Đề Xuất 2/2023 # Soạn Địa 8 Bài 5 Ngắn Nhất: Đặc Điểm Dân Cư, Xã Hội Châu Á # Top 3 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 2/2023 # Soạn Địa 8 Bài 5 Ngắn Nhất: Đặc Điểm Dân Cư, Xã Hội Châu Á # Top 3 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Soạn Địa 8 Bài 5 Ngắn Nhất: Đặc Điểm Dân Cư, Xã Hội Châu Á mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Mục tiêu bài học

Học sinh nắm được:

– Trình bày và giải thích được một số đặc điểm nổi bật của dân cư xã hội châu Á:

– Châu Á có số dân đông nhất so với các châu lục khác, mức độ tăng dân số đạt mức trung bình thế giới.

– Sự da dạng và phân bố các chủng tộc sinh sống ở Châu Á.

– Biết tên và sự phân bố chủ yếu các tôn giáo lớn của Châu Á.

Tổng hợp lý thuyết Địa 8 Bài 5 ngắn gọn

1. Một châu lục đông dân nhất trên thế giới

– Châu Á là châu lục có số dân đông nhất trong các châu lục trên thế giới. Năm 2002 dân số châu Á là 3766 triệu người chiếm hơn 1/2 dân số thế giới.

– Nhiều nước ở châu Á như Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan,… đang thực hiện chính sách dân số làm hạn chế gia tăng dân số.

– Dân cư châu Á thuộc nhiều chủng tộc:

+ Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it: Tây Nam Á, Trung Á, Nam Á.

+ Chủng tộc Môn-gô-lô-it: Bắc Á, Đông Á, Đông Nam Á

+ Chủng tộc Ô-xtra-lô-it: Chiếm tỉ lệ nhỏ phân bố ở Nam Á, Đông Nam Á.

– Các chủng tộc giao lưu đã dẫn tới sự hòa huyết.

3. Nơi ra đời của các tôn giáo lớn

– Tại Ấn Độ ra đời 2 tôn giáo lớn Ấn Độ giáo và Phật giáo.

– Tại Tây Nam Á: Ki-tô giáo (Pa-le-tin), Hồi giáo (A-rập Xê-ut).

Hướng dẫn Soạn Địa 8 Bài 5 ngắn nhất

Trả lời câu hỏi Địa Lí 8 Bài 5 trang 16

Dựa vào bảng 5.1, em hãy nhận xét số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á so với các châu khác và so với thế giới.

– Châu Á có số dân đông nhất so với các châu lục khác trên thế giới.

– Tỉ lệ gia tăng dân số bằng với mức trung bình của toàn thế giới, chỉ đứng thứ 2 sau châu Phi.

Trả lời câu hỏi Địa Lí 8 Bài 5 trang 16

Quan sát hình 5.1, em hãy cho biết dân cư châu Á thuộc những chủng tộc nào? Mỗi chủng tộc sống chủ yếu ở những khu vực nào?

– Dân cư châu Á thuộc các chủng tộc: Ơ-rô-pê-ô-ít, Môn-gô-lô-ít và có một phần rất nhỏ thuộc Ô-xtra-lô-ít.

– Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-ít phân bố ở Bắc Á, Đông Á và Đông Nam Á.

– Chủng tộc Môn-gô-lô-ít phân bố ở Trung Á, Tây Nam Á và Nam Á.

– Chủng tộc Ô-xtra-lô-ít chỉ chiếm một phần rất nhỏ ở Nam Á.

Trả lời câu hỏi Địa Lí 8 Bài 5 trang 17

Dựa vào kiến thức đã học, em hãy so sánh thành phần chủng tộc của châu Á và châu Âu.

– Thành phần chủng tộc ở châu Á rất đa dạng, bao gồm: Ơ-rô-pê-ô-ít, Môn-gô-lô-ít và có một phần rất nhỏ Ô-xtra-lô-ít.

– Thành phần chủng tộc ở châu Âu chủ yếu là Ơ-rô-pê-ô-ít.

Trả lời câu hỏi Địa Lí 8 Bài 5 trang 18

Dựa vào hình 5.2 và hiểu biết của bản thân, em hãy giới thiệu về nơi hành lễ của một số tôn giáo.

Trả lời:

– Những người theo Hồi giáo thường hành lễ ở nhà thờ.

– Phật giáo hành lễ ở chùa.

– Ki-tô giáo hành lễ ở nhà thờ.

Bài 1 trang 18 Địa Lí 8

Dựa vào bảng 5.1, em hãy so sánh số dân, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên trong 50 năm qua của châu Á với châu Âu, châu Phi và thế giới.

Giải bài tập Địa lí 8 bài 1 trang 18

– Châu Á có số dân đông nhất thế giới.

– Tỉ lệ gia tăng dân số bằng với mức trung bình của toàn thế giới, cao hơn châu Âu và thấp hơn nhiều so với châu Phi.

Biểu đồ thể hiện sự gia tăng dân số của châu Á qua các năm

Bài 3 trang 18 Địa Lí 8

Trình bày địa điểm và thời điểm ra đời của bốn tôn giáo lớn ở châu Á.

– Ấn Độ giáo: ra đời vào thế kỉ đầu của thiên niên kỉ thứ nhất trước công nguyên tại Ấn Độ.

– Phật giáo: ra đời tại Ấn Độ vào thế kỉ VI trước công nguyên.

– Ki-tô giáo ra đời từ đầu công nguyên tại Pa-lex-tin.

– Hồi giáo ra đời vào thế kỉ VII sau công nguyên tại Ả-rập Xê-út.

Câu hỏi củng cố kiến thức Địa 8 Bài 5 hay nhất

Câu 1. Nêu đặc điểm dân cư, xã hội châu Á. Những nhân tố nào ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư và đô thị châu Á?

a) Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á số dân đông nhất thế giới: 3766 triệu người (năm 2002). – Tỉ lệ gia tăng dân số đã giảm đáng kể, ngang với mức trung bình năm của thế giới (1,3% năm 2002). – Mật độ dân số cao: 84,8 người/km2 năm 2002. – Phân bố dân cư không đều: tập trung đông ở các đồng bằng, ven biển Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á (mật độ số 100 người/km2), thưa thớt ở các vùng núi cao, khí hậu lạnh hoặc khô hạn như: Trung Á, Bắc Á, Tây Nam Á (mật độ chưa đến 1 người/km2). – Dân cư châu Á chủ yếu thuộc các chủng tộc Môn-gô-lô-it, ơ-rô-pê-ô-it và một số ít thuộc chủng tộc Ô-xtra-lô-it. Các chủng tộc tuy khác nhau về hình thái nhưng đều có quyền và khả năng như nhau trong mọi hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội. – Châu Á là nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn: Phật giáo, Hồi giáo, Ki-tô giáo, Ấn Độ giáo.

b) Những nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư và đô thị châu Á – Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên: khí hậu, địa hình, nguồn nước, khoáng sản,… – Điều kiện kinh tế – xã hội: trình độ phát triển kinh tế, lịch sử khai thác lãnh thổ, chuyển cư,…

Câu 2. Vì sao châu Á đông dân nhất thế giới? – Châu Á có phần lớn diện tích đất đai ở vùng ôn đới, nhiệt đới với các đồng bằng châu thổ màu mỡ rất rộng lớn, thuận lợi cho sự quần cư của con người. – Trồng lúa, nhất là lúa nước là nghề truyền thống của dân cư nhiều vùng thuộc châu Á, nghề này cần nhiều lao động nên trong thời gian dài, mô hình gia đình đông con thường được khuyến khích. – Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên mặc dù có giảm nhưng vẫn còn cao (1,3% năm 2002).

Câu 3 Nêu các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng tới sự phân bố của dân cư và đô thị ở châu Á.

– Khí hậu: nhiệt đới, ôn hòa thuận lợi cho mọi hoạt động của con người. – Địa hình: vùng đồng bằng, trung du (đồi, gò) thuận lợi cho việc sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, nhất là đối với nền nông nghiệp lúa nước vốn phổ biến ở khu vực Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á, nơi dân cư tập trung đông đúc ở các đồng bằng châu thổ. – Nguồn nước: các lưu vực sông là nơi dân cư tập trung đông. – Sự phân bố của các thành phố của châu Á còn phụ thuộc vào vị trí địa điểm được chọn để xây dựng thuận lợi cho việc giao lưu với các điểm quần cư, các khu vực khác, như ven sông, bờ biển, đầu mối giao thông.

Câu 4. Cho biết nguyên nhân của sự ra đời các tôn giáo lớn ở châu Á. Sự xuất hiện tôn giáo là do nhu cầu, mong muốn của con người trong quá trình phát triển xã hội loài người. – Người xưa luôn cảm thấy yếu đuối, bất lực trước thiên nhiên hùng vĩ, bao la, đầy bí ẩn nên đã gán cho thiên nhiên những sức mạnh siêu nhiên, chờ sự giúp đỡ của chúng. – Trong xã hội có giai cấp, con người bất lực trước lực lượng áp bức nảy sinh trong xã hội, họ lại cầu viện đến những thần linh hoặc hy vọng ảo tưởng vào cuộc đời tốt đẹp hơn ở thế giới “bên kia”. – Trong thực tế, nhận thức của con người về tự nhiên, xã hội và về con người vẫn còn có giới hạn. Điều gì con người chưa giải thích được thì họ tìm đến tôn giáo. Do đó sự xuất hiện và tồn tại của tôn giáo là khách quan.

Trắc nghiệm Địa 8 Bài 5 tuyển chọn

Câu 1: Dựa vào bảng 5.1 cho biết số dân châu Á so với các châu lục khác.

A. Đông nhất.

B. Gấp đôi châu Phi.

C. Chiếm 2/3 thế giới.

D. Tất cả đều đúng.

Câu 2: Quốc gia đông dân nhất châu Á là

A. Trung Quốc

B. Thái Lan

C. Việt Nam

D. Ấn Độ

Câu 3: Tỉ lệ gia tăng dân số châu Á đang có xu hướng

A. Giảm.

B. Ngang với mức trung bình thế giới.

C. Tất cả đều đúng.

D. Tất cả đều sai.

Câu 4: Quan sát hình 5.1 cho biết khu vực nào có chủng tộc Môn-gô-lô-it sống đan xen với chủng tộc Ô-xtra-lô-it?

A. Bắc Á.

B. Đông Á.

C. Đông Nam Á.

D. Tây Nam Á.

Câu 5: Chủng Môn-gô-lô-it chủ yếu phân bố ở

A. Đông Nam Á, Trung Á, Nam Á.

B. Tây Nam Á, Trung Á, Nam Á.

C. Bắc Á, Đông Á, Đông Nam Á

D. Đông Nam Á, Tây Nam Á, Nam Á.

Câu 6: Điểm nào sau đây không đúng với Châu Á?

A. Là châu lục có dân số đông nhất thế giới.

B. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao nhất thế giới.

C. Có nhiều chủng tộc lớn.

D. Là nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn.

Câu 7: Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it phân bố chủ yếu ở khu vực

A. Tây Nam Á

B. Nam Á.

C. Trung Á.

D. Tất cả đều đúng.

Câu 8: Dân cư châu Á thuộc chủng tộc nào?

A. Môn-gô-lô-it.

B. Ô-tra-lô-it.

C. Ơ-rô-pê-ô-it.

D. Tất cả đều đúng.

Câu 9: Châu lục nào trên thế giới là nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn?

A. Châu Âu.

B. Châu Á.

C. Châu Mĩ.

D. Châu Đại Dương.

Câu 10: Địa điểm ra đời của Ki-tô giáo là

A. A-rập Xê-út.

B. Pa-le-xtin.

C. Ấn Độ.

D. Tất cả đều sai.

Câu 11: Hồi giáo là tôn giáo lớn ở

A. Nam Á.

B. In-đô-nê-xi-a

C. Ma-lai-xi-a.

D. Tất cả đều đúng.

Câu 12: Chủng tộc chủ yếu ở Đông Nam Á là

A. Ơ-rô-pê-ô-it

B. Môn-gô-lô-it

C. Ô-xtra-lô-it

D. Môn-gô-lô-it và Ô-xtra-lô-it.

Câu 13: Hai tôn giáo lớn ra đời ở Ấn Độ là

A. Phật giáo và Ki-tô giáo

B. Phật giáo và Ấn Độ giáo

C. Ki-tô giáo và Hồi giáo

D. Ấn Độ giáo và Hồi giáo

Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 5: Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á trong SGK Địa lí 8. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm vững kiến thức lí thuyết, soạn được các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra để đạt kết quả cao.

Giải Địa Lí 8 Bài 5: Đặc Điểm Dân Cư, Xã Hội Châu Á

Dân số Châu Á đông, chiếm gần 61% dân số cả thế giới.

Ngày nay, nhờ thực hiện tốt chính sách dân số cùng với quá trình đô thị hóa nên tỉ lệ gia tăng dân số đã giảm.

2. Dân cư thuộc nhiều chủng tộc.

Dân cư Châu Á chủ yếu thuộc chủng tộc Môn – gô – lô – it, Ơ – rô – pê – ô – it và số ít Ô – xtra- lô – it.

Có sự hoà huyết giữa các chủng tộc và các dân tộc trong mỗi quốc gia.

3. Nơi ra đời của các tôn giáo lớn

Châu Á là nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn: Phật giáo, Hồi giáo, Ki tô giáo và Hồi giáo.

Các tôn giáo khuyên răn tín đồ sống lương thiện, không làm điều ác.

Dựa vào bảng 5.1 em hãy nhận xét số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Châu Á so với các châu lục khác và so với thế giới?

Trả lời:

Dựa vào bảng 5.1 ta thấy:

Châu Á có số dân cao nhất so với các châu lục khác trên thế giới

Châu Á chiếm gần 61% dân số của cả thế giới.

Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Châu Á bằng với tỉ lệ gia tăng tự nhiên của thế giới và chỉ thấp hơn tỉ lệ gia tăng tự nhiên của ChâuPhi (năm 2002).

Quan sát hình 5.1, em hãy cho biết dân cư châu Á thuộc những chủng tộc nào? Mỗi chủng tộc sống chủ yếu ở những khu vực nào?

Trả lời:

Dân cư Châu Á chủ yếu thuộc chủng tộc:

Sự phân bố của các chủng tộc:

Chủng tộc Môn – gô – lô – it sống chủ yếu ở: Bắc á, Đông Á và Đông Nam Á.

Chủng tộc Ơ – rô – pê – ô – it sống chủ yếu ở: Nam Á, Trung Á, Tây Nam Á.

Chủng tộc Ô – xtra- lô – it sống chủ yếu ở: Nam Á.

Dựa vào kiến thức đã học, em hãy so sánh thành phần chủng tộc của Châu Á và Châu Âu?

Trả lời:

Thành phần chủng tộc của Châu Á bao gồm: Môn – gô – lô – it, Ơ – rô – pê – ô – it và số ít Ô – xtra- lô – it.

Thành phần chủng tộc của Châu Âu chủ yếu là: Ơ – rô – pê – ô – it.

Dựa vào hình 5.2 và hiểu biết của bản thân, em hãy giới thiệu về một số nơi hành lễ của một số tôn giáo?

Trả lời:

Mỗi một tôn giáo có phong tục khác nhau và cũng có những nơi hành lễ khác nhau.

Những người theo Hồi giáo thường hành lễ ở nhà thờ

Những người theo Phật giáo thường hành lễ ở chùa

Những người theo Ki – tô – giáo thường hành lễ ở nhà thờ.

Dựa vào bảng 5.1, em hãy so sánh số dân, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên trong 50 năm qua của châu Á với châu Âu, châu Phi và thế giới.

Trả lời:

Châu Á có số dân đứng đầu thế giới.

Mức gia tăng dân số châu Á khá cao, chỉ đứng sau châu Phi và cao hơn so với thế giới.

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á ngang với mức trung bình của thế giới, cao hơn châu Âu và thấp hơn nhiều so với châu Ph

Trả lời:

* Nhận xét:

Từ năm 1800 đến năm 2002, số dân châu Á liên tục tăng và tăng không đều qua các giai đoạn.

Giai đoạn từ năm 1800-1950 (150 năm): Tăng chậm (802 triệu người)

Giai đoạn từ năm 1950-2002 (52 năm): Tăng nhanh (2364 triệu người).

Trả lời:

Phật giáo:

Địa điểm: Ấn Độ

Thời điểm ra đời: Thế kỉ VI trước Công nguyên

Ấn Độ giáo:

Địa điểm: Ấn Độ

Thời điểm ra đời: Thế kỉ đầu của thiên niên kỉ thứ nhất trước Công nguyên.

Ki-tô giáo:

Địa điểm: Pa-le-xtin

Thời điểm ra đời: Từ đầu Công nguyên

Hồi giáo:

Địa điểm: A-rập-Xê-út

Thời điểm ra đời: Thế kỉ VII sau công nguyên.

Địa Lí 8 Bài 15: Đặc Điểm Dân Cư, Xã Hội Đông Nam Á

Tóm tắt lý thuyết

So sánh số dân, mật độ dân số trung bình, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của khu vực Đông Nam Á so với châu Á, và thế giới ? Rút ra nhận xét về đặc điểm dân cư Đông Nam Á?

Đông Nam Á là vùng đông dân (536 triệu người),chiếm 14,2% dân số châu Á, 8,6% dân số thế giới. Mật độ dân số bằng trung bình của châu Á, gấp hơn 2 lần so với thế giới. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao hơn châu Á và thế giới, đạt 1,5% (năm 2002).

Là khu vực đông dân.

Mật độ dân số cao hơn trung bình của thế giới.

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở mức độ cao.

? Dân số đông sẽ có những thuận lợi, khó khăn gì trong phát triển kinh tế?

Thuận lợi: dân số trẻ tạo ra nguồn lao động lớn, thị trường tiêu thụ rộng…

Khó khăn: Sức ép đối với vấn đề việc làm, y tế,giáo dục, văn hóa.. Diện tích đất bình quân đầu người bị thu hẹp…

? Theo em các nước cần có những giải pháp gì để hạn chế gia tăng dân số?

Các nước cần tiến hành chính sách dân số, nâng cao ý thức, nâng cao đời sống của người dân để kiểm soát được vấn đề dân số.

(Lược đồ mật độ dân số và các thành phố lớn của khu vực Đông Nam Á)

Dân cư phân bố không đều, tập trung đông đúc ở đồng bằng và ven biển.

(Bảng số liệu một số thông tin khu vực Đông Nam Á năm 2002)

Đông Nam Á có 11 quốc gia

Có nhiều dân tộc thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-it và Ô-xtra-lô-it.

Đa dạng về ngôn ngữ.

Các nước trong khu vực Đông Nam Á có nhiều nét tương đồng trong:

Lịch sử đấu tranh giải phóng dân tộc: cùng là thuộc địa của thực dân châu Âu ( Pháp, Anh, Hà Lan…)sau chiến tranh thế giới II nổi dậy đấu tranh giải phóng dân tộc.

Trong sinh hoạt: lúa gạo là nguồn lương thực chính.

Trong sản xuất: trồng lúa nước, lấy trâu, bò làm sức kéo.

→ Tất cả những nét tương đồng trên là những điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác toàn diện để cùng nhau đưa nền kinh tế của khu vực ngày càng đi lên.

Các nước trong khu vực vừa có những nét tương đồng trong lịch sử đấu tranh giành độc lập dân tộc, trong phong tục tập quán, sản xuất và sinh hoạt vừa có sự đa dạng trong văn hóa từng dân tộc.

→ Đó là những điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác toàn diện giữa các nước.

Soạn Địa 8 Bài 2 Ngắn Nhất: Khí Hậu Châu Á

Mục tiêu bài học

– Trình bày và giải thích được đặc điểm khí hậu châu Á.

– Nêu và giải thích được sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa ở châu Á.

Tổng hợp lý thuyết Địa 8 Bài 2 ngắn gọn

– Đới khí hậu cực và cận cực

– Đới khí hậu ôn đới

– Đới khí hậu cận nhiệt

– Đới khí hậu nhiệt đới

– Đới khi hậu Xích đạo

b) Các đới khí hậu châu Á phân thành nhiêu kiểu khí hậu khác nhau

– Đới khí hậu ôn đới:

+ Kiểu ôn đới lục địa

+ Kiểu ôn đới gió mùa

+ Kiểu ôn đới hải dương

– Đới khí hậu cận nhiệt:

+ Kiểu cận nhiệt địa trung hải

+ Kiểu cận nhiệt gió mùa

+ Kiểu cận nhiệt lục địa

+ Kiểu núi cao

– Đới khí hậu nhiệt đới

+ Kiểu nhiệt đới khô

+ Kiểu nhiệt đới gió mùa

Như vậy, châu Á có nhiều đới khí hậu khác nhau, trong mỗi đới lại có sự phân thành các kiểu khí hậu

– Nguyên nhân:

+ Do lãnh thổ trải dải từ vùng cực bắc đến vùng Xích đạo, lãnh thổ rất rộng.

+ Do ảnh hưởng của các dãy núi.

2. Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa a) Các kiểu khí hậu gió mùa

– Khí hậu gió mùa của châu Á gồm:

+ Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa phân bố ở Nam Á và Đông Nam Á.

+ Kiểu khí hậu cận nhiệt và ôn đới gió mùa phân bố ở Đông Á.

– Kiểu khí hậu gió mùa: một năm có hai mùa gió, mùa đông có gió từ nội địa thổi ra lạnh, khô và mưa không đáng kể; còn mùa hạ có gió từ đại dương thổi vào có tính chất nóng ẩm và mua nhiều.

b) Các kiểu khí hậu lục địa

– Các kiểu khí hậu lục địa ở châu Á: ôn đới lục địa, cận nhiệt lục địa, nhiệt đới khô.

– Phân bố: các vùng nội địa và khu vực Tây Nam Á.

– Đặc điểm: mùa đông lạnh và khô, mùa hạ nóng khô; lượng mưa trung bình năm 200-500mm; độ bốc hơi lớn, độ ẩm thấp; hoang mạc và bán hoang mạc phát triển.

Hướng dẫn Soạn Địa 8 Bài 2 ngắn nhất

Trả lời câu hỏi Địa Lí 8 Bài 2 trang 7:

Quan sát hình 2.1, em hãy:

– Đọc tên các đới khí hậu từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo dọc theo kinh tuyến 80oĐ.

– Giải thích tại sao khí hậu châu Á lại chia thành nhiều đới như vậy?

– Các đới khí hậu: Đới khí hậu cực và cận cực, đới khí hậu ôn đới, đới khí hậu cận nhiệt, đới khí hậu nhiệt đới, đới khí hậu xích đạo.

– Châu Á có diện tích lục địa rộng kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo nên có đầy đủ các đới khí hậu trên thế giới.

Trả lời câu hỏi Địa Lí 8 Bài 2 trang 7

Quan sát hình 2.1, em hãy chỉ một trong các đới có nhiều kiểu khí hậu và đọc tên các kiểu khí hậu thuộc đới đó.

Đới khí hậu cận nhiệt có bốn kiểu khí hậu: kiểu cận nhiệt địa trung hải, kiểu cận nhiệt gió mùa, kiểu cận nhiệt lục địa, kiểu núi cao.

Trả lời câu hỏi Địa Lí 8 Bài 2 trang 8

Quan sát hình 2.1, em hãy chỉ các khu vực thuộc các kiểu khí hậu gió mùa.

– Khu vực thuộc ôn đới gió mùa và cận nhiệt gió mùa phân bố ở Đông Á.

– Khu vực nhiệt đới gió mùa phân bố ở Đông Nam Á và Nam Á.

Trả lời câu hỏi Địa Lí 8 Bài 2 trang 8

Quan sát hình 2.1, em hãy:

– Chỉ những khu vực thuộc các kiểu khí hậu lục địa.

– Cho biết các kiểu khí hậu lục địa có những đặc điểm chung gì đáng chú ý?

– Các khu vực có khí hậu lục địa chủ yếu ở trong vùng nội địa và Tây Nam Á.

– Đặc điểm của khí hậu lục địa: mùa hè nóng khô, mùa đông khô lạnh và lượng mưa trung bình 200 – 500mm, độ ẩm không khí thấp, cảnh quan chủ yếu là hoang mạc và bán hoang mạc.

– Mỗi địa điểm nằm trong kiểu khí hậu nào?

– Nêu đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa của mỗi địa điểm đó.

Trạm E Ri-át (A-rập Xê-út) thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới khô.

Trạm U-lan Ba-to (Mông Cổ) thuộc kiểu khí hậu ôn đới lục địa.

– Đặc điểm của các địa điểm:

+ Y-an-gun: nhiệt độ trung bình năm trên 25oC, lượng mưa cả năm là 2750mm, mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10.

+ E Ri-át: nhiệt độ trung bình năm trên 20oC, lượng mưa trung bình năm rất thấp chỉ 82mm, có tới 5 tháng khô hạn không mưa.

+ U-lan Ba-to: nhiệt độ trung bình năm khoảng 10oC, lượng mưa trung bình 220mm, mưa tập trung vào mùa hè.

Bài 2 trang 9 Địa Lí 8

Dựa vào bảng 2.1, hãy vẽ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa vào vở học và xác định địa điểm này thuộc kiểu khí hậu nào?

Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở Thượng hải (Trung Quốc)

Câu 1. Chứng minh rằng khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng. Giải thích nguyên nhân của sự phân hóa đó.

a) Khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng – Khí hậu phân hóa thành nhiều đới khác nhau. Từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo lần lượt có các đới khí hậu: đới khí hậu cực và cận cực, đới khí hậu ôn đới, đới khí hậu cận nhiệt, đới khí hậu nhiệt đới, đới khí hậu Xích đạo. – Các đới khí hậu châu Á thường phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau. + Đới khí hậu ôn đới: kiểu ôn đới lục địa, kiểu ôn đới gió mùa, kiểu ôn đới hải dương. + Đới khí hậu cận nhiệt: kiểu cận nhiệt địa trung hải, kiểu cận nhiệt gió mùa, kiểu cận nhiệt lục địa, kiểu núi cao. + Đới khí hậu nhiệt đới: kiểu nhiệt đới khô. kiểu nhiệt đới gió mùa.

b) Giải thích – Khí hậu châu Á phân hóa thành nhiều đới khác nhau là do lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo. – Các đới khí hậu châu Á thường phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau là do lãnh thổ rất rộng, có các dãy núi và sơn nguyên ngăn ảnh hưởng của biển xâm nhập sâu vào nội địa. Ngoài ra, trên các núi và sơn nguyên cao, khí hậu còn thay đổi theo chiều cao.

Câu 2. Trình bày đặc điểm các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa ở châu Á.

a) Các kiểu khí hậu gió mùa – Khí hậu gió mùa châu Á gồm các kiểu: khí hậu gió mùa nhiệt đới phân bố ở Nam Á, Đông Nam Á, khí hậu gió mùa cận nhiệt và ôn đới phân bố ở Đông Á. – Trong các khu vực khí hậu gió mùa, một năm có hai mùa rõ rệt; mùa đông có gió từ nội địa thổi ra, không khí khô, lạnh và mưa không đáng kể. Mùa hạ cổ gió từ đại dương thổi vào lục địa, thời tiết nóng ẩm và có mưa nhiều. Đặc biệt, Nam Á và Đông Nam Á là hai khu vực có lượng mưa vào loại lớn nhất thế giới.

b) Các kiểu khí hậu lục địa – Phân bố chủ yếu trong các vùng nội địa và khu vực Tây Nam Á. – Tại các khu vực trên về mùa đông khô và lạnh, mùa hạ khô và nóng. Lượng mưa trung bình năm thay đổi từ 200 – 500 mm, độ bốc hơi rất lớn nên độ ẩm không khí luôn luôn thấp. – Hầu hết các vùng nội địa và Tây Nam Á đều phát triển cảnh quan bán hoang mạc và hoang mạc.

Câu 3. So sánh sự khác nhau của các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa ở châu Á. Cho biết Việt Nam thuộc kiểu khí hậu nào?

* Sự khác nhau của các kiểu khí hậu – Các kiểu khí hậu gió mùa: + Phân bố: khí hậu gió mùa nhiệt đới phân bố ở Nam Á, Đông Nam Á, khí hậu gió mùa cận nhiệt và ôn đới phân bố ở Đông Á. + Đặc điểm: trong năm có hai mùa rõ rệt: mùa đông lạnh, khô, mưa không đáng kể; mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều. – Các kiểu khí hậu lục địa: + Phân bố: chủ yếu trong các vùng nội địa và khu vực Tây Nam Á. + Đặc điểm: mùa đông khô và lạnh, mùa hạ khô và nóng. Lượng mưa trung bình năm thay đổi từ 200 – 500 mm, độ ẩm không khí luôn luôn thấp.

Trắc nghiệm Địa 8 Bài 2 tuyển chọn

Câu 1: Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào?

A. Ôn đới

B. Cận nhiệt đới

C. Nhiệt đới

D. Xích đạo

Câu 2: Hãy cho biết ở châu Á đới khí hậu nào có sự phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau?

A. Đới khí hậu cận nhiệt.

B. Đới khí hậu nhiệt đới.

C. Đới khí hậu Xích đạo.

D. Tất cả đều sai.

Câu 3: Châu Á có bao nhiêu đới khí hậu?

A. 4

B. 5

C. 6

D. 7

Câu 4: Kiểu khí hậu lục địa ở châu Á bao gồm các kiểu

A. khí hậu nhiệt đới lục địa.

B. khí hậu cận nhiệt lục địa.

C. khí hậu ôn đới lục địa

D. Cả 3 kiểu khí hậu trên.

Câu 5: Nhận xét nào chưa đúng về khí hậu châu Á?

A. Khí hậu châu Á phân hóa thành nhiều đới khác nhau

B. Các đới khí hậu châu Á phân thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau

C. Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa.

D. Khí hậu châu Á phổ biến là đới khí hậu cực và cận cực.

Câu 6: Tại sao khí hậu châu Á lại chia thành nhiều đới?

A. Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực bắc đến vùng Xích đạo.

B. Do Lãnh thổ trải dài theo chiều kinh tuyến

C. Do ảnh hưởng của các dãy núi.

D. Do châu Á giáp với nhiều đại dương lớn.

Câu 7: Châu Á có nhiều đới khí hậu khác nhau, trong mỗi đới lại có sự phân thành các kiểu khí hậu do

A. Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực bắc đến vùng Xích đạo

B. Do lãnh thổ rất rộng.

C. Do ảnh hưởng của các dãy núi.

D. Tất cả các ý trên.

Câu 8: Châu Á có nhiều đới khí hậu khác nhau, trong mỗi đới lại có sự phân thành các kiểu khí hậu do

A. Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực bắc đến vùng Xích đạo

B. Do lãnh thổ rất rộng.

C. Do ảnh hưởng của các dãy núi.

D. Tất cả các ý trên.

Câu 9: Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu nào?

A. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa.

B. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải.

C. Các kiểu khí hậu hải dương và các kiểu khí hậu lục địa.

D. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hải dương.

Câu 10: Dựa vào hình 2.1, cho biết đới khí hậu từ chí tuyến Bắc đến 40oB

A. Đới khí hậu ôn đới.

B. Đới khí hậu cận nhiệt.

C. Đới khí hậu nhiệt đới.

D. Đới khí hậu Xích đạo.

Câu 11: Khí hậu gió mùa châu Á không có kiểu

A. Khí hậu gió mùa nhiệt đới.

B. Khí hậu gió mùa cận nhiệt

C. Khí hậu ôn đới gió mùa.

D. Khí hậu cận cực gió mùa.

Câu 12: Sự phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu là do

A. Lãnh thổ rộng.

B. Địa hình núi cao.

C. Ảnh hưởng biển.

D. Tất cả đều đúng.

Câu 13: Nam Á và Đông Nam Á nằm trong đới có khí hậu

A. Gió mùa nhiệt đới.

B. Gió mùa cận nhiệt và ôn đới.

C. Cận nhiệt Địa Trung Hải.

D. Tất cả đều sai.

Câu 14: Khí hậu gió mùa cận nhiệt đới và ôn đới phân bố ở

A. Tây Á

B. Đông Á

C. Nam Á

D. Tất cả đều đúng

Câu 15: Khí hậu gió mùa châu Á phân bố ở đâu

A. Bắc Á, Trung Á.

B. Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á.

C. Tây Nam Á, Nam Á, Đông Nam Á.

D. Đông Á, Đông Nam Á và Trung Á.

Câu 16: Kiểu khí hậu lục địa phân bố ở đâu của châu Á

A. Bắc Á, Trung Á.

B. Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á.

C. Tây Nam Á, Trung Á.

D. Đông Á, Đông Nam Á và Trung Á.

Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 2: Khí hậu châu Á trong SGK Địa lí 8. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm vững kiến thức lí thuyết, soạn được các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra để đạt kết quả cao.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Soạn Địa 8 Bài 5 Ngắn Nhất: Đặc Điểm Dân Cư, Xã Hội Châu Á trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!