Cách Đọc Tên Các Hợp Chất Hóa Học Vô Cơ Và Hữu Cơ

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Gọi Tên Hợp Chất Hữu Cơ
  • Danh Pháp Hóa Học, Danh Pháp Hữu Cơ, Danh Pháp Iupac, Este, Giảng Dạy Hóa Học
  • Cách Cân Bằng Phương Trình Hóa Học Bằng Cách Cân Bằng Electron
  • Nguyên Nhân, Giải Pháp Giúp Học Sinh Yếu Tiến Bộ
  • Định Nghĩa Cân Bằng Hóa Học, Hệ Số Cân Bằng. Sự Chuyển Dịch Cân Bằng Của Phản Ứng.
  • I. Cách viết công thức các hợp chất vô cơ

    – Phần dương (nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn) của các hợp chất viết trước phần âm (nguyên tố có độ âm điện lớn hơn), số nguyên tử viết ở dưới ký hiệu.

    II. Cách đọc tên các hợp chất vô cơ

    – Phần nào viết trước đọc trước, phần nào viết sau đọc sau. Các hợp chất vô cơ có mấy loại sau:

    1. Oxit – cách đọc tên các hợp chất oxit

    + Nếu nguyên tố trong các hợp chất chỉ có một hoá trị (một số oxi hoá) thì không cần, chỉ đọc tên: Nguyên tố + Oxit.

    + Nếu nguyên tố có nhiều hoá trị (nhiều oxi hóa) thì ta đọc kèm theo hóa trị của chúng (viết bằng chữ số La mã đặt trong dấu ngoặc)

    Cu 2 O: Đồng (I) oxit; CuO: Đồng (II) oxit;

    FeO: Sắt (II) oxit; Fe 2O 3: Sắt (III) oxit;

    + Hoặc đọc số nguyên tử của mỗi nguyên tố bằng các tiền tố như: mono (một), di (hai), tri (ba), tetra (bốn), penta (năm)…. thường khi có một nguyên tử thì không cần đọc tiền tố mono

    N 2 O: Đinitơ oxit hoặc nitơ (I) oxit;

    NO: Nitơ oxit hoặc Nitơ (II) oxit

    N 2O 3: Đinitơ trioxit hay nitơ (III) oxit

    NO 2: nitơ dioxit hay nitơ (IV) oxit

    N 2O 5: Đinitơ penta oxit hay nitơ (V) oxit

    + Những oxit mà trong phân tử có liên kết dây oxi (-O-O-) thì gọi là peoxit.

    + Ngoài ra còn một số rất ít oxit có tên gọi đặc biệt xuất phát từ lịch sử hay lấy tên một địa phương nào đó nhưng không được gọi là thuật ngữ hóa học chính thức, mặc dù hay dùng.

    2. Hyđroxit – cách đọc tên các hợp chất có gốc hyđroxit

    + Hyđroxit là hợp chất có công thức chung là M(OH)n.

    NaOH: Natri hyđroxit; Ba(OH) 2: Bari Hyđroxit

    Al(OH) 3: Nhôm hyđroxit; Zn(OH) 2: Kẽm hyđroxit

    NH 4OH: Ammi hyđroxit; Fe(OH) 2: Sắt (II) hyđroxit

    Cu(OH) 2: Đồng (II) hyđroxit; Fe(OH) 3: Sắt (III) hyđroxit

    3. Axit – cách đọc tên các axit vô cơ

    a) Loại axit trong phân tử có Hyđro là nguyên tố dương (cation), còn phần âm là anion axit không có oxi. Loại axit này được gọi là hyđroaxit, có công thức chung là H nX m.

    Cách đọc: Tên của hyđroaxit = Axit + tên của nguyên tố X + đuôi hyđric.

    Ví dụ: HCl: Axit clohyđric; HF: Axit fluohyđric

    HBr: Axit bromhyđric; HI: Axit iothyđric;

    H 2 S: Axit sunfuhyđric; HN3: Axit nitơhyđric

    HCN: Axit xianhyđric

    b) Loại axit trong phần anion axit có chứa oxi được gọi là Oxiaxit,có công thức chung là: H nX mO p. Loại axit này cách đọc có phức tạp hơn, X có thể có nhiều số oxi hóa khác nhau.

    + Nếu X là nguyên tố từ nhóm III đến nhóm VI (cả nhóm A và B), có số oxi hóa cao nhất đúng bằng số thứ tự của nhóm thì:

    khi X có số hóa trị cao nhất thì:

    Tên axit = axit + tên nguyên tố X + đuôi ic

    Khi X có số oxi hóa thấp hơn số oxi hóa cao nhất 2 đơn vị thì:

    Tên axit = Axit + Tên nguyên tố X + đuôi ơ

    + Nếu X là nguyên tố thuộc nhóm VII (cả nhóm A và B) thì:

    – Khi X có số oxi hóa là +6 (hoặc là +5 khi nó không có số oxi hóa là +6) thì:

    Tên axit = axit + tên nguyên tố X + đuôi ic

    – Khi X có số oxi hóa thấp hơn số ôxi hóa trên 2 đơn vị thì:

    Tên axit = axit + tên nguyên tố X + đuôi ơ

    – Khi X có số hóa trị cao nhất, đúng bằng số thứ tự và nhóm (VII) thì thêm tiền tố Pe trước tên nguyên tố X + đuôi ic:

    Tên axit = axit + pe tên nguyên tố X + đuôi ic

    + Khi m = 2, 3, 4… (HnXmOp)

    – Khi đọc ta thêm tiền tố di, tri, tetra… vào trước nguyên tố X còn thêm đuôi nếu X có số oxi hóa cao và khi X có số oxi hóa thấp.

    – Nếu trong phân tử oxi axit có một, hai hay ba nguyên tử S thay thế các nguyên tử O thì thêm tiền tố tio, ditio, tritio vào trước nguyên tố X.

    – Nếu X trong phân tử oxi axit có số oxi hóa thấp hơn số oxi hóa của X trong axit có hậu tố là ơ thì ta thêm tiền tố hipo trước X.

    Ví dụ: HCl+3O2: axit clorơ thì HCl+1O: axit hipo clorơ

    H3P+3O3: axit photphorơ thì H3P+1O2: axit hipo photphorơ

    HN+3O2: axit nitrơ thì HN+10: axit hipo nitrơ.

    + Nếu trong nhiều phân tử oxit axit mà trong nguyên tố X có số oxi hóa giống nhau nhưng có số nhóm OH khác nhau thì:

    4. Muối – cách đọc tên các Muối

    – Muối là hợp chất, trong phân tử gồm hai phần: cation và anion.

    Tên muối = tên cation + tên anion gốc axit.

    a) Cation kim loại: Đọc tên nguyên tử nguyên tử kim loại. Nếu kim loại có nhiều hóa trị khác nhau thì thêm số La mã chỉ hóa trị của kim loại đặt trong dấu ngoặc (nếu kim loại chỉ có một hóa trị thì không cần).

    Ví dụ: Na+ natri; Al 3+ nhôm; Fe 2+ sắt (II); Cu+ đồng (I);

    Ca 2+ canxi; Zn 2+ kẽm; Fe 3+ sắt (III); Cu 2+ đồng (II);

    Hg 2+ thủy ngân (II); Sn 2+ thiếc (II); Sn 4+ thiếc (IV)

    b) Cation muối gồm nhiều nguyên tử

    Ví dụ: BiO+: bitmutyl; VO+: vanadyl (III); VO 3+: vanadyl (V);

    VO 2+: vanadyl (IV); SO 2+: tionyl sunfuryl (IV);

    4.2. Anion muối thường là gốc axit

    a) Nếu anion là gốc của hyđroaxit thì tên anion gốc axit được đọc: tên nguyên tố X (nếu gốc còn hyđro thì đọc hyđro rồi tên nguyên tố X) + đuôi ua (thay đuôi hyđric trong axit bằng đuôi ua, đối với những từ sau khi bỏ đuôi hidric mà còn là một nguyên tố âm O thì thêm r trước ua cho dễ đọc).

    SCN: Sunfuaxxianua; Br: Bromua; HS: Hyđrosunfua;

    b) Nếu anion là gốc của oxi axit thì:

    – Nếu trong axit có đuôi là ic thì gốc axit đổi ic thành at

    – Nếu trong axit có đuôi ơ thì đổi thành it

    – Đọc tên phần canion trước sau đó đọc tên phần anion

    POCl 3: photphoryl clorua; PSCl 3: tiophotphoryl clorua

    – Hỗn hợp của những muối có cùng một anion với nhiều cation khác nhau. Vì vậy, đọc tên các muối kép ta đọc tên các cation (nối với nhau bằng gạch ngang) và tên của anion gốc axit chung.

    5. Cách đọc tên các hợp chất phức (phức chất)

    + Cấu tạo của hợp chất phức cũng gồm 2 ion liên kết với nhau. Ion phức viết trong dấu móc và ion trái dấu viết ngoài dấu móc:

    – Ion phức có thể âm hay dương được viết theo trật tự sau: nguyên tử trung tâm rồi đến phối tử (phối tử có thể là ion âm hay phân tử trung tính hoặc cả hai, viết trong dấu ngoặc, rồi đế số chỉ số phối tử).

    – Ion trái dấu với ion phức là cation thì viết trước ion phức, nếu là anion thì viết sau.

    Tên của phức chất = tên của cation nối tên của anion

    + Tên của ion phức được đọc theo trật tự: số phối tử + tên phối tử (nếu phối tử gồm hai loại cả anion và cả phân tử trung hòa, khi đó đọc số phối tử + tên phôi tử là anion rồi đọc số phôi tử + tên phối tử và phối tử trung hòa) sau đó mới đọc tên của nguyên tố trung tâm có kèm theo số oxi hoá của nó.

    a) Cách đọc tên số phối tử:

    – Dùng các tiền tố di, tri, tetra, phita, hexa, hepta, octa… để chỉ các số 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8… nếu phối tử có tên viết dài và trong phối tử đã có sẵn các chữ di, tri, tetra… rồi thì viết phối tử đó trong ngoặc đơn rồi dùng các tiền tố đặt trước dấu ngoặc đơn để chỉ số lượng phối tử, các tiền tố lúc này dùng bis, tris, tetrakis, pentakis, hexakis…. để chỉ các số 2, 3, 4, 5, 6….

    – Nếu phối tử là phân tử trung hòa thì đọc tên phân tử đó

    Lưu ý: một số phân tử có tên riêng và thường dùng đó là:

    H 2O – aqua; NH 3 – ammin; CO – cacbonyl; NO – nitrozyl

    – Nếu phối tử là anion thì đọc tên của anion đó + đuôi o.

    Ví dụ: F: fluoro; Cl: cloro; Br: bromo; I-: ioto; H+: hyđroxo

    c) Cách đọc tên nguyên tử trung tâm.

    + Có 2 trường hợp khi ion phức là cation hay anion.

    – Nếu ion phức là cation thì nguyên tử trung tâm được đọc như sau: đọc tên nguyên tố trung tâm và số La mã đặt trong dấu ngoặc để chỉ số oxi hóa của nó.

    – Nếu ion phức là anion thì nguyên tử trung tâm được đọc như sau: đọc tên nguyên tố trung tâm thêm hậu tố at và số La mã đặt trong dấu ngoặc để chỉ số oxi hóa của nguyên tố.

    K 4 kali hexaxiano ferret (III)

    H[AuCl 4] axit tetracloro vàng (III)

    Lưu ý: Nếu phức không phải là ion mà là trung tính (trung hòa) thì loai phức này được đọc như sau: đọc tên phối tử có tiền tố chỉ số phối tử, rồi tên nguyên tố trung tâm có kèm theo số oxi hóa (viết bằng chữ số La mã đặt trong dấu ngoặc).

    B. Cách đọc tên các hợp chất hoá học hữu cơ

    I. Tên gọi các hợp chất hữu cơ thông thường

    – Thường đặt theo nguồn gốc tìm ra chúng đôi khi có phần đuôi để chỉ rõ hợp chất loại nào.

    Ví dụ: Axitfomic (axit kiến); olefin (khí dầu); axit axetic (axit giấm), …

    II. Tên gọi các hợp chất hữu cơ hợp lý và theo chuẩn quốc tế

    + Gọi theo hợp chất đơn giản nhất, các hợp chất khác được xem là dẫn xuất của chúng, ở đó nguyên tử H được thay thế bằng các gốc hữu cơ.

    Ví dụ: CH 3 – OH : rượu metylic (cacbinol);

    CH 3 – CH 2 – OH : rượu etylic (metyl cacbinol)

    – Gọi theo quy ước của Liên đoàn quốc tế hoá học lý thuyết và ứng dụng (IUPAC).

    a) Tên gốc – chức: gồm Tên phần gốc_Tên phần định chức.

    Lưu ý: Iso và neo viết liền, sec- và tert- có dấu gạch nối “-“

    b) Tên thay thế: Tên thay thế được viết liền, không viết cách như tên gốc chức, phân làm ba phần như sau: Tên phần thế (có thể không có) + Tên mạch cacbon chính+(bắt buộc phải có) + Tên phần định chức (bắt buộc phải có)

    Chú ý: Thứ tự ưu tiên trong mạch như sau:

    * Lưu ý: Tên số đếm và tên mạch CACBON chính

    TT — Số đếm — Mạch CACBON chính

    1 — Mono — Met

    3 — Tri — Prop 4 — Tetra — But 5 — Penta — Pent 6 — Hexa — Hex 7 — Hepta — Hept 8 — Octa — Oct 9 — Nona — Non 10 — Đeca — Đec

    Cách nhớ: Mẹ Em Phải Bón Phân Hóa Học Ở Ngoài Đồng

    2. Tên một số gốc (nhóm) hiđrocacbon thường gặp

    a) Gốc (nhóm) no ankyl: (từ ankan bớt đi 1H ta được nhóm ankyl)

    Hay học hỏi – ST tổng hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dãy Hoạt Động Hóa Học Của Kim Loại, Ý Nghĩa Và Bài Tập
  • Dãy Hoạt Động Hóa Học Của Kim Loại Và Ý Nghĩa Của Nó
  • 12 Cách Cân Bằng Phương Trình Hóa Học
  • Các Cách Cân Bằng Phương Trình Hóa Học Nhanh
  • Tài Liệu Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa Học Bằng Máy Tính Casio
  • Cách Đọc Tên Thuốc Tây Và Phương Pháp Học Nhớ Tên Thuốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Đọc Tên Thuốc Tây Và Cách Học Tên Thuốc Dễ Nhớ
  • Học Từ Vựng Tiếng Trung Về Các Loại Thuốc
  • 30 Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Y Dược Về Các Loại Thuốc
  • Từ Vựng Các Loại Thuốc Thông Dụng
  • Các Dạng Bài Tập Về Tỉ Số Lượng Giác Của Góc Nhọn
  • Bảng chữ cái Latin bao gồm có 24 chữ cái như sau:

    Bảng chữ cái này được chia thành 2 loại gồm 6 nguyên âm a, e, i, o, u, y và 18 phụ âm b, c, d, f, g, h, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, x, z. Ngoài ra còn có thêm 2 chữ nữa: bán nguyên âm j và phụ âm đôi w.

    • Các chữ cái: a, i, u đọc giống tiếng Việt. VD: Kalium đọc là ka-li-um, Acidum đọc là a-xi-dum,…
    • Chữ e đọc thành chữ ê trong tiếng Việt. VD: Dividere đọc là đi-vi-đê-rê, Bene đọc là bê-nê,…
    • Chữ o đọc giống chữ ô trong tiếng Việt. VD: Cito đọc là xi-tô, Bibo đọc là bi-bô,…
    • Chữ y đọc như chữ uy trong tiếng Việt. VD: Amylum đọc là a-muy-lum, Pyramidonum đọc là puy-ra-mi-đô-num,…
    • Chữ j được như chữ i trong tiếng Việt: injection đọc là in-i-ếch-xi-o, Jucundus đọc là i-u-cun-đu-xờ,…
    • Các phụ âm đọc giống trong tiếng Việt: b, h, k, l, m, n, p, v. VD: Bibo đọc là bi-bô, Bonus đọc là bô-nu-xơ, hora đọc là hô-ra,…
    • Chữ c trước các chữ a, o, u đọc như chữ k và trước các chữ e, i, y, ae, oe đọc như chữ x trong tiếng Việt. VD: calor đọc là ca-lô-rờ, cutis đọc là cu-ti-xờ,…
    • Chữ d đọc giống chữ đ trong tiếng Việt. VD: Da đọc là đa, Dêcm, đọc là đê-xêm,…
    • Chữ f đọc như chữ ph trong tiếng Việt. VD: folium đọc là phô-li-um, Flos đọc là phờ-lô-xờ,…
    • Chữ g đọc như gh trong tiếng Việt. VD: Ghutta đọc là ghút – ta, Gelatinum đọc là ghê-la-ti-num,…
    • Chữ q luôn đi kèm với chữ u và đọc như chữ qu trong tiếng Việt. VD: Aqua đọc là a-qua, Quantum satis đọc là quan-tum xa-ti-xờ,…
    • Chữ r đọc như chữ r trong tiếng Việt và phải rung lưỡi. VD: Rutinum đọc là ru-ti-num), Recipe đọc là rê-xi-pê,…
    • Chữ s đọc như chữ x trong tiếng Việt, ngoại trừ trường hợp nó đứng giữa 2 nguyên âm hoặc đứng giữa một nguyên âm và chữ m hay n thì đọc như chữ d trong tiếng Việt . VD: Serum đọc là xê-rum, Rosa đọc là rô-da,…
    • Chữ t vẫn đọc giống chữ t trong tiếng Việt, trừ khi nó đứng trước chữ i và kèm theo một nguyên âm nữa thì đọc như chữ x. Nếu chữ t, i và nguyên âm còn lại có 1 trong 3 chữ s, t, x thì vẫn đọc là t. VD: Stibium đọc là xờ-ti-bi-um, stibiPotio đọc là pô-xi-ô,…
    • Chữ x đầu từ đọc như chữ x trong tiếng Việt, đứng sau nguyên âm đọc như kd. VD: Xylenum đọc là xuy-lê-num, xylenRadix đọc là ra-đich-xờ,…
    • Chữ z đọc như chữ d trong tiếng Việt. VD: Zingiberaceae đọc là din-ghi-bê-ra-xê-e, Ozone đọc là o-dô-nê,…

    Nguyên âm kép gồm 2 nguyên âm đứng cạnh nhau và đọc thành một nguyên âm:

    • Ae đọc giống chữ e trong tiếng Việt. VD: Aequalis đọc là e-qu-a-li-xờ, Aether đọc là e-thê-rờ),…
    • Oe đọc như chữ ơ trong tiếng Việt .VD: Foetidus đọc là phơ-ti-đu-xờ, Oedema đọc là ơ-đê-ma,….
    • Au đọc như chữ au trong tiếng Việt. VD: Aurum đọc là au-rum, Lauraceae đọc là lau-ra-xê-e,…
    • Eu đọc như chữ êu trong tiếng Việt. VD: Neuter đọc là nê-u-tê-rờ, Seu đọc là sê-u,…
    • Những nguyên âm kép ae, oe nào mà có hai dấu chấm trên chữ e (ê) thì phải đọc tách riêng từng nguyên âm chúng tôi Aer đọc là a-ê-rờ, Aloe đọc là a-lô-ê,…

    Đây là 2 nguyên âm đứng liền nhau đọc thành 2 âm với nguyên âm đầu đọc ngắn, nguyên âm sau đọc dài. VD: Opium đọc là ô-pi-um, Unguentum đọc là un-gu-ên-tum,…

    Đây là 2 phụ âm đi liền nhau, phụ âm sau là h, đọc như phụ âm tương đương.

    • Ch đọc như kh trong tiếng Việt: Ochrea đọc là ô-khờ-rê-a, Cholera đọc là khô-lê-ra,…
    • Ph đọc như ph trong tiếng Việt: Camphora đọc là cam-phô-ra, Phiala đọc là phi-a-la,…
    • Rh đọc như phụ âm r trong tiếng Việt : Rheum đọc là rê-um, Rhizoma đọc là ri-dô-ma,…
    • Th đọc như phụ âm th trong tiếng Việt: Anthera đọc là an-thê-ra, Aetheroleum đọc là e-thê-rô-lê-um,…

    Phụ âm ghép bao gồm 2 phụ âm đi liền nhau, phụ âm đầu đọc nhẹ, lướt nhanh sang phụ âm sau. VD: Bromum đọc là bờ-rô-mum, Natrium đọc là na-tờ-ri-um, Drupa đọc là đờ-ru-pa,…

    Phụ âm đôi bao gồm 2 phụ âm giống nhau đi liền nhau, đọc một phụ âm cho âm tiết trước, một phụ âm cho âm tiết sau. VD: Gramma đọc là gờ-ram-ma, Gutta đọc là ghut-ta, Ferrum đọc là phêr-rum,…

    Thêm nữa, chữ W không có trong bảng chữ cái Latin, đọc là v khi đứng trước nguyên âm hoặc từ có nguồn gốc tiếng Đức, đọc à u khi đứng trước phụ âm hoặc nếu có nguồn gốc tiếng Anh. VD: Fowler đọc là phô-u-lê-rờ, FowlerRawolfia đọc là rau-vô-lơ-phi-a,…

    Cách ghi nhớ tên thuốc nhanh chóng, dễ dàng

    Các cách ghi nhớ nhanh các tên các loại thuốc Tây Y

    Hiện nay, Internet đang phát triển như vũ bão vì vậy việc nhờ công nghệ trợ giúp chắc chắn là một trong những cách khôn ngoan nhất. Chúng ta có thể nạp toàn bộ thông tin về tên thuôc và những đặc điểm, đặc tính, cách sử dụng và tra cứu chúng trên điện thoại hoặc máy tính. Việc làm này giúp bạn có thể tiết kiệm được thời gian, công sức và cũng thuận tiện cho việc ghi nhớ tên thuốc được nhanh hơn.

    Cách này không chỉ giúp sinh viên y dược ghi nhớ nhanh được những tên thuốc thực tế của từng bệnh nhân mà còn trau dồi được nhiều kỹ năng khác như: kỹ năng tư vấn, kỹ năng bán hàng, vận dụng được kiến thức học tập ra thực tế,…Mặt khác, bạn lại có thêm được một khoản thu nhập để trang trải cho việc học tập cũng như cuộc sống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Quyết Để Có Thể Học Và Ghi Nhớ Nhanh Tên Thuốc Dễ Nhớ
  • 3 Cách Phát Triển Ý Nghĩa Cá Nhân Cho Lá Bài Tarot
  • Ý Nghĩa Các Lá Bài Tarot
  • Cách Học Ý Nghĩa Bài Tarot Dễ Nhất Cho Những Ai Chưa Biết
  • Tự Học Tiếng Anh Từ Con Số 0
  • Hướng Dẫn Cách Đọc Tên Thuốc Tây Và Cách Học Tên Thuốc Dễ Nhớ

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Từ Vựng Tiếng Trung Về Các Loại Thuốc
  • 30 Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Y Dược Về Các Loại Thuốc
  • Từ Vựng Các Loại Thuốc Thông Dụng
  • Các Dạng Bài Tập Về Tỉ Số Lượng Giác Của Góc Nhọn
  • Dạy Học Theo Chủ Đề: Tỉ Số Lượng Giác
  • Hướng dẫn cách đọc tên thuốc tây và cách học tên thuốc dễ nhớ

    Dược sĩ Đỗ Thu, giảng viên Cao đẳng Dược văn bằng 2 – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết, việc đọc và ghi nhớ tên thuốc đối với những người làm ngành Y Dược là rất quan trọng. Hầu như tên của các loại thuốc Tây đều được viết bằng tiếng Latinh rất khó đọc, khó nhớ. Vậy phương pháp học như thế nào để có thể ghi nhớ được tất cả? Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn các bạn cách đọc các tên thuốc Tây phiên âm ra tiếng Việt và cách ghi nhớ chúng sao cho dễ dàng.

    HƯỚNG DẪN CÁCH ĐỌC TÊN THUỐC BẰNG CHỮ LATINH

    Nguyên tắc viết và đọc các nguyên âm – phụ âm bằng Tiếng Việt

    Đầu tiên chúng ta sẽ tìm hiểu nguyên tắc viết và đọc các nguyên âm, phụ âm trong tiếng La tinh bằng tiếng Việt.

    Bảng chữ cái Latin bao gồm có 24 chữ cái như sau:

    Bảng chữ cái này được chia thành 2 loại gồm 6 nguyên âm a, e, i, o, u, y và 18 phụ âm b, c, d, f, g, h, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, x, z. Ngoài ra còn có thêm 2 chữ nữa: bán nguyên âm j và phụ âm đôi w.

    Cách đọc và viết các nguyên âm và bán nguyên âm

    • Các chữ cái: a, i, u đọc giống tiếng Việt. VD: Kalium đọc là ka-li-um, Acidum đọc là a-xi-dum,…
    • Chữ e đọc thành chữ ê trong tiếng Việt. VD: Dividere đọc là đi-vi-đê-rê, Bene đọc là bê-nê,…
    • Chữ o đọc giống chữ ô trong tiếng Việt. VD: Cito đọc là xi-tô, Bibo đọc là bi-bô,…
    • Chữ y đọc như chữ uy trong tiếng Việt. VD: Amylum đọc là a-muy-lum, Pyramidonum đọc là puy-ra-mi-đô-num,…
    • Chữ j được như chữ i trong tiếng Việt: injection đọc là in-i-ếch-xi-o, Jucundus đọc là i-u-cun-đu-xờ,…

    Cách đọc và viết những phụ âm

    • Các phụ âm đọc giống trong tiếng Việt: b, h, k, l, m, n, p, v. VD: Bibo đọc là bi-bô, Bonus đọc là bô-nu-xơ, hora đọc là hô-ra,…
    • Chữ c trước các chữ a, o, u đọc như chữ k và trước các chữ e, i, y, ae, oe đọc như chữ x trong tiếng Việt. VD: calor đọc là ca-lô-rờ, cutis đọc là cu-ti-xờ,…
    • Chữ d đọc giống chữ đ trong tiếng Việt. VD: Da đọc là đa, Dêcm, đọc là đê-xêm,…
    • Chữ f đọc như chữ ph trong tiếng Việt. VD: folium đọc là phô-li-um, Flos đọc là phờ-lô-xờ,…
    • Chữ g đọc như gh trong tiếng Việt. VD: Ghutta đọc là ghút – ta, Gelatinum đọc là ghê-la-ti-num,…
    • Chữ q luôn đi kèm với chữ u và đọc như chữ qu trong tiếng Việt. VD: Aqua đọc là a-qua, Quantum satis đọc là quan-tum xa-ti-xờ,…
    • Chữ r đọc như chữ r trong tiếng Việt và phải rung lưỡi. VD: Rutinum đọc là ru-ti-num), Recipe đọc là rê-xi-pê,…
    • Chữ s đọc như chữ x trong tiếng Việt, ngoại trừ trường hợp nó đứng giữa 2 nguyên âm hoặc đứng giữa một nguyên âm và chữ m hay n thì đọc như chữ d trong tiếng Việt . VD: Serum đọc là xê-rum, Rosa đọc là rô-da,…
    • Chữ t vẫn đọc giống chữ t trong tiếng Việt, trừ khi nó đứng trước chữ i và kèm theo một nguyên âm nữa thì đọc như chữ x. Nếu chữ t, i và nguyên âm còn lại có 1 trong 3 chữ s, t, x thì vẫn đọc là t. VD: Stibium đọc là xờ-ti-bi-um, stibiPotio đọc là pô-xi-ô,…
    • Chữ x đầu từ đọc như chữ x trong tiếng Việt, đứng sau nguyên âm đọc như kd. VD: Xylenum đọc là xuy-lê-num, xylenRadix đọc là ra-đich-xờ,…
    • Chữ z đọc như chữ d trong tiếng Việt. VD: Zingiberaceae đọc là din-ghi-bê-ra-xê-e, Ozone đọc là o-dô-nê,…

    + Nguyên âm kép, nguyên âm ghép

    Nguyên âm kép gồm 2 nguyên âm đứng cạnh nhau và đọc thành một nguyên âm:

    • Ae đọc giống chữ e trong tiếng Việt. VD: Aequalis đọc là e-qu-a-li-xờ, Aether đọc là e-thê-rờ),…
    • Oe đọc như chữ ơ trong tiếng Việt .VD: Foetidus đọc là phơ-ti-đu-xờ, Oedema đọc là ơ-đê-ma,….
    • Au đọc như chữ au trong tiếng Việt. VD: Aurum đọc là au-rum, Lauraceae đọc là lau-ra-xê-e,…
    • Eu đọc như chữ êu trong tiếng Việt. VD: Neuter đọc là nê-u-tê-rờ, Seu đọc là sê-u,…
    • Những nguyên âm kép ae, oe nào mà có hai dấu chấm trên chữ e (ê) thì phải đọc tách riêng từng nguyên âm chúng tôi Aer đọc là a-ê-rờ, Aloe đọc là a-lô-ê,…

    Nguyên âm ghép: Đây là 2 nguyên âm đứng liền nhau đọc thành 2 âm với nguyên âm đầu đọc ngắn, nguyên âm sau đọc dài. VD: Opium đọc là ô-pi-um, Unguentum đọc là un-gu-ên-tum,…

    Phụ âm kép: Đây là 2 phụ âm đi liền nhau, phụ âm sau là h, đọc như phụ âm tương đương.

    • Ch đọc như kh trong tiếng Việt: Ochrea đọc là ô-khờ-rê-a, Cholera đọc là khô-lê-ra,…
    • Ph đọc như ph trong tiếng Việt: Camphora đọc là cam-phô-ra, Phiala đọc là phi-a-la,…
    • Rh đọc như phụ âm r trong tiếng Việt : Rheum đọc là rê-um, Rhizoma đọc là ri-dô-ma,…
    • Th đọc như phụ âm th trong tiếng Việt: Anthera đọc là an-thê-ra, Aetheroleum đọc là e-thê-rô-lê-um,…

    Phụ âm ghép: Phụ âm ghép bao gồm 2 phụ âm đi liền nhau, phụ âm đầu đọc nhẹ, lướt nhanh sang phụ âm sau. VD: Bromum đọc là bờ-rô-mum, Natrium đọc là na-tờ-ri-um, Drupa đọc là đờ-ru-pa,…

    Phụ âm đôi: Phụ âm đôi bao gồm 2 phụ âm giống nhau đi liền nhau, đọc một phụ âm cho âm tiết trước, một phụ âm cho âm tiết sau. VD: Gramma đọc là gờ-ram-ma, Gutta đọc là ghut-ta, Ferrum đọc là phêr-rum,…

    Ngoài ra, chữ W không có trong bảng chữ cái Latin, đọc là v khi đứng trước nguyên âm hoặc từ có nguồn gốc tiếng Đức, đọc à u khi đứng trước phụ âm hoặc nếu có nguồn gốc tiếng Anh. VD: Fowler đọc là phô-u-lê-rờ, FowlerRawolfia đọc là rau-vô-lơ-phi-a,…

    HƯỚNG DẪN CÁCH HỌC NHỚ TÊN THUỐC NHANH CHÓNG

    Với những sinh viên Cao đẳng Dược hay những người làm nghề Y Dược nói chung, việc ghi nhớ tên thuốc là rất quan trọng vì có ghi nhớ tên thuốc thì mới có thể tư vấn và kê đơn thuốc cho người bệnh được. Vậy làm thế nào để học ghi nhớ tên thuốc dễ dàng? Các bạn có thể tham khảo một số phương pháp sau đây:

    Sử dụng sự trợ giúp của công nghệ.

    Với sự phát triển của công nghệ hiện nay, bạn có thể tra cứu toàn bộ các thông tin về thuốc bao gồm tên thuốc, đặc điểm, đặc tính, cách sử dụng… trên điện thoại hoặc máy tính. Việc này sẽ giúp bạn tiết kiệm được thời gian và thuận tiện cho việc ghi nhớ tên thuốc nhanh hơn.

    Để nhớ được các tên thuốc thì bắt buộc bạn phải học thật chăm chỉ, nếu bạn không thông minh được như những người khác thì hãy học tập và làm việc nhiều hơn họ. Chỉ cần học nhiều thì chắc chắn bạn sẽ nắm vững và học thuộc hết tên các loại thuốc.

    Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur đào tạo Dược sĩ chuyên nghiệp

    Đi làm thêm tại những hiệu thuốc

    Phương pháp này không những giúp bạn nhớ nhanh được tên các loại thuốc mà còn rèn luyện thêm được nhiều kỹ năng như tư vấn, bán hàng… đồng thời có thêm thu nhập trang trải cho cuộc sống.

    Nguồn: chúng tôi tổng hợp.

    Nộp hồ sơ tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur

    Địa chỉ: 212 Hoàng Quốc Việt – Cầu Giấy – Hà Nội.

    Tư vấn tuyển sinh: 0886.212.212 – 0996.212.212

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đọc Tên Thuốc Tây Và Phương Pháp Học Nhớ Tên Thuốc
  • Bí Quyết Để Có Thể Học Và Ghi Nhớ Nhanh Tên Thuốc Dễ Nhớ
  • 3 Cách Phát Triển Ý Nghĩa Cá Nhân Cho Lá Bài Tarot
  • Ý Nghĩa Các Lá Bài Tarot
  • Cách Học Ý Nghĩa Bài Tarot Dễ Nhất Cho Những Ai Chưa Biết
  • Hóa Học Lớp 8: Cách Thuộc Hóa Trị Dễ Dàng Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Thuộc Hóa Trị Lớp 8 Dễ Dàng Nhất
  • Bật Mí Cách Học Thuộc Hóa Trị 8 Nhanh Nhất Tốt Nhất
  • Học Bảng Hóa Trị Lớp 8 Cơ Bản Với Các Bài Ca Hóa Trị
  • Bảng Hóa Trị Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Cách Học Tốt Môn Hoá Và Bí Quyết Làm Bài Thi Đạt Điểm Cao Môn Hoá
  • Cách tốt nhất để thuộc hóa trị lớp 8

    Hóa học lớp 8: Cách thuộc hóa trị dễ dàng nhất. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm để gửi tới các bạn học sinh nhằm giúp các bạn học Hóa lớp 8 dễ dàng học thuộc bảng hóa trị các nguyên tố hóa học.

    Với tài liệu này chúng tôi hi vọng rằng chất lượng học tập môn Hóa sẽ được nâng cao. Mời các bạn cùng tham khảo.

    Định Nghĩa Hóa trị lớp 8

    Cách học thuộc hóa trị lớp 8 dễ dàng nhất

    I. Hóa trị

    1. Hoá trị một nguyên tố được xác định như thế nào?

    * Cách xác định:

    + : Gán cho H hoá trị I, chọn làm đơn vị.

    + Một nguyên tử của nguyên tố khác liên kết với bao nhiêu nguyên tử Hiđro thì nói nguyên tố đó có hoá trị bằng bấy nhiêu.

    Ví dụ: HCl: Cl hoá trị I.

    + Dựa vào khả năng liên kết của các nguyên tố khác với O. (Hoá trị của oxi bằng 2 đơn vị, Oxi có hoá trị II).

    Ví dụ: K 2 O: K có hoá trị I.

    BaO: Ba …………..II.

    – Hoá trị của nhóm nguyên tử:

    Vì :Liên kết với 1 nguyên tử H.

    HOH: OH ……………..I

    * Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khá c.

    2. Quy tắc hoá trị

    2.1. Quy tắc:

    x,y,a,b là số nguyên

    *: Trong CTHH, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia

    Quy tắc này đúng cho cả B là nhóm nguyên tử.

    b.Tính hoá trị của một nguyên tố:

    * Ví dụ: Tính hoá trị của Al trong các hợp chất sau: AlCl 3 (Cl có hoá trị I).

    – Gọi hoá trị của nhôm là a: 1.a = 3.I

    FeCl : a = II

    a.x = b.y = BSCNN.

    c.Lập công thức hoá học của hợp chất theo hoá trị:

    Theo quy tắc: x . VI = y. II = 6.

    Vậy: x = 1; y = 3.

    II. Cách học thuộc hóa trị lớp 8 dễ dàng

    Hóa trị là của một nguyên tố được xác định bằng số liên kết hóa học một nguyên tử của nguyên tố đó tạo nên trong phân tử. Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất ion là điện hóa trị, có giá trị bằng điện tích của ion tạo thành tử nguyên tố đó.

    1. Cách học thuộc hóa trị lớp 8

    Hóa trị I: Hg, Ag, Na, Cl, K, Li. Đọc là: Hết Bạc Na Lo Kiếm Liền

    Hóa trị II: Mg, Ca, Ba, Pb. Cu, Hg, Fe, Zn – đọc là: Má Cản Ba Phá Cửa Hàng Sắt Kẽm

    Hóa trị III: Có Al và Fe

    Hóa trị I là: Na, K, Ag, Cl.

    Hóa trị III là: Al, Fe

    Hóa trị II: Còn lại (với Fe có hóa trị II và III luôn).

    Hoặc là học câu nói vui sau: Hai Bà Cả không Mua Chì Kẽm Sắt Cũng Mãi một Năm Ăn hết Khoảng ba Phen Vàng Nhưng Sắt Nhôm năm Phen bốn Chỉ

    Cách học thuộc hóa trị của nguyên tố dễ dàng thì học sinh nên lấy những hợp chất của oxi để làm ví dụ sau đó xác định hóa trị của các nguyên tố khác.

    Ta làm như sau:

    Ta biết nguyên tố Oxi luôn luôn có hóa trị II

    x II

    Na 2 O sau khi viền xong rồi ta áp dụng công thức sau:

    x II

    a b

    Ax = By

    a.x b.y

    x II

    II .1 2.x 2

    x 1.

    Vậy hóa trị của Na: I

    2. Cách học thuộc hóa trị lớp 8 theo số hóa trị của nguyên tố

    Chúng ta nên nhớ là hóa trị phải ghi bằng chữ số La Mã. Tương tự như vậy đối với các hợp chất khác.

    Hóa trị thì học theo nhóm cho dễ:

    Nhóm có 1 hóa trị:

    Bao gồm nhóm hóa trị I, II, III, IV

    Hóa trị I bao gồm: H, Li, F, Na, Cl, K, Ag, Br

    Hóa trị II bao gồm: Be, O, Mg, Ca, Zn, Ba, Hg

    Hóa trị III bao gồm: B, Al

    Hóa trị IV bao gồm: Si

    Nhóm có nhiều hóa trị bao gồm:

    Cacbon: IV, II

    Chì: II, IV

    Crom: III, II

    Nito: III, II, IV

    Photpho: III, V

    Lưu huỳnh: IV, II, VI

    Mangan: IV, II, VII…….Các hóa trị in đậm thường sử dụng nhiều nhất trong khi học.

    Có 5 nhóm cần thuộc hóa trị bảng trang 42 SGK Hóa học 8 các em cần học thuộc

    Hóa trị của các gốc gồm nhiều nguyên tố hóa học:

    Các gốc hóa trị I gồm: OH (hidroxit ), NO 3 (nitrat)

    Các gốc hóa trị II gồm: CO 3 ( cacbonat ), SO 4 (sunfat)

    Các gốc hóa trị III gồm: PO 4 (photphat)

    3. Cách học thuộc hóa trị lớp 8 theo bài ca hóa trị

    Ngoài ra còn có bài thơ hóa trị cho nhanh-gọn-nhẹ:

    Kali (K), iốt (I) Hidrô (H)

    Natri với bạc (Ag), clo (Cl) một loài

    Là hoá trị (I) hỡi ai,

    Nhớ ghi cho kỹ khỏi hoài phân vân.

    Magiê (Mg) , kẽm với thuỷ ngân (Hg),

    Ôxi (O), đồng(Cu), thiếc (Sn) thêm phần bari

    Cuối cùng thêm chú canxi,

    Hoá trị II nhớ có gì khó khăn.

    Này nhôm hoá trị III lần

    In sâu trí nhớ khi cần có luôn.

    Cacbon, silic(Si) này đây,

    Có hoá trị IV không ngày nào quên.

    Sắt kia lắm lúc hay phiền,

    II, III nhớ liền nhau thôi.

    Lại gặp nitơ khổ rồi

    I, II, III, IV khi thời lên V

    Lưu huỳnh lắm lúc chơi khăm

    Xuống II lên VI khi nằm thứ IV

    Phốt pho nói đến không dư

    Có ai hỏi đến thì ừ rằng V

    Em ơi gắng học chăm

    Bài ca hoá trị cả năm cần dùng.

    III. Bài tập áp dụng luyện tập cách học thuộc hóa trị lớp 8

    1. Cách làm dạng bài tập hóa trị

    Bài tập tìm công thức hóa học của hợp chất biết hóa trị

    B1: Viết Công thức hóa học chung

    B2: Theo quy tắc hóa trị:

    a.x = b.y

    Chọn x = b’; y = a’, suy ra Công thức hóa học đúng.

    Chú ý: Nếu một nhóm nguyên tử thì phải xem như một nguyên tố và lập Công thức hóa học như một nguyên tố khác.

    Khi viết hóa trị phải viết theo số La Mã, còn chỉ số là số tự nhiên.

    Yêu cầu: Để lập được CTHH của hợp chất bắt buộc nắm chắc kí hiệu hóa học và hóa trị của các nguyên tố tạo nên hợp chất đó.

    * Hoặc nhớ mẹo hóa trị một số nguyên tố thường gặp như sau:

    Hóa trị I là: K Na Ag H Br Cl

    Khi Nàng Ăn Hắn Bỏ Chạy

    Hóa trị II là: O Ba Ca Mg Zn Fe Cu

    Ông Ba Cần May Zap Sắt Đồng

    Hóa trị III là: Al Fe

    Anh Fap

    Đối với nguyên tố có nhiều hóa trị thì đề sẽ cho hóa trị ta chỉ làm theo thôi.

    Ví dụ 1: Lập Công thức hóa học của hợp chất:

    a) Nhôm oxit được tạo nên tử 2 nguyên tố oxi và nhôm Al

    Hướng dẫn giải

    Theo quy tắc hóa trị ta có:

    x . III = y . II

    Vậy Công thức hóa học: Al 2O 3

    b) Cacbon đioxit gồm C(IV) và O (II)

    Hướng dẫn giải

    Theo quy tắc hóa trị ta có:

    x . IV = y . II

    Vậy Công thức hóa học: CO 2

    b) Natri photphat gồm Na (I) và PO 4(III)

    Hướng dẫn giải

    Theo quy tắc hóa trị ta có:

    x . I = y . III

    Vậy Công thức hóa học: Na 3PO 4

    Viết Công thức hóa học hoặc lập nhanh Công thức hóa học: Không cần làm theo từng bước cụ thể như trên, mà chỉ cần nắm rõ quy tắc chéo: Hóa trị của nguyên tố này sẽ là chỉ số của nguyên tố kia và ngược lại (với điều kiện rằng các tỉ số phải tối giản trước).

    Chú ý: Nếu hai nguyên tố cùng hóa trị thì không cần ghi chỉ số (mặc định là 1 rồi)

    Ví dụ 1: Viết công thức hóa học của hợp chất tạo bởi S (VI) và O.

    (Do VI / II = 3/1 nên chéo xuống chỉ số của S là 1 còn O là 3).

    Ví dụ 2: Viết công thức hóa học của Fe(III) và SO 4 hóa trị (II)

    (Lí giải: Tỉ lệ hóa trị III và II không cần tối giản, hóa trị III của Fe trở thành chỉ số 3 của SO 4, như vậy phải đóng ngoặc nhóm SO 4, hiểu là có 3 nhóm SO 4. Hóa trị II của SO 4 trở thành chỉ số 2 của Fe.)

    Chú ý: Khi đã thành thạo, nắm rõ quy tác chúng ta có thể không cần viết hóa trị lên trên đỉnh nguyên tố, nhóm nguyên tử.

    2. Bài tập áp dụng luyện tập cách học thuộc hóa trị lớp 8

    a) N (III)

    b) C (IV)

    c) S (II)

    d) Cl

    Chú ý: a, b viết H đứng sau nguyên tố N, C.

    c, d viết H đứng trước nguyên tố S và Cl.

    Câu 2. Lập công thức hóa học cho các hợp chất:

    a. Cu(II) và Cl

    e. Mg và O

    g. Fe(III) và SO 4

    Câu 3. Lập công thức hóa học của các hợp chất:

    Câu 4. Lập công thức hóa học hợp chất.

    1) Lập CTHH hợp chất tạo bởi nhóm NO 3 và nguyên tố Al. Cho biết ý nghĩa CTHH trên.

    2) Lập CTHH hợp chất phân tử gồm: Ba và SO 4. Cho biết ý nghĩa CTHH trên.

    3) Lập CTHH hợp chất có phân tử gồm nguyên tố Mg và nhóm OH. Cho biết ý nghĩa CTHH trên.

    Câu 5. Viết CTHH của các hợp chất với lưu huỳnh (II) của các nguyên tố sau đây:

    a) K (I)

    b) Fe (II)

    c) Al (III)

    d) Hg (II)

    Câu 6. Viết CTHH và tính phân tử khối của các hợp chất sau:

    a) Điphotpho pentaoxit gồm P(V) và O.

    b) Axit sunfuric gồm H và SO 4.

    c) Bari cacbonat gồm Ba và CO 3.

    d) Canxi photphat gồm Ca và PO 4.

    Câu 7. Viết công thức hóa học (CTHH) của các muối mà phân tử gồm có:

    a) Fe (II) liên kết với (NO 3) (nitrat)

    b) Na liên kết với SO 4 (sunfat)

    c) Cu (II) liên kết với Cl (clorua)

    d) Ca liên kết với PO 4 (photphat)

    Câu 1. Câu 2.

    Câu 9. (*) Cho 2 chất có CTHH là A 2S và B 2O 3. CTHH của hợp chất tạo bởi A và B là?

    Câu 4.

    Câu 3.

    – Tạo bởi 3 nguyên tố Al, N, O.

    – Gồm 1Al, 3N, 9O.

    – PTK = 27 + 3 . 14 + 9 . 16 = 213.

    – Tạo bởi 3 nguyên tố Mg, O, H.

    – PTK = 24 + 2 . 16 + 2 . 1 = 58.

    – Tạo bởi 3 nguyên tố Ba, S và O.

    – Gồm 1 Ba, 1S, 4O.

    Câu 5. Câu 6. Câu 7. Câu 8. (*) Câu 9. (*)

    – PTK = 137 + 32 + 4 . 16 = 233.

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Phương Pháp Học Tập Lạ Nhưng Hiệu Quả
  • 8 Phương Pháp Tự Học Hiệu Quả Dành Cho Học Sinh Năm Học 2022
  • Rèn Luyện Kỹ Năng Học Và Tự Học Hiệu Quả
  • 10 Bí Quyết Học Tập Hiệu Quả
  • Bí Quyết Để Học Giỏi Toán Hình 9
  • Giáo Án Hóa Học Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Hoá Học Lớp 8 Bài 5: Nguyên Tố Hóa Học
  • Ghi Nhớ Và Ứng Dụng Bảng Nguyên Tố Hóa Học Lớp 8 Đầy Đủ Vào Bài Tập
  • Cách Tính Theo Phương Trình Hoá Học Và Bài Tập Vận Dụng
  • Bài Tập Tính Theo Phương Trình Hóa Học
  • Bài Tập 1,2,3,4,5 Trang 75, 76 Hóa Lớp 8: Tính Theo Phương Trình Hóa Học
  • – Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân thuộc cùng một nguyên tố hoá học. Kí hiệu hoá học biểu diễn nguyên tố hoá học.

    – Khối lượng nguyên tử và nguyên tử khối.

    – Đọc được tên một nguyên tố khi biết kí hiệu hoá học và ngược lại

    – Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể.

    – HS có niềm tin về sự tồn tại của vật chất.

    – Khái niệm về nguyên tố hóa học và cách biểu diễn nguyên tố dựa vào kí hiệu hóa học.

    – Khái niệm về nguyên tử khối và cách so sánh đơn vị khối lượng nguyên tử.

    * GV:- Tranh vẽ:” Tỉ lệ thành phần khối lượng các ngtố có trong vỏ trái đất”

    – Bảng một số ngtố hoá học.

    * HS: học kĩ bài ngtử.

    III. PHƯƠNG PHÁP

    – Sử dụng các phương pháp: + Đặt và giải quyết vấn đề

    + Hoạt động nhóm nhỏ.

    + Vấn đáp gợi mở.

    IV/TIẾN TRÌNH BÀI HOC:

    Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết: 7 BÀI 5. NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC ( Tiết 1 ) I.MỤC TIÊU 1. Kiến thức Biết được: - Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân thuộc cùng một nguyên tố hoá học. Kí hiệu hoá học biểu diễn nguyên tố hoá học. - Khối lượng nguyên tử và nguyên tử khối. 2. Kĩ năng - Đọc được tên một nguyên tố khi biết kí hiệu hoá học và ngược lại - Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể. 3. Thái độ - HS có niềm tin về sự tồn tại của vật chất. 4. Trọng tâm - Khái niệm về nguyên tố hóa học và cách biểu diễn nguyên tố dựa vào kí hiệu hóa học. - Khái niệm về nguyên tử khối và cách so sánh đơn vị khối lượng nguyên tử. II. CHUẨN BỊ * GV:- Tranh vẽ:" Tỉ lệ thành phần khối lượng các ngtố có trong vỏ trái đất" - Bảng một số ngtố hoá học. * HS: học kĩ bài ngtử. III. PHƯƠNG PHÁP - Sử dụng các phương pháp: + Đặt và giải quyết vấn đề + Hoạt động nhóm nhỏ. + Vấn đáp gợi mở. IV/TIẾN TRÌNH BÀI HOC: 1. ổn định Kiểm tra sĩ số các lớp Lớp Hs Vắng Có lí do K LD Ngày giảng 8A 8B 8C 2. Kiểm tra Hs1: Ngtử là gì? Ngtử được cấu tạo bởi những loại hạt nào? Áp dụng: quan sát sơ đồ ngtử Magie cho biết số p, số e, số lớp e, số elớp ngoài cùng. Hs 2: Vì sao nói khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng ngtử? - Vì sao ngtử có thể liên kết được với nhau? Hs 3: HS 3 sửa bài 5 SGK. 3. Bài mới GV: Vì sao máu động vật và máu người lại có màu đỏ? Đó là do trong máu có chứa NTHH sắt. Một số người thiếu máu do thiếu sắt trong thành phần của máu có NTHH sắt.Vậy NTHH là gì,bài học này giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó. HOẠT ĐỘNG 1 I.NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC LÀ GÌ? Hoạt động 1.1. Định Nghĩa Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh GV: Các chất được tạo nên từ đâu? -Nước được tạo nên từ ngtử Hidro và ngtử oxi -Giới thiệu 1 gam nước cất. Để tạo ra 1 gam nước cất cũng cần tới ba vạn tỉ tỉ ngtử oxi và số ngtử hidro còn nhiều gấp đôi.Vậy em có nhận xét gì về số lượng ngtử hidro và ngtử oxi tạo nên 1 gam nước? GV: Do số lượng ngtử vô cùng lớn nên đáng lẽ nói nước là do những ngtử hidro và những ngtử oxi tạo nên thì người ta nói nước là do ngtố hoá học hidro và oxi tạo nên. - Biết khí cacbonic là do 2 loại ngtử là cacbon và oxi tạo nên, thay từ loại ngtử em có thể diễn đạt theo cách khác? - Cho biết: ngtử X có số p là 11, số n là 10 - ngtử Y có số p là 11, số n là 11 - ngtử Z có số p là 11, số n là 12 Những ngtử trên có phải là ngtử cùng loại không? Vì sao? - Từ 2 câu trên em rút ra kết luận NTHH là gì? GV: Hạt nhân tạo bởi 2 loại hạt proton và nơtron nhưng số proton mới là số quyết định. Những ngtử nào có cùng số proton trong hạt nhân thì cùng một ngtố. Nên người ta nói: Số p là đặc trưng một NTHH -Các ngtử thuộc cùng một ngtố hoá học đều có tính chất hoá học như nhau. HS: Tạo nên từ ngtử HS: Quan sát và lắng nghe. HS: Số lượng ngtử hidro và oxi tạo ra 1 gam nước là vô cùng lớn. HS: Lắng nghe. - Khí cacbonic là do ngtố cacbon và oxi tạo nên. -Ngtử X,Y,Z là những ngtử cùng loại vì có cùng số proton trong hạt nhân. HS: Kết luận: Nguyên tố hoá học là tập hợp những ngtử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân. Lưu ý: Số p là số đặc trưng của một NTHH. *. Chuyển: Trong khoa học để trao đổi với nhau về vấn đề NTHH cần có cách biểu diễn ngắn gọn và có tính thống nhất toàn thế giới đó là kí hiệu hoá học. Hoạt động 1.2 Kí hiệu hoá học. Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh -Giới thiệu bảng 1 trang 42 SGK yêu cầu HS quan sát, nhận xét về cách ghi KHHH của các ngtố? GV: Hướng dẫn HS cách viết KHHH. -Thông báo: KHHH biểu diễn NTHH và chỉ 1ngtử của ngtố đó. GV: Yêu cầu HS làm bài tập 3/20 SGK vào vở. Yêu cầu 1 HS làm bảng lớp. HS: Quan sát và nhận xét cách ghi: Mỗi NTHH được biểu diễn bằng 1 hoặc 2 chữ cái.Chữ cái đầu viết in hoa, chữ cái sau viết thường. HS: nghe và ghi vở: KHHH biểu diễn ngtố và chỉ một ngtử của ngtố đó. VD: C:ngtố cacbon còn chỉ 1 ngtử cacbon Ca: Ngtố canxi và chỉ 1 ngtử canxi HS: cả lớp làm vở - 1 HS làm bảng. GV chuyển ý: Các em đã biết có hàng chục triệu chất khác nhau nhưng chỉ có trên 100 loại ngtử. Vậy có bao nhiêu NTHH? HOẠT ĐỘNG 2 III. CÓ BAO NHIÊU NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC. Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh GV: Yêu cầu HS đọc mục III SGK -Treo tranh H 1.7 giới thiệu trái đất và cho HS biết: Vỏ trái đất do các NTHH tạo nên. -Treo tranh H1.8 yêu cầu HS nhận xét các ngtố có trong vỏ trái đất. GV: Hiện nay có khoảng 114 ngtố. Các ngtố tự nhiên coi là những ngtố tạo nên các chất cấu thành vỏ trái đất. -Giới thiệu những ngtố tìm ra thời tiền sử: vàng, bạc, đồng, sắt, thiếc, chì, thuỷ ngân. Những ngtố phi kim như cacbon, lưu huỳnh được tìm ra ngẫu nhiên nhưng rất quan trọng cho sự phát triển loài người. Ngtố tự nhiên phát hiện sau cùng là franxi năm 1939.Những ngtố nhân tạo do con người tổng hợp được, ngtố 114 được tổng hợp năm 1999 tại viện Dupna (Nga) -Ngtố nào có khối lượng lớn nhất trong vỏ trái đất? Những ngtố nào thiết yếu cho sinh vật, sinh vật lấy những ngtố đó từ đâu? HS: Quan sát và nhận xét: Các ngtố có trong vỏ trái đất không đồng đều HS:ghi vở: Có hơn 110 ngtố hoá học. Oxi là ngtố chiếm gần nửa khối lượng vỏ trái đất. HS: tự trả lời 4. Củng cố -Ngtố hoá học là gì? -Số đặc trưng của ngtố? 5. Hướng dẫn về nhà. - Chuẩn bị: Làm bài tập 1,2,3 SGK trang 20 HS khá giỏi làm thêm bài 5.1, 5.2, 5.3 SBT trang 6 Đọc Bài mới: Phần II -Thế nào là đơn vị cac bon? -Ngtử khối là gì? -Cách tìm NTK. IV. RÚT KINH NGHIỆM

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Nguyên Tố Hóa Học: Bài 1,2,3,4, 5,6,7,8 Trang 20 Hóa Lớp 8
  • Bảng Nguyên Tử Khối Hóa Học Đầy Đủ Lớp 8, 9
  • Toàn Bộ Kiến Thức Hóa Học Lớp 8 Về Chất, Nguyên Tử, Phân Tử
  • Cách Giải Bài Tập Tính Khối Lượng Nguyên Tử Cực Hay, Có Đáp Án
  • Các Dạng Bài Tập Hóa Học Chương Trình Lớp 8 Thcs
  • Cách Học Thuộc Bảng Hóa Trị Lớp 8 Qua Bài Ca Hóa Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Mách Bạn Cách Học Thuộc Bảng Hóa Trị Lớp 8 Siêu Hay Và Đơn Giản
  • Chia Sẻ Cách Học Bảng Cửu Chương Nhanh Thuộc Cho Ba Mẹ Có Con Học Cấp 1
  • 4 Cách Dạy Trẻ Học Thuộc Bảng Cửu Chương Nhanh Chóng Và Hiệu Quả
  • Giúp Con Cách Học Thuộc Nhanh Bảng Cửu Chương Siêu Dễ
  • Mẹo Thi Bằng Lái Xe Máy A1 2022 Phần Lý Thuyết 150 Câu Hỏi Học Chỉ 15P
  • Bảng hóa trị của các nguyên tố là phần rất quan trọng trong hệ thống kiến thức của môn hóa, bởi vì nó là nền tảng để giúp bạn có thể làm được các bài tập từ cơ bản cho đến nâng cao.

    Tuy nhiên để thuộc được bảng hóa trị này không hề đơn giản đối với các bạn học sinh, để giúp học sinh của mình các thầy cô giáo bộ môn hóa học đã sáng tác ra “bài ca hóa trị” dễ học thuộc hơn và tạo ra được sự hứng thú, yêu thích cho việc học môn hóa.

    Kali (K), Iot (I), Hidrô (H)

    Natri (Na) với Bạc (Ag), Clo (Cl) một loài

    Là hoá trị I hỡi ai

    Nhớ ghi cho kỹ khỏi hoài phân vân

    Magiê (Mg), Kẽm (Zn) với Thuỷ Ngân (Hg)

    Oxi (O), Đồng (Cu), Thiếc(Sn) thêm phần

    Bari (Ba) Cuối cùng thêm chú Canxi (Ca)

    Hoá trị II nhớ có gì khó khăn

    Bác Nhôm (Al) hoá trị III lần

    In sâu trí nhớ khi cần có ngay

    Cacbon (C), Silic (Si) này đây

    Có hoá trị IV không ngày nào quên

    Sắt (Fe) kia lắm lúc hay phiền

    II, III lên xuống nhớ liền ngay thôi

    Nitơ (N) rắc rối nhất đời

    I, II, III, IV khi thời lên V

    Lưu huỳnh (S) lắm lúc chơi khăm

    Xuống II lên VI khi nằm thứ IV

    Phot pho (P) nói đến không dư

    Có ai hỏi đến thì ừ rằng V

    Em ơi, cố gắng học chăm

    Bài ca hoá trị suốt năm cần dùng.

    Bài ca hóa trị này rất quan trọng nó sẽ theo sát các em học sinh từ lớp 8 cho đến hết lớp 12. Chính vì vậy mà các em cần phải ghi nhớ thật chính xác, kết hợp với việc làm thật nhiều bài tập thì mới có thể nhớ được bảng hóa trị này.

    Hidro (H) cùng với liti (Li)

    Natri (Na) cùng với kali (K) chẳng rời

    Ngoài ra còn bạc (Ag) sáng ngời

    Chỉ mang hoá trị I thôi chớ nhầm

    Riêng đồng (Cu) cùng với thuỷ ngân (Hg)

    Thường II ít I chớ phân vân gì

    Đổi thay II , IV là chì (Pb)

    Điển hình hoá trị của chì là II

    Bao giờ cùng hoá trị II

    Là oxi (O), kẽm(Zn) chẳng sai chút gì

    Ngoài ra còn có canxi (Ca)

    Magiê (Mg) cùng với bari (Ba) một nhà

    Bo (B) , nhôm (Al) thì hóa trị III

    Cácbon (C) silic (Si) thiếc (Sn) là IV thôi

    Thế nhưng phải nói thêm lời

    Hóa trị II vẫn là nơi đi về

    Sắt (Fe) II toan tính bộn bề

    Không bền nên dễ biến liền sắt III

    Phốtpho (P) III ít gặp mà

    Photpho V chính người ta gặp nhiều

    Nitơ (N) hoá trị bao nhiêu ?

    I , II, III , IV phần nhiều tới V

    Lưu huỳnh (S) lắm lúc chơi khăm

    Khi II lúc IV , VI tăng tột cùng

    Clo (Cl) Iot (I) lung tung

    II III V VII thường thì I thôi

    Mangan (Mn) rắc rối nhất đời

    Đổi từ I đến VII thời mới yên

    Hoá trị II dùng rất nhiều

    Hoá trị VII cũng được yêu hay cần

    Bài ca hoá trị thuộc lòng

    Viết thông công thức đề phòng lãng quên

    Học hành cố gắng cần chuyên

    Siêng ôn chăm luyện tất nhiên nhớ nhiều

    Thông qua bài thơ này các em học sinh có thể dễ dàng xác định được hóa trị của từng chất. Và như thế các em sẽ dần dần nhớ được bảng hóa trị, các kiến thức và hiểu được bản chất của chúng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nằm Lòng 5 Bí Kíp Giúp Sĩ Tử Học Bài Mau Thuộc Cực Hiệu Quả
  • 3 Phương Pháp Học Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu Hiệu Quả
  • Học Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách Học Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu
  • 3 Bước Học Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Hóa Học Lớp 8: Bài Tập Viết Công Thức Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Lập Công Thức Hóa Học Khi Biết Hóa Trị
  • Cách Lập Công Thức Đơn Chất
  • Cách Tính Theo Công Thức Hoá Học Và Bài Tập Vận Dụng
  • Tính Theo Công Thức Hóa Học
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Rèn Kỹ Năng Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 8 Thcs
  • Hóa học lớp 8: Bài tập viết công thức hóa học

    Bài tập viết công thức Hóa học lớp 8

    có kèm đáp án chi tiết cách viết công thức hóa học với nhiều dạng bài tập giúp bạn học sinh ôn tập và củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa.

    Giải bài tập trang 31 SGK Hóa học lớp 8: Bài luyện tập 1 chương 1

    Giải bài tập trang 11 SGK Hóa học lớp 8: Chất

    Bộ đề kiểm tra 15 phút môn Hóa học lớp 8

    VIẾT CÔNG THỨC HÓA HỌC (CTHH) Phương pháp

    Ví dụ:

    CTHH của khí nitơ: N 2

    CTHH của lưu huỳnh: S

    CTHH của kẽm: Zn

    CTHH của bạc nitrat (1g; 1N; 3O): AgNO 3

    (Chú ý là không tự động đổi thứ tự các nguyên tố của đề bài cho).

    BÀI TẬP MINH HỌA

    Bài 1: Viết CTHH của:

    a) Axit nitric (gồm 1H; 1N; 3O)

    b) Khí gas (gồm 3C; 8H)

    c) Đá vôi (gồm 1Ca; 1C; 3O)

    Bài 2: Viết CTHH và tính PTK của các chất sau. Đồng thời cho biết chất nào là đơn chất, hợp chất.

    a) Khí etan, biết trong phân tử có 2C, 6H.

    b) Nhôm oxit, biết trong phân tử có 2Al và 3O.

    c) Kali

    d) Natri hidroxit (gồm 1Na, 1O, 1H)

    e) Khí clo

    f) Khí ozon, biết trong phân tử có 3 nguyên tử O)

    g) Axit sunfuric (gồm 2H, 1S, 4O)

    h) Silic

    i) Saccarozo (gồm 12C, 22 H, 11 O)

    j) Khí nitơ

    k) Than (chứa cacbon)

    Bài 3: Viết CTHH và tính PTK của các chất sau:

    a) Giấm ăn (2C, 4H, 2O).

    b) Đường saccarozo (12C, 22H, 11O).

    c) Phân ure (1C, 4H, 1O, 2N).

    d) Cát (1Si, 2O).

    Bài 4: Viết CTHH trong các trường hợp sau:

    a) Phân tử A có phân tử khối là 64 và được tạo nên từ hai nguyên tố S, O.

    b) Phân tử B có phân tử khối gấp 1,125 lần phân tử khối của A và B được tạo nên từ hai nguyên tố C, H trong đó số nguyên tử hidro gâp 2,4 lần số nguyên tử cacbon.

    Bài 5: Viết CTHH trong các trường hợp sau:

    a) Phân tử X có phân tử khối 80 và được tạo nên từ hai nguyên tố Cu và O.

    b) Phân tử Y có phân tử khối bằng phân tử khối của X. Y được tạo nên từ hai nguyên tố S, O.

    c) Phân tử Z có phân tử khối bằng 1,225 phân tử khối của X. Z được tạo nên từ những nguyên tố H, S, O trong đó số nguyên tử của H gấp đôi số nguyên tử của S và số nguyên tử O gấp đôi số nguyên tử H.

    Bài 6: Một hợp chất có phân tử gồm 1 nguyên tử X liên kết với 3 nguyên tử hidro và nặng gấp 8,5 lần khí hidro. Xác định CTHH của hợp chất.

    Bài 7: Một hợp chất A gồm nguyên tử nguyên tố Y liên kết với 3 nguyên tử oxi và nặng gấp 5 lần nguyên tử oxi. Xác định CTHH của hợp chất.

    Bài 8 (*): Một hợp chất có thành phần phân tử gồm hai nguyên tố C và O. Tỉ lệ khối lượng của C và O là 3: 8. Công thức hóa học của hợp chất là gì?

    Bài 9 (*): Tìm CTHH của một oxit sắt gồm 2 nguyên tố Fe và O. Biết phân tử khối là 160, tỉ số khối lượng của Fe và O là 7 : 3.

    Bài 10 (*): Tìm CTHH của hợp chất X có thành phần nguyên tố gồm 52,17% cacbon, 13,05% hidro

    và 34,78 % oxi. Biết phân tử khối của X là 46.

    Bài 11 (*): Hợp chất A chứa 3 nguyên tố Ca, C, O với tỉ lệ 40% canxi, 12% cacbon, 48% oxi về khối lượng. Tìm CTHH của A.

    Bài 12 (*): Tìm CTHH của các hợp chất sau:

    a) Muối ăn gồm 2 nguyên tố hóa học là Na và Cl, trong đó Natri chiếm 39,3% theo khối lượng. Biết PTK của muối ăn gấp 29,25 lần PTK của khí hidro.

    b) Một chất lỏng dễ bay hơi, thành phần phân tử có 23,8%C, 5,9%H, 70,3%Cl và có PTK bằng 50,5.

    c) Một hợp chất rắn màu trắng, thành phần phân tử có 40,0%C, 6,7%H, 53,3%O và có PTK bằng 180.

    d) Một hợp chất khí, thành phần có 75%C, 25%H và có PTK bằng ½ PTK của khí oxi.

    Đáp án bài tập viết công thức Hóa học lớp 8

    Bài 4

    a) CTHH chung của A là S xO y

    Theo đề bài: S xO y = 32 . x + 16 . y = 64 (1)

    Biện luận:

    Giải thích:

    Đề đã cho biết nguyên tố tạo nên chất, ta chỉ đi tìm chỉ số. Tức là ta đặt CTHH chung của A là S xO y.

    Như ta đã biết: x, y là số nguyên tử nên phải là số nguyên dương và nhỏ nhất là 1 (x ≥ 1).

    Bài này chỉ có một dữ kiện PTK mà chứa tới 2 ẩn x và y. Do đó, ta phải biện luận, tức là giả sử x = 1 thế vào (1) ta tìm được x = 2; tiếp tục x = 2…

    b) CTHH chung của B là C xH y

    Mà y = 2,4x (2)

    Thế (2) vào (1)

    Bài 5:

    a) CuO

    Bài 6:

    CTHH chung của hợp chất: XH 3

    Vậy CTHH của hợp chất là NH 3

    Bài 8: CTHH chung của hợp chất là C xO y

    Theo đề bài:

    Vậy CTHH của hợp chất là CO 2

    Theo đề bài ta có:

    (chú ý công thức (1) luôn được áp dụng đối với dạng bài cho PTK và % từng nguyên tố).

    Bài 12:

    a) CTHH chung của muối ăn là Na xCl y

    Giải tương tự bài 10

    Ta được kết quả: CTHH của muối ăn là NaCl.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Thức Hóa Học Của Đơn Chất, Hợp Chất, Cách Viết, Ý Nghĩa Và Bài Tập
  • Tổng Hợp Các Công Thức Hóa Học Lớp 8 Cần Nhớ
  • Hóa Học 8: Bài Tập Viết Công Thức Hóa Học
  • Cách Giải 1 Số Dạng Bài Xác Định Công Thức Hóa Học Lớp 8
  • Cách Lập Công Thức Hóa Học Lớp 8 Nhanh Cần Nắm Vững
  • Giải Hóa Lớp 8 Bài 5: Nguyên Tố Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Công Nghệ 11 Bài 20: Khái Quát Về Động Cơ Đốt Trong (Hay, Chi Tiết).
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 5
  • Bài Giảng Giáo Dục Quốc Phòng
  • Unit 5 Lớp 10: Speaking
  • Unit 5 Speaking Trang 52 Sgk Tiếng Anh Lớp 10
  • Giải Hóa lớp 8 bài 5: Nguyên tố hóa học

    Bài 1:

    Ghép vào vở bài tập những câu sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp.

    a) Đáng lẽ nói những… loại này, những… loại kia, thì trong hóa học nói… hóa học này… hóa học kia.

    b) Những nguyên tử có cùng… trong hạt nhân đều là… cùng loại, thuộc cùng một… hóa học.

    Lời giải:

    a) Đáng lẽ nói những nguyên tử loại này, những nguyên tử loại kia thì trong hóa học nói là nguyên tố hóa học này, nguyên tố hóa học kia.

    b) Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân đều là nguyên tử cùng loại, thuộc cùng một nguyên tố hóa học.

    Bài 2:

    a) Nguyên tố hóa học là gì?

    b) Cách biểu diễn nguyên tố? Cho thí dụ.

    Lời giải:

    a) Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.

    b) Mỗi nguyên tố hóa học được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái đầu tiên trong tên latinh nguyên tố đó, trong đó chữ cái đầu tiên được viết dưới dạng in hoa, gọi là kí hiệu hóa học.

    Thí dụ: H, Ca, Al.

    Bài 3:

    a) Các cách viết 2C, 5O, 3Ca làn lượt chỉ ý gì?

    b) Hãy dùng chữ số và kí hiệu hóa học diễn đạt các ý sau: Ba nguyên tử nitơ, bảy nguyên tử oxi, bốn nguyên tử natri.

    Lời giải:

    a) Hai nguyên tử cacbon, 5 nguyên tử oxi, 3 nguyên tử canxi.

    b) 3N, 7Ca, 4Na.

    Bài 4:

    Lấy bao nhiêu phần khối lượng của nguyên tử cacbon làm đơn vị cacbon? Nguyên tử khối là gì?

    Lời giải:

    Lấy 1/12 khối lượng của nguyên tử cacbon làm đơn vị cacbon.

    Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.

    Bài 5:

    Hãy so sánh nguyên tử magie nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần so với

    a) nguyên tử cacbon

    b) nguyên tử lưu huỳnh

    c) nguyên tử nhôm

    Lời giải:

    Nguyên tử X nặng gấp hai lần nguyên tử nitơ. Tính nguyên tử khối và cho biết X thuộc nguyên tố nào? Viết kí hiệu hóa học của nguyên tố đó.

    Lời giải:

    X = 2 x 14đvC = 28đvC.

    X thuộc nguyên tố silic: Si.

    Bài 7:

    a) Theo giá trị khối lượng tính bằng gam của nguyên tử cacbon cho trong bài học, hãy tính xem một đơn vị cacbon tương ứng với bao nhiêu gam?

    b) Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử nhóm là A, B, C hay D?

    Lời giải:

    a) 1đvC tương ứng = [1,9926.10](-23)/12 g ≈ 1,66.10-24 g.

    b) Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử nhôm

    Nhân số trị nguyên tử khối của nhôm với số gam tương ứng của một đơn vị cacbon

    Đáp án C.

    Bài 8:

    Nhận xét sau đây gồm hai ý: Nguyên tử đơteri thuộc cùng nguyên tố hóa học với nguyên tử hiđro vì chúng đều có 1 proton trong hạt nhân”. Cho sơ đồ thành phần cấu tạo của hai nguyên tử như hình vẽ bên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuần 26. Nghĩa Thầy Trò
  • Tập Đọc: Nghĩa Thầy Trò Lớp 5 Tuần 26
  • Soạn Bài Nghĩa Thầy Trò Trang 79 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Tiếng Việt Lớp 5 Tập Đọc: Nghĩa Thầy Trò
  • Soạn Sử 9 Bài 11 Ngắn Nhất: Trật Tự Thế Giới Mới Sau Chiến Tranh Thế Giới Thứ Hai
  • Hóa Học Lớp 8: Tính Hóa Trị Của Nguyên Tố

    --- Bài mới hơn ---

  • Hai Cách Học Thuộc Hóa Trị 8 Nhanh Nhất Siêu Chất Cho Teen 2K6
  • Kiến Thức Cần Lưu Ý Khi Học Môn Hoá 10
  • Bài Giảng Hóa Học Lớp 10 Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất 2022
  • Cách Để Học Tốt Môn Hóa Khi Bạn Bị Mất Gốc
  • Bí Quyết Giúp Các Teen Trị “triệt Để” Mất Gốc Hóa Học
  • Hóa học lớp 8: Tính hóa trị của nguyên tố được chúng tôi sưu tập và giới thiệu giúp các bạn học cách xác định hóa trị của nguyên tố một cách chính xác là tài liệu hay cho các bạn học sinh tham khảo nhằm luyện tập và củng cố lại kiến thức. Để học tốt môn hóa học 8 cũng như đạt kết quả cao trong các kì thi.

    1. Phương pháp làm bài tính hóa trị của nguyên tố

    a. Cách xác định hóa trị

      Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất được quy định:

    + Hóa trị của nguyên tố H bằng I. Từ đó suy ra hóa trị của nguyên tố khác.

    Ví dụ: Theo công thức AHy, hóa trị của A bằng y

    HCl (Cl hóa trị I)

    H 2 O (oxi hóa trị II)

    CH 4 (cacbon hóa trị IV)

      Hóa trị còn được xác định gián tiếp qua nguyên tố oxi; hóa trị của oxi được xác định bằng II.

    Ví dụ: BOy hóa trị của B bằng 2y. B 2O y hóa trị của B bằng y (Trừ B là hidro)

    SO 3 hóa trị S bằng VI

    K 2 O hóa trị K bằng II

    Al 2O 3 hóa trị Al bằng III

    BaO hóa trị Ba bằng II

    b. Kết luận

      Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.

    c. Quy tắc hóa trị

    Quy tắc hóa trị: Tích của chỉ số với hóa trị của nguyên tố này, bằng tích của chỉ số với hóa trị của nguyên tố kia

    Trong đó a là hóa trị của A, b là hóa trị của B; B có thể là nhóm nguyên tử

    TH1: Nếu a = b Ví dụ: TH2: Nếu a ≠b: Ví dụ 1: Ví dụ 2: Kết luận: Các bước để xác định hóa trị

    Bước 1: Viết công thức dạng AxBy

    Bước 2: Đặt đẳng thức: x . hóa trị của A = y . hóa trị của B

    Bước 3: Chuyển đổi thành tỉ lệ:

    • Gọi a là hóa trị của nguyên tố cần tìm.
    • Áp dụng qui tắc về hóa trị để lập đẳng thức.
    • Giải đẳng thức trên tìm a

    Chú ý: – H và O đương nhiên đã biết hóa trị: H(I), O(II).

    Kết quả phải ghi số La Mã.

    2. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Tính hóa trị của C trong hợp chất CO và CO 2.

    Hướng dẫn giải

    * CO

    Theo quy tắc hóa trị: 1 . a = 1 . II

    Vậy C có hóa trị II trong CO

    Theo quy tắc hóa trị: 1 . a = 2 . II

    Vậy C có hóa trị II trong CO 2

    Hướng dẫn giải

    Theo quy tắc hóa trị: 2 . a = 5. II

    Vậy N có hóa trị V trong N 2O 5

    Hướng dẫn giải

    Theo quy tắc hóa trị: 1 . a = 1 . II

    Vậy Fe có hóa trị II trong FeSO 4

    (Chú ý: Lỗi học sinh hay mắc phải là, lúc này nên hiểu hóa trị II của nhóm SO 4 phải nhân với chỉ số nhóm của SO 4 là 1, còn số 4 là chỉ số của oxi, không được đem nhân).

    Theo quy tắc hóa trị: 2 . a = 3 . II

    3. Bài tập tính hóa trị

    Bài 1. Tính hóa trị của các nguyên tố có trong hợp chất sau:

    Bài 2. Trong các hợp chất của sắt: FeO; Fe 2O 3; Fe(OH) 3; FeCl 2, thì sắt có hóa trị là bao nhiêu?

    Bài 3. Xác định hóa trị các nguyên tố trong các hợp chất sau, biết hóa trị của O là II.

    Hướng dẫn giải bài tập Bài 1

    a) Na (I) b) S (IV) c) S (VI) d) N (V)

    e) S (II) f) P (III) g) P (V) h) Al (III)

    i) Cu (I) j) Fe (III) k) Si (IV) l) Fe (II)

    Bài 2

    Fe có hóa trị II trong FeO và FeCl 2

    Fe có hóa trị III trong Fe 2O 3 và Fe(OH) 3.

    Bài 3

    …………………..

    VnDoc giới thiệu tới các bạn Hóa học lớp 8: Tính hóa trị của nguyên tố được VnDoc biên soạn giúp các bạn học sinh dễ dàng nắm được cách xác đinh hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất cũng như hiểu thế nào là hóa trị., các bạn có thể học thuốc hóa trị qua bài ca hóa trị.

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Học Thuộc Hóa Trị Các Nguyên Tố Là Gì?
  • Full Bảng Hóa Trị Lớp 8 Và Bài Ca Hóa Trị 【Dễ Học Thuộc Nhất】
  • Hướng Dẫn Học Thuộc Bảng Hóa Trị
  • Bảng Hóa Trị Lớp 8 Đầy Đủ Nhất
  • Bảng Hóa Trị Các Nguyên Tố Hóa Học Và Cách Học Thuộc Nhanh Nhất.
  • 8+ Cách Dạy Con Học Lớp 1 Tại Nhà (Học Chữ, Tập Đọc)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Học Tốt Toán 12 Hiệu Quả Nhất Hiện Nay
  • Hướng Dẫn Cách Học Toán Lớp 3 Hiệu Quả Với Vuihoc.vn
  • Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Toán Lớp 3 Có Đáp Án
  • Cách Học Tốt Phần Lượng Giác Hay Nhất
  • 5 Cách Học Giỏi Môn Toán Hình Học Không Gian
  • Chia sẻ 7+ CÁCH DẠY CON HỌC LỚP 1 tại nhà hiệu quả nhất. Nhưng phương pháp dạy trẻ lớp 1 đã được rất nhiều phụ huynh áp dụng và thành công với trẻ. Trong đó bao gồm một số phương pháp như : cách dạy toán lớp 1 cho trẻ dễ hiểu, cách dạy con học tiếng việt lớp 1, phương pháp dạy trẻ lớp 1 tập đọc, phương pháp dạy trẻ lớp 1 tập viết…

    Cách dạy trẻ học lớp 1 chuẩn nhất

    Vào học lớp 1 là khoảng thời gian “chuyển giao” vô cùng quan trọng của trẻ, trẻ được cắp sách đến trường, cùng bạn bè thầy cô học Toán, Viết chữ… Tuy nhiên cũng vì môi trường hoàn toàn mới khiến trẻ khó hòa nhập, nghiêm trọng có thể làm trẻ sợ đến trường, đến lớp.

    Việc đầu tiên bố mẹ nên biết khi dạy con học lớp 1 không phải là các kiến thức trong sách giáo khoa, điều quan trọng là rèn tính tập trung cho con, con chịu ngồi vào bàn học, tư thế ngồi học đúng tránh con bị vẹo cột sống về sau này. Việc này không hề dễ dàng khi con còn nhỏ vẫn còn mải chơi và khó nghe lời, vì thế đòi hỏi cha mẹ cần kiên trì, nhẫn lại và yêu thương con. Đừng nổi nóng khi trẻ không hiểu và không nghe lời, hãy khiến trẻ nghe lời bằng tình yêu, sự nhẫn lại mà không phải sự quát mằng hay đòn roi.

    Ngoài ra, hiện này cũng có rất nhiều các thầy cô giáo giỏi chuyên ngành sư phạm có mở lớp hoặc đến tận làm gia sư cho bé chuẩn bị vào lớp 1. Bố mẹ có thể tham khảo tìm các cô giáo giỏi về dạy trước khi con chuẩn bị đi học.

    Các cô sẽ giúp con làm quen sớm với việc ngồi vào bàn học đúng tư thế, tập trung và nghe lời. Sau khi các con đã quen dần sẽ bắt đầu giúp con biết cách cầm bút, viết chữ ghép từ và gia sư rèn chữ đẹp cho con. Kết hợp với gia sư Toán + Tiếng Việt sẽ giúp các con vào học lớp 1 với rất nhiều thuận lợi hơn các bạn đồng trang lứa khi con biết tập trung học và nghe lời cô.

    Bố mẹ cũng đừng quên tiếng Anh cũng là môn học hết sức quan trọng với con. Khi còn nhỏ con sẽ dễ dàng học ngoại ngữ, sẽ dễ học được cách phát âm chuẩn mà người lớn khó học được. Gia sư tiếng Anh tại nhà phải là các giáo viên, gia sư giỏi, có phát ẩm thật chuẩn có kinh nghiệm dạy các trẻ nhỏ và đặc biệt phải yêu trẻ và biết nhẫn lại.

    II. 7 Cách Dạy Con Học Lớp 1 Hiệu Quả Nhất

    Khi học đến lớp 1 các con đã có thể nói nhiều hơn về cảm nhận, cảm xúc và quản điểm cá nhân của con. Vì thế hãy sẽ nghe vào giúp đỡ con, ây là một mốc quan trọng trong cuộc đời của con, những lời khuyên chân thành từ tình yêu thường sẽ giúp con vững vàng. Cách dạy trẻ lớp 1 đầu tiên không phải là “dạy con” mà là từ phía bố mẹ đó là :

    1. Làm bạn với con là cách dạy lớp 1 đầu tiên và quan trọng

    Điều này nói tương dễ nhưng thật không hề đơn giản, phần lớn các ông bố bà mẹ đều có chung suy nghĩa “con cái phải nghe lời cha mẹ”. Vì thế trong bất cứ việc gì cũng đều đứng ở vị trí của mình để quyết định, vì con còn nhỏ sẽ quyết định hoàn toàn thay con. Điều này không hề sai khi con còn nhỏ chưa thể tự đưa ra quyết định.

    Tuy nhiên, khi bắt đầu đi học được tiếp xúc với thế giới bên ngoài thì trẻ sẽ dần có chính kiến và quan điểm riêng, tuy chưa chắc sẽ đúng nhưng bố mẹ hãy “TÔN TRỌNG” những sợ thích và ý kiến của con. Không nên cấm đoán hãy bắt các con làm điều mình không thích. nếu con làm được điều hay hãy biết động viên khuyến khích con theo đuổi đam mê, khi con làm điều gì sai hãy lắng nghe và giải thích cặn kẽ để con hiểu.

    b. Tự đặt mình vào vị trí của con

    Bố mẹ hãy coi con là một người bạn và đừng coi con là con nít không biết chuyện. Các cụ đã có câu “dao sắc không gọt được chuôi” đặt mình ở vị trí của con ngang hàng với con để cùng con giải quyết các vấn đề. Hãy thường xuyên trò chuyện cùng con, lẵng nghe những ý kiến của con, khuyến khích con bày tỏ những cảm xúc của mình.

    Các con còn nhỏ nên rất dễ bị tổng thương và dần dần sẽ trở nên tự ti. Vì thế, bố mẹ hãy tự đặt mình vào vị trí của con, tạo cho con sự tin tưởng rằng gia đình là nơi an toàn và cảm thấy được lắng nghe.

    c. Dành thời gian cho con, tạo nhiều kỷ niệm đẹp

    Hãy cố gắng xắp xếp thời gian để hàng ngày cùng chơi, cùng học với con, chơi những trò sáng tạo khuyến khích trí tưởng tượng của con, cùng con tạo thật nhiều kỷ niệm đẹp cho con có một tuổi thơ tuyệt vời. Đây là phương pháp dạy học tích cực nhất giúp bố mẹ và các con tạo một liên kết yêu thương, tin tưởng giúp con tự tin hơn khi đi học.

    Khi con vào lớp 1 hãy dạy con cách đọc hiểu :

    Vào lớp 1 con sẽ bắt đầu học đọc, con sẽ được dạy học ít nhất 150 từ và khi học hết lớp 1 phải đọc được trôi chảy từng chữ và hiểu được những chữ đó. Vì thế, bố mẹ nên hỗ trợ con học đọc tại nhà, cùng con đọc to các bài tập trên lớp những hãy câu chuyện thú vì.

    Hàng ngày, cho con được các câu chuyện ngắn khi mẹ đang nấu ăn, dọn nhà… Cả nhà sẽ làm khán giả trong mỗi câu chuyện của trẻ. Hướng dẫn con cách phát âm và học các từ mới đến khi đọc hết các câu chuyện và trang sách.

    Cách dạy con học lớp 1 quan trọng nhất là học Toán, ở trường các con sẽ được học đếm, viết, đọc và sắp xếp các số theo thứ tự từ 1 – 100. Ngoài ra các con cũng được học cách so sánh và sử dụng các dấu lớn hơn, nhỏ hơn và bằng. Lúc này con có thể cộng với số 20 hoặc ít hơn và trừ đi từ một số 20 hoặc ít hơn

    Ngoài học trên lớp, ở nhà bố mẹ nên giúp con hiểu rằng toán học là một phần quan trọng và có nhiều ứng dụng trong cuộc sống hàng ngày. Để tránh tạo áp lực cho con trong việc học các con số Toán học khô khan, bạn nên áp dụng những sự vật, sự việc hàng ngày kết hợp với Toán giúp con vừa học vừa chơi. ( Phụ huynh tham khảo BẢNG CỬU CHƯƠNG và cách học dạy con học cùng 20 hình ảnh bảng cửu chương đẹp phụ huynh có thể tải về in ra và dán vào góc học tập của con )

    Bố mẹ nên sưu tầm những câu đố vui, bài tập vui để cùng con học tập mỗi khi rảnh rỗi, điều này vừa giúp bạn có thời gian cho con vừa giúp con học tập và vui chơi. Khi đưa con đi siêu thì, giải thích cho con về giá các mặt hàng cần mua, cái gì cần cái gì không.

    4. Dạy con học lớp 1 bằng việc học về đo lường, hình học và bằng hình ảnh sinh động

    Theo nghiên cứu thì mọi sự tác động vào thị giác đều có tác dụng tốt hơn nhiều so với những tác động vào xúc giác, thính giác… Chính vì thế, nhiều chương trình giáo dục trên thế giới đã ưu tiên cho trẻ lớp 1 học chữ cái, số học thông qua những hình ảnh trực quan sinh động.

    Trên lớp con sẽ được học các bài toán so sánh về chiều dài, cân nặng và khối lượng của các vật. Các con sẽ xác định chiều dài bằng cách sử dụng thước, kẹp giấy, đơn vị và so sánh nhận diện.

    Một kỹ năng khác mà con được học ở lớp 1 đó là khái niệm về thời gian và tiền bạc. Con sẽ được học hiểu về khái niệm “một giờ” “nửa giờ”, học tên các ngành trong tuần các tháng trong năm. Hiểu được giá trị của các đồng tiền khi chúng được cộng với nhau.

    Khi ở nhà, để bé hiểu hơn về việc tính toán thời gian bố mẹ nên treo hoặc đặt 1 chiếc đồng hồ gần với con để con có thể dễ dàng nhìn thấy và dạy bé về các kim giờ kim phút kim giây và cách tính thời gian. Bố mẹ cũng có thể đặt một cuốn lịch bàn ở gần bé giúp bé có thể tìm hiểu về ngày tháng, ghi chú lại những gì bé thích hàng ngày hay đánh dấu các sự kiện quan trọng. Cuối ngày bố mẹ khuyến khích bé về những gì đã làm trong ngày qua cuốn lịch đó, và những dự định bé sẽ làm vào ngày mai…

    Cần lưu ý với bố mẹ rằng, chữ in hoa chỉ chiếm khoảng 5% sự xuất hiện trong SGK hay tất cả các văn bản khác, còn lại là chữ in thường. Tuy mật độ xuất hiện ít và ít được sử dụng nhưng chữ in hoa là ngọn nguồn của con chữ. Chữ in hoa cũng không có nhiều nét phức tạp như chữ in thường nên bố mẹ nên cho con học với các chữ cái in hoa trước tiên.

    Bên cạnh đó, hãy lồng ghép các chữ cái in thường và chỉ cho bé cách nhận diện, với chữ cái này, viết theo kiểu in hoa sẽ như thế nào, in thường sẽ ra làm sao để bé có thể nhanh chóng nhận diện được chữ in hoa, in thường.

    Hãy dành thời gian cho con

    Bố mẹ đừng lầm tưởng việc đọc sách có thể giúp con biết chữ mà thông qua những câu chuyện, bố mẹ có thể truyền đạt cho con về những việc làm đúng, những câu chuyện ý nghĩa trong cuộc sống. Đồng thời, cho con tiếp xúc hàng ngày với sách báo cũng là cách bạn tăng sự yêu thích của con đối với sách. Con sẽ dành hình thành nên những tình cảm với sách báo và đây là điều rất tốt.

    Dù bận rộn, bố mẹ cũng nên dành cho con chút ít thời gian mỗi ngày, cùng nói chuyện với con, học cùng con, tìm hiểu vạn vật xung quanh và giải đáp mọi thắc mắc của con một cách nhiệt tình nhất.

    Hãy biết cách động viên, khuyến khích khi con làm đúng, phân tích để con hiểu được những việc làm sai trái là như thế nào, hậu qua ra sao để con có thể tránh lặp lại.

    Thực tế, cách dạy trẻ học lớp 1 không khó, chỉ có điều bố mẹ cần kiên trì với một thái độ tích cực nhất có thể. Tuy nhiên không phải bố mẹ nào cũng có đủ thời gian, sự kiên nhẫn và chuyên môn để dạy con một cách hiệu quả nhất.

    Mọi thắc mắc và cần được tư vấn nhiều hơn về cách dạy con học lớp 1, bố mẹ có thể gọi điện thoại đến với Trung tâm Gia sư Hà Nội Giỏi để được tư vấn thêm.

    Bình Luận Facebook

    .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Phương Pháp Giúp Học Tốt Kế Toán
  • Học Kế Toán Doanh Nghiệp Tại Kế Toán Lê Ánh
  • Cách Học Kế Toán Tốt Nhất
  • 6 Cách Học Tốt Kế Toán Tài Chính
  • Học Kế Toán Doanh Nghiệp Uy Tín Chất Lượng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100