Đề Xuất 12/2022 # Thiết Kế Bài Giảng E / 2023 # Top 17 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 12/2022 # Thiết Kế Bài Giảng E / 2023 # Top 17 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thiết Kế Bài Giảng E / 2023 mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Xây dựng bài giảng điện tử đang dần trở thành một xu hướng tất yếu trong ngành giáo dục. Hiện nay, việc soạn thảo một bài giảng E-learning đã trở thành một kĩ năng cần thiết mà mỗi giáo viên phải trang bị cho mình. Để thiết kế bài giảng E-learning thành công, bài viết sau đây sẽ giới thiệu cho các bạn một công cụ đắc lực: Ispring Suite.

Ispring Suite bản chất là một add-on, tương thích với các phiên bản của Microsoft PowerPoint giúp các giảng viên thiết kế bài giảng E-learning tích hợp multimedia theo chuẩn quốc tế.

1. Hướng dẫn cài đặt Ispring Suite

Bước 2: Nhấn “Install Ispring Suite” để bắt đầu cài đặt

Sau khi cài đặt thành công, bạn hãy quan sát thanh công cụ của Microsoft PowerPoint và sẽ nhận được thẻ Ispring như sau:

2. Hướng dẫn sử dụng phần mềm Ispring Suite

Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm

Khi chọn “Quiz”, hệ thống sẽ kích hoạt phần mềm Ispring QuizMaker cho phép soạn bài trắc nghiệm (Graded Quiz) hoặc câu hỏi khảo sát (Survey). Bạn có thể này soạn 11 kiểu câu hỏi trắc nghiệm và 12 kiểu câu khảo sát khác nhau như câu hỏi đúng/sai, đa lựa chọn, điền khuyết…. Sau khi học viên hoàn thành, chương trình sẽ chấm và hiển thị điểm số đồng thời gửi kết quả về email hoặc máy chủ của giáo viên nếu ứng dụng trực tuyến.

Câu hỏi “Đúng/Sai” (True/False)

Câu hỏi trả lời ngắn (Short Answer)

Câu hỏi dạng Tự luận (Essay)

Câu hỏi đa lựa chọn (Multiple Choice): Trong khảo sát gọi là câu hỏi dạng “Chọn một” tức học viên chỉ có thể chọn 1 phương án và có duy nhất một đáp án đúng.

Câu hỏi đa đáp án (Multiple Response): Trong khảo sát gọi là câu hỏi dạng “Chọn nhiều”. Học viên có thể chọn nhiều câu trả lời và 1 câu hỏi có nhiều đáp án đúng.

Câu hỏi số học (Numeric): Là loại câu hỏi chỉ trả lời bằng số.

Câu hỏi ghép đôi (Matching): Là loại câu hỏi mà học viên phải ghép giữa hai nhóm đối tượng để cho ra câu trả lời đúng nhất.

Câu hỏi trình tự (Sequence): Là loại câu hỏi yêu cầu thí sinh sắp xếp các đối tượng theo một thứ tự nhất định, thường để hỏi về quy trình hay thứ tự thời gian

Câu hỏi điền khuyết (Fill in the blanks): Là loại câu hỏi mà học viên có nhiệm vụ điền vào chỗ trống

Câu hỏi điền khuyết đa lựa chọn (Select from lists): Là loại câu hỏi có nhiều lựa chọn để trả lời, trong đó chỉ có một đáp án đúng. Nhưng đặc biệt ở đây, danh sách đáp án sẽ có dạng menu thả xuống.

Câu hỏi “Kéo – Thả” (Drag and drop): là dạng câu hỏi điền vào chỗ trống nhưng các phương án đã được liệt kê sẵn.

Câu hỏi Hostpot: Là dạng câu hỏi xác định vị trí trên hình ảnh.

Câu hỏi dạng Thang Likert (Likert Scale): Là câu hỏi chuyên dùng trong khảo sát để đánh giá mức độ. VD: “E-learning rất hữu dụng trong quá trình đào tạo doanh nghiệp”, các phương án sẽ dựa trên mức độ: hoàn toàn không đồng ý, không đồng ý, bình thường, đồng ý, hoàn toàn đồng ý.

Để chèn bài tập tương tác, Ispring Suite đã tích hợp thêm phần mềm Ispring Kinetics cho phép chèn những kiểu bài tập sau:

Steps: tạo hướng dẫn theo các bước. Bạn có thể chèn thêm hình ảnh hoặc video ở loại bài tập này để bài giảng thêm sinh động

Timeline: dạng bài tập “dòng thời gian” phù hợp với các nội dung có cấu trúc, tiến triển theo thời gian, quá trình,…

Cyclic Process: dạng bài tập cho phép bạn tạo ra một sơ đồ tuần hoàn và kèm theo đó là các mô tả chi tiết

Process: tương tự như Cyclic Process, đây là dạng bài tập phù hợp để xây dựng sơ đồ một quy trình nhưng không khép kín

Labeled Graphic: Cho phép bạn thêm chú thích vào các đối tượng trong một bức ảnh, bản đồ hoặc sơ đồ và bạn có thể đặt thêm tên, thêm nhận xét cho từng đối tượng.

Hotspot: cho phép bạn vẽ các điểm lên một hình bất kì và điểm đó sẽ được tô sáng khi bạn di chuột qua. Bạn có thể thêm mô tả cho mỗi vùng, chọn hình dạng và màu sắc theo ý muốn

Circle Diagram: giúp bạn xây dựng biểu đồ tròn thể hiện mối quan hệ giữa một nhóm đối tượng

Pyramid: tạo bài tập dạng biểu đồ kim tự tháp

Accordion: cho phép bạn trình bày thông tin một cách bắt mắt và vắn tắt dưới dạng thu gọn và bạn có thể dễ dàng chèn thông tin bên trong các bảng

Tabs: chia nhỏ thông tin dưới dạng các đầu mục Tabs

Phần mềm này cho phép giảng viên thu âm và ghi hình trực tiếp vào bài giảng. Tích hợp với micro và webcam, bạn có thể chèn âm thanh và video hình ảnh để bài giảng thêm sinh động.

Name: Tên

Title: Tiêu đề, bạn có nhập là “Giáo viên”

Email: Thư điện tử

Web site: Trang web

Phone: Số điện thoại

Info: Thông tin khác

Photo: Ảnh

Xuất bản bài giảng

Ispring cho phép bạn xuất bản thành nhiều định dạng đầu ra khác nhau, tùy theo nhu cầu và mục đích sử dụng:

My Computer: Lưu vào trong máy tính. Loại này thường được sử dụng phổ biến nhất để chia sẻ với đồng nghiệp, lưu trữ bài giảng, nộp bài lên Sở,…

Ispring Cloud

Ispring Learn

LMS: Định dạng chuẩn E-Learning

Youtube

Chú ý: Riêng với định dạng Ispring Cloud và Ispring Learn, bạn phải trả phí để có thể sử dụng

Quy Trình 5 Bước Thiết Kế Bài Giảng E / 2023

GD&TĐ – Tại hội thảo”Ứng dụng CNTT tạo bài giảng mầm non sáng tạo”, ThS Trần Nguyên Hương (Trường CĐSP Trung ương) chia sẻ quy trình thiết kế bài giảng e-learning, bắt đầu từ xác định mục tiêu bài học, chọn kiến thức, tìm kiếm tư liệu, lựa chọn phần mềm hỗ trợ thiết kế, chạy thử, chỉnh sửa để hoàn thiện.

ThS Trần Nguyên Hương cho rằng, quy trình xây dựng bài giảng trực tuyến gồm 5 bước cơ bản, đó là: Xác định mục tiêu và kiến thức cơ bản của bài học; Xây dựng kho tư liệu phục vụ cho bài học; Xây dựng kịch bản dạy học; Lựa chọn công cụ và số hóa kịch bản; Chạy thử chương trình, sửa chữa và đóng gói bài giảng.

Để thực hiện xây dựng bài giảng cần có sự tham gia của giáo viên và nhóm cán bộ hỗ trợ kỹ thuật (nhóm cán bộ hiểu biết về CNTT và các công cụ thiết kế bài giảng). Tuy nhiên, người giáo viên có kỹ năng CNTT tốt thì có thể đóng vai trò của cán bộ kỹ thuật.

Quy trình xây dựng bài giảng e-learning được ThS Trần Nguyên Hương chia sẻ như sau:

Xác định mục tiêu và kiến thức cơ bản của bài học

Người thực hiện là giáo viên và tổ bộ môn. Lưu ý, bám sát nội dung chương trình; nghiên cứu kỹ giáo trình và tài liệu tham khảo; xác định nội dung trọng tâm.

Trong dạy học hướng tập trung vào học sinh, mục tiêu phải chỉ rõ học xong bài, học sinh đạt được cái gì. Mục tiêu ở đây là mục tiêu học tập, chứ không phải là mục tiêu giảng dạy, tức là chỉ ra sản phẩm mà học sinh có được sau bài học.

Người thực hiện cần đọc kĩ sách giáo khoa, kết hợp với các tài liệu tham khảo để tìm hiểu nội dung của mỗi mục trong bài và cái đích cần đạt tới của mỗi mục. Trên cơ sở đó xác định đích cần đạt tới của cả bài về kiến thức, kĩ năng, thái độ. Đó chính là mục tiêu của bài.

Những nội dung đưa vào chương trình và sách giáo khoa, giáo trình được chọn lọc từ khối lượng tri thức đồ sộ của khoa học bộ môn, được sắp xếp một cách lôgíc, khoa học, đảm bảo tính sư phạm và thực tiễn cao.

Bởi vậy, cần bám sát vào chương trình dạy học và sách giáo khoa và giáo trình bộ môn. Căn cứ vào đó để lựa chọn kiến thức cơ bản là nhằm đảm bảo tính thống nhất của nội dung dạy học.

Mặt khác, các kiến thức trong sách giáo khoa, giáo trình đã được qui định để dạy học. Do đó, chọn kiến thức cơ bản là chọn kiến thức ở trong đó chứ không phải là ở tài liệu nào khác.

Việc chọn lọc kiến thức cơ bản của bài dạy học có thể gắn với việc sắp xếp lại cấu trúc của bài để làm nổi bật các mối liên hệ giữa các hợp phần kiến thức của bài, từ đó rõ thêm các trọng tâm, trọng điểm của bài. Việc làm này thực sự cần thiết, tuy nhiên không phải ở bài nào cũng có thể tiến hành được dễ dàng.

Cũng cần chú ý việc cấu trúc lại nội dung bài phải tuân thủ nguyên tắc không làm biến đổi tinh thần cơ bản của bài mà các tác giả sách giáo khoa, giáo trình đã dày công xây dựng.

Xây dựng kho tư liệu phục vụ bài giảng

Người thực hiện là giảng viên và nhóm kỹ thuật. Nguồn tư liệu này thường được lấy từ một phần mềm dạy học nào đó hoặc từ internet,… hoặc được xây dựng mới bằng đồ hoạ, bằng ảnh quét, ảnh chụp, quay video, bằng các phần mềm đồ hoạ chuyên dụng như Macromedia Flash, Photoshop, các phần mềm cắt ghép nhạc, chỉnh sửa video…

Khi tiến hành, cần chọn lựa các phần mềm dạy học có sẵn cần dùng đến trong bài học để đặt liên kết. Xử lý các tư liệu thu được để nâng cao chất lượng về hình ảnh, âm thanh. Khi sử dụng các đoạn phim, hình ảnh, âm thanh cần phải đảm bảo các yêu cầu về mặt nội dung, phương pháp, thẩm mỹ và ý đồ sư phạm.

Sau khi có được đầy đủ tư liệu cần dùng cho bài giảng điện tử, phải tiến hành sắp xếp tổ chức lại thành thư viện tư liệu, tức là tạo được cây thư mục hợp lý. Cây thư mục hợp lý sẽ tạo điều kiện tìm kiếm thông tin nhanh chóng và giữ được các liên kết trong bài giảng đến các tập tin âm thanh, video clip khi sao chép bài giảng từ ổ đĩa nay sang ổ đĩa khác, từ máy này sang máy khác.

Xây dựng kịch bản bài giảng

Người thực hiện là giảng viên và nhóm kỹ thuật. Ở bước này, cần thực hiện chi tiết và cần phải tuân thủ các nguyên tắc sư phạm, nội dung cơ bản, đảm bảo mục tiêu bài học (cả về mặt kiến thức và kỹ năng).

Thực hiện các bước trong các nhiệm vụ dạy học: Xây dựng các bước dạy học, xây dựng sự tương tác người dạy và người học, xây dựng các câu hỏi tương tác, lắp ghép các bước lại thành quá trình dạy học.

Lựa chọn công cụ và số hóa kịch bản

Người thực hiện là giảng viên và nhóm kỹ thuật. Tiêu chí cần căn cứ vào nhu cầu của người sử dụng, căn cứ vào nguồn tài chính, căn cứ vào trình độ của cán bộ kỹ thuật sử dụng công cụ như thế nào.

Các công cụ: có nhiều công cụ, chẳng hạn Adobe Presenter, Lecture Marker, iSpring,…tuy nhiên một phần mềm được nhiều giáo viên sử dụng đó là Adobe Presenter vì nó có khả năng tích hợp với Powerpoint nên nó tạo ra tính thân thiện và gần gũi đối với giảng viên.

Các bước để số hóa kịch bản: Xây dựng được bài giảng bằng MS Powerpoint. Quá trình xây dựng phải đảm bảo các bước trong quá trình dạy học; Ghi âm, thu hình (quay video giảng viên giảng bài); Biên tập video, âm thanh; Sử dụng phần mềm để đồng bộ bài giảng.

Chạy thử chương trình, sửa chữa và đóng gói sản phẩm

Người thực hiện là nhóm kỹ thuật. Công việc gồm: chạy thử chương trình, kiểm soát lỗi và chỉnh sửa bài giảng. Sau đó, đóng gói bài giảng theo định dạng phù hợp với mục đích yêu cầu. Kết thúc bước này ta đã có sản phẩm bài giảng trực tuyến.

Trong mỗi bước của quy trình trên, người thực hiện có thể là giảng viên hoặc nhóm kỹ thuật hoặc cả hai. Cần phải có sự phối hợp đồng bộ giữa giảng viên và nhóm kỹ thuật.

Soạn Bài Giảng Điện Tử E / 2023

1Người báo cáo: Nguyễn Thị Thanh Loan GV trường THCS Hùng Vương Tháng 8/2010CHÀO QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ TẬP HUẤN THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ E-LEARNINGPHẦN MỀM LECTURE MAKER2Bài giảng e-LearningBài giảng e-Learning là sản phẩm được tạo ra từ các công cụ tạo bài giảng (authoring tools), có khả năng tích hợp đa phương tiện (multimedia) gồm phim (video), hình ảnh, đồ họa, hoạt hình, âm thanh, …, và tuân thủ một trong các chuẩn SCROM, AICCBài giảng e-Learning khác hoàn toàn với các khái niệm: giáo án điện tử, bài trình chiếu hoặc bài giảng điện tử (powerpoint) thường gọi.Bài giảng e-Learning có thể dùng để học ngoại tuyến (off-line) hoặc trực tuyến (online) và có khả năng tương tác với người học, giúp người học có thể tự học mà không cần đến thầy dạy, không cần đến trường – lớp.3Tổng hợp về Lecture MakerLợi điểm:Cung cấp toàn diện các công cụ giúp hoàn thiện bài giảngKhả năng trình diễn tốt (gần như Powerpoint)Khả năng đồng bộ âm thanh và video giữa các slide tốtKhả năng tạo ra các tình huống tương tác trên bài giảng caoNhược điểm:Khả năng đồ họa (vẽ hình) hơi cứng hơn so với Powerpoint4Một số lưu ý khi xây dựng bài giảng dự thiSản phẩm phải là bài giảng e-Learning (không phải bài trình chiếu như Powerpoint)Phải xuất bản và đóng gói bài giảng ra nhiều loại định dạng và ghi đầy đủ lên đĩa CD (bao gồm: file thiết kế bài giảng kèm theo bài giảng đã đóng gói theo chuẩn SCORM và bài giảng được kết xuất ra các định dạng khác như web, file .exe)3. Có giáo án kèm theo thuyết minh giới thiệu bài giảng4. Những công nghệ sau nên được tích hợp vào bài giảng:Thể hiện lời giảngThể hiện câu hỏi đánh giá trắc nghiệmLồng ghép video giảng bàiTính tương tác với người học cao (tạo cảm giác dễ học)5Giới Thiệu: Phần mềm LectureMAKER (Soạn giáo án điện tử của Hàn Quốc)LectureMaker 2.0 là sản phẩm của công ty Daulsoft – Hàn Quốc. Đây là phần mềm tạo bài giảng điện tử, trực quan và dễ dùng. Phần mềm có các chức năng tương tự phần mềm PowerPoint và có một số điểm mạnh hơn như cho phép đưa vào file Flash, PDF, PowerPoint, website, …, xuất ra nhiều định dạng EXE, SCORM, web, tạo trắc nghiệm,…– Phần mềm được Cục CNTT- Bộ GD&ĐT khuyến khích sử dụng để tạo ra các bài giảng điện tử đúng chuẩn quốc tế.– Bài giảng làm ra từ Lecture Maker có thể được dùng trong dạy và học ở nhiều hình thức như để giảng bài trên lớp, để học tập trực tuyến, hay cũng có thể dùng cho tự học ở nhà.– Với LectureMAKER, có thể tận dụng lại các bài giảng đã từng làm trên những định dạng khác như PowerPoint, PDF, Flash, HTML, Audio, Video…để tạo được bài giảng đa phương tiện nhanh chóng và dễ dàng.Bài giảng được tạo ra từ LectureMAKER tương thích với chuẩn SCORM để làm bài giảng e-learning cho các hệ thống học tập trực tuyến.6

a. Master Slide – Tạo sự thể hiện thống nhất tất cả các đối tượng bạn mong muốn có trên từng trang bài giảng( nút điều khiển, các chi tiết thiết kế trang)b. Nhiều bộ soạn thảo khác nhau như soạn thảo công thức toán học, vẽ biểu đồ, vẽ đồ thị, tạo bảng, text box và các ký tự đặc biệt.c. Đa dạng nội dung đa phương tiệnCó thể chèn nhiều loại nội dung đa phương tiện vào bài giảng của mình như: hình ảnh, video, âm thanh, flash..d. Điều khiển Video với khả năng đồng bộ video với nội dung bài giảng mà trong đó vừa có nội dung bài giảng, vừa có hình ảnh, tiếng nói của giáo viên đi kèm với nội dung.2. Các chức năng chính:7 a. Thiết kế và phác thảo mẫu trình bàyPhần mềm cung cấp sẵn nhiều mẫu trình bày như của PP, hay kết hợp giữa video với text, hay âm thanh với text,… . b. Nút tương tác nhằm định hướng nội dung bài học cũng như làm tăng khả năng tương tác học tập. c. Bài giảng sinh động Với việc sử dụng webcam, microphone, chức năng bảng điện tử có thể ghi hình, ghi âm và đồng bộ bài giảng với đầy đủ các hoạt động trên lớp mà qua đó người học hoàn toàn tự học được.3. Các tính năng đặc biệt:8

II. BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ VỚI LECTURE MAKER 1: Làm quen với Lecture MakerBước 1: Khởi động chương trình LectureMAKER, màn hình chính của chương trình có giao diện sau:9Lecture Maker button: nút truy cập các chức năng New, Open, Save, Print. Information: kiểm tra phiên bản Lecture MakerRibbon Menu: Menu các chức năng của phần mềm với các menu:. Home: định dạng văn bản.. Control: Đặt các hiệu ứng cho đối tượng và trang trình diễn.. Design: hình nền. View: Trình diễn bài giảng. Format: xuất hiện các chức năng địnhdạng khác nhau.Slide Window: Hiển thị nội dung của từng trang dưới dạng ảnh nhỏ. Có thể thêm, xóa một Slide hoặc di chuyển đến 1 Slide bằng cách kích vào hình của Slideđó. Có 2 cửa sổ có thể chuyển bật qua lại bằng cách kích vào tên của chúng là:Slide: Hiển thị danh sách các Slide hiện có trong bài giảng đang mở.Slide Master: Cho phép thiết kế layout thống nhất cho bài giảng.Vùng làm việc của Slide hiện tại. Danh sách các đối tượng đang có trên Slide hiện tại.10Chức năng các menu:Menu Home chỉnh sửa nội dung, định dạng cho các đối tượngClipboard Paste: dán, Cut: cắt, Copy: sao chép

Slide New Slide: thêm slide mới. Copy Slide: sao chép slide đã chọn. – Duplicate Slide: nhân đôi mộtDelete Slide: xoá một slide

Font: chọn kiểu chữ, kích cỡ chữ, tăng, giảm kích cỡ chữ , định dạng chữ : đậm, nghiêng, gạch chân, màu sắc. Paragraph:căn lề trái, phải, giữa …Draw: vẽ khung văn bản, đường thẳng, mũi tên, đường cong tùy ý, hình tròn,vuông, đa giác, màu hình, … EditOrder: thứ tự Align: canh thẳng trái, phải, giữa, trên dưới , … + Group: nhóm nhiều hình thành một hình + Hide/show: ẩn, hiện – Select: chọn một hay nhiều đối tượng. Undo Edit: hủy bỏ thao tác đã làm. Redo Edit: lập lại thao tác đã hủy bỏ trước đó. 11Object– Image: ảnh, hỗ trợ các định dạng bmp, gif, jpeg, png, wmf, emf. – Video: các định dạng avi, ssf, wmv, mpg, mp4. – Sound: âm thanh wav, wma, mp3, mid. – Flash: dạng shockware swf. – Button: nút lệnh. + General button: nút lệnh thông thườngdo người dùng tạo ra. + Navigation button: nút lệnh mẫu do chương trình tạo ra. – Import Document: chèn các tài liệu có sẵn: như PowerPoint, PDF, Website – Other Object: hộp thoại thông báo. Menu Insert12

-Record Lecture: trực tiếp ghi lại bài giảng Record Video:ghi hình trực tiếp, Record Sound: trực tiếp ghi âm thanh

– Multiple chioce: câu hỏi trắc nghiệm có nhiều lựa chọn – Short answer quiz: câu hỏi trả lời ngắn

Equation:chèn ký hiệu và công thức toán học Diagram : công cụ vẽ đơn giảnGraph: vẽ và chèn đồ thị Image Editor : vẽ và sửa hình đơn giản

Text box: văn bản trong hộp soạn thảo, Expression Text box: văn bản tĩnh Table: hiển thị bảng biểu Special character : các ký tự đặc biệt như Symbol trong PowerPoint 13

.Menu Control: điều khiển các đối tượng Object Control xác lập điều khiển cho đối tượng đã được định danh trước đó. SlideControl: cho phép di chuyển đến một slide bất kỳ trong bài giảng Change Format: chuyển sang dạng wmv hoặc wmaSlide TransitionEffect: tạo hiệu ứng xuất hiện cho slide, bao gồm (hướng, tốc độ, khoảng trống) 14. Menu Design: lựa chọn khuôn mẫu và định dạng Slide setup Điều chỉnh về kích thước của slide, đặt tên slide, hình nền … Design: một số hình nền mẫu cho slideTemplate: một số mẫu được liệt kê và các mẫu khác cho nội dung bài giảngLayout: một số layout (bố trí) mẫu cho bài giảng15

MenuView

Run all Slide: trình chiếu toàn bộ bài giảng Run current Slide: trình chiếu từ Slide hiện hành Run full screen: trình chiếu toàn bộ bài giảng ở chế độ toàn màn hình Run Web: trình chiếu bài giảng dưới dạng trang web.View Default Slide: xem bài giảng ở chế độ mặc địnhView Multi Slide: xem nhiều slide cùng một lúcZoom Slide: phóng to/thu nhỏ kích cỡ slide (%)

Menu FormatImage: chỉnh tranh, phim trong bài giảng:. độ sáng, tương phản, màu trong suốt, thay đổi màu sắc, xoay hình , lật hình, thay đổi kích thước hình ảnh, cắt hình, huỷ bỏ mọi thiết lập Animation: canh chỉnh và tạo hiệu ứng cho đối tượng trong slide 17 Bước 2: Tạo một bài giảng mới Kích chọn nút Lecture Maker button , cửa sổ chọn mở ra như hình dưới: Chọn New, một bài giảng mới sẽ được tạo ra.18 Bước 3: Đặt hình nền cho bài giảng mới Sau khi kích chọn nút New, một bài giảng trắng sẽ được tạo ra như hình bên dưới:19Từ menu Design, bạn kích chọn vào một ảnh mình thích , khi đó trang nội dung sẽ có hình nền như bên dưới:20Chọn một hình nền từ bên ngoài: nháy chuột phải vào trang nội dung muốn đặt ảnh nền, chọn Slide Property, cửa sổ thuộc tính của Slide như bên dưới:chọn ô Background Image, chọn nút Open bên cạnh ô đó và tìm đến nơi đặt ảnh mong muốn làm ảnh nền.21Bước 4: Lưu bài giảng mới tạoChọn nút Save ở trên cùng của cửa sổ LectureMaker để đặt tên và cất bài giảng. Bước 5: Mở lại bài giảng đã tạo

Bước 8: Đưa câu hỏi kiểm tra vào bài giảng

Thiết Kế Bài Giảng Hình Học Lớp 6 / 2023

Cách vẽ: Đặt thước đo góc trên nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox sao cho:

+ Tâm của thước trùng với gốc . của tia Ox

và tia Ox đi qua vạch số . của thước

+ Kẻ tia . đi qua vạch . của thước đo góc.

là góc phải vẽ

1NhiÖt liÖt chµo mõng M"n : H×nh häc 6Líp: 6BGi¸o viªn: Trần Công ThọTRÒ CHƠI " CHUNG SỨC"Luật chơi : Lớp chia thành hai đội Nam và Nữ, mỗi đội cử 1 bạn làm đội trưởng, ở vòng 1 đội trưởng 2 đội thi trả lời câu hỏi phụ bằng cách giơ tay thật nhanh, nếu bạn nào trả lời đúng sẽ giành được quyền ưu tiên, lần lượt từng thành viên của đội đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi nếu trả lời sai thì quyền ưu tiên thuộc về đội bạn. Mỗi câu trả lời đúng được 10đ, sau 3 vòng chơi đội nào có số điểm nhiều hơn sẽ là đội thắng cuộc .Có 3 vòng chơi :Vòng 1 : Kiểm tra kiến thức cũVòng 2 : Lý thuyết, Bài tập ( Tổng số điểm nhân 2 )Vòng 3 : Bài tập vận dụng ( Tổng số điểm nhân 3)Luật chơi : Lớp chia thành hai đội Nam và Nữ, mỗi đội cử 1 bạn làm đội trưởng, ở vòng 1 đội trưởng 2 đội thi trả lời câu hỏi phụ bằng cách giơ tay thật nhanh, nếu bạn nào trả lời đúng sẽ giành được quyền ưu tiên, lần lượt từng thành viên của đội đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi nếu trả lời sai thì quyền ưu tiên thuộc về đội bạn. Mỗi câu trả lời đúng được 10đ, sau 3 vòng chơi đội nào có số điểm nhiều hơn sẽ là đội thắng cuộc .Có 3 vòng chơi :Vòng 1 : Kiểm tra kiến thức cũVòng 2 : Lý thuyết, Bài tập ( Tổng số điểm nhân 2 )Vòng 3 : Bài tập vận dụng ( Tổng số điểm nhân 3)KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ Điền vào dấu.để được câu đúng ?1. Góc xOy là hình gồm hai tia chungOx và Oy .2. Góc xOy có đỉnh là điểm., hai cạnh là hai tia..và.4. Để đo góc xOy ta dùng thước .Đặt tâm thước trùng với O của góc, một cạnh của góc ( chẳng hạn Ox) đi qua vạch số.Giả sử cạnh kia của góc ( tia Oy) đi qua vạch thì góc xOy có số đo là 400đo gócđỉnh 0 0OxOygốc 3. Góc có số đo bằng là góc...Góc có số đo bằng là góc....vuôngbẹtOyx * Để đo góc xOy: Đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với đỉnh của góc, một cạnh của góc đi qua vạch số 0 của thước, cạnh còn lại đi qua vạch nào của thước thì đó là số đo của góc chúng tôi = 400Vậy để vẽ góc xOy có số đo bằng ta làm như thế nào? Thầy sẽ cùng các em đi tìm hiểu bài học hôm nayVẼ GÓC CHO BIẾT SỐ ĐOBài 5OyxVí dụ 1 : Cho tia Ox. Vẽ góc xOy sao cho* Cách vẽ: Đặt thước đo góc trên nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox sao cho:+ Tâm của thước trùng với gốc . của tia Ox và tia Ox đi qua vạch số ..... của thước+ Kẻ tia .. đi qua vạch . của thước đo góc. là góc phải vẽxOy = 400Oxy91234567810400O0Oy40 xOy = 400BÀI 5 : VẼ GÓC CHO BIẾT SỐ ĐO 1. Vẽ góc trên nửa mặt phẳngOyx400Trên cùng một nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox ta vẽ được mấy tia Oy để xOy = 400 ?Trên cùng một nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox ta vẽ được một và chỉ một tia Oy để xOy = 400 .BÀI 5 : VẼ GÓC CHO BIẾT SỐ ĐO xOym0* Nhận xét: Trên nửa mặt phẳng cho trước có bờ chứa tia Ox, bao giờ cũng vẽ được một và chỉ một tia Oy sao cho xOy = m0y'm0+ Chú ý : Trên mặt phẳng cho trước có bờ là tia Ox ta vẽ được hai tia Oy và O sao cho xOy = xO = m0+ Chú ý : Trên mặt phẳng cho trước có bờ là tia Ox ta vẽ được hai tia Oy và O sao cho xOy = xO = m0+ Chú ý : Trên mặt phẳng cho trước có bờ là tia Ox ta vẽ được hai tia Oy và O sao cho xOy = xO = m0BÀI 5 : VẼ GÓC CHO BIẾT SỐ ĐO Ví dụ :Bài tập 28 (SGK- 85). Trên mặt phẳng, cho tia Ax. Có thể vẽ được mấy tia Ay sao cho xAy = 500Axyy'500500Trên mặt phẳng, có thể vẽ được 2 tia Ay và Ay' tạo với tia Ax góc 500BÀI 5 : VẼ GÓC CHO BIẾT SỐ ĐO Ví dụ 2: Hãy vẽ góc ABC biết ABC = 300Giải: + Vẽ tia BC bất kì. + Vẽ tia BA tạo với tia BC góc 300. 91234567810BCA91234567810300ABC là góc phải vẽBÀI 5 : VẼ GÓC CHO BIẾT SỐ ĐO Bµi tËp: VÏ gãc ABC cã sè ®o 600 Trong c¸c c¸ch vÏ sau c¸ch nµo ®óng? C¸ch nµo sai? V× sao?CBA6030120150180 CBA6030120150180 CBA6030120150180 123BÀI 5 : VẼ GÓC CHO BIẾT SỐ ĐO Ví dụ 3: Cho tia Ox. Vẽ 2 góc xOy và xOz trên cùng một nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox sao cho xOy = 300, xOz = 450. Trong ba tia Ox, Oy, Oz tia nào nằm giữa hai tia còn lại?91234567810z450Ox91234567810300yTia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oy ( vì ) th× tia n"m gi÷a hai tia Ox và Oy. NÕu < th× tia.nằm giữa hai tia và Oz3. Trªn hai nöa mÆt ph¼ng ®èi nhau cã bê chøa tia Oa, vÏ aOb = m0,aOc = n0 ta cã tia Oa n"m gi÷a hai tia ... Oy Ob vµ OcOxBÀI 5 : VẼ GÓC CHO BIẾT SỐ ĐO OAB400AOB400C1300Bµi tËp 2 Trªn cïng mét nöa mÆt ph¼ng chøa tia OA vÏ AOB = 400, AOC = 1300 B¹n Hoa vµ Nga ®· vÏ nh­ sau. Ai ®óng? Ai sai? V× sao?C1300Hoa Nga BÀI 5 : VẼ GÓC CHO BIẾT SỐ ĐO Trả lời :- Bạn Hoa vẽ đúng - Bạn Nga vẽ sai vì AOB và AOC không thuộc cùng nửa mặt phẳng có bờ là tia OAHƯỚNG DẪN HỌC TẬP+ Cách vẽ góc + Làm các bài tập: 24; 25; 26; 29 (SGK -tr 84, 85)+ Xem trước bài : Tia phân giác của góc

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thiết Kế Bài Giảng E / 2023 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!