Soạn Văn Lớp 7: Cách Làm Bài Văn Lập Luận Giải Thích

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 7: Em Bé Thông Minh
  • Tuổi Trẻ Và Tương Lai Đất Nước
  • Viết Bài Tập Làm Văn Số 7 Lớp 8
  • Hãy Nói “không” Với Các Tệ Nạn
  • Viết Bài Tập Làm Văn Số 7 Lớp 8 Hay Nhất
  • Soạn văn lớp 7: Cách làm bài văn lập luận giải thích

    Soạn bài môn Ngữ văn lớp 7 học kì II

    1. Các bước làm bài văn lập luận giải thích

    a) Bước 1: Tìm hiểu đề và tìm ý

    Đề yêu cầu giải thích vấn đề gì?

    Có khi vấn đề cần giải thích được nêu ra một cách trực tiếp (ví dụ: giải thích về “lòng nhân đạo”, giải thích về “lòng khiêm tốn”,…) nhưng cũng có khi đề bài gián tiếp đưa ra vấn đề bằng cách mượn hình ảnh, câu văn, câu tục ngữ, ca dao, thành ngữ, …, ví dụ: Nhân dân ta có câu tục ngữ: “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”. Hãy giải thích nội dung câu tục ngữ đó. Trước những đề bài dạng này, khi xác định vấn đề (luận điểm) chính cần giải thích phải lưu ý:

    Cắt nghĩa được hình ảnh, câu văn, câu tục ngữ, thành ngữ,… nêu ra ở đề bài. Nghĩa là phải tiến hành giải thích từ ngữ, nghĩa gốc, nghĩa chuyển,… của hình ảnh, câu văn… để nắm được nội dung của chúng từ đó mới xác định được chính xác vấn đề cần giải thích.

    Liên hệ với thực tế đời sống, với những ý kiến trong sách vở,… khác để xác định những biểu hiện cụ thể của vấn đề. Ví dụ, với yêu cầu giải thích câu tục ngữ “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”, một mặt cần tìm những ví dụ cụ thể trong thực tế (đi tham quan để hiểu biết thêm những điều mới lạ, những khám phá của con người trước những miền đất mới, em đã từng thất bại khi làm một việc gì đó nhưng vì thế mà em có được kinh nghiệm để bây giờ có thể làm tốt được việc ấy,…), mặt khác cần liên hệ với những câu ca dao, tục ngữ tương tự (Làm trai cho đáng nên trai, Phú Xuân đã trải, Đồng Nai đã từng; Đi cho biết đó biết đây, Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn;…) thậm chí liên hệ đến những dẫn chứng có ý nghĩa tương phản: Ếch ngồi đáy giếng,…

    b) Bước 2: Lập dàn bài

    Lập dàn bài theo bố cục ba phần:

    Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần giải thích hoặc giới thiệu câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao, câu văn,… và nêu ra nội dung của nó.

    Ví dụ: Giới thiệu câu tục ngữ “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn” và ý nghĩa về sự đúc kết kinh nghiệm và thể hiện mơ ước đi nhiều nơi để mở mang hiểu biết.

    Thân bài: Giải thích vấn đề (luận điểm) đã giới thiệu ở phần Mở bài

    • Giải thích các từ ngữ, khái niệm, ví dụ: Đi một ngày đàng nghĩa là gì? Một sàng khôn nghĩa là gì? “nhân đạo” là gì? “khiêm tốn” là thế nào? “phán đoán” là gì? “thẩm mĩ” là gì?
    • Giải thích các ý nghĩa mở rộng của vấn đề, liên hệ với thực tế, với các dẫn chứng khác
    • Giải thích ý nghĩa khái quát của vấn đề đối với cuộc sống của con người, lí giải sâu vấn đề

    Chú ý cân nhắc cách sắp xếp các ý giải thích để làm sáng rõ, nổi bật vấn đề

    Kết bài: Nhấn mạnh ý nghĩa của vấn đề vừa làm sáng tỏ

    c) Bước 3: Viết bài

    Mở bài: Có thể viết theo các cách:

    • Giới thiệu thẳng vào vấn đề cần giải thích, ví dụ: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn là câu tục ngữ đúc kết kinh nghiệm học tập của nhân dân ta, qua đó thể hiện ước mơ vươn tới những chân trời mới để mở mang hiểu biết.
    • Đi từ vấn đề có ý nghĩa đối lập, dẫn tới vấn đề cần giải thích, ví dụ: Em cứ nhớ mãi hình ảnh một chú ếch không huênh hoang, kiêu ngạo, không chịu mở rộng tầm mắt để dẫn tới hậu quả bị chết bẹp dưới chân trâu. Thế mới thấy thấm thía lời răn dạy của cha ông ta: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn. Còn gì thú vị hơn khi được đi đến những chân trời mới, ở những nơi cho ta bao điều mới lạ, kì thú.
    • Đi từ cái chung đến cái riêng, dẫn dắt vào vấn đề, ví dụ: Cha ông ta để lại cho con cháu muôn đời cả một kho tàng ca dao, tục ngữ. Đó cũng là cả một kho tàng kinh nghiệm quý báu. Ta có thể tìm thấy ở đó những lời khuyên răn bổ ích về việc phải mở mang tầm hiểu biết, đi đây đi đó để trau dồi vốn sống, vốn tri thức.

    Thân bài: Mỗi ý giải thích nên viết gọn thành một đoạn. Chú ý đến việc lựa chọn cách dẫn dắt từ Mở bài đến Thân bài, từ đoạn này chuyển sang đoạn khác.

    Kết bài: Cách Kết bài phải hô ứng với cách Mở bài; thâu tóm được những ý chính đã triển khai trong phần Thân bài.

    II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

    Với đề bài: Nhân dân ta có câu tục ngữ: “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”. Hãy viết thêm những cách kết bài khác.

    Gợi ý: Tham khảo hai đoạn kết bài sau:

    Đi một ngày đàng, học một sàng khôn là một chân lí sống sâu sắc và tiến bộ không chỉ trong thời trước mà cả trong thời đại ngày nay nữa. Khi thế giới đang ngày càng có xu hướng mở rộng giao lưu thì với mỗi cá nhân việc đi để mà học lấy những cái khôn lại càng trở nên cần thiết, nhất là đối với những người trẻ tuổi. Hơn bao giờ hết, ngày nay, chúng ta cành cần phải “đi cho biết đó biết đây” để mà giao lưu, mà học hỏi, để học tập và làm việc tốt hơn.

    Nói một cách công bằng thì bài học đã được nhân dân ta đức kết trong câu tục ngữ “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn” là một chân lí không bao giờ cũ. Ngày xưa người ta mong ước được đi đây, đi đó để vượt ra khỏi cái không gian chật trội của làng của xã. Ngày nay, trong một xã hội ngày càng phát triển mạnh mẽ, con người lại càng nhất thiết phải học hỏi, giao lưu. Đi nhiều “ngày đàng” để học lấy nhiều “sàng khôn” hơn nữa nếu không muốn đất nước mình tụt hậu, đó là trách nhiệm của mọi người và của bản thân mỗi chúng ta.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kĩ Thuật Hoán Vị Vòng Quanh Cac Ki Thuat Hoan Vi Vong Quanh Va Mot So Ung Dung Quan Trong Doc
  • Phương Pháp Giải Bài Toán Hoán Vị Vòng Quanh Cực Hay Có Lời Giải
  • Bộ Đề Thi Violympic Toán Lớp 6 Năm Học 2022
  • Duyên Âm Theo Phải Làm Sao? Cách Hóa Giải Duyên Âm Linh Nghiệm
  • Vong Thần Trong Tứ Trụ, Là Hung Hay Cát
  • Giải Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4: At School

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 4 Lớp 7: Getting Started
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 16 Man And The Environment
  • Unit 8 Lớp 6 Getting Started Trang 16
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 16: Man And The Environment
  • Hướng Dẫn Giải Unit 16. Man And The Environment Trang 166 Sgk Tiếng Anh 6
  • Unit 4 AT SCHOOL (Ở Trường) A. SCHEDULES (Thời khóa biểu) I. VOCABULARY schedule PJedjul / 'skectjull (ri) timetable: thời khóa biểu past (pp.) qua, đã qua quarter (n) nhạc physical education 1'fizikl ectju'keijhl (n) thế dục geography (n) mục lạc card index (n) phần cuối at the back of the class Ở cuối lớp readers (n) tuyển tập văn học novel (n) khu vực study area PstAdl eanal (n) khu vực học tập Congress (n) người chỉ huy forget [fa'getl (v) quên. rocket 1'rDkitl (n) tên lửa (hỏa tiễn) space [speisl (n) không gian, chỗ trống adventure [ad'ventfal (n) sự mạo hiểm, phiêu lưu adventure story fad'ventfastoiril (n) chuyện phiêu lưu II. TRANSLATION 1. Listen and read. (Nghe và đọc.) Quản thủ thư viện: Như các em thây, đây là thư viện của chúng ta và kia là sách. Những giá đở này có tạp chí và những giá kia có báo. Các kệ phía bèn trái có sách toán và sách khoa học: hóa, lí và sinh. Các kệ phía bên phải kia có sách sử, địa lí, tự điển và sách vãn học bằng tiếng Việt Hoa'. Có sách tiếng Anh không? Quản thủ thư viện: Có. Những sách ở cuối thư viện kia bằng tiếng Anh. Có các tuyến tập văn học, tiểu thuyết, sách tham khảo và tự điển. Được. Nào bây giờ hãy theo tôi đến phòng chiếu phim vi-đê-ô kế bên. Now answer (Bây giờ trả lời. 1 The magazines are on the racks. The newspapers are on the racks, too. On the left are the shelves of math and science books. On the right are the shelves of history and geography books, dictionaries and literature in Vietnamese. The books in English are at the back of the library. The library opens at 7 a.in. It closes at half past four p.m. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó thực hành với một bạn cùng học.) Nga : Xin chào. Quản thủ thư viện : Xin chào. Em cần chi? Nga : Vâng. Vui lòng chỉ cháu tìm sách toán ở đâu? Q.t. thư viện : Chúng ớ trên kệ phía trái. Nga : ơ đây cô có tạp chí và báo không? Q.t. thư viện : Có. Chúng ở trên giá ở giữa phòng. Nga : Cám ơn cô nhiều. . Q.t. thư viện : Không có chi. Now ask and answer questions about the library plan in BI. (Bây giờ hoi vạ trả lời về sơ đồ thư viện ở Bl.) Where are the magazines and newpapers? They're oil the racks in the middle of the library. Where are the shelves of math and science books? They're on the left of the library. Where can you find history and geography books? We can find them on the shelves on the right. What kinds of books are on the shelves at the back of the library? They're English books and reference books too. Listen (Nghe) Where are they? (Chúng ở dâu?) Label the shelves and racks in your exercise book.(Ghi tên các kệ và giá sách ở tập bài tập của cm.) 2. Science and math books 4-5. Magazines - newspapers 8. Librarian's desk 1. Study area Geography - History books 6-7. English books 4. Read. Then answer [Đọc. Sau đó trở. lời.) Một trong những thư viện lớn nhất thế giới là Thư viện Quốc hội Mĩ. Nó ở thành phô' Hoa Thạnh Đốh (Washington D.C.), thủ đô của IIƯỚC Mĩ. Nó nhận bản in của tất cả sách ở Mĩ. Nó chứa hơn 100 triệu quyển sách. Nó có khoảng 1.000 cây sô' kệ sách. Nó có hơn 5 ngàn nhãn viên. Questions [Câu hòi.) The Library of Congress is in Washington D.c. It has over 100 million books. The shelves are all about 1,000 kilometres long. Over five thousand employees work there. Because it has very many books.

    --- Bài cũ hơn ---

  • A Closer Look 2 Unit 2 Lớp 7 Trang 19
  • Giải Bài Tập C2: Trang 21 Sgk Vật Lý Lớp 9
  • Giải Communication Unit 2 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Bài Tập Sách Tiếng Anh Lớp 3 Unit 14 Chương Trình Mới
  • Giải Sbt Tiếng Anh 4 Unit 7: What Do You Like Doing?
  • Giải Tiếng Anh Lớp 7 Unit 8: Places

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 12 Let’s Eat!
  • Unit 12 Lớp 7: Our Food
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 12 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 4: Music And Arts
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7
  • Unit 8 PLACES (Nơi chốn) A. ASKING THE WAY (Hỏiđường) 1. VOCABULARY souvenir (V) yêu cầu how far fhau fa: 1 (q.w.) bao xa guess . [gesl (V) đoán-, (n): lời đoán distance 1'distansl (n) khoảng cách coach [kautf 1 (n) xe buýt đường dài SOCIAL ENGLISH 1. Asking the way (Iỉỏi đường) Để hỏi đường, chúng ta thường dùng một trong các mẫu câu sau: Excuse me. Could you tell me how to get to..., please? Xin lỗi. Xin Ông ỉ Bà ỉ Anh... vui lòng chỉ cho tôi làm thế nào đi đến...? Excuse me. I'm looking for... Can you tell me how to get there? Xin lỗi. Tôi đang tìm... Xin Ông/Bà/Anh... vui lòng chỉ tôi làm thế nào đến đó. Excuse me. Is there a... near here, please? Xin lỗi. Vui lòng gần đây có... không? Excuse me. Where's the..., please? Xin lỗi. Vui lòng... ở đâu? 2. Giving directions (Chỉ đường). Khi chỉ đường, chúng ta thường dùng câu mệnh lệnh (Imperatives) sau lời mở đầu. (+) - Yes, of course. Let me see... : Vâng, được. Để tôi xem... Go straight ahead... : Đi thẳng. Take the second/third. street/turning on the left/right. Rẽ ở đường thủ hail ba phía tay trail phải. Go up this street for two blocks: Đi ngược lên theo con đường này hai khu phố. Go down this Street for one. block: Đi xuôi theo con đường này một khu phố. Take the first left/right: Rẽ ở đường thự nhất bên trail phải. Go to the end: Đi đến cuối đường. On your left/right: Phía tráilphải của bạn. Turn right/left: Rẽ phải!trái. Thank you for your directions. Cám ơn lời ch ỉ dường của Ổng/Bà /... Thanks a lot for your help. Cám ơn sự giúp đỡ của ỔnglBà... nhiều. (-) Sorry. I don't know. I'm not from around here. Xin lỗi. Tôi không biết. Tôi không ở. vùng này. Thanks anyway: Dù sao cùng cám ơn. Đế' chain dứt lời chỉ đường, chúng ta thường dùng: "You can't miss it": Ông/Bà... sẽ không thể không gặp nó. Hay "You'll find it.": ỔngIBà... sẽ thấy nó. III. TRANSLATION 1. Name the places (7V0Z ten các nơi này.) b. hospital c. hotel d. post office e. railway station f. market Listen and repeat. Then practice the dialogue with a partner. (Nghe và lặp lại. Sau đó thực hành bài đối thoại với một bạn cùng học.) Du khách ■Nga Du khách Nga Du khách Nga Du khách Lan Du khách Nga Xin lỗi. Có tiệm bán đồ lưu niệm gần đây không? Có. Có một tiệm ở đường Hàng Bài. Cô vui lòng chĩ tôi làm sao đến đó? Đi thẳng. Rẽ ở đường thứ hai phía trái. Tiệm bán hàng lưu niệm ở phía phải, đốì diện với bưu điện Cám ơn cô. Không có chi. Xin lỗi. Cò vui lòng chỉ tôi đường đến siêu thị? Siêu thị à? Được. Đi thẳng. Rẽ ở đường thứ nhất bên phải. Siêu thị ở trước mặt ông. Cám ơn nhiều. Không có chi. Look at this Street map. Practice the dialogue with a partner. (Hãy nhìn băn đồ đường phố. Thực hành bài đối thoại với một bạn cùng học.) Ask for and give directions to these places. (Hỏi và chỉ đường đên những nơi này.) Nga : Ngân hàng ở đâu? Nam : Ngân hàng ở giữa khách sạn và nhà hàng. Nó đốì diện với bệnh viện. A B A B c D Excuse me. Is there a hotel near here, please? Thank you. You're welcome. Excuse me. Is there a toy store near here, please? A toy store? All right... Take the first street on the left. Go along this street for three blocks. Turn right. The toy store is in the middle of the first block. You can't miss it. Thanks a lot for your directions. You're welcome. Good luck Excuse me. I'm a stranger here. Could you please tell me the way to the supermarket? F : Yes, of course. Let me see... Take the first left, then take the first street on the right. The supermarket is on the right. You'll find it. E . First left then first right. On the right. F : That's it. E : Thank you for your help. F : You're welcome. d. G : Excuse me. Is there a book store near here, please? H : OK. Let me see... Take the first left. Go straight ahead for two blocks. Then turn left. The book store is just past the souvenir shop. You can't miss it. G : Thanks a lot for your directions. H : My pleasure. Good luck. Now, look at the street map again. Listen and write the places. (Bay giờ, nhìn vào bản đồ đường phố lần nữa. Nghe và viết nơi chốn.) Go straight ahead to the second street. Turn left What's on the right? Go straight ahead, turn right to the first street. What's on the left to the restaurant? What's your left? Go to the second street, turn right. What's opposite the hotel? What's on your right? (We can't have the right answers because the departure place on the map is likely not to be clear.) Listen and repeat. Then practice the dialogue with a partner. {Nghe và lặp lại. Sau đỏ thực hành bài đối thoại với một bạn cung học.) Lan : Bạn què ở Huế. Nó cách Hà Nội bao xa, Hoa? Hoa : Tôi không chắc. Nó là một quảng đường xa Phải mất khoảng 18 giờ để đến Hà Nội bằng xe buýt đường dài. Lan : Bạn hãy đoán thử xem. Hoa : Tói nghĩ khoảng 680 cây số. Lan : Và từ Huế đến thành phô' Hồ Chí Minh bao xa? Hoa : Tôi nghĩ khoảng 1.030 cây sô. Look at this table of distances in km. Ask and answer questions with a partner. (Nhìn vào bản khoảng cách này tính theo cây số. Hòi và trả lời với một bạn cùng học.) A. : How far is it from Vinh to Hanoi? B : It's about 319 kilometers. c : How far is it from Hue to Da Nang? D : It's about 103 kilometers. E : How far is it from HCM City to Hanoi? F * It's about 1.726 kilometers. G : How far is it from Hue to HCM City? H : It's about 1.038 kilometers. B. AT THE POST OFFICE (0 bưu điện) I. VOCABULARY mail [meil! (V) : (n) : gửi bằng đường bưu điện thư tín envelope ['envalaupl (n) : bao thu (phong bì) change [tjeindsl (n) ■ : tiền thối lại send fsendl (V) : gửi altogether ro:lta'geỗal chung, tất cả local stamp flaukl 'steempl (n) : tem trong nước local letter [laukl'letal (n) ': thư trong nước overseas pauvasi: 1 hải, ngoại, (ở) nước ngoài overseas mail (n) : thư tín quốc tế regularly Pregjulalil cách đều đặn, thường xuyên writing pad ['raitirj paedl (n) : tập giấy viết thơ each other ['i:tf Aỗal (pron.) : lẫn nhau phone card pfaunka:dl (n) : thẻ điện thoại price Ipraisl (n) giá tiền item Paitaml (n) : món hàng apart from ra'pa:t frarnl (pp.) : ngoài... ra total ptsutll (n) : tổng cộng cost IkDSti (n) : phí tổn; (v); trị giá GRAMMAR 1. REVISION: I'D LIKE...; HOW MUCH...? (On: I'd like...; How much...?) a. I'd like + ... = I want...: dùng diễn tả điều gì chúng ta muôn cách lịch sự hay ở một tình huống đặc thù. 'Td like..." thường được dùng ở cửa hàng, co' quan,... g.: * (At a shop) A. Hello. Can I help you? {.Chào. ỔngỉBà... cần chi?) B. Yes. I'd like a hat, please. (Vâng. Vui lòng tôi muốn mua một cái nón.) (At an office) c. Good morning. What can I do for you? (Xin chào. Ông IBà... cần chi?) D. Yes. I'd like to meet Mr John, please. (Vâng. Vui lòng cho tôi gặp ông John.) My bike is very old. I'd like a new one. (Xe đạp của tôi cũ quá. Tôi muốn một chiếc mới.) HOW MUCH,,.?: được dùng hỏi giá tiền. g.: How much is this hat? (Cái nón này giá bao nhiêu?) How much are the oranges? (Cam giá bao nhiêu?) * [how much + do + N + cost?) e.g.: How much does this hat cost? (Cái nón này giá bao nhiêu?) How much does this pair of trousers cost? (Cái quần này giá bao nhiêu?) 2. COMPOUND ADJECTIVES (Tính từ kép): number + singular noun (con số + danh từ số ít). Tính từ kép (Compound adjectives) có thể được cấu tạo bởi con sô" (number) + danh từ sô' ít (singular noun), e.g.: We have a twenty-minute recess. (Chúng tôi có giờ chai chính 20 phút.) This is a ten-dollar bill. (Đây là tờ giấy bạc 10 đô-la.) He's taking a four-year course. (Anh ấy đang theo một khóa học 4 năm.) Chú ỷ: Danh từ ở tính từ kép này luôn luôn ở dạng số ít và giữa các từ có dấu nối. TRANSLATION Listen and read. Then practice with a partner. (Nghe và đọc. Sau đó thực hành với một bạn cùng học.) Liz ở tại bưu điện. Liz : Xin lỗi. Tôi muôn gửi thơ này đi Mĩ. Giá bao nhiêu? Nhăn viên : 9.500 đồng. Liz : Và tôi cần vài phong bì. Những phong bì đó giá bao nhiêu? Nhân viển : 2.000 đồng. LÁ2 : Được. Tôi mua chúng. Vui lòng tất cả bao nhiêu? Nhân vicn : À. Tem cho thơ của cô giá 9.500, các phong bì 2.000. Vậy, vui lòng tất cả cho 11.500 đồng. Liz Nhân viên Liz Thưa Cô đây, 15.000 đồng. Và đây là tiền thối của cô. Cám ơn. Cám ơn. Tạm biệt. Now answer the questions (Bây giờ trả lời câu hỏi.) Shell mail her letter to the USA. She pays 11.500 dong altogether. She receives three thousand five hundred dong change. About you (Về eni.) The nearest office in my area is on April 30th Street. I usually walk there, because it's only six hundred meters far from my house. Listen and read. Then answer the questions (Nghe và đọc. Sau đó trả lời câu hỏi. ') Sau giờ học, Nga và Hoa dự định đến bưu điện. Nga : Hoa, bạn cần gì ở bưu điện? Hoa : Mình muôn mua một vài tem cho thơ trong nước và một vài tem cho thơ nước ngoài. Mình có một bạn tâm thư ở Mĩ. Tên của bạn ấy là Tim. Nga : Thú vị nhỉ! Bao lâu bạn viết thơ cho nhau một lần? Hoa : Rất đều đặn - khoảng một tháng một lần. Bạn ấy kể cho tôi tất cả về đời sống của bạn ấy ở Mĩ. Ô, tôi cũng cần mua một thẻ điện thoại nữa. Nga : Tại sao bạn cần thẻ bưu điện? Hoa : Mình điện thoại cho cha mẹ mình mỗi tuần một lần. Nga. : Được. Bưu điện đây rồi. Chúng ta hãy vào và mua những vật bạn cần đi. Questions (Câu hỏi.) She needs some local and overseas stamps, and a phone card as well. Because she has a pen pal in the USA, and she sends him letters regularly. Because she needs it to phone her parents. Complete the dialogue. Then make similar dialogues; use the words in the box. (Hoàn chỉnh bài đối thoại. Sau đó viết bài thoại tương tự, dùng từ trong khung.) postcards(s) stamp(s) envelope(s) phone card(s) writing pad(s) Hoa : I would like five local stamps and two stamps for America. Clerk : Here you are. Is that all? Hoa ; I also need a fifty-thousand dong phone card. How much is that altogether? Clerk : That .is seventy-five thousand dong. Hoa : Here is eighty thousand dong. Clerk : Thanks Here is your change. Similar dialogues. (Bài đối thoại tương tự.) 1. Clerk Nam Clerk Nam Hello. Can I help you? Yes. I'd like two envelopes, please. Here you are. Is that all? I also need a writing pad, too'. How much is that altogether? Clerk Well, two envelopes are one thousand and a half dong and a writing pad is three thousand dong. That's four thousand and a half altogether then, please. Nam Clerk 2. Miss Le Lan Here's five thousand dong. Thanks. Here's your change. Hello, Lan. How's it going? Hi, Miss Le. I'm fine, thanks. Well, I'd like some postcards of Nha Trang. Do you have them? Miss Le Lan Miss Le Lan Yes, we do. How many postcards do you want? Three postcards with different sights. OK. Is that all? Oh! I almost forgot. I need one fifty-thousand-dong phone card. How much is that altogether, please? Miss Le Well, three postcards are six thousand dong, and the phone card is fifty thousand. That is fifty-six thousand dong in total. Lan Miss Le Lan Miss Le Here is sixty thousand dong. Thanks. And here's your change. Thank you, Miss Le. Goodbye. Bye. See you. Listen and write the price of each of these five items. (Nghe và viết giá của từng món của năm món hàng này.) five stamps: 500 dong each, 2,500 dong in total. a packet of envelopes: 2,000 dong. a writing pad: 3,000 dong. a pen: 1,500 dong. a phone card: 50,000dong. The total cost is fifty-nine thousand dong. Mrs Robinson has one thousand dong change. 5. Answer' the following questions. {Trả lời các câu hỏi sau.) A local letter in Vietnam costs eight hundred dong. It costs about nine thousand dong. Yes, I do. I often write to my friends in Australia and the USA.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Lớp 7: Skills 1
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1: Back To School Có Đáp Án
  • Unit 10 Lớp 7: Personal Hygiene
  • Unit 7 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 11: Keep Fit, Stay Healthy
  • Cách Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Khó Khăn Thường Gặp Trong Chương Trình Tiếng Anh Lớp 7
  • Kinh Nghiệm Dạy Học Tiếng Anh Lớp 5 Hiệu Quả
  • Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 5 Cho Bé Hiệu Quả Nhất
  • Phương Pháp Học Tiếng Anh Lớp 5 Qua Mạng Cho Bé Hiệu Quả, Dễ Dàng
  • Học Tiếng Anh Lớp 5 Cùng 20 Bài Giảng Thú Vị
  • Các bạn đừng lao vào học ngữ pháp, đó là lời khuyên đầu tiên dành cho tất cả các bạn. Có nhiều người cho rằng muốn học giỏi 1 ngôn ngữ nào đó thì cần học càng nhiều từ vựng càng tốt. Điều đó là không sai, tuy nhiên trên thực tế đã chứng minh rằng kỹ năng nghe còn đóng 1 vai trò rất quan trọng. Khi bạn luyện nghe nhiều bạn sẽ quen với giọng của người bản ngữ và dần dần bắt chước rồi từ đó biến giọng đó thành giọng của chính bản thân bạn. Khi bạn đã có được giọng “chuẩn bản ngữ”, bạn sẽ có thể tự tin trong việc phát âm, mà tự tin là 1 yếu tố cơ bản trong quá trình giao tiếp tiếng Anh.

    Cách học giỏi tiếng Anh lớp 7

    Phương pháp học nghe trước, viết sau đang dần trở thành 1 phương pháp học được nhiều bạn trẻ áp dụng bởi họ đề cao tính thực hành hơn là lý thuyết thông thường trên sách vở. Tất nhiên là, muốn học được 1 ngôn ngữ nào đó thì phải thực hành thật nhiều. Tuy nhiên, kĩ năng nghe luôn là một trở ngại lớn nhất cho những người học tiếng Anh. Mặc dù vậy, nó lại là một yếu tố quan trọng để chinh phục tiếng Anh, bởi sau đó sẽ chẳng có trở ngại nào làm khó được bạn nữa.

    2. Nắm chắc từ vựng nền tảng

    Bạn có hay đặt câu hỏi: “Tại sao người khác học từ vựng rất nhanh và ghi nhớ được nhiều như vậy mà mình chỉ học được 1 ít”. Tại sao mình cũng học rất nhiều mà vốn từ vựng vẫn không được cải thiện”. Vậy bạn có thử đặt câu hỏi ngược lại xem là liệu mình đã thực sự học đúng cách hay chưa? Và đã thực sự dành thời gian cho nó chưa ?

    Bạn không thể lúc nào cũng ngồi vào bàn học và lúc nào cũng chỉ chú trọng vào việc học từ vựng. Bởi bạn còn cần dành thời gian cho việc học ngữ pháp, luyện nghe và luyện viết. Vậy thì thay vì việc cầm quyển sách và chăm chăm vào nó mỗi buổi tối. Bạn hãy sử dụng 1 cuốn sổ tay nhỏ để có thể mang theo bên mình bất cứ khi nào. Mỗi ngày khi đi học hay đi chơi, gặp từ vựng nào không biết hoặc muốn ghi chép lại để tìm hiểu. Hãy nhớ đến cuốn sổ tay của bạn. Bạn nên phân nhóm từ vựng theo thứ tự bảng chữ cái để có thể ghi chép 1 cách dễ dàng và nhẩm lại mỗi khi bạn quên mất một từ nào đó.

    Cách học giỏi tiếng Anh lớp 7

    Bí quyết học giỏi tiếng Anh lớp 7 đó là bạn không thể chỉ học trong sách Giáo khoa mà còn phải tìm cách vận dụng chúng vào cuộc sống hằng ngày. Để làm được điều này, bạn có thể áp dụng các phương pháp ở trên và luyện tập 1 cách thường xuyên. Đó là những cách có thể giúp bạn nói tiếng Anh 1 cách tự tin hơn. Việc luyện tập nhiều cũng sẽ góp phần giúp bạn nhận ra điểm mạnh và điểm yếu của bản thân bạn.

    Việc mắc lỗi trong khi học tiếng Anh là điều hết sức tự nhiên. Quan trọng là bạn nhận ra sai lầm của mình và tìm cách khắc phục chúng, để không mắc lại lỗi ấy một lần nữa.

    Và hơn hết, kiên trì là 1 điều quan trọng trước khi bắt đầu học bất cứ 1 ngôn ngữ nào. Có như thế, thì bạn mới nắm được cách học giỏi tiếng Anh lớp 7 và trình độ tiếng Anh của bạn cũng được nâng cao hơn.

    3. Luyện nghe nhạc tiếng Anh

    Cách học giỏi tiếng Anh lớp 7

    Một trong các cách học giỏi tiếng Anh lớp hiệu quả và giúp bạn thư giãn nhất đó chính là cách học tiếng Anh qua các bài hát. Bạn hãy nghe những bài nhạc tiếng Anh mà bạn yêu thích, học thuộc lời và nếu có thể bạn hãy dịch bài hát đó qua tiếng Việt. Đừng nản lòng bởi có thể ban đầu bạn sẽ thấy có khá nhiều khó khăn nhưng dần dần bạn sẽ cảm thấy việc học tiếng Anh bằng âm nhạc là một phương pháp học thú vị nhất.

    Lựa những bài hát bằng ngoại ngữ chậm rãi, dễ nghe để luyện nghe tiếng Anh giao tiếp hằng ngày . Các em cứ nghe đi nghe lại nhiều lần, cho đến khi nào từng câu chữ trong bài hát đó thấm vào đầu của mình thì tức là đã thành công. Một bí quyết hay cho các bạn thường nghe nhạc trước khi ngủ là các bạn hãy nghe nhạc tiếng Anh trước khi đi sâu vào giấc ngủ. Nó vừa giúp các bạn thư giãn, và vừa giúp các bạn có thể ghi nhớ được nhanh hơn.

    Một trong những bí quyết học giỏi tiếng Anh lớp 7 đó là học tiếng Anh qua xem phim. Với những bạn có đam mê về phim ảnh thì tại sao bạn lại không nâng cao trình độ tiếng Anh của mình thông qua các bộ phim? Hãy bật 1 bộ phim tiếng Anh, xem và đọc phụ đề tiếng Anh, như thế từ từ bạn sẽ có 1 lượng từ vựng vô cùng phong phú.

    5. Thực hành luyện nói tiếng Anh thường xuyên

    Có rất nhiều bạn rất giỏi về phần lý thuyết, nhưng khi muốn nói thì ít có ai có thể nói được thành thạo. Do cách dạy của người Việt Nam quá chú trọng về dạy lý thuyết, ít có thực hành nên các bạn không có nhiều cơ hội để luyện giao tiếp.

    Bí quyết học tiếng Anh lớp 7

    Cần phải khắc phục tính nhút nhát của mình, bạn cứ mạnh dạn nói tiếng Anh bất cứ khi nào có thể thực hành. Bên cạnh đó, các bạn cũng nên dành thời gian để đến các câu lạc bộ về tiếng Anh hoặc ra các công viên, phố đi bộ…nơi có nhiều người nước ngoài để có thể thực hành. Những cách làm như thế là một trong bí quyết học tiếng Anh lớp 7, nó sẽ giúp các em có thể tiến bộ tiếng Anh trong thời ngắn.

    6. Sử dụng các công cụ online hỗ trợ

    Theo sự phát triển công nghệ thông tin, con người được kết nối với nhau 1 cách dễ dàng hơn. Thay vì việc các bạn phải đến những trung tâm để có thể học tiếng Anh offline thì giờ đây chỉ với 1 thiết bị điện tử kết nối được với Internet là bạn có thể dễ dàng học tiếng Anh online qua mạng. Đối với các đối tượng khác nhau sẽ có các chương trình học khác nhau, những bài học rất đa dạng, phù hợp với từng đối tượng, độ tuổi và mục tiêu học tập.

    Bí quyết học tiếng Anh lớp 7

    Để có thể học tiếng Anh mọi lúc mọi nơi, tiết kiệm thời gian học và hiệu quả mang lại tốt nhất, phụ huynh có thể hỗ trợ các em tổng hợp những địa chỉ website hoặc app học tiếng Anh chất lượng nhất hiện nay như: BBC Learning English,Talk English, Exam English, App Memrise, Into the Book.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1 Full Trọn Bài
  • Chia Sẻ Bí Kíp Học Tiếng Anh Lớp 7 Hiệu Quả Nhất!
  • Những Kiến Thức Quan Trọng Trong Chương Trình Tiếng Anh Lớp 7
  • Cách Thật Sự Cải Thiện Kĩ Năng Nghe Và Nói Tiếng Anh
  • Học Lỏm Bí Kíp Lên Trình Tiếng Anh Như “cô Nàng 7 Thứ Tiếng” Khánh Vy
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4: At School Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4: At School
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 11: Travelling In The Future
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 13: Activities
  • Unit 13 Lớp 7: Come And Play
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 13 Activities
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 4: At School Để học tốt Tiếng Anh lớp 7 Unit 4

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 4: At School

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 4: At School củng cố những kiến thức Tiếng Anh cần thiết cho học sinh, giúp học sinh biết cách nói về thời gian cũng như các hoạt động diễn ra ở trường, đồng thời được lắng nghe được những ý chính của bài đối thoại để phát triển khả năng nghe của học sinh.

    Bài tập tự luận Tiếng Anh lớp 7 Unit 4 Bài tập Tiếng Anh lớp 7 Unit 4: At School có đáp án Từ vựng – Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 7 Unit 4: At school

    Schedules Unit 4 Lớp 7 Trang 42 SGK

    A. SCHEDULES (THỜI KHÓA BIỂU) Schedules 1. Listen and repeat. (Nghe và lặp lại.)

    – Bây giờ 7 giờ. Bây giờ 4 giờ 15 Bây giờ 5 giờ 25.

    Bây giờ 15 ph sau 4 giờ Bây giờ 25 ph sau 5 giờ.

    – Bây giờ 8 giờ 30 Bây giờ 9 giờ 40 Bây giờ 1 giờ 45

    Bây giờ 30 phút sau 8 giờ Bây giờ 10 giờ kém 20 Bây giờ 2 giờ kém 15

    Now practice saying the time with a partner. (Bây giờ thực hành nói giờ với một bạn cùng học.)

    What time is it? (1.00) – It’s one o’clock. (lgici)

    What’s the time? (2.15) – It’s two fifteen. (2g15.)

    – It’s fifteen past two.

    – It’s (a) quarter past two.

    What time is it? (5.30) – It’s five thirty.

    – It’s half past five.

    What’s the time? (10.40) – It’s ten forty.

    – It’s twenty to eleven.

    What time is it? (12.50) – It’s twelve fifty.

    – It’s ten to one.

    Schedules 2. Answer about you. (Trả lời về em.)

    a. I get up at five thirty (half past five).

    b. Classes start at seven o’clock.

    c. They finish at eleven fifteen (a quarter past eleven).

    d. I have lunch at eleven forty-five (a quarter to twelve).

    e. I go to bed at ten o’clock.

    Schedules 3. Listen and write. Complete the schedule. (Nghe và viết. Hoàn chỉnh thời khóa biểu.)

    Friday

    Saturday

    Schedules 4. Look at the pictures. Ask and answer questions. (Nhìn các hình. Hỏi và trả lời câu hỏi.)

    a. What’s Lan doing?

    She’s studying Physics.

    What time does Lan have her Physics class?

    She has her Physics class at eight forty.

    b. What’s Binh doing?

    He’s studying geography.

    What time does Binh have his geography class?

    He has his geography class at ten ten.

    c. What’s Hung doing?

    He’s studying English.

    What time does Hung have his English class?

    He has his English class at twenty past nine.

    d. What’s Loan doing?

    She’s studying music.

    What time does Loan have her music class?

    She has her music class at half past three.

    e. What’s Hoa doing?

    She’s studying math.

    What time does Hoa have her math class?

    She has her math class at ten to two.

    f. What’s Mi doing?

    She’s doing exercise.

    What time does Mi have her physical education?

    She has her physical education class at two forty.

    Schedules 5. Listen and read. (Nghe và đọc.)

    Hoa: Khi nào bạn có tiết tiếng Anh?

    Thu: Mình có tiết tiếng Anh vào Thứ Tư và Thứ Năm.

    Hoa: Mấy giờ chúng bắt đầu?

    Thu: Tiết tiếng Anh đầu tiên của mình lúc 8.40, ngày Thứ Tư. Ngày Thứ Năm, mình có tiết Anh lúc 9.40.

    Hoa: Ngày Thứ Năm bạn có những tiết học khác gì vậy?

    Thu: Mình có tiết toán, địa, thể dục và nhạc.

    Hoa: Thu, môn học ưa thích của bạn là môn gì vậy?

    Thu: Mình thích lịch sử. Nó là môn học thích thú và quan trọng.

    Hoa: Vâng. Mình cũng thích nó.

    Thu: Môn học ưa thích của bạn là môn gì?

    Hoa: Ồ. Môn toán. Nó khó nhưng vui.

    Write your schedule in your exercise book. Then ask and answer questions about your schedule with a partner. (Viết thời khóa biểu của em vào tập bài tập. Sau đó hỏi và trả lời những câu hỏi về thời khóa biểu của em với bạn cùng học.) Notes:

    Phy. Ed.: Physical Education: thể dục

    Geog.: Geography: địa lí

    Bio.: Biology: sinh vật

    Engl.: English: tiếng Anh

    A: Do vou have physical education classes, Minh?

    Minh: Yes, we do.

    A: When do you have physical education classes?

    Minh: We have physical education on Monday and Wednesday.

    A: When do you have English classes?

    Minh: I have English classes on Tuesday, Thursday and Friday.

    A: Hovv many English periods a week do you have?

    Minh: I have five periods.

    A: Do you study biology?

    Minh: Yes, I do. I have two periods a week.

    A: How about Math? Do you have many Math classes?

    Minh: Yes, I have five periods a week. It’s the main subject.

    Schedules 6. Read (Tập đọc)

    Trường học ở Mĩ

    Trường học ở Mĩ hơi khác với trường học ở Việt Nam. Thường thường không có đồng phục nhà trường. Lớp học bắt đầu lúc 8 giờ 30 mỗi sáng và ngày học chấm dứt lúc 3 giờ 30 hay 4 giờ. Không có lớp vào Thứ Bảy. Học sinh có một tiếng đồng hồ đế ăn trưa và hai giờ giải lao 20 phút mỗi ngày. Một giờ giải lao vào buổi sáng, và một giờ kia vào buổi chiều. Học sinh thường đi đến quán ăn tự phục vụ của nhà trường và mua thức ăn nhanh và thức uống vào giờ ăn trưa hay giờ giải lao. Các hoạt động ngoài giờ phổ biến nhất là bóng chày, bóng đá và bóng rổ.

    Questions: true or false? Check the boxes. (Hỏi: đúng hay sai? Đánh dấu vào khung.)

    a. T b. F c. F d. T e. F f. F

    The Library Unit 4 Lớp 7 Trang 47 SGK

    B. THE LIBRARY (THƯ VIỆN) 1. Listen and read. (Nghe và đọc.)

    Quản thủ thư viện: Như các em thấy, đây là thư viện của chúng ta và kia là sách. Những giá đỡ này có tạp chí và những giá kia có báo. Các kệ phía bên trái có sách toán và sách khoa học: hóa, lí và sinh. Các kệ phía bên phải kia có sách sử, địa lí, tự điển và sách văn học bằng tiếng Việt

    Hoa: Có sách tiếng Anh không?

    Quản thủ thư viện: Có. Những sách ở cuối thư viện kia bằng tiếng Anh. Có các tuyến tập văn học, tiểu thuyết, sách tham khảo và tự điển.

    Được. Nào bây giờ hãy theo tôi đến phòng chiếu phim vi-đê-ô kê bên.

    Now answer (Bây giờ trả lời.)

    a. The magazines are on the racks.

    b. The newspapers are on the racks, too.

    c. On the left are the shelves of math and science books.

    d. On the right are the shelves of history and geography books, dictionaries and literature in Vietnamese.

    e. The books in English are at the back of the library.

    f. The library opens at 7 a.m.

    g. It closes at half past four p.m.

    2. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó thực hành với một bạn cùng học.)

    Nga: Xin chào.

    Quản thủ thư viện: Xin chào. Em cần chi?

    Nga: Vâng. Vui lòng chỉ cháu tìm sách toán ở đâu?

    Quản thủ thư viện: Chúng ở trên kệ phía trái.

    Nga: Ở đây cô có tạp chí và báo không?

    Quản thủ thư viện: Có. Chúng ở trên giá ở giữa phòng.

    Nga: Cám ơn cô nhiều.

    Quản thủ thư viện: Không có chi.

    Now ask and answer questions about the library plan in B1 (Bây giờ hỏi và trả lời về sơ đồ thư viện ở B1)

    a. Where are the magazines and newpapers?

    – They’re on the racks in the middle of the library.

    b. Where are the shelves of math and science books?

    – They’re on the left of the library.

    c. Where can you find history and geography books?

    – We can find them on the shelves on the right.

    d. What kinds of books are on the shelves at the back of the library?

    – They’re English books and reference books too.

    3. Listen (Nghe)

    Where are they? (Chúng ở đâu?)

    Label the shelves and racks in your exercise book.(Ghi tên các kệ và giá sách ở tập bài tập của em.)

    1. Study area 2. Science and math books

    3. Geography – History books 4 – 5. Magazines – newspapers

    6 – 7. English books 8. Librarian’s desk

    4. Read. Then answer (Đọc. Sau đó trả lời.)

    Một trong những thư viện lớn nhất thế giới là Thư viện Quốc hội Mĩ. Nó ở thành phố Hoa Thạnh Đốn (Washington D.C.), thủ đô của nước Mĩ. Nó nhận bản in của tất cả sách ở Mĩ. Nó chứa hơn 100 triệu quyển sách. Nó có khoảng 1.000 cây số kệ sách. Nó có hơn 5 ngàn nhân viên.

    Questions (Câu hỏi.)

    a. The Library of Congress is in Washington D.C.

    b. It has over 100 million books.

    c. The shelves are all about 1,000 kilometres long.

    d. Over five thousand employees work there.

    e. Because it has very many books.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 4: Music And Arts
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 12 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2
  • Unit 12 Lớp 7: Our Food
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 12 Let’s Eat!
  • Cách Học Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Học Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1 Cho Bé
  • Voca For English Grade 7
  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 7 Unit Một Cho Bé
  • Bảng Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 9 Đầy Đủ
  • 1001 Cách Học Đến Đâu Nhớ Đến Đó Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 9
  • Với chương trình tiếng Anh lớp bảy thì những phần học đã bắt đầu nhiều hơn so với chương trình học tiếng Anh cho thiếu nhi, chương trình tiếng Anh lớp 4, lớp 5.

    Học từ mới tiếng Anh lớp 07 theo unit là những bài học tiếng Anh ở trong chương trình tiếng Anh lớp 7 dành cho tiếng Anh THCS. từ mới tiếng Anh lớp 07 unit một với nội dung chính At Home giúp đỡ các em học tiếng Anh một cách tổng quát nhất và hiểu được nhiều bài học trên lớp cũng tương tự như ôn luyện chương trình tiếng Anh 1 cách hiệu quả nhất.

    từ mới tiếng Anh trẻ em luôn là những bài toán trắc trở so với những trẻ lúc học tiếng Anh . Học từ vựng tiếng Anh là phần việc cự kỳ gian nan đối với những người học tiếng Anh nhìn chung và tiếng Anh trẻ nhỏ nói riêng. Để có khả năng học từ mới tiếng Anh cho trẻ con hữu hiệu các bạn cần phải tìm cho nhiều em những cách học hữu hiệu nhất và cấp thiết là thích hợp với khả năng nhận thức của các em.

    Cách học từ mới tiếng Anh lớp 07 unit 1 cho trẻ

    Với chương trình tiếng Anh lớp bảy thì những phần học đã bắt đầu nhiều hơn so với chương trình học tiếng Anh cho thiếu nhi, chương trình tiếng Anh lớp 4, lớp 5. vì vậy, với unit 1 tiếng Anh lớp 07 này chúng tôi giới thiệu tới những em nội dung từ mới tiếng Anh bài học uint bảy : At Home cũng tương tự như nhiều cách học cho nhiều em học tiếng Anh hiệu nghiệm nhất.

    1. Từ vựng tiếng Anh lớp bảy unit 1: At Home

    – amazing /əˈmeɪzɪŋ/: hoàn hảo

    What an amazing coincidence!

    – armchair /ˈɑːrmtʃer/: ghế bành

    Who is sitting in that armchair?

    – awful /ˈɔːfl/: khủng khiếp

    He suffered awful injuries in the crash.

    – bed /bed/: cái giường

    I have four beds in my bedroom.

    – bedroom /bedruːm/: buồng ngủ

    Her bedroom looks very tidy.

    – boring /ˈbɔːrɪŋ/: tẻ nhạt

    It’s boring to sit on the plane with nothing to read.

    – bright /braɪt/: sáng sủa

    A bright star was shining in the East.

    – closet /ˈklɑːzət/: buồng nhỏ, buồng riêng, phòng để đồ

    She has a huge storage closet.

    – comparative /kəmˈpærətɪv/: so sánh hơn

    ‘Fatter’ is the comparative of ‘fat’.

    – complaint /kəmˈpleɪnt/: lời than phiền, đơn khiếu nại

    I’ve made a complaint to the police about the noise.

    – compliment /ˈkɒmplɪmənt/: lời khen ngợi

    She complained that her husband never paid her any compliments any more.

    – dangerous /ˈdeɪndʒərəs/: nguy hiểm

    Snakes are often dangerous.

    – delicious /dɪˈlɪʃəs/: ngon

    This wine is delicious.

    – delightful /dɪˈlaɪtfl/: thú vị

    Thank you for a delightful evening.

    – dishwasher /ˈdɪʃwɔːʃər/: máy rửa bát đĩa

    A dishwasher is a machine that washes dirty plates, cups or forks.

    – dryer /ˈdraɪər/: máy sấy

    Put those damp clothes in the dryer.

    – exclamation /ˌekskləˈmeɪʃn/: thán từ, cảm thán

    Please put the exclamation mark at the end of that sentence.

    – furniture /ˈfɜrnɪtʃər/: đồ đạc

    We’ve just bought some new garden furniture.

    – horrible /ˈhɔːrəbl/: kinh dị

    What’s that horrible smell?

    – lamp /læmp/: đèn

    Paris at night is so romantic when the street lamps are turned on.

    so với từ vựng tiếng Anh lớp 7 unit một các em có khả năng tìm hiểu thêm tại chúng tôi để được học toàn bộ nội dung bài học cũng giống như có nhiều thêm các bài học mới.

    hai. Cách học từ vựng tiếng Anh lớp bảy unit 1

    Để học từ vựng tiếng Anh trẻ nhỏ anh chị có thể để trẻ học theo những cách học sau đây để đạt được hiệu quả nhất:

    -Học từ mới phối hợp câu hoàn tất: lúc học từ vựng anh chị nên để nhiều em học theo từng câu hoàn tất để học đc tốt hơn cả từ mới cũng giống như ngữ pháp, qua đấy ghi nhớ đc nhanh hơn và lâu hơn.

    -Học từ mới phối kết hợp viết thành từng đoạn văn ngắn: Với tiếng Anh lớp bảy thì những em hoàn toàn có khả năng hoàn thành nhiều đoạn văn ngắn với nhiều từ vựng mà những em được học. lúc học từ mới theo từng đoạn văn nhiều em sẽ có được những cách học tốt hơn và nhanh hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 11 Cách Học Từ Vựng Tiếng Anh Không Bao Giờ Chán
  • Học Từ Vựng Toeic Online: Nguồn Học Từ Vựng Online Hiệu Quả
  • Cách Học Từ Vựng Toeic Hiệu Quả Bạn Nên Thử
  • Cách Học Từ Vựng Toeic Hiệu Quả : Ọc 600 Từ Vựng Toeic Theo Chủ Đề
  • Tiết Lộ 4 Nơi Học Từ Vựng Toeic Hiệu Quả Bạn Nên Biết
  • Giải Unit 7 Lớp 7 The World Of Work

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 1 Lớp 7: A Closer Look 2
  • Unit 1 Lớp 7: A Closer Look 1
  • Unit 2 Lớp 7: A Closer Look 1
  • Giải A Closer Look 2 Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Giải A Closer Look 2 Unit 2 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 7 Unit 7 The world of work nằm trong bộ đề hướng dẫn giải SGK tiếng Anh lớp 7 theo từng Unit. Hướng dẫn soạn Unit 7 lớp 7 The world of work giúp các em chuẩn bị các bài học trước khi đến lớp: đọc, dịch, đặt câu, và trả lời câu hỏi (answer the questions) … được biên soạn bám sát theo các đề mục trong SGK Tiếng Anh 7 trag 72 – 78.

    Giải SGK tiếng Anh 7 Unit 7 The world of work

    A. A student’s work Phần 1 – 4 trang 72 – 75 SGK Tiếng Anh 7 Unit 7

    1. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.)

    Chú: Hoa, ăn sáng đi cháu. Sáu giờ rưỡi rồi. Cháu sẽ bị trễ học đấy.

    Hoa: Cháu sẽ không bị trễ đâu, chú. Cháu thường đến sớm. Lớp cháu bắt đầu lúc 7 giờ.

    Chú: Thế mấy giờ thì tan học?

    Hoa: Lúc 11 giờ 15. Sau đó cháu làm bài ở nhà vào buổi trưa. Việc ấy mất hai giờ mỗi ngày.

    Chú: Cháu học khá vất vả đấy, Hoa. Thế chừng nào cháu có kỳ nghỉ?

    Hoa: Kỳ nghỉ hè của tụi cháu bắt đầu từ tháng sáu. Nó kéo dài gần ba tháng.

    Chú: Cháu sẽ làm gì trong kỳ nghỉ?

    Hoa: Cháu sẽ đi thăm bố mẹ ở nông trại. Cháu luôn luôn muốn giúp bố mẹ cháu. Bố mẹ cháu làm việc vất vả lắm, nhưng gia đình cháu rất vui thích làm việc cùng nhau.

    Now answer. (Bây giờ trả lời câu hỏi.)

    a) What time do Hoa’s class start? (Giờ học của Hoa bắt đầu lúc mấy giờ?)

    b) What time do they finish? (Mấy giờ chúng kết thúc?)

    c) For how many hours a day does Hoa do her homework? (Hoa làm bài tập về nhà mấy tiếng một ngày?)

    d) What will Hoa do during her vacation? (Hoa sẽ làm gì trong suốt kì nghỉ của mình?)

    e) What about you? Do your classes start earlier or later? (Còn bạn thì sao? Giờ học của bạn bắt đầu sớm hay muộn hơn?)

    – Do you work fewer hours than Hoa? (Bạn học ít giờ hơn Hoa phải không?)

    f) When does your school year start? (Năm học của bạn bắt đầu khi nào?)

    g) When does it finish? (Khi nào nó kết thúc?)

    2. Read. Then answer the questions. (Đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.)

    A letter from America (Một lá thư từ Mỹ)

    Ngày 1 tháng Sáu

    Hoa thân mến,

    Tôi nghĩ các bạn có ít kỳ nghỉ hơn học sinh Mỹ. Có đúng thế không? Kỳ nghỉ dài nhất của chúng tôi là vào mùa hè. Các bạn cũng có kỳ nghỉ hè dài, phải không? Chúng tôi không có kỳ nghỉ Tết, nhưng chúng tôi đón mừng năm mới vào ngày 1 tháng 1. Các kỳ nghỉ quan trọng nhất của chúng tôi là Lễ Phục Sinh, ngày 4 tháng 7 (Lễ Quốc khánh), Lễ Tạ ơn và Lễ Giáng Sinh. Chúng tôi thường cùng gia đình đón những kỳ nghỉ ấy.

    Bạn của bạn,

    Tim

    a) Which American vacation is the longest? (Kì nghỉ nào ở Mỹ là dài nhất?)

    b) What does Tim do during his vacation? (Tim làm gì trong suốt kì nghỉ của cậu ấy?)

    c) Do Vietnamese students have more or fewer vacations than American students? (Học sinh Việt Nam có nhiều hay ít kì nghỉ hơn học sinh Mỹ?)

    3. Listen. Write the name of the public holiday in each of these pictures. (Nghe. Viết tên của ngày lễ tương ứng với mỗi tranh.)

    a) Thanksgiving (Lễ tạ ơn)

    b) Independence Day (Ngày lễ Quốc khánh)

    c) New Year’s Day (Năm mới)

    d) Christmas (Lễ Giáng Sinh)

    4. Read. Then answer the questions. (Đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.)

    Nhiều người nghĩ là học sinh có một cuộc sống thoải mái: Chúng tôi chỉ làm việc vài giờ một ngày và có nhiều kì nghỉ dài. Họ không biết chúng tôi phải học tập chăm chỉ ở trường cũng như ở nhà.

    Hãy nhìn vào một học sinh lớp 7 điển hình như Hoa xem. Cô ấy có năm tiết học một ngày, sáu ngày một tuần, khoảng 20 giờ một tuần – ít giờ hơn bất cứ người lao động nào. Nhưng đâu phải chỉ có thế. Hoa là một học sinh ham học và cô luôn học chăm. Cô có khoảng 12 giờ làm bài tập ở nhà mỗi tuần. Cô cũng phải ôn bài trước các kỳ kiểm tra. Điều này làm cho số giờ học của cô lên đến khoảng 45 giờ. Vậy là nhiều giờ hơn một vài người lao động khác. Những học sinh như Hoa chắc chắn là không lười biếng!

    a) Why do some people think that students have an easy life? (Tại sao một số người nghĩ rằng học sinh có một cuộc sống thoải mái?)

    b) How many hours a week does Hoa work? (Hoa học bao nhiêu giờ một tuần?)

    – Is this fewer than most workers? (Nó ít hơn hầu hết các người lao động khác phải không?)

    c) How many hours a week do you work? Is that more or fewer hours than Hoa? (Bạn học bao nhiêu giờ một tuần? Số giờ đó nhiều hơn hay ít hơn Hoa?)

    d) Does the writer thinks students are lazy? (Người viết có nghĩ học sinh thì lười biếng không?)

    Remember.

    (Ghi nhớ.)

    B. The worker Phần 1 – 5 trang 76 – 78 SGK Tiếng Anh 7 Unit 7

    1. Listen and read. Then answer the questions. (Nghe và đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.)

    A letter from Tim Jones (Một lá thư từ Tim Jones)

    Ngày 3 tháng 7

    Hoa thân mến,

    Mẹ mình làm việc ở nhà. Bà chăm sóc gia đình. Ba buổi sáng mỗi tuần, bà làm việc bán thời gian ở siêu thị địa phương. Bà và các phụ nữ khác cũng nấu bữa trưa cho những người vô gia cư mỗi tuần một lần.

    Bố mình là thợ máy. Ông sửa máy móc ở một nhà máy. Ông làm việc 5 ngày một tuần, khoảng 40 giờ, khi thì buổi sáng, khi thi buổi chiêu. Ông thích làm ca buổi sáng hơn. Bố có ít ngày nghỉ hơn mẹ. Tuy nhiên, khi có buổi trưa rảnh, ông chơi gôn.

    Bố mình có khoảng 7 kỳ nghỉ trong năm. Ông cũng có kỳ nghỉ hè ba tuần. Chúng tôi thường đi nghỉ hè ở Florida. Chúng tôi rất vui thích và bố mình chơi gôn nhiều hơn.

    Tim.

    a) Where does Mrs. Jones work? (Bà Jones làm việc ở đâu?)

    b) What does she do for homeless people? (Bà ấy làm gì cho người vô gia cư?)

    c) What is Mr. Jones’ job? (Ông Jones làm nghề gì?)

    d) How many hours a week does he usually work? (Ông ấy thường làm việc bao nhiêu giờ một tuần?)

    e) How do you know the Jones family likes Florida? (Làm thế nào bạn biết gia đình Jones thích Florida?)

    2. Read. (Đọc.)

    Bố của Hoa, ông Tuấn, là nông dân. Ông làm nhiều hơn là bố của Tim. Ông thường bắt đầu làm việc lúc 6 giờ sáng. Ông ăn sáng, sau đó cho trâu, heo và gà ăn, rồi thu nhặt trứng.

    Từ khoảng 9 giờ sáng đến 4 giờ chiều, ông Tuấn làm việc ở ngoài đồng với anh của ông. Họ trồng lúa, nhưng hoa màu chính của họ là rau cải. Từ 12 giờ đến 1 giờ, ông Tuấn nghỉ và dùng bữa trưa.

    Lúc 4 giờ chiều, họ về nhà. Ông Tuấn lại cho gia súc ăn lần nữa. Sau đó, ông quét dọn chuồng trâu và chuồng gà. Công việc của ông thường chấm dứt lúc 6 giờ.

    Bốn hay năm lần trong năm lúc có ít việc hơn, ông Tuấn nghỉ một ngày. Ông ra thành phố với vợ. Nông dân không có ngày nghỉ thật sự.

    3. Compare. (So sánh.)

    Read Tim’s letter and the text about Mr Tuan. Then make notes about them. (Đọc lá thư của Tim và đoạn văn về ông Tuấn. Sau đó viết ghi chú về họ.)

    4. Listen and take notes. (Nghe và ghi chú.)

    Peter is a doctor in a hospital. He is only duty for about 70 hours a week. He has four weeks’ vacation each year.

    Susan is a nurse. She is only duty for 50 hours a week. She has three week’s vacation a year.

    Jane is a shop assistant. She works 35 hours a week. She has one week’s vacation a year.

    Phong is a factory worker. He works 48 hours a week. He has an annual vacation of two weeks.

    Peter là một bác sĩ trong bệnh viện. Cô ấy chỉ làm nhiệm vụ khoảng 70 giờ một tuần. Ông ấy có bốn tuần nghỉ mỗi năm.

    Susan là một y tá. Cô ấy chỉ làm nhiệm vụ 50 giờ một tuần. Cô ấy có kỳ nghỉ ba tuần mỗi năm.

    Jane là một trợ lý cửa hàng. Cô ấy làm việc 35 giờ một tuần. Cô ấy có một kỳ nghỉ một tuần.

    Phong là một công nhân nhà máy. Anh ấy làm việc 48 giờ một tuần. Anh ấy có một kỳ nghỉ hàng năm trong hai tuần.

    5. Play with words. (Chơi với chữ.)

    Remember. (Ghi nhớ.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Project Unit 1 Lớp 7 Trang 15
  • A Closer Look 2 Unit 1 Lớp 7 Trang 9
  • Unit 6 Lớp 6 A Closer Look 2
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1 A Closer Look 2 Sgk Mới
  • Giải A Closer Look 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4: At School

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 11: Travelling In The Future
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 13: Activities
  • Unit 13 Lớp 7: Come And Play
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 13 Activities
  • Unit 1 Lớp 6: Skills 2
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 4: At School

    Để học tốt Tiếng Anh lớp 7 Unit 4

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 4

    do chúng tôi sưu tầm và đăng tải giúp củng cố những kiến thức Tiếng Anh cần thiết cho học sinh, giúp học sinh chuẩn bị bài thật tốt ở nhà trước khi đến lớp để có một tiết học tiếp thu trọn vẹn kiến thức.

    Bài tập tự luận Tiếng Anh lớp 7 Unit 4

    Bài tập Tiếng Anh lớp 7 Unit 4: At School có đáp án

    Từ vựng – Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 7 Unit 4: At school

    Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work and Play

    Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 7 Unit 6: After School

    Schedules Unit 4 Lớp 7 Trang 42 SGK

    A. SCHEDULES (THỜI KHÓA BIỂU) Schedules 1. Listen and repeat. (Nghe và lặp lại.)

    – Bây giờ 7 giờ. Bây giờ 4 giờ 15 Bây giờ 5 giờ 25.

    Bây giờ 15 ph sau 4 giờ Bây giờ 25 ph sau 5 giờ.

    – Bây giờ 8 giờ 30 Bây giờ 9 giờ 40 Bây giờ 1 giờ 45

    Bây giờ 30 phút sau 8 giờ Bây giờ 10 giờ kém 20 Bây giờ 2 giờ kém 15

    Now practice saying the time with a partner. (Bây giờ thực hành nói giờ với một bạn cùng học.)

    What time is it? (1.00) – It’s one o’clock. (lgici)

    What’s the time? (2.15) – It’s two fifteen. (2g15.)

    – It’s fifteen past two.

    – It’s (a) quarter past two.

    What time is it? (5.30) – It’s five thirty.

    – It’s half past five.

    What’s the time? (10.40) – It’s ten forty.

    – It’s twenty to eleven.

    What time is it? (12.50) – It’s twelve fifty.

    – It’s ten to one.

    Schedules 2. Answer about you. (Trả lời về em.)

    a. I get up at five thirty (half past five).

    b. Classes start at seven o’clock.

    c. They finish at eleven fifteen (a quarter past eleven).

    d. I have lunch at eleven forty-five (a quarter to twelve).

    e. I go to bed at ten o’clock.

    Schedules 3. Listen and write. Complete the schedule. (Nghe và viết. Hoàn chỉnh thời khóa biểu.)

    Friday

    Saturday

    Schedules 4. Look at the pictures. Ask and answer questions. (Nhìn các hình. Hỏi và trả lời câu hỏi.)

    a. What’s Lan doing?

    She’s studying Physics.

    What time does Lan have her Physics class?

    She has her Physics class at eight forty.

    b. What’s Binh doing?

    He’s studying geography.

    What time does Binh have his geography class?

    He has his geography class at ten ten.

    c. What’s Hung doing?

    He’s studying English.

    What time does Hung have his English class?

    He has his English class at twenty past nine.

    d. What’s Loan doing?

    She’s studying music.

    What time does Loan have her music class?

    She has her music class at half past three.

    e. What’s Hoa doing?

    She’s studying math.

    What time does Hoa have her math class?

    She has her math class at ten to two.

    f. What’s Mi doing?

    She’s doing exercise.

    What time does Mi have her physical education?

    She has her physical education class at two forty.

    Schedules 5. Listen and read. (Nghe và đọc.)

    Hoa: Khi nào bạn có tiết tiếng Anh?

    Thu: Mình có tiết tiếng Anh vào Thứ Tư và Thứ Năm.

    Hoa: Mấy giờ chúng bắt đầu?

    Thu: Tiết tiếng Anh đầu tiên của mình lúc 8.40, ngày Thứ Tư. Ngày Thứ Năm, mình có tiết Anh lúc 9.40.

    Hoa: Ngày Thứ Năm bạn có những tiết học khác gì vậy?

    Thu: Mình có tiết toán, địa, thể dục và nhạc.

    Hoa: Thu, môn học ưa thích của bạn là môn gì vậy?

    Thu: Mình thích lịch sử. Nó là môn học thích thú và quan trọng.

    Hoa: Vâng. Mình cũng thích nó.

    Thu: Môn học ưa thích của bạn là môn gì?

    Hoa: Ồ. Môn toán. Nó khó nhưng vui.

    Write your schedule in your exercise book. Then ask and answer questions about your schedule with a partner. (Viết thời khóa biểu của em vào tập bài tập. Sau đó hỏi và trả lời những câu hỏi về thời khóa biểu của em với bạn cùng học.) Notes:

    Phy. Ed.: Physical Education: thể dục

    Geog.: Geography: địa lí

    Bio.: Biology: sinh vật

    Engl.: English: tiếng Anh

    A: Do vou have physical education classes, Minh?

    Minh: Yes, we do.

    A: When do you have physical education classes?

    Minh: We have physical education on Monday and Wednesday.

    A: When do you have English classes?

    Minh: I have English classes on Tuesday, Thursday and Friday.

    A: Hovv many English periods a week do you have?

    Minh: I have five periods.

    A: Do you study biology?

    Minh: Yes, I do. I have two periods a week.

    A: How about Math? Do you have many Math classes?

    Minh: Yes, I have five periods a week. It’s the main subject.

    Schedules 6. Read (Tập đọc)

    Trường học ở Mĩ

    Trường học ở Mĩ hơi khác với trường học ở Việt Nam. Thường thường không có đồng phục nhà trường. Lớp học bắt đầu lúc 8 giờ 30 mỗi sáng và ngày học chấm dứt lúc 3 giờ 30 hay 4 giờ. Không có lớp vào Thứ Bảy. Học sinh có một tiếng đồng hồ đế ăn trưa và hai giờ giải lao 20 phút mỗi ngày. Một giờ giải lao vào buổi sáng, và một giờ kia vào buổi chiều. Học sinh thường đi đến quán ăn tự phục vụ của nhà trường và mua thức ăn nhanh và thức uống vào giờ ăn trưa hay giờ giải lao. Các hoạt động ngoài giờ phổ biến nhất là bóng chày, bóng đá và bóng rổ.

    Questions: true or false? Check the boxes. (Hỏi: đúng hay sai? Đánh dấu vào khung.)

    a. T b. F c. F d. T e. F f. F

    The Library Unit 4 Lớp 7 Trang 47 SGK

    B. THE LIBRARY (THƯ VIỆN) 1. Listen and read. (Nghe và đọc.)

    Quản thủ thư viện: Như các em thấy, đây là thư viện của chúng ta và kia là sách. Những giá đỡ này có tạp chí và những giá kia có báo. Các kệ phía bên trái có sách toán và sách khoa học: hóa, lí và sinh. Các kệ phía bên phải kia có sách sử, địa lí, tự điển và sách văn học bằng tiếng Việt

    Hoa: Có sách tiếng Anh không?

    Quản thủ thư viện: Có. Những sách ở cuối thư viện kia bằng tiếng Anh. Có các tuyến tập văn học, tiểu thuyết, sách tham khảo và tự điển.

    Được. Nào bây giờ hãy theo tôi đến phòng chiếu phim vi-đê-ô kê bên.

    Now answer (Bây giờ trả lời.)

    a. The magazines are on the racks.

    b. The newspapers are on the racks, too.

    c. On the left are the shelves of math and science books.

    d. On the right are the shelves of history and geography books, dictionaries and literature in Vietnamese.

    e. The books in English are at the back of the library.

    f. The library opens at 7 a.m.

    g. It closes at half past four p.m.

    2. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó thực hành với một bạn cùng học.)

    Nga: Xin chào.

    Quản thủ thư viện: Xin chào. Em cần chi?

    Nga: Vâng. Vui lòng chỉ cháu tìm sách toán ở đâu?

    Quản thủ thư viện: Chúng ở trên kệ phía trái.

    Nga: Ở đây cô có tạp chí và báo không?

    Quản thủ thư viện: Có. Chúng ở trên giá ở giữa phòng.

    Nga: Cám ơn cô nhiều.

    Quản thủ thư viện: Không có chi.

    Now ask and answer questions about the library plan in B1 (Bây giờ hỏi và trả lời về sơ đồ thư viện ở B1)

    a. Where are the magazines and newpapers?

    – They’re on the racks in the middle of the library.

    b. Where are the shelves of math and science books?

    – They’re on the left of the library.

    c. Where can you find history and geography books?

    – We can find them on the shelves on the right.

    d. What kinds of books are on the shelves at the back of the library?

    – They’re English books and reference books too.

    3. Listen (Nghe)

    Where are they? (Chúng ở đâu?)

    Label the shelves and racks in your exercise book.(Ghi tên các kệ và giá sách ở tập bài tập của em.)

    1. Study area 2. Science and math books

    3. Geography – History books 4 – 5. Magazines – newspapers

    6 – 7. English books 8. Librarian’s desk

    4. Read. Then answer (Đọc. Sau đó trả lời.)

    Một trong những thư viện lớn nhất thế giới là Thư viện Quốc hội Mĩ. Nó ở thành phố Hoa Thạnh Đốn (Washington D.C.), thủ đô của nước Mĩ. Nó nhận bản in của tất cả sách ở Mĩ. Nó chứa hơn 100 triệu quyển sách. Nó có khoảng 1.000 cây số kệ sách. Nó có hơn 5 ngàn nhân viên.

    Questions (Câu hỏi.)

    a. The Library of Congress is in Washington D.C.

    b. It has over 100 million books.

    c. The shelves are all about 1,000 kilometres long.

    d. Over five thousand employees work there.

    e. Because it has very many books.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4: At School Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 4: Music And Arts
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 12 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2
  • Unit 12 Lớp 7: Our Food
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 7: Pollution

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 7 My Neighborhood
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 7: Read, Write, Language Focus
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 10: Communication
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 10: Recycling
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 10 Recycling
  • Hướng dẫn dịch:

    Nick: Làng quê của bạn thật đẹp. Có nhiều cây, hoa và động vật.

    Mi: Đúng vậy, đó là tại sao mình thích trở về nơi đây vào mỗi kỳ nghỉ.

    Nick: Mi à, nhà máy đó là gì vậy? Trông nó mới nhỉ.

    Mi: Mình không biết. Năm rồi không có nhà máy nào ở đây cả.

    Nick: Mi, nhìn cái hồ kìa! Nước của nó gần như đen thui!

    Mi: Chúng ta lại gần xem… Mình không thể tin vào mắt mình nữa! Cá chết rồi!

    Nick: Mình nghĩ chất thải từ nhà máy làm ô nhiễm hồ đấy. Cá chết bởi vì nước ô nhiễm.

    Mi: Đúng rồi, nếu nhà máy tiếp tục gây độc hại nguồn nước. Tất cả cá và những động vật dưới nước sẽ chết.

    Nick: Hắt xì!

    Mi: Cầu Chúa phù hộ cho bạn! Chuyện gì vậy?

    Nick: Cảm ơn. Hắt xì! Mình nghĩ rằng có sự ô nhiễm không khí nữa. Nếu không khí không ô nhiễm, minh không hắt xì nhiều như vậy đâu. Hắt xì!

    Mi: Mình có một ý kiến về một dự án môi trường! Chúng ta hãy trình bày một bài thuyết trình về ô nhiễm nước và không khí!

    Nick: Ý kiến hay. Chúng ta hãy chụp vài bức hình về nhà máy và hồ để minh họa bài thyết trình của chúng ta. Hắt xì!

    1. không còn sống nữa – dead

    2. lớn lên hoặc sống trong, trên hoặc gần nước – aquatic

    3. ném đi thứ gì mà bạn không muốn, đặc biệt là ở nơi mà không được cho phép – dump

    4. một chất mà có thể làm cho con người hoặc động vật bị bệnh hoặc giết chúng nếu chúng ăn hoặc uống nó – poison

    5. làm cho không sạch hoặc không an toàn để sử dụng – polluted

    6. nghĩ ra một ý tưởng hoặc một kế hoạch – to come up with

    1. Where are Nick and Mi? (Nick và Mi ở đâu?)

    2. What does the water in the lake look like? (Nước ở trong hồ trông như thế nào?)

    3. Why is Mi surprised when they get closer to the lake? (Tại sao Mi ngạc nhiên khi đến gần hồ?)

    4. What is the factory dumping into the lake? (Nhà máy xả thải cái gì xuống hồ?)

    5. Why is Nick sneezing so much? (Tại sao Nick hắt xì nhiều?)

    A. radioactive pollution (ô nhiễm phóng xạ)

    B. noise pollution (ô nhiễm tiếng ồn)

    C. visual pollution (ô nhiễm tầm nhìn)

    D. thermal pollution (ô nhiễm nhiệt)

    E. water pollution (ô nhiễm nước)

    F. land/soil pollution (ô nhiễm đất)

    G. light pollution (ô nhiễm ánh sáng)

    H. air pollution (ô nhiễm không khí)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Khi ô nhiễm nhiệt xảy ra, nhiệt độ nước ở suôi, sông, hồ và đại dương thay đổi.

    2. Ô nhiễm không khí xảy ra khi không khí chứa khí, bụi hoặc hương với số lượng nguy hại.

    3. Khi phóng xạ đi vào đất, không khí hoặc nước được gọi là ô nhiễm phóng xạ.

    4. Sử dụng quá nhiều ánh sáng điện tử trong thành phố có thể gây ô nhiễm ánh sáng.

    5. Ô nhiễm nước là sự nhiễm độc của hồ, sông, đại dương hoặc nước ngầm thường do hoạt động của con người.

    6. Ô nhiễm đất xảy ra khi những hoạt động của con người phá hủy bề mặt Trái đất.

    7. Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra bởi vì có quá nhiều âm thanh lớn trong môi trường.

    – It’s air pollution, noise pollution and visual pollution.

    – Air pollution does harm to your health. Noise pollution can make you stressed. Visual pollution is not good for sight around.

    1. Người ta ném rác trên đất. (C)

    Nhiều động vật ăn rác và bị bệnh. (E)

    2. Những con tàu chảy dầu ra đại dương và sông. (C)

    Nhiều động vật dưới nước và cây bị chết. (E)

    3. Những hộ gia đình thải rác ra sông. (C)

    Sông bị ô nhiễm. (E)

    4. Giảm tỉ lệ sinh con. (E)

    Ba mẹ bị nhiễm phóng xạ. (C)

    5. Chúng ta không thể thấy những ngôi sao vào ban đêm. (E)

    Có quá nhiều ô nhiễm ánh sáng. (C)

    Gợi ý:

    1. Because people throw litter on the ground, many animals eat it and become sick.

    2. Oil spills from ships in oceans and rivers lead to the death of many aquatic animals and plants.

    3. Households dump waste into the river so it is polluted.

    4. Since the parents were exposed to radiation, their children have birth defects.

    5. We can’t see the stars at night due to the light pollution.

    1. Người ta ho bởi vì họ hít khói từ xe hơi.

    Khói từ xe hơi làm người ta ho.

    2. The soil is polluted, so plants can’t grow.

    3. We won’t have fresh water to drink because of water pollution.

    4. We plant trees, so we can have fresh air.

    Pronunciation

    Grammar

    1. → Students will be aware of protecting the environment if teachers teach environmental issues at school.

    2. → When light pollution happens, animals will change their behaviour patterns.

    3. → The levels of radioactive pollution will decrease if we switch from nuclear power to renewable esaerzy axares.

    4. → If the water temperature increases, some aquatic creatures will be unable to reproduce.

    5. → People will get more disease if the water is contaminated.

    1 – b: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ tìm một nơi mới để sống.

    2 – c: Nếu Lan không bị bệnh, cô ấy sẽ tham gia hoạt động trồng cây của chúng ta.

    3 – d: Nếu có ít xe hơi trên đường, sẽ có ít ô nhiễm.

    4 – e: Nếu người ta thật sự quan tâm về môi trường, họ sẽ không thải chất thải vào hồ.

    5 – a: Nếu không có nước sạch trên thế giới, điều gì sẽ xảy ra?

    1. → If people didn’t rubbish in the street, it would look attractive.

    2. → If there weren’t so many billboards in our city, people could enjoy the view.

    3. → If there wasn’t so much light in the city at night, we could see the stars clearly.

    4. → If we didn’t turn on the heater all the time, we wouldn’t have to pay three million dong for electricity a month.

    5. → If the karaoke bar doesn’t make so much noise almost every night, the residents wouldn’t complain to its owner.

    6. → She wouldn’t have a headache after work every day if she didn’t work in a noisy office.

    A: Nếu mỗi người trồng 1 cây, sẽ có rất nhiều cây.

    B: Nếu có nhiều cây, không khí sẽ sạch hơn.

    C: Nếu không khí sạch hơn, sẽ ít người bị bệnh hơn.

    1. Noise pollution is more common and … (Ô nhiễm tiếng ồn phổ biến và gây hại hơn nhiều người nghĩ. Tổ chức Xanh đang tiến hành một cuộc khảo sát để biết các thanh thiếu niên biết bao nhiêu về loại ô nhiễm này. Hãy giúp họ trả lời các câu hỏi sau.)

    Hướng dẫn dịch và gợi ý:

    1. Tiếng ồn là

    A. Tất cả âm thanh gì giúp bạn thư giãn và cảm thấy yên bình

    B. Bất cứ âm thanh nào lớn và liên tục

    C. Bất cứ âm thanh nào bạn nghe trên đường phố

    2. Một đơn vị được dùng để đo độ lớn của âm thanh là đề-xi-ben (dB). Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra khi 1 âm thanh có độ lớn

    A. Lớn hơn 30 dBs

    B. Lớn hơn 50 dBs

    C. Lớn hơn 70 dBs

    3. Tiếng ồn nào sau đây có thể gây mất khả năng nghe sau khi nghe liên tục trong 8 giờ ?

    A. Mô tô

    B. Sóng biển

    C. Tiếng còi

    4. Tiếng ồn nào có thể mất khả năng nghe ngay lập tức và vĩnh viễn ?

    A. Mô tô

    B. Hòa nhạc

    C. Máy hút bụi

    5. Nếu bạn phải chịu ô nhiễm tiếng ồn quá lâu, bạn có thể bị và mất khả năng nghe .

    A. Đau đầu

    B. Cao huyết áp

    C. Cả A và B

    6. Nếu bạn đang nghe nhạc và người khác có thể nghe được những âm thanh từ tai nghe của bạn . Điều đó có nghĩa là gì ?

    A. Âm thanh quá lớn

    B. Bạn rất thích âm nhạc

    C. Người khác không thích âm nhạc

    7. Dấu hiệu gì chỉ ra rằng tiếng ồn đang ảnh hưởng đến bạn ?

    A. Dường như có tiếng chuông reo hay tiếng ong vo ve trong tai bạn ?

    B. Bạn nhảy lên và nhảy xuống

    C. Bạn ngủ ngay khi bạn nằm xuống giường.

    8. Cách nào có thể giảm những ảnh hưởng của tiếng ồn ?

    A. Đeo nút bịt tai khi bạn đi dự hòa nhạc hay các sự kiện ồn ào khác.

    B. Nghe nhạc qua tai nghe hay bộ ống nghe định dạng ở mức an toàn.

    C. Cả A và B

    Các bạn tự so sánh câu trả lời với nhau.

    Audio Script:

    Gợi ý:

    – We can plant more trees as they are good noise absorbers.

    – We can notify to government agencies if someone is not following rules and regulations regarding noise levels.

    – We can turn off home and office appliances when they are not in use such as TV, games, computers …

    – Noise producing industrial zones should be far from residential areas.

    Reading

    Câu hỏi gợi ý:

    – What colour are these ducks? – What colour is the water? – Is there a factory in the picture ? – What color is the sky?

    Một số điểm khác nhau:

    – The ducks are white.

    – The ducks are black.

    – They’re going to the lake.

    – They’re going from the lake.

    – There aren’t any factories near the lake.

    – There are some factories near the lake.

    – The lake water is clean.

    – The lake water is dirty.

    Hướng dẫn dịch:

    Ô nhiễm nước là sự nhiễm độc của những cá thể nước như hồ, sông, đại dương và nước ngầm (nước bên dưới bề mặt Trái đất). Nó là một trong những loại ô nhiễm nghiêm trọng.

    Ô nhiễm nước có thể có nhiều nguyên nhân khác nhau. Những nhà máy thải chất thải công nghiệp vào hồ và sông. Chất thải rắn từ các hộ gia đình cũng là nguyên nhân khác. Nông trại sử dụng thuốc trừ sâu có thể dẫn đến ô nhiễm nước. Những nhân tố này gây nên “nguồn điểm” ô nhiễm khi những chất gây ô nhiễm từ nước lũ và không khí dẫn đến việc ô nhiễm không nguồn.

    Ô nhiễm nước có thể có những ảnh hưởng rõ rệt. Ở nhiều quốc gia nghèo, có những sự bùng phát bệnh tả và những bệnh khác bởi vì người ta uống nước chưa qua xử lý. Con người thậm chí có thể chết nếu họ uống nước bị nhiễm độc. Nước ô nhiễm cũng gây nên cái chết của động vật dưới nước như cá, cua và chim. Những động vật khác ăn những động vật chết này và có thể cũng bị bệnh. Hơn nữa, thuốc trừ sâu trong nước có thể giết những cây dưới nước và gây hại đến môi trường.

    Vì vậy chúng ta nên làm gì để giảm ô nhiễm nước?

    1. What does the second paragraph tell you about? (Đoạn văn thứ hai nói cho bạn biết điều gì?)

    2. What does the third paragraph tell you about? (Đoạn văn thứ ba nói cho bạn điều gì?)

    3. What is groundwater? (Nước ngầm là gì?)

    4. What are point source pollutants? (Những chất gây ô nhiễm nguồn là gì?)

    5. What are non-point source pollutants? (Những chất gây ô nhiễm không nguồn là gì?)

    6. Why do people use herbicides? (Tại sao người ta sử dụng thuốc trừ sâu?)

    1. cholera

    Nếu nước uống chưa được xử lý, một sự bùng phát bệnh tả có thể xảy ra.

    2. die

    Người ta uống nước bị nhiễm độc có thể chết.

    3. polluted water

    Cá, cua hoặc chim có thể cũng chết bởi vì nước ô nhiễm.

    4. dead

    Những động vật khác có thể trở thành bệnh nếu chúng ăn những động vật bị chết.

    5. aquatic plants

    Thuốc diệt cỏ giết cả cỏ dại và cây dưới nước.

    Speaking

    Gợi ý:

    – Give heavy fines to companies that are found doing this. (Phạt nặng những công ty bị phát hiện làm điều này.)

    – Educate companies about the environment. (Giáo dục các công ty về môi trường.)

    – Give tax breaks to companies that find “clean” ways to dispose of their waste. (Miễn thuế cho những công ty tìm ra cách xả thải sạch.)

    Gợi ý:

    Water pollution:

    Definition: The contamination of bodies of water such as lakes, rivers, oceans and groundwater

    CAUSES

    – point source pollutants: industrial waste, sewage, pesticides, herbicides

    – non-point pollutants: pollutants from storm water and atmosphere

    EFFECTS

    – human: die if they drink contaminated water

    – animals: die

    – plants: killed

    SOLUTIONS

    – Give heavy fines to companies that are found doing this.

    Gợi ý:

    Water pollution means one or more substances have built up in water to such an extent that they cause problems for animals or people. There are also two different ways in which pollution can occur. If pollution comes from a single location, such as industrial waste into lakes and rivers, sewage from households, pesticides and herbicides, it is known as point-source pollution. While pollutants from storm water and the atmosphere result in “non-point source” pollution. Water pollution can outbreak of cholera and other diseases, even die in human. It also causes the death of aquatic animals and plants and further damage to the environment. Dealing with water pollution is something that everyone. With the laws, governments have very strict laws that help minimize water pollution. Making people aware of the problem is the first step to solving it.

    Listening

    – The first picture shows an algal bloom in coastal seawater.

    – The second picture shows the cooling towers from a power station.

    – They are both related to thermal pollution.

    Hướng dẫn dịch:

    – Hình ảnh đầu tiên cho thấy tảo dày đặc trong nước biển ven bờ.

    – Hình ảnh thứ hai cho thấy các tháp làm mát từ một trạm phát điện.

    Hướng dẫn dịch:

    Ô nhiễm nhiệt

    Định nghĩa: nước nóng hơn hoặc mát hơn Nguyên nhân:

    – Nhà máy nhiệt điện sử dụng nước để làm mát thiết bị.

    – Thải nước nóng vào những dòng sông.

    Hậu quả:

    – Nước nóng hơn làm giảm lượng ôxi.

    – Ít ôxi làm hại đàn cá.

    – Sự phát triển của những tảo gây hại cũng là hậu quả khác.

    – Có thể thay đổi màu sắc của nước và gây ngộ độc cá.

    Giải pháp:

    – Xây dựng những tháp làm mát để làm nguội nước.

    Writing

    Gợi ý:

    Air pollution

    Definition: Air pollution occurs when the air contains gases, dust, fumes or odour in harmful amounts.

    Cause: industrial watse, exhaust from car and plane…

    Effect: causing diseases, death to humans, damage to other living organisms such as animals and food crops, or the natural or built environment.

    Dịch:

    Ô nhiễm không khí

    Định nghĩa: Ô nhiễm không khí xảy ra khi không khí chứa khí độc, bụi, khói hoặc mùi hôi với số lượng nguy hiểm.

    Nguyên nhân: chất thải công nghiệp, khí thải từ xe hơi và máy bay…

    Hậu quả: gây ra những căn bệnh, cái chết cho con người, gây hại đến quần thể sống như động vật và vụ mùa thực phẩm, hoặc môi trường thiên nhiên hoặc kiến trúc môi trường.

    Bài viết gợi ý:

    Nowadays, air pollution has a big impact on the environment. Air pollution is the release of particulates, biological molecules or other harmful materials into Earth’s atmosphere. It causes diseases and death to humans, damage to other living organisms. There are a lot of causes and effects of air pollution. I’d like to explain more in the following paragraphs.

    There are some causes of pollution such as: burning of fossil fuels, agricultural activities, exhaust from favorite and industries,mining operations and indoor air pollution. These activities contribute to air pollution. We need to raise awareness in the community about these causes to reduce them.

    These causes lead to so many effects such as respiratory and heart problems, globals warming , acid rain, effect on wildlife and depletion of the ozone layer. These effects damage human life dramatically . they are the reason why we need to pvent air pollution as much as possible to create a better habitat.

    Dịch:

    Ngày nay ô nhiễm không khí gây ảnh hưởng lớn đến môi trường. Ô nhiễm không khí là sự xâm nhập của các chất, các phân tử sinh học hay các độc tố vào bầu khí quyển Trái Đất. Nó gây ra bệnh tật, chết chóc cho con người, gây hại tới các sinh vật sống. Có nhiều nguyên nhân và hậu quả của ô nhiễm môi trường. Tôi sẽ giải thích rõ hơn trong các đoạn văn sau đây.

    Có một vài nguyên nhân gây ô nhiễm như : sự đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch , các hoạt động nông nghiệp, các chất thải từ các nhà máy và các khu công nghiệp, các hoạt động khai khoáng mỏ và ô nhiễm không khí trong nhà. Các hoạt động này đều góp phần gây ô nhiễm môi trường. Chúng ta cần nâng cao nhận thức trong cộng đồng về các nguyên nhân này để làm giảm chúng.

    Những nguyên nhân này dẫm tới nhiều hậu quả như các bệnh về tim mạch và hô hấp, sự nóng lên toàn cầu, mưa a-xit, gây ra các hậu quả gây lên đời sống động vật hoang dã và tầng Ozone. Các hậu quả ngày càng ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống con người. Đó là lí do tại sao chúng ta cần ngăn chặn ô nhiễm môi trường hết mức có thể để có một môi trường sống tốt hơn.

    Các bạn tham khảo bài viết đầy đủ ở phần 4.

    Vocabulary

    Hướng dẫn dịch:

    Tôi sống ở ngoại ô thành phố ở Việt Nam. Cách đây 3 năm, xóm tôi rất sạch sẽ và xinh đẹp, với cánh đồng lúa và cây xanh. Tuy nhiên, trong 2 năm gần đây, vài nhà máy đã xuất hiện trong xóm tôi. Chúng gây nên sự ô nhiễm nước nghiêm trọng. Bằng việc thải chất thải công nghiệp vào hồ. Nước bị ô nhiễm đã dẫn đến cái chết của động vật dưới nước và cây cỏ. Những tòa nhà dân cư cao cũng thay thế những cánh đồng lúa. Ngày càng nhiều người dẫn đến có nhiều xe hơi và xe máy. Khí độc hại từ những xe cộ này là chất gây ô nhiễm không khí nghiêm trọng.

    Types of pollution:

    + noise pollution (ô nhiễm tiếng ồn)

    + air pollution (ô nhiễm không khí)

    + visual pollution (ô nhiễm tầm nhìn)

    + thermal pollution (ô nhiễm nhiệt)

    + water pollution (ô nhiễm nước)

    + radioactive pollution (ô nhiễm phóng xạ)

    + land pollution (ô nhiễm đất)

    + light pollution (ô nhiễm ánh sáng)

    1. → The residents of the street cannot sleep because of the loud noise from the music club.

    2. → Vy had a stomachache since she ate a big dinner.

    3. → The road in front of my house was flooded due to the heavy rain.

    4. → His mother is unhappy because his room is untidy.

    5. → Too much carbon dioxide (CO 2) in the atmosphere causes global warming.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Những dân cư của phố này không thể ngủ được bởi vì tiếng ồn lớn từ câu lạc bộ âm nhạc.

    2. Vy bị bệnh đau bao tử bởi vì cô ấy đã ăn một bữa tối thật nhiều.

    3. Con đường phía trước nhà tôi bị lụt do mưa lớn.

    4. Mẹ anh ấy không vui bởi vì phòng anh ấy không gọn gàng.

    5. Quá nhiều khí CO 2 trong không khí gây nên việc ấm lên của trái đất.

    Grammar

    1. won’t be; don’t take

    2. continue; will be

    3. were/was; would wear

    4. do; will see

    5. would … travel; didn’t have

    6. wouldn’t be; didn’t take care

    1. If I were an environmentalist, I would save the world. (cứu thế giới)

    2. If our school had a big garden, I would plant a lot of flowers. (trồng thật nhiều hoa)

    3. If the lake wasn’t polluted, there would be many fishes alive. (có nhiều cá còn sống)

    4. If we have a day off tomorrow, we will go the the park. (đi tới công viên)

    5. If you want to do something for the planet, you should stop dropping the litter first. (ngừng xả rác trước tiên đã)

    Communication

    1. Hàng xóm bạn xả rác gần nhà bạn.

    2. Bạn của bạn đeo tai nghe mỗi ngày để nghe nhạc.

    3. Em trai bạn ném quần áo và vật dụng học tập trên sàn nhà.

    4. Em gái bạn tắm mỗi ngày.

    Ví dụ:

    A: Nếu hàng xóm của tôi xả rác gần nhà tôi, tôi sẽ viết thư giải thích với họ rằng họ đang làm cho khu xóm trở nên bẩn thỉu.

    B: Ồ, tôi sẽ đặt một biển báo “Cấm xả rác”.

    C: Tôi nghĩ tôi sẽ gõ cửa nhà họ và giải thích rằng việc họ đang làm gây ô nhiễm cho khu vực.

    Gợi ý:

    1. → You should not to do this and I will warn people about your wrong action.

    2. → You should wear earplugs to protect your ears and not to do much.

    3. → You should put them in the right place and make the room tidy.

    4. → You should take a shower to save water.

    What would you do if …?

    Imagine that your group is entering a competition to lead the Green Club in your school. You are …

    Dịch yêu cầu đề bài:

    Bạn sẽ làm gì nếu …?

    Tưởng tượng rằng nhóm em đang tham gia một cuộc thi với Câu lạc bộ Xanh trong trường em. Em được hỏi câu hỏi: Em sẽ làm gì để giảm ô nhiễm trong nước em nếu em làm một Bộ trưởng Tài nguyên Thiên nhiên và Môi trường?

    Em được yêu cầu để tạo ra hình dán thể hiện điều em sẽ làm và đưa ra một bài thuyết trình về nó.

    2. Thu thập hình ảnh từ những nguồn khác nhau, hoặc vẽ hình.

    3. Dán những hình vào mảnh giấy lớn.

    4. Chuẩn bị bài thuyết trình. Nhớ phân công ai sẽ nói về nó.

    5. Trình bày bài thuyết trình cho lớp.

    Bài viết gợi ý:

    If I were the Minister of Natural Resources and Environment, the first thing I would do is to launch a nationwide campaign of conserving energy: turning off lights, computers, and electric appliances when not in use; using energy efficient light bulbs and appliances. I would encourage using public transports instead of using private cars, and I myself would do it first. Besides, I would encourage every family, school, organization or association to carry out the THREE-R movement: REUSE, REDUCE, RECYCLE.

    I would fine heavily the companies which dump industrial waste without treatment. I would fine people who do bad things to environment: littering, disafforestation, and waste dumping into rivers. I would build the waste treatment systems and build parks everywhere. I would hold many meaningful activities for the environment such as: growing trees, taking care of public parks, protecting the rare animals and plants.

    Hướng dẫn dịch:

    Nếu tôi là Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, việc đầu tiên tôi sẽ làm là phát động chiến dịch toàn quốc tiết kiệm năng lượng: tắt bớt đèn, máy tính và thiết bị điện khi không dùng; sử dụng đèn và thiết bị điện tiết kiệm năng lượng. Tôi sẽ khuyến khích sử dụng phương tiện công cộng thay vì dùng xe hơi riêng và tôi sẽ làm gương trước. Bên cạnh đó tôi sẽ khuyến khích mọi gia đình, trường học, tổ chức và đoàn thế thực hiện 3-R: Tái sử dụng – Giảm bớt – Tái chế.

    Tôi sẽ phạt nặng các công ti xả thải mà không xử lí. Tôi sẽ phạt những người làm tổn hại đến môi trường như: xả rác bừa bãi, phá rừng, đổ chất thài xuống sông. Tôi sẽ xây dựng những hệ thống xử lí chất thải và xây dựng các công viên khắp nơi. Tôi sẽ tổ chức các hoạt động ý nghĩa cho môi trường như: trồng cây, chăm sóc các công viên, bảo vệ thú và các loài cây quý hiếm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 9: A First
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 9: Natural Disasters
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 9: Natural Disasters
  • Write Unit 4 Lớp 8 Trang 43
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 4: Our Past
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 13 Activities

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 1 Lớp 6: Skills 2
  • Hướng Dẫn Giải Unit 1. Greetings Trang 10 Sgk Tiếng Anh 6
  • Unit 1 Lớp 6: Looking Back
  • A Closer Look 1 Tiếng Anh Lớp 6 Unit 10 Trang 40
  • Hướng Dẫn Giải Review 2 Trang 68 Sgk Tiếng Anh 6 Tập 1
  • 1. Listen and read. Then answer the questions.

    (Nghe và đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.)

    Hướng dẫn dịch:

    Một cuộc khảo sát mới đây về thanh thiếu niên ở Mỹ cho một kết quả đáng ngạc nhiên. Cuộc khảo sát này là một cuộc khảo sát đơn giản. Nó hỏi các thanh thiếu niên: Bạn thích những môn thể thao nào?

    Đây là 10 môn thể thao được ưa thích nhất.

    Bóng chày là sự lựa chọn phổ biến nhất mặc dù nó không phải là một trong những trò chơi phổ biến nhất trên thế giới. Có hàng triệu người chơi và xem bóng chày trên khắp thế giới. Đáng ngạc nhiên là nhiều thanh thiếu niên nói họ thích bóng bàn.

    Trả lời câu hỏi:

    a) Is baseball your favorite sport? If not, what is your first choice? (Bóng chày có phải là môn thể thao ưa thích nhất của bạn không? Nếu không, môn nào là sự lựa chọn đầu tiên của bạn?)

    b) Do you like table tennis? (Bạn có thích chơi bóng bàn không?)

    2. Take a class survey.

    (Thực hiện một cuộc khảo sát trong lớp.)

    Ask your classmate what sport they like most. Draw this tables in vour exercise book. Write the number of students who like each sport best. Then write the order. (Hỏi các bạn cùng lớp em họ thích môn thể thao gì nhất. Vẽ bảng này vào vở bài tập của em. Viết số học sinh thích mỗi môn thể thao nhất. Sau đó viết theo thứ tự.)

    3. Listen. Then practice with a partner.

    (Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.)

    Hướng dẫn dịch:

    good – well

    – Anh ấy là cầu thủ bóng đá giỏi.

    – Anh ấy chơi giỏi.

    skillfull – skillfully

    – Anh ấy là cầu thủ bóng chuyền điêu luyện.

    – Anh ấy chơi một cách điêu luyện.

    slow – slowly

    – Cô ấy là tay bơi chậm.

    – Cô ấy bơi chậm.

    bad – badly

    – Cô ấy là tay quần vợt kém.

    – Cô ấy chơi dở.

    quick – quickly

    – Cô ấy là tay chạy đua nhanh.

    – Cô ấy chạy nhanh.

    safe – safely

    – Cô ấy là người đi xe đạp an toàn.

    – Cô ấy chạy xe đạp một cách an toàn.

    3. Read. Then answer the questions.

    (Đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.)

    Hướng dẫn dịch:

    Đi bộ thật thú vị

    Ở trường tôi có nhiều hoạt động thể thao khác nhau, nhưng tôi chỉ tham gia vào câu lạc bộ có tên là “Đi bộ vui” hoặc WFF. Năm rồi có một cuộc thi đi bộ trong quận cho học sinh và đội của trường tôi đoạt giải nhất. Mọi người rất vui và muốn duy trì hoạt động này, do đó, chúng tôi tổ chức câu lạc bộ này. Số người tham dự gia tăng hàng tuần. Sinh hoạt thường xuyên của câu lạc bộ là cuộc đi bộ 5 km đến bờ biển vào sáng Chủ Nhật. Một sinh hoạt khác là “ngày đi bộ tới trường” (hoặc là ngày WTS). Các thành viên sống gần trường tình nguyện đi bộ thay vì đi xe gắn máy hay xe đạp mỗi Thứ Tư hàng tuần. Đi bộ là một hoạt động vui, dễ dàng và không tốn kém. Mọi người đủ mọi lứa tuổi và khả năng đều có thể ưa thích nó.

    Trả lời câu hỏi:

    a) What sports activity does the writer take part in? (Người viết tham gia vào hoạt động thể thao nào?)

    b) Why did the school children organize the WFF? (Tại sao các học sinh đã tổ chức câu lạc bộ “Đi bộ vui”?)

    c) What are the two activities of the club? (Hai hoạt động của câu lạc bộ là gì?)

    d) How far is it from the school to the beach? (Từ trường đến bãi biển bao xa?)

    e) Which day of the week is the WTS day of the club? (Ngày nào trong tuần là ngày đi bộ đến trường của câu lạc bộ?)

    f) Who often takes part in the WTS day? (Ai thường tham gia vào ngày đi bộ đến trường?)

    (Viết. Chuyển đổi các tính từ trong ngoặc thành trạng từ/ phó từ.)

    You should carefully listen to the pool lifeguards, play safely and stay away from the deep end; and you should not run or walk carelessly around the pool edge.

    You should always swim with an adult and between the red and yellow flags. You should also listen to lifeguards and strictly obey all signs.

    Swimming can be fun but accidents can happen. Being aware of the risks is the safe way to water play.

    6. Play with words.

    (Chơi với chữ.)

    7. Remember.

    (Ghi nhớ.)

    B. Come and play (Phần 1-5 trang 134-138 SGK Tiếng Anh 7)

    1. Listen. Then practice with a partner.

    (Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.)

    Hướng dẫn dịch:

    Nam: Mình thích lắm. Nhưng mình không chơi được.

    Ba: Tiếc quá.

    Nam: Mình có bài tập về nhà. Mình phải làm xong bài tập thì mới chơi bóng bàn được.

    Ba: Ừ. Bạn phải làm bài tập trước, nhưng mình sẽ chờ bạn mà.

    Nam: Mình chỉ mất vài phút nữa thôi.

    Ba: Không sao đâu. Mình cũng phải làm xong bài toán này cho ngày mai.

    Nam: Được rồi, mình xong rồi. Ồ, mình không đem theo vợt bóng bàn. Bạn có cây vợt nào không?

    Ba: Có đây.

    Ba: Được mà. Đây.

    Nam: Cám ơn.

    Ba: Được rồi. Chúng ta đi thôi.

    Trả lời câu hỏi:

    a) What should Nam do before he plays table tennis? (Nam nên làm gì trước khi cậu ấy chơi bóng bàn?)

    b) When will Nam be ready? (Khi nào thì Nam sẽ sẵn sàng?)

    c) What will Ba do? (Ba sẽ làm gì?)

    d) How many paddles does Ba have? (Ba có mấy cây vợt?)

    2. Listen. Then practice with a partner. Change the underlined details, using the information in the box.

    (Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học. Đổi các chi tiết được gạch dưới bằng việc sử dụng các thông tin trong hộp.)

    Hướng dẫn dịch:

    Nam: Xin lỗi nha. Mình nghĩ mình không chơi được.

    Ba: Tiếc quá. Tại sao không?

    Nam: A, mình phải lau phòng mình.

    Ba: Vậy Thứ Sáu bạn chơi được chứ?

    Nam: Ừ, được.

    Nam: Được. Tạm biệt.

    Ba: Tạm biệt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 13 Lớp 7: Come And Play
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 13: Activities
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 11: Travelling In The Future
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4: At School
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4: At School Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100