Đề Xuất 2/2023 # Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Anh Thcs Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất # Top 3 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 2/2023 # Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Anh Thcs Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất # Top 3 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Anh Thcs Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cấp học THCS là thời điểm mang tính bước ngoặt đối với từng học sinh trong suốt 12 năm học phổ thông. Đây là quãng thời gian trẻ chuyển mình từ cấp bậc tiểu học sang chương trình học với lượng kiến thức rộng hơn, độ khó cao hơn. Và tiếng Anh cũng không là ngoại lệ. Nhằm giúp trẻ dễ dàng hơn trong quá trình học tập chương trình tiếng Anh THCS do Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng, bài viết này sẽ tổng hợp các nội dung ngữ pháp quan trọng nhất trong 4 năm cấp 2.

I. Tổng hợp các kiến thức ngữ pháp tiếng Anh THCS

1. Các thì trong tiếng Anh

Trong chương trình tiếng Anh THCS, có 9 thì quan trọng nhất được sử dụng, bao gồm:

Thì hiện tại đơn (Present Simple)

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)

Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect)

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous)

Thì quá khứ đơn (Simple Past)

Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous)

Thì tương lai đơn (Simple Future)

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect)

2. Giới từ trong tiếng Anh

Giới từ cũng là một trong các nội dung quan trọng trong chương trình tiếng Anh THCS. Nội dung về giới từ được chia thành nhiều phần nhỏ:

Các giới từ phổ biến:

Giới từ chỉ vị trí: IN, ON, AT, FROM, TO, BETWEEN, AMONG

Giới từ chỉ thời gian: IN, ON, AT, SINCE, FOR, FROM, TO

Các giới từ khác: BY, FOR, WITH, ABOUT, OF

Giới từ theo sau tính từ:

3. Câu bị động

Câu bị động là một trong những nội dung hay xuất hiện trong các đề kiểm tra tại cấp THCS cũng như các đề thi tuyển sinh vào lớp 10. Kiến thức câu bị động thậm chí sẽ còn được nhắc lại trong chương trình THPT và cả đề thi THPT quốc gia.

Kiến thức về câu bị động tương đối đơn giản, bạn chỉ cần nắm vững về công thức và lưu ý về thì trong câu bị động luôn phải tương đồng với câu chủ động. Để hiểu thêm về cấu trúc câu bị động và các dạng bài tập, bạn có thể tham khảo bài viết “Toàn bộ bài tập & cấu trúc về Câu bị động”.

4. Câu điều kiện

Câu điều kiện trong tiếng Anh được chia thành ba loại chính:

Loại 0: Câu điều kiện dùng để ra lệnh, như câu mệnh lệnh

Future Possible: Câu điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai

Present Unreal: Điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại và tương lai

Past Unreal: Điều kiện không thể xảy ra ở quá khứ

5. Danh động từ và động từ nguyên mẫu

Danh động từ và động từ nguyên mẫu là một chủ điểm ngữ pháp quan trọng trong chương trình tiếng Anh lớp 9. Danh động từ xuất phát từ một động từ thường, dưới dạng V-ing, có thể đóng vai trò như một danh từ trong câu.

Các nội dung chính học sinh cần chú ý bao gồm:

Các động từ được theo sau bằng một động từ nguyên mẫu

Các động từ/ cụm từ được theo sau bằng một danh động từ

Các động từ được theo sau bằng cả danh động từ và động từ nguyên mẫu nhưng đổi nghĩa

Các động từ được theo sau bằng cả danh động từ và động từ nguyên mẫu nhưng không đổi nghĩa

Mệnh đề quan hệ hay còn gọi là mệnh đề tính ngữ, là mệnh đề mang chức năng phụ, được thêm vào câu với nhiệm vụ bổ nghĩa cho danh từ đứng trước. Mệnh đề quan hệ thường đứng ngay sau danh từ mà nó bổ nghĩa và được bắt đầu bằng các đại từ quan hệ hoặc trạng từ quan hệ. Các nội dung chính mà học sinh cần nắm vững:

Đại từ quan hệ (who, whom, which, whose, that)

Trạng từ quan hệ (when, where, why)

Mệnh đề quan hệ xác định

Mệnh đề quan hệ không xác định

Để nắm rõ hơn, bạn có thể tham khảo bài viết Mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh và 3 điều “không thể không biết”! hoặc 45 câu bài tập Mệnh đề Quan hệ kinh điển (kèm đáp án) để vừa ôn tập kiến thức, vừa làm các bài tập thực hành.

7. Câu tường thuật

Câu tường thuật là câu văn được sử dụng để kể lại hay tường thuật lại một lời nói của người khác trong đó đảm bảo không có sự thay đổi nào về mặt ngữ nghĩa từ câu trực tiếp.

Khi chuyển đổi từ câu trực tiếp sang câu tường thuật, bạn cần lưu ý chuyển đổi các yếu tố sau trong câu:

Thay đổi về thì của câu

Thay đổi đại từ

Thay đổi về trạng từ chỉ nơi chốn/ thời gian

Thay đổi các động từ tường thuật

8. Các cấu trúc so sánh

Các câu hỏi về so sánh cũng thường xuyên xuất hiện trong các đề kiểm tra, là nội dung được giới thiệu từ chương trình học lớp 6 và kéo dài xuyên suốt đến hết chương trình lớp 9. Có ba cấu trúc so sánh cơ bản trong tiếng Anh:

Ngoài ra, tiếng Anh cũng có một số cấu trúc so sánh đặc biệt, thường xuất hiện trong các câu hỏi 9, 10 điểm của đề thi:

II. Các phương pháp học tiếng Anh THCS hiệu quả nhất

Lượng kiến thức trong chương trình THCS được coi là tương đối rộng và phức tạp. Do đó, học sinh cấp 2 cần áp dụng các phương pháp học phù hợp để đạt được hiệu quả cao nhất. Ba phương pháp học bạn có thể áp dụng là:

Học từ vựng với thẻ từ hàng ngày

Chú trọng vào các kỹ năng giao tiếp thay vì chỉ ôn tập lý thuyết và ngữ pháp

Để hiểu rõ hơn các phương pháp này, bạn có thể tham khảo bài viết “Tiếng Anh cấp 2 với ba phương pháp học hiệu quả nhất” nhằm thu được những gợi ý hữu ích.

Tải xuống MIỄN PHÍ ngay Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2020)!

Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc & nhận những phần quà hấp dẫn!

Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học, tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

Tổng Hợp Kiến Thức Về Công Thức Logarit Đầy Đủ Và Chi Tiết

Logarit viết tắt là Log là phép toán nghịch đảo của lũy thừa. Theo đó, logarit của một số a là số mũ của cơ số b (giá trị cố định), phải được nâng lên lũy thừa để tạo ra số a đó. Một cách đơn giản, logarit là một phép nhân có số lần lặp đi lặp lại. Ví dụ: (log _ax=y) giống như (a^y=x). Nếu logarit cơ số 10 của 1000 là 3. Ta có, (10^3) là 1000 nghĩa là 1000 = 10 x 10 x 10 = (10^3) hay (log_{10}1000=3). Như vậy, phép nhân ở ví dụ được lặp đi lặp lại 3 lần.

Tóm lại, lũy thừa cho phép các số dương có thể nâng lên lũy thừa với số mũ bất kỳ luôn có kết quả là một số dương. Do đó, logarit dùng để tính toán phép nhân 2 số dương bất kỳ, điều kiện có 1 số dương # 1.

Ngoài ra còn có Logarit tự nhiên (còn gọi là logarit Nêpe) là logarit cơ số e do nhà toán học John Napier sáng tạo ra. Ký hiệu là: ln(x), log e (x). Logarit tự nhiên của một số x là bậc của số e để số e lũy thừa lên bằng x. Tức là ln(x)=a ⇔ (e^a=x). Số e được lấy sấp sỉ bằng 2,71828

2. Mẹo học logarit và bài tập ví dụ chi tiết

2.1. Biết được sự khác biệt giữa phương trình logarit và hàm mũ

Điều này rất đơn giản để nhận ra sự khác biệt. Một phương trình logarit có dạng như sau: (log _ax=y)

Như vậy, phương trình logarit luôn có chữ log. Nếu phương trình có số mũ có nghĩa là biến số được nâng lên thành lũy thừa thì đó là phương trình hàm mũ. Số mũ được đặt sau một số.

2.2. Biết các thành phần của công thức logarit

Ví dụ công thức logarit: (log _28=3)

Các thành phần của công thức logarit: Log là viết tắt của logarit. Cơ số là 2. Đối số là 8. Số mũ là 3.

2.3. Biết sự khác biệt giữa các logarit

Bạn cần biết logarit có nhiều loại để phân biệt cho tốt. Logarit bao gồm:

* Logarite tự nhiên hay logarit cơ số e (trong đó e ≈ 2,718281828459045), viết là số logeb thường viết là lnb. Công thức như sau: lnb=α↔(e^α=b)

Ngoài ra, dựa theo tính chất của logarit, ta có các loại sau:

* Logarit của đơn vị và logarit của cơ số. Theo đó, với cơ số tùy ý, ta sẽ luôn có công thức logarit như sau: (log_a1=0) và (log_aa=1)

Logarit và các phép toán

* Đổi cơ số cho phép chuyển các phép toán lấy logarit cơ số khác nhau khi tính logarit theo cùng một cơ số chung. Với công thức logarit này, khi biết logarit cơ số α, bạn sẽ tính được cơ số bất kỳ như tính được các logarit cơ số 2, 3 theo logarit cơ số 10.

Cho 2 số dương a và b với a#1 ta có các tính chất sau của logarit:

Tính chất của logarit giúp bạn giải các phương trình của logarit và hàm mũ. Nếu không có các tính chất này, bạn sẽ không thể giải được phương trình. Tính chất của logarit chỉ dùng được khi cơ số và đối số của logarit là dương, điều kiện cơ số a # 1 hoặc 0.

Logarit của 2 số x và y nhân với nhau có thể phân chia thành 2 logarit riêng biệt bằng phép cộng.

Logarit của 2 số x và y chia cho nhau có thể phân chia thành 2 logarit bằng phép trừ. Theo đó, logarit của cơ số x sẽ trừ đi logarit của cơ số y.

Nếu đối số x của logarit có số mũ r thì số mũ sẽ trở thành số chia cho logarit.

* Tính chất 6: (log_ a 1 = 0) có nghĩa là nếu đối số bằng 1 thì kết quả của logarit luôn bằng 0. Tính chất này đúng với bất kỳ số nào có số mũ bằng 0 sẽ bằng 1.

* Tính chất 7: ((log _b x / log_ b a) = log_ a x)

Tính chất này được gọi là biến đổi cơ số. Mỗi logarit chia cho một logarit khác với điều kiện 2 logarit đều có cơ số giống nhau. Kết quả logarit mới có đối số a của mẫu số biến đổi thành cơ số mới và đối số x của tử số thành đối số mới.

4x * log2 = log8 Chia cả hai vế cho log2.

4x = (log8 / log2) Sử dụng Thay đổi cơ sở.

4x = (log_ 2 8) Tính giá trị của nhật ký.

4x = 3. Lúc này ta chia cả hai vế cho 4 sẽ được x = ¾ là kết quả của phương trình.

Tóm lại để hiểu rõ bản chất cùng tính chất của logarit, bạn cần học kỹ và thực hành nhiều.

Công thức logarit của một tích như sau: (log_α (ab) = log_αb + log_αc) ; Điều kiện: a, b, c đều là số dương với a # 1.

Đây là logarit hai số a và b thực hiện theo phép nhân thông qua phép cộng logarit ra đời vào thế kỷ 17. Sử dụng bảng logarit, ta sẽ đưa logarit về cơ số a = 10 là logarit thập phân sẽ dễ dàng tra bảng, tính toán hơn. Logarit tự nhiên với hằng số e là cơ số (khoảng bằng 2,718) được áp dụng thuận tiện trong toán học. Logarit nhị phân có cơ số 2 được dùng trong khoa học máy tính.

Nếu muốn thu nhỏ phạm vi các đại lượng, bạn dùng thang logarit.

Ta có công thức logarit như sau: (log_ab^α = αlog_ab) điều kiện với mọi số α và a, b là số dương với a # 1.

3. Công thức logarit và cách giải nhanh

Về công thức logarit và cách giải nhanh, bạn sẽ cần quan tâm đến logarit hàm số lũy thừa, logarit hàm số mũ và hàm số logarit. Công thức tuy không khó nhưng dễ nhầm lẫn thiếu sót điều kiện khi làm nhiều dạng toán khác nhau. Chìa khóa để bạn làm tốt là học kỹ lý thuyết, hiểu chắc chắn các vấn đề sẽ giúp bạn tránh được điều này. Đồng thời ghi nhớ công thức logarit bằng cách làm bài tập lặp đi lặp lại nhiều lần và thử các dạng bài toán khác nhau.

Với bảng logarit, bạn sẽ tính toán nhanh hơn rất nhiều so với máy tính, đặc biệt khi muốn tính toán nhanh hoặc nhân số lớn, sử dụng logarit thuận tiện hơn cả.

Để tìm logarit nhanh, bạn cần chú ý các thông tin sau đây:

* Chọn bảng đúng: Hầu hết các bảng logarit là cho logarit cơ số 10 được gọi là logarit thập phân.

* Tìm ô đúng: Giá trị của ô tại các giao điểm của hàng dọc và hàng ngang.

* Tìm số chính xác nhất bằng cách sử dụng các cột nhỏ hơn ở phía bên phải của bảng. Sử dụng cách này trong trường hợp số có 4 hoặc nhiều hơn.

* Tìm tiền tố trước một số thập phân: Bảng logarit cho bạn biết tiền tố trước một số thập phân. Phần sau dấu phẩy gọi là mantissa.

* Tìm phần nguyên. Cách này dễ tìm nhất đối với logarit cơ số 10. Bạn tìm bằng cách đếm các chữ số còn lại của số thập phân và trừ đi một chữ số.

Muốn giải những phương trình logarit nâng cao, bạn cần lưu ý những điều sau đây:

* Hiểu logarit là gì? Ví dụ, 10^2 là 100, 10^3 là 1000. Như vậy số mũ 2,3 là logarit cơ số 10 của 100 và 1000. Mỗi bảng logarit chỉ có thể sử dụng được với một cơ số nhất định. Cho đến nay, loại bảng logarit phổ biến nhất là logarit cơ số 10, còn gọi là logarit phổ thông.

* Xác định đặc tính của số mà bạn muốn tìm logarit

* Khi tra bảng logarit, bạn nên dùng ngón tay cẩn thận tra hàng dọc ngoài cùng bên trái để tính logarit trong bảng. Sau đó, bạn trượt ngón tay để tra điểm giao giữa hàng dọc và hàng ngang.

* Nếu bảng logarit có một bảng phụ nhỏ dùng để tính toán phép tính lớn hay muốn tìm giá trị chính xác hơn, bạn trượt tay đến cột trong bảng đó được đánh dấu bằng chữ số tiếp theo của số bạn đang tìm kiếm.

* Thêm các số được tìm thấy trong 2 bước trước đó với nhau.

* Thêm đặc tính: Khi tra ra điểm giao của hai hàng ra số cần tìm, bạn thêm đặc tính với mantissa ở trên để có kết quả tính logarit của mình.

Tổng Hợp Bài Tập Đại Cương Về Kim Loại Có Lời Giải Đầy Đủ Và Chi Tiết

16 Tháng 01, 2019

Để giúp em nắm vững và làm tốt các dạng bài tập đại cương về kim loại, CCBook – Đọc và đỗ sẽ tổng hợp từ A – Z các kiến thức trọng tâm để em dễ dàng “xử gọn” bài tập đại cương về kim loại đầy đủ và chi tiết nhất.

Lý thuyết trọng tâm cần nắm để làm tốt các dạng bài tập đại cương về kim loại

Để làm tốt các bài tập trước tiên em phải học toàn bộ lý thuyết. Phần đại cương kim loại em cần nắm những nội dung cơ bản như: Tính chất hóa học, tính chất vật lí.

Kim loại có tính dẻo: dễ rèn, dễ rát mỏng và dễ kéo sợi.

Nguyên nhân vì các ion dương trong mạng tinh thể kim loại có thể trượt lên nhau. Mà không tách rời nhau nhờ những electron tự do chuyển động kết dính chúng với nhau.

Khi đặt một hiệu điện thế và hai đầu dây kim loại. Những electron chuyển động tự do trong kim loại sẽ chuyển động thành dòng có hướng từ cực âm đến cực dương, tạo thành dòng điện.

Ở nhiệt độ cao thì tính dẫn điện của kim loại ngày càng giảm.

Thường các kim loại dẫn điện tốt cũng dẫn nhiệt tốt.

Để làm tốt các bài tập đại cương về kim loại em cần phải nắm hầu hết kim loại có ánh kim vì các electron tự do trong kim loại có khả năng phản xạ hầu hết những tia sáng nhìn thấy được.

Những kim loại khác nhau có tính chất vật lí khác nhau:

Nhỏ nhất: Li (0,5 g/cm3)

Lớn nhất: Os (22,6 g/ cm3)

Thấp nhất: Hg ( – 39 độ C)

Cao nhất: W (3410 độ C).

Cứng nhất: Cr

Tác dụng với clo: Hầu hết kim loại đều có thể khử trực tiếp clo tạo ra muối clorua.

Tác dụng với oxi: Hầu hết kim loại (trừ Au, Ag, Pt) đều có thể khử trực tiếp oxi tạo ra oxit.

Tác dụng với lưu huỳnh: Nhiều kim loại khử được lưu huỳnh tạo ra muối sunfua.

Tác dụng với dung dịch axit:

Với dung dịch HCl, H₂ SO₄ loãng: Kim loại trước H trong dãy hoạt động hóa học phản ứng được với ion H+ giải phóng khí H₂.

Với dung dịch HNO₃, H₂SO₄ đặc: Hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt) thì đề phản ứng với dung dịch này.

Ở nhiệt độ thường: Kim loại có tính khử mạnh (Nhóm IA, IIA, trừ Be, Mg) phản ứng với H₂O.

Ở nhiệt độ cao: Kim loại có tính khử rất yếu không phản ứng với H₂O cả ở nhiệt độ thường và nhiệt độ cao.

Kim loại mạnh hơn có thể khử được ion của kim loại yếu hơn trong dung dịch muối thành kim loại tự do.

Để có thể làm tốt các dạng bài tập đại cương về kim loại em tìm hiểu thêm các kiến thức như: Kim loại kiềm tác dụng với nước xảy ra hiện tượng gì? Hoặc tìm hiểu các tính chất hóa học chung của kim loại. Và tính chất hóa học của kim loại kiềm thổ để hiểu đại cương kim loại 12 đầy đủ và chi tiết nhất.

Bài tập đại cương về kim loại em cần nắm để đạt điểm cao trong kỳ thi THPT Quốc gia 2019.

Để nắm được đại cương kim loại trong đề thi đại học em cần ôn luyện bài tập đại cương về kim loại đầy đủ nhất. Hãy tham khảo các bài tập đại cương về kim loại sau của CCBook – Đọc là đỗ

Kim loại có tính chất vật lý chung là dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo và có ánh kim. Nguyên nhân của những tính chất vật lí chung của kim loại là do trong tinh thể kim loại có:

A. Nhiều electron độc thân.

B. Các ion dương chuyển động tự do

C. Các electron chuyển động tự do

D. Nhiều ion dương kim loại

Có bốn dung dịch riêng biệt: CuSO₄, ZnCl₂, FeCl₃, AgNO₃. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là:

A. 1 B. 4 C. 3 D.2

A. Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại.

B. Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa – khử

C. Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử

D. Ăn mòn hóa học đặc phát sinh dòng điện

Cho hỗn hợp Zn, Mg và Ag vào dung dịch CuCl₂, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp ba kim loại. Ba kim loại đó là:

Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hóa trị II không đổi trong mọi hợp chất) bằng 4,48 lít hỗn hợp khí Cl₂ và O₂ (đktc) vừa đủ, sau phản ứng thu được 17,5 gam sản phẩm rắn. Kim loại M là:

A. Zn B. Mg C. Cu chúng tôi

Tài liệu giúp em học tốt và làm bài tập đại cương về kim loại hiệu quả

Đối với môn Hóa học là môn có nhiều lý thuyết dài và khó nhớ lại có nhiều bài tập cần tính toán. Với mong muốn trang bị cho các em hành trang đầy đủ kiến thức để em tự tin “vượt vũ môn” trong kỳ thi THPT Quốc gia sắp tới. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội và thương hiệu CCBook đã phát hành cuốn sách Ôn luyện thi trắc nghiệm THPT Quốc gia năm 2019 môn Hóa học. Cuốn sách ra đời chính là “phao cứu sinh dành riêng cho teen 2k1. Tin chắc rằng với sự ra đời của sách Ôn luyện thi trắc nghiệm THPT Quốc gia năm 2019 môn Hóa học teen 2k1 sẽ đạt được kết quả cao trong kỳ thi sắp tới.

Nội dung sách sách Ôn luyện thi trắc nghiệm THPT Quốc gia năm 2019 môn Hóa học

Phạm vi kiến thức: Cung cấp kiến thức một cách hệ thống, đầy đủ và chi tiết của cả 3 năm học lớp 10, 11 và 12. Nội dung kiến thức đi sâu vào định hướng học, thi của Bộ GD & ĐT và bắt kịp những kiến thức trọng tâm nhất trong kỳ thi THPT Quốc gia năm 2019.

Về lý thuyết: Sách tận dụng triệt để ưu điểm của phương pháp học bằng sơ đồ khối giúp những kiến thức lý thuyết phức tạp sẽ được tổng hợp đầy đủ, ngắn gọn, dễ hiểu và dễ nhớ.

Các bài tập đều được trích từ các đề thi THPT QG các năm, đề thi của các trường chuyên… chuẩn định hướng thi của Bộ GD & ĐT. Mỗi bài tập đều có đáp án và lời giải chi tiết giúp em hiểu sâu, nhớ lâu kiến thức đã học.

Bài tập có đầy đủ các dạng từ nhận biết – thông hiểu – vận dụng và vận dụng cao. Nhưng chủ yếu phân bổ ở vận dụng và vận dụng cao giúp em dễ dàng đạt điểm 9, 10.

Ưu điểm vượt trội của Sách Ôn luyện thi trắc nghiệm THPT Quốc gia năm 2019 môn Hóa học

Sách Ôn luyện thi trắc nghiệm THPT Quốc gia năm 2019 môn Hóa học ra đời là sự tiếp nối thành công của sách ôn luyện thi trắc nghiệm THPT năm 2017 và 2018. Đây chính là cẩm nang giúp em ôn luyện nhuần nhuyễn các kiến thức trong giai đoạn ôn thi THPT Quốc gia năm 2019. Sách có những ưu điểm vượt trội so với những cuốn sách khác trên thị trường giúp em học nhanh – nhớ lâu – hiểu sâu kiến thức.

– Sách đầy đủ kiến thức của cả 3 năm học lớp 10, 11 và 12. Trong đó chủ yếu đi sâu vào kiến thức trọng tâm của lớp 12. Bao gồm cả phần Hóa hữu cơ và Hóa vô cơ giúp em ôn luyện nhẹ nhàng mà không cần tốn thời gian học cả “núi” sách.

– Lý thuyết được trình bày theo dạng SƠ ĐỒ KHỐI giúp em khái quát đầy đủ kiến thức một cách đầy đủ và ngắn gọn nhất.

Điện thoại: 024.3399.2266

Địa chỉ: Số 10 Dương Quảng Hàm – Cầu Giấy – Hà Nội

Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Trung Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất

Bài viết nên xem : Cẩm nang tự học tiếng trung quốc

Giới thiệu về bảng chữ cái tiếng Trung

Tiếng Trung hay Hán ngữ là một trong những ngôn ngữ lâu đời nhất trên thế giới. Bảng chữ cái của ngôn ngữ này không giống như các thứ tiếng khác. Tiếng Trung được viết bằng một chuỗi các hình ảnh biểu nghĩa và biểu âm.

Qua thời gian, bảng chữ cái tiếng Trung đã tiến hóa thành nhiều phiên bảng khác nhau. Ngày nay, chúng ta có thể thấy những biến thể của tiếng Trung như tiếng Quảng Đông, Hán tự, Hán Nôm,… Đây đều được xem là ngôn ngữ có nguồn gốc từ tiếng Hán.

Chữ Hán vẫn tiếp tục được phát triển cho đến giữa thế kỷ thứ 20 khi chữ Hán giản thể ra đời. Chữ Hán giản thể được tạo ra nhằm giảm tỉ lệ mù chữ. Ngày nay, chữ Hán giản thể cũng được sử dụng phổ biến ở Trung Quốc. Trong khi đó, chữ Hán phồn thể lại được sử dụng ở Đài Loan và Hồng Kông.

Làm thế nào để học bảng chữ cái tiếng Trung?

Câu trả lời cho câu hỏi này đó là bạn sẽ học từ đầu tất cả chữ Hán. Khi bạn đã học được từ 10 – 20 chữ cái đầu tiên thì bạn sẽ bắt đầu nhận ra sự xuất hiện thường xuyên của các chữ này trong nhiều từ tiếng Trung khác. Một vài từ tiếng Hán còn có cách đọc y hệt nhau.

一 (Yī ): Nhất/Một

Đây là chữ Hán cơ bản nhất có nghĩa là nhất hay một. Tuy nhiên, không hẳn mỗi khi bạn nhìn thấy chữ này thì đồng nghĩa với việc nó biểu thị một đơn vị nào đó.

Các chữ Hán có thể kế hợp với nhau để tạo thành từ khác không giống như cách dùng bảng chữ cái của những ngôn ngữ khác. Nhưng bạn vẫn có thể học được tiếng Trung vì sự kết hợp các từ vẫn tuân theo một logic nhất định. Ví dụ như sau:

共 – Gòng: từ tiếng Trung này có nghĩa là cùng, chung hoặc cộng

Từ hai chữ Hán trên, khi ghép lại với nhau sẽ được một từ khác đó là 一共 (Yī Gòng/Nhất Cộng). Từ này có nghĩa là “tất cả”. Vậy là chúng ta đã có được 3 từ mới. Tuân theo quy tắc ghép chữ này, cứ mỗi từ Hán học được, bạn sẽ có thể ghép chúng thành nhiều từ khác nhau.

Dần dần, khi đạt được đến một trình độ nhất định, bạn sẽ có thể nhìn được từ và đoán nghĩa của nó mặc dù chưa biết chính xác nghĩa của từ là gì.

时 (Shí): Thời/Thời gian

区 (Qū): Khu/Khu vực

Hai từ trên có nghĩa riêng biệt là “thời gian” và “khu vực”

Khi ghép chúng lại với nhau ta được từ 时区 có nghĩa là “múi giờ” trong tiếng Trung. Như vậy, có thể thấy dù không có một bảng chữ cái cụ thể như tiếng Anh hay tiếng Việt nhưng việc học tiếng Trung cũng không quá khó khăn nếu bạn có suy nghĩ theo một cách logic.

Cần học bao nhiêu từ tiếng Trung?

Có thể thấy, bạn không thể học bảng chữ cái tiếng Trung theo một cách thông thường. Vậy làm thế nào để biết bạn cần học bao nhiêu từ tiếng Trung thì có thể giao tiếp hay sử dụng ngôn ngữ này một cách thông thạo.

Để sử dụng tiếng Trung trong giao tiếp hằng ngày, bạn cần biết khoảng 500 – 750 chữ.

Để đọc báo, xem tin tức,… bạn cần có vốn từ vựng khoảng 2.000 chữ Hán.

Để vượt qua kỳ thi HSK cấp 6, bạn cần biết khoảng 2.700 chữ Hán.

Để có thể sử dụng tiếng Trung thông thạo như người bản địa, bạn cần biết khoảng 8.000 chữ Hán.

Tuy nhiên, đừng để những con số này làm bạn nản chí khi bắt đầu học tiếng Trung. Bởi để sử dụng tiếng Trung trong cuộc sống thường ngày, bạn chỉ cần biết khoảng vài trăm đến 1.000 chữ Hán là đã khá ổn thỏa rồi. Nếu đạt được ngưỡng này, số lượng từ vựng của bạn cũng sẽ tăng lên nhanh chóng kể từ đó.

Bài viết nên xem : Kinh nghiệm du học đài loan

Những lưu ý khi học bảng chữ cái tiếng Trung

Bộ thủ là công cụ hữu ích để bạn tìm ra nghĩa của từ ngữ. Vậy bộ thủ trong tiếng Trung là gì và vai trò của nó trong việc học tiếng Trung ra sao? Theo trang Wikipedia bộ thủ trong tiếng Trung được định nghĩa như sau:

Một bộ thủ trong tiếng Trung (Tiếng Trung: 部首, bính âm: bùshǒu) là thành tố đồ họa của chữ Hán trong truyền thống để sắp xếp các chữ trong từ điển tiếng Trung. Thành tố này thường dùng để chỉ nghĩa của chữ, mặc dù trong một vài trường hợp, mối liên kết với nghĩa gốc của chữ cũng mất dần khi nghĩa thay đổi theo thời gian.

Hãy xem qua các ví dụ về những chữ có bộ Thủ

液 – yè: dịch – chất lỏng

河 – hé: hà – sông

泡 – pào: bào – bong bóng hay bọt nước.

Trong danh sách Bộ thủ Khang Hy 康熙 truyền thống có 214 bộ thủ khác nhau. Một vài bộ thủ được đặt bên trái từ, một số khác nằm trên đầu hoặc bên dưới, bên phải của chữ. Cũng có một số bộ thủ xuất hiện nhiều hơn so với các bộ khác.

Mặc dù tiếng Trung không có bảng chữ cái như thông thường. Nhưng Bính âm (Pinyin) ra đời đã trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực cho người nước ngoài khi học tiếng Trung. Vậy Bính âm là gì

Bính âm Hán ngữ (Trong Hán ngữ Giản thể: 汉语拼音) thường được gọi tắt là Bính âm, là hệ thống ký âm bằng chữ la-tinh chính thức của tiếng Quan Thoại ở Trung Quốc đại lục và một phần của Đài Loan. Bính âm thường được dùng để dạy và học tiếng Quan Thoại viết bằng chữ Hán. Hệ thống Bính âm được xây dựng vào những năm 1950s.

Khi học tiếng Trung, bạn sẽ thấy có những từ mô tả cách phát âm đặt bên cạnh chữ Hán nguyên bản, đây chính là Bính âm. Ví dụ:

门 mén: môn

影 yǐng: ảnh

视 shì: thị

Bính âm thường được đặt bên phải của chữ Hán. Bính âm có các thanh điệu để giúp chúng ta phát âm chữ Hán mà nó biểu thị.

Cũng tương tự như tiếng Anh và tiếng Việt, các chữ Hán sẽ được chia thành hai phần khi biểu thị bằng Bính âm đó là nguyên âm và phụ âm. Mỗi chữ tiếng Trung sẽ được tạo thành bởi một phụ âm và một nguyên âm. Thanh điệu được đặt phía trên phần cuối.

Tổng cộng có 21 phụ âm và 37 nguyên âm để tạo thành Bính âm.

Lưu ý khi sử dụng Bính âm

Bính âm là một công cụ rất hữu hiệu để giúp người học bắt đầu học tiếng Trung, đặc biệt là về phần phát âm. Bước đầu tiên là học các thanh âm và cách phát âm các nguyên âm và phụ âm. Chỉ cần nắm được nguyên tắc phát âm, bạn sẽ có thể đọc được từ Hán theo Bính âm. Dần dà, bạn sẽ có khả năng liên kết các chữ tiếng Trung với bính âm của nó.

Có thể thấy, một vài nguyên âm và phụ âm trong Bính âm có cách đọc tương tự như trong tiếng Anh. Nhưng không phải lúc nào cũng vậy, một số Bính âm được phát âm hoàn toàn khác. Do đó, bạn không nên học tiếng Trung dựa trên tiếng Anh mà hãy tiếp cận bằng chính cách phát âm của Bính âm. Đừng cố gắng “việt hóa” các cách phat âm này thành những âm tương tự như tiếng Việt. Vì có thể người bản địa sẽ không thể hiểu được bạn đang nói gì đấy.

Có một số bính âm rất giống nhau khi phát âm. Mới bắt đầu học tiếng Trung, bạn sẽ khó phân biệt được sự khác nhau này. Nhưng luyện tập một thời gian bạn sẽ có khả năng phân biệt được chúng.

10 chữ Hán phổ biến nhất

Khi học tiếng Trung Quốc, bạn cần phải học một số lượng từ nhất định tùy theo nhu cầu của bản thân. Tuy nhiên, có một vài chữ Hán được sử dụng thường xuyên. Chúng rất phổ biến đến mức bạn có thể nhìn thấy chúng có mặt ở khắp mọi nơi trong cuộc sống.

Có thể nói, đây là từ Hán được sử dụng nhiều nhất trong “Bảng chữ cái tiếng Trung”. 的 không mang bất kỳ một ngữ nghĩa cụ thể nào. Đây là một trong ba “phó từ de” trong tiếng Hán được sử dụng để chỉ sự sở hữu. Hãy xem các ví dụ sau đây để biết được ứng dụng của từ 的:

我的手机 – wǒ de shǒujī: Điện thoại di động của tôi

你的猫 – nǐ de māo: Con mèo của bạn

Từ tiếng Trung này là chữ Hán đơn giản nhất, nghĩa là một hoặc một ít. 一 được viết bằng 1 dấu gạch ngang duy nhất. Cách viết số hai và số ba cũng tương tự như vậy (二, 三). Do đó, ba số chữ Hán này rất dễ nhớ.

Bên cạnh việt biểu thị số lượng từ Hán này cũng mang nhiều nghĩa khác và được sử dụng phổ biến trong tiếng Trung. 一 có thể biểu thị cho nghĩa: đầu tiên, tốt nhất, một lần, duy nhất,…. Hãy xem một vài ví dụ về chữ 一:

一瓶牛奶 – Yī píng niúnǎi: Một bình sữa

第一名 – Dì yī míng: Giải Nhất

我是学生。– Wǒ shì xuésheng: Tôi là một học sinh.

Không sử dụng chữ 是 để nối chủ ngữ với tính từ. Ví dụ nếu muốn nói “tôi đang vui” thì không dùng 我是开心 mà phải nói 我很开心.

我是学生。– Wǒ shì xuésheng: Tôi là một học sinh.

我不是学生。– Wǒ bù shì xuésheng: Tôi không phải là một học sinh.

Có thể nói, đây là chữ Hán đơn giản và dễ nhớ nhưng không kém phần phổ biến trong tiếng Trung. Ngay cả những người nước ngoài, khi nhìn tấy từ này cũng có thể đoán được ngữ nghĩa của nó. 人 được dùng để chỉ một người hoặc con người. Các ví dụ về chữ Hán này như sau:

我很好 – Wǒ hěn hǎo: Tôi rất khoẻ.

在 trong tiếng Trung là một động từ dùng để xác nhận địa điểm hay sự tồn tại của một sự vật, sự việc nào đó. Dịch ra tiếng Việt nó có nghĩa là “ở” hay “tại”.

Với ngữ nghĩa như vậy, nhiều người học tiếng Trung đã mắc một lỗi thường gặp đó là dùng chữ 是 cùng với chữ 在. Đây là cách dùng không chính xác. Chẳng hạng, viết 我是在上海 là không đúng về mặt ngữ pháp. Thay vào đó, hãy tham khảo cách sử dụng chữ Hán này thông qua các ví dụ sau:

我在上海。- Wǒ zài Shànghǎi.: Tôi đang ở Thượng Hải.

谁在楼上?– Shéi zài lóushàng?: Ai đang ở trên lầu?

你住在哪里?– nǐ zhù zài nǎ lǐ: Bạn sống ở đâu?

有 cũng rất phổ biến trong tiếng Trung và có nhiều ứng dụng. Một vài cách dùng cơ bản nhất là “có một cái gì đó”, chỉ sự sở hữu. Để chuyển 有 thành thể phủ định, bạn chỉ cần thêm 没 (méi) vào phía trước. Từ 没有 có nghĩa là “không có”. Hãy xem qua các ví dụ sau đây:

我们有三个女儿 。– Wǒmen yǒu sān gè nǚ’ér.: Chúng tôi có ba đứa con gái.

日本有很多中国人。– Rìběn yǒu hěn duō Zhōngguó rén.: Có rất nhiều người Trung Quốc ở Nhật Bản.

Không giống như tiếng Việt và các ngôn ngữ khác, nếu phải diễn tả các từ anh ấy, của anh ấy, cô ấy, của cô ấy hay nó bạn phải dùng những từ khác nhau. Trong tiếng Trung, tất cả các từ này đều được diễn tả bằng một từ duy nhất đó là tā.

他上周去了上海 – Tā shàng zhōu qùle shànghǎi: Anh ấy đã đi Thượng Hải tuần rồi.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Anh Thcs Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!