Đề Xuất 2/2023 # Tổ Chức Dạy Học Môn Tiếng Anh Tự Chọn Lớp 1, Lớp 2 Theo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông 2022 # Top 3 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 2/2023 # Tổ Chức Dạy Học Môn Tiếng Anh Tự Chọn Lớp 1, Lớp 2 Theo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông 2022 # Top 3 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Tổ Chức Dạy Học Môn Tiếng Anh Tự Chọn Lớp 1, Lớp 2 Theo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông 2022 mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) vừa ban hành Công văn số 681/BGDĐT-GDTH về việc hướng dẫn tổ chức dạy học môn tiếng Anh tự chọn lớp 1, lớp 2 theo chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Theo đó, Bộ GD&ĐT hướng dẫn các địa phương tổ chức dạy học môn tiếng Anh tự chọn phải đảm bảo các yêu cầu được quy định trong Chương trình làm quen tiếng Anh lớp 1 và lớp 2 theo chương trình giáo dục phổ thông (CT GDPT) 2018; tổ chức dạy đủ 4 kỹ năng là nghe, nói, đọc và viết, trong đó tập trung phát triển chủ yếu hai kỹ năng là nghe và nói; tổ chức đa dạng các hình thức dạy và học bao gồm cả học ở trong và ngoài lớp học; tạo môi trường sử dụng và thể hiện bằng tiếng Anh tối đa cho học sinh; tăng cường phát triển văn hóa đọc sách, truyện bằng tiếng Anh phù hợp với giai đoạn làm quen tiếng Anh của học sinh; khi triển khai thực hiện cần chú ý đến các yếu tố tạo sự hứng thú và yêu thích với môn học, không gây quá tải hay căng thẳng cho học sinh.

Chương trình tiếng Anh lớp 1, lớp 2 được thiết kế và phân bổ với thời lượng 140 tiết học trong 02 năm, 70 tiết học trong mỗi năm lớp 1 và lớp 2, tương đương với 2 tiết/tuần.

Cùng với đó, thực hiện đánh giá kết quả học tập của học sinh học tiếng Anh lớp 1, lớp 2 theo quy định về đánh giá học sinh tiểu học của Bộ GD&ĐT; đánh giá sự hình thành và phát triển những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung của học sinh được quy định trong CT GDPT 2018 và năng lực đặc thù của môn học được quy định trong chương trình môn tiếng Anh lớp 1, lớp 2; đánh giá học sinh học tiếng Anh lớp 1, lớp 2 nhằm xây dựng sự tự tin cho người học, chú trọng việc động viên, khuyến khích sự cố gắng trong học tập, rèn luyện của học sinh. Thực hiện các hình thức đánh giá phong phú và đảm bảo độ sẵn sàng của người học…

Điều kiện thực hiện chương trình yêu cầu giáo viên phải đạt chuẩn theo quy định của Bộ GD&ĐT; có năng lực tiếng Anh bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam; có năng lực sư phạm phù hợp với cấp tiểu học theo quy định. Với những giáo viên chuyển từ bậc học cao hơn xuống dạy tiểu học, cần tham gia bồi dưỡng về phương pháp dạy tiếng Anh tiểu học trước khi bố trí dạy học; giáo viên phải được tập huấn đầy đủ về chương trình làm quen tiếng Anh lớp 1, lớp 2, sách giáo khoa và tài liệu dạy học; được tham gia công tác bồi dưỡng thường xuyên để thực hiện đúng mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học; được tập huấn về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.

Về cơ sở vật chất phục vụ việc dạy học tiếng Anh tiểu học phải theo các văn bản quy định của Bộ GD&ĐT. Đối với các trường có các điểm trường, nếu tổ chức dạy tiếng Anh phải trang bị cơ sở vật chất đảm bảo để tổ chức dạy học theo quy định trong CT GDPT 2018. Đối với những nơi có điều kiện, khuyến khích đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị dạy học hiện đại để phục vụ hiệu quả việc dạy và học của giáo viên và học sinh…

Dương Thủy

Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông Môn Tin Học

Lộ trình dạy môn tin học theo chương trình giáo dục phổ thông mới

Chương trình giáo dục phổ thông môn tin học mới

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MÔN TIN HỌC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐTngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

MỤC LỤC

I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC……………………………………………………………………………………………. 3

II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH …………………………………………………………….4

III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH………………………………………………………………………………… 6

IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT ……………………………………………………………………………………………. 8

V. NỘI DUNG GIÁO DỤC………………………………………………………………………………………….14

LỚP 3 …………………………………………………………………………………………………………………….18

LỚP 4 …………………………………………………………………………………………………………………….22

LỚP 5 …………………………………………………………………………………………………………………….25

LỚP 6 …………………………………………………………………………………………………………………….29

LỚP 7 …………………………………………………………………………………………………………………….32

LỚP 8 …………………………………………………………………………………………………………………….34

LỚP 9 …………………………………………………………………………………………………………………….37

LỚP 10 …………………………………………………………………………………………………………………..42

LỚP 11 …………………………………………………………………………………………………………………..46

LỚP 12 …………………………………………………………………………………………………………………..51

VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC…………………………………………………………………………………63

VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC………………………………………………………………………….65

VIII. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH……………………………….66

Nội dung chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn tin học

I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC

Giáo dục tin học đóng vai trò chủ đạo trong việc chuẩn bị cho học sinh khả năng tìm kiếm, tiếp nhận, mở rộng tri thức và sáng tạo trong thời đại cách mạng công nghiệp lần thứ tư và toàn cầu hoá. Tin học có ảnh hưởng lớn đến cách sống, cách suy nghĩ và hành động của con người, là công cụ hiệu quả hỗ trợ biến việc học thành tự học suốt đời.

Môn Tin học giúp học sinh thích ứng và hoà nhập được với xã hội hiện đại, hình thành và phát triển cho học sinh năng lực tin học để học tập, làm việc và nâng cao chất lượng cuộc sống, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Nội dung môn Tin học phát triển ba mạch kiến thức hoà quyện: Học vấn số hoá phổ thông (DL), Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), Khoa học máy tính (CS) và được phân chia theo hai giai đoạn:

– Giai đoạn giáo dục cơ bản:

Môn Tin học giúp học sinh hình thành và phát triển khả năng sử dụng công cụ kĩ thuật số, làm quen và sử dụng Internet; bước đầu hình thành và phát triển tư duy giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của máy tính và hệ thống máy tính; hiểu và tuân theo các nguyên tắc cơ bản trong trao đổi và chia sẻ thông tin.

Ở cấp tiểu học, chủ yếu học sinh học sử dụng các phần mềm đơn giản hỗ trợ học tập và sử dụng thiết bị tin học tuân theo các nguyên tắc giữ gìn sức khoẻ, đồng thời bước đầu được hình thành tư duy giải quyết vấn đề có sự hỗ trợ của máy tính.

Ở cấp trung học cơ sở, học sinh học cách sử dụng, khai thác các phần mềm thông dụng để làm ra sản phẩm số phục vụ học tập và đời sống; thực hành phát hiện và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo với sự hỗ trợ của công cụ và các hệ thống tự động hoá của công nghệ kĩ thuật số; học cách tổ chức lưu trữ, quản lí, tra cứu và tìm kiếm dữ liệu số, đánh giá và lựa chọn thông tin.

– Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp:

Môn Tin học có sự phân hoá sâu. Tuỳ theo sở thích và dự định về nghề nghiệp trong tương lai, học sinh lựa chọn một trong hai định hướng: Tin học ứng dụng và Khoa học máy tính.

Định hướng Tin học ứng dụng đáp ứng nhu cầu sử dụng máy tính như một công cụ của công nghệ kĩ thuật số trong cuộc sống, học tập và làm việc, đem lại sự thích ứng và khả năng phát triển dịch vụ trong xã hội số.

Định hướng Khoa học máy tính đáp ứng mục đích bước đầu tìm hiểu nguyên lí hoạt động của hệ thống máy tính, phát triển tư duy máy tính, khả năng tìm tòi, khám phá các hệ thống tin học, phát triển ứng dụng trên hệ thống máy tính.

Bên cạnh nội dung giáo dục cốt lõi, học sinh có thể chọn một số chuyên đề học tập tuỳ theo sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp. Những chuyên đề thuộc định hướng Tin học ứng dụng nhằm tăng cường thực hành ứng dụng, giúp học sinh thành thạo hơn trong sử dụng các phần mềm thiết yếu, làm ra sản phẩm số thiết thực cho học tập và cuộc sống. Những chuyên đề thuộc định hướng Khoa học máy tính nhằm giới thiệu lập trình điều khiển robot giáo dục, kĩ thuật thiết kế thuật toán, một số cấu trúc dữ liệu và một số nguyên tắc thiết kế mạng máy tính.

II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

Chương trình môn Tin học cụ thể hoá các quan điểm của Chương trình tổng thể, chú trọng các yêu cầu sau đây:

1. Tính kế thừa và phát triển

a) Kế thừa chương trình môn Tin học hiện hành

Chương trình môn Tin học kế thừa và phát triển những ưu điểm cơ bản của chương trình hiện hành là tính hệ thống và tính khoa học, đồng thời tránh thiên về lí thuyết trong một số nội dung và sự trùng lặp giữa các cấp học, gây quá tải.

b) Khai thác chương trình môn Tin học phổ thông của các nước tiên tiến

Trong bối cảnh nhiều nước coi trọng phát triển chương trình giáo dục tin học nhằm đào tạo nguồn nhân lực cho cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, Chương trình môn Tin học khai thác, chọn lọc vận dụng chương trình môn Tin học của các nước tiên tiến nhằm hội nhập, hướng tới trình độ quốc tế.

2. Tính khoa học, hiện đại và sư phạm

Chương trình môn Tin học chọn lọc các nội dung cơ bản, phổ thông và hiện đại của ba mạch kiến thức DL, ICT,CS, đồng thời quan tâm đúng mức đến nội dung về đạo đức, pháp luật, văn hoá và ảnh hưởng của tin học đến xã hội, bảo đảm nguyên lí “vừa dạy chữ vừa dạy người” và coi trọng tính nhân văn trong thời đại có sự kết nối cao của thế giới thực và thế giới số.

3. Tính thiết thực

a) Phục vụ định hướng nghề nghiệp

Trong bối cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư có nhiều ngành nghề và việc làm mới xuất hiện đòi hỏi kiến thức, kĩ năng tin học chuyên sâu, Chương trình môn Tin học thể hiện khả năng kết nối và lan toả sâu rộng của tin học đến tất cả các lĩnh vực khác nhau của đời sống, xác lập cho các đối tượng học sinh khác nhau một phổ rộng các ngành nghề chuyên sâu và các ngành nghề ứng dụng tin học.

b)Thực hiện giáo dục STEM

Định hướng giáo dục STEM đang được triển khai như một hướng đi quan trọng trong giáo dục và đào tạo tại nhiều nước trên thế giới. Với tư cách là công nghệ nền tảng, hội tụ đủ tất cả bốn yếu tố giáo dục STEM (Khoa học (S), Công nghệ (T), Kĩ thuật (E) và Toán học (M)), môn Tin học có vai trò trung tâm kết nối các môn học khác, đẩy mạnh giáo dục STEM, phát huy sáng tạo của học sinh nhằm tạo ra sản phẩm số có hàm lượng ICT cao. Chương trình môn Tin học khai thác ưu thế về tích hợp liên môn bằng cách yêu cầu học sinh làm ra sản phẩm số của cá nhân và của nhóm học tập để thu hẹp khoảng cách giữa giáo dục hàn lâm và thực tiễn.

4. Tính mở

a) Nội dung chương trình mở

b) Hình thức giáo dục đa dạng

III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH

1. Mục tiêu chung

Chương trình môn Tin học góp phần hình thành, phát triển những phẩm chất chủ yếu và năng lực chung đã được xác định trong Chương trình tổng thể, đồng thời góp phần chủ yếu hình thành, phát triển năng lực tin học cho học sinh. Môn Tin học trang bị cho học sinh hệ thống kiến thức tin học phổ thông gồm ba mạch kiến thức hoà quyện:

– Học vấn số hoá phổ thông nhằm giúp học sinh hoà nhập với xã hội hiện đại, sử dụng được các thiết bị số và phần mềm cơ bản thông dụng một cách có đạo đức, văn hoá và tuân thủ pháp luật.

– Công nghệ thông tin và truyền thông nhằm giúp học sinh sử dụng và áp dụng hệ thống máy tính giải quyết vấn đề thực tế một cách hiệu quả và sáng tạo.

– Khoa học máy tính nhằm giúp học sinh hiểu biết các nguyên tắc cơ bản và thực tiễn của tư duy máy tính, tạo cơ sở cho việc thiết kế và phát triển các hệ thống máy tính.

2. Mục tiêu cấp tiểu học

Chương trình môn Tin học ở cấp tiểu học giúp học sinh bước đầu làm quen với công nghệ kĩ thuật số, bắt đầu hình thành năng lực tin học và chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học môn Tin học ở cấp trung học cơ sở, cụ thể là:

– Bước đầu hình thành cho học sinh tư duy giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính: Hình thành nhu cầu thu thập, sử dụng thông tin, ý tưởng điều khiển máy tính thông qua việc tạo chương trình đơn giản bằng ngôn ngữ lập trình trực quan.

– Giúp học sinh sử dụng phần mềm tạo ra được những sản phẩm số đơn giản như một văn bản ngắn, thiệp chúc mừng, đoạn hoạt hình vui,…

– Giúp học sinh bước đầu quen với công nghệ kĩ thuật số thông qua việc sử dụng máy tính để vui chơi, học tập, xem và tìm kiếm thông tin trên Internet; rèn luyện cho học sinh một số kĩ năng cơ bản trong sử dụng máy tính; biết bảo vệ sức khoẻ khi sử dụng máy tính, bước đầu có ý thức phòng tránh những tác hại khi sử dụng Internet và ý thức tôn trọng bản quyền.

3. Mục tiêu cấp trung học cơ sở

Chương trình môn Tin học ở cấp trung học cơ sở giúp học sinh tiếp tục phát triển năng lực tin học đã hình thành ở cấp tiểu học và hoàn thiện năng lực đó ở mức cơ bản, cụ thể là:

– Giúp học sinh phát triển tư duy và khả năng giải quyết vấn đề; biết chọn dữ liệu và thông tin phù hợp, hữu ích; biết chia một vấn đề lớn thành những nhiệm vụ nhỏ hơn; bước đầu có tư duy mô hình hoá một bài toán qua việc hiểu và sử dụng khái niệm thuật toán và lập trình trực quan; biết sử dụng mẫu trong quá trình thiết kế và tạo ra các sản phẩm số; biết đánh giá kết quả sản phẩm số cũng như biết điều chỉnh, sửa lỗi các sản phẩm đó.

– Giúp học sinh có khả năng sử dụng các phương tiện, thiết bị và phần mềm; biết tổ chức lưu trữ, khai thác nguồn tài nguyên đa phương tiện; tạo ra và chia sẻ sản phẩm số đơn giản phục vụ học tập, cuộc sống; có ý thức và khả năng ứng dụng ICT phục vụ cá nhân và cộng đồng.

giao tiếp trên mạng; bước đầu nhận biết được một số ngành nghề chính thuộc lĩnh vực tin học.

4. Mục tiêu cấp trung học phổ thông

Chương trình môn Tin học ở cấp trung học phổ thông giúp học sinh củng cố và nâng cao năng lực tin học đã được hình thành, phát triển ở giai đoạn giáo dục cơ bản, đồng thời cung cấp cho học sinh tri thức mang tính định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực tin học hoặc ứng dụng tin học, cụ thể là:

– Giúp học sinh có những hiểu biết cơ bản về hệ thống máy tính, một số kĩ thuật thiết kế thuật toán, tổ chức dữ liệu và lập trình; củng cố và phát triển hơn nữa cho học sinh tư duy giải quyết vấn đề, khả năng đưa ra ý tưởng và chuyển giao nhiệm vụ cho máy tính thực hiện.

– Giúp học sinh có khả năng ứng dụng tin học, tạo ra sản phẩm số phục vụ cộng đồng và nâng cao hiệu quả công việc; có khả năng lựa chọn, sử dụng, kết nối các thiết bị số, dịch vụ mạng và truyền thông, phần mềm và các tài nguyên số khác.

– Giúp học sinh có khả năng hoà nhập và thích ứng được với sự phát triển của xã hội số, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học; tìm kiếm và trao đổi thông tin theo cách phù hợp, tuân thủ pháp luật, có đạo đức, ứng xử văn hoá và có trách nhiệm; có hiểu biết thêm một số ngành nghề thuộc lĩnh vực tin học, chủ động và tự tin trong việc định hướng nghề nghiệp tương lai của bản thân.

IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1.Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung

Môn Tin học góp phần thực hiện các yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định trong Chương trình tổng thể.

2. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù

Học sinh hình thành, phát triển được năng lực tin học với năm thành phần năng lực sau đây:

– NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông;

– NLb: Ứng xử phù hợp trong môi trường số;

– NLc: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông;

– NLd: Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học;

– NLe: Hợp tác trong môi trường số.

2.1. Ở cấp tiểu học

Học sinh sử dụng được máy tính hỗ trợ vui chơi, giải trí và học tập, thông qua đó biết được một số lợi ích mà thiết bị kĩ thuật số có thể đem lại cho con người, trước hết cho cá nhân học sinh. Đồng thời học sinh có được những khả năng ban đầu về tư duy và nền nếp thích ứng với việc sử dụng máy tính và thiết bị số thông minh, với yêu cầu cụ thể sau đây:

2.2. Ở cấp trung học cơ sở

Học sinh có được những kiến thức, kĩ năng cơ bản để hoà nhập, thích ứng với xã hội số; tạo được sản phẩm số phục vụ bản thân và cộng đồng; bước đầu có tư duy điều khiển các thiết bị số. Năng lực tin học đạt được ở cuối cấp trung học cơ sở góp phần chuẩn bị cho học sinh học tiếp giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, học trường nghề hoặc tham gia lao động với yêu cầu cụ thể sau đây:

2.3. Ở cấp trung học phổ thông

Chương trình môn Tin học ở cấp trung học phổ thông thể hiện sự phân hoá sâu hơn về định hướng nghề nghiệp. Do vậy, chương trình có các yêu cầu cần đạt chung về năng lực tin học bắt buộc đối với mọi học sinh và có các yêu cầu bổ sung riêng tương ứng với học sinh chọn định hướng Tin học ứng dụng hoặc Khoa học máy tính.

a)Yêu cầu chung

b) Yêu cầu bổ sung theo định hướng ICT và CS

– Kết nối được PC với các thiết bị số thông dụng

– Biết tổ chức lưu trữ, khai thác được dữ liệu phục vụ bài toán quản lí đơn giản trong thực tế.

– Sử dụng được một số chức năng cơ bản của phần mềm quản lí dự án.

– Biết bảo vệ dữ liệu, cài đặt hay gỡ bỏ được phần mềm trên máy tính và thiết bị di động khi cần thiết.

– Sử dụng được các phần mềm thiết kế đồ hoạ, chỉnh sửa ảnh và làm phim hoạt hình để tạo ra sản phẩm số phục vụ học tập và đáp ứng sở thích của cá nhân.

– Sử dụng thành thạo các phần mềm tin học văn phòng, tạo được sản phẩm số có chất lượng thông qua các dự án giải quyết vấn đề thực tế.

-Phân tích được dữ liệu với phần mềm bảng tính.

– Hiểu biết được nguyên lí hoạt động của hệ thống thông tin bao gồm máy tính và các thiết bị số khác.

– Hiểu được các phép toán nhị phân cơ bản và ứng dụng hệ nhị phân trong tin học.

– Trình bày được sơ lược việc thiết kế mạng.

– Hiểu và vận dụng được các phương pháp làm mịn dần, thiết kế mô đun trong lập trình.

– Xác định được cấu trúc dữ liệu thích hợp để biểu diễn thông tin, lựa chọn và xây dựng được thuật toán hiệu quả để giải quyết vấn đề; sử dụng được ngôn ngữ lập trình bậc cao, qua đó phát triển tư duy điều khiển và tự động hoá; tạo được những sản phẩm số thiết thực như chương trình điều khiển robot giáo dục.

– Biết được mục tiêu và một số thành tựu của Khoa học dữ liệu và Học máy.

– Biết được vai trò của phần mềm mô phỏng.

V. NỘI DUNG GIÁO DỤC 1. Nội dung khái quát

1.1. Nội dung cốt lõi

Chủ đề A. Máy tính và xã hội tri thức

Chủ đề B. Mạng máy tính và Internet

Chủ đề C. Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin

Chủ đề D. Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số

Chủ đề E. Ứng dụng tin học

Chủ đề F. Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính

Chủ đề G. Hướng nghiệp với tin học

1.2. Chuyên đề học tập

a) Định hướng Tin học ứng dụng

b) Định hướng Khoa học máy tính

2. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ở các lớp

a) Nội dung giáo dục và yêu cầu cần đạt ở cấp tiểu học

NỘI DUNG GIÁO DỤC TOÀN CẤP HỌC YÊU CẦU CẦN ĐẠT VÀ NỘI DUNG GIÁO DỤC Ở CÁC LỚP LỚP 3

LỚP 4

LỚP 5

b) Nội dung giáo dục và yêu cầu cần đạt ở cấp trung học cơ sở

NỘI DUNG GIÁO DỤC TOÀN CẤP HỌC

………………………………

Dạy Môn Tiếng Việt Lớp 1 Theo Chương Trình Mới Như Thế Nào?

Đã từng là tác giả sách giáo khoa (SGK) môn Tiếng Việt hiện hành, lại là tác giả SGK Tiếng Việt lớp 1 theo chương trình mới (đã qua vòng thẩm định đầu), GS Lê Phương Nga vừa cho ra mắt cuốn sách “Dạy học môn Tiếng Việt lớp 1 theo chương trình phổ thông mới”.

Đâylà cuốn sách tham khảo cho giáo viên tiểu học, học viên cao học, sinh viên các trường sư phạm đào tạo giáo viên tiểu học, các vị phụ huynh và tất cả những ai quan tâm đến dạy học môn Tiếng Việt lớp 1 trong trường học. Chương trình giáo dục phổ thông mới nay gọi tắt là chương trình 2018.

Nội dung cuốn sách

Cuốn sách gồm năm chương:

Chương I – Những điểm mới của môn Tiếng Việt lớp 1 chương trình 2018

Chương này mô tả, đối chiếu làm rõ những điểm mới của chương trình 2018 môn Tiếng Việt nói chung, chương trình môn Tiếng Việt lớp 1 nói riêng: chú trọng phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh, tăng cường đọc hiểu, có thêm yêu cầu viết câu, đoạn; cùng những yêu cầu cần đạt được khi dạy học.

Chương II – Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 1 chương trình 2018

Chương này phân tích những điểm chung có tính nguyên tắc của các bộ sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 1 theo chương trình 2018 và mô tả các phương án có thể của các bộ sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 1 mới. Nó nhằm giúp bạn đọc nắm được mô hình của sách giáo khoa, mô hình bài học không chỉ bằng cách mô tả cấu trúc mà còn có những trang sách minh hoạ cụ thể.

Chương III – Thiết kế bài học Tiếng Việt lớp 1 theo chương trình 2018

Chương này đưa ra những yêu cầu của bản thiết kế bài học phát triển năng lực, minh hoạ trên những kiểu bài học Tiếng Việt cụ thể ở lớp 1, làm rõ thế nào là dạy cách học cho học sinh trong từng bài học và làm thế nào để thể hiện các yêu cầu cần đạt của bài học dưới dạng các kết quả chuẩn đầu ra mong đợi. Đặc biệt phân tích rõ quy trình thiết kế bài học với một số thí dụ cụ thể.

Chương IV – Những phẩm chất, kiến thức, kĩ năng giáo viên cần có để tổ chức dạy học Tiếng Việt cho học sinh lớp 1 theo chương trình 2018

Đây là chương quan trọng nhất của sách. Chương này chỉ ra những cách thức để bảo đảm sự thành công của học sinh những ngày đầu đến trường, làm rõ thế nào là tổ chức dạy học Tiếng Việt lớp 1 theo mô hình hoạt động. Đặc biệt, dựa vào vốn kinh nghiệm được tích luỹ trong nhiều năm tháng của mình, tác giả đã phân tích những điểm cần lưu ý khi tổ chức từng hoạt động đặc thù của môn học Tiếng Việt lớp 1 nhằm giúp giáo viên giải quyết những khó khăn, vướng mắc, phòng ngừa lỗi trong quá trình dạy học.

Chương V – Đánh giá năng lực Tiếng Việt của học sinh lớp 1

Chương này trình bày mục đích, nguyên tắc, nội dung đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì môn Tiếng Việt lớp 1 với những chỉ dẫn và minh hoạ cụ thể, làm rõ sự khác biệt của đánh giá năng lực và đánh giá kiến thức, kĩ năng. Trong đó, đánh giá thường xuyên như một hoạt động điều hành quá trình dạy học theo chiến lược lạc quan. Đây cũng là một trong những thay đổi lớn về phương pháp đánh giá của chương trình 2018 so với chương trình hiện hành.

Sách không chỉ trình bày quan niệm về dạy học phát triển năng lực. Mong muốn lớn nhất của tác giả là đưa ra những phương pháp, biện pháp, kĩ thuật dạy học cụ thể nhằm phát triển năng lực Tiếng Việt cho học sinh lớp 1. Dù các thầy cô dạy sử dụng cuốn sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 1 nào thì cuốn sách này cũng sẽ là tài liệu hữu ích hỗ trợ quá trình dạy học và đánh giá năng lực học sinh.

Làm thế nào để mua cuốn sách?

Cuốn sách do Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Hà Nội xuất bản. Các cá nhân và đơn vị có thể liên hệ với số điện thoại của Phòng Kinh doanh: 0243.7549.202 hoặc gửi yêu cầu qua địa chỉ thư điện tử: kinhdoanh@nxbdhsp.edu.vn. Ngoài ra có thể liên hệ trực tiếp qua Trưởng phòng Trần Thị Hoà, số máy: 0906280809.

Giáo Án Lớp 5 Tuần 1 Theo Chương Trình Vnen

Hoạt động của cô

A. Hoạt động cơ bản:

Hoạt động 1:

– Hướng dẫn HS quan sát

Hoạt động 2:

– GV đọc mẫu.

Hoạt động 3:

– GV đến từng nhóm kiểm tra Hs hoạt động.

– Giúp các em hiểu nghĩa thêm từ giở đi (trở đi), giời (trời)

Hoạt động 4:

– Theo dõi các nhóm đọc,kiểm tra,giúp Hs đọc chưa tốt đọc đúng.

– GV nhận xét và sửa chữa.

Hoạt động 5:

– Nghe các nhóm báo cáo.

– GV nhận xét, kết luận.

– Gợi ý HS rút ra nội dung bài.

– GV chốt lại, ghi lên bảng.

Hoạt động 6:

Học thuộc lòng câu: “Non sông Việt Nam…công học tập của các em”.

– Rút ra nội dung bài.

Cho HS nêu, GV chốt lại

*GV nêu câu hỏi liên hệ thực tế

Tên nước ta hiện nay là gì?

GDKNS. Tích hợp giáo dục HS học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

Thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy.

– Qua bài học hôm nay các

– Để học tâp được tốt ngay từ bây giờ em phải làm gì?

Giáo dục HS yêu quê hương đất nước bảo vệ chủ quyền đất nước.

Giáo dục HS chủ quyền biển đảo (Biển nước ta là một bộ phận của Biển Đông. Quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa là của nước Việt Nam ta.Chúng ta phải bảo vệ đất nước, biển đảo.

*Củng cố

– GV hoặc Ban học tập điều khiển củng cố bài.

– Qua tiết học này, em hoặc bạn biết được gì?

– Chốt lại, giáo dục HS.

* Dặn dò

– GV nhận xét và dặn Hs đọc bài, thuộc đoạn theo yêu cầu.

– Quan sát và nghe cô giới thiệu

– HS nghe.

– 1 bạn đọc lại.

– Thay nhau đọc từ ngữ và giải nghĩa từ

– Các cặp làm việc.

– Một số em nêu nghĩa của từ với lời giải nghĩa phù hợp.

– Quan sát và nghe cô giới thiệu

– HS nghe.

– 1 bạn đọc lại.

– Thay nhau đọc từ ngữ và giải nghĩa từ.

– Các cặp làm việc.

– Một số em nêu nghĩa của từ với lời giải nghĩa phù hợp.

– HS luyện đọc trong nhóm.

– Một số em đọc trước lớp.

– Lớp nhận xét.

– HS tìm hiểu bài đọc.

– Trình bày trước lớp.

Câu 1:

Đó là ngày khai trường đầu tiên ở nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngày khai trường đầu tiên khi nước ta giành được độc sau 80 năm bị thực dân pháp đô hộ. Từ ngày khai trường này các em HS được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam.

Câu 2:

Sau Cách mạng tháng tám, toàn dân ta phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên để lại làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên toàn cầu.

Câu 3:

Nội dung

Bác Hồ khuyên các em HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.

– Học thuộc lòng theo yêu cầu

– HS nêu nội dung và ghi bài vào vở.

* Bác Hồ khuyên các em HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.

* Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

– HS đọc.

– Thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy.

– Em nghe và thực hiện.

– HS trả lời cá nhân.

– HS nghe.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Tổ Chức Dạy Học Môn Tiếng Anh Tự Chọn Lớp 1, Lớp 2 Theo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông 2022 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!