Cao Thủ Tiếng Anh Bày Cách Học Anh Văn Lớp 6

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Học Tiếng Anh Nhanh Nhất Qua Việc Đọc Sách Ngoại Văn, Bạn Đã Biết Chưa?
  • Làm Sao Để Trẻ Thích Học Tiếng Anh Bằng Cách Đọc Sách?
  • Kinh Nghiệm Học Tiếng Anh Qua Đọc Sách Của Người Thạo 5 Thứ Tiếng
  • Cách Đọc Sách Tiếng Anh Cho Người Mới
  • 4 Cuốn Sách Tiếng Anh Tuyệt Vời Bạn Nên Đọc
  • Việc học tiếng anh nếu chỉ có sự chăm chỉ thôi chưa đủ. Kiến thức tiếng anh vô cùng rộng lớn nên nếu không biết cách học, các bạn học sinh sẽ luôn cảm thấy mông lung và khó học giỏi môn học này. Những cách học anh văn lớp 6 của cao thủ tiếng anh sẽ được tiết lộ ngay sau đây!

    Cách học thuộc từ mới nhanh nhất

    Từ vựng luôn là một thử thách không nhỏ khi bạn học anh văn lớp 6, nhất là với những học sinh có khả năng ghi nhớ kém. Cách học thuộc lòng thực sự không mấy hiệu quả. Vì nếu làm theo cách này, bạn sẽ chỉ nhớ được một lượng từ nhất định và chỉ nhớ được trong một thời gian ngắn.

    Ngữ pháp luôn được đánh giá là điểm mạnh của học sinh Việt Nam. Tuy nhiên, hạn chế của các bạn là không áp dụng được những kiến thức ngữ pháp vào thực tế. Ví dụ bạn có thể làm tốt bài tập phát hiện lỗi sai ngữ pháp trong câu nhưng lại không biết áp dụng các cấu trúc đúng vào việc nói và viết tiếng anh.

    Chương trình học anh văn lớp 6 yêu cầu học sinh cần áp dụng được những kiến thức đã học vào thực tế. Muốn áp dụng được, học sinh phải nhớ lâu. Muốn nhớ lâu kiến thức ngữ pháp, các bạn nên tích cực luyện viết và đừng quên tạo những cuốn sổ tay ngữ pháp cho riêng mình. Những cuốn sổ này sẽ giúp các bạn ôn lại ngữ pháp dễ dàng bất cứ khi nào.

    Cách làm bài kiểm tra đạt điểm cao

    Muốn làm bài kiểm tra đạt điểm cao, trong quá trình học anh văn lớp 6, nếu có bất cứ mảng kiến thức nào chưa rõ, các bạn học sinh nên chủ động và mạnh dạn hỏi thêm thầy cô, bạn bé. Việc ôn tập tiếng anh cần diễn ra thường xuyên trong suốt quá trình học chứ không chỉ ở thời điểm trước khi thi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 60 Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 3 Quan Trọng Dành Cho Bé Có Phiên Âm Đầy Đủ
  • Gia Sư Dạy Kèm Anh Văn Lớp 3 Tại Nhà Uy Tín Tạivà Hà Nội
  • Gia Sư Dạy Anh Văn Giao Tiếp Tại Nhà Uy Tín Tại Tp.hcm.
  • Cần Tìm Gia Sư Dạy Kèm Anh Văn Giao Tiếp Tại Nhà Tphcm
  • Hướng Dẫn Tự Học Anh Văn Giao Tiếp Tại Nhà
  • Dạy Kèm Tiếng Anh Lớp 6, Gia Sư Tiếng Anh 6, Giáo Viên Dạy Anh Văn Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • 320 Từ Vựng Giúp Trẻ Học Tiếng Anh Lớp 6 Cực Hiệu Quả
  • 10 Nguyên Tắc Giúp Bạn Học Tốt Tiếng Anh Lớp 6
  • Hướng Dẫn Cha Mẹ Phương Pháp Dạy Con Học Tốt Môn Tiếng Anh 6
  • Bí Quyết Giúp Bạn Chinh Phục Tiếng Anh Giao Tiếp Trong 6 Tháng!
  • Cách Học Tiếng Anh Giao Tiếp Trong Vòng 6 Tháng
  • Bạn cần tìm giáo viên, gia sư dạy kèm tiếng anh lớp 6 tại nhà là giáo viên đang giảng dạy trong trường, dạy tại trung tâm,.. Nếu giao viên kinh nghiệm dạy kèm và học 3 buổi / tuần, mỗi buổi 90 phút thì học phí 2,8 tr / tháng. Nếu là sinh viên dạy kèm, sinh viên năm 3 của trường đại học uy tín co kinh nghiệm dạy kèm tiếng anh lớp 6 thì học phí 1,5 tr / tháng.

    Tiếng Anh là môn học bắt buộc vì vậy các bạn phải học tốt để làm được bài kiểm tra và bài thi có điểm số cao. Tiếng Anh là ngôn ngữ quốc tế được sử dụng rất phổ biến. Ngoài ra học tiếng Anh tốt bạn có nhiều cơ hội đi du học, có cơ hội làm việc ở công ty nước ngoài, chúng tôi đây là một số cách học giỏi tiếng anh hiệu quả nhanh.

    Đây là kỹ năng yếu nhất của người Việt học Tiếng Anh. Lý do đơn giản là ta thiếu cơ hội nghe tiếng Anh trong đời sống hàng ngày. Do đó, để học giỏi tiếng anh hiệu quả ta cần tự tạo tự tạo ra cơ hội như nghe tin tức trên TV, đài phát thanh, nghe băng từ, hay thực hành trên máy vi tính.

    Cũng như nghe, chúng ta còn có thể tham gia vào các CLB nói tiếng Anh. Tự nghĩ ra đề tài và đối thoại với chính mình cũng là một cách làm hiệu quả.

    Ở trường phổ thông, kỹ năng viết chỉ dừng ở viết đúng. Để viết hay và hiệu quả , học sinh cần quan tâm thêm đến cú pháp (không phải ngữ pháp) và cách chọn từ .

    Các em cần phải thực hành các kỹ năng nghe, nói, đọc và viết nhiều hơn nữa. Hàng tuần, các em cần dành một thời lượng nhất định cho việc thực hành tiếng Anh của mình, dành một khoảng thời gian nào đó trong ngày để luyện tập và tự nhủ: “Tôi sẽ nghe/nói/đọc hoặc viết với bạn khoảng 30 phút”.

    Phát âm: Đề yêu cầu chọn từ có cách đọc khác với các từ còn lại . Để làm đề này, học sinh chỉ cần lắng nghe, đọc mẫu của thầy cô và tập đọc các bài khoá ở nhà . Để học giỏi tiếng anh các bạn nên chú ý các từ có cách đọc lạ và các ngoại lệ. Nhìn các mặt chữ cũng giúp các bạn phân biệt cách đọc.

    VD: âm/e/ có mặt chữ tiếng việt là e hoặc hai nguyên âm đi với nhau ea , ie , ai .

    Âm// có mặt chũ viết là a.

    – Dấu nhấn : Đề yêu cầu đánh dấu nhấn hoặc gạch dưới âm được nhấn mạnh (trọng âm) . Học sinh cũng phải lắng nghe đọc mẫu của thầy cô . Học cách đánh dấu nhấn theo 6 quy tắc (yêu cầu thầy cô hướng dẫn) và chú ý các ngoại lệ.

    VD: các từ có tận cùng bằng -ic có dấu nhấn trước nó mathemátics , lingúisties , … Nhưng pólities, aríthmetic(các ngoại lệ).

    Học thuộc cách dùng của 12 thì trong tiếng Anh . Cách học giỏi tiếng anh là khi làm bài chú ý các dấu hiệu chỉ ra cách dùng của từng loại thì nhất định.

    VD: Recently là dấu hiệu dùng thì hiện tại hoàn thành :

    There has been an increase in traffic accidents recently.

    Phần verb form , các bạn chú ý các dạng thức với -ing và các trường hợp giới từ “to” vì dễ nhầm lẫn với to infinitive.

    VD: I’m looking forward to hearing from you .

    I’d like to hear from you .

    Muốn học giỏi tiếng anh thì học thuộc lòng là cách tốt nhất để làm phần bài này. Tuy nhiên, các bạn cũng có thể nhóm các giới từ có cùng nghĩa lại để dễ nhớ.

    VD: nhóm có nghĩa “bởi vì” ue to, owing to, because of, inview of, on account of, out of , for .

    Bốn dạng thức được kiểm tra là : Danh từ , tính từ , động từ và trạng từ . Để học giỏi tiếng anh bạn và làm bài tập dạng bàn bạn cần xác định loại từ cần sử dụng trước rồi sau đó tính tới :

    _ Số ít hay số nhiều

    _ Từ chỉ nam hay nữ

    _ Có cần sử dụng tiếp tố hay không

    _ Có phải là từ kép không (đây là mức độ nâng cao)

    Đề yêu cầu viết lại câu sao cho giống nghĩa với câu cho trước. Có nghĩa là diễn đạt một ý tưởng bằng các cách khác nhau (sentence patterns). Khi học tiếng anh nên chú ý đến chức năng ngôn ngữ (language functions).

    TRUNG TÂM GIA SƯ DẠY KÈM TRỌNG TÍN

    DẠY KÈM TẠI NHÀ KHẮP TPHCM, gia su dạy kèm tại nhà tphcm , gia su luyện thi đại học tphcm , gia su ôn thi tốt nghiệp, tìm nơi giáo viên luyện thi tuyển sinh vào lớp 10 trường chuyên, địa chỉ giao viên ôn thi vào lớp 6, tim gia sư dạy kèm giỏi, giáo viên luyện thi đại học, tìm gia sư dạy kèm tphcm.Nhận dạy kèm tại nhà các môn : Toán – Lý -Hóa – Anh – Văn – Sinh – Sử – Địa – Đàn nhạc -Tin học văn phòng – Vẽ kỹ thuật…

    Dạy kèm các quận trên Tphcm : quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, Bình Tân, Bình Chánh, Tân Bình, Thủ Đức, Củ Chi, Phú Nhuận, Nhà Bè, Hóc Môn, Gò Vấp, Bình Thạnh, Tân Phú, Bình Dương.

    Dạy kèm các lơp trên Tphcm : dạy kèm lớp 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12, LTĐH

    TRUNG TÂM GIA SƯ DẠY KÈM TRỌNG TÍN

    Địa chỉ : 352/31 Lê Văn Qưới, Bình Hưng Hòa A, Bình Tân, TPHCM0946321481, Thầy Tín, Cô Oanh.

    Điện thoại: (028)66582811 – 0946069661 – 0906873650-

    Web: giasutrongtin.vn

    Tuyển chọn và giới thiệu giáo viên sinh viên gia sư dạy kèm tại nhà học sinh uy tín tận tâm và trách nhiệm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Học Tiếng Anh Lớp 6 Hiệu Quả Dành Cho Các Bạn Học Sinh
  • Kinh Nghiệm Dạy Học Tiếng Anh Lớp 6
  • Cách Học Tiếng Anh Lớp 6 Nhanh Và Hiệu Quả
  • Bí Quyết Học Tiếng Anh Trong 6 Tháng Của Tôi: Thuộc 1.000 Cụm Từ
  • Bí Quyết Học Giỏi Tiếng Anh Của “hot Girl Nói 7 Thứ Tiếng” Khánh Vy
  • Giải Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1: Greetings

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1 Greetings
  • Soạn Bài Ếch Ngồi Đáy Giếng (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Ếch Ngồi Đáy Giếng Trang 100 Sgk
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Ếch Ngồi Đáy Giếng
  • Soạn Bài Ếch Ngồi Đáy Giếng Trang 100 Sgk Ngữ Văn 6, Tập 1
  • GREETINGS (Lời chào hỏi) I. VOCABULARY (Từ vựng) Hi (pron.) : tôi You Is - My (poss.adj.) của anh/chị/bạn,... Classmate (n) bạn / người cùng học Exercise book (n) cuốn tập Fine (n) cám ơn nhiều Mr : Bà... (với tên/họ của chồng) Ms : Cô (...) (với tên/họ của thiếu nữ - chưa có gia đình) Sir : Bà Hello : Write Practise/practice (v) : thực hành VỚỈ ban cùng học Practise with a group (v) : chơi với từ Write in your exercise book : viết vào tập bài tập của em Remember (v) đọc Answer You are He is You are She is Dạng rút gọn (Contractions). I am = I'm You are = You're They are = They're It is = It's ] (n) buổi sáng - từ Ogiờ đến 12g Afternoon (n) buổi tối - từ 18g đến giờ đi ngủ Night (adj.) tốt Good morning f. xin chào Good evening : chúc ngủ ngon, tạm biệt Bye : tạm biệt Children (n, sing) : đứa trẻ, con II. GREETINGS (Lời chào hỏi) - Lời chào hỏi (Greetings): Có mục đích muốn có sự liên hệ hoặc bày tỏ sự liên hệ, tình bạn hữu, hay nhận sự hiện diện của một người. Đối với người gặp hàng ngày, chúng ta thường chào nhau : Với bạn hay người thân quen biết, chúng ta chỉ nói'. "Hello" hoặc "Hỉ" kèm theo tên gọi. Với người lớn hay không thân, chúng ta nói'. "Good morning ỉafternoon/evening", tùy theo giờ trong ngày, kèm theo từ Mr/Mrs/Miss hay Ms + tên gọi hay họ, nếu biết tên. Khi gặp nhau sau một thời gian vắng mặt, sau lời chào, chúng ta hỏi thăm sức khoẻ, bằng cách hỏi "How are you?"', và thường được trả lời "(I'm) Fine. Thanks/Thank you. And you?/What about you?" Lời chào hỏi (Greetings) luôn luôn được chào trả lại. e.g.: a/ - Nam: Hello, Tân. - Tân : Hi/Hello, Nam. b/ - Mr Ba : Good morning, Mr Hai. - Mr Hai : Good morning, Mr Ba. III. VIETNAMESE TRANSLATION (Bài dịch tiếng Việt) - PRACTICE (Thực hành). 1. Listen and repeat (Nghe và lặp lại). Good morning - Good afternoon - Good evening. Good night - Goodbye - Bye. Listen and repeat (Lắng nghe và lặp lại). Miss Hoa : Good morning, children. - Xin chào các em. Children : Good morning, Miss Hoa. - Xin chào Cô Hoa. Miss Hoa : How are you? - Các em khoể không? Children : We're fine, thank you. - Chúng em khoể, cám ơn cô. How are you? Cô khoể không? Miss Hoa : Fine, thanks. Goodbye. - Khoẻ, cám ơn. Tạm biệt. Children : Bye. - Tạm biệt. Mom : Good night, Lan - Chúc Lan ngủ ngon. Lan : Good night, Mom. - Chúc Mẹ ngủ ngon. Write. Lan : Good morning, Nga. Nga : Good morning, Lan. Lan : How are you? Nga : I'm fine, thanks. And you? Lan : Fine, thanks. Nga : Goodbye. Lan : Goodbye. c. HOW OLD ARE YOU? (Ông/Bạn mấy/bao nhiêu tuổi?) 1. Listen and repeat (Lắng nghe và lặp lại). Old Numbers One (adj.) 2 Three 4 Five 6 Seven 8 Nine 10 Eleven 12 Thirteen 14 Fifteen : 16 Seventeen : 18 Nineteen : 20 * Để hỏi tuổi, chúng ta thường dùng mẫu câu: How old + be + Noun? e.g.: How old is your brother? (Anh của bạn mấy tuổi'?) How old are John and Bill? {John và Bill bao nhiêu tuổi?) Ngoài ra, chúng ta có thể dùng mẫu câu: What + be + poss. adj. + AGE(s)? e.g.: What's his age? (How old is he?) (Anh ấy bao nhiêu tuổi?) What's your age? (How old are you?) {Bạn mấy tuổi?) What are their ages? (How old are they?) (Chúng mấy tuổi?) * Câu trả lời cho câu hỏi về tuổi : N/Pron. + be + number. N/Pron. + be + number + year(s) + old. e.g.: How old is she? (What's her age?) (Cô ấy mấy tuổi?) Ghi chú-. Thông thường chúng ta không nên hỏi tuổi người đối thoại, nhất là phụ nữ, trừ khi cần thiết. Theo phong tục Tây phương, đó là điều bất lịch sự. Practise: Count from one to twenty with a partner. (Thực hành: Đêm từ 1 đến 20 với bạn cùng học.) Listen and repeat (Lắng nghe và lặp lại). - Hello, Miss Hoa. This is Lan. - Chào cô Hoa. Đây là Lan. Hello. Lan. How old are you? - Chào Lan. Em mấy tuổi? I'm eleven. - Em 11 tuổi. - Hi, Ba. This is Phong. - Chào Ba. Đây là Phong. Hi, Phong. How old are you? - Chào Phong. Bạn mấy tuổi? I'm twelve. - Tôi 12 tuổi. Practise with a your classmates. (Thực hành với bạn cùng lớp). How old are you? - I am ... (years old) How old is he? - He is ... (years old) How old is your brother? - He's ... How old is her sister? - She's ...

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Unit 1 Lớp 6 Greetings Hệ 7 Năm
  • Soạn Anh 9: Unit 3. Listen And Read
  • Unit 3 Trang 29 Sgk Tiếng Anh 9
  • Unit 3 Trang 33 Sgk Tiếng Anh 9
  • Giải Unit 3 Lớp 9: A Trip To The Countryside Hệ 7 Năm
  • Giải Lịch Sử Lớp 6 Bài 6: Văn Hóa Cổ Đại

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Lịch Sử 6 Bài 6: Văn Hóa Cổ Đại
  • Soạn Bài Tập Làm Văn: Lập Chương Trình Hoạt Động Lớp 5 Tuần 21
  • Soạn Trả Bài Văn Tả Người Lớp 5 Tuần 21
  • Tiếng Việt Lớp 5 Tập Đọc: Trí Dũng Song Toàn
  • Soạn Bài Tập Đọc Trí Dũng Song Toàn Lớp 5 Trang 25
  • 1. Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hóa gì?

    – Thiên văn, lịch (âm lịch), làm đồng hồ.

    – Chữ tượng hình Ai Cập, Trung Quốc, được viết trên giấy Pa pi rút, trên mai rùa, thẻ tre, đất sét…

    Giấy Pa-pi-rút

    – Toán học:

    + Người Ai Cập nghĩ ra phép đếm đến 10, giỏi về hình học, tìm được số pi bằng 3.16

    + Người Lưỡng Hà giỏi về số học

    + Người Ấn Độ tìm ra các chữ số (kể cả số 0)

    – Kiến trúc: Kim tự tháp Ai Cập, thành Ba- bi- lon (Lưỡng Hà),…

    Kim tự tháp Giza – Ai Cập

    2. Người Hy Lạp và Rô – ma có những đóng góp gì về văn hóa?

    – Thiên văn, lịch (dương lịch)

    – Chữ viết: Sáng tạo Hệ chữ cái a, b, c,…

    Chữ cái cổ Hy Lạp và La tinh

    – Chữ số: Số thường 1, 2, 3,… và số La Mã I, II, III,…

    – Các ngành khoa học cơ bản đạt nhiều thành tựu rực rỡ: Toán học, Thiên văn, Vật lý, Sử học, Triết học,..

    – Văn học cổ Hy Lạp phát triển rực rỡ với những vở kịch thơ độc đáo: Ê- đíp làm vua,…

    – Kiến trúc: Đền Pác Tê- nông (Aten), đấu trường Cô- li- dê (Rô- ma), tượng lực sĩ ném đĩa, Thần Vệ Nữ,…

    Tượng lực sĩ ném đĩa

    Giải Lịch sử lớp 6 bài 6 trang 19 câu 1

    Em hãy nêu những thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia phương Đông cổ đại

    – Tạo ra chữ viết (chữ tượng hình) và số

    – Sáng tạo ra lịch (Âm lịch), làm đồng hồ đo thời gian.

    – Toán học: nghĩ ra phép đếm, số pi.

    – Xây dựng nên các công trình kiến trúc đồ sộ: kim tự tháp Ai Cập, thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà…

    Giải Lịch sử lớp 6 bài 6 trang 19 câu 2

    Người Hi Lạp và Rô-ma đã có những thành tựu văn hóa gì?

    – Sáng tạo ra lịch (Dương lịch) :tính được 1 năm có 365 ngày, chia thành 12 tháng.

    – Sáng tạo ra hệ chữ cái a, b, c.

    – Đạt được nhiều thành tựu trong các lĩnh vực như toán học, thiên văn, vật lí, triết học, lịch sử, địa lí…với các nhà khoa học nổi tiếng như Ta-let, Pi-ta-go, Ơ-cơ-lít….

    – Các công trình kiến trúc và điêu khắc như đền Pác-tê-nông ở A-ten, tượng thần Vệ nữ ở Mi-lô…

    Giải Lịch sử lớp 6 bài 6 trang 19 câu 3

    Theo em, những thành tựu văn hóa nào của thời cổ đại còn được sử dụng đến ngày nay?

    – Lịch

    – Chữ viết: hệ chữ a, b, c…

    – Một số thành tựu khoa học cơ bản như phép đếm đến 10, số pi, các chữ số, số 0, các định luật Py-ta-go, định luật Ta-lét…

    – Những công trình kiến trúc, điêu khắc :kim tự tháp, đền Pác-tê-nông… là những kiệt tác có giá trị thu hút đông đảo khách du lịch.

    Trả lời câu hỏi

    2. Người nông dân dựa vào đâu để làm ra lịch? Trả lời:

    Để cày cấy cho đúng thời vụ, những người nông dân phải: “Trông trời, trông đất”. Dần dần họ biết được sự chuyển động của Mặt Trời và các hành tinh khác ảnh hưởng tới việc “mưa thuận gió hòa” hàng năm. Từ đó họ sáng tạo ra lịch (Lịch người phương Đông chủ yếu là âm lịch)

    3. Trình bày những thành tựu tiêu biểu của văn hóa cổ đại phương Đông? Trả lời:

    – Biết làm ra lịch và dùng âm lịch: 1 năm có 12 tháng, mỗi tháng có 29 hoặc 30 ngày, biết làm đồng hồ đo thời thời gian bằng bóng nắng mặt trời.

    – Sáng tạo chữ viết, gọi là chữ tượng hình (vẽ mô phỏng vật thật để nói lên ý nghĩ của con người); viết lên giấy Pa-pi-rút, trên mai rùa, trên thẻ tre, trên các phiến đất sét…

    – Toán học: Phát minh ra phép đếm đến 10, các chữ số từ 1 đến 9 và số 0, tính được số Pi bằng 3.16

    – Kiến trúc: Các công trình kiến trúc đồ sộ như Kim tự tháp ở Ai Cập, thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà

    4. Thành tựu trong lĩnh vực toán học là của dân tộc nào? Trả lời:

    – Trong lĩnh vực toán học, người Ai Cập cổ đại đã nghĩ ra phép đếm đến 10 và rất giỏi về hình học, họ đã tính được số Pi bằng 3.1416

    – Người Lưỡng Hà giỏi về số học.

    – Người Ấn Độ phát minh ra các chữ số, kể cả số 0

    5. Dân tộc nào ở phương Đông xuất hiện chữ viết sớm? Vào khoảng thời gian nào? Họ viết chữ vào đâu? Trả lời:

    – Các dân tộc phương Đông xuất hiện chữ viết sớm đó là: Lưỡng Hà, Ai Cập, Trung Quốc.

    – Vào khoảng thời gian:

    + Lưỡng Hà, Ai Cập: 3500 năm TCN

    + Trung Quốc: 2000 năm TCN

    – Họ viết chữ vào:

    + Người Ai Cập viết trên giấy làm từ vỏ cây Pa-pi-rút (một loại cây sậy)

    + Người Lưỡng Hà viết trên phiến đất sét ướt rồi đem nung khô

    + Người Trung Quốc viết trên mai rùa, thẻ tre, trên mảng lụa trắng

    6. Thành tựu có ý nghĩa lớn nhất đối với văn minh loài người là thành tựu nào? Vì sao?

    Trả lời:

    Thành tựu có ý nghĩa lớn nhất đối với văn minh loài người là chữ viết bởi vì chữ viết là biểu hiện của thành tựu văn minh. Nhờ có chữ viết mà thành tựu văn hóa của loài người được bảo tồn và lưu truyền từ thế hệ này sang thế khác.

    7. Em biết gì về kim tự tháp Kê – ốp ở Ai Cập? Trả lời:

    – Kim tự tháp Khê – ốp cao 146,6m (hiện nay còn 137,7m), tương đương tòa nhà 40-50 tầng. Để xây dựng Kim tự tháp này, người ta ước tính phải dùng 2,6 triệu tảng đá, trong đó có những tảng đá nặng tới 55 tấn.

    – Đây là một công trình vĩ đại của người Ai Cập cổ đại. Để có những tảng đá này, người ta phải lấy đá cứng ở núi, mài thành những phiến nhẵn rồi chuyên chở qua sông Nin, qua sa mạc, kéo lên cao xếp thành hình tháp.

    – Việc xây dựng các kim tự tháp vào thời điểm cách chúng ta 5.000 đến 6.000 năm, trong điều kiện kĩ thuật hết sức thô sơ đã cho thấy sự vĩ đại về sức sáng tạo của cư dân Ai Cập cổ đại. Để xây dựng các kim tự tháp, hàng chục vạn nô lệ đã chết ở đây.

    – Theo khảo sát của các nhà khoa học, phải leo lên cao khoảng 12m mới thấy được cửa vào Kim tự tháp. Muốn đi vào sâu bên trong phải thắp đuốc soi đường. Trên đường đi, có những ngách dẫn tới các phòng trống, có lẽ là hầm mộ để xác vua. Việc khảo sát Kim tự tháp đem lại những hiểu biết kì thú về xây dựng, kiến trúc và những nguồn sử liệu vô cùng quý giá để đưa chúng ta về thế giới Ai Cập cổ xưa.

    – Như C.Mác đã từng nói, Kim tự tháp là “kết quả vĩ đại” sinh ra từ những “hợp tác đơn giản”. Một mặt nó là sự kết tinh của những nỗi đau khổ khủng khiếp, sự hi sinh của hàng chục vạn nô lệ, nhưng mặt khác nó là bản anh hùng ca, ca ngợi thành quả lao động sáng tạo của họ và “Bất cứ thứ gì cũng sợ thời gian, nhưng thời gian lại sợ Kim tự tháp”.

    8. Em biết gì về Vườn treo Ba-bi-lon? Trả lời:

    – Vườn treo Ba-bi-lon được xây dựng sau vài năm vua Na-bu-cô-đô-nô-rô xây dựng trong cung điện chính của mình (khoản nửa sau thế kỉ III TCN), là món quà ông tặng người vợ yêu quý của mình – nàng A-mi-tơ-sơ.

    – Vườn treo hình vuông, có bậc dẫn lên lối vào cửa tiếp theo, đặt sân nọ lên sân kia thành một quần thể kiến trúc độc đáo theo nền dốt bậc. Các hiên phẳng được đỡ bởi các cột nâng lên, chịu được tất cả sức nặng của cây cối. Cột cao nhất 23,1m, tường được xây vững chắc, rất tốn kém. Chiều dày của tường là 6,8m, khoảng cách giữa các bậc sân là 3,08m, dài 4,95m, rộng 1,23m.

    – Các khối đã được phủ bằng một lớp lau sậy trộn nhựa đường, bên trên là hai lớp gạch nung tráng nhựa đường, giữa các lớp gạch lại được che phủ bởi những tấm chì lá để chống thấm. Trên mỗi tầng trồng nhiều loại cây cổ thụ khác nhau. Để đưa nước tưới cho cây cối, người ta phải dùng một loại máy có chuỗi gần quay liên tục do người điều khiển.

    – Vườn treo Ba-bi-lon là một công trình kiến trúc có một không hai trong lịch sử và sau này nó được coi là một trong những kì quan của thế giới cổ đại.

    9. Quan sát và miêu tả những hình ảnh trên chiếc Bình gốm Hy Lạp (hình 14 SGK trang 19) Trả lời:

    – Đây là chiếc bình gốm Hy Lạp, được làm ra từ thế kỉ V TCN. Trên nền men đen bóng, người ta vẽ tranh mô tả những câu chuyện truyền thuyết, thần thoại, những cảnh sinh hoạt đời thường của người Hy Lạp.

    – Bình có hình dáng hài hòa, cân xứng, thân phình rộng, cổ eo thắt lại, miệng và đáy tròn có đường gờ nổi rõ, hai bên có hai quai dùng để cầm, đồng thời cũng để trang trí. Bình được trang trí bằng những đường hoa văn sinh động, nhã nhặn.

    – Ở giữa thân bình là hình ảnh miêu tả cảnh hai người ngồi ghế đang nói chuyện gì đó, bỗng người hầu ở phía sau chỉ tay lên bầu trời và kêu lên “Ôi, con chim nhạn!”. Người đàn ông có râu ngoái lại và cả hai người cùng nhìn lên con chim tỏ vẻ vui mừng vì chim nhạn là biểu hiện của mùa xuân đã về.

    10. Người Hy Lạp và Rô-ma cổ đại dựa vào đâu để sáng tạo ra lịch? Trả lời:

    Người Hy Lạp và Rô-ma cổ đại dựa vào sự di chuyển của trái đất quay xung quanh Mặt Trời để làm ra lịch. Họ đã tính được 1 năm có 365 ngày, 6 giờ, chia thành 12 tháng. Đó là dương lịch.

    11. Nêu những thành tựu văn hóa của người Hy Lạp và Rô – ma? Trả lời:

    – Biết làm lịch và dùng lịch dương, chính xác hơn: 1 năm có 365 ngày, 6 giờ, chia thành 12 tháng

    – Sáng tạo ra hệ chữ cái a, b, c, ….có 26 chữ cái gọi là hệ chữ cái la tinh, đang được dùng phổ biến hiện nay.

    – Các ngành khoa học:

    + Phát triển cao đặt nền móng cho các ngành khoa học sau này.

    + Một số nhà khoa học nổi tiếng trong các lĩnh vực: Ta-lét, Pi-ta-go, Ơ-cơ-lít (Toán học), Ac-si-mét (Vật lí), Pla-tôn, A-ri-xtốt (Triết học), Hê-rô-đốt, Tu-xi-đít (Sử học), Xtơ-ra-bôn (Địa lí),..

    – Kiến trúc và điêu khắc với nhiều công trình nổi tiếng như: Đền Pác-tê-nông (A-ten), đấu trường Cô-li-đê (Rô-ma), tượng lực sĩ ném đĩa, tượng nữ thần vệ nữ ở Mi-lô,….

    12. Hãy kể tên những công trình kiến trúc và điêu khắc của Hy Lạp và Rô-ma thời cổ đại vẫn còn được bảo tồn đến nay? Trả lời:

    Những công trình kiến trúc và điêu khắc của Hy Lạp và Rô-ma thời cổ đại vẫn còn được bảo tồn đến nay như: Đền Pác-tê-nông (A-ten), đấu trường Cô-li-đê (Rô-ma), tượng lực sĩ ném đĩa, tượng nữ thần vệ nữ ở Mi-lô,….

    13. Nền văn học Hy Lạp được cả thế giới biết đến với những tác phẩm nào? Trả lời:

    Nền văn học Hy Lạp được cả thế giới biết đến với những tác phẩm:

    – Bộ sử thi nổi tiếng I-li-át, Ô-đi-xê của Hô-me

    – Những vở kịch thơ độc đáo của Ô-re-xt của Et-sin, Ơ-đíp làm vua của Xô-phô-clo .v.v…

    14. Tại sao ở thời cổ đại Hy Lạp và Rô-ma, văn hóa có thể phát triển được như thế? Trả lời:

    – Văn hóa Hy Lạp và Rô-ma được hình thành dựa trên cơ sở phát triển cao của trình độ sản xuất (đồ sắt phổ biến, sự phát triển của nền kinh tế công thương nghiệp vừa là cơ sở vật chất vừa là sự thúc đẩy văn hóa phát triển)

    – Chế độ chiếm hữu nô lệ tồn tại dựa trên sự bóc lột về sức lao động của nô lệ, vừa tạo ra nguồn của cải vật chất nuôi sống xã hội, vừa tạo nên một tầng lớp quý tộc chủ nô chỉ chuyên lao động trí óc, làm chính trị hoặc sáng tạo khoa học, nghệ thuật.

    – Sự tiến bộ của xã hội – chính trị, nhất là thể chế dân chủ, tạo nên bầu không khí tự do tư tưởng, đem lại giá trị nhân văn, hiện thực cho nội dung văn hóa.

    – Kế thừa, tiếp thu thành tựu văn hóa của cư dân phương Đông cổ đại.

    15. Vì sao ngành thiên văn học sớm phát triển ở các quốc gia cổ đại phương Đông? Trả lời:

    – Do xuất phát từ nền kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước của người phương Đông (kết quả của mùa màng phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố của tự nhiên) nên họ phải thường xuyên “trông trời, trông đất”… để gieo trồng đúng thời vụ. Thiên văn học và lịch ra đời xuất phát từ nhu cầu sản xuất nông nghiệp.

    – Qua kinh nghiệm từ quan sát thiên nhiên, người phương Đông cổ đại đã có sự hiểu biết về thiên văn rất sớm.

    16. Cho biết những thành tựu văn hóa nào của người cổ đại còn được sử dụng đến ngày nay? Trả lời:

    Những thành tựu văn hóa nào của người cổ đại còn được sử dụng đến ngày nay đó là:

    – Chữ viết la tinh: a, b, c..

    – Một số thành tựu cơ bản như phép đếm đến 10, số Pi, các chữ số, kể cả số 0, các định lí như Ta-lét, Pi-ta-go, định luật Ac-si-met,…

    – Những công trình kiến trúc điêu khắc: Kim tự tháp, đền Pác-tê-nông (A-ten), đấu trường Cô-li-đê (Rô-ma), tượng lực sĩ ném đĩa, tượng nữ thần vệ nữ ở Mi-lô… là những kiệt tác có giá trị đến ngày nay thu hút khách du lịch gần xa, những thành tựu về thiên văn học, y học, toán học,…

    17. Em hãy kể tên 7 kì quan của thế giới cổ đại. Trả lời:

    – Tượng thần Dớt

    – Lăng mộ Ha-li-các-dớt

    – Ngọn hải đăng A-lếch-xan-đri

    – Tượng khổng lồ trên đảo Rô-dơ (tượng thần mặt trời Hê-li-ốt)

    – Kim tự tháp Ai Cập

    – Đến Ac-tê-mi (Hy Lạp)

    – Vườn treo Ba-bi-lon (Lưỡng Hà)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập 1 Trang 8 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử Lớp 6
  • Soạn Bài Con Rồng Cháu Tiên Trang 8 Sgk Văn 6
  • Soạn Bài Trợ Từ, Thán Từ Văn 8 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 48 Văn 8 Tập 1. Bài Tập
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 6 Bài 8
  • Soạn Bài Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt Trang 15 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Cách Học Tốt Văn Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Bí Quyết Giúp Học Sinh Lớp 6 Học Tốt Môn Văn
  • Học Tốt Môn Ngữ Văn Lớp 6
  • Phương Pháp Học Tập Môn Ngữ Văn
  • Học Tốt Ngữ Văn Lớp 6
  • Cách Làm Bài Văn Kể Chuyện
  • Embed Size (px)

    CCH LM TRANG BA WORD P MT

    CCH HC TT VN LP 6

    Cng Ty TNHH Gia S Nhn TrT Ho Tr Tu VitTng 7 Cao c 454 Nguyn Th Minh Khai, Phng 5, Qun 3, TPHCMT Vn Hc: (08) 35 07 10 12 – 09 08 55 56 56T Vn Dy: (08) 35 07 10 12 – 09 33 06 12 12Email: [email protected], [email protected]

    1Bng nhng kinh nghim ca mnh trung tm gia s Nhn Tr xin chia s vi cc em hc sinh lp 6 cc cch hc tt mn vn lp chúng tôi Ty TNHH Gia S Nhn TrT Ho Tr Tu VitTng 7 Cao c 454 Nguyn Th Minh Khai, Phng 5, Qun 3, TPHCMT Vn Hc: (08) 35 07 10 12 – 09 08 55 56 56T Vn Dy: (08) 35 07 10 12 – 09 33 06 12 12Email: [email protected], [email protected]

    Hc ch ngHc sinh th cn phi c c cch hc ch ng, phi bit i thoi vi thy c. i khi cch cm nhn ca thy c v cu th, bi vn no khng hp vi cm nhn ca mnh th mnh c th trnh by nhng suy ngh ca mnh mt cch thng thn chn thc

    Cng Ty TNHH Gia S Nhn TrT Ho Tr Tu VitTng 7 Cao c 454 Nguyn Th Minh Khai, Phng 5, Qun 3, TPHCMT Vn Hc: (08) 35 07 10 12 – 09 08 55 56 56T Vn Dy: (08) 35 07 10 12 – 09 33 06 12 12Email: [email protected], [email protected] thi nghim tc trong hc tpBc c mn hc no vi mn Ng Vn cng vy khi mnh c thi nghim tc trong hc tp th s hc c tt hn. Vic hc l l hc cho bn thn ca mnh, hc c kin thc nn khng th l l

    Cng Ty TNHH Gia S Nhn TrT Ho Tr Tu VitTng 7 Cao c 454 Nguyn Th Minh Khai, Phng 5, Qun 3, TPHCMT Vn Hc: (08) 35 07 10 12 – 09 08 55 56 56T Vn Dy: (08) 35 07 10 12 – 09 33 06 12 12Email: [email protected], [email protected]

    Rn luyn khng ngngMn hc no cng th, u cn s cn c, chm ch mi t hiu qu cao. Ng vn l mn hc khng ch i hi t duy su sc m cn cn s quan st nhy bn v kh nng sng to khng ngng. Cng Ty TNHH Gia S Nhn TrT Ho Tr Tu VitTng 7 Cao c 454 Nguyn Th Minh Khai, Phng 5, Qun 3, TPHCMT Vn Hc: (08) 35 07 10 12 – 09 08 55 56 56T Vn Dy: (08) 35 07 10 12 – 09 33 06 12 12Email: [email protected], [email protected]

    5Thng xuyn tm cc ti liu tham kho c thm : Cc em nn thng xuyn tm c nhng cun ph bnh vn hc, v nhiu ti liu khc. c nhiu gip mnh c thm vn ngn t phong ph, khi vit cu vn khng b kh cng v cch din t cng su sc nghaCng Ty TNHH Gia S Nhn TrT Ho Tr Tu VitTng 7 Cao c 454 Nguyn Th Minh Khai, Phng 5, Qun 3, TPHCMT Vn Hc: (08) 35 07 10 12 – 09 08 55 56 56T Vn Dy: (08) 35 07 10 12 – 09 33 06 12 12Email: [email protected], [email protected]

    6

    Cng Ty TNHH Gia S Nhn TrT Ho Tr Tu VitTng 7 Cao c 454 Nguyn Th Minh Khai, Phng 5, Qun 3, TPHCMT Vn Hc: (08) 35 07 10 12 – 09 08 55 56 56T Vn Dy: (08) 35 07 10 12 – 09 33 06 12 12Email: [email protected], [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Ngữ Văn 6 Phạm Thị Kim Chi
  • Bài Văn Mẫu Lớp 10 Số 5 Đề 4: Thuyết Minh Về Phương Pháp Học Môn Ngữ Văn
  • Cách Làm Tốt Bài Văn Thuyết Minh Ngữ Văn 9
  • Bài Văn Thuyết Minh Về Tác Giả Nguyễn Du Của Hsg 2022
  • Bài Văn Thuyết Minh Về Bánh Chưng Ngày Tết Lớp 9, 10
  • Soạn Bài Lớp 6: Cách Làm Bài Văn Lập Luận Giải Thích

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Tìm Hiểu Và Cách Làm Bài Văn Tự Sự Lớp 6
  • Soạn Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự
  • Soạn Bài: Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự
  • Soạn Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự, Trang 58 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự (Chi Tiết)
  • 1. Các bước làm bài văn lập luận giải thích

    a) Bước 1: Tìm hiểu đề và tìm ý

    Đề yêu cầu giải thích vấn đề gì?

    Có khi vấn đề cần giải thích được nêu ra một cách trực tiếp (ví dụ: giải thích về “lòng nhân đạo”, giải thích về “lòng khiêm tốn”,…) nhưng cũng có khi đề bài gián tiếp đưa ra vấn đề bằng cách mượn hình ảnh, câu văn, câu tục ngữ, ca dao, thành ngữ,… ví dụ: Nhân dân ta có câu tục ngữ: “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”. Hãy giải thích nội dung câu tục ngữ đó. Trước những đề bài dạng này, khi xác định vấn đề (luận điểm) chính cần giải thích phải lưu ý:

    Cắt nghĩa được hình ảnh, câu văn, câu tục ngữ, thành ngữ,… nêu ra ở đề bài. Nghĩa là phải tiến hành giải thích từ ngữ, nghĩa gốc, nghĩa chuyển,… của hình ảnh, câu văn… để nắm được nội dung của chúng từ đó mới xác định được chính xác vấn đề cần giải thích.

    Liên hệ với thực tế đời sống, với những ý kiến trong sách vở,… khác để xác định những biểu hiện cụ thể của vấn đề. Ví dụ, với yêu cầu giải thích câu tục ngữ “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”, một mặt cần tìm những ví dụ cụ thể trong thực tế (đi tham quan để hiểu biết thêm những điều mới lạ, những khám phá của con người trước những miền đất mới, em đã từng thất bại khi làm một việc gì đó nhưng vì thế mà em có được kinh nghiệm để bây giờ có thể làm tốt được việc ấy,…), mặt khác cần liên hệ với những câu ca dao, tục ngữ tương tự (Làm trai cho đáng nên trai, Phú Xuân đã trải, Đồng Nai đã từng; Đi cho biết đó biết đây, Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn;…) thậm chí liên hệ đến những dẫn chứng có ý nghĩa tương phản: Ếch ngồi đáy giếng,…

    b) Bước 2: Lập dàn bài

    Lập dàn bài theo bố cục ba phần:

    Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần giải thích hoặc giới thiệu câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao, câu văn,… và nêu ra nội dung của nó.

    Ví dụ: Giới thiệu câu tục ngữ “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn” và ý nghĩa về sự đúc kết kinh nghiệm và thể hiện mơ ước đi nhiều nơi để mở mang hiểu biết.

    Thân bài: Giải thích vấn đề (luận điểm) đã giới thiệu ở phần Mở bài

    • Giải thích các từ ngữ, khái niệm, ví dụ: Đi một ngày đàng nghĩa là gì? Một sàng khôn nghĩa là gì? “nhân đạo” là gì? “khiêm tốn” là thế nào? “phán đoán” là gì? “thẩm mĩ” là gì?
    • Giải thích các ý nghĩa mở rộng của vấn đề, liên hệ với thực tế, với các dẫn chứng khác
    • Giải thích ý nghĩa khái quát của vấn đề đối với cuộc sống của con người, lí giải sâu vấn đề

    Chú ý cân nhắc cách sắp xếp các ý giải thích để làm sáng rõ, nổi bật vấn đề

    Kết bài: Nhấn mạnh ý nghĩa của vấn đề vừa làm sáng tỏ

    c) Bước 3: Viết bài

    Mở bài: Có thể viết theo các cách:

    • Giới thiệu thẳng vào vấn đề cần giải thích, ví dụ: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn là câu tục ngữ đúc kết kinh nghiệm học tập của nhân dân ta, qua đó thể hiện ước mơ vươn tới những chân trời mới để mở mang hiểu biết.
    • Đi từ vấn đề có ý nghĩa đối lập, dẫn tới vấn đề cần giải thích, ví dụ: Em cứ nhớ mãi hình ảnh một chú ếch không huênh hoang, kiêu ngạo, không chịu mở rộng tầm mắt để dẫn tới hậu quả bị chết bẹp dưới chân trâu. Thế mới thấy thấm thía lời răn dạy của cha ông ta: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn. Còn gì thú vị hơn khi được đi đến những chân trời mới, ở những nơi cho ta bao điều mới lạ, kì thú.
    • Đi từ cái chung đến cái riêng, dẫn dắt vào vấn đề, ví dụ: Cha ông ta để lại cho con cháu muôn đời cả một kho tàng ca dao, tục ngữ. Đó cũng là cả một kho tàng kinh nghiệm quý báu. Ta có thể tìm thấy ở đó những lời khuyên răn bổ ích về việc phải mở mang tầm hiểu biết, đi đây đi đó để trau dồi vốn sống, vốn tri thức.

    Thân bài: Mỗi ý giải thích nên viết gọn thành một đoạn. Chú ý đến việc lựa chọn cách dẫn dắt từ Mở bài đến Thân bài, từ đoạn này chuyển sang đoạn khác.

    Kết bài: Cách Kết bài phải hô ứng với cách Mở bài; thâu tóm được những ý chính đã triển khai trong phần Thân bài.

    II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

    Với đề bài: Nhân dân ta có câu tục ngữ: “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”. Hãy viết thêm những cách kết bài khác.

    Gợi ý: Tham khảo hai đoạn kết bài sau:

    Đi một ngày đàng, học một sàng khôn là một chân lí sống sâu sắc và tiến bộ không chỉ trong thời trước mà cả trong thời đại ngày nay nữa. Khi thế giới đang ngày càng có xu hướng mở rộng giao lưu thì với mỗi cá nhân việc đi để mà học lấy những cái khôn lại càng trở nên cần thiết, nhất là đối với những người trẻ tuổi. Hơn bao giờ hết, ngày nay, chúng ta cành cần phải “đi cho biết đó biết đây” để mà giao lưu, mà học hỏi, để học tập và làm việc tốt hơn.

    Nói một cách công bằng thì bài học đã được nhân dân ta đức kết trong câu tục ngữ “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn” là một chân lí không bao giờ cũ. Ngày xưa người ta mong ước được đi đây, đi đó để vượt ra khỏi cái không gian chật trội của làng của xã. Ngày nay, trong một xã hội ngày càng phát triển mạnh mẽ, con người lại càng nhất thiết phải học hỏi, giao lưu. Đi nhiều “ngày đàng” để học lấy nhiều “sàng khôn” hơn nữa nếu không muốn đất nước mình tụt hậu, đó là trách nhiệm của mọi người và của bản thân mỗi chúng ta.

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài : Viết Đơn ( Ngữ Văn Lớp 6)
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Khi Con Tu Hú Của Tố Hữu
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Khi Con Tu Hú
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Khi Con Tu Hú Của Tố Hữu Tài Liệu Học Tập
  • Soạn Bài Khi Con Tu Hú Ngắn Gọn Và Hay Nhất
  • Giải Tiếng Anh Unit 6 Lớp 8 The Young Pioneers Club

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Ôn Tập Về Luận Điểm Ngắn Gọn Và Hay Nhất
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Luận Điểm
  • Soạn Văn 8 Bài Ôn Tập Về Luận Điểm
  • Soạn Văn 8: Ôn Tập Về Luận Điểm
  • Soạn Bài: Ôn Tập Về Luận Điểm
  • XEM TIẾP: Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 7: Getting Started, Listen and Read, Speak, Listen

    Getting Started trang 54 SGK Tiếng Anh 8 Unit 6

    Identify the activities that the Ho Chi Minh Young Pioneer and Youth Organization(Y&Y) participate in. Check (✓) the boxes, then add more activities to your list. (Hãy xác định các hoạt động Đội Thiếu Niên Tiền Phong và Thanh Niên Hồ Chí Minh tham gia. Ghi dấu (✓) vào khung, sau đó thêm các hoạt động vào danh sách.)

    a. ✓ Helping blind people (Giúp người mù).

    b. ✓ Helping elderly people (Giúp người già).

    c. ✓ Helping handicapped children (Giúp trẻ em khuyết tật).

    d. ✓ Cleaning up beaches (Làm vệ sinh bãi biển).

    e… Caring for animals (Săn sóc thú vật).

    f. ✓ Taking part in sports (Tham gia thể thao).

    g. ✓ Helping victims of natural disasters (Giúp nạn nhân các thiên tai).

    h. ✓ Participating in the ainti-illiteracy campaign (Tham gia phong trào chống mù chữ).

    i. ✓ Cleaning up streets (Làm vệ sinh đường phố).

    Listen and Read trang 54 – 55 SGK Tiếng Anh 8 Unit 6

    Dịch:

    Thư kí: Chào. Em cần chi?

    Nga: Xin chào. Em đăng kí sinh hoạt hè.

    Thư kí: Được. Để cô lấy mẫu đơn và chúng ta cùng điền. Vui lòng cho biết tên đầy đủ của em?

    Nga: Pham Mai Nga.

    Thư kí: Em sinh khi nào?

    Nga: Ngày 22 tháng Tư năm 1989.

    Thư kí: Em sống ở đâu và em có số điện thoại không?

    Nga: Em sống ở số 5 đường Trần Phú, và em không có điện thoại ở nhà.

    Thư kí: Nào, sở thích của em là gì?

    Nga: Em thích vẽ và sinh hoạt ngoài trời. Và em cũng thích diễn kịch.

    Thư kí: Vẽ, sinh hoạt ngoài trời,… và diễn kịch. À, em vui lòng đem mẫu đơn này về cho giáo viên của em và nhờ cô kí tên. Sau đó mang lại cho tôi.

    Nga: Được. Cám ơn cô.

    1. Practice the dialogue with a partner. (Thực hành bài đối thoại với một bạn cùng học.) 2. Complete Nga’s details. (Điền các chi tiết của Nga.)

    Name: Pham Mai Nga. Date of birth: April 22 1989

    Class: 8C Sex: Female

    Home address: 5 Tran Phu St Interests: Drawing, outdoor activities, acting.

    Phone number: No

    Speak trang 55 – 56 SGK Tiếng Anh 8 Unit 6

    Look at the phrases in the boxes. Then practise the dialogue with a partner. (Nhìn các cụm từ trong khung. Sau đó thực hành bài đối thoại với một bạn cùng học.) Asking for favors (Yêu cầu giúp đỡ) Responding to favors

    Can/ Could you help me, please? Certainly./ Of course./ Sure./ No problem.

    Could you do me a favour? What can I do for you?

    I need a favour. How can I help?

    Can/ Could you…? I’m sorry. I’m really busy.

    Offering assistance (Đề nghị giúp đỡ) Responding to assistance

    May I help you? Yes./ No. Thank you.

    Do you need any help? Yes. That’s very kind of you.

    Let me help me. No. Thank you. I’m fine.

    Hoa: Được. Bà cần chi?

    Hoa: Được. Cháu sẽ giúp bà.

    Bà Ngoc: Cám ơn cháu rất nhiều. Cháu tử tế quá.

    b. Nhân viên tiếp tân: Ông cần gì?

    Du khách: Vâng. Cô vui lòng chỉ tôi đường đến ngân hàng gần nhất.

    Nhân viên tiếp tân: Được. Ông rẽ phải khi ra khỏi khách sạn. Rẽ tay trái ở góc đường thứ nhất. Ngân hàng ở phía tay phải của ông.

    Du khách: Cám ơn cô rất nhiều.

    Now use the appropriate phrases in the boxes to make similar dialogues about some of the following situations with a partner. (Bây giờ dùng các cụm từ thích hợp trong khung làm những bài đối thoại tương tự về một vài trong các tình huống sau với một bạn cùng học.)

    WHO WHAT WHY

    tourtist needs to find police station lost money

    neighbor needs help tidying yard has a broken leg

    friend needs help fixing her bike has a flat tyre

    aunt needs to buy some vegetables is busy cooking meal

    Tourtist: Could you do me a favour, please?

    Tan: Yes. How can I help you?

    Tourist: Can you show me how to get to the police station? I’ve lost my money.

    Tan: All right. Go straight ahead for two blocks and turn right. Walk along this street for about three hundred meters. It’s on your left. You’ll find it.

    Tourist: Go straight for two blocks, turn right. Go for 300 meters, on the left.

    Tan: That’s right.

    Tourist: Thank you for your help.

    Tan: You’re welcome.

    Lan: Can you help me, Phong?

    Phong: Sure. What do you want me to do?

    Lan: Can you help me to fix the bike? It has a fiat tyre.

    Phong: OK. I’ll help you.

    Lan: Thanks a lot. It’s very nice of you.

    Phong: Not at all, just a little thing.

    Aunt Mai: Can you give me a hand, Nga?

    Nga: Yes, certainly. How can I help you?

    Aunt Mai: Will you go and buy me some vegetables? I’m busy cooking the meal.

    Nga: No problem. I’ll do it at once.

    Aunt Mai: Thank you, Nga.

    Nga: Don’t mention it.

    Listen trang 56 SGK Tiếng Anh 8 Unit 6

    Fill in the missing words. (Điền các từ thiếu)

    Children of our land (1) unite Children of the (8) world, hold hands.

    Let’s sing for (2) peace Let’s (9) show our love from (10) place to place.

    Let’s sing for (3) right Let’s shout (11) out loud.

    Let’s sing for the (4) love Let’s make a (12) stand

    between (5) north and (6) south Oh, children of the (13) world hold hands.

    Oh, children (7) of our land, unite.

    Read trang 57 SGK Tiếng Anh 8 Unit 6

    Dịch:

    Giống như Y&Y, Hội Nam Hướng Đạo Hoa Kì là một tổ chức thanh niên. Nó rèn luyện tính tình, và cổ vũ quyền công dân tốt và sự khỏe mạnh cá nhân.

    Hoạt động Hướng Đạo bắt đầu ở Anh năm 1907. Hai năm sau, một thương gia người Mĩ, William Boyce, lạc đường ở Luân Đôn. Một cậu bé giúp ông và giải thích mình là một hướng đạo sinh. Sự gặp gỡ này đưa Hội Hướng Đạo vượt Đại Tây Dương năm 1910.

    Mặc dù hoạt động Hướng Đạo chủ yếu dành cho nam, có nhiều tổ chức tương tự như BSA các cô gái có thể tham gia. Cả hai Hội Hướng Dẫn Viên Nữ và Hội Nam Nữ Lửa Trại Giáo Dục Hỗn Hợp, bắt đầu năm 1910, có tổ chức như tương tự.

    Năm 1994, có 5 400 000 hướng đạo sinh ở Mĩ. Ngày nay hoạt động hướng đạo phổ biến toàn thế giới. Hội Hướng Đạo có hơn 25 triệu thành viên, tạo thành một tổ chức thanh niên tình nguyện lớn nhất trên thế giới.

    Mặc dù chương trình hoạt động ở mỗi quốc gia hơi khác nhau, ba mục tiêu, được thiết lập năm 1907, vẫn như cũ cho thế kỉ 21.

    1. Fill in the missing dates. (Điền ngày tháng thiếu)

    1907: the beginning of the Scouts Association.

    1909: William Boyce was introduced to scouting.

    1910: the founding of the Girls Guides Association and Camp Fire Boys and Girls.

    1994: over Five million scouts in the BSA.

    2. Answer. (Trả lời)

    a. Scouting began in England in 1907.

    b. The meeting between a boy scout and an American businessman, William Boyce in London led the Scouts Association crossing the Atlantic in 1910.

    c. Girls can join the scouting groups such as the Girls Guides Association and co-educational Camp Fire Boys and Girls.

    d. Three aims of the scouting programs are building character, encouraging good citizenship and personal Fitness.

    Write trang 58 – 59 SGK Tiếng Anh 8 Unit 6

    1. Read the passage and complete the letter. (Đọc đoạn văn và điền lá thư.)

    Ngày 21 tháng 11 năm 2003.

    THÔNG BÁO

    Gởi: Tất cả hội viên Hội Y&Y của trường.

    Hội Y&Y sẽ có một kế hoạch giúp cộng đồng bằng cách khuyến khích tất cả hội viên tham gia vào chương trình tái chế. Tất cả những gì các bạn phải làm là thu gom thủy tinh, giấy và lon hộp và gởi chúng đi để tái chế. Bằng cách làm việc này, chúng ta có thể giúp tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên và kiểm tiền cho tổ chức.

    Nếu có thể, các bạn có thể tham gia các chương trình khác như gây quỹ vì người nghèo, giúp trẻ em đường phố và trồng cây, hoa dọc lề đường hoặc trong công viên.

    Hãy tham gia với chúng tôi và đăng kí từ hôm nay.

    Thư kí.

    Dear Linh,

    I’m glad to tell you that I’m going to have interesting activities.

    The Y&Y (0) is planning a plan to help the (1) community. I will participate in its (2) recycling program. In joining this program, I will (3) collect glass, used paper and cans. Then I will (4) send them for (5) recycling.

    I hope I can (6) save natural resources and (7) earn some money for my school Y&Y in these activities. I also think about (8) participating in either (9) planting trees and flowers or (10) helping street children. It is really interesting, isn’t it?

    Write to me soon and tell me all your news.

    Love,

    Nga.

    2. Read the dialogue between Hoa and her aunt. Then write Hoa’s letter to her parents telling about what she is going to do. (Đọc bài đối thoại giữa Hoa và cô của chị ấy. Sau đó viết lá thư của Hoa gửi cho cha mẹ của chị ấy nói về những gì chị ấy định làm.)

    Cô: Hoa. Hôm nay cháu trông có vẻ rất vui. Chắc có chuyện gì thích thú ở trường chứ?

    Hoa: Vâng, thưa Cô. Cháu được tham gia vào nhóm Xanh của Y&Y.

    Cô: Thế à? Cháu sẽ làm gì vậy?

    Hoa: Chúng cháu sẽ có một tháng về môi trường. Và chúng cháu sẽ làm sạch các bờ hồ vào những ngày cuối tuần.

    Cô: Các cháu sẽ làm gì khác nữa không?

    Hoa: Ô có. Chúng cháu sẽ trồng cây và hoa ở các công viên và tưới chúng mỗi chiều sau buổi học.

    Cô: Nghe có vẻ tuyệt lắm.

    Hoa: Vâng, đúng vậy. Và chúng cháu sẽ trồng cây con và hoa con để bán cho một số trường. Chúng cháu hi vọng cho thành phố màu xanh tươi hơn và kiếm một số tiền cho Đội Y&Y của trường chúng cháu.

    Cô: Hoa, cháu thật sự giỏi đấy!

    Dear Mum and Dad,

    I’m glad to tell you that I’m going to have an interesting plan.

    I’m able to join the Y&Y Green group in my school.

    The Y&Y is planning a plan to help the community. Our group is holding an environment month. We’re going to clean the banks of the lakes on weekends. Besides, we’re going to plant trees and flowers in the parks and water them every afternoon after class. And we also have a plan to plant young trees and flowers to sell to other school.

    We hope we can give more green color to the city and earn some money for our school Y&Y.

    I stop for now. Write to me and let me know about the family.

    Love,

    Your daughter.

    Hoa

    Language Focus trang 60 – 62 SGK Tiếng Anh 8 Unit 6

    * Present tense with future meaning

    * Gerunds

    * Modals: may, can, coidd

    1. Work with a partner. Ask and answer questions about the Y&Y Spring activity program. (Thực hành với một bạn cùng học. Hỏi và trả lời câu hỏi về chương trình hoạt động mùa xuân của Đội Y&Y)

    a. When do they collect and empty garbage?

    – On January 9.

    b. Where do they collect and empty garbage?

    – At Dong Xuan Market.

    c. What time do they start and finish work?

    – They start at 8 a.m. and finish at 5p.m.

    d. When do they plant and water trees along streets?

    – On February 2.

    e. Where do they plant and water trees along streets?

    – In the city centre.

    f. What time do they start and finish work?

    – They start at 7 a.m. and finish at 10 a.m.

    g. When do they help the elderly people and street children?

    – On March 26.

    h. Where do they help elderly people and street children?

    – At the City rest home and orphanage.

    i. What time do they start and finish work?

    – They start at 7a.m. and finish at 4p.m.

    j. When do they have big gathering to support cultural-sport programs?

    – On April 15.

    k. Where do they do that work?

    – At the Central Stadium.

    l. What time do they start and finish work?

    – They start at 5p.m. and finish at 9p.m.

    2. Work with a partner. (Thực hành với một bạn cùng học.) a. Look at the table. Talk about our friends’hobbies. (Hãy nhìn vào bảng và nói về sở thích của các bạn chúng ta.)

    A. Ba loves playing soccer, but he doesn’t like washing-up.

    B. Lan doesn’t like playing soccer and she doesn’t like washing-up, either,

    C. Ba loves going camping, but he doesn’t like gardening.

    D. Lan loves watching TV, but she doesn’t like playing badminton.

    E. Ba likes performing music, but he hates playing badminton.

    F. Lan likes camping and she likes gathering broken glasses, too.

    G. Ba likes doing homework, but Lan hates it.

    H. Ba likes watching TV and he likes gathering broken glasses, too.

    I. Lan likes cooking meals, but Ba hates it.

    J. Lan likes performing music, but she doesn’t like gardening.

    b. Copy the table into your exercise book. Then complete it with information about you. Next ask and answer questions with your partner. (Chép bảng này vào tập bài tập của em. Sau đó điền những thông tin về em. Kế đó hỏi và trả lời câu hỏi với một bạn cùng học.)

    Partner: Do you like playing soccer?

    You: No. I hate it. What about you?

    P.: Yes. I loves playing soccer.

    You: Do you like washing-up?

    P.: No. I don’t like. And you?

    You: I don’t like it, either. What about cooking meals?

    P.: Oh. I hate it. Do you like performing music?

    You: I like it very much, and I like gardening too.

    P.: Do you like camping?

    You: Yes. I like it, but I hate gathering broken glasses.

    Do you like watching TV?

    P.: Yes. I love it. Do you like playing badminton?

    You: Yes. I like it. What about you?

    P.: No. I don’t like it, and I don’t like doing homework, either.

    You: Yes. I like to do homework, a partner.

    3. Work with a partner (Thực hành với một bạn cùng học.) a. Use the expssions in the box to ask for a favor. Then practice the dialogues with a partner. (Dùng những cụm từ trong khung để yêu cầu sự giúp đỡ. Sau đó thực hành các bài đối thoại với một bạn cùng học.) help me with this math problem buy a ticket water the flowers in the garden take me across the road

    A. Woman: Can/ Could you help me, please?

    Man: Yes, certainly.

    Woman: Can you buy me a ticket?

    B. Old woman: Could you do me a favor?

    Boy: What can I do for you?

    Old woman: Can you take me across the road?

    C. Boy: I need a favor.

    Girl: How can I help?

    Boy: Can you help me with the math problem?

    D. Grandpa: Can you help me, please?

    Niece: Yes, of course.

    Grandpa: Can you water the flowers in the garden?

    b. Use useful expssions in the boxes in part SPEAK of Unit SIX to complete dialogues. Then practice the dialogues with a partner.

    A: Can I help you?

    B: Yes. Thank you. Could you fill in this form for me?

    A: Do you need any help?

    B: No. Thank you. I’m fine

    A: Oh. This bag is heavy.

    B: Let me help you.

    A: Yes. That’s very kind of you.

    Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 8 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 9 tại group trên facebook

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn 8: Phương Pháp Thuyết Minh
  • Soạn Bài Lớp 8: Phương Pháp Thuyết Minh Soạn
  • Bài Soạn Lớp 8: Phương Pháp Thuyết Minh
  • Soạn Bài Lớp 8: Phương Pháp Thuyết Minh
  • ✅ Nước Đại Việt Ta (Trích Bình Ngô Đại Cáo)
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Unit 4 Lớp 6 Big Or Small
  • Unit 4 Lớp 6: Getting Started
  • Unit 4 Lớp 6: Communication
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 4: My Neighbourhood
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 4. Looking Back
  • Phonetics – trang 16 Unit 3 SBT tiếng Anh 6 mới

    Picky people pick Peter Pan Peanut Butter.

    Peter Pan Peanut Butter is the peanut butter picky people pick.

    The big black bug bit the big black bear, but the big black bear bit the big black bug back!

    Black background, brown background.

    Plain bun, plum bun, bun without plum.

    Vocabulary and Grammar – trang 16 Unit 3 SBT tiếng Anh lớp 6 mới

    hands

    cute

    slim

    strong

    sporty

      This person gives a lot of attention to what he/she is doing so that he/she does not have an accident, make a mistake, or damage something.

    Đáp án: creative: sáng tạo

      This person is always doing a lot of work.

    Đáp án: patient: kiên nhẫn

      This person likes sports and doing sports

    Đáp án: talkative: nói nhiều/ lắm lời

    1.Tam (a)………………beautiful. She (b) chúng tôi hair. She (c) chúng tôi and gentle. Cam (d) ……………… kind. She always wants to make Tam unhappy.

    Tạm dịch: Tấm xinh đẹp. Cô ấy có mái tóc dài. Cô ấy tốt bụng và dịu dàng. Cám không tốt bụng. Cô ấy lúc nào cũng muốn làm cho Tấm đau khổ.

      Truong Chi (a) handsome, but he (b) artistic.

    Tạm dịch:Trương Chi không đẹp nhưng anh ấy tài hoa.

      Snow White (a) chúng tôi black hair. Her skin (b) ……………… white as snow. Her lips (c) chúng tôi as roses. The seven dwarfs (d) ………………tall, but they (e) ……………… caring and kind.

    Tạm dịch:Bạch Tuyết có mái tóc đen dài. Da cô ấy trắng như tuyết. Môi cô ấy đỏ như hoa hồng. Bảy chú lùn không cao, nhưng họ biết quan tâm và tốt bụng.

      Doraemon (a) chubby. He (b)……………… .a round face and big eyes. He (c) ……………… clever.

    Doreamon thì mũm mĩm. Bạn ấy có khuôn mặt tròn và mắt to. Bạn ấy thông minh.

    Giải thích: Có từ tonight diễn tả sự việc chưa xảy ra

      Could you call back? She’s taking her dog out for a walk.

    Giải thích: Việc Mai giúp mẹ đang diễn ra

    Giải thích: Ta có động từ mệnh lệnh Listen, diễn tả việc đang xảy ra

      We are going to the zoo this weekend. Would you like to join us?

    Giải thích: Ta có trạng từ this weekend diễn tả thời gian trong tương lai

    1. pass the pencil?

    3. turn on the computer?

    What do you say if you want to invite someone to

    6. watch a cartoon?

    8. come to my party next week?

    My best friend is Van. She is thin and tall. She has a long brown hair and fair skin. She is so lovely and gentle to other people. I like her very much because she always helps me when I has difficult problems.

    Tạm dịch: Người bạn tốt nhất của tôi là Vân. Bạn ấy cao và gầy. Bạn ấy có mái tóc dài màu nâu và làn da trắng. Bạn ấy dễ thương và tốt bụng đối với mọi người. Mình thích bạn ấy lắm vì bạn ấy luôn giúp đỡ mình khi mình gặp phải vấn đề khó khăn

    1. What are you doing after this lesson?

    3. Are you watching TV tonight? If yes, what are you watching? If no, what are you doing?

    5. Are you playing football with your friends this weekend? If Yes, where are you playing football? If No, what are you doing?

    2.Today after school I am going home.

    4.Tomorrow I am helping my mother do housework .

    Muốn cải thiện khả năng tiếng Anh tốt nhất, các em có thể tham khảo những cuốn sách tiếng Anh nên mua và hiệu quả dành cho người mới bắt đầu có phần nội dung thiết kế phù hợp với trình độ học khác nhau.

    Reading – trang 19 Unit 3 SBT tiếng Anh lớp 6 mới

    Reporter: S o, Miss Hong, what are the qualities of a good friend do you think?

    Reporter: But do we have to be similar?

    Reporter: Definitely. By the way, what do you often do with your friends?

    A good friend is honest, reliable, attentive, supportive, always there when you need him/her.

    Dẫn chứng: They always listen to you. And they help you…..

      A good friend sometimes lies to you.

    Dẫn chứng: And they help you. They’re always there when you need them, in good or bad times.

      A good friend always likes the same things as you.

    Dẫn chứng: They’re always there when you need them, in good or bad times.

    Dẫn chứng: We go to the same school and we’ve been together for three years

      Mai has long black hair and big eyes.

    Dẫn chứng: She is clever and hard-working, but she is also very funny

      She likes writing short stories.

    Dẫn chứng: At the moment we’re making a Space minibook

      They search for information in library books.

    Dẫn chứng: This Saturday we’re going to the National Museum to take some photos for our project

      After that they will go to the cinema together.

      This writing is about ….

      This writing is about my best friend, Nga. We go on the same primary school and we’ve been together for 5 years. Nga is the most beautiful girl I’ve ever met. She has long brown hair and big eyes. She is quite tall and thin. She is funny and outgoing. She always makes every one laugh with her stories. I like going out with her. She is kind and sweet. We often do homework together and help each other in daily life. She loves fiction and horror movie and so do I, so we can share the same point of view and chat about it for hours. This Saturday we are going to see the movie The Conjuring at CGV Aeon and playing bowling for a day. And I am really excited about it!

      Bài viết này là về người bạn thân nhất của tôi, Nga. Chúng tôi học cùng trường tiểu học và chúng tôi đã ở bên nhau 5 năm. Nga là cô gái xinh nhất mà tôi từng gặp. Cô ấy có mái tóc nâu dài và đôi mắt to. Cô ấy khá cao và gầy. Cô ấy vui tính và hướng ngoại. Cô luôn làm mọi người cười với những câu chuyện của mình. Tôi thích đi chơi với cô ấy. Cô ấy tốt bụng và dễ thương. Chúng tôi thường làm bài tập về nhà cùng nhau và giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống hàng ngày. Cô ấy thích phim viễn tưởng và kinh dị và tôi cũng vậy, vì vậy chúng tôi có thể chia sẻ cùng quan điểm và trò chuyện về nó trong nhiều giờ. Thứ bảy này, chúng tôi sẽ xem bộ phim The Conjuring tại CGV Aeon và chơi bowling trong một ngày. Và tôi thực sự hào hứng về bộ phim!

      Test Yourself 1 – trang 22 SBT tiếng Anh 6 mới

      1. Find the word which has a different sound in the part underlined. (1.0 p)

      1.D 2.B 3. D 4. C 5. B

      Ví dụ: nhảy dây

      1. dancing: nhảy múa/ khiêu vũ
      2. reading: đọc sách
      3. cleaning (the house): dọn dẹp nhà
      4. playing chess: chơi cờ vua
      5. doing physical exercise: ập thể dục

      3. You feel relaxed in a red or black living room.

      5. Different colours are good for different rooms in your house.

      1. Hanh is usually …………….. early school because she gets up early.

      A. No, thank you

      A. when B. where C. so D. time

      C. Sometimes

      C. skipping

      10. – “What are you doing this afternoon?”

      A. have C. play

      Đáp án:

      1.B 2.D 3. A 4. C 5. A

      6. D 7. D 8. B 9. C 10. D

      Duong: What are you doing, girls?

      Chau: Well, I’m going to be a princess, and Khang will be a prince.

      Chau: But no one is older than him. Ah … there’s also a bear (5) chúng tôi story. Wouid you like to be a bear?

      Tạm dịch: Tâm đang rửa bát – và Hiền đang giúp đỡ mẹ.

      Tạm dịch: Bạn của tôi định đi xa nghỉ mát mùa hè này – nhưng tôi thì không.

      Tạm dịch: Chú của tôi có một chiếc xe hơi nhỏ – và chú ấy lái nó đi làm mỗi ngày.

      Tạm dịch: Bố của tôi thích cá tươi – nhưng mẹ của tôi không thích.

      Tạm dịch: Có 3 phòng ngủ trong nhà mới của tôi – nhưng chỉ có 1 phòng tắm.

      Đáp án: Annette Walkers is my pen friend.

      Giải thích: miêu tả một sự thật trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn

      Tạm dịch: Annette Walkers là bạn qua thư của tôi.

      Đáp án: She lives in Sydney, Australia.

      Giải thích:miêu tả một sự thật trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn

      Tạm dịch: Bạn ấy sống ở Sydney, nước Úc.

      Đáp án: She is 13 years old, and she is now in grade 8.

      Giải thích:miêu tả một sự thật trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn

      Tạm dịch: Bạn ấy 13 tuổi, và bây giờ bạn ấy học lớp 8.

        have/younger brother/name/Bruce Walkers.

      Đáp án: She has a younger brother, and his name is Bruce Walkers.

      Giải thích:miêu tả một sự thật trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn

      Tạm dịch: Bạn ấy có 1 người em trai, và tên của em ấy là Bruce Walkers.

      Đáp án: She likes music, swimming, and the cinema.

      Giải thích:miêu tả một sự thật trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn

      Tạm dịch: Bạn ấy thích âm nhạc, bơi lội và hát kịch.

        She/have/fair hair/blue eyes/very lovely.

      Đáp án: She has fair hair, blue eyes, and she is very lovely.

      Giải thích:miêu tả một sự thật trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn

      Tạm dịch: Bạn ấy có mái tóc vàng hoe, mắt xanh và bạn ấy rất xinh xắn.

        We/first meet/last summer/when/come to Ha Noi/her parents.

      Đáp án: We first met last summer when she came to Ha Noi with her parents.

      Giải thích: diễn tả một việc từng xảy ra sử dụng thì quá khứ đơn (first/ last summer)

      Tạm dịch: Chúng tôi gặp nhau lần đầu tiên mùa hè năm ngoái khi bạn ấy đến Hà Nội cùng bố mẹ bạn ấy.

      Đáp án: We often e-mail to each other and/ to have a chat.

      Giải thích:miêu tả một sự việc thường xuyên xảy ra trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn (often)

      Tạm dịch: chúng tôi thường gửi thư điện tử và tán gẫu với nhau

      Đáp án: She is going to Ha Noi again on a tour next summer.

      Giải thích: miêu tả một dự định trong tương lai sử dụng cấu trúc tương lai gần

      Tạm dịch: Bạn ấy định đến Hà Nội lần nữa trong chuyến du lịch mùa hè năm tới.

      Đáp án: I hope we will have a good time together again.

      Giải thích: diễn tả một dự định trong tương lai sử dụng thì tương lai đơn

      Tạm dịch: Tôi hy vọng chúng sẽ lại có khoảng thời gian vui vẻ bên nhau.

      --- Bài cũ hơn ---

    1. Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3
    2. Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 3: My Friends
    3. Unit 3 Lớp 6 Getting Started Trang 26
    4. Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2
    5. A Closer Look 1 Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12 Trang 60 12 Robots

    Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 3 Lớp 6 Getting Started Trang 26
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 3: My Friends
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3
  • Giải Unit 4 Lớp 6 Big Or Small
    1. Khi muôn trình bày về sự tồn tại (không tồn tại) của vật gì một cách tự nhiên, ta dùng cấu trúc:

    There is … = There’s … (Có…)

    There isn’t … (Không có…)

    There are .. = There’re … (Có…)

    There aren’t … (Không có…)

    Ta dùng there is vcd danh từ chỉ số ít và there are với danh từ chỉ số nhiều.

    Ex: There is a book on the table. Có một quyển sách ở trên bàn.

    There are books on the table. Có những quyển sách ở trên bàn.

    There isn’t a book on the table. Khôns có quyển sách ở trèn bàn.

    * Danh từ sô” ít là danh từ chỉ một người hay một vật.

    Ex: a book: một quyển sách a pen: một cây bút Mr. Tan: Ông Tân Miss Huong: Cô Hương

    * Danh từ số nhiều là danh từ chỉ từ hai người hoặc hai vật trở lên.

    Ex: two books: hai quyển sách

    pens: những cây bút

    Mr. Vu and Mr. Hung: ông Vủ và ông Hùng

    * Động từ “to be” phải phù hợp với danh từ (số ít và số nhiều) đi liền theo sau nó.

    Ex: There is a table and there are four chaừs in the living room.

    Có một cái bàn và bốn cái ghế trong phòng khách.

    Khi trong phòng có một cái đèn, một cái ti vi, một cái bàn, một đồng hồ treo tường, bốn cái ghế thì động từ “to be” vẫn phải chia theo danh từ đi theo sau nó. Ex: There is a lamp, a television, a table, a clock, and four chairs.

    There are four chairs, a lamp, a television and a clock.

    – at: tại (dùng cho nơi chôn nhỏ như trường học, sân bay…)

    – in: trong (chỉ ở bên trong), ở (nơi chốn lớn như thành phố, tỉnh, quốc gia, châu lục…)

    Ex: in the box (trong hộp), in Vietnam (ở Việt Nam)

    – on: ở trên nhưng có tiếp xúc bề mặt.

    Ex: on the table trên bàn

    There is a plane on the field

    Có một chiếc máy bay đậu trên cánh đồng

    – above: ở ngay trên và luôn cách một khoảng nhất định.

    Ex: There is a plane above the field.

    Có một máy bay trên cánh đồng.

    – over: ngay phía trên (không tiếp xúc bề mặt), chỉ chuyển động qua lại qua địa điểm, nơi chôn nào đó.

    Ex; There is a plane over the field.

    Có một chiếc máy bay bay trên cánh đồng.

    – in front of (trước): người (vật) ở đằng trước người (vật, địa điểm) khác tùy thuộc vào vị trí của người nói với vật được chọn làm mốc).

    – in the front of (trước): người (vật) ở bên trong địa điểm nhưng thuộc về phần đầu của nó.

    – opposite (trước): người (vật) đối diện với người (vật) khác.

    – before (trước): giống opposite nhưng dùng với nghĩa trang trọng hơn.

    Ex: Before the crown, I swear. Trước ngai vàng, tôi xin thề.

    – behind: người (vật) ở đằng sau người (vật) khác (tùy thuộc vào vị trí của người nói với vật được chọn làm mốc).

    – at the back of: người (vật) ở bên trong địa điểm, nơi chốn nhưng thuộc phần cuối của nó.

    – at the end of: người (vật) ở bên trong địa điểm, nơi chôn nhưng thuộc điểm mút cuối cùng của địa điểm, nơi chốn đó

    – near, by, next to, close to, close up (gần)

    Ex: There is a bookshop next to a post office.

    Có một nhà sách gần bưu điện.

    – between (ở giữa) là giới từ được dùng để chỉ vị trí giữa hai người, hai vật, hai đồ vật trong không gian.

    Ex: I stand between my mother and my father

    Tôi đứng giữa ba và má tôi.

    Note: between thường được dùng giữa hai người hay hai vật và khi sử dụng between thì luôn luôn có and theo sau.

    – under (dưới; ngay dưới)

    Ex: My puppy is sleeping under the table.

    Chú chó con của tôi đang ngủ dưới gầm bàn.

    Vocabulary – Từ vựng – Unit 2 SGK Tiếng Anh 6 mới

    – town house /ˈtaʊn ˌhaʊs/ (n): nhà phố

    – country house chúng tôi ˈhaʊs/ (n): nhà ở nông thôn

    – villa /ˈvɪl.ə/ (n): biệt thự

    – stilt house /stɪltsˌhaʊs / (n): nhà sàn

    – apartment /əˈpɑːrt.mənt/ (n): căn hộ

    – living room /ˈlɪv.ɪŋ ˌruːm/ (n): phòng khách

    – bedroom /ˈbed.ruːm/ /ˈbed.rʊm/ (n): phòng ngủ

    – kitchen /ˈkɪtʃ·ən/ (n): nhà bếp

    – bathroom /ˈbæθ.ruːm/ /ˈbæθ.rʊm/ (n): nhà tắm

    – hall /hɑːl/ (n): phòng lớn

    – attic /ˈæt̬.ɪk/ (n): gác mái

    – lamp /læmp/ (n): đèn

    – toilet /ˈtɔɪ·lɪt/ (n): nhà vệ sinh

    – bed /bed/ (n): giường

    – cupboard /ˈkʌb·ərd/ (n): tủ chén

    – wardrobe /ˈwɔːr.droʊb/ (n): tủ đựng quần áo

    – fridge /frɪdʒ/ (n): tủ lạnh

    – poster /ˈpoʊ·stər/ (n): áp phích

    – chair /tʃeər/ (n): ghế

    – air-conditioner /ˈeər kənˌdɪʃ·ə·nər/ (n) máy điều hòa không khí

    – table /ˈteɪ bəl/ (n): bàn

    – sofa /ˈsoʊ·fə/ (n): ghế trường kỷ, ghế sô pha

    – behind /bɪˈhaɪnd/ (p): ở phía sau, đằng sau

    – between /bɪˈtwin/ (p): ở giữa

    – chest of drawers /ˌtʃest əv ˈdrɔːrz/ (n): ngăn kéo tủ

    – crazy /ˈkreɪ.zi/ (adj): kì dị, lạ thường

    – department store /dɪˈpɑːrt.mənt ˌstɔːr/ (n): cửa hàng bách hóa

    – dishwasher /ˈdɪʃˌwɑʃ·ər/ (n) máy rửa bát (chén) đĩa

    – furniture /ˈfɜr nɪ tʃər/ (n): đồ đạc trong nhà, đồ gỗ

    – in front of /ɪn ‘frʌnt ʌv/ (p): ở phía trước, đằng trước

    – messy /ˈmes.i/ (adj): lộn xộn, bừa bộn

    – microwave /ˈmaɪ.kroʊ.weɪv/ (n): lò vi sóng

    – move /muːv/ (v): di chuyển, chuyển nhà

    – next to /’nɛkst tu/ (p): kế bèn, ở cạnh

    – under /ˈʌn dər/ (p): ở bên dưới, phía dưới

    Getting Started – trang 16 Unit 2 SGK tiếng Anh 6 mới

    Mi: Wow. Căn phòng đó trông thật lớn, Nick à. Mình có thể thấy có một ti vi phía sau cậu.

    Nick: Ừ, mình đang ở trong phòng khách. Cậu có thấy con chó Luke của mình không? Nó đang ngồi trên sô pha.

    Mi: Có. Nó trông thật vui.

    Nick: Ha ha, nó đấy. Phòng cậu trông cũng đẹp đấy. Cậu sống ở đâu vậy, Mi?

    Mi: Mình sống trong một ngôi nhà phố. Nó gần trung tâm thành phố và rất ồn ào. Còn cậu thì sao? Cậu sống ở đâu?

    Nick: Mình sống trong một ngôi nhà ở miền quê. Cậu sống cùng với ai vậy?

    Mi: Mình sống cùng với ba, mẹ và em trai. Gia đình mình sẽ dọn đến một căn hộ vào tháng sau.

    Mi: Đúng vậy. Cô mình sông gần đó và mình có thể chơi cùng Vy, em họ mình.

    Nick: Có nhiều phòng trong căn hộ mới không?

    Mi: Có. Có một phòng khách, ba phòng ngủ, một nhà bếp, hai phòng tắm. Nhà bếp cạnh phòng khách.

    Nick: Ồ, đó là mẹ mình. Mình nên đi đây, đến giờ cơm tối rồi. Tạm biệt, gặp lại cậu sớm.

    a. Which family members does Mi talk about?

    (Mi nói đến những thành viên nào trong gia đình?)

    b. Read the conversation again. Complete the sentences.

    (Đọc bài đàm thoại lại một lần nữa. Hoàn thành các câu sau.)

    Task 2. Match the ppositions with the pictures.

    (Nối những giới từ với hình ảnh cho phù hợp)

    Task 3. Write a sentence to describe each picture in 2

    (Viết một câu miêu tả bức tranh trong mục 2.)

    Task 4. Look at the picture and write true (T) or false (F) for each sentence. Correct the false ones.

    (Nhìn vào bức tranh và viết đúng (T) hay sai (F) cho mỗi câu. Sửa lại những câu saỉ.)

    Task 5. Look at the picture again. Answer the questions.

    (Nhìn lại bức tranh. Trả lời các câu hỏi sau.)

    Những cuốn sách ở trên bàn/ kệ sách.

    Quần áo ở trên sàn nhà.

    Vâng, đúng vậy.

      Những quyển vở nằm dưới giường phải không?

    Không phải. Chúng nằm trên giường.

    Nó ở phía sau kệ sách.

    Không phải. Nó ở cạnh cái bàn.

    A Closer Look 1 – trang 18 Unit 2 SGK tiếng Anh 6 mới

    Task 1. Look at the house below. Name the rooms of the house.

    (Nhìn vào ngôi nhà bên dưới. Đặt tên các phòng trong nhà.)

    Task 2. Name the things in each room in 1. Use the word list below. (You may use a word more than once.)

    (Đặt tên cho những đồ vật có trong mỗi phòng ở mục 1. Sử dụng danh sách từ bên dướỉ (Em có thể sử dụng một từ nhiều hơn một lần).)

    – living room : lamp , picture , sofa , television , air-conditioner , table , chair , ceiling fan…

    – bedroom : bed , picture/poster , light , chest of drawer , wardrobe , air- conditioner ,…

    – kitchen : cupboard , fridge , microwave , cooker , dishwasher , light , sink , table , chair ,…

    – bathroom : toilet , bath , lỉght , sink ,…

    – hall : picture , air-conditioner , light, table , chair , ceiling fan …

    – phòng khách: đèn, bức tranh, ghế trường kỷ, ti vi, máy lạnh, bàn, ghế, quạt trần..

    – phòng ngủ: giường, tranh/áp phích, đèn, ngăn kéo tủ, tủ quần áo, máy lạnh,…

    – nhà bếp: tủ bếp, tủ lạnh, lò vi sóng, bếp, máy rửa chén, đèn, bồn rửa, bàn, ghế,..

    – phòng tắm: nhà vệ sinh, bồn tắm, đèn, bồn rửa,…

    – phòng lớn: tranh, máy lạnh, đèn, bàn, ghế, quạt trần…

    Task 3. Listen and repeat the words.

    Can you add any more words to the list?

    (Bạn có thể thêm từ vào danh sách này không?)

    Task 4. Think of a room. In pairs, ask and answer questions to guess the room.

    (Nghĩ về một căn phòng. Làm theo cặp, hỏi và trả lời câu hỏi để đoán căn phòng đó.)

    A: What’s in the room?

    B: A sofa and a television.

    A: Is it the living room?

    A: Có gì trong phòng?

    B: Ghế sofa và TV.

    A: Có phải phòng khách không?

    Task 5. Listen and repeat the words.

    Task 6. Listen again and put the words in the correct column.

    (Nghe một lần nữa và đặt từ vào đúng cột.)

    Task 7. Read the conversation below. Underline the final s/es in the words and write/z/, /s/or /iz/.

    (Đọc đoạn thoại sau. Gạch dưới các từ có tận cùng là s/es và viết /z/, /s/ hoặc /iz/.)

    Mi: Mẹ, mẹ có ở nhà không?

    Mẹ: Có con yêu. Mẹ đang ở trong nhà bếp. Mẹ có mua vài cái đĩa và đũa mới.

    Mi: Chúng thật đẹp mẹ à. Mẹ mua ở đâu vậy?

    Mẹ: Trong cửa hàng bách hóa gần nhà mình. Có nhiều thứ thú vị dành cho gia đình ở đó lắm

    Mi: Chúng ta cần vài bức tranh cho phòng khách. Có bức tranh nào ở cửa hàng đó không mẹ?

    Mẹ: Không, có vài đèn trần. Chúng ta sẽ mua 2 cái cho căn hộ mới trong tuần này.

    Mi: Chúng ta cũng cần 2 bình hoa mới.

    Task 8. Listen to the conversation and repeat. Pay attention to /z/, /s/and /iz/ at the end of the words. Then practise the conversation with a partner.

    (Nghe bài đàm thoại và lặp lại. Chú ý đến âm /z/, /s/, /iz/ ở cuối từ. Sau đó thực hành bài đàm thoại với một người bạn.)

    /z/: things, pictures

    /s/: chopsticks, lights

    /iz/: dishes, vases

    A Closer Look 2 – trang 19 Unit 2 SGK tiếng Anh 6 mới

    Tạm dịch: Có một ghế sofa trong phòng khách.

    Tạm dịch: Có hai con mèo trong nhà bếp.

    Tạm dịch: Có những áp phíc trên tường.

    Tạm dịch: Có một quạt trần ở trong phòng ngủ.

    Tạm dịch: Có mấy cái đĩa trên sàn nhà.

    Task 2. Make the sentences in 1 negative.

    (Chuyển các câu ở mục 1 sang thể phủ định.)

    Task 3. Write positive and negative sentences.

    (Viết câu khẳng định và câu phủ định.)

    1.There is a TV on the table.

    There isn’t a TV on the table.

    2.There is a brown dog in the kitchen.

    There isn’t a brown dog in the kitchen.

    3.There is a boy in front of the cupboard.

    There isn’t a boy in front of the cupboard.

    4.There is a bath in the bathroom.

    There isn’t a bath in the bathroom.

    5.There are lamps in the bedroom.

    There aren’t lamps in the bedroom.

    Không có cái ti vi trên bàn.

    Không có con chó nâu trong nhà bếp.

    Không có cậu bé ở phía trước tủ chén.

    Khống cỏ bồn tắm trong nhà tắm.

    Không có đèn ngủ trong phòng ngủ.

    Task 4. Write is/isn’t/are/aren’t in each blank to describe the kitchen in Mi’s house.

    (Viết “is/isn’t/are/aren’t” vào chỗ trống dể mô tả bếp của nhà Mi.)

    Đây là nhà bếp của chúng tôi. Có một tủ lạnh trong góc. Bồn rửa bát kế tủ lạnh. Có một tủ chén và một bếp ga. Nhà bếp cũng là phòng ăn, vì thế có một cái bàn. Có 4 người trong gia đình tôi vì thế có 4 cái ghế. Nhà bếp thì nhỏ, nhưng có một cửa sổ lớn. Không có nhiều đèn trong nhà bếp mà chi có một đèn trần. Không có bức tranh nào trên tường cả.

    Task 5. Complete the questions.

    Task 6. In pairs, ask and answer the questions in 5. Report your partner’s answers to the class.

    (Làm theo cặp, hỏi và trả lời câu hỏi trong mục 5. Báo cáo câu trả lời của bạn em trước lớp.)

    A: Are there two bathrooms in your house?

    B: Yes, there are./ No, there aren’t.

    A: Is there a kitchen in your house?

    B: Yes, there is./ No, there isn’t. Có. / Không.

    A: Có hai phòng tắm trong nhà bạn phải không?

    A: Có một nhà bếp trong nhà bạn phải không?

    Task 7. Work in pairs. Ask your partner about his/ her room or the room he/she likes best in the house.

    (Làm việc theo cặp. Hỏi bạn học về căn phòng của bạn ấy hoặc phòng mà bạn ấy thích nhất trong nhà.)

    – Phòng của cậu ở đâu?

    – Phòng yêu thích của bạn là phòng nào?

    – Có một tủ lạnh trong phòng bạn phải không?

    – Có hai cái đèn trong phòng của bạn phải không?

    Communication – trang 20 Unit 2 SGK tiếng Anh 6 mới

    Task 1. Mi tells Nick about her grandparents’ country house. Look at the pictures of her grandparents’s house and complete the sentences.

    (Mi nói vói Nick vể ngôi nhà ở miển quê của ông bà cô ấy. Hãy nhìn vào những bức hình về ngôi nhà của ông bà cô ấy và hoàn thành các câu.)

    Tạm dịch: Ông bà tôi sống trong một ngôi nhà ở miền quê ở tỉnh Nam Định.

    Tạm dịch: Có 4 căn phòng trong nhà và một khu vườn rộng.

    Tạm dịch: Tôi thích phòng khách. Có một cửa sổ lớn trong phòng này.

    Tạm dịch: Có 4 cái ghế và một cái bàn ở giữa phòng.

    Tạm dịch: Có hai bức ảnh gia đình ở trên tường.

    Tạm dịch: Có một tủ lạnh nhỏ gần tủ ly.

    Tạm dịch: Một ti vi trên tủ ly

    Tạm dịch: Cũng có một quạt trần.

    Task 2. Student A looks at the pictures of Nick’s house on this page. Student B looks at the pictures of Mi’s house on page 25. Find the differences between the two houses.

    (Học sinh A nhìn vào những bức hình về nhà Nick ở trang 21. Học sinh B nhìn vào những bức hình về nhà Mi ở trang 25. Tìm điểm khác nhau giữa hai ngôi nhà.)

    A: There are two bathrooms in Mi’s house.

    Are there two bathrooms in Nick’s house?

    B: There is only one bathroom in Nick’s house.

    A: There are 5 pictures in Nick’s living room.

    Are there 5 pictures in Mi’s living room?

    B: There are 2 pictures in Mi’s living room.

    A: There is one chair and one table in Nick’s living room.

    Are there one chair and one table in Mi’s living room?

    B: There is one sofa in Mi’s living room.

    A: There is a clock in Nick’s bedroom. Is there a clock in Mi’s bedroom?

    There isn’t a clock in Mi’s bedroom.

    A: Có hai phòng tắm trong nhà của Mi.

    Có hai phòng tắm trong nhà Nick không?

    B: Chỉ có một phòng tắm trong nhà Nick.

    A: Có 5 bức ảnh trong phòng khách của Nick.

    Có 5 bức ảnh trong phòng khách của Mi không?

    B: Có 2 bức ảnh trong phòng khách của Mi.

    A: Có một cái ghế và một cái bàn trong phòng khách của Nick.

    Có một cái ghế và một cái bàn trong phòng khách của Mi không?

    B: Có một chiếc ghế sofa trong phòng khách của Mi.

    A: Có một chiếc đồng hồ trong phòng ngủ của Nick. Có đồng hồ trong phòng ngủ của Mi không?

    Không có đồng hồ trong phòng ngủ của Mi.

    Task 3. Draw a simple plan of your house. Tell your partner about your house.

    (Vẽ một phác thảo đơn giản cho ngôi nhà của em. Nói cho người bạn nghe vể ngôi nhà của em.)

    Task 4. Describe your friend’s house to the class (Miêu tả nhà của bạn em cho lớp nghe.)

    Skills 1 – trang 22 Unit 2 SGK tiếng Anh 6 mới

    Task 1. Look at the text (don’t read it). Answer the questions.

    (Nhìn vào bài đọc (không đọc nó). Trả lời các câu hỏi sau.)

    1. It’s an e-mail.
    2. The title is ‘A room at the Crazy House Hotel, Da Lat’.

    The topic is Nick’s weekend at the Crazy House Hotel.

      The weather is cold. Da Lat is in highland. Landscape is beautiful.

    Bạn khỏe không? Mình ở Đà Lạt với ba mẹ. Chúng mình ở trong khách sạn Ngôi nhà kỳ lạ. Woa! Nó thật là kỳ lạ.

    Đà Lạt thì đẹp. Nó mát mẻ suốt năm! Có nhiều thứ để xem và nhiều khách du lịch.

    Có 10 phòng trong khách sạn. Chúng được đặt tên theo tên những động vật khác nhau. Có một phòng Chuột túi, phòng Đại bàng, và có cả phòng Kiến. Mình ở phòng Hổ. Nó được gọi là phòng Hổ bởi vì có một con hổ lớn trên tường.

    Con hổ nằm giữa cửa nhà tắm và cửa sổ. Giường nằm dưới cửa sổ – nhưng cửa sổ là một hình dạng lạ. Mình đặt túi của mình dưới giường. Mình để sách trên kệ. Có một cây đèn, một cái tủ và một cái bàn giấy. Có quần áo trên sàn nhà – thật bề bộn, như phòng ngủ của mình ở nhà vậy.

    Bạn nên đến thăm nơi này, thật tuyệt.

    Hẹn sớm gặp lại bạn!

    Đó là thư điện tử.

      Tiêu đề của trang này là gì? Chủ đề là gì?

    Tiêu đề là Một căn phòng ở khách sạn Ngôi nhà kỳ lạ, Đà Lạt.

    Chủ đề là Cuối tuần của Nick ở khách sạn Ngôi nhà kỳ lạ.

    Thời tiết lạnh. Đà Lạt nằm trên cao nguyên. Phong cảnh đẹp.

    Task 2. Quickly read the text. Check your ideas from 1.

    (Đọc nhanh bài đọc. Kiểm tra những ý của em ở mục 1.)

    Task 3. Read the text again and answer the questions.

    (Đọc lại bài dọc và trả lời các câu hỏi sau)

    Đáp án:No, he isn’t.

    Tạm dịch:Nick ở với anh chị bạn ấy phải không?

    Không, không phải.

      How many rooms are there in the hotel?

    Đáp án:There are 10 rooms in the hotel.

    Tạm dịch:Có bao nhiêu phòng trong khách sạn?

    Có 10 phòng trong khách sạn.

      Why is the room called the Tiger room?

    Đáp án:Because there is a big tiger on the wall.

    Tạm dịch: Tại sao căn phòng được gọi là phòng Hổ?

    Bởi vì có một con hổ lớn trên tường.

    Đáp án:His bag (It) is under the bed.

    Tạm dịch: Túi của bạn ấy ở đâu?

    Túi của cậu ấy (Nó) ở dưới giường.

    Task 4. Are these things in the room?

    (Những thứ này có trong phòng không?)

    Task 5. Create a new room for the hotel. Draw a plan of the room.

    (Tạo ra một phòng mới cho khách sạn. Vẽ một bản phác thảo kế hoạch cho căn phòng.)

    There is a bed, a wardrobe, a lamp, a desk, a computer, a bookshelf and a picture, a bathroom in the room.

    Có một cái giường, một tủ quần áo, một đèn ngủ, một bàn giấy, một máy tính, một kệ sách và một bức tranh, một phòng tắm trong phòng.

    Task 6. Show your plan to your partner then describe the room to other students in the class.

    (Cho bạn xem bản kế hoạch của em sau đó miêu tả căn phòng cho những học sinh khác trong lớp.)

    Skills 2 – trang 23 Unit 2 SGK tiếng Anh 6 mới

    Task 1. Nick’s parents are describing their room at the hotel. Listen and draw the furniture in the correct place.

    (Ba mẹ Nick đang miêu tả căn phòng của họ ở khách sạn. Nghe và vẽ đồ đạc ở đúng nơi)

    Nick’s mum: Nick’s staying in the Tiger room. We’re staying in the Bear room. There’s a big bear near the door. The bear is actually a fireplace. In the far comer, there is a window. The shelves are right in front of it. Next to the shelves is a big bed. There’s a wardrobe next to the bed. Nick’s dad: Oh, there are also two other windows in the room. In front of these windows, there’s a sofa, a table and two stools. We like the room because it’s comfortable.

    Mẹ của Nick: Nick đang ở trong phòng Tiger. Chúng tôi đang ở trong phòng Bear. Có một con gấu lớn gần cửa. Con gấu thực ra là một lò sưởi. Ở phía xa, có một cửa sổ. Các kệ nằm ngay trước mặt nó. Cạnh kệ là một chiếc giường lớn. Có một tủ quần áo bên cạnh giường. Bố của Nick: Ồ, cũng có hai cửa sổ khác trong phòng. Phía trước cửa sổ này có ghế sofa, bàn và 2 ghế đẩu. Chúng tôi thích căn phòng này vì nó thoải mái.

    Task 2. Read Nick’s e-mail again. Identify the subject, greeting, introduction, body and conclusion of the e-mail.

    Chủ đề: Cuối tuần đi chơi xa!

    Phần giới thiệu: Bạn khỏe không? Mình ở Đà Lạt với ba mẹ. Chúng mình ở trong khách sạn Ngôi nhà kỳ lạ. Woa! Nó thật là kỳ lạ.

    Phần thân: Đà Lạt thì đẹp. Nó mát mẻ suốt năm! Có nhiều thứ để xem và nhiều khách du lịch.

    Có 10 phòng trong khách sạn. Chúng được đặt tên theo tên những động vật khác nhau. Có một phòng Chuột túi, phòng Đại bàng, và có cả phòng Kiến. Mình ở phòng Hổ. Nó dược gọi là phòng Hổ bởi vì có một con hổ lớn trên tường.

    Con hổ nằm giữa cửa nhà tắm và cửa sổ. Giường nằm dưới cửa sổ nhưng cửa sổ là một hình dạng lạ. Mình đặt túi của mình trên giường. Mình để sách trên kệ. Có một cây đèn, một cái tủ và một cái bàn giấy. Có quần áo trên sàn nhà – thật bề bộn, như phong ngủ của mình ở nhà vậy.

    Phần kết thúc: Bạn nên đến thăm nơi này, thật tuyệt.

    Hẹn sớm gặp lại bạn!

    Task 3. Read the e-mail below and correct it. Write the correct version in the space provided.

    (Đọc email bên dưới và sửa lại chúng cho phù hợp. Viết phần đúng trong phần trống bên dưới.)

    Thanks for your email. Now I will tell you about my house. I live with my parents and younger brother in a town house. It’s big. There are six rooms: a living room, a kitchen, two bedrooms and two bathrooms. I like my bedroom best. We’re moving to an apartment soon. What about you? Where do you live? Tell me in your next email.

    Best wishes,

    Chào Sophia,

    Task 4. Write an email to Nick. Tell him about your idea for the new room of the Crazy House Hotel

    (Viết một email cho Nick. Kể với bạn ấy vể ý kiến của em cho căn phòng mới của khách sạn Ngôi nhà kỳ lạ.)

    + Kế hoạch: Suy nghĩ những từ vựng về phòng của em.

    + Bản nháp: Viết một bản nháp.

    + Kiểm tra: Kiểm tra bản nháp của em: Phần chấm câu đúng chưa? Phần viết hoa đúng chưa? Nó có đủ các phần cần thiết chưa?

    Looking back – trang 24 Unit 2 SGK tiếng Anh 6 mới

    Task 1. Put the words into the correct groups. Do you want to add any words to each group?

    (Đặt những từ sau vào nhóm phù hợp. Em muốn thêm bất kỳ từ nào vào mỗi nhóm không?)

    villa, apartment , country house , stilt house , town house

    living room , hall , bathroom , kitchen , attic , bedroom

    bed , picture , cupboard , chest of drawers , wardrobe , sofa , dishwasher , desk

    Task 2. Make sentences. Use appropriate ppositions of place.

    (Đặt câu. Sử dụng giới từ thích hợp chỉ nơi chốn)

    Tạm dịch:Cậu bé ở trên ghế.

    Tạm dịch:Con chó nằm trước nhà nó.

      The cat is between the bookshelf and the sofa.

    Tạm dịch:Con mèo nằm giữa kệ sách và ghế sofa.

    Tạm dịch:Con mèo ở phía sau máy vi tính.

    Tạm dịch: Cô gái ở cạnh con mèo.

    Tạm dịch:Cậu bé ở cạnh ghế trường kỷ.

    Task 3. Look at the picture and complete the sentences. Use There is/There are/ There isn’t/There aren’t.

    (Nhìn vào bức tranh và hoàn thành các câu sau. Sử dụng “There is There are/ There isn’t/ There aren’t”.)

    Tạm dịch:Có một cái đồng hồ trên tường.

    Tạm dịch:Có những quyển sách ở trên kệ.

      There is a desk next to the bookshelf.

    Tạm dịch:Có một cái bàn giấy kế bèn kệ sách.

      There aren’t two posters on the wall.

    Tạm dịch:Không có hai áp phích (tranh khổ lớn) ở trên tường.

      There is a laptop and a lamp on the desk.

    Tạm dịch:Có một máy tính xách tay và một cái đèn trên bàn giấy.

      There aren’t 3 small trees in the corner.

    Tạm dịch: Không có 3 cái cây nhỏ trong góc.

    Task 4. Turn the sentences in 3 into questions.

    (Chuyển các câu trong mục 3 thành câu hỏi.)

    Tạm dịch:Có đồng hồ trên tường không?

    Tạm dịch: Có sách trên giá sách không?

      Is there a desk next to the bookshelf?

    Tạm dịch:Có chiếc bàn cạnh kệ sách không?

      Is there a laptop and a lamp on the desk?

    Tạm dịch:Có một chiếc máy tính xách tay và một chiếc đèn trên bàn không?

      Are there 3 small trees in the corner?

    Tạm dịch:Có 3 cây con trong góc đúng không?

    Task 5. Write six sentences to describe your bedroom.

    (Viết những câu miêu tả phòng ngủ của bạn.)

    My bedroom is very big. There is a big window. There is a bookshelf, a wardrobe, a bed, a light, a lamp, a desk and a chair. There are 3 family pictures on the wall. The bookshelf is next to the wardrobe. The bed is next to the lamp. There is a computer and a fan in my bedroom. The computer is on the desk.

    Phòng ngủ của tôi rất lớn. Có một cửa sổ lớn. Có một kệ sách, một cái tủ, mót cái giường, một cái đèn, một đèn ngủ, một bàn giấy và một cái ghế. Có 3 bức ảnh gia đình ở trên tường. Kệ sách nằm kế bến tủ. Cái giường thì kế bên đèn ngủ. Có một máy tính và một cái quạt trong phòng ngủ của tôi. Máy tính ở trên bàn.

    Task 6. Work in groups. Take turns to draw a cat in the house below. Other students ask questions to find the cat.

    ( Làm việc theo nhóm. Luân phiên vẽ một con mèo trong ngôi nhà bên dưới. Những học sinh khác đặt câu hỏi để tìm ra con mèo.)

    A: Con mèo ở đâu?

    B: Nó ở trên giường phải không?

    A: Không, nó không ở trên giường.

    C: Nó ở dưới cái bàn phải không?

    A: Vâng, đúng vậy.

    Project – trang 25 Unit 2 SGK tiếng Anh 6 mới

    Task 1. Which house do you want to live in? Why?

    (Em muốn ở ngôi nhà nào? Tại sao?)

    I want to live in the house of picture B. Because it’s beautiful!

    Tôi muốn sống ở ngôi nhà B. Bởi vì nó đẹp.

    Task 2. Draw your own crazy house. Tell the group about your house.

    (Vẽ ngôi nhà lạ của em và nói cho cả nhóm nghe về ngôi nhà đó.)

    My house has 7 rooms. They are 2 bedrooms, 2 bathrooms, one living room, one kitchen, one hall. There is a light, a sofa, a window and two picures, a chest of drawers in the living room. There is a bed, a wardrobe, a lamp, a desk, a computer, a bookshelf and a picture in my bedroom. My bathroom is next to my bedroom. My parent’s bedroom has a bed, a lamp, a chest of drawers, a window and a picture. The bathroom is next to my parents’ bedroom. There is a fridge, a sink, a cooker, a window, a cupboard in the kitchen. The hall is between the kitchen and the living room.

    Nhà tôi có bảy phòng. Có hai phòng ngủ, hai nhà tắm, một phòng khách, một nhà bếp, một phòng lớn. Có một cây đèn, một ghế sofa, một cửa sổ, một tủ kéo trong phòng khách. Có một cái giường, một tủ quần ảo, một đèn ngủ, một bàn học, một máy vi tính, một kệ sách và một bức tranh trong phòng ngủ của tôi. Phòng tắm của tôi kế bên phòng ngủ của tôi. Phòng ngủ ba mẹ tôi có một cái giường, một đèn ngủ, một tủ kéo, một cửa sổ, và một bức tranh. Phòng tắm cạnh phòng ngủ của họ. Có một tủ lạnh, một bồn rửa chén, một bếp, một cửa sổ và một tủ chén trong nhà bếp. Phòng lớn nằm giữa nhà bếp và phòng khách.

    --- Bài cũ hơn ---

  • A Closer Look 1 Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12 Trang 60 12 Robots
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Review 2 (Unit 4
  • Hướng Dẫn Giải Review 2 Trang 68 Sgk Tiếng Anh 6 Tập 1
  • A Closer Look 1 Tiếng Anh Lớp 6 Unit 10 Trang 40
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 11: Our Greener World
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 10: Our Houses In The Future
  • Getting Started Tiếng Anh Lớp 6 Unit 10 Trang 38
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 10: Staying Healthy
  • Hướng Dẫn Học Và Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Theo Từng Unit
  • Task 1 Find the word which has a different sound in the underlined part. Say the words aloud.

    Vocabulary and grammar

    Task 1 Solve the following crossword puzzle.

    1. noise pollution: Ô nhiễm tiếng ồn là tiếng ồn đru lớn để làm phiền bạn.
    2. deforestation: Sự tàn phá rừng là hành động chặt cây hoặc đốt cây trong một khu vực.
    3. recycle:Bạn có thể mang những thứ này đến nhà máy để tái chế.
    4. reuse: hãy tái sử dụng những phong bì của bạn.
    5. reduce: nếu bạn giảm thời gian tắm, bạn sẽ tiết kiệm được nước.
    6. rubbish: những thứ bạn vứt đi vì bạn không cần chúng nữa được gọi là rác.

    7.water pollution: ô nhiễm nước xảy ra khi nước trong hồ, sông và đạ dương bị ô nhiễm.

      air pollution: ô nhiễm không khí gây ra những vấn đề về hô hấp.

    Task 2 Read each tip for pventing pollution and match it with a suitable picture.

    Nếu cô ấy không ăn ít hơn, cô ấy sẽ béo.

    Nếu dòng sông không bẩn, sẽ có nhiều cá hơn.

    Bạn sẽ làm gì nếu nhìn thấy ai đó vứt rác trên đường?

    Nếu không khí trong lành hơn, con người sẽ có ít vấn đề hơn về hô hấp.

    Người khác sẽ tức giận, nếu bạn gây ra ồn ào.

    Nếu đất bị ô nhiễm, cây sẽ không phát triển tốt.

    Task 4 Complete the following conversation by putting in the correct positive or negative forms of the verbs in brackets. Use the psent simple or will/won’t.

      If/burn rubbish,/produce harmful smoke.

    Đáp án: If you burn rubbish, you will produce harmful smoke.

    Tạm dịch: Nếu bạn đốt rác, bạn sẽ tạo ra khói có hại.

    Đáp án: If you reuse these bottles, you will save a lot of money.

    Tạm dịch: Nếu bạn tái sử dụng những chai này, bạn sẽ tiết kiệm nhiều tiền.

    Đáp án: If students use recycled paper, they will save a lot of trees.

    Tạm dịch: Nếu học sinh sử dụng giấy được tái chế, chúng sẽ cứu được nhiều cây.

      If/plant trees in the schoolyard,/school/greener place.

    Đáp án: If students plant trees in the schoolyard, their school will be a greener place.

    Tạm dịch: Nếu học sinh trồng nhiều cây trong sân trường, trường học sẽ là nơi trong lành hơn.

      If/rubbish bin in every class,/classroom/cleaner.

    Đáp án: If there is a rubbish bin in every class, the classroom will be cleaner.

    Tạm dịch: Nếu có thùng rác trong mỗi lớp học, lớp học sẽ sạch hơn.

    Task 1 Choose a-e to complete the following conversation between a sister (Ly) and her younger brother (Vinh). Practise the conversation.

    – sử dụng sản phẩm được tái chế

    – sử dụng túi nhựa/ túi có thể tái chế đi mua sắm

    – vứt rác vào đúng thùng rác

    – tắt vòi nước khi đánh răng

    – vứt rác trên đường

    – tắt quạt trước khi rời khỏi lớp học

    Em: Trong bức tranh của mình, mình thấy một cậu con trai. Bạn ấy đang tắt quạt trước khi ra khỏi lớp học.

    Bạn của em: Ồ, trong bức hình của mình quạt vẫn đang hoạt động.

    Task 1 Choose the correct word marked A, B, or C to fill each blank in the following passage.

    1.

    3.

    Đây là một vài cách bạn có thể giúp giảm lượng rác tạo ra

      Pack your lunch in a lunch box instead of a plastic bag.

      Turn off the lights when you don’t use them.

      Turn off the tap when you are brushing your teeth.

    Với lời giải chi tiết sách bài tập trên mà StepUp hỗ trợ dành cho các bạn học sinh lớp 6, chúng ta có thể hoàn toàn tự tin các bạn sẽ dễ dàng tiếp thu được các kiến thức từ Unit 11 này. Với mong muốn rằng các bạn học sinh sẽ tiếp cận được với các bài tập bằng phương pháp mới nhất và tốt nhất, Step Up mong muốn được cùng các em học tập, các em có thể luyện nghe tiếng Anh từ a-z thông qua các phần mềm học tiếng Anh, những quyển sách tiếng Anh nên mua và . Hy vọng rằng các em sẽ học tập ngày càng hiệu quả hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 11: Our Greener World
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 3: My Friends
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3 At Home
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 9: Cities Of The World
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2 At School