Đề Xuất 2/2023 # Soạn Bài Giữ Gìn Sự Trong Sáng Của Tiếng Việt # Top 8 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 2/2023 # Soạn Bài Giữ Gìn Sự Trong Sáng Của Tiếng Việt # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Soạn Bài Giữ Gìn Sự Trong Sáng Của Tiếng Việt mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tài liệu hướng dẫn soạn bài Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt đầy đủ nhất đã được Đọc Tài Liệu biên soạn sẽ giúp các em nắm vững các kiến thức đã được học và tham khảo đáp án các câu hỏi phần luyện tập trang 33 và 34 sách giáo khoa Ngữ văn 12 tập 1

.

Lý thuyết Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

I. Sự trong sáng của Tiếng Việt

Đây là nội dung soạn văn 12 bài Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt chi tiết được chúng tôi biên tập để giúp các em ôn tập lại các kiến thức chính của bài học và tham khảo các đáp án của câu hỏi phần luyện tập SGK.

Trải qua hàng ngàn năm tồn tại và phát triển, tiếng Việt đã đạt được phẩm chất trong sáng, nhưng vẫn luôn luôn đặt ra yêu cầu giữ gìn sự trong sáng mỗi khi sử dụng tiếng Việt.

Sự trong sáng của tiếng Việt được biểu lộ qua một số phương diện cơ bản như sau:

1. Nói hoặc viết đúng chuẩn mực, đúng quy tắc của tiếng Việt.

– Nói: Chúng tôi chúc mừng các bạn (đúng ngữ pháp)

Chuẩn mực không phủ nhận những sự chuyển đổi linh hoạt, những sự sáng tạo, không phủ nhận cái mới, miễn là cái sáng tạo, cái mới phù hợp với phương thức chung, quy tắc chung.

– Lưng trần phơi nắng phơi sương

(Nguyễn Duy, Tre Việt Nam)

Có manh áo cộc tre rhường cho con.

Lưng, áo, con được sáng tạo theo nguyên tắc chuyển nghĩa của từ theo phép ẩn dụ, nên câu thơ trên vẫn đảm bảo được sự trong sáng của tiếng Việt, hơn nữa, lại có hình ảnh và gợi cảm.

(Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập)

– Chúng tắm có cuộc khởi nghĩa của ta tron những bể máu.

Từ tắm đã được sử dụng với một nghĩa mới theo phương thức chuyển hóa của từ về ý nghĩa và đặc điểm ngữ pháp: câu văn không những trong sáng mà còn có giá trị biểu cảm cao.

2. Không cho phép pha tạp…

Không cho phép pha tạp, lại cùng một cách tùy tiện những yếu tố của một ngôn ngữ khác. Để cho tiếng Việt trong sáng, giàu có và phát triển, một mặt cần tiếp thu những tinh hoa trong các ngôn ngữ khác, đồng thời cần tránh lạm dụng, pha tạp khi không cần thiết. (Nêu ví dụ)

3. Sự trong sáng của tiếng Việt …

Sự trong sáng của tiếng Việt cũng biểu hiện ở chính phẩm chất văn hóa, lịch sự của lời nói. Nói năng lịch sự, có văn hóa chính là biểu lộ sự trong sáng của ngôn ngữ. Ngược lại, nói năng thô tục, thiếu văn hóa, bất lịch sự tức là làm cho tiếng Việt mất đi vẻ trong sáng vốn có của nó.

Ví dụ: Đoạn hội thoại giữa nhân vật lão Hạc và ông giáo trong truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao: lời nói của họ đều thể hiện phẩm chất văn hóa, lịch sự (xem SGK).

Soạn bài Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

Soạn bài Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt Ngắn gọn

Câu 1 trang 33 SGK Ngữ văn 12 tập 1

[…] Nhưng trong Truyện Kiều còn có bao nhiêu người khác. Có chàng Kim, con người rất mực chung tình, có Thúy Vân, cô em gái ngoan, có Hoạn Thư, người đàn bà bản lĩnh khác thường, biết điều mà cay nghiệt, có Thúc Sinh, anh chàng sợ vợ, có Từ Hải chợt hiện ra, chợt biến đi như một vì sao lạ, mỗi người một cá tính khó quên. Đối với bọn nhà chứa, ngòi bút Nguyễn Du không tò mò, Nguyễn Du ngại bới ra những gì quá dơ dáy, Nguyễn Du chỉ ghi vội vài nét. Nhưng chỉ vài nét cũng đủ khiến cả cái xã hội ghê tởm đó sống nhơ nhúc dưới ngòi bút Nguyễn Du tới cái màu da “nhờn nhợt” của Tú Bà, cái bộ mặt “mày râu nhẵn nhụi” của Mã Giám Sinh, cái kẻ “chải chuốt”, “dịu dàng” của Sở Khanh, cái miệng thề “xoen xoét” của Bạc Bà, Bạc Hạnh.

Phân tích tính chuẩn xác trong việc sử dụng từ ngữ của Hoài Thanh và Nguyễn Du khi chỉ ra nét tiêu biểu về diện mạo hoặc tính cách các nhân vật trong Truyện Kiều.

Trả lời

(Theo Hoài Thanh toàn tập, tập 2, NXB Văn học, Hà Nội,1999)

Từ ngữ của Hoài Thanh:

– Kim Trọng: rất mực chung tình.

– Thúy Vân: cô em gái ngoan.

– Hoạn Thư: người đàn bà bản lĩnh khác thường, biết điều mà cay nghiệt.

– Thúc Sinh; anh chàng sợ vợ.

– Từ Hải: chợt hiện ra, chợt biến đi như một vì sao lạ.

– Sở Khanh: cái vẻ chải chuốt dịu dàng.

– Bọn nhà chứa: cái xã hội ghê tởm đó sống nhơ nhúc.

Câu 2 trang 34 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông dòng sông vừa trôi chảy vừa phải tiếp nhận dọc đường đi của mình những dòng nước khác dòng ngôn ngữ cũng vậy một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc nhưng nó không được phép gạt bỏ từ chối những gì mà thời đại đem lại. Trả lời

Đoạn văn sau của Chế Lan Viên đã bị lược bỏ các dấu câu. Hãy đặt các dấu câu cần thiết vào vị trí thích hợp để đảm bảo sự trong sáng của đoạn văn.

Các em học sinh có thể điền dấu câu cho đoạn văn như sau:

“Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông. Dòng sông vừa trôi chảy, vừa phải tiếp nhận – dọc đường đi của mình – những dòng nước khác . Dòng ngôn ngữ cũng vậy: một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc, nhưng nó không được phép gạt bỏ, từ chối những gì thời đại đem lại.”

Câu 3 trang 34 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Câu này anh (chị) trao đổi trong nhóm học tập và tự làm.

Bài 1 trang 33 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Soạn bài Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt Hay nhất

[…] Nhưng trong Truyện Kiều còn có bao nhiêu người khác. Có chàng Kim, con người rất mực chung tình, có Thúy Vân, cô em gái ngoan, có Hoạn Thư, người đàn bà bản lĩnh khác thường, biết điều mà cay nghiệt, có Thúc Sinh, anh chàng sợ vợ, có Từ Hải chợt hiện ra, chợt biến đi như một vì sao lạ, mỗi người một cá tính khó quên. Đối với bọn nhà chứa, ngòi bút Nguyễn Du không tò mò, Nguyễn Du ngại bới ra những gì quá dơ dáy, Nguyễn Du chỉ ghi vội vài nét. Nhưng chỉ vài nét cũng đủ khiến cả cái xã hội ghê tởm đó sống nhơ nhúc dưới ngòi bút Nguyễn Du tới cái màu da “nhờn nhợt” của Tú Bà, cái bộ mặt “mày râu nhẵn nhụi” của Mã Giám Sinh, cái kẻ “chải chuốt”, “dịu dàng” của Sở Khanh, cái miệng thề “xoen xoét” của Bạc Bà, Bạc Hạnh.

Phân tích tính chuẩn xác trong việc sử dụng từ ngữ của Hoài Thanh và Nguyễn Du khi chỉ ra nét tiêu biểu về diện mạo hoặc tính cách các nhân vật trong Truyện Kiều.

Trả lời

(Theo Hoài Thanh toàn tập, tập 2, NXB Văn học, Hà Nội,1999)

a) Từ ngữ của Hoài Thanh:

Tính chuẩn xác trong việc dùng từ ngữ của Hoài Thanh và Nguyễn Du khi lột tả tính cách các nhân vật trong Truyện Kiều:

– Chàng Kim: rất mực chung tình

– Thúy Vân: cô em gái ngoan

– Hoạn Thư: người đàn bà bản lĩnh khác thường, biết điều mà cay nghiệt

– Thúc Sinh: anh chàng sợ vợ

– Từ Hải: chợt hiện ra, chợt biến đi như một vì sao lạ.

– Sở Khanh: cái vẻ chải chuốt dịu dàng

b) Từ ngữ của Nguyễn Du:

– Bọn nhà chứa: cái xã hội ghê tởm đó sống như nhúc…

– Tú Bà: nhờn nhợt màu da

– Mã Giám Sinh: mày râu nhẵn nhụi

– Bạc Bà, Bạc Hạnh: (miệng thề) xoen xoét

Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông dòng sông vừa trôi chảy vừa phải tiếp nhận dọc đường đi của mình những dòng nước khác dòng ngôn ngữ cũng vậy một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc nhưng nó không được phép gạt bỏ từ chối những gì mà thời đại đem lại. Trả lời

Đoạn văn sau của Chế Lan Viên đã bị lược bỏ các dấu câu. Hãy đặt các dấu câu cần thiết vào vị trí thích hợp để đảm bảo sự trong sáng của đoạn văn.

Đặt lại các dấu câu vào vị trí thích hợp để đảm bảo sự trong sáng của đoạn văn:

– Đặt dấu chấm (.) giữa hai từ dòng sông (ở dòng chữ đầu).

– Đặt dấu chấm (.) sau những dòng nước khác (ở dòng chữ thứ hai).

Bài 3 trang 34 SGK Ngữ văn 12 tập 1 Trả lời

– Đặt dấu phẩy (,) sau dòng ngôn ngữ cũng vậy (ở dòng chữ thứ hai).

Những từ ngữ nước ngoài cần phải được dịch nghĩa

– Microsoft: là tên công ty nên để lại không sửa

– Từ File → tệp tin: người không rành máy tính dễ hiểu hơn.

– Từ Hacker → Kẻ đột nhập trái phép hệ thống máy tính ( kẻ xâm nhập trái phép hệ thống máy tính. …

– Cocoruder là danh từ tự xưng để nguyên.

Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 12: Giữ Gìn Sự Trong Sáng Của Tiếng Việt

Soạn bài Ngữ văn lớp 12: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

I. SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT Trải qua hàng ngàn năm tồn tại và phát triển, tiếng Việt đã đạt được phẩm chất trong sáng, nhưng vẫn luôn luôn đặt ra yêu cầu giữ gìn sự trong sáng mỗi khi sử dụng tiếng Việt.

Sự trong sáng của tiếng Việt được biểu lộ qua một số phương diện cơ bản như sau:

1. Nói hoặc viết đúng chuẩn mực, đúng quy tắc của tiếng Việt. Ví dụ: – Nói: Chúng tôi chúc mừng các bạn (đúng ngữ pháp)

Chuẩn mực không phủ nhận những sự chuyển đổi linh hoạt, những sự sáng tạo, không phủ nhận cái mới, miễn là cái sáng tạo, cái mới phù hợp với phương thức chung, quy tắc chung.

Lưng, áo, con được sáng tạo theo nguyên tắc chuyển nghĩa của từ theo phép ẩn dụ, nên câu chơ trên vẫn đảm bảo được sự trong sáng của tiếng Việt, hơn nữa, lại có hình ảnh và gợi cảm.

– Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.

Từ tắm đã được sử dụng với một nghĩa mới theo phương thức chuyển hóa của từ về ý nghĩa và đặc điểm ngữ pháp: câu văn không những trong sáng mà còn có giá trị biểu cảm cao.

2. Không cho phép pha tạp, lai căng một cách tùy tiện những yếu tố của một ngôn ngữ khác. Để cho tiếng Việt trong sáng, giàu có và phát triển, một mặt cần tiếp thu những tinh hoa trong các ngôn ngừ khác, đồng thời cần tránh lạm dụng, pha tạp khi không cần thiết. (Nêu ví dụ)

3. Sự trong sáng của tiếng Việt cũng biểu hiện ở chính phẩm chất văn hóa, lịch sự của lời nói. Nói năng lịch sự, có văn hóa chính là biểu lộ sự trong sáng của ngôn ngữ. Ngược lại, nói năng thô tục, thiếu văn hóa, bất lịch sự tức là làm cho tiếng Việt mất đi vẻ trong sáng vốn có của nó.

Ví dụ: Đoạn hội thoại giữa nhân vật lão Hạc và ông giáo trong truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao: lời nói của họ đều thể hiện phẩm chất văn hóa, lịch sự (xem SGK).

LUYỆN TẬP1. Tính chuẩn xác trong việc dùng từ ngữ của Hoài Thanh và Nguyễn Du khi lột tả tính cách các nhân vật trong Truyện Kiều:a) Từ ngữ của Hoài Thanh: – Chàng Kim: rất mực chung tình – Thúy Vân: cô em gái ngoan – Hoạn Thư: người đàn bà bản lĩnh khác thường, biết điều mà cay nghiệt – Thúc Sinh: anh chàng sợ vợ – Từ Hải: chợt hiện ra, chợt biến đi như một vì sao lạ. – Sở Khanh: cái vẻ chải chuốt dịu dàng – Bọn nhà chứa: cái xã hội ghê tởm đó sống nhơ nhúc…

b) Từ ngữ của Nguyễn Du: – Tú Bà: nhờn nhợt màu da – Mã Giám Sinh: mày râu nhẵn nhụi – Bạc Bà, Bạc Hạnh: (miệng thề) xoen xoét

2. Đặt lại các dấu câu vào vị trí thích hợp để đảm bảo sự trong sáng của đoạn văn: – Đặt dấu chấm (.) giữa hai từ dòng sông (ở dòng chữ đầu). – Đặt dấu chấm (.) sau những dòng nước khác (ở dòng chữ thứ hai). – Đặt dấu phẩy (,) sau dòng ngôn ngữ cũng vậy (ở dòng chữ thứ hai).

3. Câu này anh (chị) trao đổi trong nhóm học tập và tự làm. 

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 12: Giữ Gìn Sự Trong Sáng Của Tiếng Việt

Ngày soạn: GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT I-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS – Nhận thức được sự trong sáng của tiếng Việt là một trong những phẩm chất của tiếng Việt, là kết quả phấn đấu lâu dài của ông cha ta.Phẩm chất đó được biểu hiện ở nhiều phương diện khác nhau. – Có ý thức giữ gìn và phát huy sự trong sáng của tiếng Việt, quý trọng di sản của cha ông; có thói quen rèn luyện các kĩ năng nói và viết nhằm đạt được sự trong sáng; đồng thời biết phê phán và khắc phục những hiện tượng làm vẩn đục tiếng Việt III-Phương tiện: SGK,SGV, TKBG IV- Tiến trình tiết dạy: Kiểm tra bài cũ: Giới thiệu bài mới: TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT GV: Cho HS đọc 3 ví dụ trong SGK và so sánh nội dung. Gv: Qua so sánh nội dung các ví dụ , em có nhận xét gì? GV: Trong quá trình giao tiếp, chúng ta có vay mượn hay sử dụng ngôn ngữ nước ngoài như thế nào để đảm bảo sự trong sáng của tiếng Việt? GV: Cho HS đọc đoạn văn hội thoại (SGK) và nhận xét. GV: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt là trách nhiệm của mỗi người Việt Nam, trong đó có học sinh, sinh viên.Công cuộc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt đòi hỏi mỗi người có sợ nỗ lực về các phương diện: tình cảm, nhận thức, hành động, để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt chúng ta phải có trách nhiệm như thế nào? TIẾT 2 GV hướng dẫn HS đọc và giải các bài tập trong SGK GV hướng dẫn HS tìm các phương án thích hợp để đảm bảo tính trong sáng cho đoạn văn GV giúp HS thay thế các từ ngữ lạm dụng GV hướng dẫn HS chọn và phân tích câu văn HS suy nghĩ nói lên nhận xét của mình HS suy nghĩ và nêu lên ý kiến của mình: -Có vay mượn -không lạm dụng HS đọc và nhận xét HS tự giải các bài tập và lên bảng trình bày HS tự tìm và trình bày phương án mà mình chọn HS lần lượtlàm và trình bày bài tập trên bảng I-Sự trong sáng của tiếng Việt So sánh nội dung 3 ví dụ : Câu b,c: diễn đạt rõ nội dung, quan hệ giữa các bộ phận mạch lạc: câu trong sáng * Sự trong sáng của tiếng Việt trước hết bộc lộ ở chính hệ thống các chuẩn mực và qui tắc chung ở sự tuân thủ các chuẩn mực và qui tắc đó Hệ thống chuẩn mực, qui tắc ở các lĩnh vực: ngữ âm, chữ viết,từ ngữ , câu, lời nói bài văn – Mượn tiếng nước ngoài như: tiếng Hán, tiếng Pháp… * Sự trong sáng của tiếng Việt là không lai căng,pha tạp những yếu tố của ngôn ngữ khác.Tuy nhiên, vẫn dung hợp những yếu tố tích cực đối với tiếng Việt. Qua lời nói trong đoạn hội thoại ta thấy: Lão Hạc và ông Giáo thể hiện ứng xử cóa văn hóa và lịch sự * Sự trong sáng của tiếng Việt còn được biểu hiện ở tính văn hóa, lịch sự của lời nói. II- Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt Muốn đạt được sự trong sáng khi sử dụng tiếng Việt mỗi cá nhân phải: – Có tình cảm yêu mến và ý thức quí trọng tiếng Việt – Có những hiểu biết về chuẩn mực và qui tắc của tiếng Việt ở các phương diện phát âm, chữ viết, dùng từ , đặt câu, tạo lập văn bản, giao tiếp – Có những cách sử sụng mới ,sáng tạo riêng ( VD: Bệnh viện máy tính, Ngân hàng đề thi..) III- Luyện tập Bài tập 1(tr 33):Hai nhà văn sử dụng từ ngữ nói về các nhân vật: -Kim Trọng: rất mực chung tình -Thúy Vân: cô em gái ngoan – Thúc Sinh: sợ vợ ….. Có tính chuẩn xác trong cách dùng từ ngữ Bài tập 2(tr 34): Đoạn văn đã bị lược bỏ một số dấu câu nên lời văn không gãy gọn, ý không được sáng sủa, Có thể khôi phục lại những dấu câu vaò các vị trí thích hợp sau: Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông.Dòng sông vừa trôi chảy,vừa phải tiếp nhận- dọc đường đi của mình- những dòng sông khác.Dòng ngôn ngữ cũng vậy- một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc, nhưng nó không được phép gạt bỏ, từ chối những gì thời đại đem lại. Bài tập 3(tr34) Thay file thành từ Tệp tin Từ hacker chuyển dịch thành kẻ đột nhập trái phép hệ thống máy tính Bài tập 1(tr 44) Câu a : không trong sáng do lẫn lộn giữa trạng ngữ với chủ ngữ của động từ Câu b,c,d: là những câu trong sáng: thể hiện rõ các thành phần ngữ pháp và các quan hệ ý nghĩa trong câu Bài Tập 2(trang 44) Củng cố: – Các phương diện cơ bản về sự trong sáng của tiếng Việt – Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt 4- Dặn dò: – Nắm kĩ các kiến thức của bài học – Làm bài tập 2.tr44 – Soạn bài : NĐC, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc ***************************************

Bài 20. Đề Tài Giữ Gìn Vệ Sinh Môi Trường

Bài 20. Đề tài Giữ gìn vệ sinh môi trường

Tiết 20: Vẽ tranh Đề tài giữ gìn vệ sinh môi trườngPhan Thị HảI Vân

Truong THCS Lien minhNhiệt liệt chào mừng các thầy, cô giáođến dự giờ thăm lớp!Những hình ảnh này gợi cho em điều gì?Tiết 20: Vẽ tranh Đề tài giữ gìn vệ sinh môi trườngI. Tìm và chọn nội dung đề tài1234I. Tìm và chọn nội dung đề tàiNhóm 1: 1. Tìm ra những tranh ảnh phù hợp với đề tài vệ sinh môi trường?2. Nêu điểm khác và giống nhau của những bức tranh trên?Nhóm 3: 1. Em làm gì để bảo vệ giữ gìn vệ sinh môi trường?2. Em hãy nêu những nội dung em thích để vẽ tranh về môi trường?Nhóm 2: 1. Nhận xét nội dung những tranh vẽ về đề tài vệ sinh môi trường?2. Em có nhận xét gì về: bố cục, hình vẽ, màu sắc bức tranh vẽ vềvệ sinh môi trường?Tiết 20: Vẽ tranh – Đề tài Giữ gìn vệ sinh môi trườngNhóm 1: 1.Tranh 1,2,3 phù hợp với nội dung đề tài.2. Giống: Đều vẽ về đề tài vệ sinh môi trường. Khác: Nội dung, màu sắc, cách thể hiện.Nhóm 2:1. Nội dung tranh vẽ cảnh trồng cây quét dọn nhà cửa, đường làng, đường phố…2. Bố cục hài hoà, màu sắc phù hợp với nội dung. Nhóm 3:1.Không vứt rác bừa bãi, trồng nhiều cây xanh, giữ gìn vệ sinh nhà cửa, nơi công cộng, bảo vệ nguồn nước.2. Quét dọn nhà, lớp học, trồng cây xanh, vứt rác đúng nơi quy định. I. Tìm và chọn nội dung đề tàiTiết 20: Vẽ tranh – Đề tài Giữ gìn vệ sinh môi trườngI. Tìm và chọn nội dung đề tài:II. Cách vẽ:Bước 1: Tìm và chọn nội dung đề tài.Bước 2: Tìm bố cục ( mảng chính, mảng phụ)Bước 3: Vẽ phác hình thể hiện nội dung đề tài.Bước 4: Vẽ chi tiết rõ nội dung đề tài.Bước 5: Vẽ màu, màu sắc hài hoà, có độ đậm nhạt phù hợp với nội dung đề tài.Tiết 20: Vẽ tranh – Đề tài Giữ gìn vệ sinh môi trườngB2:Tìm bố cụcB3: Vẽ phác hình.B4: Vẽ chi tiếtB5: Vẽ màuIII. Thực hànhVẽ tranh đề tài Giữ gìn vệ sinh môi trườngIV. Đánh giá kết quả học tậpYêu cầu mổi tổ chọn 2 bài đẹp dán ở bảngCả lớp nhận xétNhận xét về: – Nội dung – Bố cục – Màu sắcGiáo viên nhận xét, chốt lạiChấm điểm khuyến khích một số bài tốtTiết 20: Vẽ tranh Đề tài giữ gìn vệ sinh môi trường – Bài học hôm nay đã để lại cho em những cảm nhận gì về môi trường? Và em đã làm những gì để góp phần giữ gìn vệ sinh môi trường?Hướng dẫn về nhà*Hoàn thành bài vẽ ở lớp.*Vẽ thêm tranh về đề tài “Giữ gìn vệ sinh môi trường”. * Chuẩn bị tốt đồ dùng học tập cho giờ sau

Bạn đang đọc nội dung bài viết Soạn Bài Giữ Gìn Sự Trong Sáng Của Tiếng Việt trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!