Đề Xuất 12/2022 # Soạn Bài Tập Sgk Tiếng Việt 4 / 2023 # Top 21 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 12/2022 # Soạn Bài Tập Sgk Tiếng Việt 4 / 2023 # Top 21 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Soạn Bài Tập Sgk Tiếng Việt 4 / 2023 mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

* Tập đọc : Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo) * Chính tả (Nghe – viết): Mười năm cõng bạn đi học * Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ : Nhân hậu – Đoàn kết * Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc * Tập đọc: Truyện cổ nước mình * Tập làm văn: Kể lại hành động của nhân vật * Luyện từ và câu: Dấu hai chấm * Tập làm văn: Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện

* Tập đọc: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca * Chính tả (Nghe – viết): Người viết truyện thật thà * Luyện từ và câu: Danh từ chung và danh từ riêng * Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc * Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ : Trung thực – Tự trọng * Tập làm văn: Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện

* Tập đọc: Trung thu độc lập * Chính tả (Nhớ – viết): Gà Trống và Cáo * Luyện từ và câu: Cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam * Kể chuyện: Lời ước dưới trăng * Tập đọc: Ở Vương quốc Tương Lai * Tập làm văn: Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện * Luyện từ và câu: Luyện tập viết tên người, tên địa lí Việt Nam * Tập làm văn: Luyện tập phát triển câu chuyện

* Tập đọc: Nếu chúng mình có phép lạ * Chính tả (Nghe – viết): Trung thu độc lập * Luyện từ và câu: Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài * Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc * Tập đọc: Đôi giày ba ta màu xanh * Tập làm văn: Luyện tập phát triển câu chuyện * Luyện từ và câu: Dấu ngoặc kép * Tập làm văn: Luyện tập phát triển câu chuyện

* Tập đọc: Người tìm đường lên các vì sao * Chính tả (Nghe – viết): Người tìm đường lên các vì sao * Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ : Ý chí – Nghị lực * Kể chuyện: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia * Tập làm văn: Trả bài văn kể chuyện * Luyện từ và câu: Câu hỏi và dấu chấm hỏi * Tập làm văn: Ôn tập văn kể chuyện

* Tập đọc: Rất nhiều mặt trăng * Chính tả (Nghe – viết): Mùa đông trên rẻo cao * Luyện từ và câu: Câu kể Ai làm gì? * Kể chuyện: Một phát minh nho nhỏ * Tập đọc: Rất nhiều mặt trăng (tiếp theo) * Tập làm văn: Đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật * Luyện từ và câu: Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? * Tập làm văn: Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả đồ vật

* Chính tả (Nghe-viết): Kim tự tháp Ai Cập * Luyện từ và câu: Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì? * Kể chuyện: Bác đánh cá và gã hung thần * Tập đọc: Chuyện cổ tích về loài người * Tập làm văn: Luyện tập xây dựng mở bài trong bài văn miêu tả đồ vật * Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Tài năng * Tập làm văn: Luyện tập xây dựng kết bài trong bài văn miêu tả đồ vật

* Tập đọc: Bốn anh tài (tiếp theo) * Chính tả (Nghe-viết): Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp * Luyện từ và câu: Luyện tập về câu kể Ai làm gì? * Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc * Tập đọc: Trống đồng Đông Sơn * Tập làm văn: Miêu tả đồ vật (Kiểm tra viết) * Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Sức khoẻ * Tập làm văn: Luyện tập giới thiệu địa phương

* Tập đọc: Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa * Chính tả (Nhớ – viết): Chuyện cổ tích về loài người * Luyện từ và câu: Câu kể Ai thế nào? * Kể chuyện: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia * Luyện từ và câu: Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? * Tập làm văn: Cấu tạo bài văn miêu tả cây cối

Soạn Bài Nhớ Việt Bắc Trang 115 Sgk Tiếng Việt 3 Tập 1 / 2023

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1 Người cán bộ về xuôi nhớ những gì ở Việt Bắc (dòng thơ 2 )? Phương pháp giải:

Em hãy đọc câu thơ lục bát đầu tiên.

Lời giải chi tiết:

Người cán bộ về xuôi nhớ “những hoa cùng người” ở Việt Bắc. Nhớ hoa có nghĩa là nhớ cảnh vật thiên nhiên tươi đẹp của núi rừng Việt Bắc. Nhớ người là nhớ những con người ở Việt Bắc chăm chỉ làm ăn và một lòng một dạ thủy chung với Cách mạng.

Câu 2 Tìm các câu thơ cho thấy :

a) Việt Bắc rất đẹp :

b) Việt Bắc đánh giặc giỏi :

Phương pháp giải:

Em hãy đọc đoạn thơ sau: Rừng xanh hoa chuối… rừng vây quân thù.

Lời giải chi tiết:

a) Việt Bắc rất đẹp :

– Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi – Ngày xuân mơ nở trắng rừng – Ve kêu rừng phách đổ vàng – Rừng thu trăng rọi hòa bình

b) Việt Bắc đánh giặc giỏi :

Nhớ khi giặc đến giặc lùng Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây. Núi giăng thành lũy sắt dày Rừng che bộ đội rừng vây quân thù. Câu 3 Vẻ đẹp của người Việt Bắc thể hiện qua những câu thơ nào ? Phương pháp giải:

Em hãy đọc đoạn sau: Rừng xanh hoa chuối… tiếng hát ân tình thủy chung.

Lời giải chi tiết:

Vẻ đẹp của người Việt Bắc thể hiện qua các câu thơ sau:

– Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng. – Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang. – Nhớ cô em gái hái măng một mình. – Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung.

Vẻ đẹp của người Việt Bắc là vẻ đẹp trong lao động và trong chiến đấu dưới lá cờ vẻ vang của Cách mạng.

Nội dung

Ca ngợi vẻ đẹp của rừng núi Tây Bắc và sự dũng cảm của con người Tây Bắc khi đánh giặc.

Bài đọc Việt Bắc

Ta về, mình có nhớ ta

Ta về, ta nhớ những hoa cùng người.

Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

Ðèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.

Ngày xuân mơ nở trắng rừng

Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang.

Ve kêu rừng phách đổ vàng

Nhớ cô em gái hái măng một mình.

Rừng thu trăng rọi hoà bình

Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung.

Nhớ khi giặc đến giặc lùng

Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây.

Núi giăng thành luỹ sắt dày

Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù.

Mênh mông bốn mặt sương mù

Ðất trời ta cả chiến khu một lòng.

TỐ HỮU

– Việt Bắc : Chiến khu của ta thời kì đấu trạnh giành độc lập và kháng chiến chống thực dân Pháp. Việt Bắc gồm

các tình: Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Hà Giang, Tuyên Quang.

– Đèo : chỗ thấp và dễ vượt qua nhất trên đường đi qua núi.

– Giang : cây thuộc loại tre nứa, thân dẻo, dùng để đan lát hoặc làm lạt buộc.

– Phách : một loại thân cây gỗ, lá ngả màu vàng vào mùa hè.

– Ân tình : có ơn nghĩa, tình cảm sâu nặng với nhau.

– Thủy chung : trước sau không thay đổi.

chúng tôi

Soạn Bài Con Gái Trang 112 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2 / 2023

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Nội dung

Phê phán quan niệm lạc hậu “Trọng nam khinh nữ”. Khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn, làm thay đổi cách hiểu chưa đúng của cha mẹ em về việc sinh con gái.

Câu 1 Những chi tiết nào trong bài cho thấy ở làng quê Mơ vẫn còn tư tưởng xem thường con gái? Phương pháp giải:

Con đọc kĩ đoạn văn thứ nhất.

Lời giải chi tiết:

Những chi tiết trong bài cho thấy ở làng quê Mơ vẫn còn tư tưởng xem thường con gái là câu nói cùa dì Hạnh khi mẹ Mơ sinh con gái: Lại một vịt trời nữa – thể hiện ý thất vọng, cả bố và mẹ Mơ đều có vẻ buồn buồn – vì bố mẹ Mơ cũng thích con trai, xem nhẹ con gái.

Câu 2 Những chi tiết nào chứng tỏ Mơ không thua gì các bạn trai? Phương pháp giải:

Đọc đoạn văn 2, 3, 4.

Lời giải chi tiết:

Những chi tiết chứng tỏ Mơ không thua gì các bạn trai ở lớp, Mơ luôn là học sinh giỏi. Đi học về Mơ giúp mẹ tưới rau, chẻ củi, nấu cơm trong khi các bạn trai còn mải đi đá bóng. Bố đi công tác, mẹ lại mới sinh em bé, Mơ làm hết mọi việc trong nhà giúp mẹ đặc biệt là Mơ đã dũng cảm lao xuống ngòi nước để cứu Hoan.

Câu 3 Sau chuyện Mơ cứu em Hoan, những người thân của Mơ có thay đổi quan niệm về “con gái” không ? Những chi tiết nào cho thấy điều đó? Phương pháp giải:

Con đọc đoạn văn thứ 5.

Lời giải chi tiết:

Sau chuyện Mơ cứu em Hoan, những người thân cùa Mơ đã thay đổi quan niệm về “con gái”. Các chi tiết thể hiện điều này là bố ôm Mơ chặt đến ngợp thở, cả bố và mẹ đều xúc động rơm rớm nước mắt vì thương Mơ. Cả dì Hạnh cũng nói: “Con gái như nó thì một trăm đứa con trai cũng không bằng”. Nghĩa là dì rất tự hào về Mơ.

Câu 4 Đọc câu chuyện này, em có suy nghĩ gì? Phương pháp giải:

Theo con có nên có quan niệm “Trọng nam khinh nữ” hay không?

Lời giải chi tiết:

– Trả lời: Đọc câu chuyện này, em suy nghĩ sinh con là trai hay gái không quan trọng. Điều quan trọng là người con đó phải ngoan ngoãn, hiếu thảo làm vui lòng cha mẹ. Đúng như câu ca dao: Trai mà chi, gái mà chi. Sinh con có nghĩa có nghì là hơn*

*”Trai mà chi, gái mà chi/Sinh con có nghĩa có nghì thì hơn”: Phản đối quan niệm trong nam khinh nữ. Sinh con là trai là gái không quan trọng, quan trọng là các con ngoan ngoãn và hiếu nghĩa với cha mẹ.

Bài đọc CON GÁI

Mẹ sắp sinh em bé. Cả nhà mong, Mơ háo hức. Thế rồi mẹ sinh một em gái. Dì Hạnh bảo: “Lại một vịt trời nữa”. Cả bố và mẹ đều có vẻ buồn buồn.

Đêm, Mơ trằn trọc không ngủ. Em không hiểu tại sao mọi người lại có vẻ không vui lắm khi mẹ sinh em gái. Mơ thì kém gì con trai nhỉ? Ở lớp, em luôn là học sinh giỏi. Tan học, các bạn trai còn mải đá bóng thì Mơ đã về cặm cụi tưới rau rồi chẻ củi, nấu cơm giúp mẹ. Thế mà đám con trai còn dám trêu Mơ. Các bạn nói rằng con gái chẳng được tích sự gì. Tức ghê!

Chiều nay, thằng Hoan học lớp 3C mải đuổi theo con cào cào, trượt chân sa xuống ngòi nước. Nó cứ chới với, chới với. Mơ vội vàng lao xuống. Cả hai đứa ngụp lên, ngụp xuống, uống cơ man là nước. May mà mọi người đến kịp. Thật hú vía!

Tối đó, bố về. Bố ôm Mơ chặt đến ngộp thở. Cả bố và mẹ đều rơm rớm nước mắt. Chỉ có em bé nằm trong nôi là cười rất tươi. Chắc là em khen chị Mơ giỏi đấy. Dì Hạnh nói giọng đầy tự hào: “Biết cháu tôi chưa? Con gái như nó thì một trăm đứa con trai cũng không bằng”.

– Vịt trời: Cách gọi con gái với ý xem thường, cho rằng con gái lớn lên sẽ đi lấy chồng, bố mẹ không nhờ vả được gì

– Cơ man (là): rất nhiều

chúng tôi

Soạn Bài Tà Áo Dài Việt Nam Trang 122 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2 / 2023

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Nội dung

Sự hình thành chiếc áo dài tân thời từ chiếc áo dài cổ truyền, vẻ đẹp kết hợp nhuần nhuyễn giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách hiện đại phương Tây của tà áo dài Việt Nam, vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam trong tà áo dài.

Câu 1 Chiếc áo dài có vai trò thế nào trong trang phục của phụ nữ Việt Nam xưa ? Phương pháp giải:

Con đọc kĩ đoạn văn thứ nhất.

Lời giải chi tiết:

Trong trang phục của phụ nữ Việt Nam, chiếc áo dài đóng vai trò quan trọng, thân thuộc. Phụ nữ Việt Nam xưa nay mặc áo dài thẫm màu phủ ra bên ngoài, những lớp áo cánh nhiều màu bên trong. Trang phục như vậy, chiếc áo dài làm cho phụ nữ ta thêm dịu dàng, kín đáo.

Câu 2 Chiếc áo dài tân thời có gì khác so với chiếc áo dài cổ truyền ? Phương pháp giải:

Con đọc đoạn văn thứ 2 và 3.

Lời giải chi tiết:

Chiếc áo dài tân thời vừa giữ được phong cách tế nhị, kín đáo cùa áo dài cổ truyền vừa mang phong cách hiện đại phương Tây.

Áo dài cổ truyền có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân. Áo tứ thân là loại áo được may từ bốn mảnh vải, hai mành sau ghép liền giữa sống lưng, đằng trước là hai vạt áo, không có khuy, khi mặc bỏ buông hoặc buộc thắt vào nhau. Áo năm thân cũng giống như áo tứ thân nhưng vạt trước bên trái may ghép từ hai thân vải, nên rộng gấp đôi vạt vải.

Chiếc áo dài tân thời là chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến chỉ gồm hai thân vải phía trước và phía sau.

Câu 3 Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam? Phương pháp giải:

Con chú ý đoạn văn đầu tiên và đoạn văn cuối cùng.

Lời giải chi tiết:

Áo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam vì nó thể hiện được phong cách tế nhị, kín đáo của người phụ nữ Việt Nam.

Câu 4 Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của người phụ nữ trong tà áo dài? Phương pháp giải:

Con liên hệ trong thực tế để trả lời.

Lời giải chi tiết:

Em cảm thấy khi mặc áo dài người phụ nữ như đẹp ra, tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn.

Bài đọc TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM

Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo lối mớ ba, mớ bảy, tức là mặc nhiều áo cánh lồng vào nhau. Tuy nhiên, với phong cách tế nhị, kín đáo, người phụ nữ Việt thường mặc chiếc áo dài thẫm màu bên ngoài, lấp ló bên trong mới là các lớp áo cánh nhiều màu (vàng mỡ gà, vàng chanh, hồng cánh sen, hồng đào, xanh hồ thủy,…)

Từ đầu thế kỉ XIX đến sau năm 1945, ở một số vùng, người ta mặc áo dài kể cả khi lao động nặng nhọc. Áo dài phụ nữ có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân. Phổ biến hơn là áo tứ thân, được may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liền ở giữa sống lưng. Đằng trước là hai vạt áo, không có khuy, khi mặc bỏ buông hoặc buộc thắt vào nhau. Áo năm thân cũng may như áo tứ thân, chỉ có điều vạt trước phía trái may ghép từ hai thân vải, thành ra rộng gấp đôi vạt phải.

Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần thành chiếc áo tân thời. Chiếc áo tân thời là sự kết hợp hài hòa giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách phương Tây hiện đại, trẻ trung.

Áo dài trở thành biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam. Trong tà áo dài, hình ảnh người phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn.

Theo TRẦN NGỌC THÊM

– Áo cánh: áo ngắn, cổ đứng hoặc cổ viền thường có hai túi ở hai vạt trước và xẻ ở hai bên sườn

– Phong cách: kiểu (lối) sống tạo ra nét riêng của một người hoặc một nhóm người

– Tế nhị: ý nói nhã nhặn, lịch sự

– Xanh hồ thủy: xanh như màu nước hồ (xanh nhạt)

– Tân thời: Kiểu mới

– Y phục: quần áo, đồ mặc

chúng tôi

Bạn đang đọc nội dung bài viết Soạn Bài Tập Sgk Tiếng Việt 4 / 2023 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!