Đề Xuất 2/2023 # Tạo Hình: Vẽ Con Vật Sống Trong Rừng # Top 7 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 2/2023 # Tạo Hình: Vẽ Con Vật Sống Trong Rừng # Top 7 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Tạo Hình: Vẽ Con Vật Sống Trong Rừng mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tạ

o

hì

nh:

Vẽ con vật sống trong rừng

1.Kiến thức:

 -

Trẻ biế

t một số con vật sống trong rừng.

-  Trẻ biết các bộ phận của con vật, biết sử dụng những nét vẽ c

ơ bản để vẽ con vật mà trẻ thích.

2. Kĩ năng:

-Rèn khả năng vẽ của trẻ -Rèn kỹ năng khéo léo của đôi bàn tay.

-Rèn khả năng tô màu cho trẻ

3. Thái độ:

Trẻ

h

ứng thú hoàn thành sản phẩm

 

*

Đồ dù

ng

củ

a cô:

+Tranh

mẫ

u của cô 3 tranh:

Tranh con h

ươu, tranh con voi, tranh con sư tử.

 *

Đồ dù

ng

củ

a

trẻ

Bút màu, vở bé tập vẽ

1)

Ổ

n

đị

nh

tổ chứ

c:

-Cô và trẻ hát: “Ta đi vào rừng xanh”

-Trong rừng xanh xuất hiện những con vật gì?

2)

Nộ

i dung

chí

nh

Hoạt động 1:đàm thoại gợi ý

-Cô cho trẻ quan sát tranh gợi ý.

-Cô đọc câu đố về con sư tử.

+Con s

ư tử có những bộ phận nào?

+Con thấy con s

ư tử có g

ì đặc biệt?

+Muốn vẽ con s

ư tử phải vẽ bộ phận nào trước?

-Cô cho trẻ quan sát con h

ươu cao cổ.

+Con nhìn xem con h

ươu có g

ì đặc biệt?

+Con h

ươu cũng có phần đầu, phần than, đuôi như con sư tử nhưng đầu con hươu th

ì có một cái cổ rất dài này.

+Muốn vẽ được con hươu chúng mình phải vẽ nh

ư thế nào?

-Cô đọc câu đố về con voi.

+Con voi khác con h

ươu như thế nào?

+Vẽ con voi phải vẽ nh

ư thế nào?

-Cô hỏi trẻ về ý t

ưởng thực hiện của trẻ:

+Con thích vẽ con gì?

+Con vật đó có những bộ phận gì?

+Muốn vẽ con vật đó con phải vẽ như thế nào?

-cô hướng dẫn trẻ vẽ

Hoạt động 2:trẻ thực hiện

-Cô cho trẻ về bàn thực hiện .Cô bao quát và gợi ý trẻ còn lúng túng.

– Nhận xét:Cô chọn một số bài vẽ đẹp treo tranh cho cả lớp quan sát.

+Cô hỏi một số tre con thấy bức tranh nào đẹp, vì sao? Con thích bức tranh nào nhất.

+Cô nhận xét lần cuối.

3)

Kế

t

thú

c

:

Nhận xét tuyên d

ương

Tạo Hình: Vẽ Các Con Vật Sống Dưới Biển

Tạo hình: Vẽ các con vật sống dưới biển

Trẻ biết vẽ các con vật sống dưới biển theo ý thích của mình

Rèn kỹ năng cầm bút, tô màu cho trẻ, tô không nhem ra ngoài.

Giáo dục trẻ biết yêu quý, bảo vệ các động vật nhất là những con vật sống dưới biển

– Giáo dục trẻ ngồi học đúng tư thế và biết hoàn thành sản phẩm trong thời gian quy đ ịnh

– Tranh mẫu của cô. Bút màu, vở tạo hình đủ cho trẻ. Giá tạo hình, cặp.

– Cô cho trẻ hát bài: “Cá vàng bơi” và hỏi trẻ:

+ Các con vừa hát bài hát gì? Trong bài hát nói về con gì?

+ Con cá vàng sống ở đâu? Thế ở dưới nước ngoài con cá ra còn có những con gì nữa?

– Phòng triển lãm tranh tặng lớp mình 3 bức tranh rất đẹp nhưng không biết bức tranh vẽ về con gì? Cho 1 trẻ lên mở ra và hỏi trẻ bức tranh vẽ về con gì?

– Các con có nhận xét gì về bức tranh?

– Đây là gì của con g ì? Con này s ống ỏ đâu?

– Con cá có màu gì? Còn đây là gì của con cá ( thân, đ ầu, vây)

+ Đây là bức tranh vẽ về con gì? ( Con sao biển)

– Con này sống ỏ đâu? Nó có hình dạng như thế nào?

– Mình của nó là hình gì? C ó m àu g ì? Nó có nhiều chân hay ít chân?

– Chân của nó như thế nào?( gồm các đường cong).

+ Đ ây là bức tranh vẽ về con gì? ( con Tôm)

– Con tôm này như thế nào? To hay nh ỏ? nó sống ỏ đ âu?

– Thân của nó như thế nào( To và hơi cong) Nó có 2 cái gì đây? ( r âu)

-Và nó cũng có rất nhiều chân l à những nét thẳng nhỏ.

– Các con vừa được xem các bức tranh vẽ về các con vật sóng dưới biển. Vậy bây giờ các

con có muốn vẽ về các con vật đó không?

– Con thích vẽ con gì? Muốn vẽ được con đó thì con sẽ vẽ như thế nào? Và tô màu gì?

– C ô ph át vở, bút chì, bút màu cho trẻ thực hiện

– Cô bao quát và lại bên những trẻ còn yếu nhắc nhở động viên trẻ.

– Hỏi trẻ: Con đang làm gì đây?

– Cô treo sản phẩm của trẻ từ đẹp đến xâu.

– Cô cho trẻ nhận xét tranh của mình và của bạn. Hỏi trẻ con thích tranh nào? Vì sao?

– Cô nhận xét tuy ên dương những ban đã hoàn thành sản phẩm và động viên những trẻ chưa hoàn thành

Nội dunghoạt động : – Giải câu đố và xem tranh về một số động vật sống d­ưới nước.

– TCVĐ: Nhảy cao bắt bướm. – Chơi tự do: Chơi với đ/c ngoài trời.

– Trẻ giải được các câu đố mà cô đố trẻ và gọi tên được các con vật trong tranh.

– Biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật và chơi hứng thú, không chạy nhảy lộn xộn…

– Sân chơi rộng, sạch sẽ. Câu đố, tranh về các con vật.

– Đ/c ngoài trời: Xích đu, cầu trượt, đu quay… sạch, an toàn. 2 con bướm được cột vào 2 đầu gậy.

3. Tiến hành tổ chức hoạt động.

– Cô dặn dò trẻ tr­ước lúc ra sân phải tắt hết điện và ra sân phải ngoan ngoãn.

– Cô dẫn trẻ xuống sân ngồi xuống chiếu đã chuẩn bị sẵn và mời trẻ đọc bài thơ “Cá ngủ ở đâu?”. Trò chuyện với trẻ về một số động vật sống d­ưới nước.

– Cô đọc lần lượt từng câu đố cho trẻ giải đáp (Nếu trẻ không biết cô gợi ý thêm cho trẻ), giải đáp được con vât nào cô cho trẻ xem tranh và trẻ cùng trò chuyện về con vật đó.

– Cô cho trẻ nhắc lại cách chơi luật chơi, cô tổ chức cho trẻ chơi 4 – 5 lần.

* Chơi tự do: Chơi với đu quay, xích đu, cầu trượt. Cô bao quát trẻ chơi an toàn.

– Chơi xong trẻ biết về lớp rửa tay sạch sẽ, dặn trẻ vặn nhỏ vòi để tiết kiệm nước.

– Chơi theo ý thích ở các nhóm.

– Chơi đoàn kết với bạn…

– Máy vi tính, có đủ chổ ngồi cho trẻ học, chơi.

– Đồ chơi đầy đủ ở các góc chơi.

– Cô dặn dò trẻ trước lúc lại học máy.

– Cô cho nhóm trẻ lại máy để học.

– Cô hướng dẫn trẻ thao tác trên máy và chơi.

– Những nhóm trẻ còn lại cô cho trẻ chơi theo ý thích ở các nhóm, khi trẻ nhóm 1 học máy xong cô cho trẻ nhóm 2 xuống học, cô bao quát trẻ và nhắc trẻ không đi lại lộn xộn, không tranh dành đồ chơi với bạn. Chơi xong trẻ biết thu dọn đồ chơi gọn gàng vào góc.

………………………………………………………………………………………………….

Bài Giảng Hình Học Hoạ Hình

Giảng viên: Th.s Nguyễn Thị Thu Nga BÀI GIẢNG HÌNH HỌC HOẠ HÌNH Bài 3 Mặt phẳng I- Đồ thức của một mặt phẳng Trên đồ thức có 4 cách để xác định một mặt phẳng A1 l1 l2 A2 A1 A2 B1 B2 C1 C2 Hình 3.1.Đồ thức của mặt phẳng I1 b1 b2 I2 a1 a2 d1 d2 c1 c2 a) d) c) b) Chú ý: Từ cách xác định mặt phẳng này có thể chuyển đổi thành cách xác định khác. Do đó phương pháp giải bài toán không phụ thuộc vào cách cho mặt phẳng II- Vết của mặt phẳng Vết của mặt phẳng là giao tuyến của của mặt phẳng đó với các mặt phẳng hình chiếu Cho mặt phẳng (α): * Vết đứng m: m ≡ (α) ∩ П1 * Vết bằng n: n ≡ (α) ∩ П2 * Vết cạnh p: p ≡ (α) ∩ П3 Để phân biệt các mặt phẳng ta viết tên vết của mặt phẳng kèm theo tên của mặt phẳng đó. Ví dụ: Mặt phẳng (α) → -Vết đứng : mα -Vết bằng : nα -Vết cạch : pα x Π1 Π3 y Π2 p m n z x z y O m=m1 p=p3 n=n2 m2=n1=p2 p1 Hình 3.2. Vết của mặt phẳng O y mα nα pα α – Ta có thể cho mặt phẳng bởi các vết của nó. Mặt phẳng có hai vết cắt nhau tại αxÎ x (Hình 3.3a,b) hoặc mặt phẳng có vết song song với trục x (Hình 3.3c) – Thông thường người ta chỉ thể hiện vết đứng và vết bằng của mặt phẳng – Để chỉ vết đứng và vết bằng của mặt phẳng người ta có thể dùng ký hiệu m1, m2 và n1,n2 (Hình 3.3a) – Để chỉ vết đứng và vết bằng của mặt phẳng α ta kèm theo tên của mặt phẳng đó ký hiệu mα, nα (Hình 3.3b,c) x m1 n2 x mα nα αx x mα nα a) c) b) Hình 3.3. Một số cách cho mặt phẳng bằng vết trên đồ thức αx m2=n1=x Ví dụ: Xác định vết của mặt phẳng α (a,b) được cho trên đồ thức, a cắt b tại I. (Hình 3.4) Hình 3.4. Ví dụ tìm vết của một mặt phẳng αx mα a2 b1 a1 b2 M’1 M1 M’2 M2 I1 I2 N1 N2 N’1 N’2 x Giải: – Nhận xét mặt phẳng (α) đi qua a và b do đó vết của mặt phẳng (α) đi qua vết của các đường thẳng a và b. + Tìm vết đứng M(M1,M2) của đường thẳng a + Tìm vết đứng M'(M’1,M’2) của đường thẳng b mα đi qua M1, M’1 + mα ∩ x ≡ αx + Tìm vết bằng N(N1,N2) của a + Vết bằng nα đi qua αx và N2 nα Chú ý: Không cần tìm vết bằng N'(N’1 ,N’2 ) của đường thẳng b vì αx , N2 , N’2 thẳng hàng *Tính chất : -Vết bằng – – mα , x = (α) , П2 = φ (Hình 3.5) III- Các mặt phẳng có vị trí đặc biệt (đối với mặt phẳng hình chiếu) 1- Các mặt phẳng chiếu ( là các mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng hình chiếu) a) Mặt phẳng chiếu đứng * Định nghĩa: Mặt phẳng chiếu đứng là mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng hình chiếu đứng П1. Ví dụ: Mặt phẳng Hình 3.5. Mặt phẳng chiếu đứng Π1 x C1 C2 x A1 A2 φ C A1 C1 mα Π2 φ A B nα B1 B2 B1 mα nα α x α1 Chú ý: mα là hình chiếu đứng của mặt phẳng chiếu đứng (α) nên thường thay mα bởi α1 b) Mặt phẳng chiếu bằng * Định nghĩa: Mặt phẳng chiếu bằng là mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng hình chiếu bằng П2. Ví dụ: Mặt phẳng Hình 3.6. Mặt phẳng chiếu bằng *Tính chất : -Vết đứng – – nβ , x = (β) , П1 = φ (Hình 3.6) Π1 x C1 C2 x A1 A2 C A B h1 Π2 A2 nβ φ C2 B2 mβ B1 B2 nβ φ mβ β x β2 Chú ý: nβ là hình chiếu bằng của mặt phẳng chiếu bằng (β) nên thường thay nβ bởi β2 c) Mặt phẳng chiếu cạnh * Định nghĩa: Mặt phẳng chiếu cạnh là mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng hình chiếu cạnh П3. Ví dụ: Mặt phẳng *Tính chất : x C3 Π1 Π3 z y x A3 z C3 A1 C1 O B1 α β pγ A3 O B3 α β pγ Π2 A C B mγ nγ mγ nγ B3 y y Hình 3.7. Mặt phẳng chiếu cạnh γ 2- Các mặt phẳng đồng mức ( là các mặt phẳng song song với mặt phẳng hình chiếu) a) Mặt phẳng bằng * Định nghĩa: Mặt phẳng bằng là mặt phẳng song song với mặt phẳng hình chiếu bằng П2. Ví dụ: Mặt phẳng (α)//П2 *Tính chất : Π1 x B1 B2 x A1 A2 C2 Hình 3.8. Mặt phẳng bằng B A1 A B1  Π2 A2 C B2 C1 mα mα C1 C2 Chú ý: (α)//П2 do đó (α) П1 , cho nên (α) cũng là mặt phẳng chiếu đứng α1 b) Mặt phẳng mặt * Định nghĩa: Mặt phẳng mặt là mặt phẳng song song với mặt phẳng hình chiếu đứng П1. Ví dụ: Mặt phẳng (β)//П1 *Tính chất : Hình 3.9. Mặt phẳng mặt Π1 x C1 C2 x A1 A2 C A1 C1 Π2 A2 β B2 A B B1 C2 B1 B2 nβ nβ Chú ý: (β)//П1 do đó (β) П2 , cho nên (β) cũng là mặt phẳng chiếu bằng β2 c) Mặt phẳng cạnh * Định nghĩa: Mặt phẳng cạnh là mặt phẳng song song với mặt phẳng hình chiếu cạnh П3. Ví dụ: Mặt phẳng (γ)// П3 *Tính chất : Hình 3.10. Mặt phẳng cạnh x Π1 Π3 y A3 B3 z O p3 Π2 B C2 A1 p B2 B1 A A2 C C1 C3 γ mγ nγ mγ nγ x A2 B3 y A3 B1 O A1 C2 E2 C3 C1 y z (γ) vừa là mặt phẳng chiếu đứng vừa là mặt phẳng chiếu bằng Chú ý: IV- Đường thẳng và điểm thuộc mặt phẳng (bài toán liên thuộc) 1- Bài toán cơ bản 1 Cho mặt phẳng α(a,b), a cắt b tại I, một đường thẳng l thuộc mặt phẳng (α) đó. Biết hình chiếu đứng l1, tìm hình chiếu bằng l2 (Hình 3.11) Hình 3.11. Bài toán cơ bản 1 I1 b1 b2 I2 a1 12 l1 l2 11 21 a2 22 b1 b2 I2 a1 12 l’1 l’2 21 a2 22 a) l1 cắt cả hai đường a1 b1 – Dựa vào các điểm 1(11,12); 2(21,22) b1 b2 I2 a1 12 l1 l2 11 a2 I1 I1 11 K2 K1 b) l1 đi qua I1 – Dùng đường thẳng l'(l’1,l’2) KÎ l’→l qua IK c) l1 song song với một trong hai đường a1 b1 – VD: l1//b1 – Dựa vào điểm 1(11,12) l2 đi qua 12, l2//b2 l1 l2 Ví dụ 1: Mặt phẳng α( mα, nα) . Biết l1, tìm l2 (Hình 3.12) Giải: – Lấy M1≡ l1 ∩ mα → M2Î x – Lấy N1≡ l1 ∩ x → M2Î nα – l2 qua M2 và N2 là đường thẳng cần tìm Hình 3.12. Ví dụ về bài toán cơ bản 1 M2 l1 l2 M1 N1 N2 mα nα x Chú ý: – Sử dụng vết của đường thẳng và mặt phẳng – Ví dụ này dành cho các bài toán mặt phẳng (α) cho bởi vết 2- Bài toán cơ bản 2 Ví dụ 1: Cho mặt phẳng α(a,b), a cắt b tại I, điểm K thuộc mặt phẳng α đó. Biết hình chiếu đứng K1, tìm hình chiếu bằng K2 . (Hình 3.13) Giải: – Gắn điểm K vào một đường thẳng lÎ(α) – Khi đó l1 qua K1. Tìm l2 ? (bài toán cơ bản 1) – K2 Î l2 (Điểm thuộc đường thẳng) Hình 3.13. Bài toán cơ bản 2 b1 b2 I2 a1 12 l1 l2 21 a2 22 I1 11 K2 K1 Ví dụ 2: Cho mặt phẳng α(mα, nα). Điểm K thuộc (α). Biết K1, tìm K2 (Hình 3.14) Giải: – Gắn K vào đường thẳng aÎ(α) → a1 qua K1. Tìm K2? – K2 Î a2 Hình 3.14. Ví dụ về bài toán cơ bản 2 αx a1 a2 M1 M2 N1 N2 x K1 K2 Chú ý: Trong hai bài toán cơ bản trên, nếu cho hình chiếu bằng của đường thẳng và của điểm, tìm hình chiếu đứng của chúng, ta cũng làm tương tự mα nα V- Các đường thẳng đặc biệt của mặt phẳng 1- Đường bằng của mặt phẳng * Định nghĩa: Đường bằng của mặt phẳng là đường thẳng thuộc mặt phẳng đó và song song với mặt phẳng hình chiếu bằng П2. Ví dụ: Cho mặt phẳng (α) và h là đường bằng của (α). Khi đó hÎ(α) và h//П2.(Hình 3.15) Π1 x x h1 h2// nα Hình 3.15. Đường bằng của mặt phẳng h Π2 mα nα mα nα α h1 h2 Chú ý: Nếu mặt phẳng (α) cho bởi vết mα, nα thì đường bằng song song với vết bằng, do đó trên đồ thức h2//nα. Ví dụ: Cho mặt phẳng α (a,b), trong đó a//b. Vẽ đường bằng h thuộc (α) sao cho h có độ cao bằng 3cm. (Hình 3.16) Giải: – Vẽ h1//x, h1cách x một khoảng bằng 3 cm sao cho h1 ở phía trên trục x (vì độ cao dương). – Tìm h2 : bài toán cơ bản thứ nhất Hình 3.16. Ví dụ đường bằng của mặt phẳng b1 b2 a1 a2 12 21 22 11 h1 h2 3cm x 2- Đường mặt của mặt phẳng *Định nghĩa: Đường mặt của mặt phẳng là đường thẳng thuộc mặt phẳng đó và song song với mặt phẳng hình chiếu đứng. Ví dụ: Cho mặt phẳng (α) và f là đường mặt của (α). Khi đó fÎ(α) và f//П1. (Hình 3.17) Hình 3.17. Đường mặt của mặt phẳng Π1 x x f1// mα f2 f Π2 mα nα mα nα α f1 f2 Chú ý: Nếu mặt phẳng (α) cho bởi vết mα, nα thì đường mặt song song với vết đứng, do đó trên đồ thức f1//mα . 3- Đường dốc nhất của mặt phẳng đối với mặt phẳng hình chiếu a) Đường dốc nhất của mặt phẳng đối với mặt phẳng hình chiếu bằng *Định nghĩa: Đường dốc nhất của mặt phẳng đối với mặt phẳng hình chiếu bằng là đường thẳng nằm trong mặt phẳng đó và vuông góc với đường bằng của mặt phẳng . Ví dụ: Cho mặt phẳng (α) và d là đường dốc nhất của (α) đối với П2. Khi đó dÎ(α) và d^h. (h là đường bằng thuộc (α)) (Hình 3.18) Hình 3.18. Đường dốc nhất của mặt phẳng đối với mặt phẳng hình chiếu bằng *Tính chất: – d2^h2 ; d2^nα – d,d2 = d,П2 = (α),П2 = φ Π1 x x h1 h2 h Π2 mα nα mα nα φ d N1 N2 M1 M2 d1 d2 d2 α b) Đường dốc nhất của mặt phẳng đối với mặt phẳng hình chiếu đứng *Định nghĩa: Đường dốc nhất của mặt phẳng đối với mặt phẳng hình chiếu đứng là đường thẳng nằm trong mặt phẳng đó và vuông góc với đường mặt của mặt phẳng. Ví dụ: Cho mặt phẳng (α) và d là đường dốc nhất của (α) đối với П1. Khi đó dÎ(α) và d^f. (f là đường mặt thuộc (α)) (Hình 3.19) *Tính chất: – d1^f1 ; d1^mα – d,d1 = d,П1 = (α),П1 = φ Π1 x x f1 f2 f Π2 mα nα mα nα α d1 d N1 N2 M1 M2 d1 d2 Hình 3.19. Đường dốc nhất của mặt phẳng đối với mặt phẳng hình chiếu đứng φ c) Ví dụ: Cho α(ABC) xác định góc nghiêng của α với mặt phẳng hình chiếu bằng П2. (Hình 3.20) Giải: – Vẽ đường bằng Ah thuộc mặt phẳng α(ABC) – Vẽ đường dốc nhất CD thuộc mặt phẳng (ABC): + C2D2 ^A2h2 +D2Îh2 – Tìm góc tạo bởi đường dốc nhất CD với П2: Góc φ tìm được là góc tạo bởi mặt phẳng α(ABC) với mặt phẳng П2. h1 h2 A1 C1 B1 A2 C2 B2 12 11 D1 D2 φ Hình 3.20. Xác định góc nghiêng của α(ABC) với mặt phẳng hình chiếu bằng П2 VI- Vi trí tương đối của hai mặt phẳng 1- Hai mặt phẳng song song a) Định nghĩa: Hai mặt phẳng song song là hai mặt phẳng không có điểm chung nào. b) Định lý: Nếu trong mặt phẳng này có chứa hai đường thẳng cắt nhau tương ứng song song với hai đường thẳng cắt nhau của mặt phẳng khác thì hai mặt phẳng đó song song với nhau. Giả thiết: a,bÎ(α) ; a∩b ≡ O a’,b’Î(β) ; a’∩b’ ≡ O’ a//a’ ; b//b’ Kết luận: (α)//(β) Chú ý: Định lý này dùng để chứng minh hai mặt phẳng song song, đồng thời dể dựng hai mặt phẳng song song. α β a a’ b b’ Hình 3.21. Hai mặt phẳng song song O O’ c) Ví dụ Ví dụ 1: Cho α(ABC) , I(I1,I2). Qua I dựng mặt phẳng (β)//α(ABC) Giải: – Vẽ IJ//AB: + I1J1//A1B1 + I2J2//A2B2 – Vẽ IK//AC: + I1K1//A1C1 + I2K2//A2C2 – Theo định lý trên ta có: β(IJK)//α(ABC) A1 C1 B1 A2 C2 B2 I1 I2 I1K1//A1C1 I1J1//A1B1 I2K2//A2C2 I2J2//A2B2 Hình 3.22. Ví dụ 1: Qua I dựng mặt phẳng (β)//α(ABC) K1 J1 J2 K2 Ví dụ 2: Cho α(mα, nα) , I(I1,I2). Qua I dựng mặt phẳng (β)

Tranh Tô Màu Con Vật Nuôi Trong Gia Đình

– Tranh tô màu công chúa sofia

Bộ sưu tập Tranh tô màu con vật nuôi trong gia đình

Chú mèo là con vật quá quen thuộc mà hầu như gia đình nào cũng nuôi để bắt chuột. Đặc biệt các bé sẽ rất thích thú với chúng. Chúng có rất nhiều màu sắc như trắng, vàng , đen, tam thể… Với nét vẽ hồn nhiên và vui tươi, các bé sẽ rất thích thú khi bắt tay vào công việc tô màu của mình.

Một con vật khác cũng quen thuộc không kém đó chính là những chú chó. Trẻ sẽ đưa ra cho mình những chọn lựa khi tô màu sắc phù với chúng. Trẻ sẽ nhớ lại chú chó ở nhà của mình có màu sắc ra sao và có thể trò chuyện với bạn bè của mình về chú chó mà nhà chúng đang nuôi.

Hình ảnh chú gà con và gà mẹ thật đáng yêu. Trẻ sẽ hào hứng trong khi tô cùng với bạn bè và nhận biết được chú gà con thì được nở ra từ quả trứng có lông màu vàng. Gà mẹ thì đẻ trứng và ấp ra gà con có bộ lông nhiều màu sắc. Gà trống thì gáy ò ó o có bộ lông sặc sỡ.

Chú heo ủn ĩn dễ thương cũng là loài động vật quen thuộc được con người nuôi trong gia đình. Trẻ sẽ sử dụng trí nhớ của mình mà tô màu cho phù hợp với con vật trong tranh.

Tiếp theo là một loại động vật cả gia đình của bé đều biết là chú bò. Bé sẽ tô màu chúng có lông vàng và nhai cỏ xanh. Có các loại bò như : bò sữa lông đen trắng, bò lông màu vàng, bò lông màu nâu.

Chú vịt bơi lội dưới ao nhưng cũng là một con vật nằm trong họ vật nuôi trong gia đình. Bộ lông vịt có nhiều màu sắc tha hồ trẻ chọn lựa để thể hiện.Trẻ sẽ nhận biết được vịt bơi lội được vì chân có màng và biết đẻ trứng.

Chú dê có chùm râu cũng là con vật nuôi trong nhà. Các chú dê cũng có bộ lông nhiều màu sắc như: trắng,đen, vàng,bộ lông pha đen trắng. Chắc chắn sẽ có trẻ chưa bao giờ gặp chú dê bên ngoài. Vì thế trẻ sẽ tìm hiểu về chúng và sử dụng màu sắc hợp lý để tô màu.

Con trâu kéo cày có bộ lông màu xám và đen giúp bác nông dân làm ra lúa gạo cho con người làm thức ăn.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Tạo Hình: Vẽ Con Vật Sống Trong Rừng trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!