Hóa Học Lớp 8: Tính Hóa Trị Của Nguyên Tố

--- Bài mới hơn ---

  • Hai Cách Học Thuộc Hóa Trị 8 Nhanh Nhất Siêu Chất Cho Teen 2K6
  • Kiến Thức Cần Lưu Ý Khi Học Môn Hoá 10
  • Bài Giảng Hóa Học Lớp 10 Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất 2022
  • Cách Để Học Tốt Môn Hóa Khi Bạn Bị Mất Gốc
  • Bí Quyết Giúp Các Teen Trị “triệt Để” Mất Gốc Hóa Học
  • Hóa học lớp 8: Tính hóa trị của nguyên tố được chúng tôi sưu tập và giới thiệu giúp các bạn học cách xác định hóa trị của nguyên tố một cách chính xác là tài liệu hay cho các bạn học sinh tham khảo nhằm luyện tập và củng cố lại kiến thức. Để học tốt môn hóa học 8 cũng như đạt kết quả cao trong các kì thi.

    1. Phương pháp làm bài tính hóa trị của nguyên tố

    a. Cách xác định hóa trị

      Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất được quy định:

    + Hóa trị của nguyên tố H bằng I. Từ đó suy ra hóa trị của nguyên tố khác.

    Ví dụ: Theo công thức AHy, hóa trị của A bằng y

    HCl (Cl hóa trị I)

    H 2 O (oxi hóa trị II)

    CH 4 (cacbon hóa trị IV)

      Hóa trị còn được xác định gián tiếp qua nguyên tố oxi; hóa trị của oxi được xác định bằng II.

    Ví dụ: BOy hóa trị của B bằng 2y. B 2O y hóa trị của B bằng y (Trừ B là hidro)

    SO 3 hóa trị S bằng VI

    K 2 O hóa trị K bằng II

    Al 2O 3 hóa trị Al bằng III

    BaO hóa trị Ba bằng II

    b. Kết luận

      Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.

    c. Quy tắc hóa trị

    Quy tắc hóa trị: Tích của chỉ số với hóa trị của nguyên tố này, bằng tích của chỉ số với hóa trị của nguyên tố kia

    Trong đó a là hóa trị của A, b là hóa trị của B; B có thể là nhóm nguyên tử

    TH1: Nếu a = b Ví dụ: TH2: Nếu a ≠b: Ví dụ 1: Ví dụ 2: Kết luận: Các bước để xác định hóa trị

    Bước 1: Viết công thức dạng AxBy

    Bước 2: Đặt đẳng thức: x . hóa trị của A = y . hóa trị của B

    Bước 3: Chuyển đổi thành tỉ lệ:

    • Gọi a là hóa trị của nguyên tố cần tìm.
    • Áp dụng qui tắc về hóa trị để lập đẳng thức.
    • Giải đẳng thức trên tìm a

    Chú ý: – H và O đương nhiên đã biết hóa trị: H(I), O(II).

    Kết quả phải ghi số La Mã.

    2. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Tính hóa trị của C trong hợp chất CO và CO 2.

    Hướng dẫn giải

    * CO

    Theo quy tắc hóa trị: 1 . a = 1 . II

    Vậy C có hóa trị II trong CO

    Theo quy tắc hóa trị: 1 . a = 2 . II

    Vậy C có hóa trị II trong CO 2

    Hướng dẫn giải

    Theo quy tắc hóa trị: 2 . a = 5. II

    Vậy N có hóa trị V trong N 2O 5

    Hướng dẫn giải

    Theo quy tắc hóa trị: 1 . a = 1 . II

    Vậy Fe có hóa trị II trong FeSO 4

    (Chú ý: Lỗi học sinh hay mắc phải là, lúc này nên hiểu hóa trị II của nhóm SO 4 phải nhân với chỉ số nhóm của SO 4 là 1, còn số 4 là chỉ số của oxi, không được đem nhân).

    Theo quy tắc hóa trị: 2 . a = 3 . II

    3. Bài tập tính hóa trị

    Bài 1. Tính hóa trị của các nguyên tố có trong hợp chất sau:

    Bài 2. Trong các hợp chất của sắt: FeO; Fe 2O 3; Fe(OH) 3; FeCl 2, thì sắt có hóa trị là bao nhiêu?

    Bài 3. Xác định hóa trị các nguyên tố trong các hợp chất sau, biết hóa trị của O là II.

    Hướng dẫn giải bài tập Bài 1

    a) Na (I) b) S (IV) c) S (VI) d) N (V)

    e) S (II) f) P (III) g) P (V) h) Al (III)

    i) Cu (I) j) Fe (III) k) Si (IV) l) Fe (II)

    Bài 2

    Fe có hóa trị II trong FeO và FeCl 2

    Fe có hóa trị III trong Fe 2O 3 và Fe(OH) 3.

    Bài 3

    …………………..

    VnDoc giới thiệu tới các bạn Hóa học lớp 8: Tính hóa trị của nguyên tố được VnDoc biên soạn giúp các bạn học sinh dễ dàng nắm được cách xác đinh hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất cũng như hiểu thế nào là hóa trị., các bạn có thể học thuốc hóa trị qua bài ca hóa trị.

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Học Thuộc Hóa Trị Các Nguyên Tố Là Gì?
  • Full Bảng Hóa Trị Lớp 8 Và Bài Ca Hóa Trị 【Dễ Học Thuộc Nhất】
  • Hướng Dẫn Học Thuộc Bảng Hóa Trị
  • Bảng Hóa Trị Lớp 8 Đầy Đủ Nhất
  • Bảng Hóa Trị Các Nguyên Tố Hóa Học Và Cách Học Thuộc Nhanh Nhất.
  • Giải Hóa Lớp 8 Bài 5: Nguyên Tố Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Công Nghệ 11 Bài 20: Khái Quát Về Động Cơ Đốt Trong (Hay, Chi Tiết).
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 5
  • Bài Giảng Giáo Dục Quốc Phòng
  • Unit 5 Lớp 10: Speaking
  • Unit 5 Speaking Trang 52 Sgk Tiếng Anh Lớp 10
  • Giải Hóa lớp 8 bài 5: Nguyên tố hóa học

    Bài 1:

    Ghép vào vở bài tập những câu sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp.

    a) Đáng lẽ nói những… loại này, những… loại kia, thì trong hóa học nói… hóa học này… hóa học kia.

    b) Những nguyên tử có cùng… trong hạt nhân đều là… cùng loại, thuộc cùng một… hóa học.

    Lời giải:

    a) Đáng lẽ nói những nguyên tử loại này, những nguyên tử loại kia thì trong hóa học nói là nguyên tố hóa học này, nguyên tố hóa học kia.

    b) Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân đều là nguyên tử cùng loại, thuộc cùng một nguyên tố hóa học.

    Bài 2:

    a) Nguyên tố hóa học là gì?

    b) Cách biểu diễn nguyên tố? Cho thí dụ.

    Lời giải:

    a) Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.

    b) Mỗi nguyên tố hóa học được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái đầu tiên trong tên latinh nguyên tố đó, trong đó chữ cái đầu tiên được viết dưới dạng in hoa, gọi là kí hiệu hóa học.

    Thí dụ: H, Ca, Al.

    Bài 3:

    a) Các cách viết 2C, 5O, 3Ca làn lượt chỉ ý gì?

    b) Hãy dùng chữ số và kí hiệu hóa học diễn đạt các ý sau: Ba nguyên tử nitơ, bảy nguyên tử oxi, bốn nguyên tử natri.

    Lời giải:

    a) Hai nguyên tử cacbon, 5 nguyên tử oxi, 3 nguyên tử canxi.

    b) 3N, 7Ca, 4Na.

    Bài 4:

    Lấy bao nhiêu phần khối lượng của nguyên tử cacbon làm đơn vị cacbon? Nguyên tử khối là gì?

    Lời giải:

    Lấy 1/12 khối lượng của nguyên tử cacbon làm đơn vị cacbon.

    Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.

    Bài 5:

    Hãy so sánh nguyên tử magie nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần so với

    a) nguyên tử cacbon

    b) nguyên tử lưu huỳnh

    c) nguyên tử nhôm

    Lời giải:

    Nguyên tử X nặng gấp hai lần nguyên tử nitơ. Tính nguyên tử khối và cho biết X thuộc nguyên tố nào? Viết kí hiệu hóa học của nguyên tố đó.

    Lời giải:

    X = 2 x 14đvC = 28đvC.

    X thuộc nguyên tố silic: Si.

    Bài 7:

    a) Theo giá trị khối lượng tính bằng gam của nguyên tử cacbon cho trong bài học, hãy tính xem một đơn vị cacbon tương ứng với bao nhiêu gam?

    b) Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử nhóm là A, B, C hay D?

    Lời giải:

    a) 1đvC tương ứng = [1,9926.10](-23)/12 g ≈ 1,66.10-24 g.

    b) Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử nhôm

    Nhân số trị nguyên tử khối của nhôm với số gam tương ứng của một đơn vị cacbon

    Đáp án C.

    Bài 8:

    Nhận xét sau đây gồm hai ý: Nguyên tử đơteri thuộc cùng nguyên tố hóa học với nguyên tử hiđro vì chúng đều có 1 proton trong hạt nhân”. Cho sơ đồ thành phần cấu tạo của hai nguyên tử như hình vẽ bên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuần 26. Nghĩa Thầy Trò
  • Tập Đọc: Nghĩa Thầy Trò Lớp 5 Tuần 26
  • Soạn Bài Nghĩa Thầy Trò Trang 79 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Tiếng Việt Lớp 5 Tập Đọc: Nghĩa Thầy Trò
  • Soạn Sử 9 Bài 11 Ngắn Nhất: Trật Tự Thế Giới Mới Sau Chiến Tranh Thế Giới Thứ Hai
  • Ôn Tập Hóa Học Lớp 8: Nguyên Tố Hóa Học Là Gì, Bài Tập Về Nguyên Tố Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Review Chi Tiết Sách Hack Não 1500 Từ Tiếng Anh
  • Ebook Hack Não 1500 Từ Vựng Tiếng Anh
  • Chi Tiết Hướng Dẫn Học Sách Hack Não 1500, Tham Khảo Ngay
  • Lộ Trình 200 Bài Tự Học Ielts Online Miễn Phí Từ 0 Lên 7.0 Cho Người Mất Gốc
  • Hướng Dẫn Học Ielts Từ 0
  • Bài tập về nguyên tố hóa học

    Ôn tập Hóa học lớp 8: Nguyên tố hóa học là gì, bài tập về nguyên tố hóa học. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm để gửi tới quý thầy cô cùng các bạn học sinh nhằm phục vụ quá trình dạy và học môn Hóa học lớp 8. Với tài liệu này chúng tôi hy vọng rằng chất lượng giảng dạy và học tập môn Hóa sẽ được nâng cao. Mời các bạn cùng tham khảo.

    Nguyên tố hóa học là gì, bài tập về nguyên tố hóa học

    Hóa học được mệnh danh là môn học sinh dễ bị đánh lừa và cũng mang đến đầy những mẹo hay, thú vị. Mở đầu trong môn Hóa học, học sinh sẽ được tìm hiểu tất cả các nguyên tố hóa học, nguyên tố kim loại, nguyên tố phi kim.

    Nguyên tố hóa học

    I. Nguyên tố hóa học là gì?

    1. Nguyên tố hóa học là gì

    – Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử cùng loại và có cùng số proton trong hạt nhân nguyên tử

    – Số proton (p) là số đặc trưng của 1 nguyên tố hóa học

    2. Kí hiệu hóa học của các nguyên tố hóa học

    – Mỗi nguyên tố được viết dưới dạng 1 kí hiệu hóa học (KHHH)

    VD:

    + Nguyên tố Natri được kí hiệu: Na

    + Nguyên tố Hidro được kí hiệu là: H

    + Nguyên tố Canxi được kí hiệu là: Ca

    + Nguyên tố Oxi được kí hiệu: O

    + Nguyên tố Cacbon được kí hiệu là: C

    3. Nguyên tử khối

    – Đơn vị cacbon: Theo quy ước, ta lấy khối lượng của nguyên tử cacbon đvC làm đơn vị khối lượng nguyên tử, gọi là đơn vị cacbon đvC.

    VD: C = 12 đvC, H = 1 đvC; O = 16 đvC; C = 12 đvC; Ca = 40 đvC; Cl = 35,5 đvC; Ba = 137 đvC…

    – Nguyên tử khối: Là khối lượng của 1 nguyên tử được tính bằng đơn vị cacbon.

    – Mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng.

    – Có trên 110 nguyên tố (trong đó có 92 nguyên tố tự nhiên).

    – Oxi là nguyên tố phổ biến nhất và được xuất hiện trong các công thức hóa học.

    II. Bài tập nguyên tố hóa học

    Bài 1.

    Điền cụm từ thích hợp chỗ trống:

    Những nguyên tử có cùng……trong hạt nhân đều là những ……. cùng loại, thuộc cùng một………. hóa học.

    Mỗi ……. được biểu diễn bằng 1 …………

    Bài 2.

    Nêu khái niệm nguyên tố hóa học là gì? Cho ví dụ.

    Cách biểu diễn nguyên tố hóa học như thế nào?

    Bài 3.

    Cách viết 2H; 5O; 3C lần lượt chỉ ý là gì?

    Em hãy dùng chữ số và kí hiệu hóa học diễn đạt các ý sau: Ba nguyên tử nitơ, bảy nguyên tử Kali, bốn nguyên tử Photpho.

    Bài 4. Người ta qui ước lấy bao nhiêu phần khối lượng của nguyên tử cacbon làm đơn vị cacbon? Nguyên tử khối là gì?

    Bài 5. Em hãy so sánh nguyên tử magie nặng hơn hay nhẹ hơn bao nhiêu lần so với:

    Nguyên tử cacbon.

    Nguyên tử nhôm.

    Nguyên tử lưu huỳnh.

    Bài 6. Nguyên tử X nặng gấp 2 lần nguyên tử Oxi. Tính nguyên tử khối và cho biết X thuộc nguyên tố nào? Viết kí hiệu hóa học của nguyên tố đó.

    Bài 7. Biết giá trị khối lượng tính bằng gam của nguyên tử cacbon là 1,9926.10-23 (g). Hãy tính xem một đơn vị cacbon tương ứng bao nhiêu gam?

    Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử nhôm là A, B, C hay D?

    A. 5,432.10-23 g

    B. 6,023.10-23 g

    C. 4,483. 10- 23 g

    D. 3,990.10-23 g

    Bài 8. Phân biệt sự khác nhau giữa 2 khái niệm nguyên tố và nguyên tử

    Bài 9. Câu 5. Biết nguyên tử cacbon có khối lượng bằng 1,9926.10-23 gam. Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử Mg bằng bao nhiêu?

    III. Hướng dẫn giải bài tập nguyên tố hóa học.

    Bài tập 1.

    Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân đều là những nguyên tử cùng loại, thuộc cùng một nguyên tố hóa học.

    Mỗi nguyên tố hóa học được biểu diễn bằng 1 kí hiệu hóa học.

    Bài tập 2.

    Nguyên tố hóa học là những nguyên tử cùng loại, có cùng số protron trong hạt nhân nguyên tử

    Kí hiệu hóa học biểu diễn nguyên tố. VD: C = 12 đvC; Na = 23 đvC; O = 16 đvC; N = 14 đvC.

    Bài tập 3.

    Cách viết 2H; 5O; 3 lần lượt cho ta biết có hai nguyên tử H, năm nguyên tử oxi và ba nguyên tử Cacbon.

    – Ba nguyên tử nitơ: 3N.

    – Bảy nguyên tử Kali: 7K.

    – Bốn nguyên tử Photpho: 4P.

    Bài tập 4.

    Đơn vị cacbon có khối lượng bằng khối lượng nguyên tử cacbon. 1đvC = C.

    Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.

    Bài tập 6.

    Do nguyên tử X nặng gấp hai lần nguyên tử Oxi nên nguyên tử khối của X là: X = 2.16 = 32 (đvC).

    Nguyên tử X có nguyên tử khối là 32. Vậy nguyên tử X là Lưu huỳnh S.

    Kí hiệu hóa học là S.

    Bài tập 7.

    Ta có: C = 12đvC = 1,9926. 10-23

    → 1đvC = 1,6605. 10-24 (g)

    Khối lượng tình bằng gam của nguyên tử nhôm là:

    m Al = 27 đvC = 27 . 1,6605 . 10– 24= 4,48335 . 10 – 23 g.

    Đán án đúng: C.

    Bài tập 8.

    Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện

    Nguyên tố là những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân

    Bài tập 9.

    1đvC có khối lượng =

    Khối lượng bằng gam của Mg

    Bài tập 10.

    2C : 2 nguyên tử cacbon

    3Cu: 3 nguyên tử đồng

    5Fe: 5 nguyên tử sắt

    2H: 2 nguyên tử hidro

    O: 1 nguyên tử oxi

    ……………………

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Để Học Tốt Môn Hóa Học Ngay Từ Khi Bắt Đầu, Học Sinh Lớp 8 Đừng Bỏ Qua Những Điều Này
  • Người Góp Phần Giữ Lửa Hát Văn
  • Tự Học Đàn Nguyệt Hát Văn Hay Đăng Ký Khóa Học Đàn Nguyệt Hát Văn Tại Trung Tâm
  • Người Nặng Lòng Với Nghệ Thuật Hát Văn
  • Địa Chỉ Học Hát Văn Tốt Nhất Tại Hà Nội
  • Hướng Dẫn Cách Đọc Bảng Nguyên Tố Hóa Học 8 Và Áp Dụng Vào Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học Đầy Đủ Nhất
  • Học 04 Bản Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Cách Viết Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Chuẩn Từng Nét, Đẹp Như Máy Viết
  • Phương Pháp Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiệu Quả.
  • Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Như Thế Nào Cho Hiệu Quả?
  • 1, cách đọc bảng nguyên tố hóa học 8 – Khái quát lý thuyết về Nguyên tử khối

    Trước khi học về bảng nguyên tố hóa học, ta cùng tìm hiểu về định nghĩa nguyên tử khối. Đơn vị tính của nguyên tử khối là đơn vị cacbon (kí hiệu là đvC).

    Đơn vị cacbon: Đơn vị Cacbon là đơn vị được sử dụng để đo khối lượng nguyên tử. Một đơn vị Cacbon có khối lượng bằng 1/12 của khối lượng hạt nhân nguyên tử Cacbon (đồng vị C12). Sở dĩ nguyên tử Cacbon đồng vị C12 được lấy làm đơn vị đo lường là bởi nó có chỉ số sai rất thấp. Ngoài ra đồng vị C12 cũng là đồng vị phổ biến nhất của cacbon Bởi hai lí do trên mà Viện đo lường Quốc tế đã thống nhất sử dụng đơn vị đo lường là đvC. Trong bảng nguyên tố hóa học lớp 8 đầy đủ sẽ ghi khối lượng nguyên tử bằng đơn vị Cacbon

    Ngoài ra, nguyên tử khối cũng được xem là khối lượng, được tính theo đơn vị gam của một mol nguyên tử, ký hiệu bằng u.

    1 u = 1/NA gam = 1/(1000 NA) kg – Trong đó NA là hằng số Avogadro

    1 u sẽ xấp xỉ bằng 1.66053886 x 10-27 kg = 1.6605 x 10-24 g

    2, cách đọc bảng nguyên tố hóa học 8: thơ vui về nguyên tử khối

    Chẳng phải ngại ngần

    Nitơ mười bốn

    Hai lần mười bốn

    Silic phi kim

    Can xi dễ tìm

    Cụ thể: Nguyên tử khối của Nito (N) là 14, của Silic (Si) là 28 và của Canxi (Ca) là 40

    Bốn mươi vừa chẵn

    Mangan vừa vặn

    Con số năm lăm

    Ba lăm phẩy năm

    Clo chất khí

    Phải nhớ cho kỹ

    Cụ thể cách đọc bảng nguyên tố hóa học 8: Nguyên tử khối của Mangan (Mn) là 55, của Clo (Cl) là 35,5 và của kẽm (Zn) là 65

    Kẽm là sáu lăm

    Lưu huỳnh chơi khăm

    Ba hai đã rõ

    Chẳng có gì khó

    Cụ thể: Nguyên tử khối của Lưu huỳnh (S) là 32, của Cacbon (C) là 12 và của bari là 137.

    Cacbon mười hai

    Bari hơi dài

    Một trăm ba bảy

    Cùng với bài thơ tên nguyên tố hóa học thì bài thơ vui về nguyên tử khối cũng là một trong những cách học thuộc bảng nguyên tố hóa học 8 trang 42 sách giáo khoa hóa 8 một cách dễ dàng nhất

    Phát nổ khi cháy

    Cẩn thận vẫn hơn

    Khối lượng giản đơn

    Hiđrô là một (H=1)

    Còn cậu I ốt

    Ai hỏi nói ngay

    Cụ thể cách đọc bảng nguyên tố hóa học 8: Nguyên tử khối của Hidro (H) là 1, của I ốt (I) là 127 và của chì (Pb) là 207

    Một trăm hai bảy (I=127)

    Nếu hai lẻ bảy

    Lại của anh Chì (Pb =207)

    Brôm nhớ ghi

    Cụ thể: Nguyên tử khối của Brôm (Br) là 80, của Ma giê (Mg) là 24 và của Flo (F) là 19

    Tám mươi đã tỏ (Br = 80)

    Nhưng vẫn còn đó

    Ma giê hai tư (Mg=24)

    Chẳng phải chần chừ

    Flo mười chín (F=19)

    3, Một số bài tập ứng dụng cách đọc bảng nguyên tố hóa học 8: Tính phân tử khối của một phân tử

    Cách làm: giả sử công thức hóa học của một phân tử X có dạng AxByCz

    Vậy phân tử khối của phân tử X là x.A + y.B = z.C

    Nguồn: chúng tôi

    Ví dụ: Tính phân tử khối của

    1. a) các bon đi o xít, có công thức là CaCO3
    2. b) Khí me tan, biết công thức mê tan là CH4
    3. c) axit nitric, biết công thức axit nitric là HNO3
    4. d) thuốc tím (kali pemanganat), biết công thức thuốc tím là KMnO4

    Hướng dẫn giải: Áp dụng cách học thuộc nhanh bảng nguyên tố hóa học lớp 8 ta có

    1. a) Phân tử khối của CaCO3 là 40 + 12 + 16 x 3 = 100
    2. b) Phân tử khối của CH4 là 16
    3. c) Phân tử khối của HNO3 là 63
    4. d) Phân tử khối của KMnO4 là 142

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lên Kế Hoạch Học Tiếng Anh Hiệu Quả Chỉ Trong 6 Tháng
  • Cách Lên Kế Hoạch Tự Học Tiếng Anh Hiệu Quả
  • Download Tài Liệu Học Tiếng Anh Cho Người Mất Gốc English Knowhow
  • Dạy Bé Học Tiếng Anh Tại Nhà Như Thế Nào?
  • Dạy Bé Học Tiếng Anh Tại Nhà Như Thế Nào Cho Hiệu Quả?
  • Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học Lớp 8 9 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học Và Cách Học Thuộc Lòng
  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học
  • Top 5 Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất
  • Bật Mí 3 Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất Dành Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Chia Sẻ Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất
  • Bài viết tổng hợp kiến thức về “Bảng Tuần Hoàn Hóa Học” dành cho các em học sinh khi muốn học môn Hóa. Đồng thời chia sẻ những mẹo học thuộc bảng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiệu quả nhất.

    I. Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Lớp 8, 9, 10

    Bảng tuần hoàn nguyên tố Hóa Học

    Bảng tuần hoàn Hóa Học hay bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tốt Hóa Học Mendeleev liệt kệ các số hiệu nguyên tử ( số proton hạt nhân ) của các nguyên tố và những tính chất Hóa Học tuần hoàn của chúng được con người biết đến.

    Bảng tuần hoàn nguyên tố Hóa Học Mendeleev thể hiện theo thứ tự các số hiệu nguyên tử tăng dần của các nguyên tốt và hiển thị với các ký hiệu tương ứng trong từng ô. Một bảng đầy đủ gồm các nguyên tố được sắp xếp thành 7 dòng và 18 cột và 2 dòng nằm dưới cùng.

    Hình ảnh bảng tuần hoàn nguyên tố Hóa hHc đầy đủ nhất

    Theo lịch sử thì bảng tuần hoàn các nguyên tố Hóa Học xuất hiện từ trước thời của Mendeleev, nó xuất hiện cuối thế kỷ 18 TCN và nó đã khám phá ra hầu hết các nguyên tố chính ( khoảng 15 nguyên tố ). Mendeleev dựa vào đó phát triển bảng tuần hoàn của riêng mình để chi ra quy luật tuần hoàn của các nguyên tốt này. Ông đã tìm ra được những mối liên kết giữa các nguyên tố với nhau. Dựa vào những cống hiến đó ông được xem là người công bố bảng Hệ Thống Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học đầy đủ năm 1869 và tên ông được đặt cho chính bảng này.

    Ông đã tiên đoán trước thuộc tính của các nguyên tố chưa được khám phá và ông hy vọng những chất này sẽ điền vào các ô trống trong bảng. Hầu hết các tiên đoán của ông đề đúng, các nguyên tố cũng dần dần được phát hiện ra và thêm vào bảng, nhờ đó bảng luôn được chỉnh sửa, phát triển, mở rộng các chất mới.

    2. Chi tiết của một ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn

    Trong bảng một ô thể hiện các chỉ số của một nguyên tố Hóa Học và các thông số cơ bản của nó :

    – Số thứ tự của nguyên tốt = tổng số đơn vị điện tích của hạt nhân ( số Z ) = số proton = số electron trong chính nguyên tử đó

    – Chính số thứ tự và nguyên tố đã = tổng số đơn vị điện tích cua hạt nhất = số proton = chính số electron trong nguyên tử đó

    Định nghĩa : Một dãy các nguyên tố có chung số electron được gọi là một chu kỳ, Các nguyên tố này được sắp xếp theo chiều tăng của điện tích hạt nhân của chất đó.

    Số electron của nguyên tử đó cũng chính là số thứ tự của chu kỳ đó. Trong bảng có 7 chu kỳ của các nguyên tố.

    7 chu kỳ trong bảng

    Định nghĩa : Các nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng giống nhau thì tạo thành một nhóm. Các nguyên tố trong nhóm có tính chất gần giống nhau và được xếp chung một cột trong bảng.

    II. Các Mẹo Học Bảng Hệ Thống Tuần Hoàn Hóa Học

    Trong Hóa Học thì bảng tuần hoàn nguyên tố Hóa Học là kiến thức nền tàng khá quan trọng, nó có ứng dụng rất nhiều trong khi học và làm bài tập, trong các kỳ thi. Mặc dù quan trọng nhưng việc học hiểu và thuộc là điều không hề dễ dàng. Chính vì thế, nhiều giáo viên và các em học sinh giỏi đã nghĩ ra nhiều cách học bảng này một cách hiệu quả.

    Bài 1 : Nhóm các nguyên tố có số thứ tự từ 1 – 20:

    Cách ghi nhớ bảng tuần hoàn bằng các vần thơ

    Bài 2 : Các nhóm nguyên tố sốtừ 21-30:

    Điểm chung của các phương pháp học được nhiều các em học sinh sử dụng và chia sẻ đó là biến những ký hiệu hóa học khô khan thành các câu từ, vần điệu có ý nghĩa khiến cho việc học bảng tuần hoàn nguyên tố Hóa Học trở nên thú vị hơn.

    Bình Luận Facebook

    .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Tính Tan Hóa Học Đầy Đủ Của Axit, Bazơ Và Muối
  • Bảng Tính Tan Hóa Học Và Những Kiến Thức Cần Ghi Nhớ
  • Bảng Tính Tan Hóa Học Lớp 9 By Giasu Hn
  • Bảng Tính Tan Các Chất Hóa Học Đầy Đủ, Dễ Nhớ Nhất
  • Đầy Đủ Của Các Chất
  • Cách Học Thuộc Bảng Nguyên Tố Hóa Học 8 Trang 42 Phần Nguyên Tử Khối

    --- Bài mới hơn ---

  • Bí Quyết Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • 5 Ngày “xử Gọn” Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana
  • Cách Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Ngay Từ Bảng Chữ Cái
  • 5 Cách Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhanh Nhất Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Mẹo Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Nhớ Ngay Trong 1 Ngày
  • Hidro (H) thì nhận một (1)

    Mười hai (12) là cột Cacbon (C)

    Nito (N) mười bốn (14) tròn

    Oxi (O) trăng mười sáu (16)

    Natri (Na) hay láu táu

    Nhảy tót lên hai ba (23)

    Khiến Magie (Mg) gần nhà

    Ngậm ngùi nhận hai bốn (24)

    Hai bảy (27) nhôm (Al) la lớn

    Lưu huỳnh (S) giành ba hai (32)

    Khác người thật là tài

    Clo (Cl) ba nhăm rưỡi (35,5)

    Kali (K) thì ba chín (39)

    Canxi (Ca) thích 40

    Năm nhăm (55) Mangan (Mn) cười

    Sắt (Fe) đây rồi, năm sáu (56)

    Sáu tư (64) đồng (Cu) nổi cáu

    Bởi kém kẽm (Zn) sáu lăm (65)

    Tám mươi (80) Brom (Br) nằm

    Xa Bạc (Ag) một trăm linh tám (108)

    Bari (Ba) buồn chán ngán

    Một ba bảy (137) ích chi

    Kém người ta còn gì

    Thủy ngân (Hg) hai linh mốt (201)

    2, Vài lí thuyết về nguyên tử khối và cách học thuộc bảng nguyên tố hóa học 8 trang 42

    Nguyên tử khối được định nghĩa là khối lượng của một nguyên tử. Nguyên tử khối của một nguyên được tính bằng tổng khối lượng các hạt notron, proton và electron của nguyên tố đó. Song do khối lượng của electron nhỏ hơn rất nhiều so với các hạt notron và proton nên khi tính nguyên tử khối của một nguyên tố ta sẽ bỏ qua khối lượng hạt electron. Trong bảng nguyên tố hóa học lớp 8 đầy đủ sẽ ghi rõ cả hạt electron của mỗi nguyên tố song để dễ học, chúng ta có thể bỏ qua chúng.

    Tóm lại, nguyên tử khối sẽ xấp xỉ bằng số khối của hạt nhân. Mỗi nguyên tố sẽ có số lượng proton và notron khác nhau và bởi vậy chúng sẽ có nguyên tử khối khác nhau. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học phiên bản đầy đủ, các em còn có thể đọc được hóa trị và cấu trúc của mỗi nguyên tố hóa học. Học thuộc hóa trị của các chất thông qua bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là cách học thuộc hóa trị 8 nhanh nhất

    Để có thể học tốt được môn Hóa, việc học thuộc các kiến thức của bảng nguyên tố hóa học là rất quan trọng. Chỉ khi nắm vững được từng nguyên tố hóa học, tên gọi, cách kí hiệu, nguyên tử khối cũng như hóa trị của chúng, các em học sinh mới ó thể viết được công thức hợp chất, cân bằng được phản ứng hoá học,… Tuy vậy việc học thuộc không hề khó, chỉ cần các em học sinh biết áp dụng các cách học thuộc bảng nguyên tố hóa học 8 trang 42 nhanh là có thể nắm được toàn bộ kiến thức của 50 nguyên tố hóa học. Chúc các em học tốt môn Hóa !

    Nguồn: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Cách Học Thuộc Bảng Hóa Trị Lớp 8 Nhanh Nhất
  • Mẹo Học Thuộc Bảng Hóa Trị Các Nguyên Tố Hóa Học Nhanh Nhất
  • Tròn Mắt Với Cách Học Thuộc Lòng Nhanh Siêu Tốc Bảng Tuần Hoàn Hóa Học
  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Và Mẹo Nhớ Lâu
  • Mách Bạn Cách Học Thuộc Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Nhanh Nhất
  • Cách Xác Định Số Oxi Hóa Của Các Nguyên Tố

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Tối Ưu Các Phím Tắt Trong Excel
  • Hướng Dẫn Các Tổ Hợp Phím Tắt Chuyển Sheet Trong Excel
  • Những Phím Tắt Excel Đắt Giá Bạn Nên Biết
  • Các Phím Tắt Vô Giá Trong Excel
  • Thao Tác Nhanh Với Các Phím Tắt Trong Excel 2013
  • Chuyên đề môn Hóa học lớp 10

    Chuyên đề Hóa học lớp 10: Cách xác định số oxi hóa của các nguyên tố được VnDoc sưu tầm và giới thiệu tới các bạn học sinh cùng quý thầy cô tham khảo. Nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh học tốt môn Hóa học lớp 10 hiệu quả hơn. Mời các bạn tham khảo.

    Bài tập: Cách xác định số oxi hóa của các nguyên tố

    1/ Lý thuyết và phương pháp giải

    – Quy tắc 1: Số oxi hóa của các nguyên tố trong đơn chất bằng 0.

    – Quy tắc 2: Trong hầu hết các hợp chất

    Số oxi hóa của H là +1 (trừ các hợp chất của H với kim loại như NaH, CaH 2, thì H có số oxi hóa -1).

    – Quy tắc 3: Trong một phân tử, tổng đại số số oxi hóa của các nguyên tố bằng 0. Theo quy tắc này, ta có thể tìm được số oxi hóa của một nguyên tố nào đó trong phân tử nếu biết số oxi hóa của các nguyên tố còn lại.

    – Quy tắc 4: Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hóa của nguyên tử bằng điện tích của ion đó. Trong ion đa nguyên tử, tổng đại số số oxi hóa của các nguyên tử trong ion đó bằng điện tích của nó.

    Ví dụ: Số oxi hóa của Na, Zn, S và Cl trong các ion Na+, Zn 2+, S 2-, Cl lần lượt là: +1, +2, -2, -1.

    Tổng đại số số oxi hóa của các nguyên tố trong các ion SO 42-, MnO 4, NH 4+ lần lượt là: -2, -1, +1.

    Chú ý: Để biểu diễn số oxi hóa thì viết dấu trước, số sau, còn để biểu diễn điện tích của ion thì viết số trước, dấu sau.

    Nếu điện tích là 1+ (hoặc 1-) có thể viết đơn giản là + (hoặc -) thì đối với số oxi hóa phải viết đầy đủ cả dấu và chữ (+1 hoặc -1).

    Trong hợp chất, kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm luôn có số oxi hóa lần lượt là : +1, +2, +3.

    2/ Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Tìm số oxi hóa của S trong phân tử H 2SO 4?

    Hướng dẫn:

    Gọi số oxi hóa của S trong H 2SO 4 là x, ta có:

    2.(+1) + 1.x + 4.(-2) = 0 → x = +6

    Vậy số oxi hóa của S là +6.

    Ví dụ 2: Tìm số oxi hóa của Mn trong ion MnO 4?

    Hướng dẫn:

    Gọi số oxi hóa của Mn là x, ta có:

    1.x + 4.( -2) = -1 → x = +7

    Vậy số oxi hóa của Mn là +7.

    Hướng dẫn:

    *Lưu ý: Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hóa của nguyên tử bằng điện tích của ion đó.

    Thứ tự giảm dần số oxi hóa của N là :

    Câu 2. Số oxi hóa của Cl trong các hợp chất sau lần lượt là: HCl, HClO, NaClO 3, HClO 4

    A. -1, 0, +5, +7 B. -1, +1, +5, +7

    C. +1, +3, +1 , +5 D. +1, -1, +3, +5

    A. +3, +6, + 3; +6 B. +1, +3, +1 , +5

    C. +3, +7, + 4; +6 D. +3, +4, +2; +7

    Đáp án: D

    A. -2, 0, +4, +6, +4, +6

    B. -2, 0, +4, +6, +2, +3

    C. -2, 0, +3, +4, +4, +6

    D. +2, 1, +4, +6, +4, -3

    Đáp án: A

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hóa Trị Và Số Oxi Hóa
  • Cách Xác Định Số Oxi Hoá Và Hoá Trị Của 1 Nguyên Tố Trong Hợp Chất
  • Làm Sao Để Nhớ Nốt Trên Cần Đàn Guitar Cách Dễ Dàng Nhất
  • Vị Trí Các Nốt Nhạc Trên Đàn Guitar
  • Giáo Trình Học Lái Xe Số Tự Động Bằng B1 Cơ Bản
  • 3 Cách Học Thuộc Nhanh Bảng Nguyên Tố Hóa Học Lớp 8 Bằng Thơ Cực Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Mách Bạn Cách Học Thuộc Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Nhanh Nhất
  • Bảng Tuần Hoàn Hóa Học Và Mẹo Nhớ Lâu
  • Tròn Mắt Với Cách Học Thuộc Lòng Nhanh Siêu Tốc Bảng Tuần Hoàn Hóa Học
  • Mẹo Học Thuộc Bảng Hóa Trị Các Nguyên Tố Hóa Học Nhanh Nhất
  • Những Cách Học Thuộc Bảng Hóa Trị Lớp 8 Nhanh Nhất
  • Dmitri Ivanovich Mendeleev sinh năm 1834 và mất năm 1907. Ông là một trong những nhà hóa học xuất sắc nhất giai đoạn cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX không chỉ của nước Nga mà còn của toàn thế giới. Đóng góp lớn nhất của ông chính là bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học mang tên ông: bảng tuần hóa Mendeleev (đọc là Men-đê-lê-ép). Đây là bảng hệ thống tất cả các nguyên tố hóa học chính trên Trái đất, gồm 108 nguyên tố hóa học.

    1, cách học thuộc nhanh bảng nguyên tố hóa học lớp 8 bằng thơ vần (đoạn 1)

    Hai ba Natri

    Nhớ ghi cho rõ

    Kali chẳng khó

    Ba chín dễ dàng

    Khi nhắc đến Vàng

    Một trăm chín bảy

    Oxi gây cháy

    Chỉ mười sáu thôi

    Còn Bạc dễ rồi

    Một trăm lẻ tám

    Sắt màu trắng xám

    Năm sáu có gì

    Cụ thể: Nguyên tử khối của Oxi (O) là 16, của Bạc (Ag) là 108, của Sắt (Fe) là 56.

    2, cách học thuộc nhanh bảng nguyên tố hóa học lớp 8 bằng thơ vần (đoạn 2)

    Nghĩ tới Beri

    Nhớ ngay là chín

    Gấp ba lần chín

    Là của anh Nhôm

    Còn của Crôm

    Là năm hai đó

    Cụ thể: Nguyên tử khối của Beri (Be) là 9, của Nhôm (Al) là 27 và của Crôm (Cr) là 52

    Hướng dẫn cách đọc bảng nguyên tố hóa học 8: Mỗi một chất đều thuộc một nhóm chất chất khác nhau được ghi ở dòng trên cùng của bảng nguyên tố hóa học, từ IA, IIA, IIIA,… cho đến VIIIA. Bảng tuần hoàn cũng được chia thành các chu kì từ 1 đến 7, được đánh số ở cột đầu tiên của bảng. Vị trí của nguyên tố hóa học bao gồm nhóm chất và chu kì

    Ví dụ Beri thuộc nhóm IIA chu kì 2, Nhôm thuộc nhóm IIIA chu kì 3 còn Crom thuộc nhóm VIB chu kì 4

    3, cách học thuộc nhanh bảng nguyên tố hóa học lớp 8 bằng thơ vần (đoạn 3)

    Của Đồng đã rõ

    Là sáu mươi tư

    Photpho không dư

    Là ba mươi mốt

    Hai trăm lẻ một

    Là của Thủy Ngân

    Cụ thể: Nguyên tử khối của Đồng (Cu) là 64, của phốt pho (P) là 31 và của Thủy Ngân (Hg) là 201

    Trong bảng nguyên tố hóa học lớp 8 đầy đủ ngoài liệt kê nguyên tử khối còn có liệt kê hóa trị của các chất tương ứng. Chú ý rằng không phải chất nào cũng chỉ có một hóa trị. Ví dụ như Phốt pho (P) có các hóa trị 1, 2, 3, 4, 5 tùy thuộc vào phản ứng hóa học cũng như hợp chất mà nó tham gia cấu thành

    Có thể nói rằng, bảng tuần hoàn Mendeleev (hay còn gọi là Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học) không chỉ có đóng góp vô cùng quan trọng trong việc thống kê, sắp xếp các nguyên tố hóa học mà nó còn là chìa khóa của việc phát hiện và chứng minh sự tồn tại của nhiều nguyên tố hóa học mới. Bởi thế, việc ghi nhớ bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được coi là nền tảng quan trọng khi bắt đầu tiếp xúc với môn hóa. Với các cách học thuộc nhanh bảng nguyên tố hóa học lớp 8 nêu trên, hi vọng rằng các em học sinh lớp 8 mới học môn Hóa sẽ nhanh chóng ghi nhớ được các kiến thức về nguyên tử khối và hóa trị của các nguyên tố hóa học một cách dễ dàng.

    Nguồn: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Tính Tan Hoá Học 11 Đầy Đủ Dễ Nhớ
  • Bảng Tính Tan Của Các Chất Hóa Học, Muối, Axit, Bazơ
  • Hướng Dẫn Cách Học Thuộc Bảng Tính Tan Dễ Dàng
  • Cách Học Bài Lịch Sử Nhanh Thuộc Nhất
  • 7 Kỹ Năng Đơn Giản Giúp Học Bài Nhanh Thuộc, Nhớ Lâu
  • Bảng Hóa Trị Các Nguyên Tố Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Học Tốt Môn Hoá Và Bí Quyết Làm Bài Thi Đạt Điểm Cao Môn Hoá
  • 4 Cách Học Hát Hay, Luyện Giọng Tốt Nhất Tại Nhà
  • Tổng Hợp 12 Cách Học Hát Hay Giúp Bạn Tự Tin Tỏa Sáng Trên Sân Khấu (Phần I)
  • Hướng Dẫn Học Hát Cơ Bản Hiệu Quả Ngay Tại Nhà
  • Cách Học Hát Trường Đào Tạo Âm Nhạc Nghệ Thuật Chuyên Nghiệp
  • Bảng hóa trị một số nguyên tố hóa học và nguyên tử khối các chất

    Bảng hóa trị các nguyên tố hóa học cùng bài ca hóa trị được VnDoc tổng hợp, biên soạn sẽ giúp các bạn học bảng hóa trị nhanh hơn. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm hy vọng gửi tới quý thầy cô cùng các bạn học sinh nhằm phục vụ quá trình dạy và học môn Hóa học lớp 8, giải bài tập hóa học 8 cũng như củng cố kiến thức Hóa học lớp trên được dễ dàng hơn.

    BẢNG 1- MỘT SỐ NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

    Chú thích:

    • Nguyên tố phi kim: chữ màu xanh
    • Nguyên tố kim loại: chữ màu đen
    • Nguyên tố khí hiếm: chữ màu đỏ

    BẢNG 2- HOÁ TRỊ CỦA MỘT SỐ NHÓM NGUYÊN TỬ

    Quy tắc hóa trị và các bước xác định hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất đầy đủ tại bài:

    Hóa 8 Bài 10: Bài ca hóa trị – Cách học thuộc bảng hóa trị nhanh nhất

    Bài ca hóa trị cơ bản gồm những chất phổ biến hay gặp:

    Kali, Iôt, Hiđro

    Natri với bạc, Clo một loài

    Có hóa trị 1 bạn ơi

    Nhớ ghi cho rõ kẻo rồi phân vân

    Magiê, chì, Kẽm, thủy ngân

    Canxi, Đồng ấy cũng gần Bari

    Cuối cùng thêm chú Oxi

    Hóa trị 2 ấy có gì khó khăn

    Bác Nhôm hóa trị 3 lần

    Ghi sâu trí nhớ khi cần có ngay

    Cacbon, Silic này đây

    Là hóa trị 4 không ngày nào quên

    Sắt kia kể cũng quen tên

    2, 3 lên xuống thật phiền lắm thay

    Nitơ rắc rối nhất đời

    1, 2, 3, 4 khi thời thứ 5

    Lưu huỳnh lắm lúc chơi khăm

    Xuống 2, lên 6 khi nằm thứ 4

    Photpho nói tới không dư

    Nếu ai hỏi đến thì hừ rằng 5

    Em ơi cố gắng học chăm

    Bài ca hóa trị suốt năm rất cần

    Bài ca hóa trị – Học tốt Hóa học số 2

    Hidro (H) cùng với liti (Li)

    Natri (Na) cùng với kali (K) chẳng rời Ngoài ra còn bạc (Ag) sáng ngời

    Chỉ mang hoá trị I thôi chớ nhầm

    Riêng đồng (Cu) cùng với thuỷ ngân (Hg)

    Thường II ít I chớ phân vân gì

    Đổi thay II , IV là chì (Pb)

    Điển hình hoá trị của chì là II

    Bao giờ cùng hoá trị II

    Là ôxi (O) , kẽm(Zn) chẳng sai chút gì

    Ngoài ra còn có canxi (Ca)

    Magiê (Mg) cùng với bari (Ba) một nhà

    Bo (B) , nhôm (Al) thì hóa trị III

    Cácbon © Silic (Si) thiếc (Sn) là IV thôi

    Thế nhưng phải nói thêm lời

    Hóa trị II vẫn là nơi đi về

    Sắt (Fe) II toan tính bộn bề

    Không bền nên dễ biến liền sắt III

    Phốtpho III ít gặp mà

    Photpho V chính người ta gặp nhiều

    Nitơ (N) hoá trị bao nhiêu ?

    I , II, III , IV phần nhiều tới V

    Lưu huynh lắm lúc chơi khăm

    Khi II lúc IV , VI tăng tột cùng

    Clo Iot lung tung

    II III V VII thường thì I thôi

    Mangan rắc rối nhất đời

    Đổi từ I đến VII thời mới yên

    Hoá trị II dùng rất nhiều

    Hoá trị VII cũng được yêu hay cần

    Bài ca hoá trị thuộc lòng

    Viết thông công thức đề phòng lãng quên

    Học hành cố gắng cần chuyên

    Siêng ôn chăm luyện tất nhiên nhớ nhiều

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8 Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Bảng Hóa Trị Lớp 8 Cơ Bản Với Các Bài Ca Hóa Trị
  • Bật Mí Cách Học Thuộc Hóa Trị 8 Nhanh Nhất Tốt Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Thuộc Hóa Trị Lớp 8 Dễ Dàng Nhất
  • Hóa Học Lớp 8: Cách Thuộc Hóa Trị Dễ Dàng Nhất
  • 10 Phương Pháp Học Tập Lạ Nhưng Hiệu Quả
  • Toán 6 Bài 14: Số Nguyên Tố, Hợp Số Và Bảng Số Nguyên Tố

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tra Cứu Biển Số Xe, Kiểm Tra Phạt Nguội, Ngày Đăng Kiểm
  • Cách Kiểm Tra Xe Ô Tô Bị Phạt Nguội, Cách Biết Xe Có Bị Phạt Nguội Không
  • Cách Tra Cứu Phạt Nguội Ô Tô, Xe Máy Năm 2022
  • Hướng Dẫn Cách Kiểm Tra Xe Ô Tô Của Mình Có Bị Phạt Nguội Hay
  • Các Cách Tra Cứu Phạt Nguội Ô Tô, Xe Máy Đơn Giản
  • Tóm tắt lý thuyết

    Ví dụ 1:

    Số 7 chỉ có hai ước là 1 và 7, khi đó ta nói 7 là số nguyên tố.

    Số 6 có các ước số là 1, 2, 3, 6, khi đó ta nói 6 là hợp số.

    Như vậy, ta có định nghĩa:

    a được gọi là số nguyên tố nếu Ư(a) = {1, a} (không có ước nào ngoài 1 và chính nó)

    a được gọi là hợp số nếu Ư(a) = {1,…,a) (có nhiều hơn 2 ước)

    Chú ý: Ta cần chú ý rằng:

    – Số 0 và số 1 không phải là số nguyên tố cũng không phải hợp số.

    – Số nguyên tố nhỏ nhất là số 2 và là số nguyên tố chẵn duy nhất.

    Để chứng minh a là một số nguyên tố, ta chỉ cần chỉ ra được nó không chia hết cho mọi số nguyên tố có bình phương nhỏ hơn a.

    Tổng quát: Số nguyên tooso khác 2 và 3 đều có dạng: (6n pm 1) với (n in {N^*})

    Ta có định nghĩa công việc:

    Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố.

    Mọi hợp số đều phân tích được ra thừa số nguyên tố và cách phân tích này là duy nhất.

    Ví dụ 2: Phân tích số 30 ra thừa số nguyên tố:

    Suy ra (60{rm{ }} = {rm{ }}2.3.5{rm{ }} = {rm{ }}{2^2}{.3^1}{.5^1})

    Như vậy, số 30 đã được phân tích ra thừa số nguyên tố.

    Từ ví dụ trên ta có một số nhận xét sau:

    Khi viết, các thừa số nguyên tố được sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

    Ư(60)={2,3,5,6 =2.3.10=2.5.12=23 .3.15 = 3.5.20=22.5.30=2.3.5.60=22.3.5}

    Số 60 có:

    (2+1)(1+1)(1+1)=3.2.2=12 (ước số)

    Nhận xét:

    1. Dạng phân tích ra thừa số nguyên tố của mỗi số nguyên tố là chính số đó.

    2. Nếu số A được phân tích dưới dạng:

    (A = {a^m}.{b^n}.{c^p}…)

    Trong đó a, b, c là các số nguyên tố, thì A có tất cả:

    (m+1)(n+1)(p+1)…

    Ước số

    Ví dụ 3: Cho số 420

    a. Phân tích 420 ra thừa số nguyên tố.

    b. Số 420 có tất cả bao nhiêu ước số.

    c. Liệt kê tất cả các ước đó.

    Giải

    a. Ta có:

    (420 = {2^2}.3.5.7)

    b. Số các ước số của 420 là:

    (1+2)(1+1)(1+1)(1+1)=24 (ước)

    c. Ta liệt kê trình tự theo 4 bước sau:

    B1: 420 có các ước là: (1,2,{2^2}) (1)

    B2: Nhân các số hạng của dãy số (1) với 3, ta được dãy: 3, 6, 12 (2)

    B3: Nhân các số hạng của dãy (1) (2) với 5, ta được dãy: 5, 10, 20, 15, 30, 60 (3)

    B4: Nhân các số hạng của dãy (1) (2) (3) với 7, ta được dãy:

    7, 14, 28, 21, 42, 84, 53, 70, 170, 105, 210, 420 (4)

    Vậy ta có đủ 24 ước của 420:

    1 2 3 4 5 6 7 10

    12 14 15 20 21 28 30 42

    53 60 70 84 105 140 210 420

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Môn Học Số Học Lớp 6
  • Phân Tích Thừa Số Nguyên Tố
  • Cách Ôn Thi Hiệu Quả Môn Lý Thuyết Cho Sinh Viên Đại Học.
  • Môn Đại Cương Học Như Thế Nào Với Tân Sinh Viên?
  • Review Cách Học Các Môn Đại Cương Và Cách Lấy Học Bổng Cho Sinh Viên Năm Nhất Ở Ueh