Các Dạng Bài Tập Este Và Phương Pháp Giải Bài Tập Este Khó

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Chơi Escape Room Dành Cho Người Mới
  • 5 Cách Để Chiến Thắng Escape Rooms
  • Năm Nữ Sinh Chết Cháy Khi Chơi Escape Room Sẽ Được Chôn Chung
  • Làm Thế Nào Để Chiến Thắng Trong Escape Room?
  • “escape Room”: Những Nguyên Tắc Buộc Phải Tuân Thủ Khi Tham Gia Trò Chơi Tử Thần
  • Số lượt đọc bài viết: 4.969

    Để giải được các dạng bài tập este, các bạn cần nắm vững kiến thức lý thuyết cũng như công thức tổng quát của este, cụ thể như sau:

    Các dạng bài tập este trong đề thi đại học

    Phương pháp giải

      Phản ứng đốt cháy 1 este

      • Este no, đơn chức, mạch hở
        • CTTQ: (C_{n}H_{2n}O_{2}, n geq 2)
        • Phản ứng cháy:
        • (C_{n}H_{2n}O_{2} + frac{3n -2}{2} O_{2} rightarrow nCO_{2} + n_{H_{2}O})
        • (n_{CO_{2}} = n_{H_{2}O})
        • (n_{O_{2}} = frac{3}{2}n_{CO_{2}} – n_{este})
      • Este không no, đơn chức, mạch hở có 1 liên kết C = C
      • Este không no, đơn chức, có k liên kết C=C trong phân tử
      • Este không no, có từ 2 liên kết C=C trở lên trong phân tử
        • (C_{n}H_{2n+2-2k}O_{m} + O_{2} rightarrow nCO_{2} + (n+1-k)H_{2}O)
        • (n_{este} = frac{n_{CO_{2}} – n_{H_{2}O}}{k-1})
      • Este bất kì
        • CTTQ: (C_{x}H_{y}O_{z}). x, y, z nguyên dương, (x geq 2, z geq 2)
        • Phản ứng cháy: (C_{x}H_{y}O_{z} + O_{2} rightarrow xCO_{2} + frac{y}{2}H_{2}O)
        • Áp dụng các định luật bảo toàn khối lượng, định luật bảo toàn nguyên tố… để giải bài toán.
      Bài toán đốt cháy hỗn hợp các este

      • Bài toán đốt cháy 2 este đồng phân
          Các este đồng phân (Rightarrow) có cùng CTPT, cùng KLPT.
      • Bài toán đốt cháy 2 este tạo thành từ cùng 1 axit, 2 ancol đồng đẳng hoặc cùng 1 ancol, 2 axit đồng đẳng
        • Các este này sẽ có cùng dạng CTTQ (Rightarrow). Đặt CTPT trung bình để viết phương trình phản ứng, đưa về bài toán 1 este.
        • Số liên kết pi trong phân tử: (k = frac{2n_{C} – n_{H} + 2}{2})
      • Bài toán đốt cháy hỗn hợp nhiều este có cùng CTTQ
        • Đặt CTPT trung bình
        • Áp dụng các định luật bảo toàn để giải bài toán.

    Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 1,76 gam một este X thu được 3,52 gam (CO_{2}) và 1,44 gam (H_{2}O). Xác định công thức phân tử của X?

    (n_{CO_{2}} = frac{3,52}{44} = 0,08, (mol))

    Do (n_{CO_{2}} = n_{H_{2}O} Rightarrow) X có độ bất bão hòa của phân tử (Delta = 1)

    X là este no, đơn chức (Rightarrow) X dạng (C_{n}H_{2n}O_{2})

    Vậy công thức phân tử của X là: (C_{4}H_{8}O_{2})

    Dạng 2: Bài toán về phản ứng thuỷ phân este

    • Thuỷ phân một este đơn chức

        Trong môi trường axit: Phản ứng xảy ra thuận nghịch

          (RCOOR’ + HOH rightleftharpoons RCOOH + R’OH)
    • Trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hoá): Phản ứng một chiều, cần đun nóng

        (RCOOR’ + NaOH overset{t^{circ}}{rightarrow}RCOOH + R’OH)
    • Thủy phân este đa chức

    Phương pháp giải

    ((RCOO)_{n}R’ + nNaOH rightarrow nRCOONa + R'(OH)_{n})

        Có thể là các axit khác nhau

        • Este tạo thành từ axit đa chức (n chức) và ancol đơn chức: (R(COOR’)_{n})
        • Este tạo thành từ axit đa chức (n chức) và ancol đa chức (m chức): (R_{m}(COOR’)_{n.m}R’_{n}). Khi n = m thành (R(COOR’)nR’ rightarrow) este vòng
        • Este no, 2 chức, mạch hở: (C_{n}H_{2n-2}O_{4})
        • Nếu T = 2 (Rightarrow) Este có 2 chức, T = 3 (Rightarrow) Este có 3 chức…

    Ví dụ 2: Muốn thuỷ phân 5,6 gam hỗn hợp etyl axetat và etyl fomiat (etyl fomat) cần 25,96 ml NaOH 10% (D = 1,08 g/ml). Thành phần % khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp là bao nhiêu ?

    Đặt x là số mol (CH_{3}COOC_{2}H_{5}) và y là số mol (HCOOC_{2}H_{5}).

    Phương trình phản ứng:

    (CH_{3}COOC_{2}H_{5} + NaOH rightarrow CH_{3}COONa + C_{2}H_{5}OH) (1)

    (HCOOC_{2}H_{5} + NaOH rightarrow HCOONa + C_{2}H_{5}OH) (2)

    Theo giả thiết và các phản ứng ta có hệ phương trình :

    Ví dụ 3: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:

    Các dạng bài tập về este lipit trong đề thi đại học

    Dạng 1: Phản ứng thủy phân lipit trong môi trường axit

    Dạng 2: Phản ứng xà phòng hóa của lipit

    Khi đun nóng với dung dịch kiềm (NaOH hoặc KOH) thì tạo ra glixerol và hỗn hợp muối của các axit béo. Muối natri hoặc kali của các axit béo chính là xà phòng.

    Phản ứng của chất béo với dung dịch kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa. Phản ứng xà phòng hóa xảy ra nhanh hơn phản ứng thủy phân trong môi trường axit và không thuận nghịch.

    • Chỉ số xà phòng hóa: là số mg KOH dùng để xà phòng hóa hoàn toàn 1 gam lipit (tức là để trung hòa axit sinh ra từ sự thủy phân 1 gam lipit).
    • Chỉ số axit: số mg KOH dùng để trung hòa axit tự do có trong 1 mg lipit.

    (Rightarrow m_{C_{17}H_{35}COONa} = 720kg)

    Khối lượng chất béo là : (frac{702,63.100}{89} = 789,47kg)

    Tu khoa lien quan:

    • bài tập este cơ bản
    • bài tập este violet
    • bài tập este đa chức
    • bài tập quy đổi este
    • bài tập lý thuyết este
    • bài tập este hay và khó
    • bài tập phản ứng este hóa
    • bài tập phản ứng este hóa
    • phương pháp giải bài tập este khó
    • các dạng bài tập este lipit có lời giải
    • bài tập trắc nghiệm este lipit có đáp án
    • các dạng bài tập este trong đề thi đại học

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Este
  • Phân Dạng Và Cách Giải Este
  • Cách Giải Đen Cực Hiệu Quả, Mang Lại May Mắn Cho Gia Chủ
  • Cách Hóa Giải Vận Đen Lô Đề, Xui Quá Đánh Đề Số Mấy?
  • 13 Chiêu Hóa Giải Vận Đen Cực Hiệu Quả, Đã Giải Là Hết Đen
  • Các Dạng Bài Tập Và Cách Giải Bài Tập Este Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Dạng Bài Tập Este
  • Cách Giải Bài Tập Về Phản Ứng Thủy Phân Este Hay, Chi Tiết
  • Cách Giải Bài Tập Về Este Đa Chức Hay, Chi Tiết
  • Cách Giải Bài Tập Phản Ứng Este Hóa Hay, Chi Tiết
  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 7 Sgk Hóa 12: Este
  • A. Công thức tổng quát của este, các dạng bài tập và cách giải bài tập este I. Công thức tổng quát của este

    • Este được tạo bởi axit cacboxylic no, đơn chức mạch hở và ancol no, đơn chức, mạch hở (este no, đơn chức, mạch hở): CmH­­2m+1COOCm’H2m’+1 hay CnH2nO2 (m ≥ 0; m’ ≥ 1; n ≥ 2 ).
    • Este đa chức được tạo bởi axit cacboxylic đơn chức và ancol đa chức: (RCOO)nR’
    • Este đa chức được tạo bởi axit cacboxylic đa chức và ancol đơn chức: R(COOR’)n
    • Tóm lại, có thể đặt CTTQ của este : CxHyOz (x, z ≥ 2; y là số chẵn, y ≤ 2x)
    • Este đa chức được tạo bởi axit cacboxylic đa chức và ancol đa chức (cùng có n nhóm chức): R(COO)nR’

    Dạng 01: Bài toán phản ứng thuỷ phân este

    – Trong môi trường kiềm ( phản ứng xà phòng hoá): Phản ứng một chiều, cần đun nóng

    RCOOR’ + NaOH RCOOH + R’OH

    – Trong môi trường axit: Phản ứng xảy ra thuận nghịch

    RCOOR’ + HOHRCOOH + R’OH

    © Một số nhận xét về phản ứng este:

    ⇒nNaOH phản ứng = 2nestesản phẩm cho 2 muối, trong đó có phenolat:

    • Nếu phản ứng thuỷ phân este cho 1 anđehit (hoặc xeton), ta coi như ancol (đồng phân với andehit) có nhóm -OH gắn trực tiếp vào liên kết C=C để giải và từ đó ⇒ CTCT của este.
    • Nếu sau khi phản ứng thủy phân thu được muối mà mmuối = meste + mNaOH thì este phải có cấu tạo mạch vòng (lacton):
    • Nếu ở gốc hidrocacbon của R’, một nguyên tử C gắn với nhiều gốc este hoặc có chứa nguyên tử halogen thì khi thủy phân có thể chuyên hóa thành andehit hoặc xeton hoặc axit cacboxylic
      Bài toán hỗn hợp các este thì học sinh nên sử dụng phương pháp trung bình.

    Bài tập 1: Thực hiện phản ứng xà phòng hoá của hợp chất hữu cơ X đơn chức với dd NaOH sau phản ứng thu được một muối Y và ancol tên Z. Đốt cháy hoàn toàn 2,07 gam chất Z cần 3,024 lít O 2 (đktc) ta thu được lượng CO 2 nhiều hơn khối lượng của nước là 1,53 gam. Đem nung Y với vôi tôi xút thu được khí T, có tỉ khối so với không khí là 1,03. Công thức cấu tạo của X là:

    LỜI GIẢI:

    – Theo đề bài ta có: X đơn chức, tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra muối và ancol suy ra X là este đơn chức: RCOOR’.

    Mặt khác ta có: m X + = + Þ 44.+ 18.= 2,07 + (3,024/22,4).32 = 6,39 gam

    Và 44.- 18.= 1,53 gam Þ = 0,09 mol ; = 0,135 mol

    Từ phản ứng đốt cháy Z ta có Þ ==Þ n = 2.

    Bài 2: Đun 20,4 gam một hợp chất hữu cơ A đơn chức với dung dịch NaOH 1 M 300 ml thu được muối B và hợp chất hữu cơ C. Cho chất C phản ứng với kim loại Na dư thu được 2,24 l H 2 (điều kiện tiêu chuẩn). Nung chất B với NaOH rắn thu được khí D và có tỉ khối đối với O 2 bằng 0,5. Khi oxi hóa chất C bằng CuO thu được chất hữu cơ E không phản ứng với AgNO 3/NH 3. Xác định Công thức cấu tạo của chất A?A.CH 3COOCH 2CH 2CH 3

    Lời Giải:

    Chất C tác dụng với Na sinh ra khí H 2 suy ra C là ancol. Oxi hóa chất C ra E không phản ứng với AgNO 3 Þ C không là ancol bậc 1. Các đáp án cho A là este đơn chức. Vậy B là muối của Na.

    Gọi công thức của A là RCOOR’

    CH 3COOR’ + NaOH ⇒ CH 3 COONa + R’OH

    R’OH + Na ⇒ R’ONa + H 2

    Ta có: = 0,1 mol Þ n Ancol = 2.0,1 = 0,2 mol

    Þ R’ = 102 – 59 = 43 Þ gốc R’ là C 3H 7– và ancol bậc 2 ⇒ đáp án D là đúng

    Bài 3: Chất X là một hợp chất hữu cơ đơn chức có M = 88. Khi đem đun 2,2 gam X với dd NaOH dư, thu được 2,75 gam muối. CTCT thu gọn của chất nào sau đây là X:

    Suy luận ta có thể giải để tìm ra kết quả (Đáp án B).

    Do đóVì thế R’ chỉ có thể là H- hoặc CH3-. Vậy chỉ có phương án B đúng.

    + Khi đề bài cho biết X (có thể là axit hoặc este, có công thức RCOOR’) phản ứng với NaOH, mà R’ chỉ có thể là H- hoặc

    VD: Dùng 4,2 g este đơn chức no E phản ứng hết với dung dịch NaOH thấy thu được 4,76 g muối Na. Hỏi công thức cấu tạo ĐÚNG của E là:

    Giải: Dựa vào phương pháp tăng giảm khối lượng: Cứ 1 mol este phản ứng thì ta có khối lượng mtăng = 23 – 15 = 8 Khối lượng tăng trong thực tế là 4,76 – 4,2 = 0,56 g

    suy ra R = 68 – 67 = 1 (R là H). Vậy đáp án B là đúng.

    Bài tập 4: Chất X là một este no đơn chức, chất đó có tỉ khối hơi đối với Metan CH 4 là 5,5. Khi đem đun 2,2 gam este X với dd NaOH (dư), thấy thu được 2,05 gam muối. Tìm công thức cấu tạo thu gọn của X là: (Đề khối B – 2007)

    Bài Giải:

    M este = 5,5.16 = 88 → n este = 2,2/88 = 0,025 mol

    : Học sinh có thể dùng phương pháp loại trừ để tìm đáp án:

    Theo phản ứng thủy phân ta chỉ xác định được Công thức phân tử của các gốc R và R’ mà không thể xác định được cấu tạo của các gốc do đó B và D không thể đồng thời đúng do đó ta loại trừ tiếp B và D.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 5 Giải Các Bài Toán Liên Quan Đến Diện Tích Các Hình
  • Cách Giải Dạng Toán Tỉ Số Phần Trăm Lớp 5
  • Đề Tài Phương Pháp Giải Các Bài Toán Cơ Bản Liên Quan Đến Đồ Thị Hàm Số
  • Cách Dỗ Dành Bạn Gái Hiệu Quả Khiến Nàng Hết Giận Bạn Chỉ Trong Một Nốt Nhạc
  • Ham Muốn Của Con Trai Khi Nằm Cạnh Con Gái Và Cách Kiềm Chế
  • Các Dạng Bài Tập Este

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Este Và Phương Pháp Giải Bài Tập Este Khó
  • Cách Chơi Escape Room Dành Cho Người Mới
  • 5 Cách Để Chiến Thắng Escape Rooms
  • Năm Nữ Sinh Chết Cháy Khi Chơi Escape Room Sẽ Được Chôn Chung
  • Làm Thế Nào Để Chiến Thắng Trong Escape Room?
  • Tài liệu ôn tập môn Hóa lớp 12 chuyên đề Este – Lipit tổng hợp lý thuyết cơ bản, cách giải nhanh các dạng bài toán este, lipit trọng tâm thường gặp trong đề thi thpt quốc gia , đại học đến những bài tập hay, khó mang tính phân loại cao đều có hướng dẫn giải chi tiết dễ hiểu. Kết thúc tài liệu là 30 câu hỏi trắc nghiệm có đáp án để học sinh luyện tập, củng cố và nắm vững kiến thức.

    A. Công thức tổng quát của Este

    + Este được tạo bởi axit cacboxylic no, đơn chức mạch hở và ancol no, đơn chức, mạch hở (este no, đơn chức, mạch hở): C mH­­ 2m+1COOC m’H 2m’+1 hay C nH 2nO 2 (m ≥ 0; m’ ≥ 1; n ≥ 2 ).

    + Este đa chức được tạo bởi axit cacboxylic đa chức và ancol đơn chức: R(COOR’) n

    Ž + Este đa chức được tạo bởi axit cacboxylic đơn chức và ancol đa chức: (RCOO) n R’

    + Este đa chức được tạo bởi axit cacboxylic đa chức và ancol đa chức (cùng có n nhóm chức): R(COO) n R’

    + Tóm lại, có thể đặt CTTQ của este : C xH yO z (x, z ≥ 2; y là số chẵn, y £ 2x)

    B. Các dạng bài tập este và các chú ý khi giải bài tập

    Dạng 01: Bài toán về phản ứng thuỷ phân este

    Dạng 02: Bài toán về phản ứng este hoá.

    Dạng 03: Bài toán về phản ứng đốt cháy este

    Dạng 04: Bài toán hỗn hợp este và các chất hữu cơ khác ( ancol, axit cacboxylic, …)

    Dạng 05: Bài toán xác định các chỉ số của chất béo: chỉ số axit, chỉ số xà phòng hoá, chỉ số este, chỉ số iot…

    Phương pháp giải bài toán este môn hóa học

    DeThiThu.Net là Website đăng tải Đề Thi Thử THPT Quốc Gia đầy đủ các môn thi và Tài Liệu Ôn Thi hay, đặc sắc được chọn lọc từ các trường THPT, các thầy cô trong nước. Phục vụ đối tượng chính là học sinh và giáo viên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Dạng Và Cách Giải Este
  • Cách Giải Đen Cực Hiệu Quả, Mang Lại May Mắn Cho Gia Chủ
  • Cách Hóa Giải Vận Đen Lô Đề, Xui Quá Đánh Đề Số Mấy?
  • 13 Chiêu Hóa Giải Vận Đen Cực Hiệu Quả, Đã Giải Là Hết Đen
  • +101 Cách Giải Vận Đen Khi Chơi Cờ Bạc + Lô Đề☘️
  • Bài 1: Giải Các Dạng Bài Tập Về Este

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Ẩn Dòng Trong Excel 2007, 2010, 2013, 2022
  • Cách Ẩn Và Gộp Cột Trong Excel 2010, 2013, 2022
  • Hướng Dẫn Ẩn Dòng Và Ẩn Cột Trong Excel
  • Các Cách Ẩn Dữ Liệu Trên Excel
  • 7 Cách Giảm Dung Lượng File Excel Cực Hiệu Quả
  • Chương 1: Este – Lipit. Công thức và hướng dẫn giải các dạng bài tập về Este trong sách giáo khoa lớp 12.

    Bài 1 (trang 7 SGK Hóa 12): Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) trong mỗi ô trống bên cạnh các câu sau:

    a) Este là sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol.

    b) Este là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm COO .

    e) Sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol là este.

    a) S vì có một số este được điều chế bằng phương pháp điều chế riêng, ví dụ: vinyl axetat.

    b) S vì phân tử este không có nhóm COO (chỉ có RCOO )

    e) S vì axit có thể là axit vô cơ. Câu đúng phải là: “Sản phẩm của phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol là este.”

    Bài 2 (trang 7 SGK Hóa 12): Ứng với công thức C 4H 8O 2 có bao nhiêu este là đồng phân của nhau?

    A. 2; B. 3; C. 4; D. 5

    Bài 3 (trang 7 SGK Hóa 12): Chất X có CTPT C 4H 8O 2. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức C 2H 3O 2 Na. Công thức cấu tạo của X là:

    Bài 4 (trang 7 SGK Hóa 12): Khi thủy phân este X có công thức phân tử C 4H 8O 2 trong dung dịch NaOh thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ Y, Z trong đó Z có tỉ khối hơi so với H 2 bằng 23. Tên của X là:

    A. Etyl axetat B. Metyl axetat.

    C. Metyl propionat D. Propyl fomat.

    – Vì Z có tỉ khối hơi so với H 2 nên suy ra Z có thể ở dạng hơi. Do đó, Z là rượu.

    Bài 5 (trang 7 SGK Hóa 12): Phản ứng thủy phân của este trong môi trường axit và môi trường bazơ khác nhau ở điểm nào?

    – Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch, este vẫn còn, nổi lên trên bề mặt dung dịch.

    – Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều, este phản ứng hết.Phản ứng này còn được gọi là phản ứng xà phòng hóa.

    Bài 6 (trang 7 SGK Hóa 12): Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam este X đơn chức thu được 6,72 lít CO 2 (đktc) và 5,4 gam nước.

    a) Xác định công thức phân tử của X.

    b) Đun 7,4 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 3,2 gam ancol Y và một lượng muối Z. Viết công thức cấu tạo của X và tính khối lượng của Z.

    Y là rượu R 1 OH, Z là muối RCOONa

    Vì este X là no đơn chức nên Y cũng là rượu no đơn chức. Gọi CTPT của Y là C mH 2m+2 O

    Công thức cấu tạo của X:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 7 Sgk Hóa 12: Este
  • Cách Giải Bài Tập Phản Ứng Este Hóa Hay, Chi Tiết
  • Cách Giải Bài Tập Về Este Đa Chức Hay, Chi Tiết
  • Cách Giải Bài Tập Về Phản Ứng Thủy Phân Este Hay, Chi Tiết
  • Phân Dạng Bài Tập Este
  • Phân Dạng Và Cách Giải Este

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Este
  • Các Dạng Bài Tập Este Và Phương Pháp Giải Bài Tập Este Khó
  • Cách Chơi Escape Room Dành Cho Người Mới
  • 5 Cách Để Chiến Thắng Escape Rooms
  • Năm Nữ Sinh Chết Cháy Khi Chơi Escape Room Sẽ Được Chôn Chung
  • Published on

    1. 4. Các dạng bài toán Este Hoá 12 http://bloghoahoc.com – Đề thi thử Hóa – Tài liệu Hóa Trang: 4 Bài giải : Từ đề bài  A chứa 2 este của 2 ancol đồng đẳng kế tiếp Đặt công thức chung của ancol là OHHC 1n2n  2COn = 7,84/22,4 = 0,35 mol; OH2 n = 9/18 = 0,5 mol  nB = OH2 n – 2COn = 0,5 – 0,35 = 0,15 mol  n = B CO n n 2 = 2,33. Vậy B    mol05,0:OHHC mol1,0:OHHC 73 52 Đặt công thức chung của hai este là RCOOR   neste = nNaOH = nmuối = nY = 0,15 mol  mZ = 12,5 + 0,15.40 – 7,6 = 10,9 g  muèiM = R M + 67 = 15,0 9,10 =72,67  R M = 5,67 Như vậy trong hai muối có một muối là HCOONa Hai este X, Y có thể là: (I)    73 52 HCOOCHC HHCOOC yx hoặc (II)    52yx 73 HCOOCHC HHCOOC – trường hợp (I)       3y 1x – trường hợp (II)  12x + y = 8 ( loại) Vậy A    %8,40:HCOOCCH:Y %2,59:HHCOOC:X 733 52  đán án A 3. Thuỷ phân este đa chức + R(COOR’)n + nNaOH  R(COONa)n + nR’OH , nancol = n.nmuối + (RCOO)nR’ + nNaOH  nRCOONa + R'(OH)n , nmuối = n.nancol + R(COO)nR’ + nNaOH  R(COONa)n + R'(OH)n, nancol = nmuối  Bài 8: Cho 0,01 mol một este X của axit hữu cơ phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 0,2 M, sản phẩm tạo thành chỉ gồm một ancol Y và một muối Z với số mol bằng nhau. Mặt khác, khi xà phòng hoá hoàn toàn 1,29 gam este đó bằng một lượng vừa đủ là 60 ml dung dịch KOH 0,25 M, sau khi phản ứng kết thúc đem cô cạn dung dịch được 1,665 gam muối khan. Công thức của este X là: A. C2H4(COO)2C4H8 B. C4H8(COO)2C2H4 C. C2H4(COOC4H9)2 D. C4H8(COO C2H5)2 Giải: Ta có: nZ = nY  X chỉ chứa chức este Sỗ nhóm chức este là: X NaOH n n = 01,0 2,0.1,0 = 2  CT của X có dạng: R(COO)2R’ Từ phản ứng thủy phân: naxit = nmuối = 2 1 nKOH = 2 1 .0,06.0,25 = 0,0075 mol  M muối = MR + 83.2 = 0075,0 665,1 = 222  MR = 56  R là: -C4H8- Meste = 0075,0 29,1 = 172  R + 2.44 + R’ = 172  R’ = 28 (-C2H4-) Vậy X là: C4H8(COO)2C2H4  đáp án B.  Bài 9: Đun nóng 7,2 gam este X với dung dịch NaOH dư. Phản ứng kết thúc thu được glixerol và 7,9 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ hỗn hợp muối đó tác dụng với H2SO4 loãng thu được 3 axit hữu cơ no, đơn chức, mạch hở Y, Z, T. Trong đó Z, T là đồng phân của nhau, Z là đồng đẳng kế tiếp của Y. Công thức cấu tạo của X là: A. CH2 CH CH2 OCOC2H5 OCOCH2CH2CH3 OCOCH(CH3)2 B. CH2 CH CH2 OCOCH2CH2CH3 OCOC2H5 OCOCH(CH3)2 C. CH2 CH CH2 OCOCH2CH2CH3 OCOCH(CH3)2 OCOC2H3 D. A hoặc B Giải : Vì Y, Z là đồng đẳng kế tiếp và Z, T là đồng phân của nhau
    2. 5. Các dạng bài toán Este Hoá 12 http://bloghoahoc.com – Đề thi thử Hóa – Tài liệu Hóa Trang: 5  có thể đặt công thức chung của este X: C3H5(OCO 1n2n HC  )3 (1) C3H5(OCO 1n2n HC  )3 + 3NaOH  3 1n2n HC  COONa + C3H5(OH)3 Theo (1), ta có : nmuối = 3neste  68n14 9,7 3. )n1445(341 2,7     67,2n   CTCT các chất:      COOH)CH(CH:T COOHCHCHCH:Z COOHHC:Y 23 223 52  đáp án D Dạng 02: Bài toán về phản ứng este hoá. RCOOR’ + H2O H2SO4, t0 RCOOH + R’-OH Đặc điểm của phản ứng este hoá là thuận nghịch nên có thể gắn với các dạng bài toán:  Tính hằng số cân bằng K: Kcb = RCOOR’ H2O RCOOH R’OH  Tính hiệu suất phản ứng este hoá: H = l- î ng estethu ®- î c theo thùc tÕ l- î ng estethu ®- î c theo lÝthuyÕt . 100%  Tính lượng este tạo thành hoặc axit cacboxylic cần dùng, lượng ancol … * Chú ý: Nếu tiến hành phản ứng este hóa giữa một ancol n chức với m axit cacboxylic đơn chức thì số este tối đa có thể thu được là:           nmnmm nm nnnn n ,)1)(1(2 , 2 )1( 2 )1( (Có thể chứng minh các công thức này về mặt toán học)  Bài 1: Hỗn hợp A gồm axit axetic và etanol. Chia A thành ba phần bằng nhau. + Phần 1 tác dụng với Kali dư thấy có 3,36 lít khí thoát ra. + Phần 2 tác dụng với Na2CO3 dư thấy có 1,12 lít khí CO2 thoát ra. Các thể tích khí đo ở đktc. + Phần 3 được thêm vào vài giọt dung dịch H2SO4, sau đó đun sôi hỗn hợp một thời gian. Biết hiệu suất của phản ứng este hoá bằng 60%. Khối lượng este tạo thành là bao nhiêu? A. 8,80 gam B. 5,20 gam C. 10,56 gam D. 5,28 gam Bài giải: Hỗn hợp A    molb:OHHC mola:COOHCH 52 3        mol1,0n2a mol3,0n2ban 2 2 CO HA       mol2,0b mol1,0a Vì a < b ( hiệu suất tính theo axit)  số mol este thực tế thu được: n = 0,1.60% = mol06,0  Khối lượng este thực tế thu được: m = 0,06.88 = 5,28 gam  đáp án D  Bài 2: Để đốt cháy hoàn toàn 1 mol axit cacboxylic đơn chức X cần đủ 3,5 mol O2. Trộn 7,4 gam X với lượng đủ ancol no Y (biết tỉ khối hơi của Y so với O2 nhỏ hơn 2). Đun nóng hỗn hợp với H2SO4 làm xúc tác. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 8,7 gam este Z (trong Z không còn nhóm chức nào khác). Công thức cấu tạo của Z là: A. C2H5COOCH2CH2OCOC2H5 B. C2H3COOCH2CH2OCOC2H3 C. CH3COOCH2CH2OCOCH3 D. HCOOCH2CH2OCOH Bài giải: Phản ứng cháy: CXHyO2 + (x + 4 y -1)O2  xCO2 + 2 y H2O (1) Theo (1), ta có : x + 4 y -1= 3,5  x + 4 y = 4,5       6y 3x  X : C2H5COOH Ancol no Y : CnH2n+2-m (OH)m (1  m  n)  este Z : (C2H5COO)mCnH2n+2-m  Meste = 73m + 14n + 2 – m = m. 1,0 7,8 hay 14n + 2 = 15m (2) lượng este thu được theo thực tế lượng este thu được theo lý thuyết
    3. 7. Các dạng bài toán Este Hoá 12 http://bloghoahoc.com – Đề thi thử Hóa – Tài liệu Hóa Trang: 7 + 1 muối và 1 ancol có những khả năng sau  RCOOR’ và ROH  Hoặc: RCOOR’ và RCOOH  Hoặc: RCOOH và R’OH + 1 muối và 2 ancol thì có những khả năng sau  RCOOR’ và RCOOR”  Hoặc: RCOOR’ và R”OH * Đặc biệt chú ý: Nếu đề nói chất hữu cơ đó chỉ có chức este thì không sao, nhưng nếu nói có chức este thì chúng ta cần chú ý ngoài chức este trong phân tử có thể có thêm chức axit hoặc ancol!  Bài 1: Hỗn hợp A gồm ba chất hữu cơ X, Y, Z đơn chức đồng phân của nhau, đều tác dụng được với NaOH. Đun nóng 13,875 gam hỗn hợp A với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 15,375 gam hỗn hợp muối và hỗn hợp ancol có tỉ khối hơi so với H2 bằng 20,67. Ở 136,50 C, 1 atm thể tích hơi của 4,625 gam X bằng 2,1 lít. Phần trăm khối lượng của X, Y, Z (theo thứ tự KLPT gốc axit tăng dần) lần lượt là: A. 40%; 40%; 20% B. 40%; 20%; 40% C. 25%; 50%; 25% D. 20%; 40%; 40% Bài giải : Ta có : 1.2,1 0,0625 0,082(273 136,5) Xn mol= = +  MX = 4,625 74 0,0625 = Mặt khác: X, Y, Z đơn chức, tác dụng được với NaOH  X, Y, Z là axit hoặc este  CTPT dạng: CxHyO2, dễ dàng  3 6 x y ì =ï í =ïî Vậy A 2 5 3 3 2 5 : : : : : : X C H COOH a mol Y CH COOCH b mol Z HCOOC H c mol ì ïï í ï ïî  2/ 0,1875 32 46 20,67 2( ) 96 82 68 15,375 A ancol H muoi n a b c mol b c d b c m a b c gam ì = + + = ï ï +ï = =í +ï ï = + + =ïî  0,075 0,0375 0,075 a b c ì = ïï =í ï =ïî  đáp án B Dạng 05: Bài toán xác định các chỉ số của chất béo: chỉ số axit, chỉ số xà phòng hoá, chỉ số este, chỉ số iot… Để làm các bài tập dạng này, cần nắm vững các khái niệm sau:  Chỉ số axit (aaxit): là số mg KOH cần để trung hoà axit béo tự do có trong 1 gam chất béo  Chỉ số xà phòng hoá (axp): là số mg KOH cần để xà phòng hoá glixerit và trung hoà axit béo tự do có trong 1 g chất béo  Chỉ số este (aeste): là số mg KOH cần để xà phòng hoá glixerit của 1 gam chất béo  Chỉ số iot (aiot): là số gam iot có thể cộng vào nối đôi C=C của 100 gam chất béo  Chỉ số peoxit (apeoxit): là số gam iot được giải phóng từ KI bởi peoxit có trong 100 gam chất béo.  Bài 1: Để xà phòng hoá 35 kg triolein cần 4,939 kg NaOH thu được 36,207 kg xà phòng. Chỉ số axit của mẫu chất béo trên là: A. 7 B. 8 C. 9 D. 10 Bài giải : Theo đề bài: nRCOONa (xà phòng) = 36,207.1000 119,102 304 mol=  nNaOH (dùng để xà phòng hoá) = 119,102 mol  nNaOH (để trung hoà axit béo tự do) = 4,939.1000 119,102 4,375 40 mol- =  nKOH (để trung hoà axit béo tự do) = 4,375 mol  mKOH (trong 1 g chất béo) = 4,375.56 .1000 7 35000 mg=  chỉ số axit = 7  đáp án A  Bài 2: Một loại chất béo có chỉ số xà phòng hoá là 188,72 chứa axit stearic và tristearin. Để trung hoà axit tự do có trong 100 g mẫu chất béo trên thì cần bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,05 M A. 100 ml B. 675 ml C. 200 ml D. 125 ml
    4. 8. Các dạng bài toán Este Hoá 12 http://bloghoahoc.com – Đề thi thử Hóa – Tài liệu Hóa Trang: 8 Bài giải : axp = 188,72.10-3  Để phản ứng với 100 g chất béo cần mKOH = 188,72.10-3 .100 = 18,872 g  nKOH = )(337,0 56 872,18 mol  nNaOH = 0,337 mol       g100n890n284m mol337,0n3nn tristearinaxitchÊtbÐo tristearinaxitNaOH       mol109,0n mol01,0n tristearin axit Vậy: Trong 100 g mẫu chất béo có 0,01 mol axit tự do  nNaOH (pư) = 0,01 mol  Vdd NaOH = 200 ml  đáp án C C. Bài tập vận dụng I. Hoàn thành sơ đồ phản ứng Câu 1. Viết các phương trình phản ứng dưới dạng tổng quát và lấy VD hoàn thành các phản ứng sau: 1. Este + NaOH  1 muối + 1 ancol 2. Este + NaOH  1 muối + 2 ancol 3. Este + NaOH  2 muối + 1 ancol 4. Este + NaOH  n (phân tử) muối + m (phân tử) ancol 5. Este + NaOH  1 muối + 1 andehit 6. Este + NaOH  1 muối + 1 xeton 7. Este + NaOH  2 muối + nước. 8. Este + NaOH  2 muối + 1 ancol + nước 9. Este + NaOH  1 sản phẩm duy nhất Câu 2. Hoàn thành các phản ứng theo sơ đồ sau (dưới dạng công thức cấu tạo). 1. C3H4O2 + NaOH  (A) + (B) 2. (A) + H2SO4 (loãng)  (C) + (D) 3. (C) + AgNO3 + NH3 + H2O  (E) + Ag + NH4NO3 4. (B) + AgNO3 + NH3 + H2O  (F) + Ag + NH4NO3 Câu 3. Hoàn thành các sơ đồ phản ứng sau: II. Bài tập trắc nghiệm Bài 1: Thuỷ phân 11,18 gam este X đơn chức, mạch hở (có xúc tác axit) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z. Cho Y, Z phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 56,16 gam Ag. Công thức cấu tạo của X là: A. HCOOC(CH3)=CH2 B. CH3COOCH=CH2 C. HCOOCH=CHCH3 D. HCOOCH2CH=CH2 Bài 2: Este X no đơn chức để lâu ngày bị thuỷ phân một phần tạo ra 2 chất hữu cơ Y và Z. Muốn trung hoà lượng axit tạo ra từ 13,92 gam X phải dùng 15 ml dung dịch NaOH 0,5 M. Để xà phòng hoá lượng este còn lại phải dùng thêm 225 ml dung dịch NaOH 0,5 M. Nếu oxi hoá Y sẽ được một anđehit có mạch phân nhánh. Khi hoá hơi 0,4 gam Z được thể tích bằng thể tích của 0,214 gam O2. Công thức este X là: A. CH3COOCH2CH2CH2CH3 B. CH3COOCH2CH(CH3)2 C. CH3COOCH(CH3)CH2CH3 D. C2H5COOCH2CH(CH3)2 Bài 3: Xà phòng hoá 3,52 gam este X được tạo ra từ axit đơn chức và ancol đơn chức bằng dung dịch NaOH vừa đủ được muối Y và ancol Z. Nung nóng Y với oxi thu được 2,12 gam Natri cacbonat, khí CO2 và hơi nước. Ancol Z được chia làm hai phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với Na vừa đủ thu được khí H2 có số mol bằng ½ số mol ancol phản ứng và 1,36 gam muối. Phần 2 cho tác dụng với CuO dư, nung nóng được chất hữu cơ T có phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo của X là: A. HCOOC2H5 B. CH3COOCH=CH2 C. CH3COOC2H5 D. C2H5COOCH3
    5. 9. Các dạng bài toán Este Hoá 12 http://bloghoahoc.com – Đề thi thử Hóa – Tài liệu Hóa Trang: 9 Bài 4: Xà phòng hoá este X đơn chức, no chỉ thu được một chất hữu cơ Y chứa Na. Cô cạn, sau đó thêm NaOH/CaO rồi nung nóng thu được một ancol Z và một muối vô cơ. Đốt cháy hoàn toàn ancol này thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ về thể tích là 2 : 3. Công thức phân tử của este X là: A. C4H6O2 B. C3H6O2 C. C2H4O2 D. C3H4O2 Bài 5: Hai este đơn chức X, Y là đồng phân của nhau. Khi hoá hơi 7,77 gam X thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 3,36 gam O2 (đo ở cùng điều kiện). Công thức cấu tạo thu gọn của X, Y lần lượt là: A. HCOOC2H5 và CH3COOCH3 B. C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3 C. HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5 D. C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2 Bài 6: Xà phòng hoá hoàn toàn 9,7 gam hỗn hợp hai este đơn chức X, Y cần 100 ml dung dịch NaOH 1,5 M. Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp và một muối duy nhất. Công thức cấu tạo thu gọn của 2 este là: A. H-COO-CH3 và H-COO-CH2CH2CH3. B. CH3COO-CH3 và CH3COO-CH2CH3. C. C2H5COO-CH3 và C2H5COO-CH2CH3. D. H-COO-CH3 và H-COO-CH2CH3. Bài 7: Hỗn hợp A gồm ba chất hữu cơ đơn chức X, Y, Z. Cho 4,4 gam hỗn hợp A phản ứng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 0,2 M. Cô cạn dung dịch thu được 4,1 gam một muối khan và thu được 1,232 lít hơi một ancol duy nhất (ở 27,30 C; 1 atm). Công thức của X, Y, Z lần lượt là: A. CH3COOH; CH3CH2OH; CH3COOC2H5 B. HCOOH; CH3CH2OH; HCOOC2H5 C. C2H5COOH; CH3CH2OH; C2H5COOC2H5 D. CH2 =CH-COOH; CH3CH2OH; CH2 =CH- COOC2H5 Bài 8: Hoá hơi 2,64 gam hỗn hợp hai este X, Y đồng phân của nhau thu được thể tích hơi bằng thể tích của 0,84 gam khí nitơ ở cùng điều kiện, nhiệt độ, áp suất. Nếu đun hỗn hợp X, Y với một lượng dung dịch NaOH dư đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 2,32 gam hỗn hợp hai muối của hai axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là: A. HCOOC3H7 và CH3COOC2H5 B. HCOOC3H7 và HCOOC3H7 C. HCOOC3H7 và CH3COOC2H3 D. Cả A, B đều đúng Bài 9: Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ mạch hở, chứa cùng một loại nhóm chức hoá học. Khi đun nóng 47,2 gam hỗn hợp X với lượng dư dung dịch NaOH thì thu được một ancol đơn chức và 38,2 gam hỗn hợp muối của 2 axit hữu cơ đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Mặt khác, nếu đốt cháy hết 9,44 gam hỗn hợp X cần vừa đủ 12,096 lít khí O2, thu được 10,304 lít khí CO2. Các khí đo ở đktc. Công thức cấu tạo của các chất trong X là: A. HCOOCH2-CH=CH2 và CH3COOCH2-CH=CH2 B. CH3COOCH2-CH=CH2 và C2H5COOCH2- CH=CH2 C. CH2=CHCOOCH2CH3 và CH3CH=CHCOOCH2CH3 D. CH2=CHCOOCH3 và CH3CH=CHCOOCH3 Bài 10: Đun nóng 7,66 gam hỗn hợp A gồm X, Y là hai chất hữu cơ đơn chức, có cùng loại nhóm chức, với 95 ml dung dịch NaOH 1 M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp hai muối của hai axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và một ancol Z, có tỉ khối so với không khí bằng 1,59. Phần trăm khối lượng của X, Y lần lượt là: A. 48%; 52% B. 45,60%; 54,40% C. 50%; 50% D. 48,30%; 51,70% Bài 11: Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, là đồng phân của nhau. Ở cùng điều kiện về nhiệt độ, áp suất, tỉ khối hơi của X so với không khí là 3,03. Nếu xà phòng hoá hoàn toàn 22 gam X bằng 250 ml dung dịch KOH 1,25 M (H = 100%) thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 29,75 gam chất rắn khan. Cho lượng chất rắn tác dụng với axit HCl dư thu được hỗn hợp hai axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Thành phần % về khối lượng các este trong hỗn hợp X lần lượt là: A. 50%; 50% B. 60%; 40% C. 45; 65% D. 75%; 25% Bài 12: X là este mạch hở do axit no A và ancol no B tạo ra. Khi cho 0,2 mol X phản ứng với NaOH thu được 32,8 gam muối. Để đốt cháy 1 mol B cần dùng 2,5 mol O2. Công thức cấu tạo của X là: A. (C2H5COO)2C2H4. B. (HCOO)2C2H4. C. (CH3COO)2C2H4. D. (HCOO)3C3H5. Bài 13: Cho hợp chất X (chứa C, H, O), có mạch C không phân nhánh, chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng vừa hết 91,5 ml dung dịch NaOH 25% (D = 1,28 g/ml). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa một muối của axit hữu cơ, hai ancol đơn chức, no đồng đẳng liên tiếp để trung hoà hoàn toàn dung dịch Y cần dùng 153 ml dung dịch HCl 4 M. Cô cạn dung dịch sau khi trung hoà thì thu được hỗn hợp hai ancol có tỉ khối hơi so với H2 là 26,5 và 47,202 gam hỗn hợp muối khan. Hợp chất X có công thức cấu tạo là:
    6. 10. Các dạng bài toán Este Hoá 12 http://bloghoahoc.com – Đề thi thử Hóa – Tài liệu Hóa Trang: 10 A. C3H7OOC-C4H8-COOC2H5 B. CH3OOC-C3H6-COO-C3H7 C. C3H7OOC-C2H4-COOC2H5 D. C2H5OOC-C3H6-COO-C3H7 Bài 14: X là một este đa chức tạo bởi một ancol no, mạch hở, ba chức Y và một axit Z không no, đơn chức là dẫn xuất của một olefin. Trong X cacbon chiếm 56,7% khối lượng. Công thức cấu tạo của X là: A. (CH3CH=CHCOO)3C3H5 B. (CH2=CHCOO)3C3H5 C. [CH2=C(CH3)COO]3C3H5 D. A hoặc C Bài 15: Đun nóng 0,05 mol X với lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được 6,7 gam muối của axit hữu cơ đa chức B và 4,6 gam ancol đơn chức C. Cho ancol C bay hơi ở 1270 C và 1 atm sẽ chiếm thể tích 3,28 lít. CTPT của X là: A. CH(COOCH3)3 B. C2H4(COOCH3)2 C. (COOC3H5)2 D. (COOC2H5)2 Bài 16: Đun nóng 21,8 g chất hữu cơ X (chứa C, H, O) với 1 lít dung dịch NaOH 0,5 M thu được 24,6 g muối của axit đơn chức Y và 1 lượng ancol Z. Nếu cho lượng ancol Z đó bay hơi ở 136,50 C và 1,5 atm, thể tích khí thu được là 2,24 lít. Lượng dư NaOH được trung hoà bằng 2 lít dung dịch HCl 0,1 M. Công thức cấu tạo của X là: A. (CH3COO)3C3H5 B. (C2H5COO)3C3H5 C. (HCOO)3C3H5 D. CH(COO)3C3H5 Bài 17: Khi xà phòng hoá 5,45 gam X có công thức phân tử C9H14O6 đã dùng 100 ml dung dịch NaOH 1 M thu được ancol no Y và muối của một axit hữu cơ. Để trung hoà lượng xút dư sau phản ứng phải dùng hết 50 ml dung dịch HCl 0,5 M. Biết rằng 23 gam ancol Y khi hoá hơi có thể tích bằng thể tích của 8 gam O2 (trong cùng điều kiện). Công thức của X là: A. (C2H5COO)2-C3H5(OH) B. (HCOO)3C6H11 C. C2H5COO-C2H4-COO-C2H4COOH D. (CH3COO)3C3H5 Bài 18: X là este của axit A và ancol đơn chức B. Đun nóng 32,34 g X với dung dịch NaOH dư đến khi phản ứng hoàn toàn. Cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y và ancol B. Đun ancol B với H2SO4 đặc thu được 12,0736 lít khí Z ở 27,30 C, 1 atm và dZ/B = 0,609. Nung Y với vôi tôi xút thu được 5,488 lít khí T duy nhất có tỉ khối so với hiđro bằng 8. Công thức cấu tạo của X là: A. CH2(COOC2H5)2 B. CH2(COOCH3)2 C. (COOC2H5)2 D. CH3-COO-C2H5 Bài 19: Đốt cháy a gam một este X cần 11,76 lít O2 (đktc), sau phản ứng thu được hỗn hợp CO2 và hơi nước. Dẫn hỗn hợp này vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 26,04 gam và thấy xuất hiện 42 gam kết tủa trắng. Biết este này do một axit đơn chức và ancol đơn chức tạo nên. Công thức phân tử của X là: A. C4H8O2 B. C2H4O2 C. C3H6O2 D. C5H10O2 Bài 20: Khi đốt cháy hoàn toàn 2,75 gam hợp chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 2,8 lít CO2 (đktc) và 2,25 gam H2O. Nếu cho 2,75 gam X tác dụng với NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 3 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z. Tên của X là: A. Metyl propionat B. Etyl propionat C. Etyl axetat D. Isopropyl axetat Bài 21: Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam chất hữu cơ X cần vừa đủ 3,92 lít O2 (đktc) thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol là 1 : 1. Biết X tác dụng với KOH tạo ra hai chất hữu cơ. Công thức phân tử của X là: A. C3H6O2 B. C3H4O2 C. C2H4O2 D. C4H8O2 Bài 22: Đốt cháy hoàn 0,1 mol este X thu được 0,3 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Cho 0,1 mol X tác dụng hết với NaOH thì thu được 8,2 gam muối. Công thức cấu tạo của X là A. HCOOC2H5 B. CH3COOC2H5 C. CH3COOCH3 D. HCOOC2H3 Bài 23: Đốt cháy hoàn toàn m gam este X tạo bởi ancol no, đơn chức, mạch hở và axit không no, mạch hở, đơn chức (thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic, CH2=CHCOOH) thu được 3,584 lít CO2 (đktc) và 2,16 gam H2O. Giá trị của m là: A. 1,72 g B. 4 g C. 7,44 g D. 3,44 g Bài 24: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở. Sản phẩm cháy được dẫn vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 151,9 gam. Khối lượng kết tủa tạo ra là: A. 245 gam B. 482,65 gam C. 325 gam D. 165 gam *Bài 25: Để đốt cháy hoàn toàn 6,24 gam một este X (MA < 180) cần 6,272 lít khí oxi (đktc). Sản phẩm cháy được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong dư thấy có m gam kết tủa, khối lượng dung dịch nước vôi trong giảm 12,8 gam. Công thức phân tử của X là: A. C4H6O2 B. C7H10O2 C. C7H8O4 D. C7H10O4
    7. 11. Các dạng bài toán Este Hoá 12 http://bloghoahoc.com – Đề thi thử Hóa – Tài liệu Hóa Trang: 11 Bài 26: Hỗn hợp X gồm axit fomic và axit axetic (tỉ lệ mol 1 : 1). Lấy 6,36 gam X tác dụng với 6,9 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4) thu được 7,776 gam hỗn hợp este, hiệu suất của các phản ứng este hoá bằng nhau. Giá trị của H là: A. 60% B. 80% C. 85% D. 50% Bài 27: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1 : 1). Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%). Giá trị của m là: A. 10,12. B. 6,48 C. 8,10 D. 16,20. Bài 28: Cho 0,1 mol glixerol phản ứng với 0,15 axit axetic có xúc tác H2SO4 đặc, thu được m gam este B (không chứa chức khác) với hiệu suất phản ứng là 80%. Giá trị m là: A. 8,72 g B. 14,02 g C. 13,10 g D. Đáp án khác. Bài 29: Khi cho 58,5 gam một chất béo có thành phần chính là tristearin phản ứng với dung dịch iot thì thấy cần một dung dịch chứa 9,91 gam iot. Chỉ số iot của mẫu chất béo trên là: A. 16,93 B. 16,39 C. 19,63 D. 13,69 Bài 30: Khi xà phòng hoá 0,9 gam chất béo cần 24 ml dung dịch KOH 0,25 M. Chỉ số xà phòng hoá của mẫu chất béo đó là: A. 37,333 B. 3,733 C. 0,3733 D. 373,33 III. Đáp án bài tập trắc nghiệm 1C 2B 3C 4D 5A 6D 7A 8A 9A 10D 11A 12C 13S 14B 15D 16A 17D 18A 19A 20A 21A 22C 23D 24B 25C 26B 27B 28A 29A 30D

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Đen Cực Hiệu Quả, Mang Lại May Mắn Cho Gia Chủ
  • Cách Hóa Giải Vận Đen Lô Đề, Xui Quá Đánh Đề Số Mấy?
  • 13 Chiêu Hóa Giải Vận Đen Cực Hiệu Quả, Đã Giải Là Hết Đen
  • +101 Cách Giải Vận Đen Khi Chơi Cờ Bạc + Lô Đề☘️
  • Duyên Tiền Kiếp Trong Tử Vi
  • Các Dạng Bài Tập Este Trong Đề Thi Đại Học Và Phương Pháp Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Phương Pháp 30 Giây Giải Toán Hóa Học Pdf
  • Một Số Phương Pháp Giải Phương Trình Vi Phân Không Thuần Nhất Với Điều Kiện Ban Đầu Thuần Nhất
  • Giáo Án Đại Số 10 Tiết 34: Luyện Tập Về Phương Trình Và Hệ Phương Trình Bậc Nhất Nhiều Ẩn
  • Chuyên Đề: Hệ Hai Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn Và Cách Giải
  • Hệ Phương Trinh Đối Xứng Loại 2
    • Phản ứng đốt cháy 1 este

      • Este no, đơn chức, mạch hở
        • CTTQ: (C_{n}H_{2n}O_{2}, n geq 2)
        • Phản ứng cháy:
        • (C_{n}H_{2n}O_{2} + frac{3n -2}{2} O_{2} rightarrow nCO_{2} + n_{H_{2}O})
        • (n_{CO_{2}} = n_{H_{2}O})
        • (n_{O_{2}} = frac{3}{2}n_{CO_{2}} – n_{este})
      • Este không no, đơn chức, mạch hở có 1 liên kết C = C
      • Este không no, đơn chức, có k liên kết C=C trong phân tử
      • Este không no, có từ 2 liên kết C=C trở lên trong phân tử
        • (C_{n}H_{2n+2-2k}O_{m} + O_{2} rightarrow nCO_{2} + (n+1-k)H_{2}O)
        • (n_{este} = frac{n_{CO_{2}} – n_{H_{2}O}}{k-1})
      • Este bất kì
        • CTTQ: (C_{x}H_{y}O_{z}). x, y, z nguyên dương, (x geq 2, z geq 2)
        • Phản ứng cháy: (C_{x}H_{y}O_{z} + O_{2} rightarrow xCO_{2} + frac{y}{2}H_{2}O)
        • Áp dụng các định luật bảo toàn khối lượng, định luật bảo toàn nguyên tố… để giải bài toán.
      Bài toán đốt cháy hỗn hợp các este

      • Bài toán đốt cháy 2 este đồng phân
          Các este đồng phân (Rightarrow) có cùng CTPT, cùng KLPT.
      • Bài toán đốt cháy 2 este tạo thành từ cùng 1 axit, 2 ancol đồng đẳng hoặc cùng 1 ancol, 2 axit đồng đẳng
        • Các este này sẽ có cùng dạng CTTQ (Rightarrow). Đặt CTPT trung bình để viết phương trình phản ứng, đưa về bài toán 1 este.
        • Số liên kết pi trong phân tử: (k = frac{2n_{C} – n_{H} + 2}{2})
      • Bài toán đốt cháy hỗn hợp nhiều este có cùng CTTQ
        • Đặt CTPT trung bình
        • Áp dụng các định luật bảo toàn để giải bài toán.

    Để giải được các dạng bài tập este, các bạn cần nắm vững kiến thức lý thuyết cũng như công thức tổng quát của este, cụ thể như sau:

    Các dạng bài tập este trong đề thi đại học

    Phương pháp giải

    Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 1,76 gam một este X thu được 3,52 gam (CO_{2}) và 1,44 gam (H_{2}O). Xác định công thức phân tử của X?

    (n_{H_{2}O} = frac{1,44}{18} = 0,08, (mol))

    • Thuỷ phân một este đơn chức
        Trong môi trường axit: Phản ứng xảy ra thuận nghịch

          (RCOOR’ + HOH rightleftharpoons RCOOH + R’OH)
    • Trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hoá): Phản ứng một chiều, cần đun nóng
        (RCOOR’ + NaOH overset{t^{circ}}{rightarrow}RCOOH + R’OH)
    • Thủy phân este đa chức

    Do (n_{CO_{2}} = n_{H_{2}O} Rightarrow) X có độ bất bão hòa của phân tử (Delta = 1)

    X là este no, đơn chức (Rightarrow) X dạng (C_{n}H_{2n}O_{2})

        Có thể là các axit khác nhau

        • Este tạo thành từ axit đa chức (n chức) và ancol đơn chức: (R(COOR’)_{n})
        • Este tạo thành từ axit đa chức (n chức) và ancol đa chức (m chức): (R_{m}(COOR’)_{n.m}R’_{n}). Khi n = m thành (R(COOR’)nR’ rightarrow) este vòng
        • Este no, 2 chức, mạch hở: (C_{n}H_{2n-2}O_{4})
        • Nếu T = 2 (Rightarrow) Este có 2 chức, T = 3 (Rightarrow) Este có 3 chức…

    Vậy công thức phân tử của X là: (C_{4}H_{8}O_{2})

    Dạng 2: Bài toán về phản ứng thuỷ phân este

    ((RCOO)_{n}R’ + nNaOH rightarrow nRCOONa + R'(OH)_{n})

    Ví dụ 2: Muốn thuỷ phân 5,6 gam hỗn hợp etyl axetat và etyl fomiat (etyl fomat) cần 25,96 ml NaOH 10% (D = 1,08 g/ml). Thành phần % khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp là bao nhiêu ?

    Đặt x là số mol (CH_{3}COOC_{2}H_{5}) và y là số mol (HCOOC_{2}H_{5}).

    Phương trình phản ứng:

    (CH_{3}COOC_{2}H_{5} + NaOH rightarrow CH_{3}COONa + C_{2}H_{5}OH) (1)

    (HCOOC_{2}H_{5} + NaOH rightarrow HCOONa + C_{2}H_{5}OH) (2)

    (Rightarrow) % (m_{CH_{3}COOC_{2}H_{5}} = 47,14) %.

    Tổng hợp kiến thức về bài tập este cơ bản

    Các dạng bài tập về este lipit trong đề thi đại học

    • Chỉ số xà phòng hóa: là số mg KOH dùng để xà phòng hóa hoàn toàn 1 gam lipit (tức là để trung hòa axit sinh ra từ sự thủy phân 1 gam lipit).
    • Chỉ số axit: số mg KOH dùng để trung hòa axit tự do có trong 1 mg lipit.

    Trong công nghiệp, phản ứng trên được tiến hành trong nồi hấp ở (220^{circ}C) và 25 atm.

    Dạng 2: Phản ứng xà phòng hóa của lipit

    Khi đun nóng với dung dịch kiềm (NaOH hoặc KOH) thì tạo ra glixerol và hỗn hợp muối của các axit béo. Muối natri hoặc kali của các axit béo chính là xà phòng.

    • bài tập este cơ bản
    • bài tập este violet
    • bài tập este đa chức
    • bài tập quy đổi este
    • bài tập lý thuyết este
    • bài tập este hay và khó
    • bài tập phản ứng este hóa
    • bài tập phản ứng este hóa
    • phương pháp giải bài tập este khó
    • các dạng bài tập este lipit có lời giải
    • bài tập trắc nghiệm este lipit có đáp án
    • các dạng bài tập este trong đề thi đại học

    Trong 1 tấn xà phòng có 72% khối lượng natri stearate.

    (Rightarrow m_{C_{17}H_{35}COONa} = 720kg)

    Khối lượng chất béo là : (frac{702,63.100}{89} = 789,47kg)

    Tu khoa lien quan:

    Tác giả: Việt Phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Cách Giải Đen, Giúp Bạn Hết Xui Xẻo
  • Phương Pháp Hóa Giải Vận Hạn Cho Người Tuổi Tỵ
  • Cách Giải Đen Cực Hiệu Quả, Đã Giải Là Hết Đen
  • Hướng Dẫn Cách Giải Đen Trong Lô Đề Hiệu Quả Nhất
  • Cách Giải Đen Trong Lô Đề Hiệu Quả Nhất
  • Các Dạng Bài Tập Sinh Học 12 Và Cách Giải Nhanh Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Trên Máy Tính Cầm Tay Môn: Sinh Học Lớp 12
  • Tổng Hợp Công Thức Sinh Học 12
  • Sơ Đồ Tư Duy Toán 3
  • Giải Toán Bằng Sơ Đồ Đoạn Thẳng
  • Phương Pháp Dùng Sơ Đồ Đoạn Thẳng
  • 14 Tháng 08, 2022

    Chương trình Sinh học lớp 12 bao gồm một lượng kiến thức rộng và khó. Đặc biệt là phần di truyền học. Để giúp các em nâng cao hiệu quả học tập, tiết kiệm thời gian làm bài, CCbook sẽ tổng hợp các dạng bài tập Sinh học 12 và cách giải nhanh cho từng dạng.

    Song song với đó, CCBook cũng xin chia sẻ đến các em những bộ tài liệu hữu ích, hỗ trợ học môn Sinh tốt hơn.

    Các dạng bài tập Sinh học 12 cơ bản

    Di truyền học là phần kiến thức rất hay vì có nhiều liên hệ với thực tế đời sống. Các dạng bài tập cũng rất đa dạng. Thường câu hỏi khó trong đề thi THPT Quốc gia môn Sinh học hay rơi vào phần di truyền học này.

    Dạng 1: Bài tập về mã di truyền

    Bài toán 1: Xác định số loại bộ ba mã hóa, không mã hóa axit amin.

    Cách giải: Sử dụng toán tổ hợp

    Ví dụ: Với 4 loại ribônuclêôtit A, U, G, X có thể tổng hợp được bao nhiêu loại bộ ba mã hóa axit amin?

    Có tất cả 4 3= 64 bộ 3. Trong đó có 3 bộ ba không mã hóa axit amin là: 5’UAG3′; 5’UGA3′; 5’UAA3′. Như vậy có tất cả 61 bộ ba mã hóa axit amin

    Bài toán 2: Xác định tỉ lệ của các loại mã bộ ba

    Phương pháp giải: Dựa vào bài toán 1 và sử dụng thêm công thức tổ hợp xác suất.

    Ví dụ: Người ta tiến hành tổng hợp ARN nhân tạo với 3 nguyên liệu gồm 3 loại nuclêôtit A, U, X với tỉ lệ 2: 3: 5. Tỉ lệ xuất hiện bộ ba có chứa 2 loại nuclêôtit loại A là?

    Cách giải: Tỉ lệ A, U, X là 0,2: 0,3: 0,5. Bộ 3 có chứa 2 loại nuclêôtit A, vị trí còn lại có thể là U hoặc X với tỉ lệ 0.3+0.5= 0.8

    Cách sắp xếp vị trí nu loại A trong bộ 3 là: C 23 vậy tỉ lệ của bộ 3 có 2 nu loại A là 0.2 2.0.8. C 23 = 0.096.

    Dạng 2: Xác định thành phần Nuclêôtit trên gen, ADN

    Để giải được dạng bài toán này, học sinh cần nắm được những công thức sau;

    Nếu các em ghi nhớ hết được tất cả các công thức trên thì sẽ không gặp nhiều khó khăn khi tìm các dạng bài tập Sinh học 12 và cách giải. Những công thức trên sẽ hỗ trợ các em làm nhanh câu hỏi trắc nghiệm.

    Dạng 3: Tính số liên kết hiđro được tạo thành và phá vỡ

    Có một số công thức tính nhanh sẽ hỗ trợ các em giải dạng bài tập này nhanh gọn. Học sinh cần lưu ý các công thức sau:

    Các dạng bài tập Sinh học 12 và cách giải phần di truyền học quần thể

    Nhắc đến dạng bài tập về di truyền quần thể, nhiều học sinh sẽ cảm thấy e ngại vì kiến thức phức tạp. Để hoàn thành được 1 câu hỏi các em cần phải biết vận dụng linh hoạt công thức cũng như lý thuyết.

    Dạng 1: Tính số tế bào con tạo thành

    Dạng 2: Tính số NST tương đương với nguyên liệu được cung cấp trong quá trình tự nhân đôi của NST

    Các công thức cần nhớ để giải bài:

    – Tổng số NST sau cùng trong tất cả thế bào con 2n.2 x

    – Tổng số NST tương đương với nguyên liệu cung cấp khi 1 tế bào 2n qua x đợt nguyên phân là:

    – Số NST chứa hoàn toàn nguyên liệu mới

    – Số NST môi trường NB CC ở thế thệ cuối cùng: 2n.(2 k-1)

    Dạng 3: Tính số giao tử hình thành và số hợp tử tạo ra

    1)Tạo giao tử( đực XY, cái XX ):

    – Tế bào sinh tinh qua giảm phân cho 4 tinh trùng gồm 2 loại X và Y.

    – Số tinh trùng hình thành = số tế bào sinh tinh x 4.

    – Số tinh trùng X hình thành = số tinh trùng Y hình thành.

    – Tế bào sinh trứng qua giảm phân chỉ cho 1 tế bào trứng loại X và 3 thể định hướng (sau này

    – Số trứng hình thành = số tế bào trứng x 1.

    – Số thể định hướng = số tế bào trứng x 3.

    Một tinh trùng loại X kết hợp với trứng tạo thành một hợp tử XX, một tinh trùng Y kết hợp

    với trứng tạo thành hợp tử XY.

    – Số hợp tử XX = số tinh trùng X thụ tinh.

    – Số hợp tử XY = số tinh trùng Y thụ tinh.

    Cuốn sách tổng hợp tất cả các dạng bài tập Sinh học 12 và cách giải chi tiết, dễ hiểu nhất

    Chính vì vậy, CCBook xin giới thiệu đến các em cuốn sách tổng hợp tất cả các dạng bài tập Sinh học 12 và cách giải từ cơ bản đến nâng cao. Cuốn sách bổ ích đó chính là Đột phá 8+ kì thi THPT Quốc gia môn Sinh học.

    Sách không chỉ giúp học sinh hệ thống các dạng bài tập quan trọng mà còn hệ thống lại toàn bộ lý thuyết trong tâm nhất. Song song với lý thuyết sẽ có bài tập ví dụ đi kèm. Học sinh có thể dễ dàng tiếp thu kiến thức, học đến đâu hiểu đến đó.

    Với cuốn sách này các em sẽ không phải lo lắng sẽ bỏ sót một dạng bài tập nào trong chương trình Sinh học lớp 12.

    Để ghi nhớ các dạng bài tập cũng như cách giải cho từng dạng nhanh hơn, học sinh có thể tải:

    1580 BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM SINH HỌC THI THPT QG CÓ ĐÁP ÁN.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Rút Về Đơn Vị. Phương Pháp Tỉ Số
  • Cách Giải Dạng Toán Rút Về Đơn Vị
  • Rút Gọn Biểu Thức Bằng Máy Tính Bỏ Túi Casio Toàn Tập Toán 9
  • Cách Đánh Cách Làm Bài Toán Rút Gọn Lớp 9 Gan
  • Quỹ Tích Là Gì? Phương Pháp Giải Bài Toán Tìm Quỹ Tích
  • Phân Dạng Bài Tập Este

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Giải Bài Tập Về Phản Ứng Thủy Phân Este Hay, Chi Tiết
  • Cách Giải Bài Tập Về Este Đa Chức Hay, Chi Tiết
  • Cách Giải Bài Tập Phản Ứng Este Hóa Hay, Chi Tiết
  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 7 Sgk Hóa 12: Este
  • Bài 1: Giải Các Dạng Bài Tập Về Este
  • MỤC LỤC

    (Tài liệu có giải chi tiết; phân dạng cụ thể và theo cấp độ nhận thức: biết – hiểu – vận dụng – vận dụng cao phù hợp với nhu cầu hiện nay. Thầy cô có nhu cầu giao lưu xin liên hệ: ĐT: 0919.064.357; email: [email protected])

    CHUYÊN ĐỀ 1: ESTE 2

    A. KIẾN THỨC LÝ THUYẾT 2

    B. BÀI TẬP 3

    DẠNG 1: BÀI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY ESTE 4

    NHẬN BIẾT 4

    THÔNG HIỂU 5

    VẬN DỤNG 6

    VẬN DỤNG CAO 7

    DẠNG 2: BÀI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG THỦY PHÂN ESTE 8

    NHẬN BIẾT 9

    THÔNG HIỂU 10

    VẬN DỤNG 12

    VẬN DỤNG CAO 12

    DẠNG 3: BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG ESTE HÓA 13

    NHẬN BIẾT 14

    THÔNG HIỂU 15

    VẬN DỤNG 16

    VẬN DỤNG CAO 17

    DẠNG 4: CÂU HỎI LÝ THUYẾT 18

    CHUYÊN ĐỀ 1: ESTE

    A. KIẾN THỨC LÝ THUYẾT

    I. ĐỊNH NGHĨA

    – Este là sản phẩm thu được khi thay thế nhóm OH trong axit cacboxylic bằng nhóm OR.

    – Công thức tổng quát của một số loại este hay gặp:

    Este no, đơn chức, mạch hở: hay .

    Este đơn chức: hoặc y chẵn; :

    (Công thức tổng quát của este đơn chức; R và là gốc Hiđrocacbon no, không no hoặc thơm, trừ trường hợp este của axit fomic có R là H)

    Este của axit đơn chức và ancol đa chức: .

    Este của axit đa chức và ancol đơn chức: .

    Este của axit đa chức và ancol đa chức: .

    Lưu ý rằng số chức este là bội Số nguyên tử chung nhỏ nhất của số chức ancol và số chức axit

    II. DANH PHÁP

    Gốc Hiđrocacbon + tên anion gốc axit (đổi đuôi ic thành đuôi at).

    Ví dụ: HCOOCH3: metyl fomat

    CH3COOC2H5: Etyl axetat

    CH3COOCH=CH2: Vinyl axetat

    III. TÍNH CHẤT VẬT LÍ

    – Thường là chất lỏng dễ bay hơi có mùi thơm dễ chịu của trái cây. Ví dụ: isoamyl axetat có mùi chuối chín, etyl butirat có mùi dứa, etyl isovalerat có mùi táo,…

    – Một số este có khối lượng phân tử rất lớn có thể ở trạng thái rắn như mỡ động vật, sáp ong.

    – Nhẹ hơn nước, ít tan trong nước, dễ tách chiết bằng phễu chiết.

    – Nhiệt độ sôi của este thấp hơn nhiều so với nhiệt độ sôi của các axit và ancol có cùng số nguyên tử C vì giữa các phân tử este không có liên kết hiđro.

    – Là dung môi tốt để hòa tan các chất hữu cơ.

    IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

    1. Phản ứng thủy phân

    – Phản ứng thực hiện trong môi trường axit loãng và được đun nóng.

    – Muốn tăng hiệu suất của phản ứng thủy phân este phải dùng dư nước và sử dụng chất Xúc tác axit, đun nóng hỗn hợp phản ứng.

    – Nếu ancol sinh ra không bền thì phản ứng xảy ra theo một chiều.

    2. Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa)

    – mchất rắn sau phản ứng = mmuối + mkiềm dư

    – Với este đơn chức: neste phản ứng = nNaOH phản ứng = nmuối = nancol.

    3. Phản ứng khử este bởi LiAlH4 tạo hỗn hợp ancol

    4. Một số phản ứng riêng

    – Este của ancol không bển khi thủy phân hoặc xà phòng hóa không thu được ancol:

    – Este của phenol phản ứng tạo ra hai muối và nước:

    – Este của axit fomic (HCOO)xR có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.

    – Nếu este có gốc axit hoặc gốc Ancol không no thì este đó còn tham gia được phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp và phản ứng oxi hóa không hoàn toàn.

    thủy tinh hữu cơ)

    (poli(vinyl axetat) – PVA)

    V. ĐIỀU CHẾ

    1. Thực hiện phản ứng este hóa giữa ancol và axit

    2. Thực hiện phản ứng cộng giữa axit và hidrocacbon không no

    3. Thực hiện phản ứng giữa muối Na của axit và dẫn xuất halogen

    4. Thực hiện phản ứng giữa phenol và anhidrit axit

    VI. NHẬN BIẾT ESTE

    – Este của axit fomic có khả năng tráng gương.

    – Các este của ancol không bền bị thủy phân tạo anđehit có khả năng tráng gương.

    – Este không no có phản ứng làm mất màu dung dịch brom.

    – Este của glixerol hoặc chất béo khi thủy phân cho sản phẩm hòa tan Cu(OH)2.

    B. BÀI TẬP

    DẠNG 1: BÀI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY ESTE

    Cách 1:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Và Cách Giải Bài Tập Este Hay Nhất
  • Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 5 Giải Các Bài Toán Liên Quan Đến Diện Tích Các Hình
  • Cách Giải Dạng Toán Tỉ Số Phần Trăm Lớp 5
  • Đề Tài Phương Pháp Giải Các Bài Toán Cơ Bản Liên Quan Đến Đồ Thị Hàm Số
  • Cách Dỗ Dành Bạn Gái Hiệu Quả Khiến Nàng Hết Giận Bạn Chỉ Trong Một Nốt Nhạc
  • Các Dạng Bài Tập Toán Về Đường Tròn Và Cách Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Hình Học 9 Bài 2: Đường Kính Và Dây Của Đường Tròn
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Bài 2: Đường Kính Và Dây Của Đường Tròn
  • Định Nghĩa Và Tính Chất Tiếp Tuyến Và Dây Cung Ở Đường Tròn
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Chứng Minh Một Số Bài Toán Hình Học Bằng Cách Vẽ Tiếp Tuyến Chung Của Hai Đường Tròn
  • Hệ Thống Lý Thuyết Về Đường Tròn
  • – Cho đường tròn tâm (O;R) và điểm M.

    • M nằm trên đường tròn (O;R) ⇔ OM = R
    • M nẳm trong đường tròn (O;R) ⇔ OM < R

    – Qua ba điểm không thẳng hàng ta vẽ được một và chỉ một đường tròn.

    – Đường tròn là hình có tâm đối xứng. Tâm của đường tròn là tâm đối xứng của của đường tròn đó.

    – Đường tròn là hình có trục đối xứng, trục bất kỳ đường kính nào cũng là trục đối xứng của đường tròn.

    – Trong các dây của đường tròn dây lớn nhất là đường kính

    – Trong một đường tròn, đường kính vuông góc với 1 dây thì đi qua trung điểm của dây ấy.

    – Trong một đường tròn, đường kính đi qua trung điểm của 1 dây thì vuông góc với dây ấy.

    + Trong 1 đường tròn:

    2 dây bằng nhau thì cách đều tâm

    2 dây cách đều tâm thì bằng nhau

    + Trong 2 dây của 1 đường tròn

    Dây nào lớn hơn thì dây đó gần tâm hơn

    Dây nào nhỏ hơn thì dây đó xa tâm hơn

    III. Vị trí tương đối của đường thẳng với đường tròn

    – Cho đường tròn tâm (O;R) và đường thẳng Δ, đặt d = d(O,Δ) khi đó:

    • Đường thẳng cắt đường tròn tại 2 điểm phân biệt ⇔ d<R
    • Đường thẳng tiếp xúc với đường tròn tại 1 điểm ⇔ d=R

    – Khi đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau thì đường thẳng được gọi là tiếp tuyến của đường tròn. Điểm chung giữa đường thẳng và đường tròn gọi là tiếp điểm.

    – Nếu 1 đường thẳng là tiếp tuyến của 1 đường tròn thì nó vuông góc với bán kính đi qua tiếp điểm

    – Nếu 1 đường thẳng đi qua một điểm của đường tròn và vuông góc với bán kính đi qua điểm đó thì đường thắng ẩy là tiếp tuyến cùa đường tròn.

    – Nếu hai tiếp tuyến cùa một đường tròn cắt nhau tại một điểm thì:

    • Điếm đó cách đều hai tiếp điểm.
    • Tia kẻ từ điểm đó đi qua tâm là tia phân giác của góc tạo bởi hai tiếp tuyến.
    • Tia kẻ từ tâm đi qua điểm đó là tia phân giác của góc tạo bởi hai bán kính (đi qua các tiếp điểm)
    • Đường tròn tiếp xúc với ba cạnh cùa một tam giác được gọi là đường tròn nội tiếp tam giác, còn tam giác được gọi là ngoại tiếp đường tròn.
    • Tâm cùa đường tròn nội tiếp tam giác được gọi là giao điểm cùa các đường phân giác các góc trong tam giác.
    • Đường tròn tiếp xúc với một cạnh cùa một tam giác và tiếp xúc với các phần kéo dài của hai cạnh kia được gọi là đường tròn bàng tiếp tam giác.
    • Với một tam giác, có ba đường tròn bàng tiếp.
    • Tâm cùa đường tròn bàng tiếp tam giác trong góc A là giao điểm cùa hai đường phân giác các góc ngoài tại B và C, hoặc là giao điểm cùa đường phân giác góc A và đường phân giác ngoài tại B (hoặc C).

    IV. Vị trí tương đối của hai đường tròn

    – Đường nối tâm của hai đường tròn là trục đối xứng cùa hình gồm cà hai đường tròn đó.

    – Nếu hai đường tròn cắt nhau thì hai giao điếm đồi xứng với nhau qua đường nối tâm.

    – Nếu hai đường tròn tiếp xúc nhau thì tiếp điểm nằm trên đường nối tâm.

    + Cho 2 đường tròn (O; R) và (O’; r) đặt OO’=d

    – Hai đường tròn cắt nhau tại 2 điểm ⇔ R-r<d<R+r

    – Hai đường tròn tiếp xúc nhau (có 1 điểm chung):

    Tiếp xúc trong ⇔ d = R – r

    Tiếp xúc ngoài ⇔ d = R + r

    – Hai đường trong không giao nhau

    O chứa O’ ⇔ d < R – r

    – Tiếp tuyến chung cùa hai đường tròn là đường thẳng tiếp xúc với cả hai đường tròn đó.

    – Tiếp tuyến chung ngoài là tiếp tuyến chung không cắt đoạn nối tâm.

    – Tiếp tuyến chung trong là tiếp tuyến chung cắt đoạn nối tâm.

    V. Liên hệ giữa cung và dây

    + Với hai cung nhỏ trong một đường tròn hay trong hai đường tròn bằng nhau:

    – Hai cung bằng nhau căng hai dây bằng nhau.

    – Hai dây bằng nhau căng hai cung bằng nhau.

    + Với hai cung nhỏ trong một đường tròn hay trong hai đường tròn bằng nhau:

    – Cung lớn hơn căng dây lớn hơn.

    – Dây lớn hơn căng cung lớn hơn.

    + Trong một đường tròn, hai cung bị chắn giữa hai dây song song thì bằng nhau.

    + Trong một đường tròn, đường kính đi qua điếm chính giữa của một cung thì đi qua trung điểm của dây căng cung ấy.

    + Trong một đường tròn, đường kính đi qua trung điểm của một dây (không đi qua tâm) thì đi qua điếm chính giữa của cung bị căng bởi dây ấy.

    + Trong một đường tròn, đường kính đi qua điếm chính giữa của một cung thì vuông góc với dây căng cung ấy và ngược lại.

    VI. Góc nội tiếp đường tròn

    1. Định nghĩa: Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn ấy.

    – Cung nằm bên trong góc được gọi là cung bị chắn.

    2. Định lí: Trong một đường tròn, số đo của góc nội tiép bằng nửa số đo của cung bị chắn.

    + Trong một đường tròn:

    – Các góc nội tiếp bằng nhau chắn các cung bằng nhau.

    – Các góc nội tiếp cùng chắn một cung hoặc chắn các cung bằng nhau thì bằng nhau.

    – Góc nội tiếp (nhỏ hơn hoặc bằng 90° có số đo bằng nửa số đo của góc ở tâm cùng chắn một cung.

    – Góc nội tiếp chắn nửa đường trònlà góc vuông.

    VI. Góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung

    1. Định lí: Số đo của góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung bằng nửa số đo của cung bị chắn.

    2. Hệ quả: Trong một đường tròn, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau.

    – Nếu góc BAx (với đỉnh A nằm trên đường tròn, một cạnh chứa dây cung AB), có số đo bằng nửa số đo của cung AB căng dây đó và cung này nằm bên trong góc đó thì cạnh Ax là một tia tiếp tuyến của đường tròn.

    VIII. Góc ở đỉnh bên trong, và góc ở đỉnh bên ngoài đường tròn

    Định lí 1: Số đo của góc có đỉnh ở bên trong đường tròn bằng nửa tổng so đo hai cung bị chắn.

    Định lí 2: Số đo của góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn bằng nửa hiệu so đo hai cung bị chắn.

    – Với đoạn thẳng AB và góc ∝ (0 0 <∝ < 180°) cho trước thì quỹ tích các điểm M thỏa mãn góc AMB = ∝ là hai cung chứa góc ∝ dựng trên đoạn AB.

    • Hai cung chứa góc ∝ nói trên là hai cung tròn đối xứng với nhau qua AB.
    • Hai điếm A, B được coi là thuộc quỹ tích.
    • Đặc biệt: Quỹ tích các điếm M nhìn đoạn thẳng AB cho trước dưới một góc vuông là đường tròn đường kính AB.
    • Vẽ đường trung trực d của đoạn thắng AB.
    • Vẽ tia Ax tạo với AB một góc ∝
    • Vẽ đường thẳng Ay vuông góc với Ax. Gọi O là giao điểm của Ay với d.
    • Vẽ cung AmB, tâm O, bán kính OA sao cho cung này nằm ở nửa mặt phẳng bờ AB không chứa tia Ax. Cung AmB được vẽ như trên là một cung chứa góc ∝.

    – Muốn chứng minh quỹ tích (tập hợp) các điếm M thỏa mãn tính chất T là một hình H nào đó, ta phải chứng minh hai phần:

    • Phần thuận: Mọi điếm có tính chất T đều thuộc hình H.
    • Phần đảo: Mọi điểm thuộc hình H đều có tính chất T.

    Kết luận: Quỹ tích các điếm M có tính chất T là hình H.

    1. Định nghĩa: Một tứ giác có bốn đỉnh nằm trên một đường tròn được gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn.

    – Trong một tứ giác nội tiêp, tổng số đo 2 góc đối diện bằng 180 o

    – Nếu một tứ giác có tổng số đo 2 góc đối diện bằng 180 o thì tứ giác đó nội tiếp được đường tròn.

    3. Một số dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp

    – Tứ giác có bốn đỉnh nằm trên một đường tròn là tứ giác nội tiếp đường tròn.

    – Tứ giác có tổng số đo 2 góc đối diện bằng 180 o thì tứ giác đó nội tiếp được đường tròn.

    XI. Đường tròn nội tiếp, đường tròn ngoại tiếp

    • Đường tròn đi qua tất cả các đỉnh của một đa giác được gọi là đường tròn ngoại tiếp đa giác và đa giác được gọi là đa giác nội tiếp đường tròn.
    • Đường tròn tiếp xúc với tất cả các cạnh của một đa giác được gọi là đường tròn nội tiếp đa giác và đa giác được gọi là đa giác ngoại tiếp đường tròn.

    – Bất kì đa giác đều nào cũng có một và chỉ một đường tròn ngoại tiếp, có một và chỉ một đường tròn nội tiếp.

    – Tâm của hai đường tròn này trùng nhau và được gọi là tâm của đa giác đều.

    – Tâm này là giao điểm hai đường trung trực của hai cạnh hoặc là hai đường phân giác của hai góc.

    • Bán kính đường tròn ngoại tiếp đa giác là khoảng cách từ tâm đến đỉnh.
    • Bán kính đường tròn nội tiếp đa giác là khoảng cách từ tâm O đến 1 cạnh.
    • Cho n_ giác (đa giác có n cạnh) đều cạnh a. Khi đó:
      • Chu vi của đa giác: 2p = na (p là nửa chu vi)
      • Mỗi góc ở đỉnh của đa giác có số đo bằng: 180o(n-2)/n
      • Mỗi góc ở tâm của đa giác có số đo bằng: 360o/n
      • Bán kính đường tròn ngoại tiếp R = a/(2sin(180o/n)) ⇒ a = 2.R.sin(180o/n)
      • Bán kính đường tròn nội tiếp r = a/(2tan(180o/n)) ⇒ a = 2.r.tan(180o/n)
      • Liên hệ giữa bán kính đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp: R2 – r2 = a2/4
      • Diện tích đa giác đều: S = (1/2)nar

    XII. Độ dài đường tròn, cung tròn

    – Độ dài C của một đường tròn bán kính R được tính theo công thức

    XIII. Diện tích hình tròn, hình quạt tròn

    – Diện tích hình quạt tròn bán kính R cung n o được tính theo công thức

    B. Các dạng bài tập về đường tròn

    * Dạng 1: Chứng minh nhiều điểm cùng thuộc 1 đường tròn

    * Phương pháp: Chứng minh các điểm đã cho cách đều 1 điểm cho trước

    Ví dụ: Cho tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn (O), các đường cao lần lượt là AD, BE, CF. Chứng minh rằng, bốn điểm B,C,E,F cùng nằm trên một đường tròn.

    – Theo giả thiết:

    ⇒ E và F cùng nhìn BC dưới một góc 90 0

    ⇒ E và F cùng nằm trên đường tròn đường kính BC.

    ⇒ Vậy bốn điểm B,C,E,F cùng nằm trên một đường tròn.

    * Phương pháp:

    * Dạng 2: Xác định tâm và bán kính của đường tròn ngoại tiếp

    – Tam giác thường: Vẽ hai đường trung trực, giao của 2 đường trung trực là tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác

    – Tam giác vuông: Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác là trung điểm của cạnh huyền

    – Tam giác cân: Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác nằm trên đường cao hạ từ đỉnh xuống đáy tam giác.

    – Tam giác đều: Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác trùng với trọng tâm, trực tâm và tâm đường tròn nội tiếp tam giác.

    Ví dụ 1: Tính bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC vuông cân có cạnh góc vuông bằng a.

    – Theo định lý pitago ta tính chiều dài cạnh huyền, ta có:

    Ví dụ 2: Xác định tâm và bán kính của đường tròn tâm (O) ngoại tiếp tam giác đều ABC có cạnh bằng a.

    – Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác đều ABC là trực tâm của tam giác ABC.

    Bài tập 1: Cho hình thoi ABCD .Gọi O là giao điểm hai đường chéo ; M,N,R,S là hình chiếu của O lần lượt trên AB , BC, CD và DA . Chứng minh 4 điểm M,N,R,S thuộc một đường tròn .

    Chứng minh 4 tam giác vuông bằng nhau.

    ΔMBO = ΔNBO = ΔRBO = ΔABO

    (vì cạnh huyền bằng nhau ,góc nhọn bằng nhau)

    * Suy ra OM = ON = OR = OS

    * Vậy M,N,R,S ∈ O

    Bài tập 2: Cho Δ ABC cân tại A ; Nội tiếp Đường tròn (O) ; Đường cao AH cắt Đường tròn ở D .

    1) Vì sao AD là đường kính của (O) ?

    2) Tính số đo góc ACD ?

    3) Cho BC = 24 cm ; AC = 20 cm ;Tính chiều cao AH và bán kính của (O)

    1) Vì tâm O là giao điểm của 3 đường trung trực của Δ ABC

    Mà Δ ABC cân ở A nên đường cao AH cũng chính là trung trực ⇒ O ∈ AH

    ⇒ AD là dây qua tâm ⇒ AD là đường kính

    2) Nối DC; OC

    Ta có CO là trung tuyến mà CO = AD/2 = R

    ⇒ Δ ACD vuông ở C nên = 90 0

    3) Vì AH là trung trực ⇒ BH = HC = BC/2 =24/2 = 12

    Xét Δ vuông ACD có : AC 2 = AH .AD

    ⇒ AD = AC 2 / AH = 20 2 /16 = 25 cm ⇒ R = AD /2 = 25 /2 =12,5 cm

    Bài tập 3: Cho đường tròn (O) đường kính AB, điểm M thuộc đường tròn, vẽ điểm N đối xứng với A qua M; BN cắt đường tròn tại C, gọi E là giao điểm của AC và BM.

    1) Chứng minh:NE ⊥ AB

    2) Gọi F là điểm đối xứng với E qua M. Chứng minh FA là tiếp tuyến của đường tròn (O)

    3) Kẻ CH ⊥ AB (H∈AB) . Giả sử HB=R/2 , tính CB; AC theo R

    Bài tập 4: Cho đường tròn (O; R) đường kính AB, lấy điểm C trên đường tròn sao cho AC = R.

    1) Tính BC theo R và các góc của tam giác ABC.

    2) Gọi M là trung điểm của AO, vẽ dây CD đi qua M. Chứng minh tứ giác ACOD là hình thoi.

    3) Tiếp tuyến tại C của đường tròn cắt đường thẳng AB tại E. Chứng minh ED là tiếp tuyến của đường tròn (O)

    4) Hai đường thẳng EC và DO cắt nhau tại F. Chứng minh C là trung điểm của EF

    Bài tập 5: Cho hai đường tròn (O; R) và (O; R’) tiếp xúc ngoài tại A. Kẻ tiếp tuyến chung ngoài BC. với B ∈ (O) và C (O’)

    1) Tính góc BÂC

    2) Vẽ đường kính BOD. Chứng minh 3 điểm C, A, D thẳng hàng

    3) Tính DA.DC

    4) Chứng minh OO’ là tiếp tuyến của đường tròn có đường kính BC, và tính BC?

    1) Chứng minh : AE=AF và BE=BF

    2) ADCO là tứ giác nội tiếp

    4) AF.CH=AC.EC

    5) Gọi I là giao điểm của DH và AE , CI cắt AD tại K . Chứng tỏ : KE là tiếp tuyến của (O)

    6) Từ E kẻ đường thẳng song song v ới AB cắt KB tại S , OS cắt AE tại Q . Chứng minh : 3 điểm D,Q,F thẳng hàng

    --- Bài cũ hơn ---

  • 2 Cách Này Có Thể Tạo Ra Cánh Cửa Thần Kì Của Đô
  • Thư Viện Mặt Cắt Cửa Cuốn, Bản Vẽ Chi Tiết Cấu Tạo Cửa Cuốn Trong Autocad
  • Ký Hiệu Cửa Cuốn Trong Cad Và Những Lưu Ý Khi Thiết Kế Bản Vẽ Cửa Cuốn
  • Army Phẫn Nộ Vì Big Hit Dùng Quay Xổ Số Để Mua Vé Xem Bts Biểu Diễn
  • Big Hit ‘ghi Điểm’ Nhờ Độ Chịu Chi Khủng Dành Cho I
  • Các Dạng Toán Về Số Phức, Cách Giải Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương Iii. §3. Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế
  • Giải Hệ Pt Bằng Pp Thế Vnxike2 Ppt
  • Cách Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Đặt Ẩn Phụ
  • Cách Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Đặt Ẩn Phụ Cực Hay
  • Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình
  • ♦ z là số thực ⇔ phần ảo của z bằng 0 (b = 0).

    ♦ z là thuần ảo ⇔ phần thực của z bằng 0 (a = 0).

    ♦ Số 0 vừa là số thực vừa là số ảo

    ♦ w = 0 có đúng 1 căn bậc 2 là z = 0

    ♦ w≠ 0 có đúng 2 cặn bậc 2 đối nhau

    – Cho phương trình bậc 2 số phức có dạng: Az 2 + Bz + C = 0, (*) (A,B,C là các số phức cho trước, A≠0).

    – Khi đó: Δ = B 2 – 4AC

    – Cho z = r(cosφ + isinφ) và z’ = r'(cosφ’ + isinφ’)

    II. Các dạng toán về Số phức và cách giải

    – Chú ý: Khi tính toán các số thức có thể sử dụng hằng đẳng thức như số thực như bình phương của tổng, lập phương của tổng hay hiệu 2 số phức,…

    b) M là tổng của 10 số hạng đầu tiên của 1 cấp số nhân với số hạng đầu tiên là u 1 = 1, bội q = (1 + i) 2 = 2i. Ta có:

    ° Ví dụ 1: Tìm số phức z thoả mãn

    thế x = 1 vào (*) ta được y = ±1.

    – Cách giải: Biến đổi số phức về dạng z = a + bi, suy ra phần thực là a, phần ảo là b.

    ° Ví dụ 1: Tìm phần thực phần ảo của số phức sau:

    – Cách giải: Sử dụng điểm M(a;b) biểu diễn số phức z trên mặt phẳng Oxy

    – Cách giải: Biến đổi số phức về dạng z = a + bi ⇒ đối số của z là -z = -a – bi

    ♦ Loại 2: Số phức z là số thực (âm hoặc dương), khi đó ta sử dụng kết quả

    – Đẻ z là số thực âm ⇔ a < 0 và b = 0.

    – Để z là số thuần ảo ⇔ a = 0.

    – Theo bài ra,

    – Với x ≠ 0 và y≠ 2 ta có:

    – Vậy quỹ tích của M là đường thẳng qua N và song song với Ox, đó là đường thẳng y = -3.

    – Vậy quỹ tích của M là đường tròn tâm I(1;-2) bán kính R = 1.

    * Phương pháp giải: Vận dụng các phép toán về số phức (cộng, trừ, nhân, chia, số phức liên hợp, mô-đun).

    – Đặt z=x+yi, với x,y ∈ R, từ (1) ta có:

    ° Cho số phức: z = a + bi, số phức w = x + yi, được gọi là căn bậc 2 của số phức z nếu w 2 = z hay (x + yi) 2 = a + bi.

    ♦ Khi b = 0 thì z = a, ta có 2 trường hợp đơn giản sạ:

    ° Phương trình bậc 2 với hệ số phức

    – Là phương trình có dạng: az 2 + bz + c = 0, trong đó a, b, c là các số phức a≠0

    ° Ví dụ 1: Tìm căn bậc 2 của số phức sau:

    – Gọi m=a+bi với a,b∈R.

    ⇒ m=1-i hoặc m=-1+i.

    ⇒ phương trình đã cho có 2 nghiệm z 1=1+i; z 2=-2-3i.

    ° Ví dụ 2: Giải các phương trình phức sau:

    a) Đặt t = z 2, khi đó pt trở thành:

    b) Nhận thấy z=0 không phải là nghiệm của phương trình nên chia 2 vế pt cho z 2 ta được:

    ° Công thức De – Moivre: Là công thức nền tảng cho một loạt công thức quan trọng khác như phép luỹ thừa, khai căn số phức, công thức Euler.

    ° Ví dụ 1: Viết các số phức sau dưới dạng lượng giác, từ đó hãy viết dạng đại số của z 2012

    a) Ta có:

    b) Ta có:

    c) Ta có:

    – Vì z=-1 không phải là nghiệm của phương trình nên nhân 2 vế (*) với (z+1) ta được:

    Cách 1: Áp dụng bất đăng thức tam giác, ta có:

    Cách 2: Đặt z=x+iy⇒ z-3+4i=(x-3)+(y+4)i

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Trình Bày Dạng Bài Tự Luận Khi Giải Hệ Phương Trình Bậc Nhất 2 Ẩn
  • Các Dạng Hệ Phương Trình Đặc Biệt
  • Cđ Giải Hpt Không Mẫu Mực
  • Bí Quyết Giải Các Hệ Phương Trình Không Mẫu Mực
  • Hệ Phương Trình Không Mẫu Mực
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100