Đề Xuất 1/2023 # Tạo Một Ứng Dụng Java Web Đơn Giản Sử Dụng Servlet, Jsp Và Jdbc # Top 8 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 1/2023 # Tạo Một Ứng Dụng Java Web Đơn Giản Sử Dụng Servlet, Jsp Và Jdbc # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Tạo Một Ứng Dụng Java Web Đơn Giản Sử Dụng Servlet, Jsp Và Jdbc mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tài liệu được viết dựa trên:

Eclipse 4.5 MARS

Tomcat 8.x

Trong tài liệu này tôi sẽ hướng dẫn từng bước cách tạo một ứng dụng web đơn giản kết hợp Servlet + JSP + Filter + JSP EL + JDBC. Hãy đảm bảo rằng bạn đã nắm vững Servlet, JSP và Filter và JDBC trước khi bắt đầu. Nếu không, bạn có thể tham khảo tại:

Servlet:

Servlet Filter:

JSP:

Thư viện thẻ chuẩn của JSP (JSTL)

JDBC

Đây là các nguyên tắc mà bạn nên nhớ để có thể xây dựng một ứng dụng Web sử dụng Servlet + JSP thỏa mãn tiêu chí: code đơn giản dễ hiểu và dễ dàng bảo trì.

Đừng bao giờ cho phép người dùng truy cập trực tiếp vào trang JSP của bạn.

Chỉ coi JSP là cái để hiển thị giao diện.

Servlet đóng vai trò là người điều khiển luồng đi của ứng dụng và sử lý logic chương trình.

Mở kết nối JDBC và quản lý giao dịch trong Filter (Không bắt buộc).

Theo nguyên tắc 1:

Không bao giờ cho phép người dùng truy cập trực tiếp vào trang JSP của bạn, điều đó có nghĩa là mọi request của người dùng thường là:

Một nguồn dữ liệu tĩnh (image, css, js,…)

Hoặc một servlet.

Như vậy bạn phải cất giấu các file JSP của bạn tại một nơi nào đó mà người dùng không thể truy cập vào. Chẳng hạn đặt trong thư mục WEB-INF hoặc thư mục con của nó. Trong ví dụ này tôi sẽ để các file jsp tại thư mục WEB-INF/views.

Khi request của người dùng tới một Servlet, nó sẽ sử lý yêu cầu của người dùng, chẳng hạn Insert, update và truy vấn dữ liệu, cuối cùng là chuyển tiếp (forward) tới trang JSP để hiển thị dữ liệu. Như vậy mỗi servlet có 0 hoặc nhiều trang JSP tương ứng (Thường chỉ cần 1).

Nguyên tắc 2:

Chỉ coi JSP là nơi hiển thị dữ liệu, điều đó có nghĩa là bạn không nên xử lý logic ứng dụng trên JSP, chẳng hạn như update, insert, delete,.., và không điều hướng trên trang JSP.

Bạn có thể xem trước bản giới thiệu (Demo) ứng dụng Web sẽ làm:

Trong tài liệu này tôi hướng dẫn bạn làm việc với một trong 3 cơ sở dữ liệu Oracle, MySQL hoặc SQL Server. Bạn cần chạy các script để tạo một số bảng và dữ liệu cần thiết cho ví dụ này.

ORACLE:

-- Create table create table USER_ACCOUNT ( USER_NAME VARCHAR2(30) not null, GENDER VARCHAR2(1) not null, PASSWORD VARCHAR2(30) not null, primary key (USER_NAME) ); -- Create table create table PRODUCT ( CODE VARCHAR2(20) not null, NAME VARCHAR2(128) not null, PRICE FLOAT not null, primary key (CODE) ) ; insert into user_account (USER_NAME, GENDER, PASSWORD) values ('tom', 'M', 'tom001'); insert into user_account (USER_NAME, GENDER, PASSWORD) values ('jerry', 'M', 'jerry001'); insert into product (CODE, NAME, PRICE) values ('P001', 'Java Core', 100); insert into product (CODE, NAME, PRICE) values ('P002', 'C# Core', 90); -- Commit Commit;

MYSQL:

-- Create table create table USER_ACCOUNT ( USER_NAME VARCHAR(30) not null, GENDER VARCHAR(1) not null, PASSWORD VARCHAR(30) not null, primary key (USER_NAME) ); -- Create table create table PRODUCT ( CODE VARCHAR(20) not null, NAME VARCHAR(128) not null, PRICE FLOAT not null, primary key (CODE) ) ; insert into user_account (USER_NAME, GENDER, PASSWORD) values ('tom', 'M', 'tom001'); insert into user_account (USER_NAME, GENDER, PASSWORD) values ('jerry', 'M', 'jerry001'); insert into product (CODE, NAME, PRICE) values ('P001', 'Java Core', 100); insert into product (CODE, NAME, PRICE) values ('P002', 'C# Core', 90);

SQL SERVER:

-- Create table create table USER_ACCOUNT ( USER_NAME VARCHAR(30) not null, GENDER VARCHAR(1) not null, PASSWORD VARCHAR(30) not null, primary key (USER_NAME) ); -- Create table create table PRODUCT ( CODE VARCHAR(20) not null, NAME VARCHAR(128) not null, PRICE FLOAT not null, primary key (CODE) ) ; insert into user_account (USER_NAME, GENDER, PASSWORD) values ('tom', 'M', 'tom001'); insert into user_account (USER_NAME, GENDER, PASSWORD) values ('jerry', 'M', 'jerry001'); insert into product (CODE, NAME, PRICE) values ('P001', 'Java Core', 100); insert into product (CODE, NAME, PRICE) values ('P002', 'C# Core', 90);

Project đã được tạo ra.

6- Cấu hình môi trường chạy (Runtime Environment)

Ứng dụng cần chạy trên một WebServer, chẳng hạn Tomcat Server, bạn có thể tham khảo tài liệu hướng dẫn download và khai báo Server Tomcat vào Eclipse tại:

Nhấn phải chuột vào project SimpleWebApp chọn Properties.

Nhấn phải chuột vào Project SimpleWebApp, chọn:

OK, tới đây mọi thứ đều tốt đẹp. Chúng ta sẽ bắt đầu lập trình một ứng dụng Web thực sự.

Bạn cần download thư viện JDBC điều khiển việc kết nối với Database. Trong tài liệu này tôi download cả 3 thư viện JDBC cho cả Oracle, MySQL, SQL Server, trong thực hành bạn chỉ cần thư viện JDBC ứng với loại Database bạn đang sử dụng.

Bạn có thể xem hướng dẫn download JDBC driver tại:

Copy các thư viện này vào WEB-INF/lib:

Bạn cần download 2 thư viện JSTL để có thể sử dụng chúng trong JSP:

javax.servlet.jsp.jstl-*.jar

javax.servlet.jsp.jslt-api-*.jar

Copy 2 file jar bạn vừa download được vào thư mục /WEB-INF/lib:

Tạo một số class Javabean, mỗi class mô phỏng một bảng trong database:

JDBCFilter với khai báo url-pattern = /*, điều đó có nghĩa là mọi request của người dùng đều phải đi qua filter này. JDBCFilter sẽ kiểm tra request để đảm bảo chỉ mở kết nối JDBC cho các request cần thiết, chẳng hạn cho Servlet, tránh mở kết nối JDBC đối với các request thông thường như image, css, js, html.

Trong trường hợp người dùng đã login và nhớ thông tin trong lần truy cập trước đó (Chẳng hạn hôm trước). Và giờ người dùng quay trở lại, Filter này sẽ kiểm tra thông tin Cookie đã lưu bởi trình duyệt và tự động Login.

CHÚ Ý:

JDBCFilter & CookieFilter có cùng url-pattern =/*, bạn cần phải cấu hình để đảm bảo rằng JDBCFilter được thực thi trước. Do đó cần phải khai báo thứ tự trong chúng tôi (Không có cách nào khai báo thứ tự bằng Annotation).

16- Các trang tái sử dụng

Một số trang JSP sẽ được sử dụng để nhúng vào các trang khác tại thời điểm Runtime, thông qua việc sử dụng:

Bạn cần thiết kế một trang chủ là một JSP để có được các thông tin động thay vì một trang html vốn chỉ chứa các thông tin tĩnh.

Chạy lại ứng dụng của bạn, và thử 2 đường dẫn:

Chú ý: Nếu vì một lý do gì đó, đường dẫn http://localhost:8080/SimpleWebApp/ vẫn chuyển tới index.html, bạn có thể xóa hoặc đổi tên file index.html, chẳng hạn đổi sang _index.html

Đây là mô hình chức năng Login:

Mô hình chức năng thêm sản phẩm:

Mô hình chức năng sửa thông tin sản phẩm:

Tạo Ứng Dụng Đơn Giản Với Xcode

Bài học này giúp bạn làm quen với Xcode, công cụ mà được các lập trình viên iOS sử dụng để viết các ứng dụng mobile. Qua bài học bạn sẽ dần quen thuộc với cấu trúc của một dự án trong Xcode, làm quen với các thành phần khác nhau trong Xcode. Trong suốt bài học, bạn sẽ bắt đầu thực hiện một đơn giản là giao diện người dùng (User Interface) cho 1 ứng dụng FoodTracker và xem nó được hiển thị như thế nào trong chương trình mô phỏng Simulator của Xcode. Khi bạn đã hoàn tất, ứng dụng của Foodtracker sẽ giống như sau:

Mục Tiêu Bài Học

Vào cuối của bài học, bạn sẽ có thể:

Tạo một dự án trong Xcode

Làm quen với các thành phần (component) khác nhau trong Xcode

Mở tập tin trên cửa sổ Xcode và di chuyển giữa các tập tin trong Xcode

Chạy ứng dụng trong mô phỏng sử dụng Xcode simulator

Tạo Dự Án Trong Xcode

Xcode là một IDE và nó cung cấp một số template mẫu để giúp các lập trình viên phát triển các loại ứng dụng iOS phổ biến như các trò chơi, các ứng dụng tab-based mà người dùng sẽ di chuyển qua các màn hình sử dụng các tab (ví dụ về ứng dụng tab-based như Gmail hay ứng dụng về thời tiết), hay các ứng dụng theo kiểu bảng table-views-based application… Khi sử dụng Xcode thì tất cả các mẫu trên sẽ đều được cấu hình sẵn và Xcode cũng cung cấp cho bạn một giao diện người dùng cơ bản và tạo ra vài tập tin ban đầu để có thể bắt đầu phát triển ứng dụng. Đối với bài học này, bạn sẽ bắt đầu với các mẫu cơ bản nhất: Single View Application.

Để tạo một dự án mới

Mở Xcode từ thư mục /Applications hoặc có thể mở Xcode nhanh bằng cách gõ tổ hợp CMD + K và tìm chương trình này sử dụng Spotlight Search. Sau khi Xcode khởi động xong thì 1 cửa sổ chào mừng sẽ xuất hiện.

Nếu như cửa sổ hiển thị của bạn khác với hình trên mà thay vào đó là một cửa sổ bao gồm một số các dự án thì bạn cũng đừng lo lắng. Rất có thể bạn đã từng tạo một dự án với Xcode trước đó và bạn cũng chỉ cần nhấp vào chọn một dự án trong danh sách dự án hiện ra hoặc tạo dự án mới như bước hướng dẫn tiếp theo đây.

Xcode sẽ mở ra một cửa sổ mới và trong cửa sổ này sẽ có một hộp thoại để bạn có thể chọn mẫu template của ứng dụng.

Trong menu iOS ở bên trái của hộp thoại, bạn chọn Application.

Trong khu vực chính của hộp thoại, nhấp Single View Applicaiton và sau đó nhấp vào Next.

Trong hộp thoại xuất hiện tiếp theo, sử dụng các giá trị sau đây để cấu hình tên cho ứng dụng của bạn và cài đặt các tùy chọn bổ sung khác cho dự án của bạn:

Product Name: Tên sản phẩm đặt là FoodTracker. Xcode sử dụng tên sản phẩm bạn nhập vào để đặt tên dự án của bạn và cho ứng dụng.

Organization Name: Tên của tổ chức mà bạn làm việc cho hoặc tên của chính bạn. Bạn có thể để trống mục này.

Organization Identifier: Nhận dạng tổ chức. Giá trị này dùng để nhận dạng tổ chức của bạn và phân biệt với các tổ chức, cá nhân khác. Nếu bạn không, sử dụng com.example .

Bundle Identifier: Giá trị này được tự động tạo ra dựa trên tên sản phẩm của bạn và nhận dạng tổ chức.

Ngôn ngữ: Swift

Devices: Universal. Một ứng dụng Universal (toàn cầu) là một ứng dụng có thể chạy được trên cả iPhone và iPad.

User Core Data: Không chọn.

Include Unit Tests: Chọn.

Include UI Tests: Không chọn.

Nhấn Next.

Trong hộp thoại xuất hiện, chọn vị trí để lưu dự án của bạn và nhấp vào nhấp Create.

Xcode mở dự án mới của bạn trong 1 cửa sổ không gian làm việc hay workspace .

Trong cửa sổ không gian làm việc này, bạn có thể thấy một tam giác cảnh báo màu vàng với nội dung No code signing identities found.. Cảnh báo này có nghĩa là bạn chưa cài đặt Xcode đúng để phát triển ứng dụng iOS, nhưng đừng lo lắng, bạn có thể hoàn thành các bài học mà không cần phải làm điều đó. Code Signing được sử dụng chủ yếu khi chúng ta cần đẩy ứng dụng lên kho ứng dụng Apple Store.

Làm Quen Với Xcode

Xcode bao gồm mọi thứ bạn cần để tạo ra một ứng dụng. Nó không chỉ tổ chức các tập tin để tạo ra một ứng dụng mà còn cung cấp một trình biên dịch compiler, một trình gỡ lỗi debugger mạnh mẽ và các thành phần (component) khác cho phép bạn xây dựng và chạy ứng dụng.

Bạn hãy bỏ ra vài phút để làm quen với các thành phần chính trong cửa sổ không gian làm việc với Xcode. Chúng ta sẽ sử dụng các khu vực được xác định trong cửa sổ bên dưới trong suốt bài học. Đừng cảm thấy bối rối hi bạn nhìn đầu tiên, mỗi khu vực này sẽ được mô tả chi tiết hơn khi bạn cần phải sử dụng nó.

Chạy Simulator

Bởi vì chúng ta sẽ phát triển ứng dụng dự án dựa trên một mẫu template có sẵn nên Xcode sẽ giúp chúng ta cấu hình môi trường cơ bản cho ứng dụng. Mặc dù bạn sẽ không cần phải viết bất kỳ đoạn mã nào bạn vẫn có thể tạo và chạy 1 ứng dụng mẫu Single View Application mà không cần phải cấu hình thêm nữa.

Để xây dựng và chạy ứng dụng chúng ta sẽ sử dụng chương trình mô phỏng simulator có trong Xcode. Simulator cung cấp cho bạn một cái nhìn trực quan về cách ứng dụng của bạn sẽ hoạt động như thế nào nếu nếu nó được chạy trên một thiết bị thực.

Simulator có thể mô hình hóa nhiều loại thiết bị (device) khác nhau như iPad, iPhone và với kích thước màn hình khác nhau của các device này. Do đó bạn có thể mô phỏng cách ứng dụng của bạn chạy như thế nào trên tất cả các thiết bị khác nhau. Trong bài học này, chúng ta sử dụng trình mô phỏng cho thiết bị iPhone 6.

Để chạy ứng dụng của bạn trong chươn trình mô phỏng simulator

Nhấp vào nút Run, nằm ở góc trên bên trái của thanh công cụ Xcode.

Nếu bạn chạy một ứng dụng mô phỏng ở lần đầu tiên, Xcode sẽ hỏi bạn có muốn kích hoạt chế độ dành cho nhà phát triển trên máy Mac của bạn hay không. Chế độ dạnh cho nhà phát triển (developer mode) cho phép Xcode có thể truy cập vào các tính năng để gỡ lỗi nào đó mà không yêu cầu bạn phải nhập mật khẩu cho mỗi lần truy cập. Bạn có thể quyết định xem có muốn kích hoạt chế độ nhà phát triển hay không và làm theo hướng dẫn tiếp theo sau đây.

Nếu bạn chọn không bật chế độ danh cho nhà phát triển, bạn có thể sẽ được yêu cầu nhập mật khẩu của bạn sau này. Trong bài học này chúng tôi giả sử bạn kích hoạt chế độ dành cho nhà phát triển.

Theo dõi thanh công cụ Xcode trong suốt quá trình build dự án được thực hiện.

Xcode hiển thị các thông báo về quá trình build dự án trong khung activity viewer nằm ở giữa thanh công cụ.

Sau khi kết thúc việc build dự án của bạn, trình mô phỏng simulator sẽ được tự động khởi động. Quá trình này có thể mất một vài phút để simulator có thể khởi động xong.

Simulator sẽ mở ứng dụng trong chế độ của iPhone, điều này được chúng ta cấu hình ở các bước phía trên. Trên màn hình mô phỏng thiết bị iPhone, trình mô phỏng simulator sẽ khởi chạy ứng dụng của bạn. Trước khi ứng dụng kết thúc việc khởi động, bạn sẽ thấy một màn hình hiển thị trong một thời gian ngắnvới tên của ứng dụng mà bạn đặt ở trện FoodTracker.

Sau đó, bạn sẽ thấy một màn hình giống như sau:

Kết thúc bước trên bạn đã hoàn tất việc tạo một ứng dụng theo kiểu Single View Application sử dụng Xcode. Mặc dù ứng dụng của bạn chưa làm được gì nhiều tuy nhiên việc bắt đầu bằng ứng dụng đơn giản như vậy sẽ giúp bạn hiểu được các thành phần khác nhau của Xcode và bạn có thể sẵn sàng tiếp cận những kiến thức phức tạp hơn sau này.

Học Tiếng Đức Trên Web Và Ứng Dụng

– Học tiếng Đức trực tuyếntập trung vào các kỹ năng ngôn ngữ phù hợp với nhu cầu chuyên môn và hàng ngày.

– Hãy chải mạnh công việc kinh doanh của bạn bằng tiếng Đức với hội thảo trên web từ Hiệp hội Giáo viên tiếng Đức Hoa Kỳ.

Ứng dụng cho Người học Tiếng Đức

Để thực hành tiếng Đức khi đang di chuyển, tôi khuyên bạn nên tải xuống ứng dụng học tiếng Đức. Các ứng dụng này rất tuyệt khi bạn lấy từ vựng mới trong thời gian rảnh, đảm bảo các khái niệm ngữ pháp giữ trong ký ức của bạn và thêm một chút vui nhộn và sự đa dạng cho chế độ học tập tiếng Đức của bạn.

Học tiếng Đức trên web và ứng dụng

– FluentU sẽ dạy cho bạn ngôn ngữ có nội dung tiếng Đức đích thực. FluentU thực hiện các video thế giới thực, từ các cuộc nói chuyện truyền cảm hứng đến video âm nhạc cho đến đoạn giới thiệu phim và biến chúng thành trải nghiệm học ngôn ngữ.

– Bạn sẽ nhận được từ vựng mới trong bối cảnh trong khi tiếp xúc với văn hoá Đức. Có phụ đề và câu đố tương tác để giúp duy trì. FluentU cũng ghi nhớ những gì bạn đã học và giới thiệu nội dung mới dựa trên thông tin đó, tạo cho trải nghiệm thực sự cá nhân.

​- Ứng dụng Học tiếng Đức của DeutschAkademie là một giảng viên ngôn ngữ di động, linh hoạt. Bạn sẽ có thể thực hành ngôn ngữ theo trình độ thông thạo của bạn, mặc dù bạn nên có kiến thức cơ bản về tiếng Đức. Có hơn 20.000 bài tập ngữ pháp bao gồm!

– Duolingo là một ứng dụng phổ biến mà gamifies ngôn ngữ học tập. Bạn sẽ có những câu đố vui nhộn và dịch các tác vụ, và thậm chí bạn có thể cạnh tranh với bạn bè trên Facebook của bạn – bất cứ ai thực hiện nhiều hơn sẽ làm việc lên bảng thành tích.

Học tiếng Đức với người bản xứ

YouTube là một nơi tuyệt vời để tận dụng các nguồn miễn phí cho việc học tiếng Đức. Thành viên YouTube tải lên các video mới rất thường xuyên, vì vậy bạn sẽ luôn thấy rằng có nội dung mới đang chờ bạn.

Nhiều kênh trong số các kênh YouTube của Đức này đáp ứng được mức độ trình độ cụ thể, do đó dù bạn học ở Đức đến đâu, bạn vẫn có nhiều tài nguyên để lựa chọn, thêm vào đó, có khá nhiều người nói tiếng Đức đã tạo ra một số video vui nhộn hoặc thú vị nhằm vào người học tiếng Đức, vì vậy bạn sẽ được giải trí khi bạn học!

– Học tiếng Đức với Jenny có một loạt các danh sách phát video của Đức. Bạn sẽ tìm thấy những bài học về cuộc sống ở Đức, các cụm từ hữu ích và nhiều hơn nữa.

– Tagesschau sẽ giúp bạn thực hành hiểu tiếng Đức trong khi vẫn theo kịp các sự kiện hiện tại. Nó không được thiết kế đặc biệt cho người học ngôn ngữ, nhưng nó cung cấp một cửa sổ tuyệt vời vào cuộc sống của người bản xứ tiếng Đức. Bạn có thể bật phụ đề nếu bạn cần bất kỳ sự trợ giúp nào để hiểu rõ điều gì đang diễn ra!

Học tiếng Đức trực tuyến

Các podcast tiếng Đức là nền tảng tuyệt vời cho các bài học và các khóa học ngôn ngữ, bởi vì có rất nhiều loại và podcast thường được tự do truy cập, bạn có thể tải chúng xuống máy tính của mình hoặc tới điện thoại nếu bạn muốn lắng nghe khi đang di chuyển. Tuy nhiên, để tận dụng tối đa tài nguyên này, bạn nên chú ý đến một số ghi chú để bạn có thể chủ động lấy các khái niệm từ vựng và ngữ pháp mới.

– Slow tiếng Đức có một podcast miễn phí đã được sản xuất tập cho một thập kỷ! Ngoài ra còn có một podcast cao cấp đi kèm với các tài liệu học tập có thể tải xuống, nội dung gốc và các tập đặc biệt.

– Coffee Break German nhằm bắt chước trải nghiệm đi cà phê với một người bạn nói tiếng Đức. Các khóa học có cấu trúc được thiết kế bởi các nhà giáo dục chuyên nghiệp và người bản xứ.

Tags: ​Học tiếng Đức trên web và ứng dụng ,Học tiếng Đức trực tuyến,Ứng dụng cho Người học Tiếng Đức,Ứng dụng Học tiếng Đức,Học tiếng Đức Podcast,

6 Ứng Dụng Vẽ Đơn Giản Cho Máy Mac

Mac từ lâu đã được gọi là một “phân xưởng” của Creative. Mac thu hút hầu hết các nhà thiết kế đồ họa, thiết kế nội thất, người làm phim hoạt hình và kiến ​​trúc sư ở một mức độ nào đó. Mac thu hút các nhà sáng tạo vì một trong hai lý do: Công cụ truyền thống mà họ luôn sử dụng và những tiêu chuẩn hiệu suất cao mà Mac mang lại. Trước đây, phiên bản Photoshop đầu tiên đã được xây dựng dành riêng cho người dùng Macintosh, mang lại cho Mac lợi thế rất lớn.

1. Patina

Ứng dụng vẽ đơn giản và ngọt ngào này chắc chắn gần với Microsoft Paint hơn Adobe Photoshop, xét về quy mô, nhưng cho phép bạn minh họa những điều mà chắc chắn sẽ không thể thực hiện được trên Paint. Bạn sẽ không tìm thấy bất kỳ sự phức tạp nào giống như các layer ở đây, nhưng bạn có thể làm được rất nhiều thứ chỉ trong một layer duy nhất.

Bạn có thể sử dụng Patina cho những việc cơ bản như cắt xén, xoay và điều chỉnh màu sắc trên hình ảnh, nhưng cũng có rất nhiều tùy chọn khác ở đây như độ trong suốt, các loại brush, phác thảo, v.v…

Giao diện trang nhã khiến Patina thú vị hơn khi sử dụng và nó tương thích với vô số loại file như PDF, Photoshop, cùng với JPG, PNG và các định dạng thông thường khác.

2. Tính năng Markup trong Preview

Trước khi tiếp tục và tải xuống một loạt các ứng dụng mà bạn chưa từng nghe đến, bạn nên dùng thử tính năng vẽ bí mật của macOS, ẩn ngay trong ứng dụng Mac Preview đáng tin cậy.

Khi bạn mở một hình ảnh trong Preview, hãy nhấp vào biểu tượng bên cạnh thanh tìm kiếm ở trên cùng bên phải để mở Markup Toolbar, để nhanh chóng tìm thấy nhiều công cụ cần thiết.

Thanh công cụ này có khá nhiều chức năng như một chương trình vẽ cơ bản, cho phép bạn vẽ, khoanh, tạo hình và chú thích hình ảnh mà bạn đang xem trước. Thậm chí còn có một số chức năng nâng cao hơn một chút, như Smart Lasso, cho phép bạn chọn chính xác các hình dạng trong hình ảnh của mình.

Nó rất đơn giản, nhưng vô cùng hữu ích khi thực hiện những tác vụ hàng ngày.

3. Sketch

Phần mềm vẽ cho Mac này có rất nhiều thế mạnh khi nói đến tính linh hoạt. Sketch có thể được sử dụng để tạo ra tác phẩm nghệ thuật chuyên nghiệp, bản vẽ, thiết kế trang web và nhiều thứ khác nữa. Sketch là một ứng dụng dựa trên vector, với một số tính năng như thanh công cụ, canvas (khung vẽ), hình dạng có thể chỉnh sửa và nhiều thứ khác nữa. Tuy nhiên, Sketch có thể đòi hỏi một chút kiến ​​thức và kinh nghiệm nền tảng trong thiết kế cơ bản. Nhưng nhìn chung, Sketch vẫn là một công cụ thân thiện với người dùng.

4. Paint Brush

Tải Paint Bush.

5. Made with Mischief

Made with Mischief là một ứng dụng vẽ đơn giản, độc đáo dành cho Mac. Ứng dụng này dễ dàng và đơn giản như bạn những gì bạn có thể tưởng tượng. Sau khi cài đặt, bạn được chào đón bởi một màn hình trống và có thể bắt đầu vẽ ngay lập tức, tạo ra trải nghiệm hoài cổ với bút và giấy trong quá khứ.

Made with Mischief không dựa trên vector hay pixel và hoạt động tốt nhất trên desktop. Made with Mischief có các tính năng thú vị khác như cho phép bạn tạo và tùy chỉnh bộ brush và công cụ pen. Made with Mischief là một ứng dụng khá tốt cho người mới bắt đầu vì nó cho phép bạn vẽ mà không giới hạn kích thước canvas.

Tải Made with Mischief.

6. Artboard

ArtBoard là một ứng dụng vẽ Mac đơn giản, cho phép bạn tạo ra các tác phẩm nghệ thuật tối giản và phức tạp cho cả mục đích chuyên nghiệp và cá nhân. ArtBoard cung cấp rất nhiều về công cụ, tính năng, thành phần tiện dụng và tính linh hoạt. Bạn có thể sử dụng bất kỳ nền và bố cục nào của nó.

ArtBoard cho phép bạn làm việc theo layer và xử lý những khía cạnh khác nhau trên bản vẽ cùng một lúc. Một trong những tính năng đáng chú ý nhất của ArtBoard là tùy chọn kéo và thả, cho phép bạn kết hợp nhiều hình ảnh ngay từ khi nhập. Mặc dù thiếu các công cụ biến đổi hình dạng và chưa thực sự hoàn thiện trong việc chuyển đổi hình ảnh giữa vector và raster, nhưng ArtBoard vẫn là một công cụ vẽ hàng đầu cho Mac.

Tải Artboard.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Tạo Một Ứng Dụng Java Web Đơn Giản Sử Dụng Servlet, Jsp Và Jdbc trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!