Đề Xuất 12/2022 # Soạn Văn Lớp 11 Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc / 2023 # Top 14 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 12/2022 # Soạn Văn Lớp 11 Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc / 2023 # Top 14 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Soạn Văn Lớp 11 Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc / 2023 mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Soạn văn lớp 11 bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc – Phần 2: Tác phẩm ngắn gọn hay nhất : Câu 2 (trang 65 SGK Ngữ văn 1 tập 1) Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ được tái hiện trong bài văn tế như thế nào? Theo anh (chị), đoạn văn miêu tả này đạt giá trị nghệ thuật cao ở những điểm nào? Câu 3 (trang 65 SGK Ngữ văn 11 tập 1) Tiếng khóc bi tráng của tác giả xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc.

Câu hỏi bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc – Phần 2: Tác phẩm tập 1 trang 65

Câu 1 (trang 65 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

Đọc tiểu dẫn, nêu những nét cơ bản về thể văn tế. Tìm bố cục của bài văn tế này.

Câu 2 (trang 65 SGK Ngữ văn 1 tập 1)

Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ được tái hiện trong bài văn tế như thế nào? Theo anh (chị), đoạn văn miêu tả này đạt giá trị nghệ thuật cao ở những điểm nào?

Câu 3 (trang 65 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

Tiếng khóc bi tráng của tác giả xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc. Theo anh (chị) đó là những cảm xúc gì? Vì sao tiếng khóc đau thương này lại không hề bi lụy.

Câu 4 (trang 65 SGK Ngữ văn 11 tập 1)

Sức gợi cảm mạnh mẽ của bài văn tế chủ yếu là do những yếu tố nào? Hãy phân tích một số câu tiêu biểu.

Sách giải soạn văn lớp 11 bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc – Phần 2: Tác phẩm

Trả lời câu 1 soạn văn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc – Phần 2: Tác phẩm trang 65

Bố cục:

– Phần 1 – Lung khởi (Hỡi ôi … tiếng vang như mõ): Khái quát bối cảnh thời đại và khẳng định ý nghĩa cái chết của người nghĩa binh nông dân

– Phần 2 – Thích thực (tiếp đến tàu đồng súng nổ): miêu tả hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ qua các giai đoạn lao động vất vả tới lúc thành dũng sĩ đánh giặc, lập công

– Phần 3 – Ai vãn (tiếp đến cơn bóng xế dật dờ trước ngõ): Niềm đau xót, tiếc thương, cảm phục của tác giả và nhân dân với người nghĩa sĩ

– Phần 4 – Kết (còn lại) ngợi ca linh hồn bất tử của nghĩa sĩ

Trả lời câu 2 soạn văn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc – Phần 2: Tác phẩm trang 65

– Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân được miêu tả bằng bút pháp tả thực:

+ Người nông dân nghèo khổ, hiền lành, chất phác, quanh năm chỉ biết ruộng đồng

+ Khi có giặc tới họ nhận thức được trách nhiệm của mình: tự nguyên xung quân chiến đấu, quyết tâm diệt giặc

+ Họ cầm chính nông cụ thô sơ làm vũ khí chiến đấu

⇒ Tinh thần quật cường, xả thân của người dân chân chất mang đậm trọng trách, chí khí của người anh hùng thời đại

– Giá trị nghệ thuật

+ Nghệ thuật xây dựng hình ảnh nhân vật

+ Từ mộc mạc, giản dị, đậm sắc màu Nam Bộ

+ Ngôn ngữ chính xác, chân thực, cách so sánh, sử dụng động từ mạnh

Trả lời câu 3 soạn văn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc – Phần 2: Tác phẩm trang 65

– Tiếng khóc của tác giả xuất phát từ cảm xúc, sự xót thương đối với người liệt sĩ

+ Nỗi nuối tiếc, hận cho những người phải hi sinh sự nghiệp dang dở, chí nguyện chưa thành

+ Nỗi xót xa của gia đình mất người thân

+ Nỗi căm hờn những kẻ gây ra khó khăn, đau khổ

+ Tiếng khóc uất nghẹn trước tình cảnh đau thương của dân tộc

– Nhà thơ thay mặt nhân dân khóc thương biểu dương công của những người nghĩa sĩ

+ Tiếng khóc hướng về cái chết và hướng về cuộc sống đau thương, khổ nhục của dân tộc trước làn sóng xâm lăng của thực dân

+ Tiếng khóc khích lệ tinh thần chiến đấu, sự nghiệp còn dang dở của người nghĩa sĩ

⇒ Tiếng khóc tuy bi thiết nhưng không đượm màu tang tóc, thê lương kéo dài bởi nó mang âm hưởng tự hào, của sự khẳng định

Trả lời câu 4 soạn văn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc – Phần 2: Tác phẩm trang 65

Bài văn tế có sức biểu cảm mạnh mẽ bởi nó biểu hiện cảm xúc chân thành, sâu nặng, mãnh liệt của nhà thơ:

+ Đau đớn bấy! Mẹ già ngồi khóc trẻ, ngọn đèn khuya leo lét trong lều, não nùng thay

– Nó có sức gợi sâu xa trong trong lòng người đọc

– Giọng điệu rất đa dạng, đặc biệt gây ấn tượng ở những câu văn bi tráng, thống thiết

+ Thà thác mà đặng câu địch khái… ở với man di rất khổ

– Giọng văn bi tiết, sức gợi cảm từ những hình ảnh bi tráng (manh áo vải, rơm con cúi, ngọn đèn leo lét…)

Câu hỏi Phần Luyện Tập bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc – Phần 2: Tác phẩm lớp 11 tập 1 trang 65

Câu hỏi ( trang 65 sgk Ngữ Văn lớp 11 , tập 1 )

Nói về quan niệm sống của ông cha ta thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp, Giáo sư Trần Văn Giàu đã viết: “Cái sống được cha ông ta quan niệm là không thể tách rời với hai chữ nhục, vinh. Mà nhục hay là vinh là sự đánh giá theo thái độ chính trị đối với cuộc xâm lược của Tây: đánh Tây là vinh, theo Tây là nhục”. Anh (chị) hãy viết một đoạn văn ngắn phân tích những câu trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc thể hiện đầy đủ, sâu sắc triết lí nhân sinh đó.

Sách giải soạn văn lớp 11 bài Phần Luyện Tập

Trả lời câu soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 65

Để làm sáng tỏ ý kiến của giáo sư Trần Văn Giàu: “Cái sống được cha ông quan niệm là không tách rời… theo Tây là nhục” có thể phân tích:

– Sống làm chi theo quân tả đạo, quăng vùa hương, xô bàn độc… nghe càng thêm hổ.

– Thà thác đặng câu địch khái… man di rất khổ

– Thác mà trả nước non rồi nợ… muôn đời ai cũng mộ.

Tags: soạn văn lớp 11, soạn văn lớp 11 tập 1, giải ngữ văn lớp 11 tập 1, soạn văn lớp 11 bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc – Phần 2: Tác phẩm ngắn gọn , soạn văn lớp 11 bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc – Phần 2: Tác phẩm siêu ngắn

Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Văn Lớp 11 / 2023

1. Tác giả

– Nguyễn Đình Chiểu (1822 -1888)

– Quê: Tân thới – Bình Dương – Gia Định nay là thành phố Hồ Chí Minh

– Ông là một người rất thông minh và học giỏi

– Năm ông vào Huế chuẩn bị thi thì nghe tin mẹ mất ông vội vã ra về chịu tang mẹ

– Sau đó ông bị đau mắt và trở nên mù lòa, ông tiếp tục mở lớp dạy học và làm nghề bốc thuốc

– Cách mạng đến ông cùng những người trí thức bàn mưu tính kế làm cách mạng

– Ông không ngừng sáng tác thơ ca để truyền tải đạo đức và làm cách mạng

– Sự nghiệp:

* Các tác phẩm tiêu biểu: Dương Hà tự mậu, lục vân tiên, văn tế nghĩa sĩ Cần giuộc …

* Thơ văn Nguyền Đình Chiểu để truyền tải đạo lý làm người và phục vụ ca ngợi những con người vì cách mạng, cỗ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân

2. Tác phẩm

a. Hoàn cảnh sáng tác:

vào đêm 16/12.1861, có 20 nghĩa quân đã hy sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc. Chính vì vậy mà Nguyễn Đình Chiểu đã viết bài văn tế này nhằm ghi nhận công lao của những người nông dân áo vải trở thành những anh hùng.

b. Thể loại: văn tế: là một trong những bài văn gắn với tang lễ nhằm bày tỏ lòng thương xót đối với người đã mất.

c. Bố cục: 4 đoạn:

Đoạn đầu khái quát về bối cảnh bão táp của thời đại, khẳng định ý nghĩa cái chết bất tử của các nông dân nghĩa sĩ.

– Đoạn 2: thích thực( câu 3 đến câu 15):

Đoạn này, tái hiện lại một cách chân thực nhất về người nông dân chiến sĩ.

– Đoạn 3: ai vãn: (câu 16 đến câu 28)

Nói lên niềm thương tiếc đối với người chiến sĩ.

– Đoạn 4: kết: (còn lại):

Niềm thương tiếc và lời cầu nguyện của những người đứng tế.

II. Tìm hiểu chi tiết

1. Khái quát bối cản bão táp của thời đại khẳng định ý nghĩa cái chết bất tử của người nông dân nghĩa sĩ

– Nhưng chỉ một trận đánh Tây tiếng lại vang như mõ

2. niềm thương tiếc đối với người chiến sĩ cần giuộc

– cuộc đời hoàn cảnh của những người chiến sĩ cần giuộc:

* trước khi chưa cầm vũ khi chiến đâu họ thường làm việc nhà nông như ruộng trâu, làng bộ,việc cuốc, việc cày việc cấy

* việc họ chưa quen làm: cung ngựa, trường nhung, tập khiên giáo mác cờ

– khi đất nước lâm nguy

* tâm trạng: mong chờ sự chiến đấu của triều đình như trời hạn mong mưa.

* nhận thức: đất nước là một khối vẹn toàn không thể để cho bọn thực dân Pháp xâm chiếm được

* họ hoàn toàn tình nguyện gác chuyện cày cấy để đánh giặc bảo vệ tổ quốc

– từ nhận thức người nông dân bắt đầu chiến đấu và hoàn cảnh chiến đấu của họ là:

* nếu như quân triều đình: ” là quân cơ quân vệ, được luyện tập 18 ban võ, 90 trận binh thư, được trang bị bao tấu dầu ngòi, dao tu, nón gỗ”

* thì ngược lại họ chỉ là những người nông dân chưa từng qua khổ luyện.

– điều kiện chiến đấu

* Kẻ thù:đạn nhỏ, đạn to, tàu sắt, tàu đồng, súng nổ

* Nghĩa sĩ cần giuộc: hỏa mai bằng rơm con cúi, gươm bằng lưỡi giao phay

– tinh thần chiến đấu:

* tinh thần với ý chí mãnh liệt cao được miêu tả qua các động từ mạnh như: đạp, xô, lướt, chém, hè…

* phép đối:nhỏ to, ngang ngược, trước sau

3. Ai vãn: bày tỏ sự tiếc thương đối với những người nghĩa sĩ Cần giuộc

– tiếng khóc xót thương những chiến sĩ cần giuộc. đó là tiếng khóc của toàn nhân dân Nam bộ nói riêng và cả nước nói chung.

Sự hi sinh của họ mang tầm vóc dân tộc chứ không phải riêng ai. Họ mất cả thiên nhiên đến con người đều thương xót hai hàng lệ rơi

– cuối cùng tác giả khẳng định ý nghĩa của sự hi sinh đó:sống đánh giặc, chết cũng đánh giặc

III. tổng kết

Nhà thơ đã dựng lên một bức tượng đài về người chiến sĩ cần giuộc qua những trang văn tế hào hùng.

– nghệ thuật: văn tế, sử dụng nhiều điển cố điển tích, so sánh cùng với đó là lời thơ toàn bích…

Soạn Văn Lớp 11: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc / 2023

Soạn văn lớp 11 tập 1: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc – Tác phẩm. Câu 4: Bài văn tế sở dĩ có được sức biểu cảm mạnh mẽ, trước hết bởi nó biểu hiện những cảm xúc chân thành, sâu nặng và mãnh liệt của nhà thơ.

Câu 1:

a. Văn tế: là loại văn thường gắn với phong tục tang lễ, nhằm bày tỏ lòng tiếc thương đối với người đã mất, văn tế thường có nội dung cơ bản, kể lại cuộc đời công đức phẩm hạnh của người đã mất và bày tỏ tấm lòng xót thương sâu sắc.

b. Bố cục bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc gồm bốn phần:

– Lung khởi (từ đầu đến tiếng vang như mõ) là cảm tưởng khái quát về cuộc đời những người sĩ Cần Giuộc.

– Thích thực (từ Nhớ linh xưa… đến tàu đồng súng nổ) là hồi tưởng cuộc đời và công đức của người nghĩa sĩ.

– Ai vãn (từ Ôi! Những lăm lòng nghĩa lâu dùng đến cơn bóng xế dật dờ trước ngõ) là lời thương tiếc người chết của tác giả và người thân của các nghĩa sĩ.

– Kết (còn lại) là tình cảm xót thương của người đứng tế đối với linh hồn người chết.

Câu 2:

a. Hình ảnh người chiến sĩ nông dân

Họ xuất thân là những người nông dân nghèo khó. Mở đầu là cuộc đời cui cút, khép lại là cuộc đời nghèo khó. Người nông dân chỉ biết việc cuốc, cày, bừa, cấy. Họ không biết gì về chiến trận như cung, ngựa, trường, nhưng, chưa từng tập khiên, súng, mác, cờ…

Tuy nhiên, khi giặc Pháp đánh chiếm quê hương, họ trở thành người nghĩa sĩ anh dũng đánh Tây. Thực dân Pháp tiến công Nam Bộ đã hơn mươi tháng, người dân mong chờ triều đình đánh giặc, nhưng trông tin quan, như trời hạn trông mưa. Quê hương bị tàn phá dưới gót giày xâm lược của giặc, người dân sục sôi căm thù. Lúc đầu nghe thấy kẻ thù hôi tanh, họ ghét thói xâm lăng mọi rợ như nhà nông ghét cỏ, thấy cỏ ở ruộng lúa là phải nhổ cho sạch. Khi kẻ thù hiện hình cụ thể trước mặt, lòng căm ghét chuyển sang căm thù, họ muốn ăn gan, muốn ra cắn cổ kẻ thù. Điều này diễn tả mức độ căm thù của nhân dân đối với giặc lên đến tột đỉnh.

Bên cạnh sự căm thù của tình cảm là sự căm thù của lí trí. Cả tình cảm lẫn lí trí đều nổi giận và do ý thức trách nhiệm công dân, họ tự nguyện đứng lên đánh giặc, ra sức, ra tay với khí thế hào hùng.

Trong trận tập kích đồn Cần Giuộc, họ là những người dũng sĩ công đồn. Họ không đợi tập rèn luyện võ nghệ, cũng không chờ bày bố trận binh thư. Những người nông dân ấy cũng không chuẩn bị quân trang. Vũ khí chỉ là ngọn tầm vong vạt nhọn, con cúi làm mồi lửa, lưỡi dao phay – vốn là những vật dụng bình thường trong sinh hoạt hằng ngày. Nhưng khi đã ở trong tay người nghĩa sĩ, tất cả đều trở thành vũ khí vô địch. Bằng cách sử dụng biện pháp đối lập, tác giả đã tả quyết tâm chiến đấu của người nông dân nghĩa sĩ, dù kẻ thù có sức mạnh quân sự hơn ta nhiều lần. Hình ảnh những người nghĩa quân trong những giờ phút căng thăng cao độ của trận đánh được diễn tả cực kì sinh động, thể hiện lòng dũng cảm tuyệt vời, sự hi sinh thiêng liêng của người nghĩa sĩ.

Qua đoạn văn tế trên, tác giả đã phát hiện và ca ngợi bản chất cao quý tiềm ẩn đằng sau manh áo vải của những người nông dân lam lũ là lòng yêu nước và ý chí quyết tâm bảo vệ quê hương.

b. Về nghệ thuật, đoạn văn hầu như được xây dựng toàn bằng những chi tiết chân thực, được cô đúc từ đời sống thực tế nên có tầm khái quát cao, không sa vào vụn vặt, tản mạn. Hình tượng nhân vật được đặt trong một kết cấu chặt chẽ, hợp lí. Ngòi bút hiện thực ấy kết hợp thật nhuần nhuyễn chất trữ tình sâu lắng, ẩn chứa trong từng câu chữ, từng hình ảnh là sự cảm thông, là niềm kính phục và tự hào của tác giả. Từ ngữ bình dị mà rất tinh tế, chính xác, có sức gợi cảm. Nhiều biện pháp nghệ thuật tu từ được sử dụng thành công, tạo được hiệu quả cao.

Câu 3:

a. Đoạn 3 (Ai vãn) là tiếng khóc bi thiết của tác giả xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc:

– Nỗi xót thương đối với người liệt sĩ phải hi sinh sự nghiệp dang dở, ra đi khi chí nguyện chưa thành.

– Nỗi xót xa của gia đình mất người thân, với những mẹ già, vợ trẻ.

– Nỗi căm hờn những kẻ đã gây ra nghịch cảnh éo le hòa chung với tiếng khóc uất ức nghẹn ngào trước cảnh đau thương của đất nước, của dân tộc.

b. Tiếng khóc thương của nhà thơ không chỉ gợi nỗi đau mà cao hơn còn khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí tiếp nối sự nghiệp dang dở của những người nghĩa sĩ. Tiếng khóc tuy bi thiết nhưng không đượm màu tang tóc, thê lương kéo dài bởi nó mang âm hưởng của niềm tự hào, sự khẳng định về ý nghĩa bất tử của cái chết vì nước, vì dân mà muôn đời sau con cháu vẫn tôn thờ.

Câu 4: Bài văn tế sở dĩ có được sức biểu cảm mạnh mẽ, trước hết bởi nó biểu hiện những cảm xúc chân thành, sâu nặng và mãnh liệt của nhà thơ. Những câu văn như:

” Đau đớn bấy! Mẹ già ngồi khóc trẻ, ngọn đèn khuya leo lét trong lều; não nùng thay! Vợ yếu chạy tìm chồng, cơn bóng xế dật dờ trước ngõ.“

có sức khơi gợi sâu sa trong lòng người đọc.

Hơn thế nữa bài văn tế còn có giọng điệu rất đa dạng và đặc biệt gây ấn tượng ở những câu văn bi tráng, thống thiết như:

” Thà thác mà đặng câu địch khái, …. trôi theo dòng nước đổ.“

Giọng văn bi thiết còn được bổ sung sức gợi cảm đáng kể bởi những hình ảnh sống động ( manh áo vải, ngọn tầm vông, rơm con cúi, mẹ già, ngòn đèn khuya leo lét, …)

Để làm sáng tỏ ý kiến của giáo sư Trần Văn Giàu: ” Cái sống được cha ông ta quan niệm là không thể tách rời với hai chữ nhục, vinh. Mà nhục hay vinh là sự đánh giá theo thái độ chính trị đối với cuộc xâm lược của Tây: đánh Tây là vinh, theo Tây là nhục“, có thể dẫn ra và phân tích các câu như:

– Sống làm chi theo quân tả đạo, quăng vùa hương xô bàn độc, thấy lại thêm buồn; sống làm chi ở lính mã tà, chia rượu lạt, gặm bánh mì, nghe càng thêm hổ. – Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ. – Thà thác mà trả nước non rồi nợ, dành thơm đồn sáu tỉnh chúng đều khen; thác mà ưng đình miếu để thờ, tiếng ngay trải muôn đời ai cũng mộ. chúng tôi

Bài tiếp theo

Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Ngữ Văn Lớp 11 / 2023

Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc là một trong những bài học hay và ý nghĩa. Đây là một sáng tác vô cùng tiêu biểu của Nguyễn Đình Chiểu. Để giúp cho các em có thể học thật tốt bài thì Giải Văn hôm nay mang đến cho các em bài soạn chi tiết và đầy đủ để các em cùng tham khảo.

Bài làm

* Thể văn tế

a. Khái niệm: Văn tế được biết đến chính là một loại văn gắn với tang lễ để có thể bày tỏ lòng tiếc thương vô hạn đối với người đã khuất.

b. Đặc điểm

– Gồm 2 nội dung:

+ Kể lại cuộc đời, công đức, phẩm hạnh của người đã khuất.

+ Bày tỏ nỗi đau tương của người còn sống

– Âm hưởng của bài: bi thương

– Giọng điệu: có âm điệu vô cùng lâm li, thống thiết

– Được viết theo nhiều thể: văn xuôi, lục bát, phú…

– Đoạn 1: Từ đầu cho đến “vang như mõ”: (Đây là đoạn thích thực) tác giả Nguyễn Đình Chiểu cũng đã khái quát bối cảnh thời đại và khẳng định cái chết bất tử của người chiến sĩ nông dân anh hùng.

– Đoạn 2: Tiếp theo cho đến chỗ “tàu đồng súng nổ”: Đã tái hiện được một hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân ở ngay trong đời thường và trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm.

– Đoạn 3: Đoạn tiếp theo cho đến “ai cũng mộ “: (Phần ai vãn): Tác giả cũng đã bày tỏ lòng thương tiếc, đồng thời cũng đã nói lên được một sự cảm phục của tác giả và nhân dân đối với người đã khuất.

– Đoạn 4: Còn lại (Đoạn kết): Nguyễn Đình Chiểu cũng đã ca ngợi linh hồn bất diệt của các nghĩa sĩ.

Câu 2: Hình ảnh người chiến sĩ nông dân được thể hiện như thế nào?

a. Nói lên được hình ảnh người chiến sĩ nông dân

– Họ cũng chính là một người nông dân nghèo khổ, kiền lành và cũng vô cùng chất phác quanh năm chỉ biết dến ruộng đồng mà thôi.

– Khi mà quê hương có giặc tới, họ dường như cũng cứ tự nhận thức được trách nhiệm của mình: Họ cũng đã tự nguyện xung quân chiến đấu, quyết tâm đuổi giặc.

– Có thể nhận thấy được chính tinh thần chiến đấu dũng cảm dù vũ khí còn thô sơ.

– Nguyễn Đình Chiểu cũng đã xây dựng được nghệ thuật xây dựng hình ảnh nhân vật

– Có thể nhận thấy được từ mộc mạc, giản dị, mang đậm màu sắc Nam Bộ.

– Ta như nhận được một ngôn ngữ góc cạnh, chính xác đồng thời còn sử dụng được một hình ảnh so sánh, sử dụng những động từ mạnh.

Soạn bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Ngữ Văn lớp 11

Câu 3: Các em hãy cho biết chính tiếng khóc bi thiết của tác giả xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc nào:

Chúng ta có thể nhận thấy được cũng chính đoạn 3 (Ai vãn) được xây dựng lên đó cũng chính là một tiếng khóc bi tráng của tác giả xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc:

– Thông qua đó ta cũng nhận thấy đây quả thực là nỗi xót thương đối với những người dân lao động

– Thế rồi cũng chính nỗi xót xa của những người nơi hậu phương, tiên tuyến

– Ta như nhận thấy được cũng chính nỗi căm hận đối với những kẻ đã gây ra nghịch cảnh éo le biết bao nhiêu.

b) Thực sự ta như nhận thấy được chính đoạn thơ hiện lên với lời văn xót xa, nỗi bi thương nhưng không bi lụy. Có lẽ rằng cũng chính ngoài nỗi uất ức, nghẹn ngào đã vậy cũng vô cùng tiếc hận là nỗi căm hờn quân thù tột độ. Ta như nhận thấy được đây được xem là một tiếng khóc tràn đầy lòng tự hào và cũng có biết bao nhiêu sự mến phục, ngợi ca đồng thời cũng đã lại tiếp nối ý chí và cả sự nghiệp dở dang của nghĩa sĩ. Những người nông dân họ dường như cũng đã lấy cái chết làm rạng ngời chân lí của thời đại.

Câu 4: Nói về sức gợi cảm của bài văn tế được thể hiện qua yếu tố:

Có thể nhận xét được cũng chính ở bài văn tế sở dĩ có được sức biểu cảm mạnh mẽ, bởi vì nó đồng thời lại được biểu hiện qua những câu thơ bộc lộ những cảm xúc chân thành thông qua giọng điệu, hình ảnh sống động mà Nguyễn Đình Chiểu cũng đã thể hiện trong bài thơ của chính mình.

Và tất cả những điều này dường như cũng đã lại được thế hiện qua một số câu văn như:

Đau đớn bấy! …dật dờ trước ngõ.

Hay những câu “Thà thác mà đặng câu địch khái, …. trôi theo dòng nước đổ.”

Luyện tập: Câu 2:

Ta nhận thấy được có một số câu thể hiện đầy đủ và sâu sắc triết lí nhân sinh đó là những câu:

– Sống làm chi theo quân tả đạo, …. nghe càng thêm hổ

– Thà thác mà trả nước…ai cũng mộ

– Thà thác mà đặng câu địch khái…man di rất khổ

Chúc các em học tốt!

Soạn Bài: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc / 2023

Soạn bài: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc – Phần 1: Tác giả Nguyễn Đình Chiểu

Câu 1 (Trang 59 sgk ngữ văn 11 tập 1)

Nguyễn Đình Chiểu (1822 – 1888) người làng Tân Thới, huyện Bình Dương tỉnh Gia Định

+ Năm 1833 Nguyễn Đình Chiểu được cha đưa ra Huế ăn học

+ Năm 1849 ra Huế thì được tin mẹ mất, ông về quê chịu tang, vừa bị ốm nặng, vừa thương mẹ nên ông bị mù hai mắt

+ Sau đó, ông mở trường dạy học, bốc thuốc chứa bệnh cho dân, và cùng với nghĩa quân đánh giặc

b, Cuộc đời ông là tấm gương sáng về nhân cách và nghị lực của người thầy mực thước, tận tâm

Câu 2 (Trang 59 sgk ngữ văn 11 tập 1)

Nguyễn Đình Chiểu là một nhà nho bởi tư tưởng đạo đức, nhân nghĩa của ông

+ Người có tư tưởng đạo đức thuần phác, thấm đẫn tinh thần nhân nghĩa yêu thương con người

+ Sẵn sàng cưu mang con người trong cơn hoạn nạn

+ Những nhân vật lý tưởng: con người sống nhân hậu, thủy chung, biết sống thẳng thắn, dám đấu tranh chống lại các thế lực bạo tàn

– Nội dung của lòng yêu nước thương dân

+ Ghi lại chân thực thời kì đau thương của đất nước, khích lệ lòng căm thù quân giặc, nhiệt liệt bieur dương người anh hùng nghĩa sĩ hi sinh vì Tổ quốc

+ Tố cáo tội ác của kẻ thù, lên án những kẻ bán nước, cầu vinh

+ Ca ngợi những người sĩ phu yêu nước, giữ niềm tin vào ngày mai, bất khuất trước kẻ thù, khích lệ lòng yêu nước, ý chí cứu nước

– Nghệ thuật của ông mang đậm dáu ấn của người dân Nam Bộ

+ Nhân vật đậm lời ăn tiếng nói mộc mạc, giản dị, lối thơ thiên về kể, hình ảnh mỗi nhân vật đều đậm chất Nam Bộ

+ Họ sống vô tư, phóng khoáng, ít bị ràng buộc bởi phép tắc, nghi lễ, nhưng họ sẵn sàng hi sinh về nghĩa

Câu 3 (trang 59 sgk ngữ văn 11 tập 1)

Nguyễn Đình Chiểu và Nguyễn Trãi có những điều ấy gần gũi về tư tưởng nhân nghĩa

+ Nguyễn Trãi lấy nhân nghĩa là nền tảng, vì quyền lợi của nhân dân

+ Nguyễn Đình Chiểu thì phạm trù nhân nghĩa mới thực sự mở rộng đến nhân dân, gần gũi thực sự với nhân dân, đó là bước tiến dài của tư tưởng

Luyện tập

Nhận định trên của Xuân Diệu đã khái quát tất cả tình cảm, tấm lòng của Nguyễn Đình Chiểu với nhân dân

+ Tấm lòng yêu nước, lòng căm thù giặc là điều luôn hiện hữu trong ông

+ Ông dùng tấm lòng nhiệt thành, trân trọng nâng niu những người lao động bình dị

+ Ông ca ngợi phẩm chất và vẻ đẹp của những người lao động

+ Ông dành vị trí quan trọng để ngợi ca tinh thần yêu nước sâu sắc, nhiệt thành của những người lao động

Các bài soạn văn lớp 11 hay

Bạn đang đọc nội dung bài viết Soạn Văn Lớp 11 Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc / 2023 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!