hỏi đầu bài? Kết quả phân tích nên được tổng hợp thành một cấu trúc logic để dễ dàng kiểm tra độ chính xác, đồng thời thuyết phục được người khác rằng bạn có một giải pháp logic. Luôn đặt câu hỏi ‘Nếu vậy thì sao?’ (‘So what?’) cho đến khi bạn tìm ra được câu trả lời thích hợp và chặt chẽ nhất.

    Bước 7: Đề xuất giải pháp hiệu quả nhất

    Cuối cùng, ta cần liên kết giải pháp của mình với vấn đề được đặt ra ban đầu. Điều quan trọng nhất ở bước này chính là kỹ năng kể chuyện (storytelling). Giải pháp của bạn cần được trình bày một cách khéo léo, dễ hiểu và hấp dẫn. Hãy kể một câu chuyện khiến bất kỳ ai nghe đều cảm thấy bị thuyết phục và thu hút. 

    Áp dụng mô hình 7 bước vào Case study

    Bước 1: Xác định vấn đề

    Một câu nhận định vấn đề như ‘Nhà máy lọc dầu Oilco có nên cải thiện tình thế hiện tại?’ sẽ bị coi là quá mơ hồ, không thể tạo ra hành động cụ thể nào; trong khi một câu nhận định như ‘Nhà máy lọc dầu Oilco có nên được tái cơ cấu quản lý để tăng lợi nhuận?’ sẽ bị đánh giá là quá chung chung.

    Thực tế, trong trường hợp này, một câu nhận định vấn đề tốt nên được trình bày như sau : “Oilco có thể tăng lợi nhuận thêm 40 triệu đô mỗi năm thông qua hợp lý hóa chi phí và cải thiện quá trình vận hành hay tái cơ cấu tài sản/quyền sở hữu?” 

    Bước 2: Phân tách vấn đề 

    Bước 3: Sắp xếp vấn đề theo thứ tự ưu tiên 

    Ở bước này, ta cần cắt bớt những vấn đề không thể giải quyết, hoặc những vấn đề không quan trọng, không trực tiếp ảnh hưởng đến yêu cầu của đề bài. Trong trường hợp của nhà máy lọc dầu Oilco, những vấn đề có khả năng bị loại bỏ sẽ là: ‘Cắt giảm chi phí trong việc vận hành của các ngành hàng khác’ hay ‘Tái cơ cấu quyền sở hữu doanh nghiệp’.

    Bước 4: Xây dựng kế hoạch làm việc 

    Nếu bạn làm việc trong một nhóm, hãy phân loại từng vấn đề thành những phần việc khác nhau. Để nghiên cứu hoàn chỉnh một vấn đề nhỏ như: ‘Điều gì khiến hiệu suất đi xuống?’, hãy đặt ra một kế hoạch phân tích như sau:

    Giả thuyết: Chỗ đứng trên thị trường ngách của công ty không lung lay, nhưng chi phí hoạt động và chi phí vốn đều tăng trưởng nhanh hơn lợi nhuận.

    Phân tích:

    • Đánh giá chi phí theo từng thành phần trong khoảng thời gian từ năm 1988 đến năm 1992
    • Xem xét kế hoạch chi phí vốn
    • Áp dụng vào thực tiễn ngành

    Tiến hành:

    • Chia ra từng nguồn nghiên cứu
    • Phân từng đầu việc cho các thành viên trong nhóm

    Bước 5: Nghiên cứu phản biện

    Bước 6: Tổng hợp kết quả phân tích

    Ở bước này, ta có thể trình bày đáp án cuối cùng dưới dạng sơ đồ kim tự tháp. Ở trên cùng, hãy tóm tắt giải pháp chỉ trong một câu ngắn gọn như: ‘Oilco nên trở thành một nhà điều hành chi phí thấp trong thị trường ngách này bằng cách cắt giảm tốc độ tăng trưởng chi phí xuống X phần trăm/1 năm.’ Sau đó tách nhỏ giải pháp thành những luận điểm chính và liệt kê ra các luận chứng hỗ trợ cho những luận điểm chính đó.

    Bước 7: Đề xuất giải pháp hiệu quả nhất

    Bước cuối cùng là tổng hợp bài làm dưới dạng một câu chuyện thật logic và khoa học. Ví dụ trong slide mở đầu, ta có thể giới thiệu rằng; ‘Nhà máy lọc dầu Oilco đang đứng trên một thị trường ngách có tiềm năng. Song, chi phí hoạt động và chi phí vốn đều tăng trưởng nhanh hơn lợi nhuận.’ Hãy nhớ luôn trình bày nhận định của bạn kèm theo dẫn chứng và những con số, dữ liệu thực tế để khiến bài làm trở nên thuyết phục hơn. 

    Tạm kết

    Không chỉ dùng để giải quyết những vấn đề mà doanh nghiệp đang gặp phải, mô hình 7 bước của McKinsey hoàn toàn có thể được sử dụng cho những vấn đề mà ta gặp thường ngày, như là “Mình nên theo ngành nghề nào?” hay “Phải làm gì để học giỏi hơn?”. 

    Trong thực tế, ta phải đối mặt với rất nhiều vấn đề cá nhân, từ đơn giản đến phức tạp. Bằng cách giải quyết vấn đề logic và khoa học thông qua từng bước, bạn sẽ hiểu rõ hơn về vấn đề mình đang gặp phải, các nguyên nhân sâu xa gây nên vấn đề đó và mình nên giải quyết vấn đề này như thế nào. Trái với định kiến cho rằng thực hiện 7 bước cố định đã được cho sẵn là một phương pháp cứng nhắc, mô hình giải quyết vấn đề này sẽ cung cấp cho bạn một góc nhìn sáng tạo hơn về bức tranh toàn diện – điều thường khó xảy ra khi bạn giải quyết vấn đề một cách ngẫu hứng.

    Bài viết bởi Caseinterview – biên dịch bởi Tomorrow Marketers

    Khoá học Data Analysis – Phân tích dữ liệu cho quyết định chiến lược

    Khoá học Data Analysis for Decision Making được Tomorrow Marketers thiết kế phối hợp cùng các giảng viên là giám đốc, quản lý cấp cao tại các tập đoàn, nội dung khoá học tập trung truyền đạt tư duy phân tích số liệu, nhằm giúp các Marketers trẻ tự tin làm việc với số liệu để giải quyết vấn đề của doanh nghiệp, đồng thời đưa ra những quyết định chính xác nhằm cải thiện tình hình kinh doanh.

    Khóa học Marketing Foundation – Tư duy Marketing chuẩn đa quốc gia

    Khoá học Marketing Foundation xây dựng dựa trên quy trình Marketing thực tế đang áp dụng tại các tập đoàn đa quốc gia, cung cấp tư duy marketing bài bản, hệ thống hoá kiến thức chuyên môn để giải quyết các bài toán về Marketing, các vấn đề kinh doanh trong thực tế – hứa hẹn một khởi đầu vững chắc cho sự nghiệp Marketing chuyên nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8
  • Cách Giải Bùa Ngải Thư Yểm
  • Hàm Số – Hàm Lượng Giác Ngược – Hàm Hyperbol
  • Arcsin Là Gì? Thuật Ngữ Toán Học Cơ Bản
  • 20+ Cách Hóa Giải Vận Xui, Vận Đen Hiệu Quả Nhanh Nhất 2022
  • Business Case Là Gì? Lý Do Quyết Định Thành Công Của Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Business Case Là Gì? Bố Cục Của Một Đề Án Kinh Doanh Hoàn Chỉnh
  • Say Bột Ngọt Thực Hiện Ngay Các Cách Này Sẽ Hết Ngay
  • Cách Giải Độc Bột Ngọt (Mì Chính)
  • Dị Ứng Với Thành Phần Trong Bột Ngọt, Làm Gì Để Hết ‘say’?
  • Giải Độc Bột Ngọt Hiệu Quả
  • Việc làm Quản trị kinh doanh

    1. Khái niệm business case là gì?

    Business case được dịch nghĩa theo từ điển Cambridge là có nghĩa là chỉ một trường hợp kinh doanh. Hiểu sát nghĩa hơn thì business case hay gọi bằng tên gọi khác là Case study có nghĩa là bảng phân tích một dự án hay chiến dịch của một doanh nghiệp hay công ty cụ thể nào đó để làm rõ các yếu tố quyết định sự thành công của kế hoạch như để xuất giải pháp, làm rõ hoàn cảnh thực hiện kế hoạch và hành động cụ thể,…

    Bạn cũng có thể hiểu business case tức là một đề án kinh doanh, business case là một đảng văn kiện chính thức, trong business case có sử dụng nhiều lý lẽ để thuyết phục các nhà đầu tư, những người có quyền quyết định, những nhà điều hành chấp nhận thực hiện đề xuất kinh doanh của bạn.

    Hay hiểu chính xác hơn về business case là gì? Ta có thể hiểu business case nghĩa là một trường hợp kinh doanh, business case nắm bắt những điều kiện thuận lợi hay trình bày những lý do để bắt đầu một dự án hoặc nhiệm vụ nào đó cụ thể trong doanh nghiệp, công ty. Business case thường được trình bày trong một tài liệu bằng văn bản có cấu trúc tốt, nhưng cũng có thể đến dưới dạng một thỏa thuận hoặc trình bày bằng lời nói ngắn.

    Các lý do của business case khi bắt đầu một dự án sẽ tùy thuộc vào tình hình doanh nghiệp cũng như mô hình phát triển cũng như đối tượng kinh doanh và thị trường lúc bấy giờ. Tuy nhiên thông thường thì các lý do của business case thường là về các nguồn lực, tài nguyên như tiền hay nỗ lực được tiêu thụ, họ sẽ có một kế hoạch cụ thể kinh doanh về những nhu cầu của khách hàng, nhu cầu của thị trường,..

    Ví dụ đơn giản cho một business case: việc nâng cấp phần mềm có thể cải thiện hiệu năng hệ thống , nhưng business case lại làm hiệu suất tốt hơn sẽ cải thiện sự hài lòng của khách hàng, Đòi hỏi ít thời gian xử lý công việc, hoặc giảm chi phí bảo trì hệ thống. Một business case hấp dẫn nắm bắt đầy đủ cả các đặc điểm có thể định lượng và không định lượng được của một dự án được đề xuất.

    Một business case là kết quả của nhiều giai đoạn mà người làm hay người thực hiện business case phải thực hiện hoàn thành trước đó. Thông qua các bước xây dựng một business case bạn sẽ đánh giá được tính khả thi của dự án.

    2. Tại sao cần có một business case

    Business case trong doanh nghiệp tạo ra để giúp người dùng có những quyết định đầu tư đúng đắn. chúng tôi sẽ đưa ra cho bạn 9 lý do cụ thể để giải thích về tầm quan trọng của một business case cho một doanh nghiệp cũng như cho bạn thấy tại sao cần có một business case:

    Ở đây thì business case có tác dụng nhằm để đặt ra những điểm mốc. Thông qua bằng việc dự đoán trước hoạt động kinh doanh qua các business case của bạn, từ đó doanh nghiệp hay người làm lên dự án sẽ hình dung được quá trình diễn ra thế nào trong vòng 6 tháng, một năm, hay năm năm tới. Có được business case, bạn không chỉ thông qua business case giúp cho các nhà đầu tư hiểu rõ về các kế hoạch, quy trình thực hiện của bạn, mà qua quá trình tạo nên business case bạn còn tự thiết lập nên những cột mốc thực tế, mục tiêu cho kế hoạch, cho doanh nghiệp, cho bản thân và cho nhân viên của bạn.

    Ở đây business case sẽ có chức năng để tìm hiểu về thị trường. Để tạo nên business case hoàn hảo thì bước quan trọng trong việc xây dựng lên business case là việc nghiên cứu, phân tích và ghi chép những thông tin về thị trường về tính khả thi của dự án, ở bước này business case giúp bạn không chỉ cung cấp cho bạn một cái nhìn tổng thể về đề án kinh doanh, mà business case còn giúp bạn có được những hiểu biết thấu đáo về toàn bộ thị trường bạn dự định tham gia vào, giúp bạn hiểu và nắm bắt rõ hơn về thị trường đó.

    3. Năng lực phát triển business case là gì?

    Năng lực phát triển business case được hiểu đây là năng lực xây dựng kế hoạch cũng như năng lực thiết lập tài liệu hóa một dự án kinh doanh cụ thể nào đó cho một doanh nghiệp hay công ty nào đó, mục đích của business case để chứng minh tính khả thi của các giải pháp được đề xuất, đảm bảo việc quản lý được cam kết và được chấp thuận cho sự đầu tư vào thay đổi kinh doanh.

    Năng lực phát triển business case có nhiều mức độ, thông thường có 5 mức độ và trong đó có 3 mức độ chính:

    Ở mức độ này, nhân viên thiết kế một business case sẽ làm việc ở vị trí chuyên viên hoặc người quản lý. Ở mức độ 3 thì người nhân viên có thể hoạt động độc lập, tự hình thành cũng như tự tạo được một business case. Nhân viên này có thể quản lý người khác cũng như quản lý hệ thống, có trách nhiệm xem xét và phát triển công việc của bản thân.

    Thông thường ở mức độ 3 thì nhân viên thiết kế sẽ cần:

    – Đánh giá khách quan nguồn cung ứng nguyên liệu, thành phẩm cho mỗi dự án.

    – Đưa ra lợi, hại, phân tích chi phí và cũng như lập luận cho mỗi sự lựa chọn để đảm bảo tính công bằng, công tâm cho mỗi đề xuất.

    – Đảm bảo sự ổn định, sự thành công với chiến lược kinh doanh cụ thể.

    Ở mức độ này thông thường là những người giữ vị trí như: IT Manager, Project Manager, Business Analyst, …

    Thường với mức độ 4 thì người xây dựng business case sẽ là những quản lý, là người có khả năng dẫn dắt, quản lý các hoạt động kỹ thuật cũng như những hoạt động chuyên môn yêu cầu sự phức tạp hoặc quản lý, xử lý các công việc, dự án phức tạp, là người chịu trách nhiệm quản lý phát triển bản thân hoặc phát triển các nhóm.

    – Xây dựng sự hiểu biết về kết quả và xác định tiêu chí, mục tiêu thành công cho dự án.

    – Tìm kiếm sự đồng thuận từ các nhóm với cấp quản lý và trình bày dự án cũng như cách tiếp cận, thực hiện dự án.

    Ở mức độ này thông thường là những người giữ vị trí như: Senior IT Manager, Head of IT, IT Director, Project Director, Business Analyst Lead,…

    – Ứng dụng các hiểu biết của bản thân về mô hình kinh doanh của doanh nghiệp để sắp xếp công việc hợp lý, tạo định hướng cho các ý tưởng phù hợp với một business case.

    – Đưa ra hướng đi cho các dự án lớn.

    Business case được ứng dụng dãi ở nhiều bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp và nó có tầm quan trọng không nhỏ trong việc quyết định sự thành công của một doanh nghiệp. Bài viết đã cung cấp cho bạn những thông tin xoay quanh một Business case. Chắc hẳn bạn đã hiểu Business case là gì? Mong rằng những thông tin mà chúng tôi cung cấp sẽ hữu ích với bạn đọc. Thân ái!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Một Đề Án Kinh Doanh (Business Case)
  • Case Study Là Gì? 7 Bước Viết Business Case Giúp Tăng Chuyển Đổi
  • 8 Dạng Business Case Phổ Biến Nhất Và Các Phương Pháp Tiếp Cận Tương Ứng
  • Cách Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Cực Hay: Bài Toán Năng Suất
  • Giải Toán Lớp 5, Giải Toán 5 Chi Tiết, Dễ Hiểu
  • Business Case Là Gì? Bố Cục Của Một Đề Án Kinh Doanh Hoàn Chỉnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Say Bột Ngọt Thực Hiện Ngay Các Cách Này Sẽ Hết Ngay
  • Cách Giải Độc Bột Ngọt (Mì Chính)
  • Dị Ứng Với Thành Phần Trong Bột Ngọt, Làm Gì Để Hết ‘say’?
  • Giải Độc Bột Ngọt Hiệu Quả
  • Dị Ứng Bột Ngọt: Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Cách Chữa
  • Business case là gì?

    Business case là đề án kinh doanh, trường hợp kinh doanh mà đòi hỏi điều kiện thuận lợi hoặc trình bày lý do để bắt đầu một business case hoặc nhiệm vụ nào đó trong doanh nghiệp, công ty. Thường được trình bày dưới hình thức một văn bản có cấu trúc tốt, nhưng cũng có thể dưới dạng trình bày bằng lời nói ngắn hoặc thỏa thuận giữa các bên.

    Thông tin chính thức là nền tảng của dự án, lợi ích kinh doanh dự kiến, các lựa chọn được xem xét, chi phí dự kiến, phân tích chênh lệch và rủi ro dự kiến.

    Case study là gì?

    Có thể hiểu như một case study nhằm đưa ra dữ kiện để phân tích một dự án, chiến dịch hoặc công ty nào đó làm rõ hoàn cảnh, đưa ra giải pháp cụ thể, hành động theo từng bước cụ thể và xác định những yếu tố quyết định thành bại của campaign.

    Định dạng của một case study hoàn chỉnh như sau:

    • Video (mp4, kmv…): Quay một video chất lượng cao để giải bày ý tưởng
    • Website: Công ty thường thêm trang web phần này vào câu chuyện khách hàng
    • Tệp tin PDF download: hình thức này là phổ biến nhất vì đơn giản.
    • File Slidedeck: Slide thuyết trình cũng được xem là hiệu quả trong trường hợp này

    Năng lực phát triển giải pháp kinh doanh là gì?

    Năng lực phát triển được hiểu là năng lực xây dựng kế hoạch và năng lực thiết lập, tài liệu hóa một dự án kinh doanh cụ thể nào đó cho doanh nghiệp hay công ty. Mục đích là để chứng minh tính khả thi của các giải pháp được đề xuất, đảm bảo việc quản lý được cam kết và sự thay đổi đầu tư vào thay đổi kinh doanh được chấp thuận.

    Bố cục đề án kinh doanh phù hợp

    Có nhiều Bố cục đề án, thông thường có 5 mức độ và trong đó có 3 mức độ chính như sau:

    Mức độ 3: Khả năng thiết kế giải pháp cho đề xuất dự án có quy mô vừa và nhỏ

    Ở mức độ này, nhân viên thiết kế business case sẽ làm việc ở vị trí chuyên viên hoặc người quản lý. Người nhân viên có thể hoạt động độc lập, tự hình thành cũng như tự tạo được một business case, đồng thời quản lý người khác, quản lý hệ thống, phát triển công việc của bản thân.

    Thông thường ở mức độ 3, nhân viên thiết kế sẽ đưa ra bố cục như sau:

    • Đánh giá nguồn cung ứng nguyên liệu, thành phẩm cho dự án.
    • Nêu lợi, hại, phân tích chi phí, lập luận cho mỗi sự lựa chọn để đảm bảo tính công bằng, công tâm cho mỗi đề xuất.
    • Đảm bảo tính ổn định, tiềm năng thành công với chiến lược kinh doanh cụ thể.

    Ở mức độ này, những người có trách nhiệm sẽ là IT Manager, Project Manager, Business Analyst…

    Mức độ 4: Khả năng dẫn dắt quá trình phát triển

    Thường với mức độ 4, nhân sự xây dựng business case là những quản lý có khả năng dẫn dắt, quản lý các hoạt động kỹ thuật cũng như hoạt động chuyên môn yêu cầu sự phức tạp hoặc quản lý, xử lý công việc phức tạp, chịu trách nhiệm quản lý phát triển bản thân hoặc phát triển nhóm.

    • Xây dựng sự hiểu biết về kết quả và xác định tiêu chí cho dự án.
    • Tìm kiếm sự đồng thuận từ các nhóm với cấp quản lý và trình bày dự án.

    Ở mức độ này thường là những người giữ vị trí như Senior IT Manager, Head of IT, Project Director…

    Mức độ 5: Khả năng chỉ đạo triển khai

    Thông thường, người chỉ đạo thực hiện các dự án thường là nhà điều hành cấp cao. Họ sẽ:

    • Ứng dụng hiểu biết bản thân về mô hình kinh doanh của doanh nghiệp để sắp xếp công việc hợp lý, tạo định hướng cho các ý tưởng phù hợp với một business case.
    • Đưa ra hướng đi cho các dự án lớn.

    Bài viết trên đã cung cấp cho bạn những thông tin xoay quanh một business case là gì. Mong rằng những thông tin được cung cấp sẽ hữu ích với bạn đọc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Business Case Là Gì? Lý Do Quyết Định Thành Công Của Doanh Nghiệp
  • Cách Viết Một Đề Án Kinh Doanh (Business Case)
  • Case Study Là Gì? 7 Bước Viết Business Case Giúp Tăng Chuyển Đổi
  • 8 Dạng Business Case Phổ Biến Nhất Và Các Phương Pháp Tiếp Cận Tương Ứng
  • Cách Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Cực Hay: Bài Toán Năng Suất
  • 8 Dạng Business Case Phổ Biến Nhất Và Các Phương Pháp Tiếp Cận Tương Ứng

    --- Bài mới hơn ---

  • Case Study Là Gì? 7 Bước Viết Business Case Giúp Tăng Chuyển Đổi
  • Cách Viết Một Đề Án Kinh Doanh (Business Case)
  • Business Case Là Gì? Lý Do Quyết Định Thành Công Của Doanh Nghiệp
  • Business Case Là Gì? Bố Cục Của Một Đề Án Kinh Doanh Hoàn Chỉnh
  • Say Bột Ngọt Thực Hiện Ngay Các Cách Này Sẽ Hết Ngay
  • Lưu ý rằng đôi khi đề bài sẽ kết hợp nhiều dạng câu hỏi trong cùng một case study. Khi đó, ta sẽ phải sử dụng nhiều dạng bài để giải quyết cùng một vấn đề kinh doanh.

    Dạng 1: Tối ưu hoá lợi nhuận (Profitability Optimization)

    Trong mọi trường hợp, các công ty luôn tìm cách tối ưu hóa mô hình doanh thu và cấu trúc chi phí nhằm sử dụng vốn đầu tư một cách hiệu quả nhất có thể.

    Hai yếu tố cốt lõi của dạng bài Tối ưu hóa lợi nhuận bao gồm: Đánh giá chi phí (Cost Assessment) và Đánh giá doanh thu (Revenue Assessment). Đôi khi, ta chỉ cần sử dụng một trong hai yếu tố này để giải bài toán. Lưu ý rằng, dạng bài Tối ưu hóa lợi nhuận thường sẽ xuất hiện như một phần nhỏ trong các business case. Ví dụ trong trường hợp phát sinh áp lực từ đối thủ hoặc sự xuất hiện của một sản phẩm thay thế, bạn cần đánh giá và tối ưu hóa cấu trúc chi phí của công ty để xác định mức độ cạnh tranh. Hoặc nếu case study xoay quanh việc tối ưu hóa cấu trúc chi phí của Công ty, ta cần thực hiện một số phân tích định tính về đối thủ cạnh tranh hoặc nhà cung cấp.

    Cách để nhận biết nếu như tối ưu hoá lợi nhuận là vấn đề chính trong business case chính là: đề bài sẽ nhấn mạnh rằng lợi nhuận đã giảm (hoặc dự kiến ​​sẽ giảm) và case study đó sẽ xoay quanh việc xác định nguyên nhân cốt lõi của vấn đề đó và tìm giải pháp tối ưu nhất.

    Ví dụ: Công ty A xác định rằng tỷ suất lợi nhuận của họ đã giảm (hoặc dự kiến ​​sẽ giảm) và yêu cầu bạn phân tích nguyên nhân của sự suy giảm này, đồng thời đưa ra các giải pháp tối ưu nhất.

    Cách làm:

    • Phân tích chi phí:

      – Thu thập phân tích chi phí hiện tại và phân tích chi phí lịch sử.

      – Xác định thành phần chi phí chiếm tỷ lệ phần trăm lớn nhất trong tổng chi phí.

      – Phân tích các thành phần chi phí cố định (fixed expense) và chi phí biến đổi (variable expense), sau đó xác định bất kỳ một thay đổi có ý nghĩa nào trong trên tổng chi phí.

      – Đánh giá các khoản phí có thể cắt giảm mà không ảnh hưởng quá nhiều đến doanh số.

    • Phân tích doanh thu/ lượng đơn hàng (sales)

      – Thu thập thông tin về số lượng bán hàng (sales volumes) và giá cả trong hiện tại lẫn quá khứ. Sử dụng thông tin này để xác định tốc độ tăng trưởng.

      – Xác định các dòng doanh thu chiếm tỷ lệ lớn trên tổng phần trăm mức tăng trưởng.

      – Phân tích các lĩnh vực sản phẩm chính và xác định bất kỳ thay đổi có ý nghĩa nào về số lượng và giá cả.

      – Tìm hiểu về các mô hình doanh thu của đối thủ cạnh tranh để xem liệu công ty có đang bỏ lỡ một lĩnh vực kinh doanh tiềm năng nào đó.

      – Đánh giá các giải pháp nhằm cải thiện doanh thu như thay đổi giá (phân tích sâu các yếu tố như độ co giãn theo giá, cách tối ưu hóa giá,..)

    Dạng 2: Tối ưu hóa giá cả (Pricing Optimization)

    Trong dạng bài này, các công ty cần xác định cách đặt giá cả để tối đa hóa lợi nhuận. Ví dụ như: Khách hàng sẽ sẵn sàng trả bao nhiêu nếu Facebook chuyển sang mô hình trả tiền để được sử dụng; Một chuỗi khách sạn muốn tối đa hóa lợi nhuận bằng cách xác định giá tối ưu nhất đáp ứng được các mốc thời gian lưu trú và các loại phòng khác nhau.

    Cách làm:

    • Giá của đối thủ cạnh tranh/ sản phẩm thay thế là yếu tố quan trọng ở đây, đặc biệt trong trường hợp không có sự khác biệt lớn giữa các mặt hàng với nhau.

      – Xác định giá sản phẩm/ đối thủ cạnh tranh. Liệu sản phẩm của ta có đủ đặc biệt để nâng mức giá lên cao hơn?

      – Mức độ trung thành của khách hàng.

      – Xác định Độ co giãn theo giá (Price Elasticity)

      – Đánh giá tác động của sự thay đổi giá cả đến số lượng hàng hoá nếu có thể

      – Giá trị tuyệt đối của Độ co giãn cầu (Demand Elasticity) càng cao, việc giảm mức giá sẽ càng có lợi. Tương tự, chỉ số ấy càng thấp, ta sẽ càng có lợi hơn khi tăng giá.

    • Phân tích giá theo chi phí:

      – Chi phí đầy đủ để sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ là gì? Hãy so sánh con số này với giá cả

      – So sánh chi phí đầy đủ với đối thủ cạnh tranh

      Lưu ý: Trong các trường hợp mà chi phí của khách hàng cao hơn giá của đối thủ cạnh tranh, ta nên ngừng sản phẩm hoặc dịch vụ này trừ khi có thể chứng minh rằng: chắc chắn có cách giúp giảm chi phí sản xuất, hoặc giá của đối thủ cạnh tranh là tạm thời và không bền vững.

      Phân tích giá theo định hướng khách hàng

      – Khách hàng sẵn sàng trả bao nhiêu tiền cho sản phẩm này?

      – Phân tích mức độ cung và cầu

      – Khách hàng có những lựa chọn nào khác ngoài sản phẩm của ta?

    Dạng 3: Tổng quan ngành & Động lực của đối thủ cạnh tranh (Industry Landscape & Competitor Dynamics)

    Đề bài sẽ yêu cầu bạn hiểu và đánh giá một ngành hàng nào đó. Thông thường, mục tiêu là đánh giá các đặc điểm của thị trường và xác định liệu đó có phải là một ngành hấp dẫn để tham gia, để tăng trưởng hay có khả năng thoát ra hay không.

    Cách làm: Xác định và phân tích những yếu tố sau:

      Động lực của đối thủ cạnh tranh:

      – Xác định đối thủ cạnh tranh chính trên thị trường và chiến lược của họ

      – Thị phần và cổ phiếu hiện tại theo mốc thời gian

      – Sự khác biệt về sản phẩm/ dịch vụ giữa các đối thủ

    Dạng 4: Sản phẩm/ Dự án mới (New Product or Project)

    Dạng bài này yêu cầu bạn đánh giá tính khả thi của một sản phẩm sắp ra mắt: Liệu quyết định tung ra sản phẩm này có đúng đắn?

    Ví dụ: Một công ty có dự định phát triển một loại máy giặt ‘xanh’ – an toàn với môi trường, sử dụng ít nước hơn 60% và làm sạch hiệu quả hơn 10% so với máy giặt tiêu chuẩn. Công ty này cần xác định tiềm năng thị trường của sản phẩm và chiến lược tung sản phẩm ra thị trường.

    Cách làm:

      Góc nhìn sơ lược về sản phẩm:

      – Liệu sản phẩm có bất kỳ lợi thế cạnh tranh nào giúp ngăn chặn khả năng xâm nhập của đối thủ?

      – Sản phẩm này khác hoặc tốt hơn so với các sản phẩm cạnh tranh như thế nào?

      – Ưu và nhược điểm của sản phẩm

      – Liệu có nguy cơ sản phẩm mới sẽ khiến một sản phẩm khác của công ty giảm doanh thu không? (cannibalization)

      Chiến lược khách hàng:

      – Khách hàng mục tiêu là gì? Điều này ảnh hưởng đến lợi nhuận và chiến lược tiếp thị như thế nào?

      – Các kênh phân phối là gì?

      – Phương pháp để thu hút khách hàng dùng thử sản phẩm là gì?

      – Chiến lược giữ chân khách hàng

    • Chiến lược thâm nhập thị trường.
    • Tổng quan thị trường.

    Dạng 5: Kế hoạch/ Chiến lược tăng trưởng (Growth Plan/Strategy)

    Ở dạng bài này, ta cần đề ra giải pháp giúp một công ty phát triển kinh doanh, có thể là tăng doanh số bán hàng hoặc đạt được mức độ tăng trưởng ở một khu vực địa lý nhất định,…

    Ví dụ cụ thể: Một công ty thời trang có ba cửa hàng ở miền Tây Hoa Kỳ và đang tìm cách phát triển các chi nhánh cửa hàng của mình. CEO công ty cần bạn lên ý tưởng chiến lược nhằm triển khai cửa hàng trên khắp Bắc Mỹ.

    Cách làm:

      Tìm cách tăng doanh thu:

      – Tăng số lượng hàng hoá bán ra

      – Tối ưu hóa giá cả (xem dạng 2)

      – Xác định sản phẩm/ ngành hàng nào có cơ hội tăng trưởng lớn nhất và phân bổ nguồn đầu tư tương ứng

      Thúc đẩy tăng trưởng:

      – Xác định thay đổi sở thích/ nhu cầu của khách hàng và đáp ứng phù hợp

      – Đầu tư hoặc cải cách chiến lược tiếp thị

      – Mở rộng kênh phân phối

      – Thực hiện mua lại một thương hiệu khác hoặc tham gia vào một liên doanh (dạng 7)

    Luôn lưu ý rằng ta cần hướng tới tăng trưởng có lợi nhuận: Tăng trưởng thường không phải là một giải pháp hiệu quả nếu chi phí vượt quá doanh thu.

    Dạng 6: Gia nhập/ Mở rộng thị trường (Market Entry or Expansion)

    Trong trường hợp này, công ty cần tìm cách mở rộng hoặc tham gia vào một thị trường mới – đó có thể là một khu vực địa lý hoặc một phân khúc khách hàng bổ sung.

    Ví dụ:

    • Một nhà bán lẻ dụng cụ thể thao trực tuyến đang tìm cách thâm nhập thị trường châu Âu. Giám đốc điều hành muốn giúp đỡ trong việc xây dựng một chiến lược nhập cảnh.
    • Một nhà sản xuất đồng hồ cao cấp đã phát triển một mẫu đồng hồ chất lượng cao nhằm thu hút những khán giả trẻ, giàu có. CEO muốn phát triển một chiến lược để thu hút phân khúc khách hàng này.

    Cách làm:

      Cảnh quan thị trường/ ngành công nghiệp (tương tự dạng 3).
    • Động lực của đối thủ cạnh tranh.
    • Chiến lược gia nhập thị trường:

      – Cách tiếp cận thị trường (sáp nhập hoặc truyền thống?)

      – Thời gian / đầu tư cần thiết để tham gia thị trường

      – Phân khúc khách hàng

      – Chiến lược định giá sản phẩm

    Dạng 7: Sáp nhập/ Mua lại /Liên doanh (Merger/Acquisition/Joint Venture)

    Ví dụ: Một nhà sản xuất hóa chất đặc biệt của Hoa Kỳ đang xem xét mua lại một doanh nghiệp nhỏ tại Indonesia.

    Đối với dạng bài này, bạn nên đặt câu hỏi: ‘Tại sao công ty này lại đưa ra quyết định như vậy?’ Câu trả lời sẽ giúp bạn hiểu rõ động lực từ góc nhìn của công ty.

    • Phân tích quyết định tham gia vào thỏa thuận sáp nhập/ mua lại/ liên doanh

      – Đánh giá mức độ hợp lý của quyết định

    • Thực hiện phân tích mục tiêu (theo định hướng công ty):

      – Vị thế thị trường

      – Tập trung vào khách hàng (Customer Concentration)

      – Mối quan hệ với các nhà cung cấp

      – Rào cản gia nhập

      – Mức độ trung thành với thương hiệu

      – Rủi ro của sản phẩm/ quy định pháp luật/ công nghệ

      Tính toán lợi nhuận dự kiến:

      – Thời gian hoàn vốn/ Giá trị ròng hiện tại/ Tỷ suất hoàn vốn nội bộ dựa trên các hoạt động hiện tại và mức tăng trưởng ước tính

      – Cộng thêm các cải tiến về Chi phí hoặc Doanh thu từ mức độ tương thích (xem bên dưới)

      – Trừ chi phí hội nhập và tái cấu trúc

      Ước tính mức độ tương thích

      – Khả năng có thể tận dụng các kênh phân phối có sẵn

      – Giá trị của việc mở rộng phạm vi địa lý/ thị trường

      – Sự tương thích của chi phí

      Đánh giá các giao dịch khác

      – Mức độ phù hợp của chiến lược

      – Rào cản văn hóa

      – Dự đoán phản ứng của đối thủ cạnh tranh

      Đánh giá kế hoạch dài hạn cho quyết định mua lại

      – Kế hoạch thoát khỏi thị trường

      – Kế hoạch tái cấu trúc tổ chức

    Dạng 8: Khởi nghiệp / Đầu tư giai đoạn đầu

    Tình huống thường xảy ra trong dạng bài này là: Một công ty đang phát triển một sản phẩm hoặc công nghệ mới dự kiến ​​sẽ mang lại đột phá cho một thị trường hoặc ngành cụ thể. Công ty này cần lời khuyên về một vài vấn đề cụ thể trong quá trình phát triển công ty, hoặc về chiến lược nhằm tối ưu hoá quá trình ra mắt sản phẩm.

    Cách làm:

    • Tổng quan thị trường (tương tự dạng 3)

    Tạm kết

    Vừa rồi là 8 dạng business case thường xuyên xuất hiện trong các vòng thi Management Trainee (quản trị viên tập sự) hoặc cuộc phỏng vấn cho các doanh nghiệp làm về tư vấn (consulting). Hãy luôn nhớ rằng, một bài toán có thể sẽ xuất hiện nhiều dạng bài cùng một lúc. Cách tốt nhất để thành thạo những dạng bài này chính là nắm rõ lý thuyết cơ bản và thực hành với nhiều case study khác nhau.

    Bài viết bởi IGotAnOffer – Biên dịch bởi Tomorrow Marketers

    Khoá học Data Analysis – Phân tích dữ liệu cho quyết định chiến lược

    Khoá học Data Analysis for Decision Making được Tomorrow Marketers thiết kế phối hợp cùng các giảng viên là giám đốc, quản lý cấp cao tại các tập đoàn, nội dung khoá học tập trung truyền đạt tư duy phân tích số liệu, nhằm giúp các Marketers trẻ tự tin làm việc với số liệu để giải quyết vấn đề của doanh nghiệp, đồng thời đưa ra những quyết định chính xác nhằm cải thiện tình hình kinh doanh.

    Khóa học Marketing Foundation – Tư duy Marketing chuẩn đa quốc gia

    Khoá học Marketing Foundation xây dựng dựa trên quy trình Marketing thực tế đang áp dụng tại các tập đoàn đa quốc gia, cung cấp tư duy marketing bài bản, hệ thống hoá kiến thức chuyên môn để giải quyết các bài toán về Marketing, các vấn đề kinh doanh trong thực tế – hứa hẹn một khởi đầu vững chắc cho sự nghiệp Marketing chuyên nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Cực Hay: Bài Toán Năng Suất
  • Giải Toán Lớp 5, Giải Toán 5 Chi Tiết, Dễ Hiểu
  • Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 9
  • Phương Pháp Giải Các Bài Toán Năng Suất
  • Bài Toán Mã Đi Tuần
  • Bản Vẽ Use Case (Use Case Diagram)

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Hành Xây Dựng Bản Vẽ Use Case
  • Use Case Diagram Và 5 Sai Lầm Thường Gặp
  • Viết Đặc Tả Use Case Sao Đơn Giản Nhưng Hiệu Quả?
  • Hướng Dẫn Vẽ Use Case. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc Chuyên Nghiệp
  • Dạy Cách Vẽ Unicorn. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc
  • Trong bài trước chúng ta đã biết vai trò của bản vẽ Use Case là rất quan trọng, nó giúp chúng ta hiểu yêu cầu, kiến trúc chức năng của hệ thống và chi phối tất cả các bản vẽ còn lại. Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về các thành phần cấu tạo nên bản vẽ này, cách xây dựng và sử dụng nó.

    1. Các thành phần trong bản vẽ Use Case

    Đầu tiên, chúng ta xem một ví dụ về Use Case Diagarm.

    Bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về các thành phần của bản vẽ.

    1.1 Actor

    Actor được dùng để chỉ người sử dụng hoặc một đối tượng nào đó bên ngoài tương tác với hệ thống chúng ta đang xem xét. Lưu ý, chúng ta hay bỏ quên đối tượng tương tác với hệ thống, ví dụ như Bank ở trên.

    Actor được biểu diễn như sau:

    Use Case là chức năng mà các Actor sẽ sử dụng. Nó được ký hiệu như sau:

    1.3 Relationship(Quan hệ)

    Relationship hay còn gọi là conntector được sử dụng để kết nối giữa các đối tượng với nhau tạo nên bản vẽ Use Case. Có các kiểu quan hệ cơ bản sau:

    – Association

    – Generalization

    – Include

    – Extend

    1.4 System Boundary

    System Boundary được sử dụng để xác định phạm vi của hệ thống mà chúng ta đang thiết kế. Các đối tượng nằm ngoài hệ thống này có tương tác với hệ thống được xem là các Actor.

    2. Các bước xây dựng Use Case Diagram

    Chúng ta đã nắm được các ký hiệu của bản vẽ Use Case, bây giờ là lúc chúng ta tìm cách lắp chúng lại để tạo nên bản vẽ hoàn chỉnh. Thực hiện các bước sau để xây dựng một bản vẽ Use Case:

    + Bước 1: Tìm các Actor

    Trả lời các câu hỏi sau để xác định Actor cho hệ thống:

    – Ai sử dụng hệ thống này?

    – Hệ thống nào tương tác với hệ thống này?

    Xem xét ví dụ về ATM ở trên chúng ta thấy:

    Như vậy có 03 Actor: Customer, ATM Technician và Bank

    + Bước 2: Tìm các Actor

    Trả lời câu hỏi các Actor sử dụng chức năng gì trong hệ thống? chúng ta sẽ xác định được các Use Case cần thiết cho hệ thống.

    Xem xét ví dụ ở trên ta thấy:

    • Customer sử dụng các chức năng: Check Balance, Deposit, Withdraw và Transfer
    • ATM technician sử dụng: Maintenance và Repair
    • Bank tương tác với tất cả các chức năng trên.

    Tóm lại, chúng ta phải xây dựng hệ thống có các chức năng: Check Balance, Deposit, Withdraw, Transfer, Maintenance và Repair để đáp ứng được cho người sử dụng và các hệ thống tương tác.

    + Bước 3: Xác định các quan hệ

    Phân tích và các định các quan loại hệ giữa các Actor và Use Case, giữa các Actor với nhau, giữa các Use Case với nhau sau đó nối chúng lại chúng ta sẽ được bản vẽ Use Case.

    Nhìn vào bản vẽ trên chúng ta nhận biết hệ thống cần những chức năng gì và ai sử dụng. Tuy nhiên, chúng ta chưa biết được chúng vận hành ra sao? Sử dụng chúng như thế nào? Để hiểu rõ hơn hệ thống chúng ta cần phải đặc tả các Use Case.

    Có 2 cách để đặc tả Use Case.

    Cách 1: Viết đặc tả cho các Use Case

    Chúng ta có thể viết đặc tả Use Case theo mẫu sau:

    • Tên Use Case //Account Details
    • Mã số Use Case //UCSEC35
    • Mô tả tóm tắt// Hiển thị thông tin chi tiết của Account
    • Các bước thực hiện // Liệt kê các bước thực hiện
    • Điều kiện thoát // Khi người dùng kích nút Close
    • Yêu cầu đặc biệt// Ghi rõ nếu có
    • Yêu cầu trước khi thực hiện// Phải đăng nhập
    • Điều kiện sau khi thực hiện // Ghi rõ những điều kiện nếu có sau khi thực hiện Use Case này

    Cách 2: Sử dụng các bản vẽ để đặc tả

    Chúng ta có thể dùng các bản vẽ như Activity Diagram, Sequence Diagram để đặc tả Use case. Các bản vẽ này chúng ta sẽ bàn ở những bài tiếp theo.

    4. Sử dụng UseCase Diagram

    – Phân tích và hiểu hệ thống

    – Thiết kế hệ thống.

    – Làm cơ sở cho việc phát triển, kiểm tra các bản vẽ như Class Diagram, Activity Diagram, Sequence Diagram, Component Diagram.

    – Làm cơ sở để giao tiếp với khách hàng, các nhà đầu tư.

    – Giúp cho việc kiểm thử chức năng, kiểm thử chấp nhận.

    5. Kết luận

    Đến đây, chúng ta đã tìm hiểu được bản vẽ đầu tiên và rất quan trọng (use case diagram), các bạn cần tiếp tục thực hành để nắm rõ hơn về bản vẽ này cũng như cách xây dựng và sử dụng chúng trong quá trình phát triển sản phẩm phần mềm.

    Để giúp các bạn hiểu rõ hơn về bản vẽ Use Case trong bài tiếp theo chúng ta sẽ thực hiện qua từng bước bài thực hành xây dựng Use Case Diagram.

    Bài tiếp: Thực hành xây dựng bản vẽ Use Case

    Bài trước: Cơ bản về phân tích và thiết kế hướng đối tượng

    --- Bài cũ hơn ---

  • 7 Cách Vẽ Tranh 20/11 Sáng Tạo, Đơn Giản Mà Đẹp Tặng Thầy Cô
  • Gợi Ý Cách Vẽ Tranh Đề Tài 20
  • Bài 5. Cách Vẽ Tranh Đề Tài
  • 6 Cách Vẽ Anime Tay Cầm Thứ Gì Đó
  • Vẽ Bắt Tay Anime Như Thế Nào Cho Đúng Và Đẹp
  • Giải Bài Tập Đề Án Case Study Từ 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Cafein Và Một Số Lưu Ý Khi Sử Dụng
  • Kiểm Nghiệm Viên Nén Paracetamol Và Cafein
  • Làm Gì Để Cứu Cơ Thể Khi ‘say’ Cà Phê?
  • Đã Có Người Tử Vong Do Dùng Cafein Quá Liều, Chuyên Gia Chỉ Ra Giải Pháp Ngăn Chặn
  • Danh Sách 7 Loại Nước Ngọt, Nước Tăng Lực Chứa Cafein Thông Dụng
  • Ngoài ra, với bạn nào không có thời gian giải bài tập vì bận đi làm, bận con cái, nhà cửa,.v.v…thì có thể liên hệ để mình hỗ trợ các bạn làm bài tập đề án CASE STUDY này một cách nhanh chóng và bài làm chất lượng.

    Hướng dẫn giải bài tập đề án tốt nghiệp case study

    Khi chúng ta bắt đầu giải một tình huống, để người đọc, trong trường hợp này là giáo viên chấm bài sẽ chinh phục bởi lời văn cũng như cách xử lý tình huống của bạn. Bạn cần chú ý 3 bước cơ bản nhất là: nghiên cứu, phân tích và bắt tay vào viết. Khi viết đôi khi bạn cần quay lại giai đoạn nghiên cứu vì đôi khi thông tin bạn đang có vẫn chưa đủ.

    A/ Giai đoạn nghiên cứu

      Tìm kiếm thông tin ở thư viện hoặc Internet

      Tìm và phỏng vấn những người có kiến thức

    Khi thực hiện phỏng vấn, chúng ta không chỉ cần câu trả lời có hay không mà chúng ta cần những thông tin trong chính những câu trả lời. Vì thế, điều mà bạn cố phải làm là khiến người phỏng vấn nói ra tất cả những gì họ biết. Từ đó, bạn bổ sung những điều ấy vào trong tình huống của mình.

    B/ Giai đoạn phân tích

      Tập hợp tất cả những thông tin bạn có

    Bạn bắt đầu tập hợp những thông tin bạn có từ nhiều nguồn bài viết, sách vở và nhiều cá nhân khác nhau. Rất khó để bạn có thể làm việc với hàng loạt thông tin như thế. Nên hãy bắt đầu phân loại chúng.

      Phân chia ra các phần cho những người khác nhau

    Mỗi cá nhân hay mỗi nhóm tham gia viết xây dựng tình huống cần phải giải quyết những vấn đề thực sự quan trọng, là những vấn đề đang diễn ra mà người đọc cần biết để hiểu được tình huống ấy.

    3 Cố gắng trình bày tình huống một cách hệ thống nhất chỉ trong vài câu

    Khi bạn làm điều này, bạn sẽ thấy mình cần nhiều thông tin hơn nữa. Khi bạn cảm thấy hài lòng với cách mà bạn định nghĩa vấn đề mà bạn muốn người đọc suy nghĩ, hãy chẻ nhỏ vấn đề ra. Mỗi phần nhỏ ấy sẽ là một mảnh ghếp cần phải được hiểu rõ trước khi giải quyết vấn đề.

    C/ Bắt tay vào viết

    1. Định nghĩa về vấn đề hay đưa ra câu hỏi về tình huốnh mà bạn muốn người đọc phải giải quyết
    2. Tổ chức hợp lý nội dung
    3. Phần kết luận

    Tình huống bạn đưa ra cần phải có một kết luận. Tuy nhiên, bạn không nên có một kết luận cứng nhắc đối với tình huống của mình. Kết luận của bạn nên ở dạng là một gợi ý có thể bao quát được những hướng giải quyết mà người đọc có thể đưa ra.

    MÃ CASE: 17B.QTKD.001: NẮM BẮT TÂM LÝ KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY CHIP & CHIP

    MÃ CASE: 17B.QTKD.002: XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

    MÃ CASE: 17B.QTKD.003: YẾU TỐ CẦN CHÚ TRỌNG KHI XUẤT KHẨU HÀNG HÓA

    MÃ CASE: 17B.QTKD.004: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

      Bạn hãy phân tích thực trạng chung về ngành da giầy tại thị trường ViệtNam

    Dịch vụ viết báo cáo thực tập giá rẻ chất lượng – Xây dựng kế hoạch kinh doanh – Lập kế hoạch kinh doanh – Đề án quản trị kinh doanh – đề án CASE STUDY

    MÃ CASE: 17B.QTKD.005: ĐA DẠNG SẢN PHẨM ĐỂ THÀNH CÔNG

      Phân tích các yếu tố thành công của Công ty Thiết bị Văn phòng Trí Anh.
    1. Giám đốc Công ty Thiết bị Văn phòng Trí Anh đã hiện tốt chức năng nào của quản trị.
    2. Bạn sẽ tư vấn cho Công ty Thiết bị Văn phòng Trí Anh cần phải là gì thêm để đem lại hiệu quả cao hơn?
    3. Phân tích môi trường kinh doanh của các công ty trong lĩnh vực văn phòng phẩm.
    4. Phân tích thực trạng kinh doanh của các Công ty trong lĩnh vực văn phòng phẩm tại Việt Nam hiện nay. Các DN có khó khăn và thuận lợi gì?

    MÃ CASE: 17B.QTKD.006: SỰ GẮN BÓ VÀ TRUNG THÀNH CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

      Phân tích chức năng quản trị kinh doanh được vận dụng chủ yếu trong tình huống trên?
    1. Phân tích bí quyết kinh doanh của công ty.
    2. Từ tình huống trên, nêu bài học gì rút ra cho nhà Quản trị?
    3. Phân tích các nhân tố tác động đến sự trung thành, gắn bó của người lao động trong DN.
    4. Công tác tạo động lực cho người lao động hiện nay tập trung vào những nội dung nào. Nghiên cứu 1 DN cụ thể để phân tích công tác tạo động lực cho người lao động tại đó.

    MÃ CASE: 17B.QTKD.007: CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ THI ĐUA TẠI CÔNG TY TNHH HOA SEN

    MÃ CASE: 17B.QTKD.008: ĐỂ NHÂN VIÊN GẮN BÓ VỚI NƠI LÀM VIỆC

    Dịch vụ viết báo cáo thực tập giá rẻ chất lượng – Xây dựng kế hoạch kinh doanh – Lập kế hoạch kinh doanh – Đề án quản trị kinh doanh – giải bài tập đề án CASE STUDY

    MÃ CASE: 17B.QTKD.009: THÀNH CÔNG CỦA S&F

    MÃ CASE: 17B.QTKD.010: TUYỂN DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH NHẤT VINH

    MÃ CASE: 17B.QTKD.011: CHÚ TRỌNG AN TOÀN THỰC PHẨM CỦA CÔNG TY HALONGFOOD

    MÃ CASE: 17B.QTKD.012: CHIẾN THUẬT CỦA CÔNG TY BK SAFE

    MÃ CASE: 17B.QTKD.013: LỢI ÍCH CÔNG BẰNG

    Lập kế hoạch kinh doanh – Đề án quản trị kinh doanh – giải bài tập đề án CASE STUDY

    MÃ CASE: 17B.QTKD.014: XÂY DỰNG TIÊU CHÍ TUYỂN CHỌN NHÂN VIÊN

    MÃ CASE: 17B.QTKD.015: SỨC HÚT TỪ THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA

    MÃ CASE: 17B.QTKD.016: TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

    MÃ CASE: 17B.QTKD.017: TRIẾT LÝ KINH DOANH GÓP PHẦN CHO SỰ THÀNH CÔNG

    MÃ CASE: 17B.QTKD.018: XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA MÌ ĂN LIỀN VIFON

    MÃ CASE: 17B.QTKD.019: LỰA CHỌN CƠ CẤU TỔ CHỨC PHÙ HỢP

    MÃ CASE: 17B.QTKD.020: THỊ TRƯỜNG BỎ NGỎ

    Xây dựng kế hoạch kinh doanh – Lập kế hoạch kinh doanh – giải bài tập đề án CASE STUDY

    MÃ CASE: 17B.QTKD.021: BỘ PHẬN NÀO QUAN TRỌNG TRONG DOANH NGHIỆP?

    MÃ CASE: 17B.QTKD.022: CHIẾN LƯỢC NÀO CHO CÔNG TY B ?

    MÃ CASE: 17B.QTKD.023: CẦN HAY KHÔNG BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC?

    MÃ CASE: 17B.QTKD.024: NẮM ĐƯỢC TÂM LÝ NHÂN VIÊN ĐỂ LÃNH ĐẠO THÀNH CÔNG

    MÃ CASE: 17B.QTKD.025: ĐỘNG LỰC ĐỂ NHÂN VIÊN GẮN BÓ VỚI DOANH NGHIỆP

    MÃ CASE: 17B.QTKD.026: CÔNG TY GỐM ĐỨC MINH

    MÃ CASE: 17B.QTKD.027: NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY BÌNH PHÚ

    MÃ CASE: 17B.QTKD.028: DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN NAM PHƯƠNG

    MÃ CASE: 17B.QTKD.029: SẢN PHẨM MÂY TRE ĐAN CỦA CÔNG TY TNHH VĂN MINH

    MÃ CASE: 17B.QTKD.030: HTX MÂY TRE ĐAN XUẤT KHẨU XUÂN LAI

    MÃ CASE: 17B.QTKD.031: CHIÊU TRÒ BÁN HÀNG

      Phân tích yếu tố đảm bảo thành công khi áp dụng thuật “mượn đất bán hàng”.
    1. Tại sao Ông Ninh lại sử dụng thuật “mượn đất” để bán hàng?
    2. Thuật “mượn đất bán hàng” sẽ nảy sinh hiện tượng gì? Dẫn chứng cụ thể trong tình huống này.
    3. Phân tích nhân tố chính ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng về mặt hàng nông sản ở Việt Nam. Ví dụ cụ thể đối với từng nhân tố. Nêu thực trạng về việc kinh doanh mặt hàng nông sản tại Việt Nam có nội dung tương tự như tình huống trên.
    4. Kết luận rút ra từ tình huống này là gì?

    Xây dựng kế hoạch kinh doanh – Lập kế hoạch kinh doanh – Đề án quản trị kinh doanh – giải bài tập đề án CASE STUDY

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Giải Bài Tập Đề Án Case Study Viện Đại Học Mở Hà Nội
  • 4 Bước Giúp Bạn Phân Tích Case Study Marketing
  • 4 Bước Xử Gọn Case Study Marketing
  • Case Stydy Là Gì? Cách Viết Case Study Hiệu Quả Để Thu Hút Khách Hàng
  • Khỏi Bệnh Ngay Với 9 Mẹo Điều Trị Cảm Lạnh Cực Đơn Giản
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100