Đề Xuất 2/2023 # Soạn Bài: Rút Gọn Câu ( Ngữ Văn Lớp 7) # Top 5 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 2/2023 # Soạn Bài: Rút Gọn Câu ( Ngữ Văn Lớp 7) # Top 5 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Soạn Bài: Rút Gọn Câu ( Ngữ Văn Lớp 7) mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hướng dẫn soạn văn, soạn bài, học tốt bài

a) So sánh và rút ra nhận xét về đặc điểm cấu tạo của hai câu sau:

b) Vì sao chủ ngữ trong câu (1) được lược bỏ?

: Có thể thêm những từ ngữ nào làm chủ ngữ cho câu (1)? Có thể thêm các từ: chúng tôi, ta, người Việt Nam,… vào vị trí chủ ngữ của câu (1). Như vậy, tuỳ từng trường hợp vận dụng mà có thể hiểu chủ ngữ cụ thể là ai. Cũng chính vì điều này mà người ta lược bỏ chủ ngữ của câu, để cụm động từ vị ngữ ” học ăn, học nói, học gói, học mở. ” trở thành kinh nghiệm chung, lời khuyên chung, đúng với tất cả mọi người.

(1) Hai ba người đuổi theo nó. Rồi ba bốn người, sáu bảy người.

– Câu ” Rồi ba bốn người, sáu bảy người.” được rút gọn vị ngữ; người ta có thể căn cứ vào câu đứng trước để xác định được vị ngữ của câu này là: đuổi theo nó.

– Câu ” Ngày mai.” được rút gọn cả chủ ngữ và vị ngữ; người ta có thể căn cứ vào câu đứng trước nó để hiểu được là: Tôi đi Hà Nội vào ngày mai. hoặc Ngày mai tôi đi Hà Nội.

Sáng chủ nhật, trường em tổ chức cắm trại. Sân trường thật đông vui. Chạy loăng quăng. Nhảy dây. Chơi kéo co.

– Các câu” Chạy loăng quăng. Nhảy dây. Chơi kéo co. ” thiếu thành phần chủ ngữ;

– Không phải bao giờ việc rút gọn câu cũng hợp lí. Tuỳ tiện lược bỏ thành phần câu như những câu trên khiến cho lời văn trở nên cộc lốc, khó hiểu.

– Mẹ ơi, hôm nay được điểm 10.

– Con mẹ giỏi quá! Bài nào được điểm 10 thế con?

– Bài kiểm tra toán.

Câu ” Mẹ ơi, hôm nay được điểm 10” không có thành phần chủ ngữ. Nói như thế, câu trở nên khó hiểu (không biết ai được điểm 10); hơn nữa, nói với người bậc trên không nên xưng hô cụt lủn như vậy. Câu ” Bài kiểm tra toán.” mặc dù thiếu vị ngữ nhưng có thể chấp nhận được nếu thêm vào những từ ngữ xưng hô lễ phép, chẳng hạn: Bài kiểm tra toán ạ! hoặc Bài kiểm tra toán mẹ ạ!

c) Như vậy, khi rút gọn câu ta cần lưu ý điều gì?

– Tránh làm cho người nghe (đọc) khó hiểu hoặc hiểu sai nội dung cần nói;

– Tránh sự khiếm nhã, thiếu lễ độ khi dùng những câu cộc lốc.

1. Trong các câu tục ngữ sau, câu nào là câu rút gọn? Những thành phần nào của câu được rút gọn? Rút gọn như vậy nhằm mục đích gì?

2. Hãy tìm các câu rút gọn trong những ví dụ sau.

Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.

Lom khom dưới núi, tiều vài chú,

Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.

Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,

Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.

Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,

Một mảnh tình riêng, ta với ta.

Cưỡi ngựa một mình chẳng phải vịn ai.

Ban khen rằng: “ấy mới tài”,

Ban cho cái áo với hai đồng tiền.

Đánh giặc thì chạy trước tiên,

Xông vào trận tiền cởi khố giặc ra (!)

Trở về gọi mẹ mổ gà khao quân!

3. Đọc văn bản sau đây và trả lời câu hỏi:

Một người có việc đi xa, dặn con:

Sợ con mải chơi quên mất, ông ta viết mấy câu vào giấy, đưa cho con, bảo:

– Có ai hỏi thì đưa cái giấy này.

Đứa con cầm giấy bỏ vào túi áo. Cả ngày chẳng thấy ai hỏi. Tối đến, nó thắp đèn, lấy giấy ra xem, chẳng may để giấy cháy mất.

Hôm sau có người khách lại chơi, hỏi:

Thằng bé ngẩn ngơ hồi lâu, sực nhớ ra, sờ vào túi không thấy giấy, liền nói:

(Truyện cười dân gian Việt Nam)

a) Vì sao cậu bé và người khách trong câu chuyện trên hiểu lầm nhau?

– Cậu bé dùng những câu thiếu chủ ngữ để trả lời người khách: “Mất rồi.”, “Thưa… tối hôm qua.”, “Cháy ạ.”

– Từ chỗ hiểu nhầm chủ ngữ trong các câu nói của cậu bé là người bố của cậu, người khách cũng dùng những câu thiếu chủ ngữ để hỏi: “Mất bao giờ?”, “Sao mà mất nhanh thế?”, khiến sự hiểu lầm cứ tiếp diễn.

b) Để tránh hiểu lầm như trong trường hợp trên, khi nói năng chúng ta phải lưu ý điều gì?

4. Chi tiết nào có tác dụng gây cười và phê phán trong truyện sau:

Có anh chàng phàm ăn tục uống, hễ ngồi vào mâm là chỉ gắp lấy gắp để, chẳng ngẩng mặt nhìn ai, cũng chẳng muốn chuyện trò gì. Một lần đi ăn cỗ ở nhà nọ, có ông khách thấy ông ta ăn uống lỗ mãng quá, bèn lân la gợi chuyện. Ông khách hỏi:

– Chẳng hay ông là người ở đâu ta?

– Thế ông được mấy cô, mấy cậu rồi?

Nói xong, lại gắp lia gắp lịa.

– Các cụ thân sinh ông chắc còn cả chứ?

Anh chàng vẫn không ngẩng đầu lên, bảo:

(Truyện cười dân gian Việt Nam)

Soạn Bài Lớp 7: Rút Gọn Câu

Soạn bài lớp 7: Rút gọn câu

Soạn bài lớp 7: Rút gọn câu

1. Thế nào là rút gọn câu?

a) So sánh và rút ra nhận xét về đặc điểm cấu tạo của hai câu sau:

(1) Học ăn, học nói, học gói, học mở.

(Tục ngữ)

(2) Chúng ta học ăn, học nói, học gói, học mở.

Gợi ý: Hãy so sánh:

(1): Học ăn, học nói, học gói, học mở.

Các cụm động từ – Vị ngữ

(2): Chúng ta / học ăn, học nói, học gói, học mở.

b) Vì sao chủ ngữ trong câu (1) được lược bỏ?

Gợi ý: Có thể thêm những từ ngữ nào làm chủ ngữ cho câu (1)? Có thể thêm các từ: chúng tôi, ta, người Việt Nam,… vào vị trí chủ ngữ của câu (1). Như vậy, tuỳ từng trường hợp vận dụng mà có thể hiểu chủ ngữ cụ thể là ai. Cũng chính vì điều này mà người ta lược bỏ chủ ngữ của câu, để cụm động từ vị ngữ “học ăn, học nói, học gói, học mở.” trở thành kinh nghiệm chung, lời khuyên chung, đúng với tất cả mọi người.

(1) Hai ba người đuổi theo nó. Rồi ba bốn người, sáu bảy người.

(Nguyễn Công Hoan)

(2) – Bao giờ cậu đi Hà Nội?

Gợi ý: Phân tích thành phần cấu tạo của từng câu để xác định câu rút gọn.

Câu “Rồi ba bốn người, sáu bảy người.” được rút gọn vị ngữ; người ta có thể căn cứ vào câu đứng trước để xác định được vị ngữ của câu này là: đuổi theo nó.

Câu “Ngày mai.” được rút gọn cả chủ ngữ và vị ngữ; người ta có thể căn cứ vào câu đứng trước nó để hiểu được là: Tôi đi Hà Nội vào ngày mai. hoặc Ngày mai tôi đi Hà Nội.

Sáng chủ nhật, trường em tổ chức cắm trại. Sân trường thật đông vui. Chạy loăng quăng. Nhảy dây. Chơi kéo co.

Gợi ý:

Các câu “Chạy loăng quăng. Nhảy dây. Chơi kéo co.” thiếu thành phần chủ ngữ;

Không phải bao giờ việc rút gọn câu cũng hợp lí. Tuỳ tiện lược bỏ thành phần câu như những câu trên khiến cho lời văn trở nên cộc lốc, khó hiểu.

Mẹ ơi, hôm nay được điểm 10.

Con mẹ giỏi quá! Bài nào được điểm 10 thế con?

Bài kiểm tra toán.

Gợi ý:

Tìm chủ ngữ của câu “Mẹ ơi, hôm nay được điểm 10.”;

Nói với mẹ “Bài kiểm tra toán.” như thế có gì sai không?

Câu “Mẹ ơi, hôm nay được điểm 10” không có thành phần chủ ngữ. Nói như thế, câu trở nên khó hiểu (không biết ai được điểm 10); hơn nữa, nói với người bậc trên không nên xưng hô cụt lủn như vậy. Câu “Bài kiểm tra toán.” mặc dù thiếu vị ngữ nhưng có thể chấp nhận được nếu thêm vào những từ ngữ xưng hô lễ phép, chẳng hạn: Bài kiểm tra toán ạ! hoặc Bài kiểm tra toán mẹ ạ!

c) Như vậy, khi rút gọn câu ta cần lưu ý điều gì?

Tránh làm cho người nghe (đọc) khó hiểu hoặc hiểu sai nội dung cần nói;

Tránh sự khiếm nhã, thiếu lễ độ khi dùng những câu cộc lốc.

II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

1. Trong các câu tục ngữ sau, câu nào là câu rút gọn? Những thành phần nào của câu được rút gọn? Rút gọn như vậy nhằm mục đích gì?

(1) Người ta là hoa đất.

(2) Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

(3) Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng.

(4) Tấc đất tấc vàng.

Gợi ý: Các câu (2), (3) là những câu rút gọn. Thành phần bị lược là thành phần chủ ngữ. Hai câu này, một câu nêu nguyên tắc ứng xử, một câu nêu kinh nghiệm sản xuất chung cho tất cả mọi người nên có thể rút gọn chủ ngữ làm cho câu gọn hơn.

2. Hãy tìm các câu rút gọn trong những ví dụ sau.

a)

Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà, Cỏ cây chen đá, lá chen hoa. Lom khom dưới núi, tiều vài chú, Lác đác bên sông, chợ mấy nhà. Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc, Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia. Dừng chân đứng lại, trời, non, nước, Một mảnh tình riêng, ta với ta.

(Bà Huyện Thanh Quan)

b)

Đồn rằng quan tướng có danh, Cưỡi ngựa một mình chẳng phải vịn ai. Ban khen rằng: “ấy mới tài”, Ban cho cái áo với hai đồng tiền. Đánh giặc thì chạy trước tiên, Xông vào trận tiền cởi khố giặc ra (!) Giặc sợ, giặc chạy về nhà, Trở về gọi mẹ mổ gà khao quân!

(Ca dao)

Gợi ý: Các câu rútgọn.

a) Rút gọn chủ ngữ

Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà,

Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,

b) Rút gọn chủ ngữ

Đồn rằng quan tướng có danh,

Cưỡi ngựa một mình chẳng phải vịn ai.

Ban khen rằng: “Ấy mới tài”,

Ban cho cái áo với hai đồng tiền.

Đánh giặc thì chạy trước tiên,

Xông vào trận tiền cởi khố giặc ra (!)

Trở về gọi mẹ mổ gà khao quân!

a) Vì sao cậu bé và người khách trong câu chuyện trên hiểu lầm nhau?

Gợi ý: Cậu bé đã trả lời người khách như thế nào? Người khách đã hiểu lầm thế nào?

Cậu bé dùng những câu thiếu chủ ngữ để trả lời người khách: “Mất rồi.”, “Thưa… tối hôm qua.”, “Cháy ạ.”

Từ chỗ hiểu nhầm chủ ngữ trong các câu nói của cậu bé là người bố của cậu, người khách cũng dùng những câu thiếu chủ ngữ để hỏi: “Mất bao giờ?”, “Sao mà mất nhanh thế?”, khiến sự hiểu lầm cứ tiếp diễn.

b) Để tránh hiểu lầm như trong trường hợp trên, khi nói năng chúng ta phải lưu ý điều gì?

Gợi ý: Tránh dùng những câu rút gọn trong những trường hợp ý nghĩa của ngữ cảnh không rõ ràng, gây hiểu lầm cho người nghe.

4. Chi tiết nào có tác dụng gây cười và phê phán trong truyện sau: THAM ĂN Có anh chàng phàm ăn tục uống, hễ ngồi vào mâm là chỉ gắp lấy gắp để, chẳng ngẩng mặt nhìn ai, cũng chẳng muốn chuyện trò gì. Một lần đi ăn cỗ ở nhà nọ, có ông khách thấy ông ta ăn uống lỗ mãng quá, bèn lân la gợi chuyện. Ông khách hỏi: – Chẳng hay ông là người ở đâu ta? Anh chàng đáp: Rồi cắm cúi ăn. – Thế ông được mấy cô, mấy cậu rồi? Nói xong, lại gắp lia gắp lịa. Ông khách hỏi tiếp: – Các cụ thân sinh ông chắc còn cả chứ? Anh chàng vẫn không ngẩng đầu lên, bảo:

(Truyện cười dân gian Việt Nam)

Gợi ý: Truyện này đã sử dụng những câu rút gọn như thế nào? Những câu rút gọn ấy có tác dụng gì trong việc khắc hoạ tính cách phàm ăn tục uống, ăn nói thô lỗ của nhân vật anh chàng tham ăn?

Theo chúng tôi

Soạn Bài Lớp 7: Rút Gọn Câu Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 7 Học Kì 2

Soạn bài lớp 7: Rút gọn câu Soạn bài môn Ngữ văn lớp 7 học kì 2

Soạn bài lớp 7: Rút gọn câu

Soạn bài lớp 7: Đặc điểm của văn bản nghị luận Soạn bài lớp 7: Tìm hiểu chung về văn nghị luận Soạn bài lớp 7: Tục ngữ về con người và xã hội

RÚT GỌN CÂU

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

1. Thế nào là rút gọn câu?

a) So sánh và rút ra nhận xét về đặc điểm cấu tạo của hai câu sau:

(1) Học ăn, học nói, học gói, học mở.

(Tục ngữ)

(2) Chúng ta học ăn, học nói, học gói, học mở.

Gợi ý: Hãy so sánh:

(1): Học ăn, học nói, học gói, học mở.

Các cụm động từ – Vị ngữ

b) Vì sao chủ ngữ trong câu (1) được lược bỏ?

Gợi ý: Có thể thêm những từ ngữ nào làm chủ ngữ cho câu (1)? Có thể thêm các từ: chúng tôi, ta, người Việt Nam,… vào vị trí chủ ngữ của câu (1). Như vậy, tuỳ từng trường hợp vận dụng mà có thể hiểu chủ ngữ cụ thể là ai. Cũng chính vì điều này mà người ta lược bỏ chủ ngữ của câu, để cụm động từ vị ngữ “học ăn, học nói, học gói, học mở.” trở thành kinh nghiệm chung, lời khuyên chung, đúng với tất cả mọi người.

(1) Hai ba người đuổi theo nó. Rồi ba bốn người, sáu bảy người.

(Nguyễn Công Hoan)

(2) – Bao giờ cậu đi Hà Nội?

Gợi ý: Phân tích thành phần cấu tạo của từng câu để xác định câu rút gọn.

Sáng chủ nhật, trường em tổ chức cắm trại. Sân trường thật đông vui. Chạy loăng quăng. Nhảy dây. Chơi kéo co.

Gợi ý:

Gợi ý:

Câu “Mẹ ơi, hôm nay được điểm 10” không có thành phần chủ ngữ. Nói như thế, câu trở nên khó hiểu (không biết ai được điểm 10); hơn nữa, nói với người bậc trên không nên xưng hô cụt lủn như vậy. Câu “Bài kiểm tra toán.” mặc dù thiếu vị ngữ nhưng có thể chấp nhận được nếu thêm vào những từ ngữ xưng hô lễ phép, chẳng hạn: Bài kiểm tra toán ạ! hoặc Bài kiểm tra toán mẹ ạ!

c) Như vậy, khi rút gọn câu ta cần lưu ý điều gì?

II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

1. Trong các câu tục ngữ sau, câu nào là câu rút gọn? Những thành phần nào của câu được rút gọn? Rút gọn như vậy nhằm mục đích gì?

(1) Người ta là hoa đất.

(2) Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

(3) Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng.

(4) Tấc đất tấc vàng.

Gợi ý: Các câu (2), (3) là những câu rút gọn. Thành phần bị lược là thành phần chủ ngữ. Hai câu này, một câu nêu nguyên tắc ứng xử, một câu nêu kinh nghiệm sản xuất chung cho tất cả mọi người nên có thể rút gọn chủ ngữ làm cho câu gọn hơn.

2. Hãy tìm các câu rút gọn trong những ví dụ sau.

a)

(Bà Huyện Thanh Quan)

b)

(Ca dao)

Gợi ý: Các câu rútgọn.

a) Rút gọn chủ ngữ

b) Rút gọn chủ ngữ

Đồn rằng quan tướng có danh,

Cưỡi ngựa một mình chẳng phải vịn ai.

Ban khen rằng: “Ấy mới tài”,

Ban cho cái áo với hai đồng tiền.

Đánh giặc thì chạy trước tiên,

Xông vào trận tiền cởi khố giặc ra (!)

Trở về gọi mẹ mổ gà khao quân!

3. Đọc văn bản sau đây và trả lời câu hỏi: MẤT RỒI

(Truyện cười dân gian Việt Nam)

a) Vì sao cậu bé và người khách trong câu chuyện trên hiểu lầm nhau?

Gợi ý: Cậu bé đã trả lời người khách như thế nào? Người khách đã hiểu lầm thế nào?

b) Để tránh hiểu lầm như trong trường hợp trên, khi nói năng chúng ta phải lưu ý điều gì?

Gợi ý: Tránh dùng những câu rút gọn trong những trường hợp ý nghĩa của ngữ cảnh không rõ ràng, gây hiểu lầm cho người nghe.

4. Chi tiết nào có tác dụng gây cười và phê phán trong truyện sau: THAM ĂN

(Truyện cười dân gian Việt Nam)

Gợi ý: Truyện này đã sử dụng những câu rút gọn như thế nào? Những câu rút gọn ấy có tác dụng gì trong việc khắc hoạ tính cách phàm ăn tục uống, ăn nói thô lỗ của nhân vật anh chàng tham ăn?

Soạn Bài Rút Gọn Câu Sách Bài Tập Ngữ Văn 7 Tập 2

1. Bài tập 1, trang 16, SGK. 2. Bài tập 2, trang 16-17, SGK. 3. Bài tập 3, trang 17 – 18, SGK. 4. Bài tập 4, trang 18, SGK. 5*. Hãy tìm các câu rút gọn trong đoạn trích sau đây và cho biết vì sao tác giả dùng các câu rút gọn như vậy.

Cụ bá cười nhạt, nhưng tiếng cười giòn giã lắm ; người ta bảo cụ hơn người cũng bởi cái cười :

– Cái anh này nói mới hay ! Ai làm gì anh mà anh phải chết ? Đời người chứ có phải con ngoé đâu ? Lại say rồi phải không ? Rồi, đổi giọng cụ thân mật hỏi : – Về bao giờ thế ? Sao không vào tôi chơi ? Đi vào nhà uống nước. Thấy Chí Phèo không nhúc nhích, cụ tiếp luôn : – Nào đứng lên đi. Cứ vào đây uống nước đã. Có cái gì, ta nói chuyện tử tế với nhau. […] (Nam Cao, Chí Phèo) 6. Tìm câu rút gọn trong đoạn trích sau đây và cho biết thành phần câu nào đã được rút gọn.

Cuộc bắt nhái trời mưa đã vãn. Ai nấy ra về. Anh Duyện xách giỏ vê trước. Thứ đến chị Duyện.

(Tô Hoài, Nhà nghèo) 7. Hãy đọc hai đoạn văn sau :

Tôi lại biết rằng : lão nói là nói để đó đấy thôi, chẳng bao giờ lão bán đâu. Vả lại, có bán thật nữa thì đã sao ?

Gợi ý :

– Trong bốn câu a, b, c, d đã cho, những câu nào thiếu chủ ngừ, thiếu vị ngữ,… ?

– Tục ngữ nêu lên những kinh nghiệm, những quy tắc ứng xử chung cho mọi người hay chỉ cho riêng một ai đó ?

Chẳng hạn, tục ngữ b là câu thiếu chủ ngữ (Ăn quả, ai nhớ kẻ trồng cây ?). Chủ ngữ bị lược bỏ để ngụ ý rằng “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” là một quy tắc ứng xử chung cho mọi người.

2. Để giải được bài tập này, cần nắm vững kiến thức về câu rút gọn, đồng thời phải hiểu được nội dung của bài thơ.

Chẳng hạn, câu đầu tiên là câu rút gọn :

Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,

Ta biết chủ ngữ của câu này bị lược bỏ, bởi vì câu không cho biết : ai bước tới Đèo Ngang…

Trong thơ, ca dao thường gặp nhiều câu rút gọn bởi vì thơ, ca dao chuộng lối diễn đạt súc tích, thêm vào đó, số chữ trong một dòng rất hạn chế.

3. Cậu bé và người khách trong câu chuyện hiểu lầm nhau bởi vì khi trả lời người khách, cậu bé đã dùng ba câu rút gọn khiến người khách hiểu sai.

Qua câu chuyện này, cần rút ra bài học : phải cẩn thận khi dùng câu rút gọn, vì dùng câu rút gọn không đúng có thể gây hiểu lầm.

4. Trong câu chuyện, việc dùng các câu rút gọn của anh chàng phàm ăn đều có tác dụng gây cười và phê phán, vì rút gọn đến mức không hiểu được và rất thô lỗ.

– Cái anh này nói mới hay ! Ai làm gì anh mà anh phải chết ? Đời người chứ có phải con ngoé đâu ? Lại say rồi phải không ?

6. Để giải đúng bài tập này, các em cần tìm chủ ngừ, vị ngữ của từng câu. Trong đoạn đã dẫn, có một câu lược bỏ vị ngữ.

7. a) Trong hai đoạn trích, có một số câu rút gọn chủ ngữ, căn cứ vào ngữ cảnh, có thể khôi phục lại được chủ ngữ được rút gọn đó (lão, cậu).

b) Việc rút gọn trong những trường hợp này làm cho câu gọn hơn.

8. Trong trường hợp của câu tục ngữ “Nhà giàu trồng lau ra mía, nhà khó trồng củ tía ra củ nâu”, không thể rút gọn chủ ngữ vì việc rút gọn như thế sẽ làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói (so sánh : Nhà giàu trồng lau ra mía, nhà khó trồng củ tía ra củ nâu/ Trồng lau ra mía, trồng củ tía ra củ nâu).

Bạn đang đọc nội dung bài viết Soạn Bài: Rút Gọn Câu ( Ngữ Văn Lớp 7) trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!