Top 11 # Xem Nhiều Nhất Cách Giải Bt Este Mới Nhất 3/2023 # Top Like | Techcombanktower.com

Phân Dạng Và Cách Giải Este

Published on

4. Các dạng bài toán Este Hoá 12 http://bloghoahoc.com – Đề thi thử Hóa – Tài liệu Hóa Trang: 4 Bài giải : Từ đề bài  A chứa 2 este của 2 ancol đồng đẳng kế tiếp Đặt công thức chung của ancol là OHHC 1n2n  2COn = 7,84/22,4 = 0,35 mol; OH2 n = 9/18 = 0,5 mol  nB = OH2 n – 2COn = 0,5 – 0,35 = 0,15 mol  n = B CO n n 2 = 2,33. Vậy B    mol05,0:OHHC mol1,0:OHHC 73 52 Đặt công thức chung của hai este là RCOOR   neste = nNaOH = nmuối = nY = 0,15 mol  mZ = 12,5 + 0,15.40 – 7,6 = 10,9 g  muèiM = R M + 67 = 15,0 9,10 =72,67  R M = 5,67 Như vậy trong hai muối có một muối là HCOONa Hai este X, Y có thể là: (I)    73 52 HCOOCHC HHCOOC yx hoặc (II)    52yx 73 HCOOCHC HHCOOC – trường hợp (I)       3y 1x – trường hợp (II)  12x + y = 8 ( loại) Vậy A    %8,40:HCOOCCH:Y %2,59:HHCOOC:X 733 52  đán án A 3. Thuỷ phân este đa chức + R(COOR’)n + nNaOH  R(COONa)n + nR’OH , nancol = n.nmuối + (RCOO)nR’ + nNaOH  nRCOONa + R'(OH)n , nmuối = n.nancol + R(COO)nR’ + nNaOH  R(COONa)n + R'(OH)n, nancol = nmuối  Bài 8: Cho 0,01 mol một este X của axit hữu cơ phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 0,2 M, sản phẩm tạo thành chỉ gồm một ancol Y và một muối Z với số mol bằng nhau. Mặt khác, khi xà phòng hoá hoàn toàn 1,29 gam este đó bằng một lượng vừa đủ là 60 ml dung dịch KOH 0,25 M, sau khi phản ứng kết thúc đem cô cạn dung dịch được 1,665 gam muối khan. Công thức của este X là: A. C2H4(COO)2C4H8 B. C4H8(COO)2C2H4 C. C2H4(COOC4H9)2 D. C4H8(COO C2H5)2 Giải: Ta có: nZ = nY  X chỉ chứa chức este Sỗ nhóm chức este là: X NaOH n n = 01,0 2,0.1,0 = 2  CT của X có dạng: R(COO)2R’ Từ phản ứng thủy phân: naxit = nmuối = 2 1 nKOH = 2 1 .0,06.0,25 = 0,0075 mol  M muối = MR + 83.2 = 0075,0 665,1 = 222  MR = 56  R là: -C4H8- Meste = 0075,0 29,1 = 172  R + 2.44 + R’ = 172  R’ = 28 (-C2H4-) Vậy X là: C4H8(COO)2C2H4  đáp án B.  Bài 9: Đun nóng 7,2 gam este X với dung dịch NaOH dư. Phản ứng kết thúc thu được glixerol và 7,9 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ hỗn hợp muối đó tác dụng với H2SO4 loãng thu được 3 axit hữu cơ no, đơn chức, mạch hở Y, Z, T. Trong đó Z, T là đồng phân của nhau, Z là đồng đẳng kế tiếp của Y. Công thức cấu tạo của X là: A. CH2 CH CH2 OCOC2H5 OCOCH2CH2CH3 OCOCH(CH3)2 B. CH2 CH CH2 OCOCH2CH2CH3 OCOC2H5 OCOCH(CH3)2 C. CH2 CH CH2 OCOCH2CH2CH3 OCOCH(CH3)2 OCOC2H3 D. A hoặc B Giải : Vì Y, Z là đồng đẳng kế tiếp và Z, T là đồng phân của nhau

5. Các dạng bài toán Este Hoá 12 http://bloghoahoc.com – Đề thi thử Hóa – Tài liệu Hóa Trang: 5  có thể đặt công thức chung của este X: C3H5(OCO 1n2n HC  )3 (1) C3H5(OCO 1n2n HC  )3 + 3NaOH  3 1n2n HC  COONa + C3H5(OH)3 Theo (1), ta có : nmuối = 3neste  68n14 9,7 3. )n1445(341 2,7     67,2n   CTCT các chất:      COOH)CH(CH:T COOHCHCHCH:Z COOHHC:Y 23 223 52  đáp án D Dạng 02: Bài toán về phản ứng este hoá. RCOOR’ + H2O H2SO4, t0 RCOOH + R’-OH Đặc điểm của phản ứng este hoá là thuận nghịch nên có thể gắn với các dạng bài toán:  Tính hằng số cân bằng K: Kcb = RCOOR’ H2O RCOOH R’OH  Tính hiệu suất phản ứng este hoá: H = l- î ng estethu ®- î c theo thùc tÕ l- î ng estethu ®- î c theo lÝthuyÕt . 100%  Tính lượng este tạo thành hoặc axit cacboxylic cần dùng, lượng ancol … * Chú ý: Nếu tiến hành phản ứng este hóa giữa một ancol n chức với m axit cacboxylic đơn chức thì số este tối đa có thể thu được là:           nmnmm nm nnnn n ,)1)(1(2 , 2 )1( 2 )1( (Có thể chứng minh các công thức này về mặt toán học)  Bài 1: Hỗn hợp A gồm axit axetic và etanol. Chia A thành ba phần bằng nhau. + Phần 1 tác dụng với Kali dư thấy có 3,36 lít khí thoát ra. + Phần 2 tác dụng với Na2CO3 dư thấy có 1,12 lít khí CO2 thoát ra. Các thể tích khí đo ở đktc. + Phần 3 được thêm vào vài giọt dung dịch H2SO4, sau đó đun sôi hỗn hợp một thời gian. Biết hiệu suất của phản ứng este hoá bằng 60%. Khối lượng este tạo thành là bao nhiêu? A. 8,80 gam B. 5,20 gam C. 10,56 gam D. 5,28 gam Bài giải: Hỗn hợp A    molb:OHHC mola:COOHCH 52 3        mol1,0n2a mol3,0n2ban 2 2 CO HA       mol2,0b mol1,0a Vì a < b ( hiệu suất tính theo axit)  số mol este thực tế thu được: n = 0,1.60% = mol06,0  Khối lượng este thực tế thu được: m = 0,06.88 = 5,28 gam  đáp án D  Bài 2: Để đốt cháy hoàn toàn 1 mol axit cacboxylic đơn chức X cần đủ 3,5 mol O2. Trộn 7,4 gam X với lượng đủ ancol no Y (biết tỉ khối hơi của Y so với O2 nhỏ hơn 2). Đun nóng hỗn hợp với H2SO4 làm xúc tác. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 8,7 gam este Z (trong Z không còn nhóm chức nào khác). Công thức cấu tạo của Z là: A. C2H5COOCH2CH2OCOC2H5 B. C2H3COOCH2CH2OCOC2H3 C. CH3COOCH2CH2OCOCH3 D. HCOOCH2CH2OCOH Bài giải: Phản ứng cháy: CXHyO2 + (x + 4 y -1)O2  xCO2 + 2 y H2O (1) Theo (1), ta có : x + 4 y -1= 3,5  x + 4 y = 4,5       6y 3x  X : C2H5COOH Ancol no Y : CnH2n+2-m (OH)m (1  m  n)  este Z : (C2H5COO)mCnH2n+2-m  Meste = 73m + 14n + 2 – m = m. 1,0 7,8 hay 14n + 2 = 15m (2) lượng este thu được theo thực tế lượng este thu được theo lý thuyết

7. Các dạng bài toán Este Hoá 12 http://bloghoahoc.com – Đề thi thử Hóa – Tài liệu Hóa Trang: 7 + 1 muối và 1 ancol có những khả năng sau  RCOOR’ và ROH  Hoặc: RCOOR’ và RCOOH  Hoặc: RCOOH và R’OH + 1 muối và 2 ancol thì có những khả năng sau  RCOOR’ và RCOOR”  Hoặc: RCOOR’ và R”OH * Đặc biệt chú ý: Nếu đề nói chất hữu cơ đó chỉ có chức este thì không sao, nhưng nếu nói có chức este thì chúng ta cần chú ý ngoài chức este trong phân tử có thể có thêm chức axit hoặc ancol!  Bài 1: Hỗn hợp A gồm ba chất hữu cơ X, Y, Z đơn chức đồng phân của nhau, đều tác dụng được với NaOH. Đun nóng 13,875 gam hỗn hợp A với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 15,375 gam hỗn hợp muối và hỗn hợp ancol có tỉ khối hơi so với H2 bằng 20,67. Ở 136,50 C, 1 atm thể tích hơi của 4,625 gam X bằng 2,1 lít. Phần trăm khối lượng của X, Y, Z (theo thứ tự KLPT gốc axit tăng dần) lần lượt là: A. 40%; 40%; 20% B. 40%; 20%; 40% C. 25%; 50%; 25% D. 20%; 40%; 40% Bài giải : Ta có : 1.2,1 0,0625 0,082(273 136,5) Xn mol= = +  MX = 4,625 74 0,0625 = Mặt khác: X, Y, Z đơn chức, tác dụng được với NaOH  X, Y, Z là axit hoặc este  CTPT dạng: CxHyO2, dễ dàng  3 6 x y ì =ï í =ïî Vậy A 2 5 3 3 2 5 : : : : : : X C H COOH a mol Y CH COOCH b mol Z HCOOC H c mol ì ïï í ï ïî  2/ 0,1875 32 46 20,67 2( ) 96 82 68 15,375 A ancol H muoi n a b c mol b c d b c m a b c gam ì = + + = ï ï +ï = =í +ï ï = + + =ïî  0,075 0,0375 0,075 a b c ì = ïï =í ï =ïî  đáp án B Dạng 05: Bài toán xác định các chỉ số của chất béo: chỉ số axit, chỉ số xà phòng hoá, chỉ số este, chỉ số iot… Để làm các bài tập dạng này, cần nắm vững các khái niệm sau:  Chỉ số axit (aaxit): là số mg KOH cần để trung hoà axit béo tự do có trong 1 gam chất béo  Chỉ số xà phòng hoá (axp): là số mg KOH cần để xà phòng hoá glixerit và trung hoà axit béo tự do có trong 1 g chất béo  Chỉ số este (aeste): là số mg KOH cần để xà phòng hoá glixerit của 1 gam chất béo  Chỉ số iot (aiot): là số gam iot có thể cộng vào nối đôi C=C của 100 gam chất béo  Chỉ số peoxit (apeoxit): là số gam iot được giải phóng từ KI bởi peoxit có trong 100 gam chất béo.  Bài 1: Để xà phòng hoá 35 kg triolein cần 4,939 kg NaOH thu được 36,207 kg xà phòng. Chỉ số axit của mẫu chất béo trên là: A. 7 B. 8 C. 9 D. 10 Bài giải : Theo đề bài: nRCOONa (xà phòng) = 36,207.1000 119,102 304 mol=  nNaOH (dùng để xà phòng hoá) = 119,102 mol  nNaOH (để trung hoà axit béo tự do) = 4,939.1000 119,102 4,375 40 mol- =  nKOH (để trung hoà axit béo tự do) = 4,375 mol  mKOH (trong 1 g chất béo) = 4,375.56 .1000 7 35000 mg=  chỉ số axit = 7  đáp án A  Bài 2: Một loại chất béo có chỉ số xà phòng hoá là 188,72 chứa axit stearic và tristearin. Để trung hoà axit tự do có trong 100 g mẫu chất béo trên thì cần bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,05 M A. 100 ml B. 675 ml C. 200 ml D. 125 ml

8. Các dạng bài toán Este Hoá 12 http://bloghoahoc.com – Đề thi thử Hóa – Tài liệu Hóa Trang: 8 Bài giải : axp = 188,72.10-3  Để phản ứng với 100 g chất béo cần mKOH = 188,72.10-3 .100 = 18,872 g  nKOH = )(337,0 56 872,18 mol  nNaOH = 0,337 mol       g100n890n284m mol337,0n3nn tristearinaxitchÊtbÐo tristearinaxitNaOH       mol109,0n mol01,0n tristearin axit Vậy: Trong 100 g mẫu chất béo có 0,01 mol axit tự do  nNaOH (pư) = 0,01 mol  Vdd NaOH = 200 ml  đáp án C C. Bài tập vận dụng I. Hoàn thành sơ đồ phản ứng Câu 1. Viết các phương trình phản ứng dưới dạng tổng quát và lấy VD hoàn thành các phản ứng sau: 1. Este + NaOH  1 muối + 1 ancol 2. Este + NaOH  1 muối + 2 ancol 3. Este + NaOH  2 muối + 1 ancol 4. Este + NaOH  n (phân tử) muối + m (phân tử) ancol 5. Este + NaOH  1 muối + 1 andehit 6. Este + NaOH  1 muối + 1 xeton 7. Este + NaOH  2 muối + nước. 8. Este + NaOH  2 muối + 1 ancol + nước 9. Este + NaOH  1 sản phẩm duy nhất Câu 2. Hoàn thành các phản ứng theo sơ đồ sau (dưới dạng công thức cấu tạo). 1. C3H4O2 + NaOH  (A) + (B) 2. (A) + H2SO4 (loãng)  (C) + (D) 3. (C) + AgNO3 + NH3 + H2O  (E) + Ag + NH4NO3 4. (B) + AgNO3 + NH3 + H2O  (F) + Ag + NH4NO3 Câu 3. Hoàn thành các sơ đồ phản ứng sau: II. Bài tập trắc nghiệm Bài 1: Thuỷ phân 11,18 gam este X đơn chức, mạch hở (có xúc tác axit) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z. Cho Y, Z phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 56,16 gam Ag. Công thức cấu tạo của X là: A. HCOOC(CH3)=CH2 B. CH3COOCH=CH2 C. HCOOCH=CHCH3 D. HCOOCH2CH=CH2 Bài 2: Este X no đơn chức để lâu ngày bị thuỷ phân một phần tạo ra 2 chất hữu cơ Y và Z. Muốn trung hoà lượng axit tạo ra từ 13,92 gam X phải dùng 15 ml dung dịch NaOH 0,5 M. Để xà phòng hoá lượng este còn lại phải dùng thêm 225 ml dung dịch NaOH 0,5 M. Nếu oxi hoá Y sẽ được một anđehit có mạch phân nhánh. Khi hoá hơi 0,4 gam Z được thể tích bằng thể tích của 0,214 gam O2. Công thức este X là: A. CH3COOCH2CH2CH2CH3 B. CH3COOCH2CH(CH3)2 C. CH3COOCH(CH3)CH2CH3 D. C2H5COOCH2CH(CH3)2 Bài 3: Xà phòng hoá 3,52 gam este X được tạo ra từ axit đơn chức và ancol đơn chức bằng dung dịch NaOH vừa đủ được muối Y và ancol Z. Nung nóng Y với oxi thu được 2,12 gam Natri cacbonat, khí CO2 và hơi nước. Ancol Z được chia làm hai phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với Na vừa đủ thu được khí H2 có số mol bằng ½ số mol ancol phản ứng và 1,36 gam muối. Phần 2 cho tác dụng với CuO dư, nung nóng được chất hữu cơ T có phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo của X là: A. HCOOC2H5 B. CH3COOCH=CH2 C. CH3COOC2H5 D. C2H5COOCH3

9. Các dạng bài toán Este Hoá 12 http://bloghoahoc.com – Đề thi thử Hóa – Tài liệu Hóa Trang: 9 Bài 4: Xà phòng hoá este X đơn chức, no chỉ thu được một chất hữu cơ Y chứa Na. Cô cạn, sau đó thêm NaOH/CaO rồi nung nóng thu được một ancol Z và một muối vô cơ. Đốt cháy hoàn toàn ancol này thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ về thể tích là 2 : 3. Công thức phân tử của este X là: A. C4H6O2 B. C3H6O2 C. C2H4O2 D. C3H4O2 Bài 5: Hai este đơn chức X, Y là đồng phân của nhau. Khi hoá hơi 7,77 gam X thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 3,36 gam O2 (đo ở cùng điều kiện). Công thức cấu tạo thu gọn của X, Y lần lượt là: A. HCOOC2H5 và CH3COOCH3 B. C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3 C. HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5 D. C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2 Bài 6: Xà phòng hoá hoàn toàn 9,7 gam hỗn hợp hai este đơn chức X, Y cần 100 ml dung dịch NaOH 1,5 M. Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp và một muối duy nhất. Công thức cấu tạo thu gọn của 2 este là: A. H-COO-CH3 và H-COO-CH2CH2CH3. B. CH3COO-CH3 và CH3COO-CH2CH3. C. C2H5COO-CH3 và C2H5COO-CH2CH3. D. H-COO-CH3 và H-COO-CH2CH3. Bài 7: Hỗn hợp A gồm ba chất hữu cơ đơn chức X, Y, Z. Cho 4,4 gam hỗn hợp A phản ứng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 0,2 M. Cô cạn dung dịch thu được 4,1 gam một muối khan và thu được 1,232 lít hơi một ancol duy nhất (ở 27,30 C; 1 atm). Công thức của X, Y, Z lần lượt là: A. CH3COOH; CH3CH2OH; CH3COOC2H5 B. HCOOH; CH3CH2OH; HCOOC2H5 C. C2H5COOH; CH3CH2OH; C2H5COOC2H5 D. CH2 =CH-COOH; CH3CH2OH; CH2 =CH- COOC2H5 Bài 8: Hoá hơi 2,64 gam hỗn hợp hai este X, Y đồng phân của nhau thu được thể tích hơi bằng thể tích của 0,84 gam khí nitơ ở cùng điều kiện, nhiệt độ, áp suất. Nếu đun hỗn hợp X, Y với một lượng dung dịch NaOH dư đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 2,32 gam hỗn hợp hai muối của hai axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là: A. HCOOC3H7 và CH3COOC2H5 B. HCOOC3H7 và HCOOC3H7 C. HCOOC3H7 và CH3COOC2H3 D. Cả A, B đều đúng Bài 9: Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ mạch hở, chứa cùng một loại nhóm chức hoá học. Khi đun nóng 47,2 gam hỗn hợp X với lượng dư dung dịch NaOH thì thu được một ancol đơn chức và 38,2 gam hỗn hợp muối của 2 axit hữu cơ đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Mặt khác, nếu đốt cháy hết 9,44 gam hỗn hợp X cần vừa đủ 12,096 lít khí O2, thu được 10,304 lít khí CO2. Các khí đo ở đktc. Công thức cấu tạo của các chất trong X là: A. HCOOCH2-CH=CH2 và CH3COOCH2-CH=CH2 B. CH3COOCH2-CH=CH2 và C2H5COOCH2- CH=CH2 C. CH2=CHCOOCH2CH3 và CH3CH=CHCOOCH2CH3 D. CH2=CHCOOCH3 và CH3CH=CHCOOCH3 Bài 10: Đun nóng 7,66 gam hỗn hợp A gồm X, Y là hai chất hữu cơ đơn chức, có cùng loại nhóm chức, với 95 ml dung dịch NaOH 1 M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp hai muối của hai axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và một ancol Z, có tỉ khối so với không khí bằng 1,59. Phần trăm khối lượng của X, Y lần lượt là: A. 48%; 52% B. 45,60%; 54,40% C. 50%; 50% D. 48,30%; 51,70% Bài 11: Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, là đồng phân của nhau. Ở cùng điều kiện về nhiệt độ, áp suất, tỉ khối hơi của X so với không khí là 3,03. Nếu xà phòng hoá hoàn toàn 22 gam X bằng 250 ml dung dịch KOH 1,25 M (H = 100%) thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 29,75 gam chất rắn khan. Cho lượng chất rắn tác dụng với axit HCl dư thu được hỗn hợp hai axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Thành phần % về khối lượng các este trong hỗn hợp X lần lượt là: A. 50%; 50% B. 60%; 40% C. 45; 65% D. 75%; 25% Bài 12: X là este mạch hở do axit no A và ancol no B tạo ra. Khi cho 0,2 mol X phản ứng với NaOH thu được 32,8 gam muối. Để đốt cháy 1 mol B cần dùng 2,5 mol O2. Công thức cấu tạo của X là: A. (C2H5COO)2C2H4. B. (HCOO)2C2H4. C. (CH3COO)2C2H4. D. (HCOO)3C3H5. Bài 13: Cho hợp chất X (chứa C, H, O), có mạch C không phân nhánh, chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng vừa hết 91,5 ml dung dịch NaOH 25% (D = 1,28 g/ml). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa một muối của axit hữu cơ, hai ancol đơn chức, no đồng đẳng liên tiếp để trung hoà hoàn toàn dung dịch Y cần dùng 153 ml dung dịch HCl 4 M. Cô cạn dung dịch sau khi trung hoà thì thu được hỗn hợp hai ancol có tỉ khối hơi so với H2 là 26,5 và 47,202 gam hỗn hợp muối khan. Hợp chất X có công thức cấu tạo là:

10. Các dạng bài toán Este Hoá 12 http://bloghoahoc.com – Đề thi thử Hóa – Tài liệu Hóa Trang: 10 A. C3H7OOC-C4H8-COOC2H5 B. CH3OOC-C3H6-COO-C3H7 C. C3H7OOC-C2H4-COOC2H5 D. C2H5OOC-C3H6-COO-C3H7 Bài 14: X là một este đa chức tạo bởi một ancol no, mạch hở, ba chức Y và một axit Z không no, đơn chức là dẫn xuất của một olefin. Trong X cacbon chiếm 56,7% khối lượng. Công thức cấu tạo của X là: A. (CH3CH=CHCOO)3C3H5 B. (CH2=CHCOO)3C3H5 C. [CH2=C(CH3)COO]3C3H5 D. A hoặc C Bài 15: Đun nóng 0,05 mol X với lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được 6,7 gam muối của axit hữu cơ đa chức B và 4,6 gam ancol đơn chức C. Cho ancol C bay hơi ở 1270 C và 1 atm sẽ chiếm thể tích 3,28 lít. CTPT của X là: A. CH(COOCH3)3 B. C2H4(COOCH3)2 C. (COOC3H5)2 D. (COOC2H5)2 Bài 16: Đun nóng 21,8 g chất hữu cơ X (chứa C, H, O) với 1 lít dung dịch NaOH 0,5 M thu được 24,6 g muối của axit đơn chức Y và 1 lượng ancol Z. Nếu cho lượng ancol Z đó bay hơi ở 136,50 C và 1,5 atm, thể tích khí thu được là 2,24 lít. Lượng dư NaOH được trung hoà bằng 2 lít dung dịch HCl 0,1 M. Công thức cấu tạo của X là: A. (CH3COO)3C3H5 B. (C2H5COO)3C3H5 C. (HCOO)3C3H5 D. CH(COO)3C3H5 Bài 17: Khi xà phòng hoá 5,45 gam X có công thức phân tử C9H14O6 đã dùng 100 ml dung dịch NaOH 1 M thu được ancol no Y và muối của một axit hữu cơ. Để trung hoà lượng xút dư sau phản ứng phải dùng hết 50 ml dung dịch HCl 0,5 M. Biết rằng 23 gam ancol Y khi hoá hơi có thể tích bằng thể tích của 8 gam O2 (trong cùng điều kiện). Công thức của X là: A. (C2H5COO)2-C3H5(OH) B. (HCOO)3C6H11 C. C2H5COO-C2H4-COO-C2H4COOH D. (CH3COO)3C3H5 Bài 18: X là este của axit A và ancol đơn chức B. Đun nóng 32,34 g X với dung dịch NaOH dư đến khi phản ứng hoàn toàn. Cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y và ancol B. Đun ancol B với H2SO4 đặc thu được 12,0736 lít khí Z ở 27,30 C, 1 atm và dZ/B = 0,609. Nung Y với vôi tôi xút thu được 5,488 lít khí T duy nhất có tỉ khối so với hiđro bằng 8. Công thức cấu tạo của X là: A. CH2(COOC2H5)2 B. CH2(COOCH3)2 C. (COOC2H5)2 D. CH3-COO-C2H5 Bài 19: Đốt cháy a gam một este X cần 11,76 lít O2 (đktc), sau phản ứng thu được hỗn hợp CO2 và hơi nước. Dẫn hỗn hợp này vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 26,04 gam và thấy xuất hiện 42 gam kết tủa trắng. Biết este này do một axit đơn chức và ancol đơn chức tạo nên. Công thức phân tử của X là: A. C4H8O2 B. C2H4O2 C. C3H6O2 D. C5H10O2 Bài 20: Khi đốt cháy hoàn toàn 2,75 gam hợp chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 2,8 lít CO2 (đktc) và 2,25 gam H2O. Nếu cho 2,75 gam X tác dụng với NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 3 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z. Tên của X là: A. Metyl propionat B. Etyl propionat C. Etyl axetat D. Isopropyl axetat Bài 21: Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam chất hữu cơ X cần vừa đủ 3,92 lít O2 (đktc) thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol là 1 : 1. Biết X tác dụng với KOH tạo ra hai chất hữu cơ. Công thức phân tử của X là: A. C3H6O2 B. C3H4O2 C. C2H4O2 D. C4H8O2 Bài 22: Đốt cháy hoàn 0,1 mol este X thu được 0,3 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Cho 0,1 mol X tác dụng hết với NaOH thì thu được 8,2 gam muối. Công thức cấu tạo của X là A. HCOOC2H5 B. CH3COOC2H5 C. CH3COOCH3 D. HCOOC2H3 Bài 23: Đốt cháy hoàn toàn m gam este X tạo bởi ancol no, đơn chức, mạch hở và axit không no, mạch hở, đơn chức (thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic, CH2=CHCOOH) thu được 3,584 lít CO2 (đktc) và 2,16 gam H2O. Giá trị của m là: A. 1,72 g B. 4 g C. 7,44 g D. 3,44 g Bài 24: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở. Sản phẩm cháy được dẫn vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 151,9 gam. Khối lượng kết tủa tạo ra là: A. 245 gam B. 482,65 gam C. 325 gam D. 165 gam *Bài 25: Để đốt cháy hoàn toàn 6,24 gam một este X (MA < 180) cần 6,272 lít khí oxi (đktc). Sản phẩm cháy được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong dư thấy có m gam kết tủa, khối lượng dung dịch nước vôi trong giảm 12,8 gam. Công thức phân tử của X là: A. C4H6O2 B. C7H10O2 C. C7H8O4 D. C7H10O4

11. Các dạng bài toán Este Hoá 12 http://bloghoahoc.com – Đề thi thử Hóa – Tài liệu Hóa Trang: 11 Bài 26: Hỗn hợp X gồm axit fomic và axit axetic (tỉ lệ mol 1 : 1). Lấy 6,36 gam X tác dụng với 6,9 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4) thu được 7,776 gam hỗn hợp este, hiệu suất của các phản ứng este hoá bằng nhau. Giá trị của H là: A. 60% B. 80% C. 85% D. 50% Bài 27: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1 : 1). Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%). Giá trị của m là: A. 10,12. B. 6,48 C. 8,10 D. 16,20. Bài 28: Cho 0,1 mol glixerol phản ứng với 0,15 axit axetic có xúc tác H2SO4 đặc, thu được m gam este B (không chứa chức khác) với hiệu suất phản ứng là 80%. Giá trị m là: A. 8,72 g B. 14,02 g C. 13,10 g D. Đáp án khác. Bài 29: Khi cho 58,5 gam một chất béo có thành phần chính là tristearin phản ứng với dung dịch iot thì thấy cần một dung dịch chứa 9,91 gam iot. Chỉ số iot của mẫu chất béo trên là: A. 16,93 B. 16,39 C. 19,63 D. 13,69 Bài 30: Khi xà phòng hoá 0,9 gam chất béo cần 24 ml dung dịch KOH 0,25 M. Chỉ số xà phòng hoá của mẫu chất béo đó là: A. 37,333 B. 3,733 C. 0,3733 D. 373,33 III. Đáp án bài tập trắc nghiệm 1C 2B 3C 4D 5A 6D 7A 8A 9A 10D 11A 12C 13S 14B 15D 16A 17D 18A 19A 20A 21A 22C 23D 24B 25C 26B 27B 28A 29A 30D

Giải Bt Tiếng Anh 8

Giới thiệu về Giải BT Tiếng Anh 8

Unit 1: My Friends gồm 9 bài viết

Unit 2: Making Arrangements gồm 9 bài viết.

……………………….

Unit 15: Computers gồm 9 bài viết

Unit 16: Inventions gồm 9 bài viết

Giải BT Tiếng Anh 8 giúp các em học sinh hiểu sâu bài hơn, nắm chắc kiến thức và thêm yêu môn học này hơn.

Giải BT Tiếng Anh 8 gồm tất cả 16 Unit. Nội dụng cụ thể như sau:

Từ vựng Unit 1: My Friends Getting Started (trang 10 SGK Tiếng Anh 8) Listen and Read (trang 10-11 SGK Tiếng Anh 8) Speak (trang 11-12 SGK Tiếng Anh 8) Listen (trang 12-13 SGK Tiếng Anh 8) Read (trang 13-14 SGK Tiếng Anh 8) Write (trang 15 SGK Tiếng Anh 8) Language Focus (trang 16-17 SGK Tiếng Anh 8) Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 1

Unit 2: Making Arrangements

Từ vựng Unit 2: Making Arrangements Getting Started (trang 18 SGK Tiếng Anh 8) Listen and Read (trang 19 SGK Tiếng Anh 8) Speak (trang 20-21 SGK Tiếng Anh 8) Listen (trang 21 SGK Tiếng Anh 8) Read (trang 21-22 SGK Tiếng Anh 8) Write (trang 23-24 SGK Tiếng Anh 8) Language Focus (trang 25-26 SGK Tiếng Anh 8) Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 2

Unit 3: At Home

Từ vựng Unit 3: At Home Getting Started (trang 27 SGK Tiếng Anh 8) Listen and Read (trang 27-28 SGK Tiếng Anh 8) Speak (trang 28-29 SGK Tiếng Anh 8) Listen (trang 30 SGK Tiếng Anh 8) Read (trang 31-32 SGK Tiếng Anh 8) Write (trang 32-33 SGK Tiếng Anh 8) Language Focus (trang 34-37 SGK Tiếng Anh 8) Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 3

Đề kiểm tra 15p học kì 1

Unit 4: Our Past

Từ vựng Unit 4: Our Past Getting Started (trang 38 SGK Tiếng Anh 8) Listen and Read (trang 38-39 SGK Tiếng Anh 8) Speak (trang 40-41 SGK Tiếng Anh 8) Listen (trang 41 SGK Tiếng Anh 8) Read (trang 41-42 SGK Tiếng Anh 8) Write (trang 42-43 SGK Tiếng Anh 8) Language Focus (trang 44-45 SGK Tiếng Anh 8) Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 4

Unit 5: Study Habits

Từ vựng Unit 5: Study Habits Getting Started (trang 46 SGK Tiếng Anh 8) Listen and Read (trang 46-47 SGK Tiếng Anh 8) Speak (trang 47-48 SGK Tiếng Anh 8) Listen (trang 48 SGK Tiếng Anh 8) Read (trang 49-50 SGK Tiếng Anh 8) Write (trang 50-51 SGK Tiếng Anh 8) Language Focus (trang 52-53 SGK Tiếng Anh 8) Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 5

Unit 6: The Young Pioneers Club

Từ vựng Unit 6: The Young Pioneers Club Getting Started (trang 54 SGK Tiếng Anh 8) Listen and Read (trang 54-55 SGK Tiếng Anh 8) Speak (trang 55-56 SGK Tiếng Anh 8) Listen (trang 56 SGK Tiếng Anh 8) Read (trang 57 SGK Tiếng Anh 8) Write (trang 58-59 SGK Tiếng Anh 8) Language Focus (trang 60-62 SGK Tiếng Anh 8) Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 6

Đề kiểm tra 15p học kì 1

Unit 7: My Neighborhood

Từ vựng Unit 7: My Neighborhood Getting Started (trang 63 SGK Tiếng Anh 8) Listen and Read (trang 63-64 SGK Tiếng Anh 8) Speak (trang 64-65 SGK Tiếng Anh 8) Listen (trang 65-66 SGK Tiếng Anh 8) Read (trang 67-68 SGK Tiếng Anh 8) Write (trang 68 SGK Tiếng Anh 8) Language Focus (trang 69-71 SGK Tiếng Anh 8) Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 7

Đề kiểm tra 45p học kì 1 (Số 1)

Unit 8: Country Life and City Life

Từ vựng Unit 8: Country Life and City Life Getting Started (trang 72 SGK Tiếng Anh 8) Listen and Read (trang 72-73 SGK Tiếng Anh 8) Speak (trang 73-74 SGK Tiếng Anh 8) Listen (trang 74 SGK Tiếng Anh 8) Read (trang 75 SGK Tiếng Anh 8) Write (trang 76 SGK Tiếng Anh 8) Language Focus (trang 77-79 SGK Tiếng Anh 8) Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 8

Đề kiểm tra cuối học kì 1

Unit 9: A First-Aid Course

Từ vựng Unit 9: A First-Aid Course Getting Started (trang 80 SGK Tiếng Anh 8) Listen and Read (trang 80-81 SGK Tiếng Anh 8) Speak (trang 81-82 SGK Tiếng Anh 8) Listen (trang 82 SGK Tiếng Anh 8) Read (trang 83-84 SGK Tiếng Anh 8) Write (trang 84-85 SGK Tiếng Anh 8) Language Focus (trang 86-88 SGK Tiếng Anh 8) Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 9

Unit 10: Recycling

Từ vựng Unit 10: Recycling Getting Started (trang 89 SGK Tiếng Anh 8) Listen and Read (trang 89-90 SGK Tiếng Anh 8) Speak (trang 90-91 SGK Tiếng Anh 8) Listen (trang 91 SGK Tiếng Anh 8) Read (trang 92-93 SGK Tiếng Anh 8) Write (trang 93-94 SGK Tiếng Anh 8) Language Focus (trang 95-97 SGK Tiếng Anh 8) Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 10

Unit 11: Traveling Around Viet Nam

Từ vựng Unit 11: Traveling Around Viet Nam Getting Started (trang 98 SGK Tiếng Anh 8) Listen and Read (trang 99-100 SGK Tiếng Anh 8) Speak (trang 100-101 SGK Tiếng Anh 8) Listen (trang 102 SGK Tiếng Anh 8) Read (trang 102-105 SGK Tiếng Anh 8) Write (trang 105-107 SGK Tiếng Anh 8) Language Focus (trang 108-110 SGK Tiếng Anh 8) Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 11

Đề kiểm tra 15p học kì 2

Unit 12: A Vacation Abroad

Từ vựng Unit 12: A Vacation Abroad Getting Started (trang 111 SGK Tiếng Anh 8) Listen and Read (trang 112-113 SGK Tiếng Anh 8) Speak (trang 113-114 SGK Tiếng Anh 8) Listen (trang 115 SGK Tiếng Anh 8) Read (trang 116-118 SGK Tiếng Anh 8) Write (trang 118 SGK Tiếng Anh 8) Language Focus (trang 119-120 SGK Tiếng Anh 8) Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 12

Unit 13: Festivals

Từ vựng Unit 13: Festivals Getting Started (trang 121 SGK Tiếng Anh 8) Listen and Read (trang 121-122 SGK Tiếng Anh 8) Speak (trang 123 SGK Tiếng Anh 8) Listen (trang 124 SGK Tiếng Anh 8) Read (trang 124-126 SGK Tiếng Anh 8) Write (trang 126-127 SGK Tiếng Anh 8) Language Focus (trang 128-130 SGK Tiếng Anh 8) Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 13

Unit 14: Wonders Of The World

Từ vựng Unit 14: Wonders Of The World Getting Started (trang 131 SGK Tiếng Anh 8) Listen and Read (trang 131-132 SGK Tiếng Anh 8) Speak (trang 132-133 SGK Tiếng Anh 8) Listen (trang 133 SGK Tiếng Anh 8) Read (trang 134 SGK Tiếng Anh 8) Write (trang 135 SGK Tiếng Anh 8) Language Focus (trang 136-137 SGK Tiếng Anh 8) Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 14

Unit 15: Computers

Từ vựng Unit 15: Computers Getting Started (trang 138 SGK Tiếng Anh 8) Listen and Read (trang 138-139 SGK Tiếng Anh 8) Speak (trang 139-140 SGK Tiếng Anh 8) Listen (trang 141 SGK Tiếng Anh 8) Read (trang 141-142 SGK Tiếng Anh 8) Write (trang 142-143 SGK Tiếng Anh 8) Language Focus (trang 144-146 SGK Tiếng Anh 8) Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 15

Đề kiểm tra 15p học kì 2

Đề kiểm tra 45p học kì 2

Unit 16: Inventions

Từ vựng Unit 16: Inventions Getting Started (trang 147 SGK Tiếng Anh 8) Listen and Read (trang 147-149 SGK Tiếng Anh 8) Speak (trang 149-150 SGK Tiếng Anh 8) Listen (trang 150-151 SGK Tiếng Anh 8) Read (trang 151-152 SGK Tiếng Anh 8) Write (trang 152-153 SGK Tiếng Anh 8) Language Focus (trang 154-155 SGK Tiếng Anh 8) Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 16 Đề kiểm tra cuối học kì 2

Từ vựng Unit 1: My FriendsGetting Started (trang 10 SGK Tiếng Anh 8)Listen and Read (trang 10-11 SGK Tiếng Anh 8)Speak (trang 11-12 SGK Tiếng Anh 8)Listen (trang 12-13 SGK Tiếng Anh 8)Read (trang 13-14 SGK Tiếng Anh 8)Write (trang 15 SGK Tiếng Anh 8)Language Focus (trang 16-17 SGK Tiếng Anh 8)Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 1Từ vựng Unit 2: Making ArrangementsGetting Started (trang 18 SGK Tiếng Anh 8)Listen and Read (trang 19 SGK Tiếng Anh 8)Speak (trang 20-21 SGK Tiếng Anh 8)Listen (trang 21 SGK Tiếng Anh 8)Read (trang 21-22 SGK Tiếng Anh 8)Write (trang 23-24 SGK Tiếng Anh 8)Language Focus (trang 25-26 SGK Tiếng Anh 8)Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 2Từ vựng Unit 3: At HomeGetting Started (trang 27 SGK Tiếng Anh 8)Listen and Read (trang 27-28 SGK Tiếng Anh 8)Speak (trang 28-29 SGK Tiếng Anh 8)Listen (trang 30 SGK Tiếng Anh 8)Read (trang 31-32 SGK Tiếng Anh 8)Write (trang 32-33 SGK Tiếng Anh 8)Language Focus (trang 34-37 SGK Tiếng Anh 8)Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 3Từ vựng Unit 4: Our PastGetting Started (trang 38 SGK Tiếng Anh 8)Listen and Read (trang 38-39 SGK Tiếng Anh 8)Speak (trang 40-41 SGK Tiếng Anh 8)Listen (trang 41 SGK Tiếng Anh 8)Read (trang 41-42 SGK Tiếng Anh 8)Write (trang 42-43 SGK Tiếng Anh 8)Language Focus (trang 44-45 SGK Tiếng Anh 8)Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 4Từ vựng Unit 5: Study HabitsGetting Started (trang 46 SGK Tiếng Anh 8)Listen and Read (trang 46-47 SGK Tiếng Anh 8)Speak (trang 47-48 SGK Tiếng Anh 8)Listen (trang 48 SGK Tiếng Anh 8)Read (trang 49-50 SGK Tiếng Anh 8)Write (trang 50-51 SGK Tiếng Anh 8)Language Focus (trang 52-53 SGK Tiếng Anh 8)Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 5Từ vựng Unit 6: The Young Pioneers ClubGetting Started (trang 54 SGK Tiếng Anh 8)Listen and Read (trang 54-55 SGK Tiếng Anh 8)Speak (trang 55-56 SGK Tiếng Anh 8)Listen (trang 56 SGK Tiếng Anh 8)Read (trang 57 SGK Tiếng Anh 8)Write (trang 58-59 SGK Tiếng Anh 8)Language Focus (trang 60-62 SGK Tiếng Anh 8)Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 6Từ vựng Unit 7: My NeighborhoodGetting Started (trang 63 SGK Tiếng Anh 8)Listen and Read (trang 63-64 SGK Tiếng Anh 8)Speak (trang 64-65 SGK Tiếng Anh 8)Listen (trang 65-66 SGK Tiếng Anh 8)Read (trang 67-68 SGK Tiếng Anh 8)Write (trang 68 SGK Tiếng Anh 8)Language Focus (trang 69-71 SGK Tiếng Anh 8)Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 7Từ vựng Unit 8: Country Life and City LifeGetting Started (trang 72 SGK Tiếng Anh 8)Listen and Read (trang 72-73 SGK Tiếng Anh 8)Speak (trang 73-74 SGK Tiếng Anh 8)Listen (trang 74 SGK Tiếng Anh 8)Read (trang 75 SGK Tiếng Anh 8)Write (trang 76 SGK Tiếng Anh 8)Language Focus (trang 77-79 SGK Tiếng Anh 8)Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 8Từ vựng Unit 9: A First-Aid CourseGetting Started (trang 80 SGK Tiếng Anh 8)Listen and Read (trang 80-81 SGK Tiếng Anh 8)Speak (trang 81-82 SGK Tiếng Anh 8)Listen (trang 82 SGK Tiếng Anh 8)Read (trang 83-84 SGK Tiếng Anh 8)Write (trang 84-85 SGK Tiếng Anh 8)Language Focus (trang 86-88 SGK Tiếng Anh 8)Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 9Từ vựng Unit 10: RecyclingGetting Started (trang 89 SGK Tiếng Anh 8)Listen and Read (trang 89-90 SGK Tiếng Anh 8)Speak (trang 90-91 SGK Tiếng Anh 8)Listen (trang 91 SGK Tiếng Anh 8)Read (trang 92-93 SGK Tiếng Anh 8)Write (trang 93-94 SGK Tiếng Anh 8)Language Focus (trang 95-97 SGK Tiếng Anh 8)Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 10Từ vựng Unit 11: Traveling Around Viet NamGetting Started (trang 98 SGK Tiếng Anh 8)Listen and Read (trang 99-100 SGK Tiếng Anh 8)Speak (trang 100-101 SGK Tiếng Anh 8)Listen (trang 102 SGK Tiếng Anh 8)Read (trang 102-105 SGK Tiếng Anh 8)Write (trang 105-107 SGK Tiếng Anh 8)Language Focus (trang 108-110 SGK Tiếng Anh 8)Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 11Từ vựng Unit 12: A Vacation AbroadGetting Started (trang 111 SGK Tiếng Anh 8)Listen and Read (trang 112-113 SGK Tiếng Anh 8)Speak (trang 113-114 SGK Tiếng Anh 8)Listen (trang 115 SGK Tiếng Anh 8)Read (trang 116-118 SGK Tiếng Anh 8)Write (trang 118 SGK Tiếng Anh 8)Language Focus (trang 119-120 SGK Tiếng Anh 8)Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 12Từ vựng Unit 13: FestivalsGetting Started (trang 121 SGK Tiếng Anh 8)Listen and Read (trang 121-122 SGK Tiếng Anh 8)Speak (trang 123 SGK Tiếng Anh 8)Listen (trang 124 SGK Tiếng Anh 8)Read (trang 124-126 SGK Tiếng Anh 8)Write (trang 126-127 SGK Tiếng Anh 8)Language Focus (trang 128-130 SGK Tiếng Anh 8)Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 13Từ vựng Unit 14: Wonders Of The WorldGetting Started (trang 131 SGK Tiếng Anh 8)Listen and Read (trang 131-132 SGK Tiếng Anh 8)Speak (trang 132-133 SGK Tiếng Anh 8)Listen (trang 133 SGK Tiếng Anh 8)Read (trang 134 SGK Tiếng Anh 8)Write (trang 135 SGK Tiếng Anh 8)Language Focus (trang 136-137 SGK Tiếng Anh 8)Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 14Từ vựng Unit 15: ComputersGetting Started (trang 138 SGK Tiếng Anh 8)Listen and Read (trang 138-139 SGK Tiếng Anh 8)Speak (trang 139-140 SGK Tiếng Anh 8)Listen (trang 141 SGK Tiếng Anh 8)Read (trang 141-142 SGK Tiếng Anh 8)Write (trang 142-143 SGK Tiếng Anh 8)Language Focus (trang 144-146 SGK Tiếng Anh 8)Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 15Từ vựng Unit 16: InventionsGetting Started (trang 147 SGK Tiếng Anh 8)Listen and Read (trang 147-149 SGK Tiếng Anh 8)Speak (trang 149-150 SGK Tiếng Anh 8)Listen (trang 150-151 SGK Tiếng Anh 8)Read (trang 151-152 SGK Tiếng Anh 8)Write (trang 152-153 SGK Tiếng Anh 8)Language Focus (trang 154-155 SGK Tiếng Anh 8)Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 16Đề kiểm tra cuối học kì 2

Giải Bt Sinh 8 (Ngắn Nhất)

Giới thiệu về Giải BT Sinh 8 (ngắn nhất)

Bài 1: Bài mở đầu Bài 2: Cấu tạo cơ thể người Bài 3: Tế bào Bài 4: Mô Bài 5: Thực hành: Quan sát tế bào và mô Bài 6: Phản xạ

Chương 2: Vận động

Bài 7: Bộ xương Bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương Bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ Bài 10: Hoạt động của cơ Bài 11: Tiến hóa của hệ vận động Bài 12: Thực hành: Tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương

Chương 3: Tuần hoàn

Bài 13: Máu và môi trường trong cơ thể Bài 14: Bạch cầu – Miễn dịch Bài 15: Đông máu và nguyên tắc truyền máu Bài 16: Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết Bài 17: Tim và mạch máu Bài 18: Vận chuyển máu qua hệ mạch. Vệ sinh hệ tuần hoàn Bài 19: Thực hành: Sơ cứu cầm máu

Chương 4: Hô hấp

Bài 20: Hô hấp và các cơ quan hô hấp Bài 21: Hoạt động hô hấp Bài 22: Vệ sinh hô hấp Bài 23: Thực hành: Hô hấp nhân tạo

Chương 5: Tiêu hóa

Bài 24: Tiêu hóa và các cơ quan tiêu hóa Bài 25: Tiêu hóa ở khoang miệng Bài 26: Thực hành: Tìm hiểu hoạt động của enzim trong nước bọt Bài 27: Tiêu hóa ở dạ dày Bài 28: Tiêu hóa ở ruột non Bài 29: Hấp thụ chất dinh dưỡng và thải phân Bài 30: Vệ sinh tiêu hóa

Chương 6: Trao đổi chất và năng lượng

Bài 31: Trao đổi chất Bài 32: Chuyển hóa Bài 33: Thân nhiệt Bài 34: Vitamin và muối khoáng Bài 35: Ôn tập học kì 1 Bài 36: Tiêu chuẩn ăn uống. Nguyên tắc lập khẩu phần Bài 37: Thực hành: Tiêu chuẩn một khẩu phần cho trước

Chương 7: Bài tiết

Bài 38: Bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu Bài 39: Bài tiết nước tiểu Bài 40: Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu

Chương 8: Da

Bài 41: Cấu tạo và chức năng của da Bài 42: Vệ sinh da

Chương 9: Thần kinh và giác quan

Bài 43: Giới thiệu chung hệ thần kinh Bài 45: Dây thần kinh tủy Bài 46: Trụ não, tiểu não, não trung gian Bài 47: Đại não Bài 48: Hệ thần kinh sinh dưỡng Bài 49: Cơ quan phân tích thị giác Bài 50: Vệ sinh mắt Bài 51: Cơ quan phân tích thính giác Bài 52: Phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện Bài 53: Hoạt động cấp cao ở người Bài 54: Vệ sinh hệ thần kinh

Chương 10: Nội tiết

Bài 55: Giới thiệu chung hệ nội tiết Bài 56: Tuyến yên, tuyến giáp Bài 57: Tuyến tụy và tuyến trên thận Bài 58: Tuyến sinh dục Bài 59: Sự điều hòa và phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết

Chương 11: Sinh sản

Bài 60: Cơ quan sinh dục nam Bài 61: Cơ quan sinh dục nữ Bài 62: Thụ tinh, thụ thai và phát triển của thai Bài 63: Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai Bài 64: Các bệnh lây truyền qua đường sinh dục Bài 65: Đại dịch AIDS – Thảm họa của loài người Bài 66: Ôn tập – Tổng kết

Cách Giải Bài Tập Về Este Đa Chức Hay, Chi Tiết

Phương pháp giải

1. Một số công thức tổng quát của este đa chức

– Este tạo thành từ axit đơn chức và ancol đa chức (n chức): (RCOO) n R’

– Este tạo thành từ axit đa chức (n chức) và ancol đơn chức: R(COOR’) n

Khi n = m thành R(COO) n R’ ⇒ este vòng

2. Phản ứng xà phòng hóa:

⇒ x là số nhóm chức este

– Khi xà phòng hóa este 2 chức với dung dịch NaOH cho:

* 1 muối + 1 ancol + 1 anđehit thì este đó có cấu tạo: R1 – OOC-R-COO-CH=CH-R2

R 1-OOC-R-COO-CH=CH-R 2 + 2NaOH NaOOC-R-COONa + R 1OH + R 2CH 2 CHO

* 2 muối + 1 ancol thì este đó có cấu tạo: R1 – COO-R-OOC-R2

R 1 – COO-R-OOC-R 2 + 2NaOH R 1 – COONa + R 2COONa + R(OH) 2

* 1 muối + 2 ancol thì este đó có cấu tạo: R1OOC-R-COOR2

Phản ứng:

R 1-OOC-R-COOR 2 + 2NaOH NaOOC-R-COONa + R 1OH + R 2 OH

* 1 muối + 1 ancol thì este đó có cấu tạo: R(COOR’)2 hoặc (RCOO)2R’

Phản ứng:

R(COOR’) 2 + 2NaoH NaOOC-R-COONa + 2R’OH

(RCOO) 2R’ + 2NaOH 2RCOONa + R'(OH) 2

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Chất A có CTPT là C 11H 20O 4. A tác dụng với NaOH tạo ra muối của axit hữu cơ B mạch thẳng và 2 ancol là etanol và propanol-2. Hãy viết CTCT của A.

⇒ A là este tạo nên từ axit no 2 chức và 2 ancol trên

Giải

Ví dụ 2: Để thủy phân 0,1 mol este A chỉ chứa 1 loại nhóm chức cần dùng vừa đủ 100gam dd NaOH 12%, thu được 20,4 gam muối của một axit hữu cơ và 9,2 gam một ancol. Xác định CTPT, viết CTCT và gọi tên este đó. Biết 1 trong 2 chất (ancol hoặc axit) tạo thành este là đơn chức

Giải

Do ancol đa chức và muối của axit hữu cơ

⇒ X là este 3 chức (RCOO) 3 R’

Ví dụ 3: Để thuỷ phân hết 7,612 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức và 2 este đa chức thì cần dùng vừa hết 80ml dung dịch KOH aM. Sau phản ứng, thu được hỗn hợp Y gồm các muối của các axit cacboxylic và các ancol. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thì thu được K 2CO 3, 4,4352 lít CO 2 (đktc) và 3,168 gam H 2 O. Vậy a có giá trị là bao nhiêu?

Giải

Thủy phân: 7,612 gam X + 2x mol KOH → Y (gồm cả muối + ancol).

+ Bảo toàn C có n C trong X = n C trong Y = 0,198 + x mol.

Tổng lại: m X = m C + m H + m O = 7,612 gam. Thay vào giải x = 0,066 mol.

→ n KOH = 2x = 0,132 mol → a = 0,132 : 0,08 = 1,65M.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Khi thủy phân hoàn toàn 0,05 mol este tiêu tốn hết 5,6g KOH. Mặt khác, khi thủy phân 5,475g este đó thì tiêu tốn hết 4,2g KOH và thu được 6,225g muối. Vậy CTCT este là:

Câu 2. Đốt cháy a mol X là trieste của glixerol với axit đơn chức mạch hở thu được b mol CO 2 và c mol H 2O, biết b – c = 4a. Hiđro hóa m gam X cần 6,72 lít H 2 (đktc) thu được 39 gam một sản phẩm. Nếu đun m gam X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH đến phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn khan có khối lượng là

A. 57,2 gam B. 52,6 gam

C. 61,48 gam D. 53,2 gam

Câu 3. Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức. Trong phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1. Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam. Giá trị của m là

A. 14,5. B. 17,5. C. 15,5. D. 16,5.

Hiển thị đáp án

Gọi công thức của X là

Câu 4. Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit axetylsalixylic (o-CH 3COO-C 6H 4-COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin). Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam axit axetylsalixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M. Giá trị của V là

A.0,72. B. 0,24. C. 0,48. D. 0,96.

Hiển thị đáp án

n axit = 0,24 mol

n KOH = 3n axit = 0,72 mol

Câu 5. Xà phòng hóa hoàn toàn 1 este X đa chức với 100ml dung dịch KOH 1M sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 8,32 gam chất rắn và ancol đơn chức Y. Nếu đốt cháy hoàn toàn Y thu được 3,584 lit CO 2 (đktc) và 4,32 gam H 2 O công thúc cấu tạo của X là

Câu 6. Hai este A và B là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C 9H 😯 2. A và B đều cộng hợp với Br 2 tỉ lệ mol 1 : 1. A tác dụng với dung dịch NaOH cho 1 muối và 1 andehit. B tác dụng với dung dịch NaOH dư cho 2 muối và H 2 O. Công thức cấu tạo của A và B lần lượt là:

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi