Đề Xuất 12/2022 # Thủ Thuật Và Quy Tắc Phát Âm S Es Dễ Nhớ / 2023 # Top 15 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 12/2022 # Thủ Thuật Và Quy Tắc Phát Âm S Es Dễ Nhớ / 2023 # Top 15 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thủ Thuật Và Quy Tắc Phát Âm S Es Dễ Nhớ / 2023 mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Phát âm tiếng Anh rất quan trọng, khi nói hay đọc cần sự chuẩn xác thì người đối diện mới hiểu được nội dung bạn truyền tải là gì. Một trong những vấn đề mà học viên Việt Nam thường hay mắc lỗi hay gặp khó khăn, đó chính là phát âm đuôi “-s”, “-es”. Tham khảo bài viết ngắn về quy tắc phát âm s, es dễ nhớ sau để việc luyện nói của bạn ngày càng cải thiện tốt hơn.

Bạn có thể tìm hiểu thêm quy tắc phát âm ED trong tiếng Anh trong bài viết TẠI ĐÂY

Cũng giống như quy tắc phát âm đuôi ED sau các từ vựng, cách phát âm ES và S cũng có ba quy tắc sau cần phải nhớ.

Phát âm đuôi S, ES là /s/ khi tận cùng của từ là một trong những phụ âm /p/, /k/, /t/, /f/, /th/:

” Thôi thì ăn phở phải h ông?” – Một mẹo quy tắc phát âm s, es dễ nhớ với câu văn ngắn gọn vừa rồi. Ta chỉ cần tập trung vào các phụ âm đầu của các từ vựng như /th/, /t/, /f/, /p/, /k/.

Trường hợp này xảy ra khi âm cuối của một từ vựng là một âm điếc. Âm điếc là gì? Âm này là âm không phát ra từ cuống họng mà sử dụng môi để phát âm, và năm âm điếc được đề cập tới bao gồm: /p/, /k/, /t/, /f/, /th/.

Ví dụ chi tiết:

She stops mentioning the incident between Jane and Brown.

(Cô ấy dừng việc đề cập về sự cố giữa Jane và Brown)

It talks about environmental catastrophe in over the world.

(Nó nói rất nhiều về vấn đề thảm hoạ môi trường toàn cầu)

John laughs out loud owing to hearing a humouros story.

(John cười phá lên vì nghe một câu chuyện quá sức hài hước)

(Hôm nay trời mưa như trút nước)

The Earth’s atmosphere is truly necessary to human, flora and fauna. Therefore, if it is polluted and contaminated, our lives will be influenced so seriously.

(Bầu khí quyển của Trái đất thực sự rất quan trọng đối với loài người và các loài động thực vật. Bởi lẽ, nếu nó bị ô nhiễm, cuộc sống của chính chúng ta sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng)

Phát âm đuôi S, ES là /iz/ khi tận cùng của từ là một trong những âm sau /s/, /ss/, /ch/, /sh/, /x/, /z/, /o/, /ge/

Bạn có thể sắp xếp thành câu như sau: ” Su san chạy xe SH ghé ông Dương” – ta chỉ cần nhớ các âm cần thiết trong câu bao gồm / s/, /ss/, /ch/, /sh/, /x/, /z/, /o/, /ge/. Đôi khi tự nhớ một câu ngắn gọn và hài hước một chút bạn sẽ nhớ cách phát âm hơn thay vì học thuộc lòng một các miễn cưỡng.

Tiếp tục một số ví dụ minh hoạ đơn giản:

(Cô ấy rất nhớ anh ta)

(Khí hậu thay đổi bởi vì sự nóng lên toàn cầu)

My Dad watches ” To Kill a Mockingbird ” movie with my cousin in the living room.

(Bố tôi xem bộ phim “Giết con chim nhại” cùng với em họ của tôi trong phòng khách)

(Hellen đến trường vào mỗi ngày trong tuần)

(Đám cháy khổng lồ gây ra thảm hoạ tại Úc)

Phát âm đuôi S, ES là /z/ khi tận cùng của từ là các âm còn lại không thuộc hai nhóm trên.

Chỉ cần có mẹo về quy tắc phát âm s, é dễ nhớ của hai trường hợp trên, bạn dễ dàng suy ra cách phát âm của các trường hợp còn lại:

Các ví dụ điển hình:

(Cô ấy học cùng bạn thân trong thư viện)

(Justin leo núi)

(Cô sinh viên mô tả về chuyến đi Ai-len)

(Mẹ tôi gọi cho tôi)

(Trời mưa nên tôi quyết định ở nhà đọc sách)

(Nó thuộc về tôi).

Một số lưu ý khác khi thêm S, ES vào sau động từ:

Với các động từ có tận cùng là những chữ cái như: /o/, /ch/, /sh/, /s/, /z/, /x/ thì chúng ta sẽ thêm ES vào sau.

Ví dụ: dresses, goes, watches, brushes,….

Với các động từ có tận cùng là nguyên âm (a, u, i, e, o) + y thì giữ nguyên “y” và thêm s

Ví dụ: plays, says, lays, pays,…

Với các động từ tận cùng là phụ âm + y thì chuyển y thành -I trước khi thêm ES

Ví dụ: studies, supplies, cries, flies,…

Đặc biệt động từ “have” sẽ không thêm S hay ES mà được viết thành “has” sau các chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít.

Mục đích của việc thêm S, ES vào sau các danh từ, động từ trong tiếng Anh:

Đối với danh từ, việc thêm S, ES sẽ tạo thành danh từ số nhiều:

Ví dụ: cats, dogs, photos, buses, boxes, churches, glasses,…

Đối với động từ, việc thêm S, ES đóng vai trò để chia động từ khi trước đó là chủ ngữ ở ngôi thứ ba số ít.

Thể hiện sự sở hữu: Jane’s, coach’s, cat’s,…

Để viết tắt cụm từ: She’s = She is, It’s = It is, He’s = He is, Mark’s = Mark’s….

Quy Tắc Phát Âm Ed, S, Es Siêu Dễ Nhớ Cho Người Mới Học / 2023

1. Cách đọc đuôi ED khi phát âm là /id/:

Khi thêm đuôi ED vào sau các động từ nguyên mẫu kết thúc bằng /t/, /d/ được phát âm là /id/.

Mẹo nhỏ ghi nhớ: Hãy nhớ cụm từ sau là dấu hiệu của cách phát âm /id/ ” trà – đá “

Ex:

2. Cách đọc đuôi ED khi phát âm là /t/:

Khi thêm đuôi ED vào sau các động từ nguyên mẫu kết thúc bằng các âm /k/, /p/, /f/, /ʃ/, /tʃ/ tức sau “p, k, f, x, ss, ch, sh, ce” được phát âm là /t/.

Mẹo nhỏ ghi nhớ: Thôi không phì phò sợ sẽ chết

Ex:

3. Cách đọc đuôi ED khi phát âm là /d/:

Khi thêm đuôi ED vào sau các động từ nguyên mẫu không được liệt kê trong hai trường hợp trên thì phát âm là /d/.

Ex:

4. Chú ý về cách thêm đuôi ED:

Quy tắc thêm đuôi ED vào sau động từ nguyên mẫu:

– Đối với động từ nguyên mẫu có tận cùng bằng đuôi “e” câm thì chỉ cần thêm “d” vào phía sau của từ đó

Ex: lived (sống): Jim lived with her mother.

(Jim đã sống cùng mẹ của cô ấy).

Arrived (đến): He arrived here.

(Anh ấy đã đến đây)

– Đối với động từ nguyên mẫu có kết thúc tận cùng bằng một nguyên âm và một phụ âm, trước khi thêm đuôi ED thì cần gấp đôi phụ âm cuối

Ex: stopped (dừng): I stopped using it.

(Tôi đã dừng sử dụng nó)

– Đối với động từ nguyên mẫu có tận cùng kết thúc bằng phụ âm và ‘y’, trước khi thêm đuôi ‘ed’ thì cần phải đổi từ “y” sang thành “i”

Ex: cried (khóc): She cried as she took leave of her boyfriend.

(Cô ấy đã khóc vì cô ấy chia tay bạn trai)

Ngoại trừ: played (chơi): Lam played baseketball when he was child.

(Lâm đã chơi bóng rổ khi anh ấy còn nhỏ)

1. Cách đọc đuôi S/ES khi âm cuối phát âm là /s/:

Âm cuối phát âm là /s/ khi động từ nguyên mẫu được kết thúc bằng /t/, /k/,/p/, /f/, /θ/.

➔ Cách đọc: Âm cuối của từ là một âm điếc, không phát âm ra ngoài. Khi thêm S/ ES vào cuối sẽ được phát âm là /s/.

Âm điếc là không được phát âm từ cuống họng mà những âm này thường dùng bằng môi để phát âm.

Mẹo hay cần nhớ: Thời phong kiến fương Tây.

Ex:

2. Cách đọc đuôi S/ES khi âm cuối phát âm là /iz/:

Âm cuối phát âm là /iz/ khi động từ nguyên mẫu kết thúc bằng /s/, /z/,/ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.

➔ Cách đọc: Khi thêm đuôi S/ES vào cuối sẽ được phát âm thành /iz/

Mẹo hay cần nhớ: Sóng giờ chẳng sợ zó giông

Ex:

3. Cách đọc đuôi S/ES khi âm cuối phát âm là /z/:

Âm cuối phát âm là /z/ nếu âm cuối của động từ nguyên mẫu kết thúc bằng các động từ không nằm trong hai trường hợp liệt kê bên trên

➔ Cách đọc: Khi âm cuối của từ là âm kêu thì phát âm là /z/.

Ex:

4. Chú ý về cách thêm đuôi S/ES:

Quy tắc thêm đuôi S/ES vào động từ nguyên mẫu khi động từ ở ngôi thứ 3 số ít:

– Nếu động từ có đuôi tận cùng là “o,x.ss.sh,ch” thì phải thêm ES

Ex: watches (xem): My sister often watches TV with my parents.

(Em gái tôi thường xem ti vi cùng bố mẹ)

Fixes (sửa chữa) : Kien fixes his father’s bike.

(Kiên sửa chiếc xe của bố anh ấy).

– Nếu động từ có tận cùng là “y” (hay có vị trí sau một phụ âm) trước khi thêm ES phải đổi “y” thành “i”

Ex: Studies (học): Lan often studies English and History.

(Lan thường học Tiếng Anh và Lịch sử)

– Trong trường hợp trước động từ có tận cùng “y” là nguyên âm thì cần phải giữ nguyên “y” và thêm S vào phía sau

Ex: plays (chơi): Frank sometimes plays with his son.

(Frank thỉnh thoảng chơi cùng con trai ông ấy)

*Ngoại lệ: have ➔ has : có

I/We/They/Nsố nhiều + have + O… He/She/It/Nsố ít + has + O…

Ex: I have six pens.

(Tôi có sáu cái bút)

He has a blue cap.

III. KINH NGHIỆM LUYỆN TẬP PHÁT ÂM

1. Hãy đặt tiêu chí

Bạn muốn mình cải thiện được phần phát âm một cách tốt nhất thì hãy đặt ra cho mình tiêu chí cụ thể. Chẳng hạn, mỗi ngày phải dành ra khoảng 10 – 15 phút học cách phát âm đuôi ED, S, ES ít nhất 20 từ mỗi ngày. Cứ thế mỗi ngày tiêu chí của bạn tăng dần lên một ít. Việc này giúp bạn ghi nhớ và tăng thêm vốn từ vựng đa dạng cho bản thân.

2. Luyện nghe đều đặn và nhắc lại

Việc bạn luyện nghe thường xuyên sẽ giúp bạn cảm nhận được cách phát âm vô cùng tốt. Sau đó bạn hãy nhẩm lại và thực hành đọc thật to phát âm của những từ vừa nghe được. Bạn cần lắng nghe và đọc thật chính các từ như khi vừa nghe người ta phát âm từ ‘plays’ thì hãy dừng lại khoảng 30s để đọc. Khi nghe nhiều bạn sẽ tạo được phản xạ phát âm như người bản địa mà nhiều lúc không cần phải nhớ mẹo đâu.

3. Quan sát khẩu hình qua video và tập phát âm trước gương

Thay vì chỉ nghe bạn hãy tìm kiếm một vài video dạy cách nói và quan sát khẩu hình của họ. Từ đó, bạn hãy tới trước gương và luyện tập phát âm. Cách này cũng giúp bạn tự tin giao tiếp hơn đó.

Mẹo Cực Dễ Nhớ Cách Phát Âm S / 2023

1. The pronunciation of the ending “s/es” (cách đọc âm cuối “s/es”)Phụ âm cuối “s” thường xuất hiện trong các danh từ dạng số nhiều và động từ chia ở thì hiện tại đơn với chủ nghữ là ngôi thứ 3 số ít. Có 3 cách phát âm phụ âm cuối “s” như sau: – /s/:Khi từ có tận cùng là các phụ âm vô thanh /f/, /t/, /k/, /p/ , /ð/

(Mình thường gắn những âm này với tên người, ngày xưa có thầm thương trộm nhớ một bạn gái tên là Fạm Thị Kim Phượng và bạn ấy lại Đ ẹp :D)

E.g. Stops / stɒps/ Topics / ‘tɒpiks Laughes / lɑ:fs/ Breathes / bri:ðs/ – /iz/:Khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/ (thường có tận cùng là các chữ cái ce, x, z, sh, ch, s, ge) E.g. Classes / klɑ:siz/ washes /wɒ∫iz/ Watches / wɒt∫iz/ Changes /t∫eindʒiz/ – /z/:Khi từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại E.g. Plays / pleiz/ Bags / bægz/ speeds / spi:dz/2. The pronunciation of -ed endings (cách đọc âm cuối -ed)Đuôi -ed xuất hiện trong động từ có quy tắc chia ở quá khứ hoặc quá khứ phân từ. Cách phát âm đuôi -ed như sau: – /id/ hoặc /əd/:Khi động từ có tận cùng là phụ âm /t/ hoặc /d/ E.g Wanted / wɒntid / Needed / ni:did / – /t/:Khi động từ tận cùng bằng phụ âm vô thanh /p/, /f/, /k/, /s/, /∫/, /ʧ/ E.g Stoped / stɒpt / Laughed / lɑ:ft / Cooked / kʊkt / Sentenced / entənst / Washed / wɒ∫t / Watched / wɒt∫t / -/d/:Khi động từ tận cùng là các nguyên âm và các phụ âm còn lại Played / pleid / Opened / əʊpənd / -Một số trường hợp ngoại lệ: Một số từ kết thúc bằng -ed được dùng làm tính từ, đuôi -ed được phát âm là /id/: Aged:/ eidʒid / (Cao tuổi. lớn tuổi) Blessed:/ blesid / (Thần thánh, thiêng liêng) Crooked:/ krʊkid / (Cong, oằn, vặn vẹo) Dogged:/ dɒgid / (Gan góc, gan lì, bền bỉ) Naked:/ neikid / (Trơ trụi, trần truồng) Learned:/ lɜ:nid / (Có học thức, thông thái, uyên bác) Ragged:/ rægid / (Rách tả tơi, bù xù) Wicked:/ wikid / (Tinh quái, ranh mãnh, nguy hại) Wretched:/ ret∫id / (Khốn khổ, bần cùng, tồi tệ)

Nguồn: vi-vn.facebok

Trung tâm tiếng Anh TpHCM NEWSKY tổng hợp

Quy Tắc &Amp; Cách Phát Âm Đuôi / 2023

{{ sentences[sIndex].text }}.

Your level :

{{level}}

{{ completedSteps }}%

{{ sentences[sIndex].text }}.

Your level :

{{level}}

{{ completedSteps }}%

Trong tiếng Anh có tổng cộng 15 phụ âm hữu thanh và 9 phụ âm vô thanh (trong đó, tất cả các nguyên âm đều là hữu thanh).

Những âm khi nói, hơi thở được xuất phát từ họng, qua lưỡi đến răng rồi đi ra ngoài làm rụng thanh quản, được gọi là âm hữu thanh. Để kiểm chứng được âm hữu thanh, bạn đặt ngón tay vào cổ họng và thanh hành âm /r/ sẽ có sự rung rõ rệt.

Các phụ âm hữu thanh trong tiếng Anh bao gồm: /b/, /d/, /g/, /δ/, /ʒ/, /dʒ/, /m/, /n/, /ng/, /l/, /r/, /y/, /w/, /v/ và /z/.

Âm vô thanh là gì?

Những âm khi nói, âm sẽ bật ra bằng hơi từ miệng (không phải từ cổ họng) tạo ra tiếng xì, bật hoặc gió, được gọi là âm vô thanh. Để xác định âm vô thanh, hãy đặt tay cách miệng 5cm và phát âm /k/ sẽ có gió, tiếng xì rõ rệt.

Các phụ âm vô thanh trong tiếng Anh bao gồm: /p/, /k/, /f/, /t/ , /s/, /θ/, /ʃ/, /tʃ/, /h/ .

Quy tắc cần nằm lòng và 3 cách phát âm ed trong tiếng Anh chuẩn chỉnh nhất

Phát âm ở những động từ có đuôi ed trở nên khó khăn và dễ nhầm lẫn trong thì quá khứ đối với nhiều bạn. Thậm chí, có nhiều người còn áp dụng phát âm /id/ cho tất cả các trường hợp khiến người nghe không hiểu. Tuy nhiên, khi phát âm tiếng Anh với động từ đuôi ed này sẽ trở nên dễ dàng hơn nếu như bạn nằm lòng những quy tắc sau:

Có 3 cách phát âm đuôi ed trong tiếng Anh như sau: /id/, /t/, /d/

1. Đuôi ed được phát âm là /id/ khi động từ kết thúc bằng âm /t/ hoặc /d/.

Ví dụ:

2. Đuôi ed được phát âm là /t/ khi động từ có phát âm cuối là /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/.

Các động từ có từ phát âm cuối là /θ/ (thường thể hiện bằng “th”).

Ví dụ:

Ví dụ:

Từ vựngPhiên âmNghĩaplayed/pleɪd/chơi learned/lɜːnd/họcdamaged/ˈdæm.ɪdʒd/làm hỏngused/juːzd/sử dụngcách đọc ed trong tiếng Anh

Cách phát âm đuôi ed bất quy tắc cho trường hợp đặc biệt

Một số cách phát âm ed sẽ không tuân theo quy tắc như trong 3 trường hợp trên. Đối với Ví dụ như:

naked (adj) /ˈneɪkɪd/: khỏa thân

wicked (adj) /ˈwɪkɪd/: gian trá

beloved (adj) /bɪˈlʌvd/ hoặc /bɪˈlʌvɪd/: yêu quý

sacred (adj) /ˈseɪkrɪd/: thiêng liêng

hatred (adj) /ˈheɪtrɪd/: căm ghét

wretched (adj) /ˈretʃɪd/: khốn khổ

rugged (adj) /ˈrʌɡɪd/: lởm chởm, gồ ghề

ragged (adj) /ˈræɡɪd/: rách rưới, tả tơi

dogged (adj) /ˈdɒɡɪd/: kiên cường

learned (adj) /ˈlɜːnɪd/

learned (v) /lɜːnd/

blessed (adj) /ˈblesɪd/: may mắn

blessed (v) /ˈblest/: ban phước lành

cursed (v) /kɜːst/: nguyền rủa

cursed (adj) /ˈkɜːsɪd/: đáng ghét

crabbed (adj) /ˈkræbɪd/: chữ nhỏ, khó đọc

crabbed (v) /kræbd/: càu nhàu, gắt gỏng

crooked (adj) /ˈkrʊkɪd/: xoắn, quanh co

crooked (V) /ˈkrʊkt/: lừa đảo

used (adj) /juːst/: quen

used (v) /juːsd/: sử dụng

aged (adj) /ˈeɪdʒɪd/: lớn tuổi

Lưu ý : Các tính từ có tận cùng là ed thì âm đuôi ed luôn được phát âm là /id/. Ví dụ như: interested, bored, tired,…

Câu thần chú/ mẹo phát âm ed giúp bạn ghi nhớ nhanh chóng và lâu quên

Các quy tắc phát âm tiếng Anh đuôi ed rất phức tạp và khó nhớ đối với một số bạn học. Cũng giống như phát âm s và es, phát âm đuôi ed cũng có một số câu thần chú cũng như mẹo giúp bạn ghi nhớ dễ dàng.

Câu thần chú cho phát âm /t/ (động từ tận cùng là /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/ hoặc /θ/): khi sang sông phải chờ thu phí.

Phát âm /d/ cho các âm còn lại.

Bài tập về cách phát âm ed

Sau khi đã nắm được cách phát âm ed rồi, hãy thực hành với đoạn văn ngắn sau đây. Lời khuyên để nói tiếng Anh tốt hơn là bạn phải đọc nhấn nhá cả âm điệu, chứ không phải chỉ chú ý mỗi cách phát âm ed.

She focused on identifying and analyzing the common structures used in online customer reviews. Another study on linguistic features of linking words in International Sale Contracts was conducted by Ngo, P.K.A. (2016). She mainly investigated the characteristics of linking words in terms of form, syntax, and semantics. Le, P.H.A.(2019) had research on stylistic devices of English online promotions of tourist destinations in Vietnam.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thủ Thuật Và Quy Tắc Phát Âm S Es Dễ Nhớ / 2023 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!