Đề Xuất 12/2022 # Soạn Bài: Từ Ngữ Địa Phương Và Biệt Ngữ Xã Hội / 2023 # Top 19 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 12/2022 # Soạn Bài: Từ Ngữ Địa Phương Và Biệt Ngữ Xã Hội / 2023 # Top 19 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Soạn Bài: Từ Ngữ Địa Phương Và Biệt Ngữ Xã Hội / 2023 mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hướng dẫn soạn văn, soạn bài, học tốt bài

a. Từ ngữ địa phương là gì?

+ Căn cứ vào phạm vi sử dụng, người ta chia thành nhiều lớp từ khác nhau, trong đó có từ ngữ toàn dân và từ ngữ địa phương. Từ ngữ toàn dân là từ ngữ được toàn dân sử dụng một cách thống nhất.

+ Từ ngữ địa phương là những từ ngữ chỉ được dùng trong phạm vi một hoặc một số địa phương nhất định.

+ Từ địa phương Bắc Bộ: U (mẹ), giời (trời)…

+ Từ địa phương Trung Bộ: mô (nào, chỗ nào), tê (kìa), răng (thế nào, sao), rứa (thế) , ..

+ Từ địa phương Nam Bộ: heo (lợn), thơm (dứa), ghe (thuyền), …

Nhớ bầm, yêu nước cả đôi mẹ hiền.

b. Các kiểu từ ngữ địa phương

+ Từ ngữ địa phương tương ứng nghĩa với từ ngữ toàn dân:

+ NamBộ: tô- bát, ghe – thuyền, cây viết – cây bút, …

+ Nghệ Tĩnh: bọ – cha, mô – đâu, tê -kìa, trốc – đầu, khau – gầu, tru – trâu, …

– Từ địa phương chỉ những sự vật, hiện tượng chỉ có ở một hoặc một số địa phương (khi được sử dụng phổ biến sẽ gia nhập vốn từ toàn dân).

+ NamBộ: sầu riêng, mãng vịt, mù u

+ Trung Bộ: nhút, chẻo – nước mắm

+ Bắc Bộ: thủng (đơn vị để đong thóc, gạo), …

a. Biệt ngữ xã hội là gì?

Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp xây dựng nhất định.

+ Biệt ngữ của triều đình phong kiến: hoàng đế, trẫm, khanh, thánh thể, long thể, long nhan, mặt rồng, băng hà…

+ Biệt ngữ của những người theo đạo Thiên chúa: lỗi, ơn ích, mình thánh, nữ tu, cứu rỗi, ông quản, vọng mình thánh, lễ kiêng việc xác, quan thầy…

c. Lưu ý : Biệt ngữ khác với từ nghề nghiệp: Từ nghề nghiệp là những từ biểu thị công cụ, sản phẩm lao động, quá trình sản xuất của một nghề nào đó trong xã hội. Những từ này chủ yếu được lưu hành và sử dụng trong những người cùng làm một nghề.

+ Nghề dệt: xa, ống, suốt, thoi, go, hồ sợi, đánh suốt, sợi mộc, sợi hồ, ….

+ Nghề làm mòn: móc, lá, vanh, bắt vanh,…

3. Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

– Nhằm tăng giá trị biểu cảm, khi sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội cần phải chú ý đến tình huống giao tiếp:

lổ: trổ

Đây là những từ thuộc phương ngữ Trung Bộ. Khi sử dụng, nó đã làm tăng tính địa phương của tác phẩm.

+ Trên mấy nhà sàn buồn tênh, ba bốn bà ké nhìn ra, nhớ những ngày vui của các đồng chí đóng tại nhà mình.

“Bà ké” gợi cho ta hình ảnh bà mẹ người dân tộc thiểu số Việt Bắc. Trong kháng chiến, những người mẹ đó không quản ngại hy sinh, gian khổ giúp bộ đội trên đường hành quân đi chiến dịch.

– Trong thơ văn, có thể dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội để tô đậ thêm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ và tính cách nhân vật.

– Trong khẩu ngữ, chỉ nên dùng từ ngữ địa phương ngay tại địa phương đó hoặc giao tiếp với người cùng địa phương, cùng tầng lớp xã hội để tạo sự thân mật, tự nhiên.

– Muốn tránh lạm dụng từ nữg địa phương và biệt ngữ xã hội cần phải tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết.

1. Tìm một số từ ngữ địa phương nơi em ở hoặc vùng khác mà em biết. Nêu từ những địa phương tương ứng (nếu có).

: nhút (Nghệ Tĩnh), mẵng cầu (Nam Bộ), bánh cáy (Thái Bình). Đây là những từ chỉ tên những sản phẩm duy nhất có ở địa phương, cho nên không có từ toàn dân tương ứng.

2. Tìm một số biệt ngữ xã hội mà em biết, giải thích nghĩa của những từ đó và đặt câu.

+ Giới chọi gà: chầu (hiệp), chêm (đâm cựa), chiến (đá khoẻ), dốt (nhát) …

+ Của học sinh: ngỗng (điểm hai), quay (nhìn, sao chép tài liệu), học gạo (học nhiều, không còn chú ý đến việc khác)…

Con lông trì và con lông cảo bắt đầu vào chầu hai.

3. Những từ ngữ sau đây là từ ngữ địa phương, em hãy tìm những từ ngữ tương đương trong vốn từ toàn dân:

a. Từ địa phương Bắc Bộ: giăng, thấm chớp, thâu róm…

b. Từ địa phương Trung Bộ: nác, tru, nỏ, thẹn, …

c. Từ địa phương Nam Bộ: anh hai, bàn ủi, cây viết, chả lụa, đậu phộng, hột gà, …

Từ toàn dân tương ứng với:

a. Từ địa phương Bắc Bộ: giăng – trăng; thấm chớp – sấm chớp, thâu róm – sâu róm.

b. Từ địa phương Nam Bộ: anh hai – anh cả; bàn ủi – bàn là; cây viết – cây bút; đậu phộng – đậu tương; hột gà – trứng gà….

c. Từ địa phương Trung Bộ: nác – nước, tru – trâu, nỏ – không, thẹn – xấu hổ.

4. Trong các từ đồng nghĩa: cọp, khái, hổ từ nào là từ địa phương từ nào là từ toàn dân? Vì sao?

“Khái” là từ địa phương miền Trung Trung Bộ, cọp là từ toàn dân, hổ là từ toàn dân.

Soạn Bài Từ Ngữ Địa Phương Và Biệt Ngữ Xã Hội / 2023

Hướng dẫn soạn ngữ văn 8 tập 1 bài từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội ngắn gọn và soạn bài từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phần luyện tập trang 58 và 59 SGK Ngữ Văn lớp 8 tập 1 chi tiết như sau:

Soạn bài Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội văn 8

Bài tập – trang 56 SGK

Quan sát các từ ngữ in đậm và trả lời câu hỏi: Bắp, bẹ ở đây đều có nghĩa là ngô. Trong ba từ: bắp, bẹ, ngô, từ nào là từ địa phương, từ nào được dùng phổ biến trong toàn dân.

– Sáng ra bờ suối, tối vào hang

Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.

(Hồ Chí Minh, Tức cảnh Pác Bó)

– Khi con tu hú gọi bầy

Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần Vườn râm dậy tiếng ve ngân Bắp rây vàng hạt, đầy sân nắng đào

(Tố Hữu, Khi con tu hú)

– Bắp và bẹ ở đây ở đều có nghĩa là “ngô”. Trong ba từ bắp, bẹ, ngô, từ nào là từ địa phương, từ nào được sử dụng trong toàn dân?

– Bắp và từ bẹ đều là từ ngữ địa phương. Từ ngô là từ ngữ toàn dân.

Bài tập – trang 57 SGK

Đọc các ví dụ sau và trả lời câu hỏi

a)

Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến… Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà.

Tôi cũng cười đáp lại cô tôi:

– Không! Cháu không muốn vào. Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.

(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

Tại sao trong đoạn văn có chỗ tác giả dùng mẹ, có chỗ dùng mợ? Trước cách mạng tháng tám, trong tầng lớp xã hội nào thường dùng từ ngữ này.

b.

– Chán quá, hôm nay mình phải nhận con ngỗng cho bài tập làm văn.

– Trúng tủ, hắn nghiễm nhiên đạt điểm cao nhất lớp.

Các từ ngữ ngỗng, trúng tủ nghĩa là gì? Tầng lớp nào thường dùng các từ ngữ này?

a, Trong đoạn văn trên tác giả có chỗ dùng là “mẹ”, có chỗ lại dùng “mợ”. Bởi vì Trong lòng mẹ là hồi ký nên tác giả dùng từ “mẹ” – từ ngữ hiện tại. Nhưng những dòng đối thoại tác giả dùng từ “mợ” vì đoạn đối thoại đó nằm trong kí ức.

Trước cách mạng tháng Tám 1945 tầng lớp thượng lưu ở nước ta gọi mẹ là “mợ”, gọi cha là “cậu”.

b, Từ “ngỗng” có nghĩa là điểm hai – hình dạng con ngỗng giống điểm 2

– Điểm yếu, từ “trúng tủ” có nghĩa là ôn trúng những gì mình đã đoán được, làm trúng bài khi thi cử, kiểm tra.

– Đây đều là từ ngữ học sinh hay sử dụng.

III. Sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội

Khi sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội cần lưu ý gì? Tại sao không nên lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội?

– Việc sử dụng từ ngữ địa phương hay biệt ngữ xã hội cần chú ý hoàn cảnh giao tiếp để sử dụng cho phù hợp.

– Không nên lạm dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội bởi không phải đối tượng nào cũng hiểu nghĩa của từ và sử dụng được những từ đó.

Tại sao trong các đoạn văn, thơ sau đây, tác giả vẫn dùng một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.

– Đồng chí mô nhớ nữa Kể chuyện Bình Trị Thiên, Cho bầy tui nghe ví Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí – Thưa trong điện nớ hiện chừ vô cùng gian khổ, Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri

(Theo Hồng Nguyên, Nhớ)

– Cá nó để ở dằm thượng áo ba đờ suy, khó mõi lắm.

(Nguyên Hồng, Bỉ vỏ)

Trả lời

Tác giả Nguyên Hồng trong bài Nhớ, Bỉ vỏ có sử dụng các từ ngữ địa phương như “mô”, “bầy tui”, “ví”… nhằm:

+ Làm tăng giá trị biểu cảm cho đoạn thơ

+ Tô đậm màu sắc địa phương, tầng lớp xã hội và tính cách nhân vật.

➲ Bài trước: Soạn bài Liên kết các đoạn văn trong văn bản

Soạn bài Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phần Luyện tập

Tìm một số từ ngữ địa phương nơi em ở hoặc vùng khác mà em biết. Nêu từ những địa phương tương ứng (nếu có).

Tìm một số biệt ngữ xã hội mà em biết, giải thích nghĩa của những từ đó và đặt câu.

– Biệt ngữ của học sinh:

+ Từ “gậy” – chỉ điểm 1

+ Từ “học gạo” – học nhiều, không chú ý tới những việc khác

+ Từ ” quay cóp” – nhìn tài liệu trong giờ thi, giờ kiểm tra

+ Từ “trượt vỏ chuối” – chỉ việc thi trượt

– Biệt ngữ của vua quan trong triều đình phong kiến xưa: trẫm, khanh, long bào, ngự gia, ngự bút, long thể…

– Biệt ngữ của bọn lưu manh, trộm cắp ở thành phố: chọi, choai, xế lô, dạt vòm, rụng, táp lô…

Trong những trường hợp nào sau đây, trường hợp nào nên dùng từ ngữ địa phương, trường hợp nào không.

Những trường hợp không nên sử dụng từ ngữ địa phương:

b, Người nói chuyện với mình là người ở địa phương khác

c, Khi phát biểu ý kiến ở trên lớp

d, Khi làm bài tập làm văn

e, Khi viết đơn từ, báo cáo gửi thầy giáo, cô giáo

g, Khi nói chuyện với người nước ngoài biết tiếng Việt

Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ của địa phương em có sử dụng từ ngữ địa phương

Ví dụ:

Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông

(Ca dao)

Bầm ơi, có rét không bầm Heo heo gió núi, lâm thâm mưa phùn.

(Bầm ơi, Tố Hữu)

Trèo lên trên rẫy khoai lang Chẻ tre đan sịa cho nàng phơi khoai.

( Hò ba lí của Quảng Nam)

Kiến thức cần ghi nhớ

– Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định.

– Khác với từ ngữ toàn dân, biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.

– Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phải phù hợp với tình huống giao tiếp. Trong thơ văn, tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ thuộc hai lớp từ này để tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật.

– Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, cần tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết.

Soạn Bài Từ Ngữ Địa Phương Và Biệt Ngữ Xã Hội Ngữ Văn 8 / 2023

Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội là một bài thuộc phần Ngữ pháp trong chương trình Ngữ văn lớp 8. Thông qua bài soạn này chúng ta hiểu thêm được từ ngữ địa phương của mình và một số nơi trên cùng một lãnh thổ, cho thấy được sự đa dạng trong ngôn ngữ tiếng Việt.

Soạn bài Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

Bài làm

– Các từ “bắp” và “bẹ” ở đây cũng lại đều có nghĩa là “ngô”. Thế rồi cũng chính trong ba từ bắp, bẹ, ngô thì ta nhận thấy được từ nào là từ địa phương, từ nào được sử dụng trong toàn dân?

Trả lời: Những từ bắp và từ bẹ cũng lại đều là từ ngữ địa phương. Từ ngô được xem là từ ngữ toàn dân.

a, Ta nhận thấy được cũng chính trong đoạn văn trên tác giả có chỗ dùng là “mẹ”, thế như trên thực tế nhiều chỗ lại dùng “mợ”. Nguyên do cũng chính bởi vì tác phẩm “Trong lòng mẹ” chính là hồi ký chính vì thế nên tác giả Nguyên Hồng cũng đã lại dùng từ “mẹ”- từ ngữ hiện tại. Trên thực tế ta nhận thấy được chính những dòng đối thoại tác giả dùng từ “mợ” trong bài vì đoạn đối thoại đó nằm trong kí ức trước đây.

Có thể nói cũng trước cách mạng tháng Tám 1945 thì ta nhận thấy được cũng chính tầng lớp thượng lưu ở nước ta gọi mẹ là “mợ” còn bên cạnh đó thì gọi cha là “cậu”.

b, Ta nhận thấy được từ “ngỗng” có nghĩa là điểm hai – đó cũng chính là một hình dạng con ngỗng giống điểm 2

– Từ “điểm yếu” từ “trúng tủ” cũng lại có ý nghĩa là ôn trúng những gì mình đã đoán được và mình cũng đã làm trúng bài khi thi cử, kiểm tra.

– Thực sự đây cũng chính đều là từ ngữ học sinh hay sử dụng nhất với nhau trong mỗi một kì thi.

III- Sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội

1.Tại sao không nên lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội?

– Không thể phủ nhận được chính việc sử dụng từ ngữ địa phương hay biệt ngữ xã hội thì chúng ta cũng cần phải chú ý hoàn cảnh giao tiếp để sử dụng cho phù hợp.

– Chúng ta cũng không nên lạm dụng từ ngữ địa phương, hay những biệt ngữ xã hội bởi không phải đối tượng nào cũng có thể hiểu nghĩa của từ và sử dụng được những từ đó trong giao tiếp hàng ngày.

2.​Khi sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội, cần chú ý điều gì?

Chúng ta cũng có thể nhận thấy được tác giả Nguyên Hồng trong bài Nhớ, hay trong bài “Bỉ vỏ” đã có sử dụng các từ ngữ địa phương có thể kể ra sau đây như “mô”, “bầy tui”, “ví”… nhằm:

+ Những từ ngữ này có tác dàm tăng giá trị biểu cảm cho đoạn thơ

+ Đồng thời cũng đã lại tô đậm màu sắc địa phương, các tầng lớp xã hội và tính cách nhân vật được nổi bật nhất.

Bài 1 (trang 58 sgk Ngữ Văn 8 tập 1)Tìm một số từ ngữ địa phương nơi em ở hoặc ở vùng khác mà em biết. Nêu từ ngữ toàn dân tương ứng.

Bài 2 ( trang 59 sgk Ngữ văn 8 tập 10)Tìm một số từ ngữ của tầng lớp HS hoặc của tầng lớp xã hội khác mà em biết và giải thích nghía của các từ ngữ đó (cho ví dụ minh hoạ).

– Biệt ngữ của học sinh được sử dụng ở đây:

+ Từ “gậy” ở đây để chỉ điểm 1

+ Từ “học gạo”: ý nói chính là học nhiều, không chú ý tới những việc khác

+ Từ “quay cóp”: Đó chính là hành động nhìn tài liệu trong giờ thi, trong giờ kiểm tra

+ Từ “trượt vỏ chuối” ở đây cũng như dùng để chỉ việc thi trượt

– Ta nhận thấy được biệt ngữ của vua quan trong triều đình phong kiến xưa đó chính là các từ trẫm, khanh, long bào, ngự gia, ngự bút, long bào…

– Đối với biệt ngữ của bọn lưu manh, những bọn trộm cắp ở thành phố: chọi, choai, xế lô, dạt vòm, rụng, táp lô…

Bài 3 (Sách giáo khoa trang 59 sgk Ngữ Văn 8 tập 1)Trong những trường hợp giao tiếp sau đây, trường hợp nào nên dùng từ ngữ địa phương, trường hợp nào không nên dùng từ ngữ địa phương ?

Ta nhận thấy được chính những trường hợp không nên sử dụng từ ngữ địa phương:

b, Ở đây thì người nói chuyện với mình lại là người ở địa phương khác

c, Khi mà phát biểu ý kiến ở trên lớp

d, Khi chúng ta làm bài tập làm văn

e, Khi chúng ta viết đơn từ hay viết những báo cáo gửi thầy giáo, cô giáo

g, Hay những khi chúng ta nói chuyện với người nước ngoài biết tiếng Việt

Bài 4 (Sách giáo khoa trang 59 Ngữ văn 8 tập 1)Sưu tầm một số câu thơ, ca dao, hò, vè của địa phương em (hoặc của địa phương khác) có sử dụng từ ngữ địa phương trong mỗi bài tập làm văn.

Ví dụ như câu sau:

Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngá

Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông

(Ca dao)

Bầm ơi, có rét không bầm

Heo heo gió núi, lâm thâm mưa phùn.

(Bầm ơi, Tố Hữu)

Trèo lên trên rẫy khoai lang

Chẻ tre đan sịa cho nàng phơi khoai.

( Hò ba lí của Quảng Nam)

Thông qua bài soạn mà giải Văn hướng dẫn cho các em, hi vọng các em có thêm được các kiến thức nhất định để lên lớp học bài tốt nhất.

Chúc các em học tốt!

Minh Minh

Soạn bài Trường từ vựng Ngữ văn lớp 8

Topics #Soạn bài Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội Ngữ văn 8 #Soạn văn #Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

Soạn Văn Lớp 8 Bài Từ Ngữ Địa Phương Và Biệt Ngữ Xã Hội Ngắn Gọn Hay Nhất / 2023

Soạn văn lớp 8 bài Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội ngắn gọn hay nhất : Quan sát các từ ngữ in đậm và trả lời câu hỏi: Bắp, bẹ ở đây đều có nghĩa là ngô. Trong ba từ: bắp, bẹ, ngô, từ nào là từ địa phương, từ nào được dùng phổ biến trong toàn dân. – Sáng ra bờ suối, tối vào hang Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng. (Hồ Chí Minh, Tức cảnh Pác Bó) – Khi con tu hú gọi bầy Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần Vườn râm dậy tiếng ve ngân Bắp rây vàng hạt, đầy sân nắng đào (Tố Hữu, Khi con tu hú)

Soạn văn lớp 8 bài Cấp độ khái quát nghĩa của từ

Soạn văn lớp 8 trang 56 tập 1 bài Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội ngắn gọn hay nhất

Quan sát các từ ngữ in đậm và trả lời câu hỏi: Bắp, bẹ ở đây đều có nghĩa là ngô. Trong ba từ: bắp, bẹ, ngô, từ nào là từ địa phương, từ nào được dùng phổ biến trong toàn dân.

– Sáng ra bờ suối, tối vào hang

Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.

(Hồ Chí Minh, Tức cảnh Pác Bó)

– Khi con tu hú gọi bầy

Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần

Vườn râm dậy tiếng ve ngân

Bắp rây vàng hạt, đầy sân nắng đào

(Tố Hữu, Khi con tu hú)

– Bắp và bẹ ở đây ở đều có nghĩa là “ngô”. Trong ba từ bắp, bẹ, ngô, từ nào là từ địa phương, từ nào được sử dụng trong toàn dân?

Trả lời câu soạn văn bài Từ ngữ địa phương trang 56

– Bắp và bẹ ở đây ở đều có nghĩa là “ngô”. Trong ba từ bắp, bẹ, ngô, từ nào là từ địa phương, từ nào được sử dụng trong toàn dân?

– Bắp và từ bẹ đều là từ ngữ địa phương. Từ ngô là từ ngữ toàn dân.

Đọc các ví dụ sau và trả lời câu hỏi

a) Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến… Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đống quà.

Tôi cũng cười đáp lại cô tôi:

– Không! Cháu không muốn vào. Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.

(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

Tại sao trong đoạn văn có chỗ tác giả dùng mẹ, có chỗ dùng mợ? Trước cách mạng tháng tám, trong tầng lớp xã hội nào thường dùng từ ngữ này.

b)

– Chán quá, hôm nay mình phải nhận con ngỗng cho bài tập làm văn.

– Trúng tủ, hắn nghiễm nhiên đạt điểm cao nhất lớp.

Các từ ngữ ngỗng, trúng tủ nghĩa là gì? Tầng lớp nào thường dùng các từ ngữ này?

Trả lời câu soạn văn bài Biệt ngữ xã hội trang 57

a, Trong đoạn văn trên tác giả có chỗ dùng là “mẹ”, có chỗ lại dùng “mợ”. Bởi vì Trong lòng mẹ là hồi ký nên tác giả dùng từ “mẹ”- từ ngữ hiện tại. Nhưng những dòng đối thoại tác giả dùng từ “mợ” vì đoạn đối thoại đó nằm trong kí ức.

Trước cách mạng tháng Tám 1945 tầng lớp thượng lưu ở nước ta gọi mẹ là “mợ”, gọi cha là “cậu”.

b, Từ “ngỗng” có nghĩa là điểm hai- hình dạng con ngỗng giống điểm 2

– Điểm yếu, từ “trúng tủ” có nghĩa là ôn trúng những gì mình đã đoán được, làm trúng bài khi thi cử, kiểm tra.

– Đây đều là từ ngữ học sinh hay sử dụng.

Câu 1 (trang 57 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Khi sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội cần lưu ý gì? Tại sao không nên lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội?

Câu 2 (trang 57 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Tại sao trong các đoạn văn, thơ sau đây, tác giả vẫn dùng một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.

– Đồng chí mô nhớ nữa

Kể chuyện Bình Trị Thiên,

Cho bầy tui nghe ví

Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí

– Thưa trong điện nớ hiện chừ vô cùng gian khổ,

Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri

(Theo Hồng Nguyên, Nhớ)

– Cá nó để ở dằm thượng áo ba đờ suy, khó mõi lắm.

(Nguyên Hồng, Bỉ vỏ)

Trả lời câu 1 soạn văn bài Sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội trang 57

– Việc sử dụng từ ngữ địa phương hay biệt ngữ xã hội cần chú ý hoàn cảnh giao tiếp để sử dụng cho phù hợp.

– Không nên lạm dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội bởi không phải đối tượng nào cũng hiểu nghĩa của từ và sử dụng được những từ đó.

Trả lời câu 2 soạn văn bài Sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội trang 57

Tác giả Nguyên Hồng trong bài Nhớ, Bỉ vỏ có sử dụng các từ ngữ địa phương như “mô”, “bầy tui”, “ví”… nhằm:

+ Làm tăng giá trị biểu cảm cho đoạn thơ

+ Tô đậm màu sắc địa phương, tầng lớp xã hội và tính cách nhân vật.

Câu hỏi Phần Luyện Tập bài Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội lớp 8 tập 1 trang 58

Câu 1 (trang 58 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Tìm một số từ ngữ địa phương nơi em ở hoặc vùng khác mà em biết. Nêu từ những địa phương tương ứng (nếu có).

Câu 2 (trang 59 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Tìm một số biệt ngữ xã hội mà em biết, giải thích nghĩa của những từ đó và đặt câu.

Câu 3 (trang 59 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Trong những trường hợp nào sau đây, trường hợp nào nên dùng từ ngữ địa phương, trường hợp nào không.

Câu 4 (trang 59 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Sưu tầm một số câu thơ, ca dao, hò, vè của địa phương có sử dụng từ ngữ địa phương.

Sách giải soạn văn lớp 8 bài Phần Luyện Tập

Trả lời câu 1 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 58

Trả lời câu 2 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 59

– Biệt ngữ của học sinh:

+ Từ “gậy” – chỉ điểm 1

+ Từ “học gạo” – học nhiều, không chú ý tới những việc khác

+ Từ ” quay cóp”- nhìn tài liệu trong giờ thi, giờ kiểm tra

+ Từ “trượt vỏ chuối”- chỉ việc thi trượt

– Biệt ngữ của vua quan trong triều đình phong kiến xưa: trẫm, khanh, long bào, ngự gia, ngự bút, long bào…

– Biệt ngữ của bọn lưu manh, trộm cắp ở thành phố: chọi, choai, xế lô, dạt vòm, rụng, táp lô…

Trả lời câu 3 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 59

Những trường hợp không nên sử dụng từ ngữ địa phương:

b, Người nói chuyện với mình là người ở địa phương khác

c, Khi phát biểu ý kiến ở trên lớp

d, Khi làm bài tập làm văn

e, Khi viết đơn từ, báo cáo gửi thầy giáo, cô giáo

g, Khi nói chuyện với người nước ngoài biết tiếng Việt

Trả lời câu 4 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 59

Ví dụ:

Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát

Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông

(Ca dao)

Bầm ơi, có rét không bầm

Heo heo gió núi, lâm thâm mưa phùn.

(Bầm ơi, Tố Hữu)

Trèo lên trên rẫy khoai lang

Chẻ tre đan sịa cho nàng phơi khoai.

( Hò ba lí của Quảng Nam)

Tags: soạn văn lớp 8, soạn văn lớp 8 tập 1, giải ngữ văn lớp 8 tập 1, soạn văn lớp 8 bài Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội ngắn gọn , soạn văn lớp 8 bài Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội siêu ngắn

Trường Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn Thành Phố Hồ Chí Minh: Cơ Hội Cho Ngành Ngôn Ngữ Đức / 2023

Ai bảo ngành Ngôn ngữ Đức “kén cá chọn canh”? Chỉ là sinh viên chưa tìm hiểu hết thôi (Nguồn: Du học Minh Hoàng An)

Tiếng Đức được biết là một trong 9 ngôn ngữ sẽ “soán ngôi” tiếng Anh trong tương lai. Tuy nhiên, ngôn ngữ này lại nằm trong top những ngôn ngữ “khó xơi” nhất. Vậy cơ hội nào cho những sinh viên khoa Ngôn ngữ Đức “đỡ chật vật” tại trường Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh (KHXH & NV TPHCM) đây?

Dưới sự giảng dạy của ngôi trường “khét tiếng” này, Edu2Review tin rằng dù có gặp “phong ba bão táp” vẫn không làm gục ngã sinh viên khoa Đức. Vì chính cô Hoa khôi Lan Khuê vẫn vượt qua được đấy thôi!

Bộ môn tiếng Đức được thành lập vào ngày 15/01/1992 và hiện tại có 21 người là giáo viên cơ hữu (trong đó có 4 giảng viên là người bản ngữ) và thỉnh giảng. Đến năm 2002, bộ môn này được đổi tên thành khoa Ngữ văn Đức và số lượng sinh viên mà khoa đào tạo đến nay là 203 người.

Ngoài ra, khoa Ngữ văn Đức là đơn vị duy nhất nằm trong hệ thống Đại học công lập ở các tỉnh phía Nam – trường ĐH KHXH & NV đã đào tạo cho xã hội một nguồn nhân lực có kiến thức, vững vàng về ngôn ngữ và văn hóa Đức ở bậc Đại học và kỹ năng thành thạo về một nghiệp vụ sau khi hoàn tất chương trình học.

Hình thức đào tạo ở trường là chính quy và thời gian học kéo dài từ 3.5 năm đến 6 năm.

Sau khi tốt nghiệp, cử nhân khoa Ngữ văn Đức của trường Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh sẽ làm trong các lĩnh vực, vị trí công tác sau đây:

Trong lĩnh vực này, các cử nhân này được làm quen với vị trí là thư ký, trợ lý ngôn ngữ, nhân viên văn phòng phụ trách giao dịch thư tín, lễ tân… cho các công ty, nhà máy, xí nghiệp ở những quốc gia như Đức, Áo, Thuỵ Sĩ hoặc các công ty đa quốc gia, nhà nước, tư nhân có đối tác, khách hàng từ 3 quốc gia trên.

Lĩnh vực này vô cùng quen thuộc với chúng ta vì nhu cầu đi “muôn nơi” ngày càng gia tăng. Chính vì vậy, cơ hội việc làm trong lĩnh vực du lịch vô cùng rộng mở cho những bạn sinh viên theo học. Một số vị trí như hướng dẫn viên du lịch, nhân viên văn phòng du lịch phụ trách về tổ chức; lên kế hoạch chương trình du lịch, nhân viên phụ trách lễ tân, bộ phận chăm sóc khách hàng của khách sạn, nhà hàng…

>> TOP những trường ĐH hàng đầu tại TPHCM (P2)

Cơ hội nhiều vô số kể, sinh viên khoa Ngữ văn Đức đã biết chưa? (Nguồn: trường KHXH & NV TPHCM)

Đây là một trong những lĩnh vực thiên về giảng dạy và nghiên cứu tiếng Đức tại các trường đại học, phổ thông, các trung tâm ngoại ngữ, các viện nghiên cứu.

Các lĩnh vực, vị trí công tác khác: biên phiên dịch tự do; công tác tại các cơ quan ngoại giao, văn phòng đại diện, tổ chức quốc tế cần nhân lực biết tiếng Đức.

Bên cạnh đó, cử nhân tiếng Đức của trường Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh có thể lựa chọn học tiếp các chương trình sau đại học của các ngành Ngữ văn Đức hoặc Giảng dạy tiếng Đức như một ngoại ngữ ở các trường đại học ở Đức, Áo, Thụy Sĩ hoặc các nước trong khu vực.

Các bạn cũng có thể theo học các chương trình sau đại học với ngành gần như Văn học nước ngoài, Ngôn ngữ học, Lý luận ngôn ngữ, Ngôn ngữ học so sánh – đối chiếu, Giáo dục học, Việt Nam học…

Chuẩn đầu ra

Tuy nhiên, để có thể bước tiếp sang một trang mới, sinh viên ngành Ngôn ngữ Đức cần biết những tiêu chuẩn sau để tốt nghiệp đúng thời hạn.

Tiếng Đức trình độ C1.

Kiến thức chuyên ngành theo từng lĩnh vực (Giáo học pháp, Chuyên ngữ Kinh tế, Chuyên ngữ Du lịch).

Kinh nghiệm thực tập trong từng chuyên ngành.

Để cập nhật những thông tin mới về ngành học này, bạn có thể liên hệ với trường Khoa học Xã hội và Nhân văn qua địa chỉ, số điện thoại hoặc email của trường.

Địa chỉ văn phòng: Phòng B.006, Cơ sở Đinh Tiên Hoàng, 10 – 12 Đinh Tiên Hoàng, P. Bến Nghé, Q.1

Điện thoại: (028) 3829 3828 – số nội bộ 139

Website: www.nvd.hcmussh.edu.vn

Những gợi ý trên có làm sinh viên khoa Ngữ văn Đức hài lòng không? Edu2Review mong rằng các bạn sẽ tìm cho mình một công việc phù hợp và thành công trên con đường mà mình lựa chọn.

Trang My (tổng hợp)

Bạn đang đọc nội dung bài viết Soạn Bài: Từ Ngữ Địa Phương Và Biệt Ngữ Xã Hội / 2023 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!