Đề Xuất 12/2022 # Tác Dụng Của Cuộc Thi Giải Toán Qua Mạng Với Học Sinh Lớp 1 / 2023 # Top 15 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 12/2022 # Tác Dụng Của Cuộc Thi Giải Toán Qua Mạng Với Học Sinh Lớp 1 / 2023 # Top 15 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Tác Dụng Của Cuộc Thi Giải Toán Qua Mạng Với Học Sinh Lớp 1 / 2023 mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Sự phát triển của khoa học công nghệ đã làm cho con người có nhiều sự lựa chọn hơn trong việc tiếp nhận kiến thức, đặc biệt là đối với trẻ nhỏ. Hiện nay, có nhiều cuộc thi giải toán qua mạng cho học sinh lớp 1 được tổ chức với nhiều hình thức khác nhau. Có thể kể đến một cuộc thi hiện nay đang được biết đến nhiều như Violympic, được tổ chức thường niên để học sinh có thể thử sức với môn toán, độ khó của bài thi phụ thuộc vào lớp học và vòng thi, càng vào sâu bên trong thì độ khó càng tăng dần và bé sẽ được nhận giải thưởng nếu vào sâu vòng trong.

I. Tác dụng của cuộc thi giải Toán qua mạng với học sinh lớp 1

1. Rèn luyện kỹ năng học Toán nhanh và cẩn thận

Với vị thế là một người đi thi, dù chỉ là một cuộc thi trên mạng, bé vẫn sẽ có những bước tính toán cẩn thận hơn so với việc làm bài tập ở nhà thông thường. Thêm vào đó, những cuộc thi toán trên mạng hầu hết đều giới hạn thời gian nên trẻ có thể học được cách giải hiệu quả và chính xác trong thời gian ngắn nhất có thể. Có nhiều đứa trẻ hay nản, ngồi học một lúc là thấy chán ngay, nhưng khi được đưa vào môi trường mang tính cạnh tranh hơn một chút như các cuộc thi thế này lại cảm thấy rất thích thú và học nhanh hơn hẳn.

2. Là cơ hội tốt cho các em nâng cao bản lĩnh thi cử

Thi giải toán trên mạng giúp trẻ rèn luyện được bản lĩnh cùng sự bình tĩnh cho những cuộc thi quan trọng sau này. Nhiều đứa trẻ dù học rất giỏi nhưng vẫn bị ảnh hưởng tâm lý trong các kỳ thi, dẫn đến kết quả thi không cao. Những cuộc thi giải toán trên mạng được xem như là một bài thi thử giúp trẻ rèn luyện sự bản lĩnh cũng như sự bình tĩnh trong các kỳ thi tại trường. Các em sẽ ít thấy sợ hơn vì mình có rất nhiều cơ hội. Giải sai thì hoàn toàn có thể thi lại vòng đó, muốn làm bao nhiêu lần tuỳ thích. Hoặc muốn luyện nhiều hơn thì có thể lập thêm hẳn nhiều tài khoản luyện cho đến khi thuần thục.

Tin học là một kỹ năng quan trọng và cần thiết cho mọi ngành nghề. Rèn luyện các thao tác với máy tính và cách sử dụng các công cụ trực tuyến từ nhỏ sẽ giúp trẻ phát triển được kỹ năng Tin học, tạo đà cho một tương lai phát triển sau này. Học và thi trực tuyến đang được đẩy mạnh do ảnh hưởng của dịch Covid 19, và có thể đây cũng sẽ là xu hướng của tương lai. Vì vậy, từ những thao tác đơn giản như bật máy, đăng nhập, giải các bài, rồi nộp bài và xem thứ hạng trong bảng tổng sắp, đến việc biết tra cứu thông tin trên Internet, sử dụng máy tính như một công cụ giúp mình học tập tốt hơn cũng là những điều các em học được khi giải toán qua mạng.

II. Vài bất cập khi trẻ lớp 1 thi giải Toán qua mạng và giải pháp

Thêm vào đó, để trẻ tiếp xúc quá sớm với công nghệ thông tin mà không có chế độ kiểm soát, quản lý, trẻ sẽ rất dễ bị sa đà vào các trang web giải trí, thậm chí là những thông tin không phù hợp với lứa tuổi. Có nhiều em còn bị ảnh hưởng sức khoẻ như bị cận thị, gù lưng, béo phì do nghiện sử dụng máy tính. Nên dù có là phục vụ cho mục đích gì đi chăng nữa, nếu không biết cách điều độ thì cũng sẽ gây ra hậu quả không tốt chút nào và cũng cần cẩn thận để trẻ không sa đà vào Internet cũng như bị quá tải kiến thức.

Kết luận: Nếu bạn đang tìm kiếm một giáo viên kèm Toán tại nhà cho con mình, hãy liên hệ Gia Sư Việt qua số 096.446.0088 – 090.462.8800 để được biết thêm thông tin chi tiết về phương án dạy và cách thức hoạt động của trung tâm. Kết hợp giữa phương pháp học gia sư cùng cuộc thi giải toán qua mạng cho học sinh lớp 1, con của bạn sẽ có được sự phát triển hoàn hảo nhất. Chúc các quý phụ huynh và các em học sinh luôn có những trải nghiệm tuyệt vời trên con đường học tập.

♦ Tổng hợp các kĩ năng sống mà học sinh lớp 2 cần phải biết

♦ 8 phương pháp rèn trí tưởng tượng cho trẻ cha mẹ nên biết

♦ Vì sao bạn cần gia sư cho con chuẩn bị vào lớp 1 tại Hà Nội?

Sơ Đồ Đoạn Thẳng Với Các Phần Bằng Nhautoán Tiểu Học, Toán Lớp 1, Toán Lớp 2, Toán Lớp 3, Toán Lớp 4, Toán Lớp 5, Học Toán Trực Tuyến, Học Toán Online, Học Toán Qua Mạng / 2023

Trong dạng toán : “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số” phương pháp giải bằng sơ đồ đoạn thẳng là phương pháp phù hợp nhất với tư duy còn mang tính trực quan của học sinh tiểu học. Khi vẽ sơ đồ, mỗi số được biểu thị bằng một số phần bằng nhau để thể hiện tỉ số, chẳng hạn :

Hai số có tổng bằng 360, biết 1/4 số thứ nhất bằng 1/6 số thứ hai. Tìm hai số đó.

Phân tích : Bài toán đã cho biết một phần tư của số thứ nhất bằng một phần sáu của số thứ hai, trong khi số thứ nhất chia làm 4 phần bằng nhau, thì số thứ hai sẽ là 6 phần như thế.Giải : Ta có sơ đồ sau :

Số thứ nhất là : 360 : (4 + 6) x 4 = 144 Số thứ hai là : 360 – 144 = 216 Đáp số : Số thứ nhất : 144 ; Số thứ hai : 216.Nhận xét : Bài toán 1, phân số 1/4 và 1/6 là hai phân số có tử số bằng 1. Nếu ta thay hai phân số này bởi hai phân số có tử số bằng nhau, chẳng hạn 3/4 và 3/6 thì vẫn đưa được về bàI toán 1. Vậy khi tử số của hai phân số khác nhau thì ta cần quy đồng tử số. Bài toán 2 : Hai số có tổng là 230. Biết 3/4 số thứ nhất bằng 2/5 số thứ hai. Tìm hai số đó.Phân tích : Bài toán này không vẽ sơ đồ ngay như bài toán 1 được vì và không cùng tử số. Vậy để đưa bài toán này về dạng bài toán 1 ta phải chuyển 3/4 và 2/5 về hai phân số cùng tử số (quy đồng tử số). Ta có : 3/4 = 6/8; 2/5 = 6/15. Vậy 3/4 số thứ nhất bằng 2/5 số thứ hai hay 6/8 số thứ nhất bằng 6/15 số thứ hai. Do đó 1/8 số thứ nhất bằng 1/15 số thứ hai. Đến đây bài toán hoàn toàn tương tự bài toán 1. Giải : 3/4 số thứ nhất bằng 2/5 số thứ hai hay 6/8 số thứ nhất bằng 6/15 số thứ hai. Do đó 1/8 số thứ nhất bằng 1/15 số thứ hai nên số thứ nhất chia làm 8 phần bằng nhau thì số thứ hai gồm 15 phần như thế. Ta có sơ đồ :

Số thứ nhất là : 230 : (8 + 15) x 8 = 80 Số thứ hai là : 230 – 80 = 150 Đáp số : Số thứ nhất : 80 ; Số thứ hai : 150. Ta có thể thay đổi gi thiết để bài toán có thêm các bước tính nữa mới trở về dạng bài toán 2. Ta xét bài toán sau :Bài toán 3 : Hai số có tổng là 230. Nếu bớt số thứ nhất đi 1/4 của nó và bớt số thứ hai đi 3/5 của nó thì được hai số mới bằng nhau. Tìm hai số ban đầu.Phân tích : Từ giả thiết ta thấy 1- 1/4 = 3/4 (số thứ nhất) đúng bằng 1- 3/5 = 2/5 (số thứ hai). Do đó bàI toán trở về bàI toán 2 Bây giờ ta xét tình huống phức tạp hơnBài toán 4 : Tổng hai số bằng 104. Tìm hai số đó biết rằng 1/4 số thứ nhất kém 1/6 số thứ hai là 4 đơn vị.Giải: 1/4 số thứ nhất cộng thêm 4 đơn vị thì bằng 1/6 số thứ hai nên số thứ hai chia làm 6 phần bằng nhau thì mỗi phần chính là 1/4 số thứ nhất cộng thêm 4 đơn vị. Ta có sơ đồ :

Ba tấm vi dài 105 m. Nếu cắt đi 1/9 tấm vải thứ nhất,3/7 tấm vải thứ hai và 1/3 tấm vải thứ ba thì phần còn lại của ba tấm vải bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi tấm vải dài bao nhiêu mét ?

Một Số Kinh Nghiệm Hướng Dẫn Học Sinh Thi Toán Qua Mạng Mot So Kinh Nghiem Doc / 2023

MỘT SỐ KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH THI TOÁN QUA MẠNG INTERNET

Phát hiện sớm và thành lập đội tuyển học sinh giải toán . Hướng dẫn học sinh lập níck và hướng dẫn các em cách giải . Muốn giải được toán mạng đạt kết quả cao không chỉ yêu cầu học sinh có kiến thức vững chắc mà đòi hỏi các em phải có kĩ năng làm bài nhanh, kĩ năng t hao tác trên máy tính linh hoạt. Cần hướng dẫn học sinh giải theo hệ t hống kiến thức ở từng dạng toán, mỗi dạng toán nên hướng dẫn học sinh mẹo tìm ra kết quả nhanh nhất mà không bị tốn nhiều thời gian . Giáo viên đã miệt mài hướng dẫn học sinh giải toán trong các giờ ra chơi, trong các tiết bồi d ưỡng học sinh giỏi của từng lớp , khối . Ngoài ra còn phối hợp chặt chẽ với các bậc phụ huynh trong việc kiểm soát học sinh giải toán mạng ở nhà .

Để giúp học sinh có kĩ năng thực hành giải toán trên mạng Internet thì trước hết giáo viên cũng cần truy cập mạng và vào giải như học sinh. Từ đó nắm bắt cách thức vào thi, các dạng bài, cũng như những kĩ năng cần thiết để hướng dẫn học sinh. Đồng thời qua đó dự đoán những dạng bài mà học sinh có thể lúng túng ở chỗ nào để có biện pháp khắc phục.Điều cần thiết là giáo viên cần thường xuyên tổ chức, theo dõi học sinh thực hành để nắm bắt những lỗi mà học sinh còn mắc phải để uốn nắn kịp thời. Thực tế cho thấy nếu không được uốn nắn kịp thời thì ngay cả những em giỏi lại dễ bị rớt ngay từ vòng cấp trường, bởi các em vẫn thường giải theo thói quen ở nhà là không cần phải tính toán kĩ, khi thi bị điểm thấp thì thoát ra thi lại để đạt điểm cao hơn. Cần khuyến khích học sinh lập nhiều nic k để thực hành thành thạo hơn. Việc giúp các em vững vàng tâm lý trước và trong khi thi cũng rất quan trọng. Bởi cá c em học sinh Tiểu học thường ” bản lĩnh” thi cử chưa tốt. Một số em hồi hộp, lo sợ khi vào phòng thi; có em do tâm lý thi 1 bài chưa tốt đã nghĩ là mình hỏng rồi thế là buông xuôi, thậm chí bỏ những bài sau hoặc thoát ra. Vì vậy giáo viên cần giúp các em có tâm lý thoải mái trước khi vào phòng thi, đồng thời dặn dò các em hết sức bình tĩnh, tính toán kĩ càng, thi hết sức mình cho dù điểm có thấp.

Dạng Toán Hỗn Hợp Kim Loại Tác Dụng Với Axit / 2023

Bài viết củng cố kiến thức khi cho kim loại tác dụng với dung dịch axit. Đồng thời hướng dẫn học sinh sử dụng thêm phương pháp giải toán hóa học thông minh và ngắn gọn

DẠNG TOÁN HỖN HỢP KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI AXIT

– Dãy được sắp xếp theo chiều giảm dần tính hoạt động hoá học (từ trái sang phải)

– Một số kim loại vừa tác dụng được với axit và với nước: K, Na, Ba, Ca

– Kim loại vừa tác dụng với axit, vừa tác dụng với bazơ: (Be), Al, Zn, Cr

Lưu ý: Kim loại trong muối có hoá trị thấp (đối với kim loại đa hoá trị)

– Kể từ Mg trở đi kim loại đứng trước đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi muối của chúng. theo quy tắc:

Chất khử mạnh + chất oxi hóa mạnh chất oxi hoá yếu + chất khử yếu.

Lưu ý: những kim loại đầu dãy (kim loại tác dụng được với nước) thì không tuân theo quy tắc trên mà nó xảy ra theo các bước sau:

Kim loại kiềm (hoặc kiềm thổ) + H2O Dung dịch bazơ + H2

Dung dịch bazơ + dung dịch muối Muối mới + Bazơ mới (*)

Điều kiện(*): Chất tạo thành phải có ít nhất 1 chất kết tủa (không tan).

Bài 2: Hoà tan 5,2g hỗn hợp gồm Mg và Fe bằng dung dịch axit HCl 1M, thì thu dược 3,36 lit H 2 (đktc).

a/ Tính thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.

b/ Tính thể tích dung dịch axit HCl đã dùng.

Bài 4: Hoà tan hoàn toàn 15,3g hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng dung dịch axit HCl 1M thì thu được 6,72 lit H 2 (đktc).

a/ Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.

b/ Tính thể tích dung dịch axit HCl cần dùng.

Bài 5: A là hỗn hợp gồm: Ba, Al, Mg.

Lấy m gam A cho tác dụng với nước tới khi hết phản ứng thấy thoát ra 3,36 lit H 2 (đktc).

Hãy tính m gam và thành phần % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp.

Bài 6: Hoà tan hỗn hợp gồm Fe, Zn trong 500ml dung dịch HCl 0,4M được dung dịch A và 10,52g muối khan.

a/ Tính thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại.

b/ Tính thể tích dung dịch B gồm NaOH 0,02M và Ba(OH) 2 cần dùng để trung hoà dung dịch A.

Bài 7: Hoà tan hết 12g hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (hoá trị II không đổi) vào 200ml dung dịch HCl 3,5M thu được 6,72 lit khí (đktc). Mặt khác lấy 3,6g kim loại M tan hết vào 400ml dung dịch H 2SO 4 nồng độ 1M thì H 2SO 4 còn dư.

a/ Xác định kim loại M.

b/ Tính thành phần % theo khối lượng của Fe, M trong hỗn hợp.

Bài 8: Hoà tan hết 11,3g hỗn hợp A gồm Fe và kim loại R (hoá trị II không đổi) vào 300ml dung dịch HCl 2,5M thu được 6,72 lit khí (đktc). Mặt khác lấy 4,8g kim loại M tan hết vào 200ml dung dịch H 2SO 4 nồng độ 2M thì H 2SO 4 còn dư.

a/ Xác định kim loại R.

b/ Tính thành phần % theo khối lượng của Fe, R trong hỗn hợp.

Bài 9: Hoà tan hết 12,1g hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (hoá trị II không đổi) vào 150ml dung dịch HCl 3M thì thu được 4,48 lit khí (đktc). Mặt khác muốn hoà tan hết 4,875g kim loại M thì cần phải dùng 100ml dung dịch H 2SO 4 0,75M, dung dịch thu được không làm đổi màu giấy quỳ.

Bài 10: Hỗn hợp A gồm Mg và kim loại M hoá trị III, đứng trước hiđrô trong dãy hoạt động hoá học. Hoà tan hoàn toàn 1,275 g A vào 125ml dd B chứa đồng thời HCl nồng độ C 1(M) và H 2SO 4 nồng độ C 2(M). Thấy thoát ra 1400 ml khí H 2 (ở đktc) và dd D. Để trung hoà hoàn toàn lượng a xít dư trong D cần dùng 50ml dd Ba(OH) 2 1M. Sau khi trung hoà dd D còn thu được 0,0375mol một chất rắn không hoà tan trong HCl.

a/ Viết các PTPƯ xảy ra.

c/ Tìm NTK của kim loại M (A M) và khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A đem thí nghiệm.

Biết rằng để hoà tan 1,35g M cần dùng không quá 200ml dd HCl 1M.

Bài 1, 2, 3, 8, 9. Học sinh tự giải

a/ %Fe = 46,28% và %Zn = 53,72%

b/ %Mg = 30% và %Fe = 70%.

a/ các PTHH xảy ra.

Mg + 2H+ Mg 2+ + H 2 (1)

2M + 6H+ 2M 3+ + 3H 2 (2)

Trung hoà dd D bằng Ba(OH) 2.

H+ + OH– H 2 O (3)

Theo bài ra ta có:

Số mol OH– = 2 số mol Ba(OH) 2 = 0,05 . 1 . 2 = 0,1 mol

Số mol Ba 2+ = số mol Ba(OH) 2 = 0,05 mol.

số mol H+ tham gia các phản ứng (1,2,3) là: 0,0625 . 2 + 0,1 = 0,225 mol

( Vì số mol của H 2 thoát ra = 0,0625 mol )

Như vậy chứng tỏ SO 42- đã phản ứng hết và Ba 2+ còn dư.

Do đó số mol của SO 42- = số mol của BaSO 4 = 0,0375 mol.

Thay và ( * ) ta được: C 1 = 1,2 M

c/ PTPƯ hoà tan M trong HCl.

Số mol HCl = 0,2 x 1 = 0,2 mol

Theo (5): Số mol của kim loại M 0,2 : 3 (Vì theo bài ra M bị hoà tan hết)

Do đó NTK của M là: A M 1,35 : ( 0,2 : 3 ) = 20,25

Vì M là kim loại hoá trị III nên M phải là: Al (nhôm)

Gọi x, y lần lượt là số mol của Mg và Al trong 1,275 g hỗn hợp A

Ta có: 24x + 27y = 1,275 (I)

Theo PT (1, 2): x + 1,5 y = 0,0625 (II)

Giải hệ pt (I) và (II) ta được: x = y = 0,025.

Đặt số mol Mg và Zn là x và y.

Ta có: 24x + 65y = 9,86 (I)

Số mol Ba(OH) 2 = 1,2 . 0,05 = 0,06 mol

Số mol NaOH = 0,7 . 1,2 = 0,84 mol

Đặt ROH là công thức tưng đương cho 2 bazơ đã cho.

Vậy y = 9,86 : 65 = 0,1517 mol

Vậy x = 9,86 : 24 = 0,4108 mol

0,1517 < n hh kim loại < 0,4108

0,3034 < 2x + 2y < 0,8216 nhận thấy lượng axit đã dùng < 0,86 mol.

Sau khi hoà tan hết trong dung dịch có.

Cho dung dịch tác dụng với dung dịch bazơ.

0,86 – 2(x + y) 0,86 – 2(x + y) mol

x 2x x mol

y 2y y mol

Ta có n ROH đã phản ứng = 0,86 – 2(x + y) + 2x + 2y = 0,86 mol

Vậy n ROH dư = 0,96 – 0,86 = 0,1mol

Tiếp tục có phản ứng xảy ra:

bđ: y 0,1 mol

Phản ứng tạo kết tủa.

bđ: 0,06 0,43 0 mol

pứ: 0,06 0,06 0,06 mol

còn: 0 0,43 – 0,06 0,06 mol

Nung kết tủa.

x x mol

Ta có: 40x + 81(y – y 1) + 233.0,06 = 26,08

Thay vào (I) ta được y = 0,04 ( y = y 1 0,05) phù hợp

Bạn đang đọc nội dung bài viết Tác Dụng Của Cuộc Thi Giải Toán Qua Mạng Với Học Sinh Lớp 1 / 2023 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!