Đề Xuất 2/2023 # Soạn Sinh 8 Bài 31 Ngắn Nhất: Trao Đổi Chất # Top 9 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 2/2023 # Soạn Sinh 8 Bài 31 Ngắn Nhất: Trao Đổi Chất # Top 9 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Soạn Sinh 8 Bài 31 Ngắn Nhất: Trao Đổi Chất mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Mục tiêu bài học

– Phân biệt được sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường với sự trao đổi chất ở tế bào.

– Trình bày được mối liên hệ giữa trao đổi chất của cơ thể với trao đổi chất ở tế bào.

Tổng hợp lý thuyết Sinh 8 Bài 31 ngắn gọn

I. Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài:

– Cơ thể có trao đổi chất mới có thể tồn tại và phát triển.

⇒ Các tế bào trong cơ thể thường xuyên có sự trao đổi chất với nước mô và máu tức là có sự trao dổi với môi trường trong.

II. Trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong :

– Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể. Mọi TB đều phải thực hiện trao đổi chất với máu và nước mô.

– Máu và nước mô cung cấp chất dinh dưỡng và chất khí cho tế bào chất và thải ra khỏi cơ thể phân, khí cacbonic, nước tiểu …

– Hoạt động sống của tế bào đã tạo ra những sản phẩm là chất thải, thải ra khỏi cơ thể là khí cacbonic, nước tiểu …

– Những sản phẩm đó của tế bào đổ vào nước mô rồi vào máu và được dưa tới cơ quan bài tiết là phổi, thận, da…

– Trao đổi chất là sự trao đổi vật chất giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở hai cấp độ: + Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể là quá trình cơ thể tiếp nhận từ môi trường ngoài thức ăn, nước, ôxi và thải ra môi trường ngoài các sản phẩm bài tiết, khí cacbonic do sự hoạt động của các hệ cơ quan tiêu hoá, hô hấp, bài tiết. Trong cơ thể, thức ăn được biến đổi thành chất dinh dưỡng đơn giản, có thể được hấp thụ vào máu.

+ Trao đổi chất ở cấp độ tế bào là quá trình trao đổi vật chất giữa tế bào với môi trường trong (máu, nước mô). Máu đem chất dinh dưỡng đã được hấp thụ và ôxi cung cấp cho tế bào, đồng thời nhận từ tế bào các sản phẩm bài tiết và khí cacbonic đưa tới các hộ cơ quan bài tiết và hô hấp để từ đó thải ra môi trường ngoài qua hoạt dộng trao đổi chất ở cấp độ cơ thể.

III.Mối quan hệ giữa trao đổi chất :

Mối quan hệ: Trao đổi chất ở cơ thể cung cấp chất dinh dưỡng và ôxi cho tế bào và nhận từ tế bào các sản phẩm bài tiết, khí CO2 để thải ra môi trường. Trao đổi chất ở tế bào giải phóng năng lượng cung cấp cho các cơ quan trong cơ thể thực hiện các hoạt động trao đổi chất…

Hướng dẫn Soạn Sinh 8 bài 31 ngắn nhất

Câu hỏi trang 100 Sinh 8 Bài 31 ngắn nhất:

Quan sát hình 31-1, cùng với những hiểu biết của bản thân hãy trả lời:

– Sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài biểu hiện như thế nào?

– Hệ tiêu hóa đóng vai trò gì trong sự trao đổi chất?

– Hệ hô hấp có vai trò gì?

– Hệ tuần hoàn thực hiện vai trò nào trong sự trao đổi chất?

– Hệ bài tiết có vai trò gì trong sự trao đổi chất?

– Sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài biểu hiện: Cơ thể nhận ôxi, thức ăn, nước, muối khoáng từ môi trường ngoài, sau đó cơ thể sẽ hấp thụ trực tiếp hoặc biến đổi những chất này thành chất cơ thể hấp thụ được, phần chất đào thải như phân, nước tiểu, mồ hôi, CO2 được thải ra khỏi cơ thể ra môi trường ngoài.

– Vai trò của hệ tiêu hóa: nhận thức ăn, nước, muối khoáng từ môi trường, xảy ra quá trình biến đổi các chất này thành chất đơn giản cơ thế hấp thụ được, sau đó hấp thụ chất dinh dưỡng rồi thải các chất bã cơ thể không hấp thụ được (phân) ra môi trường ngoài.

– Vai trò hệ hô hấp: lấy ôxi từ môi trường, lọc khí, cung cấp ôxi cho các hoạt động sống của cơ thể sau đó cơ thể tạo ra CO2sau quá trình sống sẽ do hệ hô hấp thải ra.

– Vai trò của hệ tuần hoàn: vận chuyển các chất dinh dưỡng và ôxi đi khắp cơ thể, đến từng mô, từng tế bào để cung cấp cho hoạt động sống sau đó vận chuyển chất độc, chất thải, CO2rời khỏi tế bào, đến nơi thải ra.

– Vai trò của hệ bài tiết: thải các chất bã, chất thải… ra khỏi cơ thể, có thể là vai trò điều hòa thân nhiệt.

Câu hỏi trang 100 Sinh 8 Bài 31 ngắn nhất:

– Máu và nước mô cung cấp những gì cho tế bào?

– Hoạt động sống của tế bào đã tạo ra những sản phẩm gì?

– Những sản phẩm đó của tế bào đổ vào nước mô rồi vào máu và được đưa tới đâu?

– Sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong biểu hiện như thế nào?

– Máu và nước mô cung cấp ôxi, dinh dưỡng, muối khoáng, nước, vitamin cho tế bào.

– Hoạt động sống của tế bào đã tạo ra năng lượng và chất thải, khí CO2.

– Những sản phẩm đó của tế bào đổ vào nước mô rồi vào máu và được đưa tới hệ bài tiết.

– Sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong biểu hiện:

+ Trao đổi chất cấp độ cơ thể: thức ăn được biến đổi thành chất dinh dưỡng đơn giản mà có thể hấp thu vào máu được.+ Trao đổi chất cấp độ tế bào: máu đem chất dinh dưỡng đã được hấp thụ và ôxi cung cấp cho tế bào, đồng thời nhận các sản phẩm bài tiết, khí CO2 đưa tới cơ quan bài tiết, hô hấp để thải ra ngoài.

Câu hỏi trang 101 Sinh 8 Bài 31 ngắn nhất:

Qua sơ đồ hình 31-2, em hãy phân tích mối qua hệ giữa trao đổi chất của cơ thể với môi trường ngoài và trao đổi chất của tế bào với môi trường trong.

– Trao đổi ở cấp độ cơ thể được thực hiện như sau: Cơ thể lấy vào từ môi trường thức ăn, nước, muối khoáng (nhờ hệ tiêu hóa) và oxi (nhờ hệ hô hấp), thức ăn được biến đổi thành các chất đơn giản dễ hấp thụ, chất thải và CO2 được thải qua hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, hệ bài tiết.

– Trao đổi ở cấp độ tế bào: Tế bào thu nhận oxi, chất dinh dưỡng từ môi trường trong để dùng cho hoạt động sống của tế bào, các sản phẩm không cần thiết của tế bào thải ra môi trường trong để đưa tới hệ bài tiết, hệ hô hấp.

+ Mối quan hệ giữa trao đổi chất của cơ thể với môi trường ngoài và trao đổi chất của tế bào với môi trường trong.

+ Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể tạo điều kiện cho TĐC ở cấp độ tế bào. Không có sự TĐC ở cấp độ cơ thể thì cũng không có TĐC ở cấp độ tế bào

+ Ngược lại: TĐC ở cấp độ tế bào giúp cho từng tế bào tồn tại và phát triển, trên cơ sở đó cơ thể tồn tại và phát triển.

Sự TĐC ở cấp độ tế bào và TĐC ở cấp độ cơ thể có mối quan hệ mật thiết, chặt chẽ, không thể thiếu 1 trong 2 quá trình trên.

Bài 1 trang 101 Sinh 8 Bài 31 ngắn nhất:

Trình bày vai trò của hệ tiêu hóa, hệ hô hấp và hệ bài tiết trong sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường.

– Vai trò của hệ tiêu hóa: nhận thức ăn, nước, muối khoáng từ môi trường, xảy ra quá trình biến đổi các chất này thành chất đơn giản cơ thế hấp thụ được, sau đó hấp thụ chất dinh dưỡng rồi thải các chất bã cơ thể không hấp thụ được (phân) ra môi trường ngoài.

– Vai trò hệ hô hấp: lấy ôxi từ môi trường, lọc khí, cung cấp ôxi cho các hoạt động sống của cơ thể sau đó cơ thể tạo ra CO2sau quá trình sống sẽ do hệ hô hấp thải ra.

– Vai trò của hệ bài tiết: thải các chất bã, chất thải… ra khỏi cơ thể, có thể là vai trò điều hòa thân nhiệt.

Bài 2 trang 101 Sinh 8 Bài 31 ngắn nhất:

Hệ tuần hoàn có vai trò gì trong sự trao đổi chất ở tế bào?

Hệ tuần hoàn vận chuyển chất dinh dưỡng, ôxy, cacbon điôxít, hormon, tế bào máu ra và vào các tế bào trong cơ thể để nuôi dưỡng nó và giúp chống lại bệnh tật, ổn định nhiệt độ cơ thể và độ pH, và để duy trì cân bằng nội môi.

Bài 3 trang 101 Sinh 8 Bài 31 ngắn nhất:

Phân biệt sự trao đổi chất ở cấp độ cơ thể và trao đổi chất ở cấp độ tế bào. Nêu mối quan hệ về sự trao đổi chất ở hai cấp độ này.

– Sự trao đổi vật chất giữa hệ tiêu hóa, hô hấp, bài tiết với môi trường ngoài. Cơ thể lấy thức ăn, nước, muối khoáng, ôxi từ môi trường ra thải ra khí cacbônic và chất thải.

– Sự trao đổi vật chất giữa tế bào và môi trường trong. Máu cung cấp cho tế bào các chất dinh dưỡng và ôxi. Tế bào thải vào máu khí cacbônic và sản phẩm bài tiết.

– Mối quan hệ: Trao đổi chất ở cơ thể cung cấp chất dinh dưỡng và O2 cho tế bào và nhận từ tế bào các sản phẩm bài tiết, khí CO2 để thải nỉ môi trường. Trao đổi chất ở tế bào giải phóng năng lượng cung cấp cho các cơ quan trong cư thể thực hiện các hoạt động trao đổi chất… Như vậy, hoạt động trao đổi chất ở hai cấp độ gắn bó mật thiết với nhau không thể tách rời.

Câu hỏi củng cố kiến thức Sinh 8 bài 31 hay nhất

– Thế nào là trao đổi chất ở cấp độ cơ thể.

– Thế nào là trao đổi chất ở cấp độ tế bào.

– Nêu mối quan hộ giữa 2 cấp độ cơ thể và tế bào?

– Trao đổi chất ờ cấp độ cơ thể: Là sự trao đổi chất giữa môi trường ngoài với môi trường trong thông qua các hệ tiêu hóa, hô hấp, bài tiết…. Cơ thể lấy thức ăn, nước, muối khoáng, ôxi từ môi trường ngoài và thải ra môi trường khí cacbonic, chất thải.

– Trao đổi chất ở cấp độ tế bào: Là sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong cơ thể. Môi trường trong (máu, nước mô, bạch huyết) cung cấp cho tế bào các chất dinh dưỡng và ôxi, đồng thời nhận khí cacbônic và sản phẩm phân hủy, đưa tới cơ quan bài tiết (thận, phổi,da…) để thải ra ngoài.

– Mối quan hệ:

Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể cung cấp chất dinh dưỡng và ôxi cho tế bào hoạt động, đồng thời nhận từ tế bào các sản phẩm bài tiết, khí cacbonic để thải ra môi trường ngoài.

* Các biện pháp phòng tránh các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa:

– Vệ sinh ăn uống:

+ Ăn chín, uống sôi.

+ Rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn.

– Thức ăn cần đựợc chế biến và bảo quản tốt.

+ Ăn rau sống phải xử lí qua nước muối loãng.

– Vệ sinh môi trường xung quanh sạch sẽ, diệt ruồi nhặng.

– Vệ sinh cá nhân, vệ sinh răng miệng đúng cách khoa học, tẩy giun sán định kỳ.

– Không sử dụng chất độc hóa học để bảo quản thức ăn.

– Lập khẩu phần ăn hợp lí và ăn uống đảm bảo khoa học

Trắc nghiệm Sinh 8 Bài 31 tuyển chọn

A. Hệ hô hấp

B. Hệ tiêu hoá

C. Hệ bài tiết

D. Tất cả các phương án còn lại

B. Phân

C. Nước tiểu, mồ hôi

D. Oxi

Câu 3: Loại dịch cơ thể mà tại đó diễn ra sự trao đổi chất trực tiếp với tế bào là

A. nước mô.

B. dịch bạch huyết.

C. máu.

D. nước bọt.

A. Nước tiểu

B. Mồ hôi

C. Khí ôxi

D. Khí cacbônic

Câu 5: Điều nào sau đây đúng khi nói về trao đổi chất ở cấp độ cơ thể

A. Là quá trình cơ thể tiếp nhận từ môi trường ngoài thức ăn, nước, ôxi và thải ra môi trường ngoài các sản phẩm bài tiết, khí cacbonic

B. Do sự hoạt động của các hệ cơ quan tiêu hoá, hô hấp, bài tiết.

C. Trong cơ thể, thức ăn được biến đổi thành chất dinh dưỡng đơn giản, có thể được hấp thụ vào máu.

D. Tất cả các đáp án trên

Câu 6: Sự trao đổi chất ở người diễn ra ở mấy cấp độ ?

A. 4 cấp độ

B. 3 cấp độ

C. 2 cấp độ

D. 5 cấp độ

Câu 7: Trong quá trình trao đổi chất, máu và nước mô sẽ cung cấp cho tế bào những gì ?

A. Khí ôxi và chất thải

B. Khí cacbônic và chất thải

C. Khí ôxi và chất dinh dưỡng

D. Khí cacbônic và chất dinh dưỡng

Câu 8: Điều nào sau đây đúng khi nói về quá trình trao đổi chất ở tế bào?

A. Là quá trình trao đổi vật chất giữa tế bào với môi trường trong (máu, nước mô).

B. Máu đem chất dinh dưỡng đã được hấp thụ và ôxi cung cấp cho tế bào.

C. Máu nhận từ tế bào các sản phẩm bài tiết và khí cacbonic đưa tới các hộ cơ quan bài tiết và hô hấp để từ đó thải ra môi trường ngoài qua hoạt dộng trao đổi chất ở cấp độ cơ thể.

D. Tất cả các đáp án trên

Câu 9: Trong quá trình trao đổi chất ở cấp độ tế bào, trừ khí cacbônic, các sản phẩm phân huỷ sẽ được thải vào môi trường trong và đưa đến

A. cơ quan sinh dục.

B. cơ quan hô hấp

C. cơ quan tiêu hoá.

D. cơ quan bài tiết.

Câu 10: Tại sao mùa đông hay đi tiểu nhiều hơn?

A. Các mạch máu dãn, tăng lưu thông đến da và các cơ quan nội tạng quan trọng, giúp chúng giữ ấm.

B. Mạch máu co lại làm huyết áp giảm, lúc này thận làm việc nhiều để tăng thể tích máu và huyết áp, chất lỏng dư thừa tạo thành nước tiểu.

C. Mạch máu co lại làm huyết áp tăng, lúc này thận làm việc nhiều để giảm thể tích máu và hạ huyết áp, chất lỏng dư thừa tạo thành nước tiểu.

D. Mạch máu co lại làm huyết áp tăng, lúc này thận làm việc nhiều để tăng thể tích máu và hạ huyết áp, chất lỏng dư thừa tạo thành nước tiểu.

Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 31. Trao đổi chất trong SGK Sinh học 8. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm vững kiến thức lí thuyết, soạn các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra để đạt kết quả cao

Sinh Học 8 Bài 31: Trao Đổi Chất

Tóm tắt lý thuyết

Cơ thể lấy các chất cần thiết (thức ăn, nước, muối khoáng và O2) từ môi trường qua hệ tiêu hóa và hệ hô hấp đồng thời cơ thể thải ra môi trường khí CO2 và các chất cặn bã.

Mỗi hệ cơ quan có vai trò nhất định trong sự trao đổi chất.

Tiêu hóa

Biến đổi thức ăn cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể và thải các chất cặn bã ra ngoài

Hô hấp

Lấy O 2 từ môi trường cung cấp cho cơ thể và thải CO 2 từ cơ thể ra ngoài môi trường

Bài tiết

Lọc máu, thu gom chất thải để bài tiết ra ngoài dưới dạng nước tiểu và mồ hôi

Tuần hoàn

Vận chuyển ôxi, chất dinh dưỡng tới tế bào và CO 2, các chất thải từ tế bào tới cơ quan bài tiết

Môi trường trong cơ thể gồm máu, nước mô và bạch huyết

Mối quan hệ giữa máu, nước mô và bạch huyết: Máu mang theo nhiều dưỡng chất đi nuôi dưỡng cơ thể, tuy nhiên máu không trao đổi chất trực tiếp với các tế bào mà thông qua nước mô (nước mô được hình thành từ máu, thẩm thấu qua thành mạch). Nước mô bao quanh các tế bào trong khi mạch máu chỉ len lỏi tới các mô. Nước mô trực tiếp trao đổi chất với tế bào: cung cấp các chất dinh dưỡng và nhận các chất thải từ tế bào. Nước mô trao đổi chất với tế bào xong không thấm ngược trở lại máu mà hình thành 1 dòng chảy riêng chính là bạch huyết.

Sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong

Tế bào tiếp nhận từ môi trường trong: các chất dinh dưỡng và O2 được sử dụng cho các hoạt động sống.

Đồng thời tế bào thải vào môi trường trong: các sản phẩm phân huỷ, khí CO2 và được đưa đến các cơ quan bài tiết, tiêu hóa và phổi để thải ra ngoài.

Nếu trao đổi chất ở 1 cấp độ ngừng lại thi cấp độ kia sẽ bị ngừng lại và cơ thể sẽ không tồn tại và phát triển.

Mối quan hệ giữa trao đổi chất ở cấp độ cơ thể và cấp độ môi trường: Trao đổi chất ở cơ thể cung cấp chất dinh dưỡng và O2 cho tế bào và nhận từ tế bào các sản phẩm bài tiết, khí CO2 để thải ra môi trường. Trao đổi chất ở tế bào giải phóng năng lượng cung cấp cho các cơ quan trong cơ thể thực hiện các hoạt động trao đổi chất… Như vậy hoạt động trao đổi chất ở hai cấp độ gắn bó mật thiết với nhau không thể tách rời.

Lý Thuyết Sinh Học Lớp 8 Bài 31: Trao Đổi Chất

A. LÝ THUYẾT

I. TRAO ĐỔI CHẤT GIỮA CƠ THỂ VÀ MÔI TRƯỜNG

Cơ thể có trao đổi chất với môi trường mới tồn tại và phát triển

– Cơ thể lấy oxi, thức ăn, nước muối khoáng từ môi trường bên ngoài và đồng thời thải ra khí CO 2, phân, nước tiểu, mồ hôi ra môi trường bên ngoài.

– Sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường bên ngoài có sự tham gia của 1 số hệ cơ quan:

+ Hệ tiêu hóa: lấy thức ăn từ môi trường bên ngoài vào → biến đổi → chất dinh dưỡng và thải các chất thừa ra ngoài.

+ Hô hấp: lấy khí O 2 và thải khí CO 2

+ Hệ tuần hoàn: vận chuyển O 2 và các chất dinh dưỡng tới tế bào và khí CO 2 tới phổi, chất thải tới cơ quan bài tiết.

+ Hệ bài tiết: lọc từ máu các chất thải để bài tiết qua nước tiểu.

* Kết luận: Ở cấp độ cơ thể, môi trường ngoài cung cấp thức ăn, nước, muối khoáng và O 2 qua hệ tiêu hóa, hô hấp, đồng thời tiếp nhận chất bã, sản phẩm phân hủy và khí CO 2 từ cơ thể thải ra.

II. TRAO ĐỔI CHẤT GIỮA TẾ BÀO VÀ MÔI TRƯỜNG (MÔI TRƯỜNG TRONG)

– Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể. Mọi tế bào đều phải thực hiện trao đổi chất giữa máu và nước mô (môi trường trong để tồn tại và phát triển).

– Máu và nước mô cung cấp O 2 và chất dinh dưỡng cho tế bào.

– Hoạt động sống của tế bào tạo ra:

+ Năng lượng cho hoạt động sống của cơ thể.

+ Khí CO 2, chất thải: được thải ra ngoài.

– Kết luận: Ở cấp độ tế bào, các chất dinh dưỡng và O 2 tiếp nhận từ máu và nước mô được tế bào sử dụng cho các hoạt động sống, đồng thời các sản phẩm phân hủy được thải vào môi trường trong, đưa tới cơ quan bài tiết, còn khí CO 2 được đưa tới phổi để thải ra ngoài.

III. MỐI QUAN HỆ GIỮA TRAO ĐỔI CHẤT Ở CẤP ĐỘ CƠ THỂ VỚI TRAO ĐỔI CHẤT Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO

– Sự trao đổi chất giữa các hệ cơ quan với môi trường ngoài để lấy oxi, dinh dưỡng và thải các sản phẩm thừa ra ngoài.

– Sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong: máu vận chuyển cho tế bào oxi, dinh dưỡng và tế bào thải vào máu khí CO 2 và các chất thải.

– Mối quan hệ giữa sự trao đổi chất ở cấp độ cơ thể với trao đổi chất ở cấp độ tế bào:

+ Có mối quan hệ mật thiết với nhau không thể tách rời, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển được.

+ Khi 1 trong hai quá trình dừng lại thì cơ thể có thể chết.

B. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài được thực hiện thông qua các hệ cơ quan

A. Hệ hô hấp

B. Hệ tiêu hóa

C. Hệ bài tiết

D. Tất cả các đáp án trên

Câu 3: Điều nào sau đây đúng khi nói về trao đổi chất ở cấp độ cơ thể

A. Là quá trình cơ thể tiếp nhận từ môi trường ngoài thức ăn, nước, ôxi và thải ra môi trường ngoài các sản phẩm bài tiết, khí cacbonic

B. Do sự hoạt động của các hệ cơ quan tiêu hoá, hô hấp, bài tiết.

C. Trong cơ thể, thức ăn được biến đổi thành chất dinh dưỡng đơn giản, có thể được hấp thụ vào máu.

D. Tất cả các đáp án trên

Câu 4: Điều nào sau đây đúng khi nói về quá trình trao đổi chất ở tế bào?

A. Là quá trình trao đổi vật chất giữa tế bào với môi trường trong (máu, nước mô).

B. Máu đem chất dinh dưỡng đã được hấp thụ và ôxi cung cấp cho tế bào.

C. Máu nhận từ tế bào các sản phẩm bài tiết và khí cacbonic đưa tới các hộ cơ quan bài tiết và hô hấp để từ đó thải ra môi trường ngoài qua hoạt động trao đổi chất ở cấp độ cơ thể.

D. Tất cả các đáp án trên

Câu 5: Trong quá trình trao đổi chất ở tế bào, khí cacbônic sẽ theo mạch máu tới bộ phận nào để thải ra ngoài?

Câu 6: Cơ quan nào dự trữ chất dinh dưỡng cho cơ thể khi cần

Câu 7: Tại sao những người béo phì thường là những người ít vận động?

A. Ít vận động dẫn đến sự chuyển hóa trong tế bào ít, nên các chất dinh dưỡng không dùng hết sẽ tích trữ tạo nên các lớp mỡ.

B. Ít vận động giúp tăng khả năng trao đổi chất nên cơ thể hấp thu được nhiều chất dinh dưỡng hơn.

C. Ít vận động sẽ dẫn đến sự chuyển hóa trong tế bào nhiều, nên cơ thể hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng hơn.

D. Cơ thể cần nhiều thời gian để hấp thụ chất dinh dưỡng nên vận động bị hạn chế.

Câu 8: Một sản phẩm quan trọng được gan tiết ra có vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hóa?

Câu 9: Tại sao nên uống 2 lít nước mỗi ngày?

A. Nước đóng vai trò vận chuyển chất dinh dưỡng đi đến khắp các tế bào để nuôi cơ thể

B. Thông qua quá trình vận chuyển, nước đem theo các chất độc tố, cặn bã ra ngoài thông qua đường tiêu hóa

C. Nước điều tiết nhiệt độ cơ thể

D. Tất cả các đáp án trên

Câu 10: Tại sao mùa đông hay đi tiểu nhiều hơn?

A. Các mạch máu giãn, tăng lưu thông đến da và các cơ quan nội tạng quan trọng, giúp chúng giữ ấm.

B. Mạch máu co lại làm huyết áp giảm, lúc này thận làm việc nhiều để tăng thể tích máu và huyết áp, chất lỏng dư thừa tạo thành nước tiểu.

C. Mạch máu co lại làm huyết áp tăng, lúc này thận làm việc nhiều để giảm thể tích máu và hạ huyết áp, chất lỏng dư thừa tạo thành nước tiểu.

D. Mạch máu co lại làm huyết áp tăng, lúc này thận làm việc nhiều để tăng thể tích máu và hạ huyết áp, chất lỏng dư thừa tạo thành nước tiểu.

Soạn Sinh Học 8 Bài 42: Vệ Sinh Da (Ngắn Gọn Nhất)

1. Bài 42: Vệ sinh da

1.1. Trả lời câu hỏi SGK

Trả lời câu hỏi Sinh 8 Bài 42 trang 134 – 1:

– Da bẩn có hại như thế nào?

– Da bị xây xát có tác hại như thế nào?

Trả lời:

– Da bẩn chỉ diệt được chừng 5% vi khuẩn nên dễ gây ngứa ngáy và có thể làm giảm khả năng miễn dịch của cơ thể,

– Da bị xây xát tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập cơ thể, gây nên các bệnh viêm nhiễm.

Trả lời câu hỏi Sinh 8 Bài 42 trang 134 – 2:

– Đánh dấu vào bảng để chỉ những hình thức mà em cho là phù hợp với rèn luyện da.

Trả lời:

   + Tập chạy buổi sáng

   + Tham gia thể dục thể thao buổi chiều

   + Tắm nước lạnh

   + Xoa bóp

   + Lao động chân tay vừa sức

– Các nguyên tắc rèn luyện da là:

   + Phải rèn luyện từ từ, nâng dần sức chịu đựng.

   + Rèn luyện thích hợp với mức chịu đựng của mỗi người.

   + Cần thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời vào buổi sáng sớm để cơ thể tạo vitamin D chống còi xương.

Trả lời câu hỏi Sinh 8 Bài 42 trang 135: 

Em hãy điền vào bảng 42-2 các bệnh ngoài da, nêu tóm tắt biểu hiện và cách phòng tránh.

Trả lời:

1. Lang ben

→ Biểu hiện: Có những mảng trắng xuất hiện trên da

→ Cách phòng chống: Không mặc quần áo ướt, tránh dùng chung quần áo, khăn mặt với người mắc bệnh.

2. Hắc lào

→ Biểu hiện: Có những mảng sần đỏ, mụn nước

→ Cách phòng chống: Không mặc quần áo ướt, tránh dùng chung quần áo, khăn mặt với người mắc bệnh

3. Ghẻ nở

→ Biểu hiện: Da có nhiều mụn ghẻ, sưng lở gây ngứa

→ Cách phòng chống: Thường xuyên tắm rửa bằng xà phòng. Giữ cho quần áo sạch và khô.

4. Mụn trứng cá

→ Biểu hiện: Có mụn sưng viêm đỏ

→ Cách phòng chống: Thường xuyên rửa mặt bằng nước sạch, không tùy tiện nặn mụn.

1.2. Giải bài tập SGK

Bài 1 (trang 136 sgk Sinh học 8) : 

Hãy nêu các biện pháp giữ vệ sinh da và giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp đó.

Lời giải:

    – Phải thường xuyên tắm rửa, thay quần áo và giữ gìn da sạch sẽ tránh bệnh ngoài da

    – Phải rèn luyện cơ thể để nâng cao sức chịu đựng của cơ thể và của da

    – Tránh làm da bị xây xát hoặc bị hỏng.

    – Giữ gìn vệ sinh nơi ở và nơi công cộng

Bài 2 (trang 136 sgk Sinh học 8) : 

Hãy rửa mặt, chân tay sau khi lao động, khi đi học về…, tắm giặt thường xuyên. Ngày nghỉ nên tắm nắng chừng 30 phút, trước 8 giờ sáng.

Lời giải:

   – Da là cơ quan thường xuyên tiếp xúc với môi trường. Vì vậy cần vệ sinh cơ thể thường xuyên, giữ cho da luôn sạch sẽ, tránh các bệnh ngoài da.

   – Tiếp xúc với ánh sáng mặt trời vào buổi sáng giúp cơ thể tạo ra vitamin D chống còi xương.

1.3. Bộ câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Vì sao xuất hiện sẹo trên da?

   A. Nhiễm trùng

   B. Nọc độc của động vật gây ra

   C. Tế bào da tăng sinh quá mức để lấp đầy phần da bị tổn thương

   D. Tác dụng phụ của phản ứng trao đổi chất trong cơ thể

Chọn đáp án: C

Giải thích: Sẹo sinh ra trên bề mặt các vết thương của da, tùy theo cơ địa từng người mà có thể sinh ra sẹo lồi hay sẹo lõm hoặc không có sẹo.

Câu 2: Các thụ quan nằm dưới da có chức năng cảm nhận kích thích từ ngoài môi trường. Trong đó có thụ quan cảm nhận tiếp xúc. Giải thích vì sao đầu ngón tay có cảm nhận tốt hơn khuỷu tay?

   A. Do lớp mỡ ở khuỷu tay dày hơn

   B. Do đầu ngón tay có nhiều thụ quan tiếp xúc hơn

   C. Do khuỷu tay không có chức năng cảm nhận tiếp xúc

   D. Do khuỷu tay không có thụ quan tiếp xúc

Chọn đáp án: B

Giải thích: thụ quan cảm nhận tiếp xúc có ở khắp các bộ phận của cơ thể nhưng phân bố không đồng đều. Thường tập trung ở đầu ngón tay, môi…

Câu 3: Vì sao không nên nặn trứng cá?

   A. Trứng cá cũng có chức năng giữ nhiệt cho da

   B. Trứng cá là một bộ phận cần thiết duy trì sự sống của tế bào da

   C. Tạo ra những vết thương hở ở da

   D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

Chọn đáp án: C

Giải thích: Trứng cá là sản phẩn tiết của tuyến nhờn dưới da. Nặn đi khi mụn chưa chin rất có thể tạo vết hở khiến vi khuẩn dễ xâm nhập.

Câu 4: Vì sao không nên tắm nước lạnh?

   A. Khiến lỗ chân lông đóng lại

   B. Ảnh hưởng hệ tuần hoàn bên trong

   C. Tế bào da nhanh bị lão hóa

   D. Mất cân bằng nhiệt bên trong cơ thể

Chọn đáp án: A

Giải thích: Khi lạnh, các lỗ chân lông đóng lại sẽ giữ chất bẩn, kém trao đổi chất khiến cơ thể không được làm sạch.

Câu 5: Thói quen nào sau đây không tốt cho da?

   A. Tắm nắng lúc 6-7h

   B. Vận động để ra mồ hôi tích cực

   C. Vệ sinh thân thể mỗi ngày

   D. Uống ít nước

Chọn đáp án: D

Giải thích: Nước là thành phần quan trọng của tế bào, khi thiếu nước, các tế bào da sẽ bị ảnh hưởng đầu tiên.

Câu 6: Vì sao mùa đông da thường trắng hơn mùa hè?

   A. Sắc tố da tạo ra ít

   B. Da không bị cháy vì nắng

   C. Lớp mỡ dưới da dày lên

   D. Mạch máu co lại

Chọn đáp án: A

Giải thích: Sắc tố da tạo ra để bảo vệ da khỏi ánh nắng gay gắt, khi điều kiện môi trường thay đổi chúng sẽ tự mất đi.

Câu 7: Cần làm gì khi bị bỏng da tay?

   A. Rửa ngay dưới vỏi nước mát và sạch, bôi thuốc mỡ

   B. Đút tay vào lỗ tai

   C. Rửa tay bằng nước lạnh đã để trong tủ lạnh ngăn mát

   D. Thổi bằng miệng

Chọn đáp án: A

Giải thích: Sơ cứu bỏng cần làm mát nhanh vùng da bị thương và tránh tế bào mất nước (không được dùng nước lạnh để tránh bị sốc nhiệt ở da)

Câu 8: Vì sao dễ bị viêm ở những nơi vết thương lớn?

   A. Tế bào da tăng sinh mạnh

   B. Vi khuẩn dễ xâm nhập

   C. Chất lỏng trong cơ thể bị rò ra ngoài

   D. Bạch cầu chuyển đến vết thương nhiều

Chọn đáp án: B

Giải thích: Trên bề mặt da có rất nhiều vi khuẩn, khi có tổn thương lớn, các vi khuẩn này có cơ hội xâm nhập vào cơ thể với số lượng lớn, gây viêm.

Câu 9: Nếu da bị nấm cần làm gì?

   A. Tắm nhiều hơn 1 lần mỗi ngày

   B. Phơi vùng da bị nấm dưới ánh nắng gắt để diệt nấm

   C. Che kín vùng da bị nấm tiếp xúc thêm với môi trường

   D. Đi khám và bôi thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ

Chọn đáp án: D

Giải thích: Nấm là một tác nhân gây tổn thương da rất nguy hiểm, không thể tự chữa ở nhà hay sử dụng các biện pháp phòng tổn thương da được.

Câu 10: Vì sao lâu không tắm sẽ cảm thấy ngứa ngáy?

   A. Lớp tế bào chết tăng lên

   B. Vi khuẩn trên da rất nhiều

   C. Sản phẩm của tuyến nhờn tạo ra nhiều

   D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

Chọn đáp án: B

Giải thích: Da sạch có thể diệt đến 85% vi khuẩn trên da nhưng da bẩn chỉ có thể diệt 5% số đó, vì vậy gây cảm giác ngứa ngáy.

1.4. Lý thuyết trọng tâm

I. Bảo vệ da :

II. Rèn luyện da :

III. Phòng chống bệnh ngoài da:

– Để phòng bệnh:

   + Giữ vệ sinh cơ thể thường xuyên.

   + Tránh để da bị xây xát hoặc bị bỏng.

   + Vệ sinh nguồn nước, nơi ở và nơi công cộng.

– Để chữa bệnh:

   + Chữa trị kịp thời và đúng cách.

   + Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Soạn Sinh học 8 Bài 42: Vệ sinh da (ngắn gọn nhất) file DOC

Soạn Sinh học 8 Bài 42: Vệ sinh da (ngắn gọn nhất) file PDF

Hy vọng tài liệu sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô giáo tham khảo.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Soạn Sinh 8 Bài 31 Ngắn Nhất: Trao Đổi Chất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!