Đề Xuất 12/2022 # Soạn Bài Lớp 8: Ôn Tập Truyện Ký Việt Nam / 2023 # Top 19 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 12/2022 # Soạn Bài Lớp 8: Ôn Tập Truyện Ký Việt Nam / 2023 # Top 19 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Soạn Bài Lớp 8: Ôn Tập Truyện Ký Việt Nam / 2023 mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Soạn bài: Ôn tập truyện ký Việt Nam

Soạn bài lớp 8: Ôn tập truyện ký Việt Nam là tài liệu tham khảo được chúng tôi sưu tầm, nhằm giúp bạn hệ thống hoá và khắc sâu kiến thức cơ bản về các văn bản truyện kí Việt nam hiện đại đã được học ở học kì I. Mời các bạn tham khảo. Soạn bài lớp 8: Tức nước vỡ bờ Soạn bài lớp 8: Trong lòng mẹ

Ôn tập truyện ký Việt Nam

Câu 1: Lập bảng thống kê những văn bản truyện kí Việt Nam đã học từ đầu năm học.

1. Trong lòng mẹ (Nguyên Hồng)

Thể loại: Hồi kí (trích)

Phương thức biểu đạt: Tự sự (có xen trữ tình)

Nội dung chủ yếu: Nỗi đau của đứa bé mồ côi và tình yêu thương của mẹ bé.

Đặc điểm nghệ thuật: Văn hồi kí chân thực, trữ tình, tha thiết.

2. Tức nước vỡ bờ (Ngô Tất Tố)

Thể loại: Tiểu thuyết (trích)

Phương thức biểu đạt: Tự sự

Nội dung chủ yếu: Phê phán chế độ tàn ác, bất nhân và ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông thôn.

Đặc điểm nghệ thuật: Khắc họa nhân vật và miêu tả hiện thực một cách chân thực, sống động.

3. Lão Hạc (Nam Cao)

Thể loại: Truyện ngắn (trích)

Phương thức biểu đạt: Tự sự (có xen yếu tố trữ tình)

Nội dung chủ yếu: Số phận bi thảm của người nông dân cùng khổ và nhân phẩm cao đẹp của họ.

Đặc điểm nghệ thuật: Nhân vật được miêu tả sâu về tâm lí, cách kể chuyện tự nhiên, vừa linh hoạt vừa đậm tính chất trữ tình.

4. Cô bé bán diêm (An-dec-xen)

Thể loại: Truyện ngắn

Phương thức biểu đạt: Tự sự biểu cảm

Nội dung chủ yếu: Lòng thương cảm sâu sắc đối với em bé bán diêm bất hạnh và những con người nghèo khổ.

Đặc điểm nghệ thuật:

Đan xen hiện thực và mộng.

Tình tiết diễn biến hợp lý.

5. Đánh nhau với cối xay gió – Trích Đôn-ki-hô-tê (Xéc-van-tét)

Thể loại: Tiểu thuyết

Phương thức biểu đạt: Tự sự

Nội dung chủ yếu:

Đôn-ki-hô-tê và Xan-chô-pan-xa là một cặp nhân vật tương phản và bất hủ trong văn học thế giới.

Đôn-ki-hô-tê nực cười nhưng cơ bản có những phẩm chất đáng quý.

Xan-chô-pan-xa có những mặt tốt xong cũng bộc lộ nhiều nhược điểm đáng trách.

Đặc điểm nghệ thuật:

Bút pháp tương phản đối lập.

Nghệ thuật xây dựng nhân vật sinh động hấp dẫn.

6. Chiếc lá cuối cùng (O.Hen-ri)

Thể loại: Truyện ngắn

Phương thức biểu đạt: Tự sự biểu cảm

Nội dung chủ yếu: Ngợi ca tình yêu cao cả giữa con người nghèo khổ.

Đặc điểm nghệ thuật:

Tình tiết hấp dẫn, sắp xếp chặt chẽ, khéo léo.

Kết cấu đảo ngược tình huống.

7. Hai cây phong – trích Người thầy đầu tiên (Ai-ma-tốp)

Thể loại: Truyện ngắn

Phương thức biểu đạt: Tự sự miêu tả biểu cảm

Nội dung chủ yếu:

Miêu tả về hai cây phong rất đặc biệt ở vùng quê.

Thể hiện tình yêu tha thiết và lòng xúc động đặc biệt vì đây là hai cây phong gắn với câu chuyện về thầy Đuy-sen.

Đặc điểm nghệ thuật

Hai nhân vật kể chuyện xen kẽ nhau.

Ngòi bút đâm chất hội họa.

Câu 2: Điểm giống và khác nhau chủ yếu về nội dung và nghệ thuật của 3 văn bản trong các bài 2, 3, 4.

Ba văn bản đó là: Trong lòng mẹ, Tực nước vỡ bờ, Lão Hạc.

a. Giống nhau

Đều là văn tự sự (có xen lẫn trữ tình), là các truyện kí thể hiện đại sáng tác vào thời kì 1930 – 1945.

Đề tài là những con người và cuộc sống đương thời, đi sâu miêu tả nỗi đau của con người với số phận nghèo khổ cùng cực.

Các văn bản, tác phẩm đều chan chứa tinh thần nhân đạo, nêu cao tinh thần nhân đạo.

Tố cáo tội ác xấu xa của giai cấp thống trị đương thời.

Sự giống nhau còn ở cách thể hiện chân thực, sinh động, đó là đặc điểm chung của dòng văn xuôi hiện thực trước CMT8.

b. Khác nhau

Ở mỗi văn bản đều có cái riêng. Cũng là nỗi đau của con người nhưng ở mỗi văn bản thể hiện một phương diện, một khía cạnh cụ thể:

Có người vừa nghèo khổ lại vừa bị hủ tục xô đẩy.

Có người vì quá nghèo khổ phải đứng lên phản kháng lại, có người lại chôn chặt nỗi đau ấy trong một cái chết thảm thương.

Về phương diện biểu đạt thì mỗi văn bản thể hiện sắc thái miêu tả, biểu cảm đậm nhạt khác nhau.

Câu 3: Gợi ý

Nhân vật Hồng có tình cảm thương mẹ rất sâu sắc. Chú ý đoạn văn tả cảnh Hồng ngồi trên xe với mẹ.

Nhân vật chị Dậu vừa giàu lòng thương chồng con vừa đanh đá. Chú ý đoạn văn chị Dậu chống lại tên cai Lệ.

Nhân vật lão Hạc vừa hiền hậu, vừa có tâm hồn trong sáng. Chú ý đoạn kể chuyện bán chó với ông giáo.

Theo chúng tôi

Soạn Bài Ôn Tập Truyện Kí Việt Nam (Siêu Ngắn) / 2023

Soạn bài Ôn tập truyện kí Việt Nam

Câu 1: ( trang 104 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):

Câu 2: ( trang 104 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):

a, Những điểm giống nhau

Đều là những văn bản tự sự, truyện kí Việt Nam hiện đại

– Chan chứa tinh thần nhân đạo: Ca ngợi, trân trọng tình cảm tốt đẹp, những phẩm chất tốt đẹp của con người; tố cáo những gì xấu xa, tàn ác, tầng lớp thống trị chà đạp lên cuộc sống của con người

– Cách thể hiện chân thực, sinh động, mới mẻ.

– Phong cách nhà văn thể hiện rõ nét, nổi trội với nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc.

b, Những điểm khác nhau

– Thể loại: Nguyên Hồng viết thể hồi kí, Ngô Tất Tố viết tiểu thuyết, Nam Cao viết truyện ngắn

– Nhân vật: Nguyên Hồng viết về trẻ thơ và người phụ nữ. Nam Cao viết về ông lão nông dân, Ngô Tất Tố viết về người phụ nữ nông dân.

– Mỗi tác phẩm khai thác những phẩm chất riêng của con người:

+ Nhân vật Hồng có tình cảm thương mẹ rất sâu sắc.

+ Nhân vật chị Dậu vừa giàu lòng thương chồng con và có sức phản kháng tiềm tàng

+ Nhân vật lão Hạc vừa thương con, vừa có tâm hồn trong sáng, nhân cách cao cả.

Câu 3: ( trang 104 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):

Ví dụ:

Nhân vật Chị Dậu là nhân vật em yêu thích. Vì:

Nhân vật này có tình yêu thương chồng con vô bờ bến. Chị nhẫn nhịn, khẩn thiết cầu xin, lạy lục bọn Cai lệ để bọn chúng tha cho anh Dậu. Nhưng cũng sẵn sàng phản kháng, đánh lại bọn chúng khi gia đình gặp nguy khốn, khi nhân phẩm bị chà đạp. Đó là hình ảnh đẹp của người phụ nữ Việt Nam thời kì trước cách mạng tháng Tám.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Các bài Soạn văn lớp 8 siêu ngắn được biên soạn bám sát câu hỏi sgk Ngữ Văn lớp 8 Tập 1, Tập 2 giúp bạn dễ dàng soạn bài Ngữ Văn 8 hơn.

Soạn Bài Ôn Tập Về Truyện / 2023

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1 Trả lời câu 1 (trang 144 SGK Ngữ văn 9, tập 2): Lập bảng Câu 2 Trả lời câu 2 (trang 144 SGK Ngữ văn 9, tập 2):

a. Hình ảnh đất nước: Hoàn cảnh đất nước trong hai cuộc kháng chiến vẻ vang. Và đất nước trong thời kì đổi mới đang từng bước đi lên.

b. Con người Việt Nam: lòng yêu nước mãnh liệt, tinh thần chiến đấu vì độc lập, tự do vượt mọi gian khổ, hi sinh. Họ cũng có tâm hồn, tình cảm gia đình thắm thiết.

Câu 3 Trả lời câu 3 (trang 144 SGK Ngữ văn 9, tập 2):

– Hình ảnh con người Việt Nam thể hiện qua một số nhân vật: ông Hai ( Làng), người thanh niên ( Lặng lẽ Sa Pa), ông Sáu và bé Thu ( Chiếc lược ngà), ba cô gái thanh niên xung phong ( Những ngôi sao xa xôi).

– Nét nổi bật của nhân vật:

+ Ông Hai: tình yêu làng thật đặc biệt, nhưng phải đặt trong tình cảm yêu nước và tinh thần kháng chiến.

+ Người thanh niên trong truyện Lặng lẽ Sa Pa: yêu thích và hiểu ý nghĩa công việc thầm lặng, một mình trên núi cao, có những suy nghĩ và tình cảm tốt đẹp, trong sáng về công việc và đối với mọi người.

+ Bé Thu (Chiếc lược ngà): tính cách cứng cỏi, tình cảm nồng nàn, thắm thiết với người cha.

+ Ông Sáu (Chiếc lược ngà): tình cha con sâu nặng, tha thiết trong hoàn cảnh éo le và xa cách của chiến tranh.

+ Ba cô gái thanh niên xung phong (Những ngôi sao xa xôi): Tinh thần dũng cảm không sợ hi sinh khi làm nhiệm vụ hết sức nguy hiểm; tình cảm trong sáng, hồn nhiên, lạc quan trong hoàn cảnh chiếc đấu ác liệt.

Câu 4 Trả lời câu 4 (trang 144 SGK Ngữ văn 9, tập 2): Đoạn văn tham khảo (nhân vật anh thanh niên):

Ấn tượng sâu sắc nhất của em là về anh thanh niên. Vượt lên sự cô đơn, vắng lặng để thực hiện tốt công việc của mình, xây dựng cho mình một lối sống nề nếp, nhiều ước mơ giản dị. Sự cống hiến của anh lặng thầm, có ý nghĩa lớn lao đối với quê hương, đất nước. Anh thanh niên là hình ảnh của “những âm vang trong lặng lẽ” – đó là con người có lí tưởng, có nhân phẩm tốt đẹp, là tấm gương sáng cho thế hệ thanh niên.

– Ngôi kể thứ ba có các truyện: Làng, Lặng lẽ Sa Pa, Bến Quê.

Trả lời câu 6 (trang 145 SGK Ngữ văn 9, tập 2):

Những tình huống đặc sắc:

– Truyện Làng: Tình huống làng chợ Dầu theo giặc đã làm bộc lộ sâu sắc tình cảm yêu làng, yêu nước của ông Hai.

– Truyện Chiếc lược ngà: Tình huống hai cha con gặp nhau trong 8 năm xa cách nhưng bé thu không nhận cha, đến lúc em nhận cha và biểu lộ tình cảm thì anh Sáu phải ra đi.

– Truyện Bến quê: Nhân vật Nhĩ vào cuối đời bị bó buộc trên giường bệnh mới nhận ra giá trị và vẻ đẹp bình dị quanh mình.

Soạn Bài Ôn Tập Văn Học Dân Gian Việt Nam (Chi Tiết) / 2023

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Phần I I – NỘI DUNG ÔN TẬP 1. Định nghĩa, đặc trưng cơ bản của văn học dân gian

a. Định nghĩa văn học dân gian: Văn học dân gian là những tác do nhân dân sáng tạo trong quá trình học tập, sinh hoạt, mang tín thể, truyền miệng, nhằm phục vụ các sinh hoạt tinh thần của tầng lớp bình dân trong xã hội.

b. Đặc trưng của văn học dân gian, chứng minh:

– Tính truyền miệng: Là đặc điểm nói lên phương tiện sáng tác, ngôn ngữ nói, khác hẳn với văn học viết (sử dụng ngôn ngữ viết).

Các tác phẩm đã học như sử thi Đăm Săn (dân tộc Ê-đê), truyện thơ Tiễn dặn người yêu (dân tộc Thái), truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thuỷ (dân tộc Kinh), cùng với các bài ca dao, truyện cười, được sáng tác và lưu truyền bằng miệng, về sau, các tác phẩm đã được ghi chép lại.

– Tính tập thể: Là đặc trưng trên phương diện người sáng tác học dân gian thường là tác phẩm của nhiều người, vì trong quá trình truyền bằng miệng, những người tham gia vẫn có quyền thêm, bớt và sáng tạo lại khiến cho tác phẩm có được phong cách tập thể, phán ánh rõ rệt với các tác phẩm văn học viết (có phong cách cá nhân).

Các tác phẩm văn học dân gian đã học đều mang tính tập thể, là sản phẩm sáng tác của tập thể, không mang dấu ấn phong cách củ cá nhân nào.

– Tính thực hành: Phục vụ trực tiếp cho những sinh hoạt trong cuộc sống của cộng đồng.

2. Hệ thống các thể loại văn học dân gian a. Lập bảng hệ thông tổng hợp các thể loại theo mẫu b. Hệ thống đặc trưng của một số thể loại chính 3. Lập bảng tổng hợp, so sánh các thể loại theo mẫu (SGK): a. Ca dao than thân thường là lời của ai? Vì sao? Thận phận của những con người ấy hiện lên như thế nào, bằng những so sánh, ẩn dụ gì? b. Nêu những biện pháp nghệ thuật thường sử dụng trong ca dao. Trả lời:

a. Ca dao than thân thường là lời của ai? Vì sao? Thân phận của những người ấy hiện lên như thế nào? Bằng những so sánh ẩn dụ gì?

– Ca dao than thân là lời của những người bình dân, vì những người phụ nữ bình dân trong xã hội phong kiến phải chịu nhiều điều bất hạnh, họ phải chịu nhiều tầng áp bức.

Thân phận người phụ nữ bình dân hiện lên trong bài ca dao than thân như là những số phận không thể tự chủ, không quyết định được vận mệnh của mình. Họ thường ví mình như “tấm lụa đào” giữa chợ, như “hạt mưa sa” giữa trời, như “giếng nước giữa đàng” không biết vận may rủi sẽ rơi vào tay ai.

– Ca dao yêu thương, tình nghĩa đề cập đến niềm thương nỗi nhớ, tình cảm mặn mà, thuỷ chung son sắt.

Ca dao thường nhắc đến “cái khăn” để bộc lộ tình yêu vì đó là những hình ảnh gần gũi, được chọn để biểu trưng cho tình cảm, cho khát vọng, tình yêu của nhân dân lao động.

Ca dao cũng thường dùng các biểu tượng “cây đa”, “bến nước”, “con thuyền”, “gừng cay”, “muối mặn” để nói lên tình nghĩa của mình vì những sự vật ấy có những nét tương đồng, gần gũi với tình cảm của con người nông thôn Việt Nam.

– So sánh tiếng cười tự trào và tiếng cười phê phán xã hội trong ca dao hài hước: Đây đều là những tiếng cười hóm hỉnh, thông minh, hài hước. Điều này cho thấy tâm hồn người bình dân luôn lạc quan trước cuộc đòi còn nhiều nỗi lo toan, vất vả.

b. Những biện pháp nghệ thuật thường dùng trong ca dao

Là cách đối chiếu sự vật này với sự vật khác trên cơ sở những nét giống nhau.

Thân em như tấm lụa đào… Thân em như củ ấu gai… Thân em như giêng giữa đàng…

Muối mặn… gừng cay… (như đôi ta tình nặng nghĩa dày)

Là cách lấy tên của sự vật này để nói sự vật khác (vắng mặt) trên cơ sở những nét giống nhau.

Mặt trăng sánh với mặt trời…

Khăn thương nhớ ai

Cách nói tạo thành hai vế ngược nhau.

Chồng người đi ngược về xuôi

Chồng em ngồi bếp sờ đuôi con mèo.

Phần II II – BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1 (trang 101 SGK Ngữ văn 10 tập 1) a. Những nét nổi bật trong nghệ thuật miêu tả nhân vật anh hùng của sử thi là gì? b. Nhờ những thủ pháp đặc trưng đó, vẻ đẹp của người anh hùng sử thi đã được lí tưởng hóa như thế nào? Trả lời:

a. Những nét nổi bật trong nghệ thuật miêu tả nhân vật anh hùng của sử thi:

– Miêu tả bằng những hình ảnh so sánh:

“Thế là Đăm Săn lại múa. Chàng múa trên cao, gió như bão. Chàng múa dưới thấp, gió như lốc… (đoạn giữa).

Bắp chân chàng to bằng cây xà ngang, bắp đùi chàng to bằng ống bễ, sức chàng ngang với sức voi đực, hơi thở chàng ầm ầm tựa sấm dậy (Đoạn cuối).

– Sử dụng hình ảnh phóng đại:

“Khi chàng nhảy múa chạy nước kiệu, quả núi ba lần rạn nứt, ba đồi tranh bật rễ bay tung (đoạn giữa).

“Bà con xem, Đăm Săn uống không biết say, ăn không biết no, chuyện trò không biết chán (đoạn cuối).

– Thủ pháp trùng điệp: Nằm ở nội dung của các câu văn và ở cả cách thức thể hiện. Các hành động, cũng như đặc điểm của Đam Săn đều được luyến láy nhiều lần nhằm tạo nên sự kì vĩ, lớn lao: “Chàng chạy vun vút qua phía đông, vun vút qua phía tây”, “Bắp chân chàng to bằng cây xà ngang… Đam Săn vốn ngang tàng từ trong bụng mẹ”,…

– Sử dụng yếu tố kì ảo: Trong đoạn trích, sở dĩ Đăm Săn Chiến thắng Mtao Mxây còn có vai trò rất quan trọng của ông Trời. Đó là nhân vật thần linh theo quan niệm của người Ê-đê thời xưa, cũng là yếu tố kì ảo trong truyện dân gian nói chung.

b. Tác dụng của việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trên: góp phần tạo nên âm hưởng hùng tráng, vẻ đẹp rực rỡ trong nghệ thuật miêu tả chân dung nhân vật anh hùng, vẻ đẹp của người anh hùng sử thi được lí tưởng hóa.

– Giai đoạn đầu: Tấm chỉ là một cô gái yếu đuối, thụ động (từ đầu đến chỗ Tấm chết hóa thành con chim vàng anh). Trong đoạn này, nhân vật Tấm chủ yếu xuất hiện là con người nhỏ bé, yếu đuối, bị áp bức… chỉ biết khóc khi bị áp bức. Để nhân vật vượt qua được ngang trái, hầu hết phải nhờ đến sự hỗ trợ từ bên ngoài (Bụt).

– Từ chỗ hóa thành chim vàng anh đến hết truyện, nhân vật có sự chuyển hóa thành chủ động, kiên quyết đấu tranh giành lại sự sống và hạnh phúc cho mình: Trong đoạn này, Tấm trở nên chủ động, kiên quyết, mạnh mẽ hơn. Biểu hiện của những phẩm chất đó qua tiếng chim Vàng Anh (Giặt áo chồng tao – Thì giặt cho sạch…), qua tiếng khung cửi (Kẽo cà kẽo kẹt – Lấy tranh chồng chị – Chị khoét mắt ra); qua cả việc hóa thân qua các kiếp khác; kiếp làm con chim, kiếp làm cây xoan, cây thị… và cuối cùng trở về kiếp con người.

Có thể nói, sở dĩ có sự phát triển về tính cách như vậy là vì ban đầu, Tấm chưa ý thức được thân phận của mình, những mâu thuẫn thì chưa tới mức căng thẳng và quyết liệt. Hơn nữa, Tấm lại có sự giúp đỡ của nhân vật thần kì nên Tấm còn thụ động. Ở giai đoạn sau, mâu thuẫn bắt đầu quyết liệt đẩy Tấm vào thế phải đấu tranh để giành lại cuộc sống và hạnh phúc của mình. Sự phát triển tính cách của nhân vật Tấm cũng cho thấy sức sống bất diệt của con người trước sự vùi dập của các thế lực thù địch. Nó là sự chiến thắng của cái thiện trước cái ác trong cuộc sống.

Câu 4 (trang 101 SGK Ngữ văn 10 tập 1)

Lập bảng ghi nội dung các truyện cười đã học theo mẫu (SGK, tr. 102)

Trả lời:

Tam đại con gà

Thói sĩ diện hão, đã dốt lại hay giấu dốt

Thầy bị học trò hỏi dồn, nhất là người nhà chất vấn

Thầy bia ra “Dủ dỉ là chị con công, con công là ông con gà” để chống chế

Nhưng nó phải bằng hai mày

Thói tham ô, ăn hối lộ

Hai người cùng hối lộ, quan xử kiện dựa theo số tiền nhận hối lộ

Câu 5 (trang 101 SGK Ngữ văn 10 tập 1) Điền tiếp vào sau các từ “Thân em như… ” và “Chiều chiều… “để thành những bài ca dao trọn vẹn: Trả lời:

a. Điền tiếp

– Thân em như tấm lụa điều

b. Thống kê các hình ảnh so sánh, ẩn dụ trong những bài ca dao đã học;

– Thân em như tấm lụa đào

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai

– Thân em như củ ấu gai

Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen

– Mình ơi mình nhớ ta chăng

Ta như sao Vượt chờ trăng giữa trời

– Muối ba năm muối đang còn mặn

Gừng chín tháng gừng hãy còn cay

Đôi ta tình nặng nghĩa dày

Có xa nhau đi chăng nữa, ba vạn sáu ngàn ngày mới xa.

– Mặt trăng sánh với Mặt trời

Sao Hôm sánh với sao Mai chằng chằng…

– Khăn thương nhớ ai Khăn rơi xuống đất…

Đèn thương nhớ ai Mà đèn chang tắt…

– Giải thích lí do: Nhân dân lao động lấy các hình ảnh so sánh ẩn dụ này trong thực tế lao động sản xuất hằng ngày. Những người đi sớm về khuya thường thấy sao Mai, sao Hôm, sao Vượt rất gần gũi, những người nông dân thấy “gừng cay, muối mặn” chiếc khăn, chiếc đèn… là những vật rất quen thuộc…

Hiệu quả nghệ thuật của các hình ảnh so sánh, ẩn dụ trong ca dao. Làm cho tình cảm của người bình dân được diễn tả một cách kín đáo, sâu sắc, tinh tế và đậm đà tính dân tộc.

c. Tìm thêm một số câu ca dao nói về chiếc khăn, chiếc áo, nỗi nhớ của những đôi lứa đang yêu, biểu tượng cây đa, bến nước, con thuyền, gừng cay, muôi mặn…

HS tự Sưu tầm.

Câu 6 (trang 102 SGK Ngữ văn 10 tâp 1) Tìm một vài bài thơ của các nhà thơ trung đại và hiện đại có sử dụng chất liêu văn học dân gian để chứng minh vai trò của văn hoc dân gian đối với văn học viết. Trả lời: a. Trong văn học trung đại

– Thơ Hồ Xuân Hương:

Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn Mà em vẫn giữ tấm lòng son

(Bánh trôi nước)

+ Thân em: cách mở đầu giống với mô – tip bắt đầu bằng thân em của ca dao.

+ Bảy nổi ba chìm sử dụng lời ăn tiếng nói của dân gian (thành ngữ)

– Thơ Nguyễn Khuyến:

Đầu trò tiếp khách, trầu không có Bác đến chơi đây, ta với ta

(Bạn đến chơi nhà)

+ Lấy từ “Miếng trầu làm đầu câu chuyện” – tục lệ tiếp khách có trầu không trong dân gian.

b. Trong văn học hiện đại

– Bài thơ Bài ca xuân 68 của Tố Hữu có đoạn:

“Hoan hô Anh giải phóng quân Kính chào Anh, con người đẹp nhất! Lịch sử hôn Anh, chàng trai chân đất Sống hiên ngang, bất khuất trên đời Như Thạch Sanh của thế kỉ hai mươi

Đoạn thơ có sử dụng chất liệu trong cổ tích Thạch Sanh:

“Súng nổ rung trời giận dữ Người lên như nước vỡ bờ Nước Việt Nam từ máu lửa Rủ bùn đứng dậy, sáng lòa”…

– Khổ thơ trên có sử dụng 2 hình ảnh trong ca dao: hình ảnh “lửa thử vàng” và “bông sen không lấm trong bùn”:

“Vàng thì thử lửa thử than Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời”

Hình tượng “Lửa thử vàng” dẫn đến việc dùng từ “sáng lòa” trong câu: “Nước Việt Nam từ máu lửa – Rủ bùn đứng dậy sáng lòa”

– Và bài ca dao: “Trong đầm gì đẹp bằng sen Lá xanh, bông trắng, lại chen nhị vàng Nhị vàng, bông trắng, lá xanh Gần bùn mà chang hôi tanh mùi bủn”

Do ý tứ của bài ca dao này mà Nguyễn Đình Thi đã sử dụng từ “bùn” trong “Rủ bùn đứng dậy…

Các nhà thơ, nhà văn lớn thường lấy trong ca dao, truyện kể dân gian những yếu tố nội dung và nghệ thuật làm nên tác phẩm của mình.

chúng tôi

Bạn đang đọc nội dung bài viết Soạn Bài Lớp 8: Ôn Tập Truyện Ký Việt Nam / 2023 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!