Phương Pháp Giải Bài Tập Đốt Cháy Amino Axit

--- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Amino Axit Có Đáp Án Và Lời Giải
  • Phương Pháp Giải Một Số Dạng Bài Tập Về Amino Axit
  • Cách Hóa Giải Bùa Ngải Theo Phật Giáo
  • Bùa Ngải, Thư Yếm: Triệu Chứng, Cách Hoá Giải & Phòng Tránh
  • Bùa Yêu Là Gì? Cách Hoá Giải Bùa Ngải Yêu Mới 2022
  • BÀI TẬP ĐỐT CHÁY AMINO AXIT

    CTTQ + Amino axit no, có 1 nhóm amino NH2

    1 nhóm cacboxyl COOH

    + Amino axit: CxHyOzNt

    + Nếu n H2O = n CO2thì amino axit có chứa 2 nhóm COOH và 2 nhóm NH 2

    Đốt cháy hoàn toàn 8,7 g amino axit A (chứa 1 nhóm -COOH) thì thu được 0,3 mol CO 2; 0,25mol H 2O và 11,2 lít N 2 (đktc). Tìm CTCT A

    Lời giải

    CTPT: CxHyOzNt , nN2 = 0,05 mol

    nO/aa = (8,7 – 0,3 .12 – 0,25 . 2 – 0,05 . 28) : 16 = 0,2 mol

    naa = nO / 2 = 0,1 mol

    x = 0,3 / 0,1 = 3

    Hỗn hợp X gồm 1 mol aminoaxit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở. X có khả năng phản ứng tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 6 mol CO 2, x mol H 2O và y mol N 2. Các giá trị x, y tương ứng là

    Lời giải

    Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X gồm 2 chất H 2NR(COOH) x và C nH 2n+1COOH, thu được 52,8 gam CO 2 và 24,3 gam H 2 O. Mặt khác, 0,1 mol X phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl. Giá trị của a là

    Lời giải

    Ta có n CO2 = 1,2 mol; n H2O = 1,35 mol.

    Đặt công thức chung là amino axit là C mH 2m+1O 2 N, viết phương trình đốt cháy ta có:

    a mol ma (2m+1)a/2

    BÀI TẬP ÁP DỤNG

    Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO 2 và 0,56 lít khí N 2 (các khí đo ở đktc) và 3,15 gam H 2O. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm trong đó có muối H 2N-CH 2 -COONa. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    Câu 2. Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit (no, mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm -NH 2 và một nhóm -COOH). Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y, thu được tổng khối lượng CO 2 và H 2 O bằng 54,9 gam. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 45 g. B. 60 g. C. 120 g. D. 30 g.

    Câu 3. Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có nhóm chức -COOH và -NH 2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ m O : m N = 80 : 21. Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lít O 2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO 2, H 2O và N 2) vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là

    A. 20 gam. B. 13 gam. C. 10 gam. D. 15 gam.

    Câu 4. Peptit X bị thủy phân theo phương trình phản ứng X + 2H 2O → 2Y + Z (trong đó Y và Z là các amino axit). Thủy phân hoàn toàn 4,06 gam X thu được m gam Z. Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần vừa đủ 1,68 lít khí O 2 (đktc), thu được 2,64 gam CO 2; 1,26 gam H 2O và 224 ml khí N 2 (đktc). Biết Z có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Tên gọi của Y là

    A. glyxin B. lysin C. axit glutamic D. alanin

    Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6 gam CO2, 1,26 gam H2O và V lít N2 (đktc). Giả sử không khí chỉ gồm N2 và O2 trong đó O2 chiếm 20% thể tích. Công thức phân tử của X và giá trị của V lít lần lượt là

    ĐÁP ÁN

    1. B 2. C 3. B 4. A 5. D

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skills 2 Trang 45 Unit 10 Anh 8 Mới, Nhìn Vào Cách Mà Tin Nhắn Này Được Đăng Trên Bảng Tin Nhắn Học Điện Tử. Em Có Thể Tìm Bất Kỳ Những Vấn…
  • Khai Mạc Giải Thể Dục Aerobic Học Sinh Tphcm 2022, Khởi Động Chuỗi Hoạt Động Thể Thao Học Đường
  • Cách Giải, Xếp Khối Rubik 6 Mặt Lập Phương
  • 11 Cách Xả Xui Hiệu Quả Và Nhanh Nhất
  • Cách Hóa Giải Vận Xui Trong Kinh Doanh Như Thế Nào Tốt Nhất?
  • Phương Pháp Giải Một Số Dạng Bài Tập Về Amino Axit

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Hóa Giải Bùa Ngải Theo Phật Giáo
  • Bùa Ngải, Thư Yếm: Triệu Chứng, Cách Hoá Giải & Phòng Tránh
  • Bùa Yêu Là Gì? Cách Hoá Giải Bùa Ngải Yêu Mới 2022
  • Bị Hãm Hại Bằng “bùa Ngải”, Cách “giải Bùa” Nhanh Và Hiệu Quả Nhất
  • 4 Cách Giải Bùa Ngải Tại Nhà 100%
  • * Một số ví dụ điển hình

    Ví dụ 1: Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử

    A. chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino.

    B. chỉ chứa nhóm amino.

    C. chỉ chứa nhóm cacboxyl.

    D. chỉ chứa nitơ hoặc cacbon.

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino.

    Đáp án A.

    Ví dụ 2: : Ở điều kiện thường, các amino axit

    A. đều là chất khí.

    B. đều là chất lỏng.

    C. đều là chất rắn.

    D. có thể là rắn, lỏng hoặc khí.

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    Amino axit là hợp chất tồn tại ở dạng lưỡng cực : NH 3+-R-COO

    Đáp án C.

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    CH 3CH 2 COOH có môi trường axit

    NH 2CH 2 COOH có môi trường trung tính

    Đáp án B.

    Ví dụ 4: : Cho các dãy chuyển hóa : Glyxin (xrightarrow{+NaOH})X 1 (xrightarrow{+,,HCl,,dddot{o}}) X 2. Vậy X 2 là :

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    Ta có phương trình phản ứng:

    Đáp án C

    Dạng 2: Bài toán về tính lưỡng tính của amino axit

    * Một số lưu ý cần nhớ:

    – Amino axit có chứa cả -COOH mang tính axit và -NH2 mang tính bazo nên amino axit có tính lưỡng tính

    * Nếu amino axit tác dụng với axit

    m Muối = m Amino axit + m Axit

    * Nếu amino axit tác dụng với dung dịch kiềm:

    m Muối = m Amino axit + m Dung dịch kiềm – m H 2 O

    * Một số ví dụ điển hình:

    Ví dụ 1: Cho hỗn hợp 2 aminoaxit no chứa 1 chức axit và 1 chức amino tác dụng với 110 ml dung dịch HCl 2M được dung dịch X. Để tác dụng hết với các chất trong X, cần dùng 140 ml dung dịch KOH 3M. Tổng số mol 2 aminoaxit là :

    A. 0,1.

    B. 0,2.

    C. 0,3.

    D. 0.4.

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    2 amin trên có dạng NH 2-R-COOH

    Ta có sơ đồ quá trình phản ứng như sau:

    n HCl = 0,1 * 2 = 0,22 mol

    n KOH = 0,14 * 3 = 0,42 mol

    Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Clo

    Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố K

    Đáp án B.

    Ví dụ 2: Hợp chất X là một a-amino axit. Cho 0,01 mol X tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,125M, sau đó đem cô cạn dung dịch thu được 1,835 gam muối. Phân tử khối của X là :

    A. 174.

    B. 147.

    C. 197.

    D. 187.

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    n HCl = 0,08 * 0,125 = 0,01 (mol)

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    m X + m HCl = m Muối

    Khối lượng mol của X là:

    1,47 : 0,01 = 147 (gam/mol)

    Đáp án B.

    Dạng 3: Phản ứng đốt cháy amino axit * Một ví dụ điển hình:

    Ví dụ 1: Khi đốt cháy hoàn toàn một amino axit X là đồng đẳng của axit aminoaxetic, thu được . Công thức cấu tạo thu gọn có thể có của X là :

    D. Kết quả khác.

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    X là đồng đẳng của axit amino axetic

    Ta có phương trình đốt cháy:

    Vì tỉ lệ về thể tích cũng chính là tỉ lệ về số mol

    Đáp án A

    Ví dụ 2: : Đốt cháy 8,7 gam amino axit X thì thu được 0,3 mol CO 2 ; 0,25 mol H 2O và 0,05 mol N 2 (đktc). CTPT của X là :

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố ta có:

    n C = n CO 2 = 0,3 mol

    n H = 2 n H 2 O = 0,25 .2 = 0,5 mol

    n N = 2 n N 2 = 0,05 .2 = 0,1 mol

    m O = m X – m C – m H – m O

    = 8,7 – 0,3 .12 – 0,5 . 1 – 0,1 . 14 = 3,2 gam

    Ta có: n C : n H : n N : n O

    = 0,3 : 0,5 : 0,1 : 0,2 = 3 : 5 : 1 : 2

    Đáp án B

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Amino Axit Có Đáp Án Và Lời Giải
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Đốt Cháy Amino Axit
  • Skills 2 Trang 45 Unit 10 Anh 8 Mới, Nhìn Vào Cách Mà Tin Nhắn Này Được Đăng Trên Bảng Tin Nhắn Học Điện Tử. Em Có Thể Tìm Bất Kỳ Những Vấn…
  • Khai Mạc Giải Thể Dục Aerobic Học Sinh Tphcm 2022, Khởi Động Chuỗi Hoạt Động Thể Thao Học Đường
  • Cách Giải, Xếp Khối Rubik 6 Mặt Lập Phương
  • Các Dạng Bài Tập Amino Axit Có Đáp Án Và Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giải Một Số Dạng Bài Tập Về Amino Axit
  • Cách Hóa Giải Bùa Ngải Theo Phật Giáo
  • Bùa Ngải, Thư Yếm: Triệu Chứng, Cách Hoá Giải & Phòng Tránh
  • Bùa Yêu Là Gì? Cách Hoá Giải Bùa Ngải Yêu Mới 2022
  • Bị Hãm Hại Bằng “bùa Ngải”, Cách “giải Bùa” Nhanh Và Hiệu Quả Nhất
  • (Amino Axit lưỡng tính)

    * Amino axit có chứa cả -COOH mang tính axit và -NH2 mang tính bazo nên amino axit có tính lưỡng tính

    * Nếu amino axit tác dụng với axit thì:

    * Nếu amino axit tác dụng với dung dịch kiềm thì:

    Amino axit X có dạng H 2 NRCOOH (R là gốc hiđrocacbon). Cho 0,1 mol X phản ứng hết với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch chứa 11,15 gam muối. Xác định công thức tên gọi của X?

    – Đề cho: n x = 0,1(mol); m Muối = 11,15(g);

    – Bản chất của Amino axit phản ứng với axit là do gốc amin, nên có:

    – Theo bài ra và theo PTPƯ ta có:

    ⇒ Khối lượng mol phân tử X (H 2 NRCOOH) là:

    ⇒ 16 +R + 45 = 75 ⇒ R = 14 ≡ (-CH 2-)

    → Vậy công thức của X là H 2NCH 2 COOH. Tên gọi của X là glyxin.

    * Bài tập 2: Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa (m + 30,8) gam muối. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m + 36,5) gam muối. Tính m?

    – Gọi x, y lần lượt là số mol của alanin và glutamic

    – PTPƯ của analin và glutamic với NaOH và HCl như sau:

    Cho hỗn hợp 2 aminoaxit no chứa 1 chức axit và 1 chức amino tác dụng với 110 ml dung dịch HCl 2M được dung dịch X. Để tác dụng hết với các chất trong X, cần dùng 140 ml dung dịch KOH 3M. Tính tổng số mol 2 aminoaxit?

    – Đề cho: V dd HCl = 110(ml) = 0,11(l); C M(HCl) = 2M

    ⇒ n KOH = V.C M = 0,14.3 = 0,42(mol)

    – Hai Aminoaxit trên có dạng NH 2-R-COOH

    – Ta có sơ đồ quá trình phản ứng như sau:

    – Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Cl

    – Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố K

    ⇒ n NH2-R-COOK = 0,42 – 0,22 = 0,2(mol)

    ⇒ n Amino axit = n NH2-R-COOK = 0,2(mol)

    – Đề cho: V dd HCl = 80(ml) = 0,08(l); C M HCl = 0,125M

    ⇒ n HCl = V.C M = 0,08.0,125 = 0,01(mol)

    – Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    ⇒ m X = 1,835 – 0,01.36,5 = 1,47 (gam)

    Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam một amino axit có 1 nhóm -COOH được 0,6 mol CO* Bài tập 1: 2, 0,5 mol H 2O và 0,1 mol N 2. Tìm công thức phân tử của amino axit?

    * Bài tập 2: Khi đốt cháy hoàn toàn một amino axit X là đồng đẳng của axit aminoaxetic, thu được . Viết công thức cấu tạo thu gọn có thể có của X là :

    – X là đồng đẳng của axit amino axetic

    ⇒ X là amino axit no, đơn chức mạch hở

    – Ta có phương trình phản ứng cháy của aminoaxit:

    – Vì tỉ lệ về thể tích cũng chính là tỉ lệ về số mol nên:

    Đốt cháy 8,7 gam amino axit X thì thu được 0,3 mol CO 2 ; 0,25 mol H 2O và 0,05 mol N 2 (đktc). Xác định CTPT của X?

    – Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố ta có:

    ⇒ m O = 8,7 – 0,3 .12 – 0,5 . 1 – 0,1 . 14 = 3,2 (g)

    ⇒ n O = 3,2/16 = 0,2 (mol)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Tập Đốt Cháy Amino Axit
  • Skills 2 Trang 45 Unit 10 Anh 8 Mới, Nhìn Vào Cách Mà Tin Nhắn Này Được Đăng Trên Bảng Tin Nhắn Học Điện Tử. Em Có Thể Tìm Bất Kỳ Những Vấn…
  • Khai Mạc Giải Thể Dục Aerobic Học Sinh Tphcm 2022, Khởi Động Chuỗi Hoạt Động Thể Thao Học Đường
  • Cách Giải, Xếp Khối Rubik 6 Mặt Lập Phương
  • 11 Cách Xả Xui Hiệu Quả Và Nhanh Nhất
  • Phương Pháp Giải Các Dạng Bài Tập Về Amin, Amino Axit Hay, Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Về Adn Lớp 10
  • Tài Liệu Tài Liệu Ôn Tập Hướng Dẫn Giải Các Bài Toán Di Truyền Và Adn
  • Pp Giải Bài Tập Về Anken
  • Cách Giải Bài Tập Phản Ứng Đốt Cháy Của Anken, Ankađien, Ankin Hay, Chi Tiết
  • Chuyên Đề Bài Toán Hiệu Tỉ: Tổng Hợp Lý Thuyết Và Cách Giải
  • Lý thuyết và Phương pháp giải

    Nắm vững các tính chất hóa học của amin và amino axit để giải các bài toán về phản ứng đốt cháy, bản chất của phản ứng trung hòa…

    Ví dụ minh họa

    Bài 1: Cho 0,1 mol chất X có công thức là C 2H 12O 4N 2 S tác dụng với dung dịch chứa 0,35 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh giấy quỳ ẩm và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là :

    A. 28,2 gam. B. 26,4 gam. C. 15 gam. D. 20,2 gam.

    Hướng dẫn:

    Vì X tác dụng với dung dịch NaOH đung nóng thu được khí làm xanh giấy quỳ ẩm nên X là muối amoni. Căn cứ vào công thức của X ta suy ra X là muối amoni của amin no với axit sunfuric. Công thức của X là (CH 3NH 3) 2SO 4.

    Phương trình phản ứng :

    Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn gồm NaOH dư (0,15 mol) và Na 2SO 4 (0,1 mol). Khối lượng chất rắn là :

    m = 0,15.40 + 0,1.142 = 20,2 gam

    .

    Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin no, đơn chức, là đồng đẳng liên tiếp, thu được 2,24 lít khí CO 2 (đktc) và 3,6 gam H 2 O. Công thức phân tử của 2 amin là :

    Hướng dẫn:

    Sơ đồ phản ứng :

    Vậy, công thức phân tử của 2 amin là CH 5N và C 2H 7 N.

    Bài 3: Cho hỗn hợp 2 aminoaxit no chứa 1 chức axit và 1 chức amino tác dụng với 110 ml dung dịch HCl 2M được dung dịch X. Để tác dụng hết với các chất trong X, cần dùng 140 ml dung dịch KOH 3M. Tổng số mol 2 aminoaxit là :

    A. 0,1. B. 0,2. C. 0,3. D. 0.4.

    Hướng dẫn:

    Bản chất của phản ứng :

    Đặt số mol của hỗn hợp hai amino axit là x thì số mol của nhóm -COOH trong đó cũng là x.

    Theo (1), (2) và giả thiết ta có : 0,22 + x = 0,42 ⇒ x= 0,2.

    B. Bài tập trắc nghiệm

    Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các amin đồng đẳng của vinylamin thu được 41,8 gam CO 2 và 18,9 gam H 2 O. Giá trị của m là:

    A. 16,7 gam

    B. 17,1 gam

    C. 16,3 gam

    D. 15,9 gam

    Đáp án: C

    X có dạng C nH 2n+1 N

    Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn m gam metylamin (CH 3NH 2), sinh ra 2,24 lít khí N 2 (ở đktc). Giá trị của m là

    A. 3,1 gam.

    B. 6,2 gam.

    C. 4,65 gam.

    D. 1,55 gam.

    Đáp án: B

    Bài 3: Cho hỗn hợp X gồm 0,15 mol H 2NC 3H 5(COOH) 2 (axit glutamic) và 0,1 mol H 2N(CH 2) 4CH(NH 2)COOH (lysin) vào 250 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch Y. Cho HCl dư vào dung dịch Y. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol HCl đã phản ứng là :

    A. 0,75. B. 0,65. C. 0,70. D. 0,85.

    Đáp án: D

    Bài 4: Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa (m + 30,8) gam muối. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m + 36,5) gam muối. Giá trị của m là :

    A. 112,2. B. 165,6. C. 123,8. D. 171,0.

    Đáp án: A

    Phương trình phản ứng :

    Bài 5: Amino axit X có dạng H 2 NRCOOH (R là gốc hiđrocacbon). Cho 0,1 mol X phản ứng hết với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch chứa 11,15 gam muối. Tên gọi của X là :

    A. phenylalanin. B. alanin. C. valin. D. glyxin.

    Đáp án: D

    -NH 2 + H+ → NH 2+ (1)

    Theo giả thiết ta có :

    Bài 6: Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu được m 1 gam muối Y. Cũng 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được m 2 gam muối Z. Biết m 2 – m 1 = 7,5. Công thức phân tử của X là :

    Đáp án: B

    Phương trình phản ứng :

    Bài 7: Cho 15 gam hỗn hợp X gồm các amin anilin, metylamin, đimetylamin, đietylmetylamin tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 1M. Khối lượng sản phẩm thu được có giá trị là :

    A. 16,825 gam. B. 20,18 gam. C. 21,123 gam. D. 15,925 gam.

    Bài 8: Thành phần % khối lượng của nitơ trong hợp chất hữu cơ X (C xH yN) là 23,73%. Số đồng phân của X phản ứng với HCl tạo ra muối có công thức dạng RNH 3 Cl là :

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

    Đáp án: A

    Từ giả thiết suy ra :

    Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

    amin-amino-axit-va-protein.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Giải Các Bài Toán Về Amin
  • Cách Tính Tiền Điện Theo Công Suất Cực Đơn Giản Dành Cho Bạn
  • Cách Tính Tiền Điện Và Các Bài Tập Áp Dụng Trong Thực Tế
  • Phương Pháp Giải Các Dạng Toán Lớp 4 Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Cách Giải Bài Toán Về Ứng Dụng Tỉ Lệ Bản Đồ
  • 15 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Lý Thuyết Hóa 12 Có Đáp Án: Amin, Amino Axit, Protein

    --- Bài mới hơn ---

  • Dàn Ý Khổ 5 6 7 Bài Sóng Của Tác Giả Xuân Quỳnh
  • Cảm Nhận Khổ Thơ 7
  • Giáo Án Bài Sóng Xuân Quỳnh Soạn Theo Phương Pháp Mới
  • Xuân Quỳnh Ngắn Gọn Nhất
  • Giáo Án Đạo Đức 5 Tiết 1: Em Là Học Sinh Lớp Năm
  • I. Câu hỏi Trắc nghiệm lý thuyết hóa 12

    Câu 1: Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi cho đồng (II) hiđroxit vào dung dịch lòng trắng trứng:

    A. Xuất hiện màu nâu.

    B. Xuất hiện màu đỏ.

    C. Xuất hiện màu vàng

    D. Xuất hiện màu tím

    Câu 2: Peptit nào sau sẽ không có phản ứng màu biure?

    A. Ala-Gly

    B. Ala-Ala-Gly-Gly

    C. Ala-Gly-Gly

    D. Gly- Ala-Gly

    Câu 3: Công thức chung của amin no đơn chức, mạch hở là:

    A. CnH2n+1N

    B. CnH2n+1NH2

    C. CnH2n+3N

    D. CxHyN

    Câu 4: Số đồng phân amin bậc II của C4H11N là:

    A. 1

    B. 2

    C. 3

    D. 4

    B. C6H5CH2NH2

    C. ( C6H5)2NH

    D. NH3

    Câu 6: Để phân biệt anilin và etylamin đựng trong 2 lọ riêng biệt, ta dùng thuốc thử nào sau đây?

    A. Dung dịch Br2

    B. Dung dịch HCl

    C. Dung dịch NaOH

    D. Dung dịch AgNO3

    Câu 7: Cho vài giọt anilin vào nước, sau đó thêm dung dịch HCl (dư) vào, rồi lại nhỏ tiếp dung dịch NaOH vào, sẽ xảy ra hiện tượng:

    A. Lúc đầu dung dịch bị vẩn đục, sau đó trong suốt và cuối cùng bị vẩn đục lại.

    B. Lúc đầu dung dịch trong suốt, sau đó bị vẩn đục và cuối cùng trở lại trong suốt.

    C. Dung dịch trong suốt.

    D. Dung dịch bị vẫn đục hoàn toàn.

    Câu 8:Cho các phát biểu sau

    Câu 9:Dung dịch etylamin tác dụng với dd nước của chất nào sau đây?

    A. NaOH

    B. NH3

    C. NaCl

    D. H2SO4

    Câu 10:Phát biểu nào sau đây là sai?

    Câu 11: Phát biểu nào sau đây là sai ?

    Câu 12:Dãy gồm các chất đều làm giấy quì tím ẩm chuyển sang màu xanh là:

    A. anilin, metyl amin, amoniac.

    B. amoni clorua metylamin natri hiđroxit.

    C. anilin amoniac natri hiđroxit.

    D. metylamin, amoniac, natri axetat.

    Câu 13: C3H9N có bao nhiêu đồng phân amin?

    A. 2

    B. 3

    C. 4

    D. 5

    Câu 14: Khi cho etylamin vào dung dịch FeCl3 ,hiện tượng nào xảy ra có:

    A. khí bay ra

    B. kết tủa màu đỏ nâu

    C. khí mùi khai bay ra

    D. Không hiện tượng gì .

    Câu 15:Nhận biết ba dung dịch chứa ba chất glixin, metylamin, axit axêtic người ta dùng:

    A . Quỳ tím

    B . Dung dịch NaOH

    C . Dung dịch HCl

    D . Tất cả đều đúng.

     

    II. Hướng dẫn giải các câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết hóa 12:

    Câu 9:

       2C2H5 NH2 + H2SO4 → (C2H5 NH3 )2 SO4 .

    Câu 10:

    Tripeptit chứa 2 liên kết peptit làm mất màu biure→ A đúng

    Trong phân tử đipeptit của  mạch hở đó có 1 liên kết peptit. ( đipeptit mạch vòng mới chứa hai liên kết peptit)

    Protein đơn giản được tạo thành từ các gốc α −amino axit → C đúng

    Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit hoặc bazo thành các α-amino axit → D đúng

    Câu 11:

    Anilin không làm đổi màu quỳ tím

    Câu 12:

    Anilin không làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh → loại A và D

    Amoni clorua làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu hồng → loại B

    Metylamin, amoniac hay natri axetat đều làm quỳ tím chuyển sang xanh → Chọn C

    Câu 13:

    1.CH3-CH2-CH2-NH2:propan-1-amin

    2.CH3-CH2-NH-CH3:N-metyl-etan-1-amin

    3.CH3-CH(CH3)-NH2:propan-2-amin

    4.(CH3)3-N: trimetyl amin

    Câu 14:

    3C2H5NH2 + FeCl3 + 3H2O → Fe(OH)3↓ + 3C2H5NH3Cl

    Câu 15:

    Để phân biệt 3 dung dịch trên ta dùng quỳ tím:

    Glyxin → Quỳ không đổi màu.

    Axit axetc → Quỳ hóa hồng.

    Etylamin → Quỳ hóa xanh.

    III. Đáp Án Trắc nghiệm lý thuyết hóa 12

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Khoa Học Siêu Ngắn
  • Giáo Án Ngữ Văn 12: Phát Biểu Theo Chủ Đề
  • Giáo Án Ngữ Văn 12 Tiết 74: Một Người Hà Nội
  • Bài Soạn Ngữ Văn 12: Một Người Hà Nội (Nguyễn Khải)
  • Giáo Án Ngữ Văn 12 Chi Tiết: Tiếng Hát Con Tàu
  • Giải Bài Tập Sinh Học 10 Bài 6. Axit Nuclêic

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 9 Bài 15: Adn
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 6: Axit Nucleic
  • Giải Sinh Học 9 Bài 15: Adn
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Lớp 9: Menđen Và Di Truyền Học
  • Lý Thuyết Sinh 9: Bài 1. Menđen Và Di Truyền Học
  • Bài 6 AXIT NUCLEIC KIẾN THỨC Cơ BẢN ADN là một đại phân tử hữu cơ được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, các đơn phân là các nuclêôtit, có 4 loại nuclêôtit là A, T, G, và X. ADN được cấu tạo từ 2 chuỗi pôlinuclêôtit liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết vời T bằng 2 liên kết hiđrô, G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô và ngược lại. Chức năng của ADN là mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. ARN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm 4 loại nuclêôtit là A, u, G và X, thường chỉ được cấu tạo từ một chuỗi pôlinuclêôtit. ARN bao gồm 3 loại là mARN, tARN và rARN, mỗi loại AỈÌN thực hiện một chức năng nhất định trong quả trình truyền đạt và dịch thông tin di truyền từ ADN sang prôtêin. CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA A. PHẦN TÌM HIỂU VÀ THẢO LUẬN ▼ Quan, sát hình 6.1 SGK Sinh học 10 và mô tả cấu trúc của phân tử ADN. Mô hình câ'u trúc của phân tử ADN Trả lời: ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Mỗi đơn phân là 1 nuclêôtit. Mỗi nuclêôtit có cấu tạo gồm 3 thành phần là đường pentôzơ (5C), nhóm phôtphat và bazơ nitơ. Có 4 loại nuclêôtit là A, T, G, X. Các loại nuclêôtit chỉ khác nhau về bazơ nitơ. Mỗi trình tự xác định của các nuclêôtit trên phân tử ADN mã hóa cho 1 sản phẩm nhất định (prôtêin hay ARN) được gọi là gen. Một phân tử ADN thường có kích thước rất lớn và chứa rất nhiều gen. Mỗi phân tử ADN gồm 2 chuỗi pôlinuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô giữa các bazơ nitơ của các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung: A của chuỗi pôlinuclêôtit này liên kết với T của chuỗi polinuclêôtit kia bằng 2 liên kết hiđrô, G của chuỗi pôlinuclêôtit này liên kết với X của chuỗi pôlinuclêôtit kia bằng 3 liên kết hiđrô và ngược lại. Hai chuỗi pôlinuclêôtit của phân tử ADN xoắn lại quanh 1 trục tưởng tượng tạo 1 xoắn kép đều đặn giống như một cầu thang xoắn, trong đó các bậc thang là các bazơ nitơ, còn thành và tay vịn là các phân tử đường và các nhóm photphat. ơ tế bào nhân sơ, phân tử ADN thường có cấu trúc mạch vòng. ơ tế bào nhân thực, phân tử ADN có cấu trúc mạch thẳng. ▼ Hãy cho biết các đặc điểm cẩu trúc của ADN giúp chúng thực hiện chức năng lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. Trả lời: Thông tin di truyền được lưu giữ trong phân tử ADN dưới dạng số lượng và trình tự các nuclêôtit. Trình tự các nuclêôtit trên ADN làm nhiệm vụ mã hóa cho trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipeptit (cấu tạo nên prôtêin). Các prôtêin lại cấu tạo nên các tế bào và do vậy quy định các đặc điểm của cơ thể sinh vật. Vậy, các thông tin trên ADN quy định tất cả các đặc điểm của cơ thể sinh vật. Do được cấu tạo từ 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung nên thông tin di truyền được bảo quản tốt vì khi có sự hư hỏng (đột biến) ở mạch này thì mạch không bị hư sẽ được dùng làm khuôn để sửa chữa cho mạch bị hư. Thông tin trên ADN được truyền từ tế bào này sang tế bào khác nhờ sự nhân đôi ADN trong quá trình phân bào. ▼ Có bao nhiêu loại phân tử ARN và người ta phân loại chúng theo tiêu chí nào? Trả lời: Có 3 loại ARN là mARN, tARN và rARN. Người ta dựa theo chức năng để phân loại ARN. B. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Nêu sự khác biệt về cấu trúc giữa ADN và ARN. Trả lời: ADN ARN 4 loại nuclêôtit A, T, G, X A, u, G, X Cấu tạo gồm 2 chuỗi pôlinuclêôtit gồm 1 chuỗi pôlinuclêôtit Nguyên tắc bổ sung A nốì với T A nốì với u G nô'i với X G nối với X Nếu phân tử ADN có cấu trúc quá bền vững củng như trong quá trình truyền đạt thông tin di truyền không xảy ra sai sót gì thì thế giới sinh vật có thể đa dạng như ngày nay không? Trả lời: Nếu phân tử ADN có cấu trúc quá bền vững cũng như trong quá trình truyền đạt thông tin di truyền không xảy ra sai sót gì thì thế gió(i sinh vật không thể đa dạng như ngày nay. Trong tế bào thường có các enzim sửa chữa các sai sót về trình tự nuclèôtit. Theo em, đặc điểm nào về cấu trúc của ADN giúp nó có thể sửa chữa những sai sót nêu trên? Trả lời: Do ADN được cấu trúc từ 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung, khi có sự sai sót về trình tự nuclêôtit ở mạch này thì mạch kia được dùng làm khuôn để sửa chữa cho mạch có sai sót kia. Tại sao cũng chỉ có 4 loại nuclêôtit nhưng các sinh vật khác nhau lại có những đặc điểm và kích thước rất khác nhau? Trả lời: Chỉ có 4 loại nuclêôtit nhưng các sinh vật khác nhau lại có những đặc điểm và kích thước rất khác nhau là do sô' lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các nuclêôtit khác nhau trên ADN.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Sinh Học 10 Bài 6: Axit Nuclêic
  • Soạn Văn Lớp 12 Bài Tự Do Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Văn Bài: Mây Và Sóng (Ta
  • Soạn Bài: Phó Từ (Siêu Ngắn)
  • Soạn Văn Bài: Lầu Hoàng Hạc
  • Giải Hóa 11 Bài 6: Bài Thực Hành 1: Tính Axit

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 6: Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 6 Luyện Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Hay Nhất
  • Soạn Hoá Học 10 Bài 30: Lưu Huỳnh
  • Giải Toán 8 Vnen Bài 6: Hình Thang
  • Giải Bài 6,7,8,9, 10 Sgk Trang 70,71 Sgk Toán 8 Tập 1: Hình Thang
  • Bài 6: Bài thực hành 1: Tính axit-bazơ. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

    Video Giải bài tập Hóa 11 Bài 6: Bài thực hành 1: Tính axit-bazơ. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li – Cô Phạm Thu Huyền (Giáo viên VietJack)

    Thí nghiệm 1 (trang 24 SGK Hóa 11): Thí nghiệm 1. Tính axit – bazơ

    Lời giải:

    – Dụng cụ:

    + Mặt kính đồng hồ.

    + Ống hút nhỏ giọt.

    + Bộ giá ống nghiệm.

    – Hóa chất :

    + Dung dịch HCl 0,1M.

    + Giấy chỉ thị pH.

    + Dung dịch NH 3 0,1M.

    + Dung dịch CH 3 COOH 0,1M.

    + Dung dịch NaOH 0,1M.

    – Cách tiến hành thí nghiệm:

    + Đặt một mẩu giấy chỉ thị pH lên mặt kính đồng hồ. Nhỏ lên mẩu giấy đó một giọt dung dịch HCl 0,10M.

    + So sánh màu của mẩu giấy với mẫu chuẩn để biết giá trị pH.

    + Làm tương tự như trên, nhưng thay dung dịch HCl lần lượt bằng từng dung dịch sau : CH 3COOH 0,10M; NaOH 0,10M; NH 3 0,10M. Giải thích.

    – Hiện tượng và giải thích:

    + Nhỏ dung dịch HCl 0,1M lên mẫu giấy pH, giấy chuyển sang màu ứng với pH = 1: Môi trường axít mạnh.

    + Thay dung dịch HCl bằng dd NH 3 0,1M, giấy chuyển sang màu ứng với pH = 9: Môi trường bazơ yếu.

    + Thay dung dịch NH 4Cl bằng dd CH 3 COOH 0,1M, giấychuyển sang màu ứng với pH = 4. Môi trường axít yếu.

    + Thay dung dịch HCl bằng dd NaOH 0,1M, giấy chuyển sang màu ứng với pH=13. Môi trường kiềm mạnh.

    Thí nghiệm 2 (trang 24 SGK Hóa 11): Thí nghiệm 2. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

    Lời giải:

    – Dụng cụ:

    + Ống nghiệm.

    + Thìa, muỗng lấy hóa chất.

    – Hóa chất:

    + Dung dịch CaCl 2.

    + Dung dịch phenolphtalein.

    + Dung dịch HCl.

    + Dung dịch NaOH.

    – Cách tiến hành thí nghiệm:

    + Cho khoảng 2 ml dung dịch Na 2CO 3 đặc vào ống nghiệm đựng khoảng 2 ml dung dịch CaCl 2 đặc. Nhận xét hiện tượng xảy ra.

    + Hòa tan kết tủa thu được ở thí nghiệm a) bằng dung dịch HCl loãng. Nhận xét các hiện tượng xảy ra.

    + Một ống nghiệm đựng khoảng 2 ml dung dịch NaOH loãng. Nhỏ vào đó vài giọt dung dịch phenolphtalein. Nhận xét màu của dung dịch. Nhỏ từ từ dung dịch HCl loãng vào ống nghiệm trên, vừa nhỏ vừa lắc cho đến khi mất màu. Giải thích hiện tượng xảy ra.

    – Hiện tượng:

    a. Nhỏ dd Na 2CO 3 đặc vào dd CaCl 2 đặc xuất hiện kết tủa trắng CaCO 3.

    b. Hoà tan kết tủa CaCO 3 vừa mới tạo thành bằng dd HCl loãng: Xuất hiện các bọt khí CO 2, kết tủa tan thì CaCO 3 + 2 HCl → CaCl 2 + CO 2 + H 2 O.

    c. Nhỏ vài giọt dd phenolphtalein vào dd NaOH loãng chứa trong ống nghiệm, dd có màu hồng tím. Nhỏ từ từ từng giọt dd HCl vào, vừa nhỏ vừa lắc,dd sẽ mất màu. Phản ứng trung hoà xảy ra tạo thành dd muối trung hoà NaCl và H 2 O môi trường trung tính.

    NaOH + HCl → NaCl + H 2 O.

    – Giải thích và phương trình phản ứng: Khi lượng NaOH bị trung hoà hết, màu hồng của Phenolphtalein trong kiềm không còn dung dịch chuyển thành không màu

    Các bài giải bài tập Hóa 11 Chương 1 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 6: Hợp Chủng Quốc Hoa Kì (Kinh Tế)
  • Trắc Nghiệm Địa Lý 11 Bài 6: Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ (Tiết 2)
  • Địa Lí 11 Bài 6: Hợp Chủng Quốc Hoa Kì
  • Lý Thuyết Hóa 8 Bài 6: Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 45 Hóa Học Và Vấn Đề Môi Trường
  • Cách Giải Bài Tập Hỗn Hợp Kim Loại Tác Dụng Với Axit Hay, Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Dạng Toán Hỗn Hợp Kim Loại Tác Dụng Với Axit
  • Phương Pháp Giải Các Dạng Bài Tập Về Sắt Fe, Hỗn Hợp Và Hợp Chất Của Sắt
  • Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Dạy Giải Một Bài Toán Lớp 8 Như Thế Nào
  • Rèn Kỹ Năng Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình” Cho Học Sinh Lớp 8, Lớp 9 Trường Thcs
  • Lý thuyết và Phương pháp giải

    Dãy hoạt động kim loại K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au

    Khi Nào May Áo Záp Sắt Phải Hỏi Cúc Bạc Vàng

    Dãy được sắp xếp theo chiều giảm dần tính hoạt động hoá học (từ trái sang phải).

    – Một số kim loại vừa tác dụng được với axit và với nước: K, Na, Ba, Ca.

    Kim loại + H 2O → Dung dịch bazơ + H 2

    – Kim loại vừa tác dụng với axit, vừa tác dụng với bazơ: (Be), Al, Zn, Cr

    – Kim loại đứng trước H tác dụng với dung dịch axit HCl, H 2SO 4 loãng tạo muối và giải phóng H 2.

    Kim loại + Axit → Muối + H 2

    Lưu ý:

    – Kim loại trong muối có hoá trị thấp (đối với kim loại đa hoá trị).

    – Trừ Au và Pt, các kim loại khác đều có thể tác dụng với HNO 3 và H 2SO 4 đặc, nóng nhưng không giải phóng Hidro.

    Phương pháp giải:

    – B1: Viết PTHH.

    – B2: Xử lí số liệu theo dữ kiện đề bài, đặt ẩn số, lập hệ (nếu cần).

    – B3: Tính số mol chất cần tìm theo PTHH và hệ PT.

    – B4: Tính toán theo yêu cầu của bài toán.

    Bài tập vận dụng

    Bài 1: Cho 3,79g hỗn hợp hai kim loại là Zn và Al tác dụng với dung dịch H 2SO 4 loãng dư, thu được 1792 ml khí (đktc). Tính khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp.

    Hướng dẫn:

    Số mol khí H 2 thu được:

    Gọi a và b lần lượt là số mol Zn và Al trong hỗn hợp.

    Khối lượng Zn: 65.0,05 = 3,25 g

    Khối lượng Al: 27.0,02 = 0,54 gam

    Bài 2: Hỗn hợp 3 kim loại Fe, Al, Cu nặng 17,4 gam. Nếu hòa tan hỗn hợp bằng axit H 2SO 4 loãng dư thì thoát ra 8,96 dm3 H 2 (ở đktc). Còn nếu hòa tan hỗn hợp bằng axit đặc nóng, dư thì thoát ra 12,32 lít SO 2 (ở đktc). Tính khối lượng mỗi kim loại ban đầu.

    Hướng dẫn:

    – Cu không tan trong H 2SO 4 loãng, chỉ có Fe và Al tan được trong axit loãng

    – H 2SO 4 đặc nóng hòa tan cả 3 kim loại:

    – Gọi số mol của Fe, Al, Cu lần lượt là x, y, z ta có hệ phương trình :

    Khối lượng của sắt ban đầu là : m Fe = 0,1. 56 = 5,6 (gam)

    Khối lượng của nhôm ban đầu là : m Al = 0,2. 27 = 5,4 (gam)

    Khối lượng của đồng ban đầu là : m Cu = 0,1. 64 = 6,4 (gam)

    Bài 3: Cho H 2SO 4 loãng, dư tác dụng với hỗn hợp gồm Mg và Fe thu được 2,016 lít khí ở đktc. Nếu hỗn hợp kim loại này tác dụng với dd FeSO 4 dư thì khối lượng hỗn hợp trên tăng lên 1,68 gam.

    a) Viết phương trình phản ứng hóa học.

    b) Tìm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp trên.

    Hướng dẫn:

    a) Ta có PTHH:

    x mol x mol x mol

    y mol y mol y mol

    Cho hỗn hợp kim loại trên vào dd FeSO 4 dư thì Mg tác dụng hết (Fe không tác dụng) theo phương trình sau:

    Mg + FeSO 4 → MgSO 4 + Fe (3)

    x mol x mol

    → khối lượng hỗn hợp tăng lên 1,68 gam là khối lượng chênh lệch giữa Fe mới tạo ra và Mg đã phản ứng. (sự tăng giảm khối lượng)

    b) Ta có số mol của khí H 2 là:

    Theo phương trình (1); (2) và (3) ta có hệ phương trình :

    Vậy khối lượng của 2 kim loại trên là:

    m Mg = 0,0525.24 = 1,26 (gam)

    m Fe = 0,0375.56 = 2,1 (gam)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Chuyên đề: Lý thuyết – Bài tập Hóa học lớp 9 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Hóa học 9.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Bài Toán Vận Dụng Tính Chất Và Dấu Hiệu Chia Hết Có Lời Giải
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Giải Toán Chứng Minh Hình Học 8 Bằng Cách Vẽ Thêm Đường Phụ
  • Các Dạng Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 8 Tự Giải Phần Đại Số
  • Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 8
  • Luyện Tập Cách Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiết 1 Lớp 8
  • Khái Niệm, Cthh, Phân Loại Và Cách Gọi Tên Axit

    --- Bài mới hơn ---

  • Oxit Là Gì, Công Thức Và Cách Gọi Tên Của Oxit, Phân Loại Oxit Và Bài Tập
  • Lý Thuyết & Bài Soạn Bài 26: Oxit
  • Giải Bài Tập Hóa 8, Giải Hóa 8 Chi Tiết, Dễ Hiểu
  • Cách Nhận Biết Các Chất Hóa Học Lớp 8 Và 9
  • Bài Tập Nhận Biết Bằng Thuốc Thử Tự Chọn
  • Khái niệm, CTHH, Phân loại và Cách gọi tên Axit – Bazo – Muối

    I. AXIT

    1) Khái niệm axit là gì?

    – Phân tử axit gồm có một hay nhiều nguyên tử H liên kết với gốc axit. Các nguyên tử H này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại.

    – Ví dụ:

    • Axit clohidric HCl: gồm 1 nguyên tử H liên kết với gốc axit -Cl
    • Axit nitric HNO3: gồm 1 nguyên tử H liên kết với gốc axit -NO3

    2) Công thức hóa học của axit

    – CTHH của axit gồm 1 hay nhiều nguyên tử H và gốc axit.

    – Ví dụ:

    • CTHH của axit cohidric: HCl
    • CTHH của axit cacbonic: H2CO3
    • CTHH của axit photphoric: H3PO4

    3) Phân loại axit

    – Dựa vào thành phần phân tử, axit được chia làm 2 loại:

    4) Cách gọi tên axit

    a) Axit có oxi

    – Axit có nhiều nguyên tử oxi: Tên axit = axit + tên phi kim + ic

    Ví dụ:

    – Axit có ít nguyên tử oxi: Tên axit = axit + tên phi kim + ơ

    Ví dụ:

    b) Axit không có oxiTên axit = tên phi kim + hidric

    Ví dụ:

    • HCl: axit clohidric → (-Cl: clorua)
    • H2S: axit sunfuhidric → (-S: sunfua)

    II. BAZO

    1) Khái niệm bazo là gì?

    – Phân tử bazo gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hidroxit (-OH).

    – Ví dụ:

    • Natri hidroxit NaOH: gồm kim loại Na liên kết với 1 nhóm -OH
    • Caxi hidroxit Ca(OH)2: gồm kim loại Ca liên kết với 2 nhóm -OH
    • Đồng (II) hidroxit Cu(OH)2: gồm kim loại Cu liên kết với 2 nhóm -OH

    2) Công thức hóa học của bazo

    – CTHH của bazo gồm 1 nguyên tử kim loại và một hay nhiều nhóm hidroxit (-OH).

    – Do nhóm hidroxit có hóa trị I nên số nhóm -OH của bazo bằng hóa trị của kim loại đó.

    3) Phân loại bazo

    – Dựa vào tính tan, bazo được chia làm 2 loại:

    4) Cách gọi tên bazo

    – Tên bazo được gọi như sau:

    Tên bazơ = tên kim loại (kèm theo hóa trị với kim loại nhiều hóa trị) + hidroxit

    Ví dụ:

    • NaOH: natri hidroxit
    • KOH: kali hidroxit
    • Zn(OH)2: Kẽm hidroxit
    • Fe(OH)2: Sắt (II) hidroxit

    III. MUỐI

    1) Khái niệm muối là gì?

    – Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit.

    – Ví dụ:

      Muối NaCl: gồm 1 nguyên tử kim loại Na liên kết với 1 gốc axit -Cl.

    2) Công thức hóa học của muối

    – CTHH của muối gồm 2 phần: kim loại và gốc axit

    – Ví dụ:

    3) Phân loại muối

    – Dựa vào thành phần, muối được chia làm 2 loại:

    • Muối trung hòa: là muối mà trong gốc axit không có nguyên tử H có thể thay thể bằng một nguyên tử kim loại. Ví dụ: NaNO3, Na2SO4, CaCO3
    • Muối axit: là muối mà trong đó gốc axit còn nguyên tử H chưa được thay thế bằng nguyên tử kim loại. Hóa trị của gốc axit = số nguyên tử H đã được thay thế. Ví dụ: NaHCO3, NaHSO4, Na2HPO4

    4) Cách gọi tên muối

    – Tên muối được gọi như sau:

    Tên muối =tên kim loại (kèm theo hóa trị với kim loại nhiều hóa trị) + gốc axit

    – Ví dụ:

    Bài tập về Axit – Bazo – Muối

    Đáp án:

    Câu 1. Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

    Axit là hợp chất mà phân tử gồm có một hay nhiều ………………. liên kết với ………………. Các nguyên tử hidro này có thể thay thế bằng ………………. Bazo là hợp chất mà phân tử có một ………………. liên kết với một hay nhiều nhóm ………………..

    Đáp án:

    • nguyên tử hidro
    • gốc axit
    • nguyên tử kim loại
    • nguyên tử kim loại
    • hidroxit

    Đáp án:

    • -Cl: HCl → Axit clohidric
    • =S: H2S → Axit sunfuhidric
    • -Br: HBr → Axit bromhidric

    Câu 3. Viết CTHH của những oxit axit tương ứng với những axit sau:

    Câu 4. Viết CTHH của các bazo tương ứng với các oxit sau đây:

    Đáp án:

    Đáp án:

    • Na2O: bazơ tương ứng là NaOH
    • Li2O: bazơ tương ứng là LiOH
    • FeO: bazơ tương ứng là Fe(OH)2
    • BaO: bazơ tương ứng là Ba(OH)2
    • CuO: bazơ tương ứng là Cu(OH)2

    Câu 5. Viết CTHH của các oxit tương ứng với các bazơ sau đây:

    • Ca(OH)2: oxit bazơ tương ứng là CaO
    • Mg(OH)2: oxit bazơ tương ứng là MgO
    • Zn(OH)2: oxit bazơ tương ứng là ZnO
    • Fe(OH)2: oxit bazơ tương ứng là FeO

    Đáp án:

    a)

    b)

    c)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Loại, Gọi Tên, Viết Công Thức Hóa Học Hợp Chất Vô Cơ Hay, Chi Tiết
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 8
  • Lời Bài Hát Học Cách Yêu Một Mình
  • Tự Học Đệm Hát Với Đàn Guitar. Trường Đào Tạo Âm Nhạc Chuyên Nghiệp
  • Tải Về Tự Học Đệm Hát Với Đàn Guitar Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Khái Niệm, Cthh, Phân Loại Và Cách Gọi Tên Axit – Bazo – Muối

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 App Điện Thoại Miễn Phí Giúp Bạn Tăng Điểm Ielts
  • Thư Viện Tài Liệu Ielts 2022
  • 6 Trường Đại Học Tuyển Thẳng Khi Sở Hữu Chứng Chỉ Ielts
  • Lộ Trình Tự Học Và Luyện Thi Ielts Cho Người Mới Bắt Đầu Đầy Đủ, Chi Tiết Nhất
  • Top 10 Website Học Ielts Online Miễn Phí Tốt Nhất Hiện Nay
  • I. AXIT

    1) Khái niệm axit là gì?

    – Phân tử axit gồm có một hay nhiều nguyên tử H liên kết với gốc axit. Các nguyên tử H này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại.

    – Ví dụ:

    • Axit clohidric HCl: gồm 1 nguyên tử H liên kết với gốc axit -Cl
    • Axit nitric HNO3: gồm 1 nguyên tử H liên kết với gốc axit -NO3
    • Axit sunfuric H2SO4: gồm 2 nguyên tử H liên kết với axit =SO4

    2) Công thức hóa học của axit

    – CTHH của axit gồm 1 hay nhiều nguyên tử H và gốc axit.

    – Ví dụ:

    • CTHH của axit cohidric: HCl
    • CTHH của axit cacbonic: H2CO3
    • CTHH của axit photphoric: H3PO4

    3) Phân loại axit

    – Dựa vào thành phần phân tử, axit được chia làm 2 loại:

    • Axit có oxi: H2CO3, HNO3, H2SO4, H3PO4 …
    • Axit không có oxi: HCl, H2S, HCN, HBr…

    4) Cách gọi tên axit

    a) Axit có oxi

    – Axit có nhiều nguyên tử oxi: Tên axit = axit + tên phi kim + ic

    Ví dụ:

    • HNO3: axit nitric → (-NO3: nitrat)
    • H2SO4: axit sunfuric → (=SO4: sunfat)
    • H3PO4: axit phophoric → (≡PO4: photphat)

    – Axit có ít nguyên tử oxi: Tên axit = axit + tên phi kim + ơ

    Ví dụ:

    • H2SO3: axit sunfurơ → (=SO3: sunfit)

    b) Axit không có oxi

    Tên axit = tên phi kim + hidric

    Ví dụ:

    • HCl: axit clohidric → (-Cl: clorua)
    • H2S: axit sunfuhidric → (-S: sunfua)

    II. BAZO

    1) Khái niệm bazo là gì?

    – Phân tử bazo gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hidroxit (-OH).

    – Ví dụ:

    • Natri hidroxit NaOH: gồm kim loại Na liên kết với 1 nhóm -OH
    • Caxi hidroxit Ca(OH)2: gồm kim loại Ca liên kết với 2 nhóm -OH
    • Đồng (II) hidroxit Cu(OH)2: gồm kim loại Cu liên kết với 2 nhóm -OH

    2) Công thức hóa học của bazo

    – CTHH của bazo gồm 1 nguyên tử kim loại và một hay nhiều nhóm hidroxit (-OH).

    – Do nhóm hidroxit có hóa trị I nên số nhóm -OH của bazo bằng hóa trị của kim loại đó.

    3) Phân loại bazo

    – Dựa vào tính tan, bazo được chia làm 2 loại:

    • Bazo tan trong nước: NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2…
    • Bazo không tan trong nước: Cu(OH)2, Fe(OH)2, Zn(OH)2, Mg(OH)2…

    4) Cách gọi tên bazo

    – Tên bazo được gọi như sau:

    Tên bazơ = tên kim loại (kèm theo hóa trị với kim loại nhiều hóa trị) + hidroxit

    Ví dụ:

    • NaOH: natri hidroxit
    • KOH: kali hidroxit
    • Zn(OH)2: Kẽm hidroxit
    • Fe(OH)2: Sắt (II) hidroxit

    III. MUỐI

    1) Khái niệm muối là gì?

    – Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit.

    – Ví dụ:

    • Muối NaCl: gồm 1 nguyên tử kim loại Na liên kết với 1 gốc axit -Cl.
    • Muối Cu(NO3)2: gồm 1 nguyên tử kim loại Cu liên kết với 2 gốc axit -NO3.

    2) Công thức hóa học của muối

    – CTHH của muối gồm 2 phần: kim loại và gốc axit

    – Ví dụ:

    • Muối K2CO3: gồm kim loại K và gốc axit =CO3
    • Muối Ba(HCO3)2: gồm kim loại Ba và 2 gốc axit -HCO3

    3) Phân loại muối

    – Dựa vào thành phần, muối được chia làm 2 loại:

    • Muối trung hòa: là muối mà trong gốc axit không có nguyên tử H có thể thay thể bằng một nguyên tử kim loại. Ví dụ: NaNO3, Na2SO4, CaCO3…
    • Muối axit: là muối mà trong đó gốc axit còn nguyên tử H chưa được thay thế bằng nguyên tử kim loại. Hóa trị của gốc axit = số nguyên tử H đã được thay thế. Ví dụ: NaHCO3, NaHSO4, Na2HPO4…

    4) Cách gọi tên muối

    – Tên muối được gọi như sau:

    Tên muối =tên kim loại (kèm theo hóa trị với kim loại nhiều hóa trị) + gốc axit

    – Ví dụ:

    • NaCl: Natri clorua
    • K2SO4: Kali sunfat
    • Fe(NO3)3: Sắt (III) nitrat
    • Ca(HCO3)2: Canxi hidrocacbonat

    Bài tập về Axit – Bazo – Muối

    Câu 1. Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

    Axit là hợp chất mà phân tử gồm có một hay nhiều ………………. liên kết với ………………. Các nguyên tử hidro này có thể thay thế bằng ………………. Bazo là hợp chất mà phân tử có một ………………. liên kết với một hay nhiều nhóm ………………..

    Đáp án:

    • nguyên tử hidro
    • gốc axit
    • nguyên tử kim loại
    • nguyên tử kim loại
    • hidroxit

    -Cl, =SO3, =SO4, -HSO4, =CO3, ≡PO4, =S, -Br

    Đáp án:

    • -Cl: HCl → Axit clohidric
    • =SO3: H2SO3 → Axit sunfurơ
    • =SO4: H2SO4 → Axit sunfuric
    • -HSO4: H2SO4 → Axit sunfuric
    • =CO3: H2CO3 → axit cacbonic
    • ≡PO4: H3PO4 → Axit phophoric
    • =S: H2S → Axit sunfuhidric
    • -Br: HBr → Axit bromhidric

    Câu 3. Viết CTHH của những oxit axit tương ứng với những axit sau:

    H2SO4, H2SO3, H2CO3, HNO3, H3PO4

    Đáp án:

    • H2SO4: oxit axit tương ứng là SO3
    • H2SO3: oxit axit tương ứng là SO2
    • H2CO3: oxit axit tương ứng là CO2
    • HNO3: oxit axit tương ứng là N2O5
    • H3PO4: oxit axit tương ứng là P2O5

    Câu 4. Viết CTHH của các bazo tương ứng với các oxit sau đây:

    Na2O, Li2O, FeO, BaO, CuO, Al2O3

    Đáp án:

    • Na2O: bazơ tương ứng là NaOH
    • Li2O: bazơ tương ứng là LiOH
    • FeO: bazơ tương ứng là Fe(OH)2
    • BaO: bazơ tương ứng là Ba(OH)2
    • CuO: bazơ tương ứng là Cu(OH)2
    • Al2O3: bazơ tương ứng là Al(OH)3

    Câu 5. Viết CTHH của các oxit tương ứng với các bazơ sau đây:

    Ca(OH)2, Mg(OH)2, Zn(OH)2, Fe(OH)2

    Đáp án:

    • Ca(OH)2: oxit bazơ tương ứng là CaO
    • Mg(OH)2: oxit bazơ tương ứng là MgO
    • Zn(OH)2: oxit bazơ tương ứng là ZnO
    • Fe(OH)2: oxit bazơ tương ứng là FeO

    a) HBr, H2SO3, H3PO4, H2SO4

    b) Mg(OH)2, Fe(OH)3, Cu(OH)2

    c) Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, Na2SO3, ZnS, Na2HPO4, NaH2PO4

    Đáp án:

    a)

    • HBr: Axit bromhidric
    • H2SO3: Axit sunfurơ
    • H3PO4: Axit photphoric
    • H2SO4: Axit sunfuric

    b)

    • Mg(OH)2: Magie hidroxit
    • Fe(OH)3: Sắt (III) hidroxit
    • Cu(OH)2: Đồng (II) hidroxit

    c)

    • Ba(NO3)2: Bari nitrat
    • Al2(SO4)3: Nhôm sunfat
    • Na2SO3: Natri sunfit
    • ZnS: Kẽm sunfua
    • Na2HPO4: Natri đihidrophotphat
    • NaH2PO4: Natri hidrophotphat

    4.8

    /

    5

    (

    306

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tải Về Tự Học Đệm Hát Với Đàn Guitar Sách Miễn Phí Pdf • Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Tải Miễn Phí Tài Liệu, Giáo Trình Tự Học Guitar Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Giáo Trình Tự Học Guitar: Top 5 Hay Nhất Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Thanh Nhạc Đỉnh Cao
  • 7 Bài Luyện Thanh Cơ Bản Để Có Giọng Hát Tốt
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100