Đề Xuất 3/2023 # Soạn Văn 7 (Ngắn Nhất) # Top 5 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 3/2023 # Soạn Văn 7 (Ngắn Nhất) # Top 5 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Soạn Văn 7 (Ngắn Nhất) mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giới thiệu về Soạn Văn 7 (ngắn nhất)

Tập 1: gồm tất cả 67 bài viết

Soạn bài: Cổng trường mở ra (trang 8 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)

Soạn bài: Mẹ tôi (trang 11 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)

….

Soạn bài: Ôn tập phần tiếng việt (tiếp theo)

Soạn bài: Chương trình địa phương (phần tiếng việt): Rèn luyện chính tả

Tập 2: gồm 54 bài viết. Nội dung cụ thể như sau:

Soạn bài: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

Soạn bài: Chương trình địa phương (phần Văn và Tập làm văn)

…..

Soạn bài: Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt): Rèn luyện chính tả (Lớp 7)

Soạn bài: Trả bài kiểm tra tổng hợp cuối năm

Soạn Văn 7 (ngắn nhất) hướng dẫn các em học sinh biết cách trả lời câu hỏi đủ ý, đúng nội dung câu hỏi từ đó thêm yêu thích với môn học này hơn.

Soạn Văn 7 (ngắn nhất) gồm có 2 tập.

Cổng trường mở ra (trang 8 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)Mẹ tôi (trang 11 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)Từ ghép (trang 13 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)Liên kết trong văn bản (trang 18 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)Cuộc chia tay của những con búp bê (trang 26 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)Bố cục trong văn bản (trang 28 SGK Ngữ văn 7 tập 1)Mạch lạc trong văn bản (trang 31 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)Ca dao, dân ca những câu hát về tình cảm gia đình (trang 36 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người (trang 39 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)Từ láy (trang 41 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1) Viết bài tập làm văn số 1 – Văn tự sự và miêu tảQuá trình tạo lập văn bản (trang 45 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)Những câu hát than thân (trang 49 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)Những câu hát châm biếm (trang 52 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)Đại từ (trang 55 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)Luyện tập tạo lập văn bản (trang 59 SGK Ngữ văn 7 tập 1)Sông núi nước Nam (trang 64 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)Phò giá về kinh (trang 68 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)Từ hán việt (trang 69 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1) Trả bài tập làm văn số 1Tìm hiểu chung về văn biểu cảm (trang 71 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra (trang 76 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)Bài ca Côn Sơn (trang 80 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)Từ hán việt (tiếp theo) (trang 81 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)Đặc điểm của văn bản biểu cảm (trang 84 SGK Ngữ văn 7 tập 1)Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm (trang 87 SGK Ngữ văn 7 tập 1)Sau phút chia li (trang 92 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)Bánh trôi nước (trang 95 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)Quan hệ từ (trang 96 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)Luyên tập cách làm văn biểu cảm (trang 99 SGK Ngữ văn 7 tập 1)Qua đèo ngang (trang 103 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)Bạn đến chơi nhà (trang 105 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)Chữa lỗi về quan hệ từ (trang 107 SGK Ngữ văn 7 tập 1)Viết bài tập làm văn số 2 – Văn biểu cảm (trang 108 SGK Ngữ văn 7 tập 1)Xa ngắm thác núi Lư (trang 111 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)Từ đồng nghĩa (trang 113 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)Cách lập ý của bài văn biểu cảm (trang 117 SGK Ngữ văn 7 tập 1)Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (trang 124 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (trang 127 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)Từ trái nghĩa (trang 128 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)Luyện nói: Văn biểu cảm về sự vật, con người (trang 129 SGK Ngữ văn 7 tập 1)Bài ca nhà tranh bị gió thu phá (trang 133 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)Từ đồng âm (trang 135 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1) Trả bài tập làm văn số 2Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm (trang 138 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)Cảnh khuya, Rằm tháng giêng (trang 142 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)Thành ngữ (trang 143 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)Viết bài tập làm văn số 3 – Văn biểu cảm (trang 145 SGK Ngữ văn 7)Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học (trang 146 SGK Ngữ văn 7 tập 1)Tiếng gà trưa (trang 151 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)Điệp ngữ (trang 152 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)Luyện nói: Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học (trang 154 SGK Ngữ văn 7 tập 1)Làm thơ lục bát (trang 155 SGK Ngữ văn 7 tập 1)Một thứ quà của lúa non: Cốm (trang 162 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)Chơi chữ (trang 164 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)Chuẩn mực sử dụng từ (trang 166 SGK Ngữ văn 7 tập 1) Ôn tập văn biểu cảmSài Gòn tôi yêu (trang 172 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1)Mùa xuân của tôi (trang 177 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1) Luyện tập sử dụng từ Trả bài tập làm văn số 3 Ôn tập tác phẩm trữ tìnhÔn tập phần tiếng việt (trang 183 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1) Kiểm tra tổng hợp cuối học kì 1 Ôn tập tác phẩm trữ tình (tiếp theo) Ôn tập phần tiếng việt (tiếp theo)Chương trình địa phương: Rèn luyện chính tả (phần tiếng việt) (trang 194 SGK Ngữ văn 7 tập 1)

Soạn văn 7 Tập 2

Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất Chương trình địa phương (phần Văn và Tập làm văn)Tìm hiểu chung về văn nghị luận (trang 9 SGK Ngữ văn 7 tập 2)Tục ngữ về con người và xã hội (trang 12 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2)Rút gọn câu (trang 14 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2)Đặc điểm của văn bản nghị luận (trang 18 SGK Ngữ văn 7 tập 2)Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận (trang 21 SGK Ngữ văn 7 tập 2)Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (trang 26 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2)Câu đặc biệt (trang 29 SGK Ngữ văn 7 tập 2)Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận (trang 30 SGK Ngữ văn 7 tập 2)Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luận (trang 32 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2)Sự giàu đẹp của tiếng việt (trang 37 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2)Thêm trạng ngữ cho câu (trang 39 SGK Ngữ văn 7 tập 2)Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh (trang 41 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2)Thêm trạng ngữ cho câu (tiếp theo) (trang 45 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2)Cách làm văn lập luận chứng minh (trang 48 SGK Ngữ văn 7 tập 2)Luyện tập: Lập luận chứng minhĐức tính giản dị của Bác Hồ (trang 55 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2)Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (trang 57 SGK Ngữ văn 7 tập 2Viết bài tập làm văn số 5: Văn lập luận chứng minh (trang 58 SGK ngữ văn 7 tập 2)Ý nghĩa của văn chương (trang 62 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2)Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (tiếp theo) (trang 64 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2)Luyện tập viết đoạn văn chứng minh (trang 65 SGK Ngữ văn 7 tập 2) Ôn tập văn nghị luận Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu Trả bài tập làm văn số 5Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích (trang 69 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2)Sống chết mặc bay (trang 83 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2)Cách làm bài văn lập luận giải thích (trang 84 SGK Ngữ văn 7 tập 2)Luyện tập lập luận giải thích (trang 87 SGK Ngữ văn 7 tập 2)Viết bài tập làm văn số 6: Văn lập luận giải thích (trang 88 SGK ngữ văn 7 tập 2)Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu (trang 94 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2) Dùng cụm chủ – vị để mở rộng câu: Luyện tậpLuyện nói: Bài văn giải thích một số vấn đề (trang 98 SGK Ngữ văn 7 tập 2)Ca Huế trên sông Hương (trang 103 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2)Liệt kê (trang 104 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2) Trả bài tập làm văn số 6Tìm hiểu chung về văn bản hành chính (107 SGK Ngữ văn 7 tập 2)Quan Âm Thị Kính (trang 111 SGK Ngữ văn 7 tập 2)Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy (trang 121 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2)Văn bản đề nghị (trang 124 SGK Ngữ văn 7 tập 2) Ôn tập phần vănDấu gạch ngang (trang 129 SGK Ngữ văn 7 tập 2) Ôn tập phần Tiếng ViệtVăn bản báo cáo (trang 133 SGK Ngữ văn 7 tập 2) Kiểm tra phần VănLuyện tập làm văn bản đề nghị và báo cáo (trang 138 SGK Ngữ văn 7 tập 2)Ôn tập phần Tập làm văn (trang 139 SGK Ngữ văn 7 tập 2) Ôn tập phần Tiếng Việt (tiếp theo) Kiểm tra tổng hợp cuối nămChương trình địa phương (Phần Văn và Tập làm văn) (trang 148 SGK Ngữ văn 7 tập 2) Hoạt động ngữ văn Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt): Rèn luyện chính tả Trả bài kiểm tra tổng hợp cuối năm

Viết bài tập làm văn số 1 – Văn tự sự và miêu tảTrả bài tập làm văn số 1Trả bài tập làm văn số 2Ôn tập văn biểu cảmLuyện tập sử dụng từTrả bài tập làm văn số 3Ôn tập tác phẩm trữ tìnhKiểm tra tổng hợp cuối học kì 1Ôn tập tác phẩm trữ tình (tiếp theo)Ôn tập phần tiếng việt (tiếp theo)Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuấtChương trình địa phương (phần Văn và Tập làm văn)Ôn tập văn nghị luậnDùng cụm chủ vị để mở rộng câuTrả bài tập làm văn số 5Dùng cụm chủ – vị để mở rộng câu: Luyện tậpTrả bài tập làm văn số 6Ôn tập phần vănÔn tập phần Tiếng ViệtKiểm tra phần VănÔn tập phần Tiếng Việt (tiếp theo)Kiểm tra tổng hợp cuối nămHoạt động ngữ vănChương trình địa phương (phần Tiếng Việt): Rèn luyện chính tảTrả bài kiểm tra tổng hợp cuối năm

Soạn Văn 7 Ngắn Nhất Bài: Thành Ngữ

Câu 1: Tìm và giải thích các thành ngữ trong các câu sau đây

a. Đến ngày lễ Tiên Vương, các lang mang sơn hào hải vị, nem công chả phượng tới, chẳng thiếu thứ gì.

(Bánh chưng, bánh giầy)

b. Một hôm, có người hàng rượu tên là Lí Thông đi qua đó. Thấy Thạch Sanh gánh về một gánh củi lớn, hắn nghĩ bụng: “Người này khoẻ như voi. Nó về ở cùng thì lợi biết bao nhiêu”. Lí Thông lân la gợi chuyện, rồi gạ cùng Thạch Sanh kết nghĩa anh em. Sớm mồ côi cha mẹ, tứ cố vô thân, nay có người săn sóc đến mình, Thạch Sanh cảm động, vui vẻ nhận lời.

(Thạch Sanh)

c. Chốc đà mười mấy năm trời,

Còn ra khi đã da mồi tóc sương.

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

Câu 2: Kể vắn tắt các truyền thuyết và ngụ ngôn tương ứng để thấy rõ lai lịch của các thành ngữ “Con Rồng cháu tiên”, “Ếch ngồi đáy giếng”, “Thầy bói xem voi”

Câu 3: Điền thêm yếu tố để thành ngữ được trọn vẹn.

Câu 4: Sưu tầm một số thành ngữ chưa được giới thiệu trong sách giáo khoa và giải nghĩa các thành ngữ ấy

Câu 1: a. Các thành ngữ: sơn hào hải vị, nem công chả phượng

Nghĩa là: những món ăn quý hiếm trên núi và biển

b. Các thành ngữ: khoẻ như voi, tứ cố vô thân.

Nghĩa là: con vật to khỏe, chỉ người có sức mạnh phi thường; không có họ hàng thân tích, không nơi nương tựa.

c. Thành ngữ: da mồi tóc sương

Nghĩa là: thời gian khiến con người trở nên tàn tạ già nua.

Câu 2: Kể vắn tắt các truyền thuyết và ngụ ngôn:

Tóm tắt Con Rồng cháu Tiên: Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên kể về miền đất Lạc Việt có một vị thần thuộc nòi Rồng, tên là Lạc Long Quân. Trong một lần lên cạn giúp dân diệt trừ yêu quái, Lạc Long Quân đã gặp và kết duyên cùng nàng Âu Cơ vốn thuộc dòng họ Thần Nông, sống ở vùng núi cao phương Bắc. Sau đó Âu Cơ có mang và đẻ ra cái bọc một trăm trứng; nở ra một trăm người con. Vì Lạc Long Quân không quen sống trên cạn nên hai người đã chia nhau mỗi người mang năm mươi người con, người lên rừng, kẻ xuống biển. Người con trưởng theo Âu Cơ được tôn lên làm vua, xưng là Hùng Vương, đóng đô ở đất Phong Châu, đặt tên nước là Văn Lang. Khi vua cha chết thì truyền ngôi cho con trưởng, từ đó về sau cứ cha truyền con nối đến mười tCaám đời, đều lấy hiệu là Hùng Vương.

Tóm tắt Ếch ngồi đáy giếng: Vì sống lâu trong một cái giếng nhỏ hẹp nên ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng cái vung, còn nó thì oai như một vị chúa tể. Một năm nọ, trời mưa to, nước giếng tràn bờ, đưa ếch ra ngoài. Quen thói cũ, nó nhâng nháo đưa mắt nhìn lên bầu trời, chẳng thèm để ý gì đến xung quanh nên đã bị một con trâu đi qua giẫm bẹp.

Tóm tắt Thầy bói xem voi: Năm ông thầy bói rủ nhau chung tiền biếu người quản voi để xem con voi có hình thù thế nào. Mỗi ông xem một bộ phận, cuối cùng cãi nhau, không ông nào chịu ông nào: ông xem vòi bảo voi sun sun như con đỉa; ông xem ngà bảo voi giống cái đòn càn; ông xem tai bảo nó giống cái quạt thóc; ông xem chân bảo voi sừng sững như cái cột đình; ông cuối cùng xem đuôi, bảo voi tun tủn như cái chổi sể cùn. Cãi nhau vì không thể phân thắng bại, năm ông đánh nhau toác đầu, chảy máu.

Câu 3: Điền như sau:

Lời ăn tiếng nói

Một nắng hai sương

Ngày lành tháng tốt

No cơm ấm áo

Bách chiến bách thắng

Sinh cơ lập nghiệp

Câu 4: Sưu tầm một số thành ngữ chưa được giới thiệu trong sách giáo khoa và giải nghĩa các thành ngữ ấy:

Mèo mả gà đồng: chỉ những kẻ có thói trăng hoa, lăng nhăng, đã có vợ ( chồng ) rồi mà còn lén lút trai gái.

Mèo nhỏ bắt chuột nhỏ: việc làm vừa phải, phù hợp với khả năng và sức lực của mình.

Câu 1: Tìm các thành ngữ và giải thích nghĩa:

Câu 2: Tóm tắt các truyền thuyết và ngụ ngôn:

1. Con Rồng Cháu Tiên: Lạc Long Quân là một vị thần thuộc nòi Rồng. Sau một lần trừ yêu ma quỷ quái gặp được Âu Cơ thuộc dòng họ Thần Nông. Hai người nên duyên với nhau và Âu Cơ có mang đẻ ra trăm trứng. Hai người chia nhau mỗi người dắt 50 người con lên rừng và xuống biển. Người con trưởng Âu Cơ được làm vua và xưng là Hùng Vương, đặt tên nước là Văn Lang. Từ đó về sau cứ cha truyền con nối đến mười tám đời, đều lấy hiệu là Hùng Vương.

2. Ếch ngồi đáy giếng: Truyện kể về một con ếch coi trời bằng vung, vì sống lâu trong một cái giếng nhỏ hẹp nên ếch cứ tưởng bầu trời nhỏ bé. Một năm nọ, trời mưa to, nước giếng tràn bờ, đưa ếch ra ngoài. Nó tưởng không có ai vượt qua nó nên chẳng thèm để ý xung quanh và bị một con trâu giẫm bẹp.

3. Thầy bói xem voi: mỗi năm các thầy bói rủ nhau xem voi có hình thù thế nào. Mỗi người được phân chia coi một bộ phần khác nhau. Vì thế mà khi diễn tả về con voi thì mỗi ông lại miêu tả khác nhau. Cuối cùng không phân thắng bại mà các ông thầy bói đánh nhau tẹt máu đầu.

Câu 3: Ta điền lần lượt các từ vào câu: ăn, sương, tốt, áo, chiến, cơ.

Câu 4: Một số câu thành ngữ

Câu 1: Tìm các thành ngữ trong các câu:

a. “sơn hào hải vị, nem công chả phượng” chỉ những món ngon dâng hiến cho vua ở trên rừng, dưới biển

b. “khoẻ như voi”chỉ những người có sức mạnh vượt trội cho so người khác.

“tứ cố vô thân” chỉ những người cô đơn, lẻ loi và không có người thân bên cạnh.

c. “da mồi tóc sương” chỉ những người ngày càng già đi, tóc bạc, da đồi mồi.

Câu 2: Tóm tắt các truyền thuyết và ngụ ngôn: (1) Con Rồng Cháu Tiên, (2) Ếch ngồi đáy giếng, (3) Thầy bói xem voi

(1) Lạc Long Quân là một vị thần thuộc nòi Rồng, Âu Cơ thuộc dòng họ Thần Nông. Sau một lần Lạc Long Quân trừ yêu ma quỷ quái 2 người gặp nhau. Hai người nên duyên với nhau và Âu Cơ có mang đẻ ra trăm người con. Hai người chia nhau mỗi người dắt 50 người con lên rừng và xuống biển. Người con trưởng Âu Cơ được làm vua và xưng là Hùng Vương, đặt tên nước là Văn Lang. Từ đó về sau cứ cha truyền con nối đến mười tám đời, đều lấy hiệu là Hùng Vương.

(2) Truyện kể về một con ếch coi trời bằng vung, vì sống lâu trong một cái giếng nhỏ hẹp nên ếch cứ tưởng bầu trời nhỏ bé. Một năm nọ, trời mưa to, nước giếng tràn bờ, đưa ếch ra ngoài. Nó tưởng không có ai vượt qua nó nên chẳng thèm để ý xung quanh và bị một con trâu giẫm bẹp.

(3) Mỗi năm các thầy bói rủ nhau xem voi có hình thù thế nào. Mỗi người được phân chia coi một bộ phần khác nhau. Vì thế mà khi diễn tả về con voi thì mỗi ông lại miêu tả khác nhau. Cuối cùng không phân thắng bại mà các ông thầy bói đánh nhau tẹt máu đầu.

Câu 3: Có thể điền lần lượt các từ sau:

(1) Ăn, (2) Sương, (3) tốt, (4) áo, (5) chiến, (6) cơ

Câu 4: Các thành ngữ khác:

Soạn Văn 7 Ngắn Nhất Bài: Từ Đồng Nghĩa

Câu 1: Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ sau:

Câu 2: Tìm từ gốc Ấn – Âu đồng nghĩa với các từ sau đây.

Máy thu thanh

Xe hơi

Sinh tố

Dương cầm

Câu 3: Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân.

Câu 4: Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong các câu sau.

Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.

Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.

Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.

Anh đừng làm như thế người ta nói cho đấy.

Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.

Câu 5: Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm từ đồng nghĩa sau đây:

ăn, xơi, chén;

cho, tặng, biếu;

yếu đuối, yếu ớt;

xinh, đẹp;

tu, nhấp, nốc.

a. thành tích, thành quả

Thế hệ mai sau sẽ được hưởng … của công cuộc đổi mới hôm hay.

Trường ta đã lập nhiều … để chào mừng ngày Quốc khánh mồng 2 tháng 9.

b. ngoan cường, ngoan cố

Bọn địch … chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.

Ông đã … giữ vững khí tiết cách mạng.

c. nhiệm vụ, nghĩa vụ

Lao động là … thiêng liêng, là nguồn sống, nguồn hạnh phúc của mỗi người.

Thầy hiệu trưởng đã giao … cụ thể cho lớp em trong đợt tuyên truyền phòng chống ma tuý.

d. giữ gìn, bảo vệ

Em Thuý luôn luôn … quần áo sạch sẽ.

… Tổ quốc là sứ mệnh của quân đội.

Câu 7: Trong các từ đồng nghĩa và các cặp câu sau, câu nào có thể dùng hai từ đồng nghĩa để thay thế nhau, câu nào chỉ có thể dùng một trong hai từ đồng nghĩa đó?

a. đối xử, đối đãi

Nó … tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng mến nó.

Mọi người đều bất bình trước thái độ … của nó đối với trẻ em.

b. trọng đại, to lớn

Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa … đối với vận mệnh dân tộc.

Ông ta thân hình … như hộ pháp.

Câu 8: Đặt câu với mỗi từ: bình thường, tầm thường, kết quả, hậu quả

Câu 9: Phát hiện các từ dùng sai và thay thế bằng từ khác cho đúng.

Ông bà cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra thành quả để con cháu đời sau hưởng lạc.

Trong xã hội ta, không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ bao che cho người khác.

Câu tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” đã giảng dạy cho chúng ta lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh.

Phòng tranh có trình bày nhiều bức tranh của các hoạ sĩ nổi tiếng.

Câu 1: Các từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ trên gồm:

gan dạ – dũng cảm

nhà thơ – thi sĩ

mổ xẻ – phẫu thuật/phân tích

đòi hỏi – yêu cầu

loài người – nhân loại

của cải – tài sản

nước ngoài – tài sản

chó biển – hải cẩu

năm học – niên khoá

thay mặt – đại diện.

Câu 2: Từ gốc Ấn – Âu đồng nghĩa là:

Máy thu thanh – ra-đi-ô

Sinh tố – vi-ta-min

Xe hơi – ô tô

Dương cầm – pi-a-nô

Câu 3: Một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân như:

Câu 4: Tìm từ đồng nghĩa thay thế:

Câu 5: Phân biệt nghĩa của các từ :

Ăn, chén, xơi: đều diễn tả hành động đưa thức ăn vào cơ thể.

Ăn: nghĩa bình thường, dùng được nhiều trong văn cảnh.

Xơi: thường dùng trong lời mời nhiều hơn

Chén: sắc thái suồng sã, thân mật.

Cho, tặng, biếu: đều có ý trao cho ai một vật gì đấy.

Cho: sắc thái biểu cảm bình thường, thân mật, là thái độ của người cao hơn đối với người thấp hơn.

Tặng: thể hiện sự long trọng, có ý nghĩa cao quý.

Biếu: thể hiện sự tôn trọng của người dưới với người trên.

Yếu đuối, yếu ớt: có ý nghĩa diễn tả sức lực kém dưới mức bình thường.

Yếu đuối: trạng thái thiếu sức lực, khó có thể chịu đựng được khó khăn, thử thách.

Yếu ớt: yếu đến mức sức lực, khó có thể làm được việc gì

Xinh, đẹp: nói về hình thức hoặc phẩm chất đem lại sự hứng thú cho người ta ưa nhìn

Xinh: có những nét đáng yêu làm người ta chú ý.

Đẹp: đạt đến sự hoàn hảo, không chỉ dùng bình phẩm về hình thức.

Tu, nhấp, nốc: chỉ hành động đưa nước vào cơ thể

Tu: uống nhanh, nhiều và liền một mạch.

Nhấp: uống từ từ, chậm rãi, từng ít một

Nốc: uống nhiều và hết ngay tức khắc một cách thô tục.

Câu 6: Điền các từ lần lượt như sau:

a. thành quả – thành tích

b. ngoan cố – ngoan cường

c. nghĩa vụ – nhiệm vụ

d. giữ gìn – Bảo vệ

Câu 7: a. Nó đối xử / đối đãi tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng mến nó.

Mọi người đều bất bình trước thái độ đối xử của nó đối với trẻ em. (đối xử)

b. Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa trọng đại / to lớn đối với vận mệnh dân tộc.

Ông ta thân hình to lớn như hộ pháp.

Câu 8: Đặt câu với mỗi từ: bình thường, tầm thường, kết quả, hậu quả

Sức khỏe của tôi bình thường.

Tớ không nghĩ cậu lại làm việc tầm thường như thế.

Dù kết quả cuộc thi thế nào thì tớ cũng tin cậu đã cố gắng hết sức.

Hành động dại dột của cậu đã gây ra hậu quả rất nghiêm trọng.

Câu 9: Tìm lỗi sai:

Câu 1: Các từ Hàn Việt đồng nghĩa lần lượt là: dũng cảm, thi sĩ, phẫu thuật, yêu cầu, nhân loại, tài sản, tài sản, hải cẩu, niên khoá, đại diện.

Câu 2: Ta có các từ gốc Ấn – Âu đồng nghĩa là: Máy thu thanh / ra-đi-ô, Sinh tố / vi-ta-min, Xe hơi / ô tô, Dương cầm / pi-a-nô

Câu 3: Một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân như Ông xã – chồng, Má/mế/u/bầm – mẹ

Câu 5: Phân biệt nghĩa của các từ :

Ăn, chén, xơi: đưa thức ăn vào cơ thể. Ăn: thường dùng nhất / Xơi: dùng trong lời mời / Chén: dùng trong sự thân mật.

Cho, tặng, biếu: trao cho ai một vật gì đấy. Cho: biểu cảm bình thường, thân mật, người cao hơn đối với người thấp hơn / Tặng: có ý nghĩa cao quý / Biếu: sự tôn trọng của người dưới với người trên.

Yếu đuối, yếu ớt: sức lực kém. Yếu đuối: khó có thể chịu đựng được khó khăn, thử thách. / Yếu ớt: khó có thể làm được việc gì.

Xinh, đẹp: đem lại sự hứng thú. Xinh: có những nét đáng yêu làm người ta chú ý. Đẹp: đạt đến sự hoàn hảo.

Tu, nhấp, nốc: hành động đưa nước vào cơ thể. Tu: uống nhanh, nhiều và liền một mạch / Nhấp: uống từ từ, chậm rãi / Nốc: uống nhiều và hết ngay tức khắc.

Câu 6: Điền lần lượt như sau:

a. Thế hệ mai sau sẽ được hưởng thành…

Trường ta đã lập nhiều thành tích…

b. Bọn địch ngoan cố…

Ông ta đã ngoan cường….

c. Lao động là nghĩa vụ thiêng liêng

Thầy hiểu trượng đã giao nhiệm vụ…

d. Em Thúy luôn luôn giữ gìn…

Bảo vệ Tổ quốc….

Câu 7: a. Nó đối xử / đối đãi – thái độ đối xử của nó.

b. Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa trọng đại / to lớn – Ông ta thân hình to lớn như hộ pháp

Câu 8: Đặt câu với các từ:

Bình thường: Dạo này tôi vẫn bình thường.

Tầm thường: Anh ta thật tầm thường.

Kết quả: Kết quả lần này không tồi.

Hậu quả: Cậu đã gây ra hậu quả lớn.

Câu 9: Lỗi sai trong bài là: hưởng lạc, bao che, giảng dạy, trình bày. Sửa lại là hưởng thụ, che chở, dạy, trưng bày.

Câu 1: Có các từ Hàn Việt đồng nghĩa như sau: gan dạ – dũng cảm, nhà thơ – thi sĩ, mổ xẻ – phẫu thuật/phân tích, đòi hỏi – yêu cầu, loài người – nhân loại, của cải – tài sản, nước ngoài – tài sản, chó biển – hải cẩu, năm học – niên khoá, thay mặt – đại diện.

Câu 2: Tìm được các từ gốc Ấn âu đồng nghĩa với các từ Máy thu thanh, Xe hơi, Sinh tố, Dương cầm lần lượt là: radio, vitamin, ô tô, piano.

Câu 3: Một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân như: Má/mế/u/bầm – mẹ, Đậu phộng – lạc, Vô – vào

Câu 4: Ta có các từ đồng nghĩa để thay thế như sau: đưa – gửi, đưa – tiễn, kêu – than, nói – trách, đi – qua đời.

Câu 5: Phân biệt nghĩa của các từ như sau

Câu 6: Điền các từ lần lượt như sau:

a. thành quả – thành tích

b. ngoan cố – ngoan cường

c. nghĩa vụ – nhiệm vụ

d. giữ gìn – Bảo vệ

Câu 7:

a. Câu trên ta điền đối xử hoặc đối đãi. Câu dưới chỉ điền đối xử

b. Câu trên ta điền trọng đại hoặc to lớn. Câu dưới chỉ điền to lớn

Câu 8: Đặt câu với mỗi từ:

Câu 9: Lỗi sai trong bài là: hưởng lạc, bao che, giảng dạy, trình bày

Soạn Văn 7 Ngắn Nhất Bài: Từ Đồng Âm

Câu 1: Đọc lại đoạn dịch bài Bài ca nhà tranh bị gió thu phá từ “tháng tám thu cao gió thét già” đến “quay về, chống gậy lòng ấm ức”, tìm từ đồng âm với mỗi từ sau: thu, cao, ba, tranh, sang, nam, sức, nhè, tuốt, môi.

b. Tìm từ đồng âm với danh từ cổ và cho biết nghĩa của từ đó.

Câu 3: Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm đã cho sẵn.

Bàn (danh từ) – bàn (động từ)

Sâu (danh từ) – sâu (tính từ)

Năm (danh từ) – năm (số từ)

Ngày xưa có anh chàng mượn của hàng xóm một cái vạc đồng. Ít lâu sau, anh ta trả cho người hàng xóm hai con cò, nói là vạc đã bị mất nên đền hai con cò này. Người hàng xóm đi kiện. Quan gọi hai người đến xử. Người hàng xóm thưa: “Bẩm quan, con cho hắn mượn vạc, hắn không trả.” Anh chàng nói: “Bẩm quan, con đã đền cho anh ta cò.”

– Nhưng vạc của con là vạc thật.

– Dễ cò của tôi là cò giả đấy phỏng? – Anh ta trả lời.

– Bẩm quan, vạc của con là vạc đồng.

– Dễ cò của tôi là cò nhà đấy phỏng?

Câu 1: tìm từ đồng âm với mỗi từ sau: thu, cao, ba, tranh, sang, nam, sức, nhè, tuốt, môi.

Cao 1 : tính từ, trái nghĩa với thấp.

Cao 2 : danh từ, chỉ một loại thuốc Nam dùng để chữa bệnh (cao khỉ, cao trăn).

Ba 1: số từ, ba lớp tranh.

Ba 2: danh từ, người sinh ra mình (ba mẹ).

Tranh 1: danh từ, tấm lợp kín bằng cỏ (tấm tranh).

Tranh 2: động từ, bàn cãi để tìm ra lẽ phải (tranh cãi).

Sang 1: động từ, biểu thị hướng hoạt động nhằm một đối tượng khác (sang phương).

Sang 2: tính từ, làm cho người ta phải coi trọng (sang trọng).

Nam 1: chỉ phương hướng (miền Nam)

Nam 2: giới tính của con người (nam nhi)

Sức 1: chỉ sức khỏe của con người (sức lực)

Sức 2: danh từ: một loại văn bản do quan lại truyền xuống cho lí trưởng đốc thúc (tờ sức).

Nhè 1: động từ nhằm vào chỗ yếu, chỗ bất lợi của người khác

Nhè 2: động từ bụm miệng lại dùng lưỡi để đẩy ra

Tuốt 1: tính từ, thẳng một mạch đến tận nơi xa

Tuốt 2: động từ, hành động lao động trong việc thu hoạt lúa (tuốt lúa)

Môi 1: danh từ, chỉ bộ phận trên khuôn mặt (môi khô)

Môi 2: tính từ, làm trung gian cho hai bên (môi giới)

Câu 2: Nghĩa khác nhau của danh từ cổ:

Nghĩa 1: Bộ phận của cơ thể nối đầu với thân

Nghĩa 2: Sự cứng cỏi không chịu thuyết phục

Nghĩa 3: Bộ phận co lại ở phần đầu của một số đồ vật (cổ chai)

Nghĩa 4: Bộ phận của áo hoặc giày

Từ đồng âm với cổ: Đồ cổ: Đồ vật có từ xa xưa và có giá

Câu 3: Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm đã cho sẵn: Bàn (danh từ) – bàn (động từ), Sâu (danh từ) – sâu (tính từ), Năm (danh từ) – năm (số từ):

Ngồi quây quần quanh bàn ăn, gia đình em đang bàn bạc rôm rả về ngày tết sắp tới.

Những loài sâu thường ẩn mình sâu dưới những kẽ lá để tránh sự phát hiện của kẻ thù.

Năm nay có năm bạn học sinh trong lớp đạt loại xuất sắc

Câu 4: Anh chàng gian dối láu cá trong câu chuyện đã sử dụng biện pháp đồng âm, để âm mưu không trả lại cái vạc cho người hàng xóm.

Vạc đồng có thế hiếu theo hai cách: Vạc làm băng chất liệu kim loại / Vạc là con chim kiếm ăn ngoài đồng.

Đồng cũng có hai cách hiểu: Cánh đồng / Chất liệu kim loại bằng đồng

Câu 1: Tìm từ đồng âm:

Câu 2: Ta có các nghĩa khác của từ “Cổ” là: Bộ phận của cơ thể nối đầu với thân / Sự cứng cỏi không chịu thuyết phục / Bộ phận co lại ở phần đầu của một số đồ vật (cổ chai)/ Bộ phận của áo hoặc giày. Từ đồng âm với cổ: Đồ cổ: Đồ vật có từ xa xưa và có giá

Câu 3: Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm đã cho sẵn:

Bàn: gia đình em đang bàn bạc rôm rả về ngày tết sắp tới bên bàn ăn

Sâu: Những loài sâu thường ẩn mình sâu dưới lá cây

Năm: Lớp mình năm nay có 5 bạn học sinh giỏi

Câu 1: Các từ đồng nghĩa như sau:

Thu: mùa thu / thu tiền

Cao: cao thấp / cao khỉ, cao trăn

Ba: ba lớp tranh / ba mẹ

Tranh: tấm tranh / tranh cãi

Sang: sang phương / sang trọng

Nam: hương nam / nam giới

Sức: sức lực / tờ sức

Nhè : động từ nhằm vào chỗ yếu / động từ bụm miệng lại dùng lưỡi để đẩy ra

Tuốt: biết tuốt / tuốt luột

Môi: môi khô / môi giới

Câu 2: Ta có các nghĩa khác của từ “Cổ” là: Bộ phận của cơ thể nối đầu với thân, Sự cứng cỏi không chịu thuyết phục, Bộ phận co lại ở phần đầu của một số đồ vật (cổ chai), Bộ phận của áo hoặc giày.

Câu 3: Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm đã cho sẵn như sau: bàn, sâu, năm

Gia đình em đang bàn bạc về ngày tết sắp tới bên bàn ăn.

Loài sâu thường ẩn mình sâu dưới lá cây.

Lớp mình năm nay có 5 bạn học sinh đạt giải.

Câu 4: Anh chàng đã dùng biện pháp đồng âm từ vạc đồng khiến cho có 2 cách nghĩ là

Vạc làm băng chất liệu kim loại

Vạc là con chim kiếm ăn ngoài đồng.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Soạn Văn 7 (Ngắn Nhất) trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!