Đề Xuất 12/2022 # Sử Dụng Các Kiến Thức Hóa Học 9 Giải Thích Các Hiện Tượng Trong Thực Tế : Trường Thcs Tân Khánh / 2023 # Top 15 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 12/2022 # Sử Dụng Các Kiến Thức Hóa Học 9 Giải Thích Các Hiện Tượng Trong Thực Tế : Trường Thcs Tân Khánh / 2023 # Top 15 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Sử Dụng Các Kiến Thức Hóa Học 9 Giải Thích Các Hiện Tượng Trong Thực Tế : Trường Thcs Tân Khánh / 2023 mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Sử dụng các kiến thức hóa học 9 giải thích các hiện tượng trong thực tế

BÁO CÁO SÁNG KIẾN

I. Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến

Sự cần thiết của việc thực hiện sáng kiến

Bản thân là một giáo viên đứng lớp giảng dạy bộ môn Hóa học nhận thấy rằng: Hoá học là bộ môn khoa học rất quan trọng trong nhà trường phổ thông nói chung và trường THCS nói riêng. Môn hoá học THCS cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản và thiết thực đầu tiên về hoá học, là giáo viên bộ môn hoá học thì cần hình thành ở các em học sinh một kỹ năng cơ bản, phổ thông, thói quen học tập và làm việc khoa học để làm nền tảng cho việc giáo dục xã hội chủ nghĩa, phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động. Mặc dù vậy, việc lĩnh hội kiến thức hoá học của học sinh là còn gặp nhiều khó khăn.

    Mục đích của việc thực hiện sáng kiến

    Xuất phát từ những thực tế và một số kinh nghiệm trong giảng dạy bộ môn hóa học, tôi thấy học sinh thấy hứng thú và dễ ghi nhớ bài hơn nếu trong quá trình dạy và học giáo viên luôn có định hướng liên hệ thực tế giữa các kiến thức sách giáo khoa với thực tiễn đời sống hàng ngày. Rất nhiều kiến thức hóa học có thể liên hệ được với các hiện tượng tự nhiên xung quanh chúng ta. Vì vậy để có chất lượng giáo dục bộ môn hóa học cao, người giáo viên ngoài phát huy tốt các phương pháp dạy học tích cực cần khai thác thêm các hiện tượng hóa học thực tiễn trong đời sống đưa vào bài giảng bằng nhiều hình thức khác nhau nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh, tạo niềm tin, niềm vui, hứng thú trong học tập bộ môn. Từ những lí do đó tôi chọn đề tài: “Sử dụng các kiến thức hóa học 9 giải thích các hiện tượng trong thực tế”, áp dụng cho chương trình hóa học lớp 9 cấp THCS.

    Mô tả giải pháp:

    Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến

    Hóa học là một môn học hoàn toàn mới lạ đối với HS ở THCS, mà khối lượng kiến thức học sinh cần lĩnh hội tương đối nhiều.Phần lớn các bài gồm những khái niệm mới, rất trừu tượng, khó hiểu. Do đó, giáo viên cần tìm ra phương pháp dạy học gây được hứng thú học tập bộ môn giúp các em chủ động lĩnh hội kiến thức một cách nhẹ nhàng, không gượng ép là điều cần quan tâm. Khi HS có hứng thú, niềm say mê với môn Hóa sẽ giúp HS phát huy được năng lực tư duy, khả năng tự học và óc sáng tạo. Để từ đó nâng cao chất lượng bộ môn nói riêng và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nói chung là vấn đề hết sức quan trọng trong quá trình dạy học của giáo viên.

      Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến

      Tính mới

      Đối với học sinh THCS các em chưa có nhiều định hướng nghề nghiệp cho tương lai nên ý thức học tập các bộ môn chưa cao, các em chỉ thích môn nào mình học có kết quả cao  hoặc thích giáo viên nào thì thích học môn đó. Người giáo viên dạy hóa học phải biết nắm tâm lý và đặc điểm lứa tuổi của học sinh, trong đó phương pháp dạy học bằng cách lồng ghép giải thích các hiện tượng hóa học thực tiễn trong tự nhiên và trong đời sống hàng ngày để các em thấy môn hóa học rất gần gũi với các em.

      Trong quá trình dạy học, dựa vào sự hướng dẫn  của giáo viên học sinh thực hiện các hoạt động chủ yếu theo một quy trình sau:

      Thu thập thông tin: thông qua việc tự làm thí  nghiệm hoặc quan sát thí nghiệm do giáo  viên biểu diễn, quan sát hiện tượng tự nhiên, đọc tài liệu, xem tranh ảnh, ôn lại những kiến thức đã học, học sinh sẽ thu được những thông tin cần thiết về  các hiện tượng hóa học cần học.

      Xử lí thông tin: thông qua một hệ thống câu hỏi, giáo viên hướng dẫn học sinh căn cứ  vào thông tin đã  thu thập để rút ra những kết luận cần thiết.

      Vận dụng: Dựa vào kết luận đã rút ra từ bài học,  học sinh vận dụng vào thực tiễn để hiểu sâu bài hơn.

      Tuy nhiên tùy thuộc vào từng bài giảng cụ thể giáo viên  có thể lồng ghép giải thích các hiện tượng trong thực tế vào bài dạy của mình cho phù  hợp như:

      Cách thức thực hiện

      * Lồng ghép vào phần mở bài:

      Ví dụ: Trước khi vào giảng dạy bài: Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn, giáo viên có thể nêu vấn đề vào bài với câu hỏi sau: Tại sao những đồ dùng bằng sắt thường bị gỉ tạo thành gỉ sắt và dần dần đồ vật không dùng được ?

      * Lồng ghép trong quá trình giảng dạy:                                                                               

      Ví dụ: Khi dạy xong phần tính chất vật lí của axit sunfuric giáo viên có thể cho học sinh trả lời câu hỏi:

      Vì sao không nên rót nước vào axit sunfuric đậm đặc mà chỉ có thể rót từ từ axit sunfuric đậm đặc vào nước ?

      * Lồng ghép khi kết thúc bài học

      Ví dụ: Khi giảng dạy xong bài; phân bón hóa học giáo viên có thể cho học sinh giải thích câu ca dao sau:

      “ Lúa chiêm lấp ló đầu bờ

                         Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”

      Bài 1: Tính chất hóa học của Oxit, khái quát về sự phân loại oxit.

            Ví dụ 1: “Hiện tượng mưa axit” là gì ? Tác hại như thế nào ?

      Giải thích: – Khí thải công nghiệp và khí thải của các động cơ đốt trong (ô tô, xe máy) có chứa các khí SO2, NO, NO2,…Các khí này tác dụng với oxi O2 và hơi nước trong không khí nhờ xúc tác là các oxit kim loại (có trong khói, bụi nhà máy) hoặc ozon tạo ra axit sunfuric H2SO4 và axit nitric HNO3.

      2SO2 + O2 + 2H2O → 2H2SO4

      2NO + O2 → 2NO2

      4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

      Axit H2SO4 và HNO3 tan vào nước mưa tạo ra mưa axit. Trong đó  H2SO4 là nguyên nhân chính gây ra mưa axit.

      – Hiện nay mưa axit là nguồn ô nhiễm chính ở một số nơi trên thế giới. Mưa axit làm mùa màng thất thu và phá hủy các công trình xây dựng, các tượng đài làm từ đá cẩm thạch, đá vôi, đá phiến (các loại đá này thành phần chính là CaCO3):                  CaCO3 + H2SO4 → CaSO4 + CO2↑ + H2O

      CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2↑ + H2O

      Áp dụng: Nêu vấn đề khi  vào học bài mới.

      Bài 2: Một số oxit  quan trọng

      Ví dụ 1: Tại sao khi cho vôi sống vào nước, ta thấy khói bốc lên mù mịt, nước vôi như bị sôi lên và nhiệt độ hố vôi rất cao có thể gây nguy hiểm cho tính mạng của người và động vật. Do đó cần tránh xa hố đang tôi vôi hoặc sau khi tôi vôi ít nhất 2 ngày ?

      Giải thích: Khi tôi vôi đã xảy ra phản ứng tạo thành canxi hiđroxit:

      CaO  +  H2O  Ca(OH)2

      Phản ứng này tỏa rất nhiều nhiệt nên làm nước sôi lên và bốc hơi đem theo cả những hạt Ca(OH)2 rất nhỏ tạo thành như khói mù trắng. Do nhiệt tỏa ra nhiều nên nhiệt độ của hố vôi rất cao. Do đó người và động vật cần tránh xa hố vôi để tránh rơi xuống hố vôi tôi sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng.

      Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần đặt vấn đề vào bài.

      Bài 3: Tính chất hóa học của axit.

      Ví dụ 1: Vì sao nước rau muống đang xanh khi vắt chanh vào thì chuyển sang màu đỏ ?

      Giải thích: Có một số chất hóa học gọi là chất chỉ thị màu, chúng làm cho màu của dung dịch thay đổi khi độ pH của dung dịch thay đổi. Trong rau muống (và vài loại rau khác) có chất chỉ thị màu này, trong chanh có 7% axit xitric. Vắt chanh vào nước rau làm dung dịch có tính axit, do đó làm thay đổi màu của nước rau. Khi chưa vắt chanh nước rau muống màu xanh  là chứa chất kiềm.

      Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần mở rộng tính chất hóa học của axit khi tác dụng với chất chỉ thị màu.

      Bài 4: Một số axit quan trọng.

      Ví dụ 1:  Axit clohiđric có vai trò như thế nào đối với cơ thể ?

      Giải thích: Axit clohiđric có vai trò rất quan trọng trong quá trình trao đổi chất của cơ thể. Trong dịch dạ dày của người có axit clohiđric với nồng độ khoảng chừng 0,0001 đến 0,001 mol/l (có độ pH tương ứng với là 4 và 3). Ngoài việc hòa tan các muối khó tan, nó còn là chất xúc tác cho các phản ứng phân hủy các chất gluxit (chất đường, bột) và chất protein (đạm) thành các chất đơn giản hơn để cơ thể có thể hấp thụ được.

      Áp dụng: Giáo viên có thể đưa vấn đề này trong phần ứng dụng của axit clohiđric.

      Ví dụ 2: Vì sao không nên rót nước vào axit sunfuric đậm đặc mà chỉ có thể rót từ từ axit sunfuric đậm đặc vào nước ?

      Giải thích: Khi axit sunfuric tan vào nước sẽ tỏa ra một nhiệt lượng lớn. Axit sunfuric đặc giống như dầu và nặng hơn trong nước. Nếu bạn cho nước vào axit, nước sẽ nổi trên bề mặt axit. Tại vị trí nước tiếp xúc với axit nhiệt độ cao làm cho nước sôi mãnh liệt và bắn tung tóe gây nguy hiểm.

      Trái lại khi bạn cho axit sunfuric vào nước thì tình hình sẽ khác: axit sunfuric đặc nặng hơn nước, nếu cho từ từ axit vào nước, nó sẽ chìm xuống đáy nước, sau đó phân bố đều trong toàn bộ dung dịch. Như vậy nhiệt lượng sinh ra được phân bố đều trong dung dịch, nhiệt độ sẽ tăng từ từ không làm cho nước sôi lên một cách quá nhanh.

      Một chú ý thêm là khi pha loãng axit sunfuric bạn luôn luôn nhớ là “ phải rót từ từ ” axit vào nước và không nên pha trong các bình thủy tinh. Bởi vì thủy tinh sẽ dễ vở khi tăng nhiệt độ khi pha.

      Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho học sinh trả lời về cách pha loãng axit H2SO4 khi dạy phần tính chất vật lí của axit sunfuric đặc.

      Bài 7: Tính chất hóa học của bazơ.

      Ví dụ 1: Vì sao bôi vôi vào chỗ ong, kiến đốt sẽ đỡ đau ?

      Giải thích: Do trong nọc của ong, kiến, nhện (và một số côn trùng  khác) có axit hữu cơ tên là axit formic (HCOOH). Vôi là chất bazơ nên trung hòa axit làm ta đỡ đau.

      Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần mở rộng tính chất hóa học của bazơ

      Bài 8: Một số Bazơ quan trọng.

      Ví dụ 1: Tại sao khi tô vôi lên tường thì lát sau vôi khô và cứng lại ?

      Giải thích: Vôi là canxi hiđroxit, là chất tan ít trong nước nên khi cho

      nước vào tạo dung dịch trắng đục, khi tô lên tường thì Ca(OH)2 nhanh chóng

      khô và cứng lại vì tác dụng với CO2 trong không khí theo phương trình:

      Ca(OH)2  +  CO2   CaCO3 + H2O

      Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần mở rộng tính chất hóa học của canxi hiđroxit.

      Bài 9: Tính chất hóa học của muối.

      Ví dụ 1: Tại sao khi nấu nư­ớc giếng ở một số vùng lại có lớp cặn ở dưới đáy ấm? Cách tẩy lớp cặn này?

      Trong tự nhiên n­ước ở một số vùng là n­ước cứng tạm thời, là nư­ớc có chứa muối Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2. Khi nấu sôi sẽ xảy ra phản ứng hoá học :

      Ca(HCO3)2        CaCO3   +     CO2   +   H2O

      Mg(HCO3)2       MgCO3   +     CO2   +   H2O

      CaCO3, MgCO3 sinh ra đóng cặn. Cách tẩy cặn ở ấm: Cho vào ấm 1 l­ượng dấm (CH3COOH 5%) và rư­ợu, đun sôi rồi để nguội qua đêm thì tạo thành 1 lớp cháo đặc chỉ hớt ra và lau mạnh là sạch.

      Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần củng cố bài học.

      Ví dụ 2: Vì sao muối NaHCO3 được dùng để chế thuốc đau dạ dày?

      Trong dạ dày, có chứa dung dịch HCl. Người bị đau dạ dày là người có nồng độ dung dịch HCl cao làm dạ dày bị bào mòn. NaHCO3 dùng để chế thuốc đau dạ dày vì nó làm giảm hàm lượng dung dịch HCl có trong dạ dày nhờ phản ứng:

      NaHCO3  +   HCl          NaCl  + H2O + CO2

      Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần củng cố bài học.

      Bài 10:  Một số muối quan trọng.

      Ví dụ 1: Vì sao muối thô dễ bị chảy nước ?

      Giải thích: Muối ăn có thành phần chính là natri clorua, ngoài ra còn có ít muối khác như magie clorua …, Magie clorua rất ưa nước, nên nó hấp thụ nước trong không khí và rất dễ tan trong nước. Muối sản xuất càng thô sơ thì càng dễ

      bị chảy nước khi để ngoài không khí.

      Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần trạng thái tự nhiên.

      Ví dụ 2: Muối ở biển có từ đâu ?

      Giải thích: Các con sông, suối, …Các dòng n­ước trên lục địa đều chảy về biển, đại d­ương và hoà tan mọi vật thể có thể hoà tan. Do quá trình bay hơi, các nguyên tố, hợp chất tụ tập trong nư­ớc biển ngày càng nhiều theo thời gian, trong đó  nhiều nhất là NaCl, MgCl2 và một số ít muối khác tạo nên muối biển.

      Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần trạng thái tự nhiên.

      Ví dụ 3: Vì sao khi luộc rau muống nên cho vào trư­ớc một ít muối ăn (NaCl)?

      Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần củng cố bài học.

      Bài 11: Phân bón hóa học.

      Ví dụ 1: Vì sao người ta dùng tro bếp để bón cho cây ?

      Giải thích: Trong tro bếp có chứa muối K2CO3, cung cấp nguyên tố kali cho cây.

      Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần củng cố bài học.

      Ví dụ 2: Cao dao Việt Nam có câu:

      “Lúa chiêm lấp ló đầu bờ,

      Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”

      Câu này mang hàm ý của khoa học hoá học như­ thế nào?

      Giải thích: Câu ca dao nhắc nhở ng­ười làm lúa:

      Vụ chiêm khi lúa đang trổ đòng đòng mà có trận m­ưa rào, kèm theo sấm chớp thì sẽ rất tốt và cho năng suất cao sau này.

      Do trong không khí có ~ 80% khí N2 và ~ 20% khí O2, khi có chớp (tia lửa điện) sẽ tạo điều kiện cho N2 hoạt động:

      N2   +    O2     Tia lửa điện   2 NO

      Sau đó:                                       2NO   +     O2               2NO2

      Khí NO2 sẽ tan trong nước mư­a:

      NO2  +  H2O  + O2          HNO3

      HNO3         H+    +    NO3+

      Nhờ hiện tư­ợng này, hàng năm làm tăng 6−7 kg N cho mỗi mẫu đất.

       Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần củng cố bài học.

      Bài 12: Mối liên hệ giữa các hợp chất vô cơ.

      Ví dụ 1: Tại sao để cải tạo đất ở một số ruộng chua người ta thường bón bột vôi ?

      Giải thích: Thành phần của bột vôi  gồm CaO và Ca(OH)2 và một số ít CaCO3. Ở ruộng chua có chứa axit, pH < 7, nên sẽ có phản ứng giữa axit với CaO, Ca(OH)2 và một ít CaCO3 làm giảm tính axit nên ruộng sẽ hết chua.

      Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần củng cố bài học.

      Bài 15: Tính chất vật lí của kim loại.

      Ví dụ 1: Vì sao nhôm lại được sử dụng làm dây dẫn điện cao thế? Còn đồng lại được sử dụng làm dây dẫn điện trong nhà?

      Tuy đồng dẫn điện tốt hơn nhôm nhưng nhôm (khối lượng riêng của nhôm là 2,70g/cm3) nhẹ hơn đồng (khối lượng riêng của đồng là 8,96g/cm3) Do đó, nếu như dùng đồng làm dây dẫn điện cao thế thì phải tính đến việc xây các cột điện sao cho chịu được trọng lực của dây điện. Việc làm đó không có lợi về mặt kinh tế. Còn trong nhà thì việc chịu trọng lực của dây dẫn điện không ảnh hưởng lớn lắm.Vì vậy ở trong nhà thì ta dùng dây đẫn điện bằng đồng.

      Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần tính dẫn điện  của kim loại.

      Bài 16: Tính chất hóa  học của kim loại.

      Ví dụ 1:Tại sao khi đánh rơi vỡ nhiệt kế thủy ngân thì không được dùng chổi quét mà nên rắc bột S lên trên?

      Thủy ngân (Hg) là kim loại ở dạng lỏng, dễ bay hơi và hơi thủy ngân là một chất độc. Vì vậy khi làm rơi vỡ nhiệt kế thủy ngân nếu như ta dùng chổi quét thì thủy ngân sẽ bị phân tán nhỏ, làm tăng quá trình bay hơi và làm cho quá trình thu gom khó khăn hơn. Ta phải dùng bột S rắc lên những chỗ có thủy ngân, vì S có thể tác dụng với thủy ngân tạo thành HgS dạng rắn và không bay hơi.

      Hg  +   S         HgS

      Quá trình thu gom thủy ngân cũng đơn giản hơn.

      Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần củng cố bài học.

      Ví dụ 2:Vì sao các đồ vật bằng bạc để lâu ngày thường bị xám đen? Vì sao dùng đồ bằng bạc đựng thức ăn, thức ăn lâu bị ôi?

      Do bạc tác dụng với khí O2 và H2S có trong không khí tạo ra bạc sunfua (Ag2S) màu đen.

      4 Ag + O2  + 2 H2S         2Ag2S  +  2 H2O

      Khi bạc sunfua gặp nước sẽ có một lượng rất nhỏ đi vào nước thành ion Ag+. Ion Ag+ có tác dụng diệt khuẩn rất mạnh, chỉ cần 1/5 tỉ gam bạc trong 1 lít nước cũng đủ diệt vi khuẩn. Không cho vi khuẩn phát triển nên giữ cho thức ăn lâu bị ôi thiu.

      Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần củng cố bài học.

      Bài 18: Nhôm.

      Ví dụ 1: Giải thích hiện tượng:“Một nồi nhôm mới mua về sáng lấp lánh bạc, chỉ cần dùng nấu nước sôi, bên trong nồi nhôm, chỗ có nước biến

      thành màu xám đen ?”

      Giải thích: Bình thường trông bên ngoài nước không có vấn đề gì, thực tế trong nước có hòa tan nhiều chất, thường gặp nhất là các muối canxi, magiê và sắt. Các nguồn nước có thể chứa lượng muối sắt ít nhiều khác nhau, loại nước chứa nhiều sắt “ là thủ phạm” làm cho nồi nhôm có màu đen.

      Vì nhôm có tính khử mạnh hơn sắt nên nhôm sẽ đẩy sắt ra khỏi muối của nó và thay thế ion sắt, còn ion sắt bị khử sẽ bám vào bề mặt nhôm, nồi nhôm sẽ bị đen: Để hoàn thành được điều trên phải có 3 điều kiện: Lượng muối sắt trong nước phải đủ lớn; Thời gian đun sôi phải đủ lâu; Nồi nhôm phải là nồi mới

      Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần củng cố bài học.

      Bài 21: Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không  bị ăn mòn.

      Ví dụ 1: Tại sao những đồ dùng bằng sắt thường bị gỉ tạo thành gỉ sắt và dần dần đồ vật không dùng được ?

      Giải thích: Khi tiếp xúc với không khí ẩm có oxi, hơi nước …. sắt bị oxi hóa theo các phản ứng sau:

      2Fe  +    O2    +   2H2O    Không khí ẩm    2Fe(OH)2

      4Fe(OH)2    +    O2    +   2H2O        4Fe(OH)3

      Fe(OH)3 bị loại nước dần tạo thành Fe2O3 theo thời gian. Vì gỉ sắt Fe2O3.nH2O xốp nên quá trình ăn mòn tiếp diễn vào lớp bên trong đến khi toàn bộ khối kim loại đều gỉ. Gỉ sắt không còn tính cứng, ánh kim, dẻo của sắt mà xốp, giòn nên làm đồ vật bị hỏng.

      Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần đặt vấn đề vào bài.

      Bài 25: Tính chất của phi kim.

      Ví dụ 1: “Ma trơi” là gì ? Ma trơi thường xuất hiện ở đâu ?

      Giải thích: Trong xương của động vật luôn có chứa một hàm lượng photpho. Khi cơ thể động vật chết đi, nó sẽ phân hủy một phần thành photphin PH3 và lẫn một ít điphotphin P2H4. Photphin không tự bốc cháy ở nhiệt độ thường. Khi đun nóng đến 150oC thì nó mới cháy được. Còn điphotphin P2H4 thì tự bốc cháy trong không khí và tỏa nhiệt. Chính lượng nhiệt tỏa ra trong quá trình này làm cho photphin bốc cháy:

      2PH3 + 4O2 → P2O5 + 3H2O

      Quá trình trên xảy ra cả ngày lẫn đêm nhưng do ban ngày có các tia sáng của mặt trời nên ta không quan sát rõ như vào ban đêm.

      Hiện tượng ma trơi chỉ là một quá tŕnh hóa học xảy ra trong tự nhiên. Thường gặp ma trơi ở các nghĩa địa vào ban đêm.

      Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố bài.

      Bài 26: Clo.

      Ví dụ 1: Tại sao nước máy thường dùng ở các thành phố lại có mùi khí clo ?

      Giải thích: Trong hệ thống nước máy ở thành phố, người ta cho vào một lượng nhỏ khí clo vào để có tác dụng diệt khuẩn. Một phần khí clo gây mùi và một phần tác dụng với nước:

      Cl2 + H2O    HCl  +  HClO

      Axit hipoclorơ HClO sinh ra có tính oxi hóa rất mạnh nên có tác dụng khử trùng, sát khuẩn nước. Phản ứng thuận nghịch nên clo rất dễ sinh ra do đó khi ta sử dụng nước ngửi được mùi clo.

      Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố bài.

      Ví dụ 2 :Cloramin là chất gì mà sát trùng được nguồn nước?

      Giải thích: Cloramin là chất NH2Cl và NHCl2. Khi hoà tan cloramin vào nước sẽ giải phóng cho ra khí Clo. Clo tác dụng với nước tạo ra HClO.

      H2O  + Cl2          HCl   +   HClO

      HClO có tính oxy hóa rất mạnh nên phá hoại hoạt tính một số enzim trong vi sinh vật, làm cho vi sinh vật chết. Cloramin không gây độc hại cho người dùng nước đã được khử trùng bằng chất này.

      Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố bài.

      Bài 27: Cacbon.

      Ví dụ 1: Vì sao than chất thành đống lớn có thể tự bốc cháy ?

      Giải thích: Do than tác dụng chậm với O2 trong không khí tạo CO2, phản ứng này tỏa nhiệt. Nếu than chất thành đống lớn phản ứng này diễn ra nhiều, nhiệt tỏa ra được tích góp dần khi đạt tới nhiệt độ cháy của than thì than sẽ tự bốc cháy.

      Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố bài.

      Ví dụ 2: Tại sao khi cơm bị khê, ông bà ta thường cho vào nồi cơm một mẫu than củi?

      Giải thích: Do than củi xốp, có tính hấp phụ nên hấp phụ hơi khét của cơm làm cho cơm đỡ mùi khê.

      Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho phần tính hấp phụ của cacbon.

      Bài 28: Các oxit của cacbon.

      Ví dụ 1: Nước đá khô được làm từ cacbon đioxit hóa rắn. Tại sao nó có thể tạo hơi lạnh được như nước đá ?

      Giải thích: Vì cacbon đioxit ở dạng rắn khi bay hơi thu nhiệt rất lớn, làm hạ nhiệt độ của môi trường xung quanh nên tạo hơi lạnh. Đặc biệt là nước đá khô (không độc hại), được ứng dụng thích hợp để bảo quản những sản phẩm kỵ ẩm và dùng làm lạnh đông thực phẩm. Dùng đá khô để làm lạnh và bảo quản gián tiếp các sản phẩm có bao gói nhưng có thể dùng làm lạnh và bảo quản trực tiếp. Chính chất tác nhân làm lạnh này (CO2) đã làm ức chế sự sống của vi sinh vật, giữ được vị ngọt, màu sắc hoa quả. Đồng thời hạn chế được tổn hao khối lượng tự nhiên của sản phẩm do sự bay hơi từ bề mặt sản

      phẩm và các quá trình lên men, phân hủy.

      Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố bài.

      Ví dụ 2: Vì sao khi mở bình nước ngọt có ga lại có nhiều bọt khí thoát ra

      Giải thích: Nước ngọt không khác nước đường mấy chỉ có khác là có thêm khí cacbonic CO2. Ở các nhà máy sản xuất nước ngọt, người ta dùng áp lực lớn để ép CO2 hòa tan vào nước. Sau đó nạp vào bình và đóng kín lại thì thu được nước ngọt.

      Khi bạn mở nắp bình, áp suất bên ngoài thấp nên CO2 lập tức bay vào không khí. Vì vậy các bọt khí thoát ra giống như lúc ta đun nước sôi. Về mùa hè người ta thường thích uống nước ngọt ướp lạnh. Khi ta uống nước ngọt vào dạ dày, dạ dày và ruột không hề hấp thụ khí CO2. Ở trong dạ dày nhiệt độ cao nên CO2 nhanh chóng theo đường miệng thoát ra ngoài, nhờ vậy nó mang đi bớt một nhiệt lượng trong cơ thể làm cho người ta có cảm giác mát mẻ, dễ chịu. Ngoài ra CO2 có tác dụng kích thích nhẹ thành dạ dày, tăng cường việc tiết dịch vị, giúp nhiều cho tiêu hóa.

      Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố bài.

      Ví dụ 3: Làm thế nào để biết dưới giếng có khí độc, khí CO hoặc không có oxi, để tránh khi xuống giếng bị chết ngạt ?

      Giải thích: Trong các giếng sâu ở một số vùng đồng bằng thường có nhiều khí độc CO và CH4 và thiếu oxi. Vì một lí do nào đó mà ta xuống giếng thì rất nguy hiểm. Đã có rất nhiều trường hợp tử vong do trèo xuống giếng gặp nhiều khí độc và chết ngạt do thiếu oxi. Điều tốt nhất là tránh phải xuống giếng, nếu có xuống thì nên mang theo bình thở oxi. Trước khi xuống giếng cần thử xem trong giếng có nhiều khí độc hay không bằng cách cột một con vật như gà, vịt rồi thả xuống giếng. Nếu gà, vịt chết thì chứng tỏ dưới giếng có nhiều khí độc.

      Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố phần cacbonoxit.

      Ví dụ 4: Vì sao không dập tắt đám cháy kim loại mạnh bằng khí CO2 ?

      Giải thích: Do một số kim loại có tính khử mạnh như K, Na, Mg… vẫn cháy trong khí quyển CO2. Như

      Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố phần cacbonoxit.

      Bài 29: Axit cacbonic và muối cacbonat.

      Ví dụ 1: Hiện tượng tạo hang động và thạch nhũ ở vườn quốc gia Phong Nha – Kẽ Bàng với những hình dạng phong phú đa dạng được hình thành như thế nào ?

      Giải thích: Ở các vùng núi đá vôi, thành phần chủ yếu là CaCO3. Khi trời mưa trong không khí có CO2 tạo thành môi trường axit nên làm tan được đá vôi. Những giọt mưa rơi xuống sẽ bào mòn đá theo phương trình:

      CaCO3  +  CO2  + H2O  Ca(HCO3)2

      Theo thời gian tạo thành các hang động. Khi nước có chứa Ca(HCO3)2 ở đá thay đổi về nhiệt độ và áp suất nên khi giọt nước nhỏ từ từ có cân bằng:

      Ca(HCO3)2  CaCO3  +  CO2  + H2O

      Như vậy lớp CaCO3 dần dần lưu lại ngày càng nhiều, dày tạo thành những hình thù đa dạng Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố bài.

      Ví dụ 2: Câu tục ngữ: “ Nước chảy đá mòn” mang ý nghĩa hóa học gì?

      Giải thích: Thành phần chủ yếu của đá là CaCO3. Trong không khí có khí CO2 nên nước hòa tan một phần tạo thành axit H2CO3. Do đó xảy ra phản ứng hóa học :

      CaCO3  +  CO2  + H2O  Ca(HCO3)2

      Khi nước chảy cuốn theo Ca(HCO3)2, theo nguyên lí dịch chuyển cân bằng thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo phía phải. Kết quả là sau một thời gian nước đã làm cho đá bị bào mòn dần.

      Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố bài.

      Ví dụ 3: Vì sao trước khi thi đấu các VDV thể thao cần xoa bột trắng vào lòng bàn tay ?

      Giải thích: Loại bột trắng này có tên gọi là “ Magie cacbonat” MgCO3 mà người ta vẫn gọi là bột Magie. Là loại bột rắn mịn, nhẹ có tác dụng hút ẩm tốt.Khi thi đấu các VDV thường ra nhiều mồ hôi MgCO3 có tác dụng hấp thụ mồ hôi đồng thời tăng cường ma sát giữa bàn tay và dụng cụ thể thao của VDV.

      Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng

      Bài 30: Silic. Công nghiệp silicat.

      Ví dụ 1: Làm thế nào có thể khắc được thủy tinh ?

      Giải thích: Muốn khắc thủy tinh người ta nhúng thủy tinh vào sáp nóng chảy, nhấc ra cho nguội, dùng vật nhọn khắc hình ảnh cần khắc nhờ lớp sáp mất đi, rồi nhỏ dung dịch HF vào thì thủy tinh sẽ bị ăn mòn ở những chổ lớp sáp bị cào đi :

      SiO2 + 4HF → SiF4↑ + 2H2O

      Nếu không có dung dịch HF thì thay bằng dung dịch H2SO4 đặc và bột CaF2. Làm tương tự như trên nhưng ta cho bột CaF2 vào chổ cần khắc, sau đó cho thêm H2SO4 đặc vào và lấy tấm kính khác đặt trên chổ cần khắc. Sau một thời gian, thủy tinh cũng sẽ bị ăn mòn ở những nơi cạo sáp.

      CaF2 + 2H2SO4 → CaSO4 + 2HF↑ ( dùng tấm kính che lại)

      Sau đó SiO2 + 4HF → SiF4↑ + 2H2O

      Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố bài.

      Bài 36: Metan.

      Ví dụ 1: Vì sao có khí metan thoát ra từ ruộng lúa hoặc các ao (hồ)?

      Giải thích: Trong ruộng lúa, ao (hồ) thường chứa các vật thể hữu cơ. Khi các vật thể hữu cơ phân hủy trong điều kiện không có oxi sinh ra khí metan.

      Lợi dụng hiện tượng này người ta đã làm các hầm biogas trong chăn nuôi heo tạo khí metan  để sử dụng đun nấu hay chạy máy …

      Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố bài.

      Bài 37: Etilen.

      Ví dụ 1: Làm cách nào để quả mau chín ?

      Giải thích: Từ lâu người ta đã biết xếp một số quả chín vào giữa sọt quả xanh thì toàn bộ sọt quả xanh sẽ nhanh chóng chín đều. Bí mật của hiện tượng này đã được các nhà khoa học phát hiện khi nghiên cứu quá trình chín của trái cây. Trong quá trình chín trái cây đã thoát ra một lượng nhỏ khí etilen. Khí này sinh ra có tác dụng xúc tác quá trình hô hấp của tế bào trái cây và làm cho quả mau chín.

      Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố bài.

      Bài 38: Axetilen.

      Ví dụ 1: Vì sao ném đất đèn xuống ao làm cá chết ? 

      Giải thích: Đất đèn có thành phần chính là canxi cacbua CaC2, khi tác dụng với nước sinh ra khí axetilen và canxi hiđroxit:

      CaC2 + 2H2O     C2H2 + Ca(OH)2

      Axetilen có thể tác dụng với nước tạo ra anđehit axetic, chính chất này làm tổn thương đến hoạt động hô hấp của cá vì vậy có thể làm cá chết

      Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố bài.

      Bài 41: Nhiên liệu.

      Ví dụ 1: Vì sao ngày nay không dùng xăng pha chì ?

      Giải thích: Xăng pha chì có nghĩa là trong xăng có pha thêm một ít Tetraetyl chì (C2H5)4Pb, có tác dụng làm tăng khả năng chịu nén của nhiên liệu dẫn đến tiết kiệm khoảng 30% lượng xăng sử dụng. Nhưng khi cháy trong động cơ thì chì oxit sinh ra sẽ bám vào các ống xả, thành xilanh, nên thực tế còn trộn vào xăng chất 1,2 – đibrometan CH2Br – CH2Br để chì oxit chuyển thành muối PbBr2 dễ bay hơi thoát ra khỏi xilanh, ống xả và thải vào không khí gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe con người. Từ những điều gây hại trên mà hiện nay ở nước ta không còn dùng xăng pha chì nữa.

      Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên khi giảng phần nhiên liệu lỏng.

      Ví dụ 2: Vì sao đốt xăng đốt xăng cồn thì cháy hết còn đốt gỗ than lại còn tro ?

      Giải thích: Khác với gỗ, than thì xăng và cồn là hợp chất hữu cơ có độ thuần khiết cao. Khi đốt cháy xăng và cồn chung sẽ cháy hoàn toàn tạo CO2 và hơi nước. Tuy xăng là hỗn hợp của nhiều HCB nhưng chúng đều dễ cháy. Với than và gỗ có thành phần phức tạp như xenlulozo, bán xelulozo là những hợp chất dễ cháy và có thể cháy hết, tuy nhiên ngoài thành phần trên gỗ, than còn có các khoáng vật không cháy.

      Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên khi giảng phần nhiên liệu rắn.

      Bài 44: Rượu etilic.

      Ví dụ 1:Cồn khô và cồn lỏng có cùng một chất không ? Tại sao cồn khô lại được ?

      Giải thích: Cồn khô và cồn lỏng đều là cồn (rượu etylic nồng độ cao) vì người ta cho vào cồn lỏng một chất hút dịch thể, loại chất này làm cồn lỏng chuyển khô. Ngoài ra loại chất này cồn dùng trong sản xuất tả lót, …

      Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên khi học xong phần tính chất vật lí..

      Ví dụ 2: Tại sao rượu giả có thể gây chết người ?

      Giải thích: Để thu được nhiều rượu (rượu etylic) người ta thêm nước vào pha loãng ra những vì vậy rượu nhạt đi người uống không thích. Nên họ pha thêm một ít rượu metylic làm nồng độ rượu tăng lên. Chính rượu metylic gây ngộ độc, nó tác động vào hệ thần kinh và nhãn cầu, làm rối loạn chức năng đồng hóa của cơ thể gây nên sự nhiễm độc.

      Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố bài.

      Ví dụ 3: Vì sao cồn có khả năng sát khuẩn ?

      Giải thích: Cồn là dung dịch rượu etylic (C2H5OH) có khả năng thẩm thấu cao, có thể xuyên qua màng tế bào đi sâu vào bên trong gây đông tụ protein làm cho tế bào chết. Thực tế là cồn 75o có khả năng sát trùng là cao nhất. Nếu cồn lớn hơn 75o thì nồng độ cồn quá cao làm cho protein trên bề mặt vi khuẩn đông cứng nhanh hình thành lớp vỏ cứng ngăn không cho cồn thấm vào bên trong nên vi khuẩn không chết. Nếu nồng độ nhỏ hơn 75o thì hiệu quả sát trùng

      kém.

      Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố bài.

      Ví dụ 4: Vì sao rượu có khả năng khử mùi tanh của cá ?

      Giải thích: mùi tanh của cá là do cac amin “lẩn trốn” trong cá gây nên. Khi chiên cá cho thêm 1 ít rượu có tác dụng hòa tan các amin ra khỏi cá, ở nhiệt độ cao các amin này sẽ bay hơi. Ngoài ra trong rượu có một ít etylaxetat có mùi dễ chịu.

      Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố bài.

      Ví dụ 5: Khi các cầu thủ bị đau, nhân viên y tế thường phun thuốc vào chỗ bị thương?

      Giải thích: Khi các cầu thủ bị thương thường rất đau, nhân viên y tế thường phun thuốc vào chỗ bị thương là cloetan C2H5Cl sôi ở 12,30C. Các giọt cloetan tiết xúc với da nhiệt độ cơ thể là chúng sôi và bộc hơi nhanh. Quá trình này thun nhiệt mạnh là cho da bị đông cục và tê cứng . vì vậy thần kinh cảm giác sẽ không chuyền cơn đau lên não. Chú ý cloetan chỉ là làm mất cảm giác đau tam thời, không phải là thuốc có tác dụng chữa vết thương.

      Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố bài.

      Bài 47: Chất béo

      Ví dụ 1: Dân gian ta có câu:

      “Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ

                             Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh.”

      Dựa vào kiến thức hóa học về chất béo, em hãy giải thích vì sao thịt mỡ thường được ăn cùng với dưa chua?

      Giải thích: Vì trong dưa hành có một lượng nhỏ axit tạo môi trường thủ phân các chất béo có trong thịt mỡ. Giúp giảm lượng chất béo trong thịt mỡ, không gây cảm giác ngán.

      Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố bài.

      Bài 50: Glucozơ.

      Ví dụ 1: Vì sao ăn đường glucozơ lại cảm thấy đầu lưỡi mát lạnh ?

      Giải thích: Vì glucozơ tạo một dung dịch đường trên lưỡi, sự phân bố các phân tử đường trong quá trình hòa tan là quá trình thu nhiệt, do đó ta cảm thấy đầu lưỡi mát lạnh.

      Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố phần tính chất vật lí.

      Bài 52: Tinh bột và Xenlulozơ.

      Ví dụ 1: Tại sao khi ăn cơm nhai kỹ sẽ thấy vị ngọt?

      Giải thích: Cơm chứa một lư­ợng lớn tinh bột, khi ăn cơm trong tuyến n­ước bọt của ngư­ời có các enzim. Khi nhai kỹ trộn đều, tuyến n­ước bọt làm tăng cơ hội chuyển hoá một lượng tinh bột theo phản ứng thuỷ phân thành mantozơ, glucozơ gây ngọt theo sơ đồ:

      (C6H10O5)n  C12H22O11         C6H12O6

      (Tinh  bột)                          (Mantozơ)                     (Glucozơ)

      Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố phần phản ứng thủy phân.

      Ví dụ 2: Vì sao gạo nếp nấu lại dẻo?

      Giải thích: Tinh bột là hỗn hợp của 2 thành phần amilozo và amilopectit. Amilozo tan được trong nước, còn amilopectit không tan trong nước, trong nước nóng tạo hồ tinh bột, quyết định độ dẻo của tinh bột

      Tinh bột có trong gạo tẻ, ngô tẻ có hàm lượng amilopectit cao chiếm 80%, amilozo chiếm 20%. Nên cơm gạo tẻ, ngô tẻ thường có độ dẻo bình thường .Tinh bột có trong gạo nếp, ngô có hàm lượng amilopectit rất cao chiếm 90%, amilozo chiếm 20%. Nên cơm gạo nếp, ngô thường dẻo hơn nhiều so với cơm gạo tẻ, ngô tẻ.

      Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi củng cố.

      Bài 53: Protein.

      Ví dụ 1: Tại sao khi nấu, xào thịt, đậu phụ không nên cho muối ăn (chứa NaCl) vào quá sớm?

      Giải thích: Vì trong đậu, thịt chứa protein (protit), vốn có tính keo khi gặp những chất điện ly mạnh, sẽ bị ng­ưng tụ thành những  “óc đậu” khi nấu, xào nếu như­ cho muối ăn vào sớm, gây khó khăn cho thẩm thấu vào đậu, thịt và bị đông tụ cứng lại không có lợi cho tiêu hoá…

      Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố phần sự đông tụ.

      Ví dụ 2: Giải thích vì sao khi nấu canh cua thì có gạch cua nổi lên? Khi nấu trứng thì lòng trắng trứng kết tủa lại?

      Giải thích: Vì trong những trường hợp đó có xảy ra sự kết tủa protit bằng nhiệt, gọi là sự đông tụ. Một số protit tan trong nước tạo thành dung dịch keo, khi đun nóng sẽ bị kết tủa.

            Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố phần sự đông tụ.

      Bài 54: Polime.

      Ví dụ 1: Teflon là chất gì?

      Giải thích:Teflon có tên thay thế là: Politetrafloetilen [(−CF2−CF2−)n]. Đó là loại polime nhiệt dẻo, có tính bền cao với các dung môi và hóa chất. Nó độ bền nhiệt cao, có độ bền kéo cao và có hệ số ma sát rất nhỏ. Teflon bền với môi trường hơn cả Au và Pt, không dẫn điện.

      Do có các đặc tính quý đó, teflon được dùng để chế tạo những chi tiết máy dễ bị mài mòn mà không phải bôi mỡ (vì độ ma sát nhỏ), vỏ cách điện, tráng phủ lên chảo, nồi,… để chống dính.

      Áp dụng: Giáo viên có thể đặt câu hỏi trên cho củng cố bài.

      III. Hiệu quả do sáng kiến kinh nghiệm đem lại:

      Hiệu quả kinh tế

      Qua quá trình giảng dạy cũng như nghiên cứu các loại sách nên tôi đã tìm ra vận dụng các phương pháp dạy học tích cực, phương pháp tích hợp môi trường, kĩ năng vận dụng kiến thức trong học tập và liên hệ thực tiễn của bộ môn hóa học và thực hiện nghiên cứu đối với học sinh lớp 9 năm học 2017 – 2018. Đầu học kì I khi mới tiếp cận với các bài toán có lời nhiều kiến thức mới về các hợp chất vô cơ các em tỏ lúng túng, chưa hăng say vì thấy quá trừu tượng. Khi học hết chương I (các hợp chất vô cơ) qua khảo sát kết quả đạt được như sau:

            ĐiểmLớp  Sĩ số  Giỏi  Khá  Trung bình  Yếu

      9A 28 5 = 17,9 % 8 = 28,6% 13 = 46,4% 2 = 7,1%

      9B 31 6 = 19,5 % 8 = 25,8% 15 = 48,4% 2 = 6,3%

      9C 32 5 = 15,6% 9 = 28,1% 15 = 46,9% 3 = 9,4%

      Nhìn vào chất lượng của kết quả khảo sát tôi rất lo lắng tới chất lượng bộ môn. Vì vậy tôi đã cố gắng nghiên cứu, tìm tòi các kiến thức và phương pháp truyền thụ để các em lĩnh hội được kiến thức dễ dàng hơn, dần dần các em đã có sự tiến bộ rõ rệt. Học sinh có hứng thú say mê hơn trong các giờ học. Có ý thức tìm hiểu thêm kiến thức, nhằm giải thích các hiện tượng thực tế bắt gặp trong cuộc sống hằng ngày tại gia đình, địa phương. Đặc biệt hơn các em có thể khắc sâu hơn kiến thức lý thuyết mới. Cụ thể kết quả kiểm tra trong đợt khảo sát đánh giá chất lượng học sinh đạt được như sau:

            ĐiểmLớp  Sĩ số  Giỏi  Khá  Trung bình  Yếu

      9A 28 7 = 25 % 9 = 32,1% 12 = 42,9%

      9B 31 9 = 29 % 10 = 32,3% 12 = 38,7%

      9C 32 9 = 28,1% 11 = 34,4% 12 = 37,5%

      Sau khi có kết quả kiểm tra chất lượng bộ môn thấy sự  tiến bộ vượt bậc của các em tôi rất phấn khởi vì những công sức mình bỏ ra đã được các em đền đáp. Tôi thấy các phương pháp tôi đưa ra đã giúp học sinh học môn hóa học tốt hơn.

        Hiệu quả về mặt xã hội

        SKKN: “Sử dụng các kiến thức hóa học 9 giải thích các hiện tượng trong thực tế”, có thể áp dụng cho chương trình hóa học lớp 9 cấp THCS ở các trường trong huyện.

        Cam kết không sao chép hoặc vi phạm bản quyền

                  CƠ QUAN ĐƠN VỊ                                       TÁC GIẢ SÁNG KIẾN

              ÁP DỤNG SÁNG KIẾN                                               (Ký tên)

           (xác nhận, đánh giá, xếp loại)

        Giải Thích Hiện Tượng Trong Hóa Học 9 / 2023

        GIẢI THÍCH HIỆN TƯỢNG Bài 1 : Khi trộn dung dịch AgNO3 với dung dịch H3PO4 không thấy tạo thành kết tủa. Nếu thêm NaOH vào thì thấy kết tủa màu vàng, nếu thêm tiếp tục dung dịch HCl vào thấy kết tủa màu vàng chuyển thành kết tủa màu trắng. Giải thích &viết phương trình phản ứng.? Bài 2 : Muối X vừa tác dụng được với dung dịch HCl. Vừa tác dụng với dung dịch NaOH hỏi muối X thuộc loại muối gì (trung hoà hay axit) cho thí dụ minh hoạ.? Bài 3 : A, B, C là các hợp chất của Na; A tác dụng được với B. tạo thành C khi cho C tác dụng với dung dịch HCl thấy bay ra khí CO2. Hỏi A, B, C là chất gì ? cho A, B, C lần lượt tác dụng với dung dịch CaCl2 (đặc) viết phương trình phản ứng.? Bài 4 : Cũng như H2CO3 không bền bị phân huỷ ở nhiệt độ thường thành CO2 & H2O .Các hidrôxit của bạc và thuỷ ngân II cũng không bền. Vậy chúng phân huỷ thành những chất gì? Viết PTPƯ khi cho AgNO3 tác dụng với dd NaOH ? Bài 5: Giải thích các hiện tượng xảy ra và viết PTPƯ: a)Sục từ từ khí CO2 hoặc SO2 vào nước vôi trong tới dư CO2 hoặc SO2 b)Cho từ từ bột đồng kim loại vào dd HNO3 , lúc đầu thấy khí màu nâu bay ra , sau đó khí không màu bị hoá nâu trong không khí, cuối cùng thấy khí ngừng thoát ra c) Cho vài giọt dd HCl đặc vào cốc đựng thuốc tím Bài 6: Để làm sạch thuỷ ngân khỏi các tạp chất như : Zn, Al, Mg, Sn người at khuấy thuỷ ngân càn làm sạch với dd HgSO4 bảo hoà dư . Giải thích quá trình làm sạch bằng các PTPƯ ? Bài 7: Tại sao nước Clo màu vàng, khi để lâu ngày trở thành không màu và có môi trường axit mạnh? Bài 8: Nung hỗn hợp X gồm FeS2 và FeCO3 trong không khí tới phản ứng hoàn toàn thu được sản phẩm gồm 1 oxit sắt duy nhất và hỗn hợp 2 khí A , B. Nếu cho từng khí lội qua dd Ca(OH)2 từ từ tới dư thì có hiện tượng gì xảy ra. Giải thích & viết các PTPƯ. Trình bày phương pháp hoá học để nhận biết các khí A, B trong hỗn hợp của chúng? Bài 9: Bột CuO bị lẫn ít bột than (hỗn hợp A) a)Trình bày phương pháp vật lý để lấy riêng CuO b) Lấy 1 ít hỗn hợp nung nóng trong chân không ( không có mặt oxi) tới khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giải thích sự biến đổi màu của hỗn hợp bằng các PTPƯ.Nếu nung nóng hỗn hợp A trong không khí thì hiện tượng xảy ra như thế nào? ( HHCL) Bài 10: Cho H2SO4 tác dụng với tinh thể NaCl đun nóng nhẹ , khí thoát ra được hoà tan vào nước tạo 1 dd A Cho tác dụng 1 phần của dd A đun nóng với MnO2 , khí thu được cho lội vào nước được 1 dd B Phần kia của dd A được đổ vào tinh thể Na2SO3 thu được 1 khí thứ 3, cho hoà tan vào nước được 1 dd C Cho dd C tác dụng với dd B rồi thêm dd BaCl2 vào. Giải thích, viết tất cả các PTPƯ? Bài 11: Giải thích các hiện tượng sau: Khi sục Clo vào dd Xô- đa (Na2CO3) thấy có khí CO2 bay ra . Nếu thay Clo bằng khí SO2 hoặc SO3 hoặc H2S thì có hiện tượng trên không?. Giải thích? Khi cho SO2 vào nước vôi trong thì thấy nước vôi bị vẫn đục, nếu nhỏ tiếp HCl vào lại thấy nước vôi trong lại. Nếu thay HCl bằng H2SO4 thì nước vôi có trong lại không? Vì sao khi nhỏ H2SO4 đđ vào đường saccarôzơ thì đường bị hoá đen ngay lập tức Bài 12: Điện phân muối CaCl2 nóng chảy thu được chất rắn A và khí B . Cho A tác dụng với nước thu được dd D và khí C, Cho B tác dụng với khí C và lấy sản phẩm hoà tan vào nướcđược dd E . Sau đó đổ dd D vào dd E. Viết PTPƯ và giải thích sự đổi màu của giấy quì? Bài 13: A là 1 chất rắn dẫn điện tốt, B là chất lỏng màu nâu đỏ không dẫn điện. Khi cho 2 chất tác dụng với nhau được 1 muối tan trong nước và dd có màu xanh. Khi điện phân dd muối đó lại được A , B . Vậy A, B là những chất nào? Bài 14: Cho ba hợp chất của 1 kim loại A, B, C. Khi đốt nóng ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa màu vàng. A tác dụng với CO2 tạo thành B, A tác dụng với B tạo thành C. Nung B ở nhiệt độ cao cho được CO2, CO2 tác dụng với dung dịch C cho ta B. A, B, C là chất gì? Viết PTPƯ.? Bài 15: A là hợp chất vô cơ khi đốt nóng cho ngọn lửa màu vàng, nung nóng A ở nhiệt độ cao được chất rắn B hơi nước và khí C. C không màu, không mùi làm đục nước vôi trong. Biết chất rắn B cũng cho ngọn lửa màu vàng khi đốt nóng. Xác định A, B.? Bài 16: A là hợp chất vô cơ, có nhiều ứng dụng trong ngành xây dựng. Nung nóng A được chất rắn B và khí C không màu, không mùi. Cho C lội qua nước vôi trong dư lại thấy xuất hiện chất rắn A. Xác định công thức hoá học A ? Bài 17: X là 1 muối vô cơ thường dùng trong phòng thí nghiệm. Nung nóng 2 khí Y và Z trong đó Y không màu , không mùi không cháy . Còn Z là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố hidrô và oxi. Xác định công thức X? Bài 18: Muối A khi đốt cháy cho ngọn lửa màu vàng, nung nóng A được chất rắn B và có hơi nước thoát ra. A cũng như B đều tác dụng với HCl tạo khí C không màu, không mùi, không cháy. Xác định công thức hoáhọc A? Bài 19: Cho 3 miếng nhôm vào 3 cốc đựng dd HNO3 nồng độ khác nhau Cốc 1: Có khi không màu bay ra và hoá nâu trong không khí Cốc 2: Thấy bay ra 1 khí không màu, không mùi, không cháy, hơi nhẹ hơn không khí Cốc 3: Thấy khí thoát ra nhưng nếu lấy dd sau khi nhôm tan hết tác dụng với NaOH dư thấy thoát ra khí có mùi khai. Viết PTPƯ Bài 20: Muối X vừa tác dụng được với dd HCl, vừa tác dụng với dd NaOH. Hỏi X thuộc loại muối trung hoà hay muối axit. Cho thí dụ? Bài 21: Cho 2 đơn chất X, Y tác dụng với nhau thu được khí A có mùi trứng thối. Đốt cháy A trong khí oxi dư, thu được khí B có mùi hắc. A lại tác dụng với B tạo ra đơn chất X và khi cho X tác dụng với kim loai Fe ở nhiệt độ cao thu được chất C . Cho C tác dụng với dd axit HCl lại được khí A . Gọi tên X, Y, A, B, C. Viết PTPƯ? Bài 22: Cho KMnO4 tác dụng dung dịch HCl thu được khí A có màu vàng lục. Cho khí A vào bình cầu đầy H2O úp ngược rồi đem ra ánh sáng thì được khí B và dung dịch C Cho ít bột kẽm tác dụng dung dịch C thu được khí D. Cho khí A & D tác dụng với nhau ngoài ánh sáng thu được khí E. Gọi tên A, B, C, D, E Bài 23: Nhiệt phân MgCO3 1 thời gian thu được chất rắn A và khí B. Hấp thụ khí B hoàn toàn vào dd NaOH được dd C. Dd C tác dụng được với BaCl2 & tác dụng được với KOH. Khi cho chất rắn A tác dụng với dd HCl lại có khí B bay ra. Viết các PTPƯ? Bài 24: Cho 1 mẫu natri tác dụng với dd chứa Al2(SO4)3 và CuSO4 thu được khí A, dd B và kết tủa C. Nung kết tủa C hoàn toàn thu được chất rắn D. Cho H2 dư đi qua D nung nóng( phản ứng xảy ra hoàn toàn) thu được chất rắn E. Hoà tan E trong dd HCl dư thì E chỉ tan 1 phần. Giải thích & viết PTPƯ? Bài 25: Nhỏ từ từ dd NaOH vào dd Al2(SO4)3 thấy dd vẫn đục , nhỏ tiếp tục dd NaOH vào thấy dd trong trở lại. Sau đó nhỏ từ từ dd HCl vào thấy dd vẩn đục, nhỏ tiếp HCl vào dd lại trở nên trong. Giải thích & viết PTPƯ? Bài 26: Trình bày hiện tượng xảy ra & viết PTPƯ giải thích từng trường hợp: Cho kim loại Na vào dd AlCl3 Nhỏ từ từ dd KOH loãng vào dd Al2(SO4)3 Nhỏ từ từ dd AlCl3 vào dd NaOH Bài 27: Chia 1 dd H2SO4 làm 3 phần đều nhau . Dùng dd NaOH đề trung hoà vừa đủ phần 1. Viết PTPƯ xảy ra? Trộn phần 2 và phần 3 vào nhau rồi rót vào dd thu được 1 lượng dd NaOH đúng bằng lượng dd NaOH đã dùng để trung hoà phần 1. Viết các PTPƯ & gọi tên sản phẩm? Bài 28: Chỉ có CO2 , dd NaOH không rõ nồng độ và 2 cốc thuỷ tinh khắc độ. Hãy điều chế dd Na2CO3 không có lẫn NaOH hay NaHCO3 mà không dùng 1 phương tiện nào khác Bài 29: Hoà tan hoàn toàn 1 hỗn hợp A gồm 2 oxit kim loại XO và Y2O3 vào nước thu được dd B chỉ chứa 1 muối duy nhất. Cho dd B phản ứng vừa đủ với Na2SO4 thu được dd C và 1 kết tủa Z không tan trong axit HCl. Bơm CO2 vào dd C thu được 1 kết tủa keo trắng. Giải thích, viết PTPƯ? Bài 30: Giải thích, viết PTPƯ: a)Nhỏ từ từ dd H3PO4 vào dd Ba(OH)2 b)Nhỏ từ từ dd Ba(OH)2 vào dd H3PO4 c) Nhỏ từ từ dd HCl vào dd Na2CO3 và ngược lại d) Nhỏ từ từ khí CO2 vào dd NaOH và ngược lại Bài 31: Biết nitơ chỉ có 2 oxaxit là HNO2 và HNO3 . Khi cho NO2 là 1 oxit axit hỗn tạp tác dụng với dd NaOH thì thu được những muối gì? Viết PTPƯ Bài 32: Đặt 1 cốc chứa H2SO4 đđ trên đĩa cân rồi cho cân thăng bằng bởi quả cân. Nếu để 1 thời gian ngoài không khí thấy cân nghiêng về phía axit. Vì sao? Bài 33: Tại sao khí NO2 lội qua nước lại mất màu, khi gặp không khí lại đổi màu lại? Bài 34: Tại sao khi điều chế CO2 trong phòng thí nghiệm người ta dùng NaHCO3 và H2SO4 đặc để được khí CO2 sạch và khô? (BT11&12 ) Bài 35: X, Y, Z, T, Q là 5 chất khí có MX = 2, MY = 44, MZ= 64, MT = 28, MQ = 32 Y Khi cho bột A tan trong H2SO4 loãng thu được khíY Y Khi cho bột B tan trong nước thu được khí X Y Khi cho bột C tan trong nước thu được khí Q Y Khi đun nóng bột D màu đen trong khí Y thu được khí T Y Khi đun nóng bột E màu đen trong khí T thu được khí Y Y Khi đun nóng bột G hoặc bột H, hay hoà tan G, H trong HNO3 thu được khí Z( trong G và H đều chứa cùng 1 kim loại) Tìm X, Y, Z, T, A, B, C, D, E, G, H? Bài 36: Khi trộn dung dịch Na2CO3 với dung dịch FeCl3 thấy có phản ứng xảy ra tạo thành 1 kết tủa màu nâu đỏ và giải phóng khí CO2. Kết tủa này khi bị nhiệt phân sẽ tạo ra 1 chất rắn màu nâu đỏ và không có khí CO2 bay lên. Viết phương trình phản ứng? Bài 37: Cho 1 luồng H2 dư đi lần lượt qua các ống đốt nóng mắc nối tiếp, mỗi ống chứa 1 chất: CaO, CuO, Al2O3, Fe2O3, Na2O. Bài 38: Nêu hiện tượng xảy ra trong mỗi trường hợp sau và giải thích? Cho CO2 lội chậm qua nước vôi trong, sau đó thêm nước vôi trong vào dung dịch thu được Hoà tan Fe bằng HCl và sục khí Cl2 đi qua hoặc cho KOH vào dung dịch và để lâu ngoài không khí Cho AgNO3 vào dung dịch AlCl3 và để ngoài ánh sáng . Đốt pirit sắt cháy trong O2 dư và hấp thụ sản phẩm khí bằng nước Br2 hoặc bằng dung dịch H2S Bài 39: Dung dịch A chứa CuSO4 và FeSO4 Thêm Mg vào dd A thu được dd B có 3 muối tan Thêm Mg vào dd A thu được dd C có 2 muối tan Thêm Mg vào dd A thu được dd D chỉ có 1 muối tan Giải thích mỗi trường hợp bằng phản ứng? Bài 40: Đốt hỗn hợp C & S trong O2 dư thu được hỗn hợp khí A. + Cho ½ A lội qua dd NaOH thu được dd B + khí C . + Cho khí C qua hỗn hợp chứa CuO, MgO nung nóng thu được chất rắn D và khí E. + Cho khí E lội qua dd Ca(OH)2 thu được kết tủa F và dd G. Thêm dd KOH vào dd G lại thấy có kết tủa F xuất hiện. Nung nóng G cũng thấy kết tủa F. Cho ½ A còn lại qua xúc tác nung nóng thu được khí M. Dẫn M qua dd BaCl2 thấy có kết tủa N. Xác định thành phần A, B, C, D, E, F, G, M, N, và viết tất cả PTPƯ xảy ra? Bài 41: Có hiện tượng gì xảy ra khi cho đồng kim loại vào: Dd NaNO3 + HCl Dd CuCl2 Dd Fe2(SO4)3 Dd HCl có O2 tan Bài 42: Muối X đốt cháy cho ngọn lửa màu vàng. Đun nóng MnO2 với hỗn hợp muối X và H2SO4 đặc tạo ra khí Y có màu vàng lục. Khí Y có thể tác dụng với dd NaOH hoặc vôi bột để tạo ra 2 loại chất tẩy trắng A và B Xác định X, Y và viết PTPƯ? A và B có khả năng tẩy trắng nhờ tác dụng của CO2 khí quyển. Hãy viết PTPƯ để giải thích? Viết PTPƯ để điều chế khí Y từ PƯ của KMnO4 với chất Z? Bài 43: Người ta điều chế O2 và Cl2 từ KClO3 hoặc KMnO4 và MnO2 . Hỏi chất nào có hiệu suất tạo O2 và Cl2 cao hơn. Viết PTPƯ? Bài 44: Hỗn hợp khí gồm CO, CO2, SO2 ( hỗn hợp A) Cho A đi qua dd NaOH dư được khí B1 và dd B2 Cho A đi qua dd H2S thu được kết tủa C2 và khí C1 Cho A đi qua dd NaOH không dư thu được khí D1 và dd D2 Trộn A với O2 dư . Đốt nóng bằng xúc tác thu được khí X. Hoà tan X bằng H2SO4 90% thu được khí Y và chất lỏng Z . Viết PTPƯ? Bài 45: Cho Cl2 tan vào H2O thu được dd A. Lúc đầu dd A làm mất màu quì tím,để lâu thì dd A làm quì tím hoá đỏ. Hãy giải thích hiện tượng này Bài 46: Khi cho dd H3PO4 tác dụng với dd NaOH thu được dd M a) Hỏi M có thể chứa những muối nào? b) Phản ứng nào có thể xảy ra khi thêm KOH vào dd M c) Phản ứng nào có thể xảy ra khi thêm H3PO4 ( hoặc P2O5 ) vào dd M? Viết các PTPƯ xảy ra? Bài 47: Hỗn hợp Al và Fe tác dụng với dd chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 thu được dd B và chất rắn D gồm 3 kim loại. Cho D tác dụng với dd HCl dư thấy có khí bay lên. Hỏi thành phần B và D. Viết PTPƯ? Bài 48: Nung nóng đồng trong không khí 1 thời gian được chất rắn A. Hoà tan A bằng H2SO4 đặc nóng thu được dd B và khí C . Khí C tác dụng với dd KOH thu được dd D . D vừa tác dụng với dd BaCl2 vừa tác dụng NaOH. Cho B tác dụng với dd KOH. Viết các PTPƯ? Bài 49: Một dd A chứa a mol NaHCO3 và b mol Na2CO3 + Nếu thêm ( a + b) mol CaCl2 vào dd thu được m1 gam kết tủa +Nếu thêm ( a + b) mol Ca(OH)2 vào dd thu được m2 gam kết tủa So sánh m1 và m2 . Giải thích? Bài 50: Có tồn tại không những hợp chất tạo thành 2 nguyên tố A, B có công thức là A2B và AB2. Nêu ví dụ và dẫn chứng tính chất hoá học và cơ bản của chúng. Bài 51: Có thể có những hiện tượng gì xảy ra khi cho kim loại A vào dd muối B. Viết các PTPƯ.? (BDTHCS) Bài 52: Giải thích vì sao các kim loại kiềm đều mềm dễ cắt và nhiệt độ nóng chảy giảm từ Li đến Cs? Bài 53: Tại sao phi kim ở dạng nguyên tử bao giờ cũng có tính hoạt động mạnh hơn ở dạng phân tử Bài 54: Hoà tan bột Zn trong dd HNO3 loãng thu được dd A và hỗn hợp khí gồm N2 và N2O . Thêm NaOH dư vào dd A thấy có mùi khai bay ra.Viết các PTPƯ? Bài 55: Nhận xét và giải thích có kèm theo PƯHH các hiện tượng thí nghiệm sau: a) Cho từ từ 11,5g Na vào 100ml dd AlCl3 1M sau đó nhúng giấy quì vào dd tạo thành b) Cho 1 mẫu Fe vào dd HCl, sau đó nhỏ dd CuSO4 vào c) Cho 1 lượng dd chứa 12,7g FeCl2 vào 1 lượng nước Br2 chứa 6g B2 nguyên chất. Sau khi phản ứng kết thúc, cho NaOH vào dd tạo thành Bài 56: Tiến hành các thí nghiệm sau: a) Cho miếng nhôm nguyên chất vào dd NaOH b) Cho miếng nhôm nguyên chất vào dd H2SO4 loãng c) Cho miếng nhôm có lẫn Cu vào dd H2SO4 loãng + Giải thích các quá trình xảy ra trong a, b, c. Bản chất hoá học của nhôm được thể hiện như thế nào trong a, b + Cho biết nồng độ dd H2SO4 cũng như các điều kiện khác trong 2 thí nghiệm đó như nhau. Hãy so sánh tốc độ thoát khí H2 trong các thí nghiệm b và c. Giải thích sự khác nhau về tốc độ thoát khí H2 trong 2 trường hợp đó Bài 57: Trộn 1 dd chứa a mol chất A với 1 dd chứa b mol chất B. Để phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn + Khi a = b. Trong bình phản ứng thu được 1 muối C không tan (thí dụ CaCO3) + Khi b < a. Trong bình phản ứng thu được muối C không tan và 1 chất ít tan Cho biết A, B có thể là những chất nào? Bài 58: Một loại quặng C được tạo từ từ muối cacbonat của 2 kim loại A và B. Quặng C được dùng làm chất chảy để tách bẩn quặng có chứa Silic trong quá trình luyện gang. Kim loại A là 1 thành phần của hợp kim D có đặc tính nhẹ và bền, có vai trò quan trọng trong kỹ nghệ máy bay. B là thành phần của những hợp kim làm cút-xi-nê a) Cho biết tên gọi của A, B, C, D. Thành phần hoá học chủ yếu của C và thành phần % nguyên tố trong D b) Viết các PTPƯ Từ quặng C và các chất cần thiết nêu phương pháp và điều chế A Bài 59: Khi phân huỷ bằng nhiệt 1 mol muối A cho 3 chất khí khác nhau, mỗi chất ứng với 1 mol. Biết rằng A bị phân huỷ ở nhiệt độ không cao và có PTK là 79. Xác định CTPT muối A? Bài 60: Hai hợp chất A (X,Y) , B (Z,Y) trong đó X, Y, Z là 3 nguyên tố tạo thành 2 hợp chất có những tính chất sau: A (X,Y) + 12H2O Hidroxit A1 + Chất hữu cơ A2 B (Z,Y) + 2H2O Hidroxit B1 ít tan + Chất hữu cơ B2 Có tỉ lệ: 2A2 B2 + 3H2 A1 tan trong dung dịch B1 tạo muối A3 không chứa hidro trong phân tử: MA = MB + 14 MA= MA + 80 a) Lập luận tìm CTPT, CTCT và tên gọi của A, B. Viết phương trình phản ứng. b) Cho biết phương trình điều chế A,B ? c) Nêu hai phương pháp hoá học khác nhau để phân biệt 2 chất A, B Bài 61: a) Khi hoà tan từng chất NaCl, NH4Cl, Na2CO3 trong nước. Dd có môi trường gì? Giải thích? b) Giải thích vì sao khi cho AlCl3 vào dd xô-đa ta thu được Al(OH)3 c) Tại sao khi cho H2SO4 đặc nóng tác dụng với kim loại ví dụ: Mg, luôn cho khí SO2 d) Tại sao người ta dùng phèn nhôm để làm trong nước? Giải thích? e) Giải thích thạch nhũ được tạo ra trong tự nhiên? Bài 62: Một nguyên tố A có thể tạo ra 3 axit có hoá trị khác nhau -a, +2a, +3a. Phân tử lượng của 1 trong 3 axit là 34 đvC a) Xác định a và công thức phân tử của 3 axit b) Viết phản ứng điều chế 3 axit từ 1 muối sắt thích hợp? (H. Đại Cương) Bài 63: Cho 5g CaO tác dụng hết với 100ml nước cất trong 1 chiếc cốc, khuấy đều hỗn hợp để phản ứng xảy ra hoàn toàn, để yên cốc trong 1 thời gian ngắn , thấy kết tủa trắng lắng xuống đáy cốc phần trên là dd. Để cốc ra ngoài trời vài ngày thấy trên mặt dd trong cốc có 1 lớp váng trắng. Hãy giải thích hiện tượng và viết các PTHH xảy ra. Biết độ tan của Ca(OH)2 ở 250C là 0,153g . Khối lượng riêng của nước là 1 g/ml Bài 64: Cho bột Al tác dụng hết với dd NaOH dư, đun nóng giải phóng khí B không màu, không mùi. Cho 1 dòng khí CO2 đi qua dd thấy kết tủa trắng xuất hiện. Thêm dd HCl vào khuấy đều lại thấy kết tủa đó tan hết. Viết các PTHH xảy ra ? Bài 65: Khi cho hỗn hợp Al và Fe tác dụng với dd CuSO4 khuấy kĩ để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dd của 3 muối tan và chất kết tủa. Viết các PTHH xảy ra, cho biết thành phần dd và kết tủa gồm những chất nào ? Bài 66: Cho hỗn hợp gồm Mg và Fe tác dụng với dd CuCl2 , khuấy kĩ để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dd và kết tủa gồm 2 kim loại . Viết các PTHH xảy ra , cho biết thành phần của dd thu được gồm những chất nào ? Bài 67: Cho lượng Fe dư tác dụng với dd H2SO4 đặc, đun nóng và khuấy đều, lúc đầu thấy giải phóng khí SO2 , sau đó giải phóng khí H2. Khi phản ứng kết thúc lọc bỏ Fe dư lấy dd màu xanh nhạt tác dụng với dd NH3 dư tạo thành kết tủa màu trắng hơi xanh,kết tủa này chuyển dần thành màu vàng và màu nâu đỏ khi tiếp xúc không khí (NV&RL) Bài 68: Trong phòng thí nghiệm người ta thường dùng các hoá chất là H2SO4 đặc, CaO để làm khô các chất khí . Hỏi phải dùng chất nào để làm khô các khí ẩm sau đây: SO2, CO2, O2 . Hãy giải thích sư lựa chọn đó ? (LG/167) Bài 69: a) Hãy cho biết giá trị của pH (< 7, =7 , 7 ) trong các dd sau: + Nước tinh khiết để ngoài không khí (CO2 trong không khí hoà tan vào nước) + Nước tinh khiết + Nước vôi + Giấm b) Thực hiện 2 t

        Một Số Giải Pháp Giúp Học Sinh Học Tốt: “ Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình – Hệ Phương Trình : Trường Thcs Tân Khánh / 2023

        MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT: “ GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH – HỆ PHƯƠNG TRÌNH

        PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VỤ BẢN

              TRƯỜNG THCS TÂN KHÁNH

        BÁO CÁO SÁNG KIẾN

        ( MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT:

        “ GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH

        – HỆ PHƯƠNG TRÌNH)

        Tác giả: Nguyễn Thị Minh Thúy

        Trình độ chuyên môn: Đại học Toán

        Chức vụ: Giáo viên

        Nơi công tác: Trường THCS Tân Khánh

                                    Tân Khánh,ngày 15 tháng 3 năm 2018

        Tên sáng kiến: Một số giải pháp giúp học sinh học tốt: “Giải bài toán bằng cách lập phương trình – Hệ phương trình”.

        Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:Thuộc bộ môn đại số lớp 9

        Tôi chọn hướng nghiên cứu là các giải pháp giúp học sinh không còn gặp khó khăn, lúng túng khi giải các bài toán có lời văn.

        Thời gian áp dụng sáng kiến:Từ ngày 5 tháng 9 năm 2017 đến ngày 15 tháng 3 năm 2018.

        Tác giả

        Họ và tên: Nguyễn Thị Minh Thúy

        Năm sinh: 1988

        Nơi thường trú: Tân Khánh – Vụ Bản – Nam Định

        Trình độ chuyên môn: Đại học Toán

        Chức vụ công tác: Giáo viên

        Nơi làm việc: Trường THCS Tân Khánh

        Điện thoại: 0946318199

        Tỷ lệ đóng góp tạo ra sáng kiến: 100 %

        Đơn vị áp dụng sáng kiến:

        Tên đơn vị: Trường THCS Tân Khánh

        Địa chỉ: Tân Khánh – Vụ Bản – Nam Định

        Điện thoại:

                   BÁO CÁO SÁNG KIẾN

                  I. Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến:

        Sự cần thiết của việc thực hiện sáng kiến

        Là một giáo viên giảng dạy môn toán bậc trung học cơ sở và đặc biệt là môn toán lớp 9 có một dạng toán mà trong quá trình dạy tôi thấy các em gặp rất nhiều khó khăn, lúng túng để tìm ra lời giải của các bài toán dạng: “Giải bài toán bằng cách lập phương trình – Hệ phương trình”.

        Do đặc trưng của dạng toán này là toán có lời văn và thường được kết hợp giữa toán học, vật lí, hoá học và đặc biệt là dạng toán này gắn liền với thực tế . Vì vậy khi muốn giải được các bài toán này đòi hỏi các em phải biết liên hệ với thực tế cuộc sống, nhưng khi giải các em thường thoát li khỏi thực tế. Mặt khác trong quá trình giảng dạy cho học sinh do điều kiện khách quan giáo viên chỉ dạy cho học sinh truyền thụ theo sách giáo khoa mà chưa phân loại dạng toán, chưa khai thác được phương pháp giải cho mỗi dạng toán, do kỹ năng phân tích, tổng hợp của học sinh còn yếu vì thế trong quá trình đặt ẩn, tìm mối liên hệ giữa các số liệu trong bài toán dẫn đến lúng túng trong việc giải dạng toán này.

        Mục đích của việc thực hiện sáng kiến

        Với một dạng toán sau khi đã được học mà học sinh nào cũng làm được

        đó là một điều mà bất kì giáo viên nào cũng đều mong muốn đạt được. Nhưng để đạt được điều đó giáo viên không chỉ có kiến thức vững vàng, có kinh nghiệm, lòng nhiệt tình mà điều quan trọng hơn cả là các phương pháp truyền thụ kiến thức cần phải linh hoạt để các em tiếp cận bài toán một cách dễ hiểu.

        Mô tả giải pháp:

        Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến

        Cứ nói đến dạng toán có lời văn hay giải bài toán bằng cách lập phương trình – Hệ phương trình của lớp 9 là nhiều học sinh cảm thấy sợ và chán nản.          Các em nói: “Chúng em dù học lí thuyết rất kĩ, nắm vững được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình – Hệ phương trình sao chúng em vẫn

        chưa tự tin khi làm dạng toán này”.

        Lí do các em chưa làm được nhiều bài toán về dạng toán có lời văn vì các em chưa biết cách phân tích đề bài, chưa biết liên hệ bài toán với thực tế. Đặc biệt hơn là các em chưa biết nhận dạng bài toán có lời đó thuộc dạng toán nào và cần sử dụng những kiến thức nào để làm.

        Vì vậy để các em giải được nhiều các bài toán có lời văn mà bấy lâu nay các em còn e ngại đó là lí do tôi tạo ra sáng kiến này.

        Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến

        * Tính mới

        Khi chưa có sáng kiến mới cứ nói tới các dạng toán có lời văn hay giải bài toán bằng cách lập phương trình – Hệ phương trình là hầu hết các em đều chán nản, bởi lí do các em không tìm ra được các mối liên hệ của các yếu tố trong bài với ẩn đã chọn để lập nên phương trình, hệ phương trình. Đặc biệt là dạng toán có lời nhưng mỗi bài lại thấy khác nhau, có bài nói tới chuyển động, bài lại nói tới môn vật lí, hóa học… Vì vậy khi đọc tới đề bài là các em thấy lúng túng, khó khăn không tìm ra cách làm.

        * Sự khác biệt

        Khi dạy các bài toán giải bài toán bằng cách lập phương trình – Hệ phương

        * Cách thức thực hiện

                  Trước hết các em cần nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình – Hệ phương trình.

        Bước 1: Lập phương trình – Hệ phương trình (gồm)

        + Chọn ẩn (Chỉ rõ đơn vị và điều kiện của ẩn).

        + Biểu thị các số liệu chưa biết và đã biết qua ẩn.

        + Dựa vào mối quan hệ giữa các đại lượng để lập nên phương trình, hệ

        phương trình.

                  Bước 2: Giải phương trình – Hệ phương trình.

                  ( Chọn cách giải cho phù hợp)

                  Bước 3: Nhận định kết quả và trả lời.

                  So sánh kết quả tìm được với điều kiện cuả ẩn xem có phù hợp không và trả lời kết quả.

            Các kiến thức cần trang bị

        + Một số bài tập áp dụng.

                  *Các bước thực hiện

                  Bước thứ nhất

        + Trang bị cho học sinh kiến thức về vật lí như đổi thời gian, khối lượng, độ dài, diện tích…

        + Biểu diễn số có hai chữ số trong hệ thập phân:

        (Với 0 < a  9, 0  b  9, a, b  )

        + Biểu diễn số có ba chữ số trong hệ thập phân:  = 100a + 10b + c

        (Với 0 < a  9, 0  b, c  9, a,b,c )

        + Nếu gọi quãng đường là S; vận tốc là v; thời gian là t thì: S = v . t; .

        + Gọi vận tốc thực của ca nô là v1 vận tốc dòng nước là v2 thì  vận tốc ca nô khi xuôi dòng nước là: v = v1 + v2. Vân tốc ca nô khi ngược dòng là: v = v1 – v2

        + Diện tích hình chữ nhật: S = x.y (x là chiều rộng; y là chiều dài)

        + Diện tích tam giác: (x là chiều cao, y là cạnh đáy tương ứng)

        + Độ dài cạnh huyền trong tam giác vuông: c2 = a2 + b2 (c là cạnh huyền; a, b là các cạnh góc vuông)

        + x% =

        + Dân số tỉnh A năm ngoái là a, tỷ lệ gia tăng dân số là x %  thì dân số năm nay của tỉnh A là:

        +

        + (V là thể tích dung dịch, m là khối lượng, D là khối lượng riêng)

        + Khối lượng nồng độ dung dịch =

        + Các phương pháp giải phương trình – Hệ phương trình.

        Bước thứ hai

        Cho học sinh nắm vững bản chất của việc giải bài toán bằng cách lập phương trình – Hệ phương trình và cách giải một số dạng bài về giải bài toán bằng cách lập phương trình – Hệ phương trình.

                    MỘT SỐ DẠNG TOÁN GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH – HỆ PHƯƠNG TRÌNH

        DẠNG 1. DẠNG TOÁN CHUYỂN ĐỘNG

        Nguyên nhân gặp khó khăn: không có kiến thức thực tế về

        + Mối liên hệ giữa vận tốc và thời gian( trên cùng một quãng đường,đi nhanh thì hết ít thời gian, đi chậm thì hết nhiều thời gian)

        + Vận tốc đi xuôi dòng nước và ngược dòng nước.

        + Chuyển động cùng lúc, gặp nhau thì thời gian chuyển động bằng nhau.

        2.Giải pháp

        + Trang bị cho học sinh kiến thức về vật lí như đổi thời gian

        + Nếu gọi quãng đường là S; vận tốc là v; thời gian là t thì: S = v . t; .

        + Gọi vận tốc thực của ca nô là v1 vận tốc dòng nước là v2 thì  vận tốc ca nô khi xuôi dòng nước là: v = v1 + v2. Vân tốc ca nô khi ngược dòng là: v = v1 – v2

        Ví dụ

                  VÝ dô 1: Hai người ở hai địa điểm cách nhau 3,6 km, khởi hành cùng một lúc, đi ngược chiều nhau và gặp nhau ở một địa điểm cách A là 2 km. Nếu cả hai giữ nguyên vận tốc như trường  hợp trên, nhưng người đi chậm xuất phát trước người kia 6 phút thì họ gặp nhau chính giữa quãng đường. Tính vận tốc mỗi người.

        Giải

        Khi gặp nhau người đi nhanh đi được 2 km, người đi chậm đi được 1,6 km nên thời gian của người đi nhanh là:  (h), thời gian của người đi chậm là:  (h)

        Vì đi ngược chiều nên khi gặp nhau 2 người có thời gian như nhau nên ta có phương trình:  =

        Người đi chậm khởi hành trước 6’( = h) thì mỗi người đi được 1,8 km thời

        gian của người đi nhanh là:  (h), thời gian của người đi chậm là:  (h)

        Người đi chậm khởi hành trước 6’( = h) nên ta có phương trình:  + =

        Vậy ta có hệ phương trình:   (Thỏa mãn điều kiện)

        Vậy vận tốc người đi nhanh là 4,5 km/h người đi chậm là 3,6 km/h.

                  Ví dụ 2: Đoạn đường AB dài 180 km. Cùng một lúc xe máy đi từ A và ô tô đi từ B xe máy gặp ô tô tại C cách A 80 km. Nếu xe máy khởi hành sau 54 phút thì chúng gặp nhau tại D cách A là 60 km. Tính vận tốc của ô tô và xe máy.

        Giải

        Quãng đường xe máy đi là 80 km nên thời gian xe máy đi để gặp ô tô là  (giờ)

        Quãng đường ô tô đi là 100 km nên thời gian ô tô đi là  (giờ)

        Vì đi ngược chiều nên khi gặp nhau 2 xe có thời gian như nhau nên ta có phương trình:   (1)

        Quãng đường xe máy đi là 60 km nên thời gian xe máy đi là  (giờ)

        Quãng đường ô tô đi là 120 km nên thời gian ô tô đi là  (giờ)

        Vì ô tô đi trước xe máy 54 phút  =  (giờ) nên ta có phương trình:  –  =  (2)

        Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

        Vậy vận tốc của ô tô là 50 km/h. Vận tốc của xe máy là 40 km/h.

                  Ví dụ 3: Một ô tô đi trên quãng đường dài 520 km. Khi đi được 240 km thì ô tô tăng vận tốc thêm 10 km/h nữa và đi hết quãng đường còn lại. Tính vận tốc ban đầu của ô tô biết thời gian đi hết quãng đường là 8 giờ.

        Giải

        Vận tốc lúc sau của ô tô là: x +10 (km/h)

        Thời gian ô tô đi hết quãng đường đầu là:  (giờ)

        Thời gian ô tô đi hết  quãng đường sau  là:  (giờ) Vì thời gian ô tô đi hết quãng đường là 8 giờ nên ta có phương trình:

        Phương trình có hai nghiệm:  (Thỏa mãn);  (Loại) Vậy vận tốc ban đầu của ô tô là 60 km/h.

                  DẠNG 2. DẠNG TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN SỐ HỌC

        Nguyên nhân gặp khó khăn:

        Không nắm được cấu tạo của phân số, cấu tạo của số dẫn tới gọi sai.

        2.Giải pháp

        + Trang bị cho học sinh kiến thức về vật lí như đổi thời gian, khối lượng, độ dài, diện tích…

        + Biểu diễn số có hai chữ số trong hệ thập phân:

        (Với 0 < a  9, 0  b  9, a, b  )

        + Biểu diễn số có ba chữ số trong hệ thập phân:  = 100a + 10b + c

        (Với 0 < a  9, 0  b, c  9, a,b,c )

        Ví dụ

                  Ví dụ 1: Tìm số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng hai lần chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục 1 đơn vị và nếu viết hai chữ số ấy theo thứ tự ngược lại thì được một số mới (có hai chữ số) bé hơn số cũ 27 đơn vị.

        Giải

        Gäi ch÷ sè hµng chôc cña sè cÇn t×m lµ x, ch÷ sè hµng ®¬n vÞ lµ y (0 < x, y < 10, x, yN*)

        Khi ®ã sè cÇn t×m lµ:   = 10 x + y

        Viết 2 chữ số theo thứ tự ng­ược lại ta được:  = 10y + x

        Vì hai lần chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục 1 đơn vị nên ta có phương trình : 2y – x = 1 hay – x + 2y = 1

        Vì số mới bé hơn số cũ 27 đơn vị nên ta có phương trình:

        10x + y – (10y + x) = 27 hay x – y = 3

        Vậy  ta có hệ phương trình  (Thỏa mãn điều kiện)

        VËy sè cÇn t×m lµ 74

                  Ví dụ 2: Trong lúc học nhóm, bạn Hùng yêu cầu bạn Minh và bạn Lan mỗi người chọn một số sao cho hai số này hơn kém nhau là 15 và tích của chúng phải bằng 150. Vậy hai bạn Minh và Lan phải chọn những số nào.

        Giải

        Gọi số nhỏ là x (x  ), thì số lớn là x + 5

        Vì tích của hai số là 150 ta có phương trình:  x(x + 5) = 150 Û x2 + 5x –150 = 0

        Giải phương trình ta được x1 = 10; x2 = – 15 (Thỏa mãn điều kiện)

        Vậy nếu 1 bạn chọn số 10 thì bạn kia phải chọn số 15

        Nếu 1 bạn chọn số – 15 thì bạn kia phải chọn số – 10

                  Ví dụ 3: Cho một số có hai chữ số. Nếu đổi chỗ x chữ số của nó thì được một số lớn hơn số đã cho là 63. Tổng của số đã cho và số mới tạo thành là 99. Tìm số đã cho.

        Giải

        Gọi chữ số hàng chục là x (xN*; x)

        Gọi chữ số hàng đơn vị là y (yN*; y)

        số ban đầu là  = 10x + y

        Khi đổi chỗ 2 chữ số cho nhau ta sẽ được số mới là:  = 10y + x

        Vì số mới lớn hơn số đã cho là 63 nên ta có phương trình: 10y +  x – 10x – y = 6

        Tổng của số đã cho và số mới tạo thành là 99 nên ta có phương trình:

        10x + y +10y +x = 99

        Theo đầu bài ta có hệ phương trình:                                          ( Thỏa mãn điều kiện)

        Vậy số cần tìm là 18.

                   DẠNG 3. DẠNG TOÁN VỀ CÔNG VIỆC LÀM CHUNG, LÀM RIÊNG

        Nguyên nhân gặp khó khăn:

        + Không hểu rõ tại sao lại coi toàn bộ công việc, toàn bộ quãng đường là 1.

        + Không biết biểu diễn công viêc làm riêng, quãng đường đi riêng…trong 1 đơn vị thời gian.

        + Không lập được phương trình( hệ phương trình) biểu diễn mối liên hệ giữa công việc làm riêng với công việc làm chung.

        2.Giải pháp

        + Giải thích cho học sinh hểu rõ tại sao lại coi toàn bộ công việc, toàn bộ quãng đường là 1.

        + Hướng dẫn học sinh cách biểu diễn công viêc làm riêng, quãng đường đi riêng…( lấy đơn vị thời gian đề cho chia cho toàn bộ thời gian).

        + Hướng dẫn học sinh cách lập được phương trình( hệ phương trình) biểu diễn mối liên hệ giữa công việc làm riêng với công việc làm chung.

        3. Ví dụ

                     Ví dụ 1: Hai đội công nhân cùng là một đoạn đường trong 24 ngày thì xong. Mỗi ngày, phần việc đôi A là nhiều gấp rưỡi đội B. Hỏi nếu làm một mình thì mỗi đội làm xong đoạn đường trong bao lâu.

        Giải

        Trong 1 ngày đội A làm đ­ược  (Công việc), đội B làm đ­ược  (Công việc)

        Một ngày 2 đội làm đư­ợc  (Công việc) nên ta có phương trình:  (1)

        Năng xuất của đội A gấp r­ưỡi đội B ta có phương trình:  (2)

        Từ (1), (2) ta có hệ phương trình:

        Giải hệ phương trình ta đ­ược x = 40; y = 60 (Thỏa mãn điều kiện)

        Vậy đội A làm một mình thì hoàn thành công việc trong 40 ngày, đội B làm một mình thì hoàn thành công việc trong 60 ngày.

                  Ví dụ 2: Nếu 2 vòi nước cùng chảy vào 1 bể thì sau 1 giờ 20 phút đầy bể.

        Nếu mở vòi thứ nhất chảy trong 10 phút  và vòi thứ 2 chảy trong 12 phút thì

        được bể. Hỏi nếu mỗi vòi chảy một mình thì sau bao lâu đầy bể.

        Giải

        Đổi 1h 20’ = 80 phút

        Trong 1 phút vòi 1 chảy được  (bể), trong 1 phút vòi 2 chảy được:  (bể)

        Trong 80 phút cả hai vòi chảy được:  (bể) nên ta có phương trình:  +  = (1)

        Khi mở vòi 1 trong 10 phút được  (bể)

        Khi mở vòi 1 trong 12 phút được  (bể)

        Theo đầu bài ta có phương trình:  ( 2)

        Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: (Thỏa mãn)

        Vậy vòi thứ nhất chảy một mình thì sau 120 phút đầy bể.

        Vòi thứ hai chảy một mình sau 240 phút đầy bể.

                  Ví dụ 3: Hai đội quét sơn một ngôi nhà. Nếu họ là chung trong 4 ngày thì xong việc. Nếu họ là riêng thì đội I hoàn thành công việc nhanh hơn đội II là

         6 ngày. Hỏi nếu làm riêng thì mỗi đội phải làm trong bao nhiêu ngày để xong.

        Giải

        Năng suất một ngày làm là:  (Công việc)

        Năng suất một ngày làm là:  (Công việc)

        Theo bài ta có phương trình:

        Þ  4(x + 6) + 4x = x(x + 6) Û  x2 – 2x – 24 = 0

        Phương trình có hai nghiệm x1 = 6 (Thỏa mãn điều kiện); x2 = – 4 (Loại)

        Vậy một mình đội I làm trong 6 ngày thì xong việc, đội II là trong 12 ngày thì xong việc.

                    DẠNG 4. DẠNG TOÁN CÓ NỘI DUNG HÌNH HỌC

        Nguyên nhân gặp khó khăn:

        + Không nắm được công thức tính diện tích các hình.

        + Không nắm được công thức tính độ dài cạnh huyền trong tam giác vuông.

        2.Giải pháp

        + Diện tích hình chữ nhật: S = x.y (x là chiều rộng; y là chiều dài)

        + Diện tích tam giác: (x là chiều cao, y là cạnh đáy tương ứng)

        + Độ dài cạnh huyền trong tam giác vuông: c2 = a2 + b2 (c là cạnh huyền; a, b là các cạnh góc vuông)

        3. Ví dụ

                  Ví dụ 1: Tính các kích thước của hình chữ nhật có diện tích 40 cm2, biết rằng nếu tăng mỗi kích thước thêm 3 cm thì diện tích tăng thêm 48 cm2.

        Giải:

        Diện tích hình chữ nhật lúc đầu là x.y (cm2) và diện tích là 40 (cm2) nên ta có phương trình: x.y = 40 (1)

        Khi tăng mỗi chiều thêm 3 cm thì diện tích hình chữ nhật là: (x + 3)(y + 3) và diện tích tăng thêm 48 cm2  nên theo bài ra ta có phương trình:

        (x + 3)(y + 3) – xy = 48 3x + 3y + 9 = 48 x + y = 13 (2)

        Từ (1) và (2) suy ra x và y là nghiệm của phương trình: X2 – 13X + 40 = 0

        Ta có

        Phương trình có hai nghiệm  (Thỏa mãn điều kiện)

        Vậy các kích thước của hình chữ nhật là 5 (cm) và 8 (cm)

                  Ví dụ 2: Tính độ dài hai cạnh góc vuông của một tam giác vuông, biết rằng nếu tăng mỗi cách lên 3 cm thì diện tích tam giác đó tăng lên 36 cm2 và nếu một cạnh giảm đi 2 cm, cạnh kia giảm đi 4 cm thì diện tích của tam giác giảm đi 26 cm2.

        Giải:

        DiÖn tÝch tam gi¸c lµ  (cm2)

        T¨ng mçi c¹nh lªn 3cm th× diÖn tÝch t¨ng 36 cm2 ta cã phương trình:

        Gi¶m 1 c¹nh ®i 2cm vµ 1 c¹nh ®i 4cm th× diÖn tÝch gi¶m ®i 26 cm2 ta cã phương

        trình:

        Ta cã hÖ phương trình:

        Gi¶i hÖ phương trình ta ®­îc x = 9; y = 12 (Thỏa mãn điều kiện).

        VËy ®é dµi 2 c¹nh gãc vu«ng cña tam gi¸c vu«ng lµ 9 cm vµ 12 cm.

                  Ví dụ 3: Cạnh huyền của một tam giác vuông bằng 5 m. Hai cạnh góc

        vuông hơn kém nhau 1m. Tính các cạnh góc vuông của tam giác.

        Giải:

        Gọi cạnh góc vuông thứ nhất là x (m) (0 < x < 5)

        Cạnh góc vuông thứ hai là x + 1 (m)

        Vì cạnh huyền bằng 5m nên theo định lý pi – ta – go ta có phương trình:

        x2  + (x + 1)2 = 52

        phương trình có hai nghiệm phân biệt:

        ( Thỏa mãn điều kiện);  ( Loại)

        Vậy kích thước các cạnh góc vuông của tam giác vuông là 3 m và 4 m.

                    DẠNG 5. DẠNG TOÁN DÂN SỐ, LÃI SUẤT, TĂNG TRƯỞNG

        Nguyên nhân gặp khó khăn:

        + Không nắm được công thức tính phần trăm.

        + Không có kiến thức thực tế về cách tính lãi suất vay vốn ngân hàng.

        2.Giải pháp

        + x% =

        + 1 năm có 12 tháng, 4 quý, mỗi quý có 3 tháng.

        3. Ví dụ

                  Ví dụ 1: Bác Thời vay 2 triệu đồng của ngân hàng để làm kinh tế gia đình trong thời hạn một năm. Lẽ ra cuối năm phải trả cả vốn lẫn lãi. Song bác đã được ngân hàng cho kéo dài thời hạn thêm một năm nữa, số lãi của năm đầu được gộp vào vốn tính lãi năm sau và lãi suất như cũ. Hết hai năm bác phải trả tất cả 2420000 đồng. Hỏi lãi suất cho vay là bao nhiêu phần trăm một năm.

        Giải

        Tiền lãi suất sau 1 năm là  (đồng)

        Sau 1 năm cả vốn lẫn lãi là 200000 + 20000 x (đồng)

        Riêng tiền lãi năm thứ hai là

        Số tiền sau hai năm Bác Thời phải trả là:

        2000000 + 20000x + 20000x + 200×2 = 200×2 + 40000x + 2000000 (đồng)

        Theo bài ra ta có phương trình: 200×2 + 40000x + 2000000 = 2420000

        x2 + 200x – 2100 = 0

        Giải phương trình ta được x1 = 10 (thoả mãn); x2 = – 210 (không thoả mãn)

        Vậy lãi suất cho vay là 10 % trong một năm.

        Ví dụ 2: Một người mua hai loại hàng và phải trả tổng cộng 2,17

        triệu đồng, kể cả thuế giá trị tăng (VAT) với mức 10% đối với loại hàng thứ nhất và 8% đối với loại hàng thứ hai. Nếu thuế VAT là 9% đối với cả hai loại hàng thì người đó phải trả tổng cộng 2,18 triệu đồng. Hỏi nếu không kể thuế VAT thì người đó phải trả bao nhiêu tiền cho mỗi loại hàng.

        Giải

        x +  y = 2,17 hay 1,1x + 1,08y = 2,17

        Khi thuế VAT là 9% cho cả hai loại hàng thì số tiền phải trả là:  hay 1,09x + 1,09y = 2,18.

        Vậy ta có hệ phương trình:

        Giải ra ta được: x = 0,5; y = 1,5 (Thỏa mãn điều kiện)

        Vậy nếu không kể thuế VAT thì người mua hàng phải trả 0,5 triệu đồng cho loại hàng thứ nhất cà 1,5 triệu đồng cho loại hàng thứ 2.

                    DẠNG 6.  DẠNG TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN VẬT LÝ, HÓA HỌC

        Nguyên nhân gặp khó khăn:

        + Không nắm được công thức liên hệ giữa thể tích, khối lượng khối lượng riêng.

        + Không nắm được công thức tính nồng độ dung dịch.

        2.Giải pháp

        + (V là thể tích dung dịch, m là khối lượng, D là khối lượng riêng)

        + Khối lượng nồng độ dung dịch =

        3. Ví dụ

                    Ví dụ 1: Người ta đổ thêm 200 g nước vào một dung dịch chứa 40 g muối

        thì nồng độ của dung dịch giảm đi 10%. Hỏi trước khi đổ thêm nước thì dung dịch chứa bao nhiêu nước.

        Giải

        Nồng độ muối của dung dịch khi đó là:

        Nếu đổ thêm 200g nước vào dung dịch thì trọng lượng của dung  dịch là:

        Vì nồng độ giảm 10% nên ta có phương trình:

        Giải pt ta được x1 = – 440 (loại);  x2 = 160 (Thoả mãn điều kiện)

        Vậy trước khi đổ thêm nước trong dung dịch có 160 g nước.

                  Ví dụ 2: Một vật là hợp kim đồng và kẽm có khối lượng là 124 (g) và có thể tích 15cm3. Tính xem trong đó có bao nhiêu gam đồng và bao nhiêu gam kẽm, biết rằng cứ 89 gam đồng thì có thể tích là 10cm3 và 7 gam kẽm thì có thể tích là 1cm3.

        Giải

        Gọi số gam đồng có trong hợp kim là: x (0 < x <124)

        Gọi số gam kẽm có trong hợp kim là: y (0 < y < 124)

        1 gam đồng có thể tích là:  (cm3)

        x gam đồng có thể tích là:  (cm3)

        1 gam kẽm có thể tích là:  (cm3)

        y gam kẽm có thể tích là:  (cm3)

        Theo đầu bài ta có hệ phương trình:    (Thỏa mãn)

        Vậy trong hợp kim có 89g đồng và 35g kẽm.

                  DẠNG 7. MỘT SỐ DẠNG TOÁN KHÁC

        Nguyên nhân gặp khó khăn:

        + Không có kiến thức thực tế về mệnh giá tiền.

        + Không nắm được công thức tính chu vi hình tròn.

        + Không nắm được cách tính số trung bình cộng.

        2.Giải pháp

        + Giới thiệu các loại mệnh giá tiền( đang sử dụng) và cách quy đổi giữa các mệnh giá.

        + Nhắc lại công thức tính chu vi hình tròn .

        + Nhắc lại công thức tính số trung bình cộng.

        Ví dụ

        Ví dụ 1:  Số tiền Lan mua 2 quyển sách, 2 cái bút hết 34 nghìn, số tiền

        mua 10 quyển sách, 3 cái bút hết 100 nghìn. Hỏi Lan mua mỗi quyển sách, mỗi cái

        bút hết bao nhiêu tiền.

        Giải

        Vì số tiền 2 quyển sách là 34 nghìn nên ta có phương trình: 2x + 2y = 34

        Số tiền 10 quyển sách, 3 cái bút là 100 nghìn nên ta có phương trình: 10x + 3y = 100

        Vậy ta có hệ phương trình:   (Thỏa mãn điều kiện)

        Vậy giá tiền một quyển sách là 7000 đồng, một quyển sách là 10000 đồng.

                  Ví dụ 2:  Bẩy năm trước tuổi mẹ bằng năm lần tuổi con cộng thêm 4. Năm nay tuổi mẹ vừa đúng gấp 3 lần tuổi con. Hỏi năm nay mỗi người bao nhiêu tuổi.

        Giải:

        Trước đây 7 năm tuổi con là: x – 7 (tuổi)

        Trước đây 7 năm tuổi mẹ là: 3x – 7 (tuổi)

        Vì trước đây 7 năm tuổi mẹ bằng 5 lần tuổi con cộng thêm 4 nên ta có phương trình:  3x – 7 = 5(x – 7) + 4

        3x – 7 = 5x – 35 + 4 3x – 5x = – 35 + 4 + 7 – 2x = – 24

        x = 12 ( Thỏa mãn điều kiện)

        Vậy năm nay tuổi con là 12 tuổi và tuổi mẹ là 36 tuổi.

                  Ví dụ 3:  Hai vật chuyển động đểu trên một đường tròn đường kính 20 cm, xuất phát cùng một lúc, từ cùng một điểm. Nếu chuyển động cùng chiều thì cứ 20 giây chúng lại gặp nhau. Nếu chuyển động ngược chiều thì cứ 4 giây chúng lại gặp nhau. Tính vận tốc của mỗi vật.

                             

        Hai vật chuyển động cùng chiều (h.1)

        Hai vật chuyển động ngược chiều (h.2)

        Giải

        Nếu chuyển động cùng chiều, cứ 20 giây chúng lại gặp nhau, nghĩa là quãng đường  

        mà vật đi nhanh đi được trong 20 giây hơn quãng đường mà vật kia cũng đi trong  20

        giây là đúng 1 vòng (= 20π cm).

        Ta có phương trình 20(x – y) = 20π   x – y = π (1)

        Khi chuyển động ngược chiều, cứ 4 giây chúng lại gặp nhau, nghĩa là tổng quãng đường hai vật đi được trong 4 giây là đúng 1 vòng. Ta có phương trình:

        4(x + y) = 20π  x + y = 5π (2)

        Từ (1), (2) ta có hệ phương trình    (Thỏa mãn điều kiện)

        Vậy vận tốc của hai vật là 3π cm/s, 2π cm/s.

                  Ví dụ 4:  Điểm số trung bình của một vận động viên bắn súng sau 100 lần bắn là 8,69 điểm. Kết quả cụ thể được ghi trong bảng sau, trong đó có hai ô bi mờ không đọc được (đánh dấu *):

        Điểm số của mỗi lần bắn 10 9 8 7 6

        Số lần bắn 25 42 * 15 *

        Em hãy tìm lại các số trong hai ô đó.

        Giải

        Gọi số lần bắn được 8 điểm là x, điều kiện x  , 0 ≤ x  ≤ 100.

        Gọi số lần bắn được 6 điểm là y, điều kiện y  , 0 ≤ y ≤ 100.

        Điểm số trung bình của một vận động viên bắn súng sau 100 lần bắn là 8,69 điểm ta có phương trình: 25.10 + 42 . 9 + 8x + 7.15 + 6y = 8,69 . 100 = 869

        Vì số lần bắn là 100 nên ta có phương trình: 25 + 42 + x + 15 + y = 100

        Vậy ta có hệ phương trình:

        (Thỏa mãn điều kiện)

        Vậy số lần bắn được 8 điểm là 4, số lần bắn được 6 điểm là 14.

        III. Hiệu quả do sáng kiến kinh nghiệm đem lại:

        Hiệu quả kinh tế

              Điểm

        Lớp

        Sĩ số

        Giỏi

        Khá

        Trung bình

        Yếu

        9A 28 3 = 10,7% 5 = 17,9% 17 = 60,7% 3=10,7%

        9B 32 3=9,4% 6 = 18,75% 17= 53,1% 6 = 18,75%

        9C 32 2=6,2% 7=21,9% 16=50% 7=21,9%

        Nhìn vào chất lượng của kết quả khảo sát tôi rất lo lắng tới chất lượng bộ môn. Vì vậy tôi đã cố gắng nghiên cứu, tìm tòi các kiến thức và phương pháp truyền thụ để các em lĩnh hội được kiến thức dễ dàng hơn, dần dần các em đã có sự tiến bộ rõ rệt. Những bài toán đơn thuần trong sách giáo giải bài toán bằng cách lập phương trình – Hệ phương trình các em lớp 9A đều giải được. Đối với học sinh lớp 9BC thì chất lượng cũng được thay đổi rõ rệt. Đặc biệt hơn cả là kết quả áp dụng đối với các bài toán phức tạp, áp dụng các kiến thức mới các em học sinh khá, giỏi đã nhận ra được cách làm và làm tương đối thành thạo. Cụ thể kết quả kiểm tra trong đợt khảo sát đánh giá chất lượng học sinh đạt được như sau:

              Điểm

        Lớp

        Sĩ số

        Giỏi

        Khá

        Trung bình

        Yếu

        9A 28 6 = 21,4% 9 = 32,1% 13 = 46,4%  

        9B 32 5 = 15,6% 10 = 31,3% 14 =43,8% 3= 9,3%

        9C 32 4=12,5% 10=31,2% 14=43,8% 4=12,5%

        Sau khi có kết quả kiểm tra chất lượng bộ môn thấy sự  tiến bộ vượt bậc của các em tôi rất phấn khởi vì những công sức mình bỏ ra đã được các em đền đáp. Tôi thấy các phương pháp tôi đưa ra đã giúp học sinh học môn toán tốt hơn.

        Hiệu quả về mặt xã hội

                  SKKN: Một số giải pháp giúp học sinh học tốt: “Giải bài toán bằng cách lập phương trình – Hệ phương trình” có thể áp dụng vào dạy môn đại số ở các trường trong huyện.

        Cam kết không sao chép hoặc vi phạm bản quyền

                  CƠ QUAN ĐƠN VỊ                                       TÁC GIẢ SÁNG KIẾN

              ÁP DỤNG SÁNG KIẾN                                               (Ký tên)

           (xác nhận, đánh giá, xếp loại)

        PHÒNG GD & ĐT

        (xác nhận, đánh giá, xếp loại)

        Các Công Thức Giải Nhanh Trắc Nghiệm Hóa Học / 2023

        Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia môn Hóa

        Công thức giải nhanh trắc nghiệm Hóa học thi THPT Quốc gia

        Làm trắc nghiệm Hóa cần đúng và nhanh, nhất là trong các kì thi quan trọng như thi tốt nghiệp, thi Đại học, do đó VnDoc xin giới thiệu Các công thức giải nhanh trắc nghiệm hóa học. Tài liệu sẽ cung cấp cho các bạn các công thức, các mẹo nhanh khi làm trắc nghiệm môn Hóa phần hữu cơ và vô cơ.

        Mời các bạn tham khảo bộ đề Bộ đề thi thử THPT quốc gia năm 2020 môn Hóa học mới nhất do VnDoc tổng hợp, biên tập có đáp án hướng dẫn chi tiết.

        I. PHẦN VÔ CƠ:

        2. Tính lượng kết tủa xuất hiện khi hấp thụ hết lượng CO2 vào dd chứa hỗn hợp NaOH và Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2: 4. Tính Vdd NaOH cần cho vào dd Al3+ để xuất hiện lượng kết tủa theo yêu cầu: 5. Tính Vdd HCl cần cho vào dd Na[Al(OH)]4 (hoặc NaAlO2) để xuất hiện lượng kết tủa theo yêu cầu: 6. Tính Vdd NaOH cần cho vào dd Zn2+ để xuất hiện lượng kết tủa theo yêu cầu: 8. Tính khối lượng muối clorua thu được khi hoà tan hết hỗn hợp kim loại bằng dd HCl giải phóng H2: 9. Tính khối lượng muối sunfat thu được khi hoà tan hết hỗn hợp oxit kim loại bằng H2SO4 loãng: 10. Tính khối lượng muối clorua thu được khi hoà tan hết hỗn hợp oxit kim loại bằng dd HCl: 11. Tính khối lượng muối clorua thu được khi hoà tan hết hỗn hợp kim loại bằng dd HCl vừa đủ: 13. Tính khối lượng muối sunfat thu được khi hoà tan hết hỗn hợp các kim loại bằng H2SO4 đặc, nóng giải phóng khí SO2, S, H2S: 14. Tính số mol HNO3 cần dùng để hòa tan hỗn hợp các kim loại: Lưu ý:

        Không tạo ra khí nào thì số mol khí đó bằng 0.

        Giá trị nHNO3 không phụ thuộc vào số kim loại trong hỗn hợp.

        Chú ý khi tác dụng với Fe3+ vì Fe khử Fe3+ về Fe2+ nên số mol HNO3 đã dùng để hoà tan hỗn hợp kim loại nhỏ hơn so với tính theo công thức trên. Vì thế phải nói rõ HNO3 dư bao nhiêu %.

        Lưu ý:

        Không tạo ra khí nào thì số mol khí đó bằng 0.

        Nếu có sự tạo thành NH4NO3 thì cộng thêm vào mNH4NO3 có trong dd sau phản ứng. Khi đó nên giải theo cách cho nhận electron.

        Chú ý khi tác dụng với Fe3+, HNO3 phải dư.

        17. Tính khối lượng muối thu được khi cho hỗn hợp sắt và các oxit sắt tác dụng với HNO3 dư giải phóng khí NO: 18. Tính khối lượng muối thu được khi hoà tan hết hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng HNO3 đặc, nóng, dư giải phóng khí NO2:

        (Lưu ý: Dạng toán này, HNO 3 phải dư để muối thu được là Fe(III). Không được nói HNO 3 đủ vì Fe dư sẽ khử Fe 3+ về Fe 2+ :

        Nếu giải phóng hỗn hợp NO và NO 2 thì công thức là:

        19. Tính khối lượng muối thu được khi hoà tan hết hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng H2SO4 đặc, nóng, dư giải phóng khí SO2: 20. Tính khối lượng sắt đã dùng ban đầu, biết oxi hoá lượng sắt này bằng oxi được hỗn hợp rắn X. Hoà tan hết rắn X trong HNO3 loãng dư được NO: 21. Tính khối lượng sắt đã dùng ban đầu, biết oxi hoá lượng sắt này bằng oxi được hỗn hợp rắn X. Hoà tan hết rắn X trong HNO3 loãng dư được NO2: 23. Tính pH của dd axit yếu HA:

        pH = – 1/2(log K a + logC a) hoặc pH = -log(αCa)

        (Với (là độ điện li của axit trong dung dịch. )

        Mời tham gia Thi và Tải đề thi THPT Quốc gia MIỄN PHÍ

        Link đề thi trực tuyến: Link tải tài liệu thi thử THPT Quốc gia 2019 MIỄN PHÍ:

        Mời các bạn tải file đầy đủ về tham khảo!

        Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu ôn tập THPT Quốc gia miễn phí trên Facebook: Quyết tâm đỗ Đại Học Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu, đề thi mới nhất.

        Bạn đang đọc nội dung bài viết Sử Dụng Các Kiến Thức Hóa Học 9 Giải Thích Các Hiện Tượng Trong Thực Tế : Trường Thcs Tân Khánh / 2023 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!