Đề Xuất 12/2022 # Số Thứ Tự Tiếng Anh Là Gì / 2023 # Top 18 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 12/2022 # Số Thứ Tự Tiếng Anh Là Gì / 2023 # Top 18 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Số Thứ Tự Tiếng Anh Là Gì / 2023 mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Số thứ tự tiếng Anh là gì – Số thứ tự trong tiếng Anh là gì

Nếu số đếm dùng để đếm số lượng, chỉ độ tuổi, năm sinh… như 1 (one), 2 (two)…thì số thứ tự trong tiếng anh dùng để chỉ xếp hạng, ngày sinh nhật… như 1st (first), 2nd (second)…

Nhìn chung số thứ tự sẽ có cách viết theo cấu trúc sau: số thứ tự = số đếm + th. Cụ thể như sau:

+ Số 4 = Four +th = Fourth.

+ Số 6 = Six + th = Sixth.

+ Số 10 = Ten + th = Tenth.

Tuy nhiên cần chú ý một vài trường hợp đặc biệt sau

Đối với những con số kết thúc bằng số 1 thì thêm 2 ký tự ” st ” sau mỗi con số như 1st, 21st, 31st, 41st… và riêng số 11 được viết là 11th

+ Số 1st được viết là First.

+ Số 21st được viết là Twenty – first.

+ Số 31st được viết là Thirty – firrst.

Các số 41st, 51st, 61st, 71st… được viết tương tự như trên, trừ số 11th được viết là Eleventh theo cấu trúc số thứ tự = số đếm + th

Đối với những con số kết thúc bằng số 2 thì thêm 2 ký tự ” nd ” sau mỗi con số như 2nd, 22nd, 32nd, 42nd… và riêng số 12 là 12th.

+ Số 2nd được viết là Second.

+ Số 22nd được viết là Twenty – second.

+ Số 32nd được biết là Thirty – second.

Các số 42nd, 52nd, 62nd, 72nd… được viết tương tự như trên. Trừ số 12th được viết là Twelveth theo cấu trúc số thứ tự = số đếm + th.

Đối với những con số kết thúc bằng số 3 thì thêm 2 ký tự ” rd ” sau mỗi con số như 3rd, 23rd, 33 rd, 43rd… và riêng số 13 được viết là 13th.

+ Số 3rd được viết là Third.

+ Số 23rd được viết là Twenty – third.

+ Số 33rd được viết là Thirty – third.

Các số 43rd, 53rd, 63rd, 73rd… được viết tương tự như trên, trừ số 13th được viết là Thirteenth theo cấu trúc số thứ tự = số đếm + th.

Đối với những con số còn lại thì được thêm 2 ký tự ” th ” sau mỗi con số. Tuy nhiên những con số kết thúc bằng số 5 và số 9 khá đặc biệt hơn và cụ thể như sau:

Số 5th, 25th, 35th, 45th… KHÔNG được viết như cấu trúc số thứ tự = số đếm + th mà được viết khác đi như: 5th là Fifth, 25th là Twenty – fifth, 35th là Thirty – fifth. Và riêng số 15 vẫn được viết theo đúng cấu trúc số thứ tự = số đếm + th là Fifteenth

Số 9th, 29th, 39th, 49th… cũng KHÔNG được viết như cấu trúc số thứ tự = số đếm + th mà được viết khác đi như: 9th là Ninth, 29th là Twenty-ninth, 39th là Thirty-ninth và riêng số 19 vẫn được viết theo đúng cấu trúc số thứ tự = số đếm + th là Nineteenth

Đối với những số tròn chục được kết thúc bằng 2 ký tự “ty” như twenty (20), thirty (30)…thì khi chuyển sang số thứ tự sẽ bỏ ký tự “y” và thay vào đó bằng 2 ký tự “ie” rồi thêm 2 ký tự “th”. Cụ thể như sau:

+ Số 20th được viết là Twentieth

+ Số 30th được viết là Thirtieth

Đối với những con nhiều chữ số (trên 3 chữ số) KHÔNG kể các con số 100, 1000, 1 triệu, 1 tỷ… (được viết theo cấu trúc chung số thứ tự = số đếm + th) thì chỉ cần thêm “th” ở con số cuối cùng. Tuy nhiên, nếu số cuối cùng có rơi vào danh sách đặc biệt bên trên thì dùng đúng theo danh sách đó. Cụ thể như sau:

Số 111 được viết là One hundred and eleventh.

Số 121 được viết là One hundred and twenty – first.

Ví dụ: Hôm nay là sinh nhật lần thứ 23 của tôi.

Today was my Twenty – third (23rd) birthday.

Ví dụ: Văn phòng của tôi nằm ở tầng 12 của toà nhà.

My office is on twelveth the floor.

Ví dụ: Lớp tôi đứng thứ 2 trong cuộc thi thể thao.

My class comes second in the sports competition.

Đối với tử số luôn dùng số đếm. Còn mẫu số có 2 trường hợp như sau:

Nếu tử số có một chữ số, mẫu số có 2 chữ số trở xuống thì mẫu số dùng số thứ tự. Tuy nhiên, nếu tử số lớn hơn 1 thì mẫu số phải thêm ký tự “s”. Ví dụ:

1/4: a quarter hoặc a fourth

1/20: a twentieth

1/100: a hundredth 1/1000: a thousandth

3/4: three quarters hoặc three fourths 5/6: five sixths

Nếu tử số có hai chữ số trở lên, mẫu số có ba chữ số trở lên thì mẫu số sẽ được viết từng chữ một và lúc này dùng số đếm. Ngoài ra, giữa tử số và mẫu số có chữ “over”. Ví dụ:

21/16: Twenty one over one six

Viết số nguyên trước bằng số đếm rồi thêm chữ “and” tiếp đến viết theo quy tắc phân số. Ví dụ:

2 3/5: Two and three fifths

5 3/4: Five and three quarters

Cách gọi số đếm trong tiếng Anh

Cách đọc số thứ tự trong tiếng Anh

Số Thứ Tự Trong Tiếng Anh (Đầy Đủ Nhất) / 2023

Trong bài viết này, KISS English sẽ hướng dẫn cách viết và sử dụng số thứ tự trong tiếng Anh chi tiết, đầy đủ, và chính xác nhất.

Xem video cách đọc số thứ tự trong tiếng Anh (dễ hiểu nhất)

NHẬN MIỄN PHÍ

[toc]

1. Số Thứ Tự Trong Tiếng Anh Là Gì?

Về cơ bản, trong tiếng Anh có hai loại số:

Số đếm (Cardinal numbers): 1 (one), 2 (two), 3 (three), … được sử dụng với mục đích đếm số lượng.

Số thứ tự (Ordinal numbers): 1st (first), 2nd (second), 3rd (third),… được sử dụng với nhiều mục đích như xếp hạng hay tuần tự.

Việc các bạn nắm rõ cách sử dụng số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh rất quan trọng. Tuy nhiên, không phải ai cũng dễ dàng phân biệt được hai loại số này. Vì vậy, KISS English sẽ giúp bạn phân biệt sự khác nhau giữa số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh từ đó giúp các bạn sử dụng chúng đúng cách, chuẩn xác.

2. Sự Khác Nhau Giữa Số Đếm Và Số Thứ Tự Trong Tiếng Anh

SốSố đếmSố thứ tự1OneFirst2TwoSecond3ThreeThird4FourFourth…  20TwentyTwentieth21Twenty-oneTwenty-first30ThirtyThirtieth40FortyFortieth50FiftyFiftieth

Cách Dùng Của Số Đếm Trong Tiếng Anh:

Đếm số lượng:

Bất cứ khi nào cần dùng số để biểu thị số lượng trong tiếng Anh, các bạn phải sử dụng số đếm.

Eg: I have two brothers (Tôi có hai người anh trai.)

Eg: John has eight cats (John có 8 con mèo)

Biểu thị độ tuổi:

Khi nhắc đến tuổi tác, các bạn dùng số đếm để biểu thị.

Eg: She is eighteen year-old. (Cô ấy 18 tuổi.)

Eg: I am twenty-one year-old. (Tôi 21 tuổi)

Số điện thoại:

Khi ai đó hỏi bạn hoặc bạn muốn đề cập đến số điện thoại, bạn sử dụng số đếm để biểu thị.

Eg: My phone number is zero-eight-seven-nine-three-zero-two-one-eight-three. (Số điện thoại của tôi là: 087.930.2183)

Biểu thị năm:

Khi nói đến năm (năm sinh, năm tổ chức sự kiện, …), các bạn sử dụng số đếm để biểu thị.

Eg: I was born in nineteen ninety-nine. (Tôi sinh năm 1999)

Cách Dùng Của Số Thứ Tự Trong Tiếng Anh:

Ngày sinh nhật:

Khi muốn đề cập đến ngày sinh nhật trong tiếng Anh, các bạn dùng số thứ tự thay vì số đếm.

Eg: Yesterday was her 15th birthday (hôm qua là sinh nhật lần thứ 15 của cô ấy)

Khi muốn nói đến xếp hạng:

Tương tự như vậy, khi đề cập đến các thứ hạng trong tiếng Anh, chúng ta dùng số thứ tự.

Eg: My team came first in the football league last month. (Đội của tôi về nhất trong giải bóng đá tháng trước.)

Khi muốn nói đến số tầng trong một tòa nhà, ngôi nhà:

Các bạn sẽ dùng số thứ tự để mô tả số tầng của ngôi nhà, tòa nhà.

Eg: My company is on the ninth floor (Công ty của tôi nằm ở tầng thứ 9 của tòa nhà.)

Khi muốn mô tả phân số:

Khi muốn dung phân số trong tiếng Anh, các bạn sẽ áp dụng số thứ tự.

2/3: two thirds

1/5: a fifth

5/6: five sixth

1/2: a half

3/4: three fourths (three quarters)

 Khi muốn nói đến ngày tháng

Để đọc và viết ngày tháng trong tiếng Anh, chúng ta dùng số thứ tự. Các bạn có thể nói tháng trước ngày sau (Eg: December the first) hoặc ngày trước tháng sau (Eg: The first of December)

Cách viết thứ ngày tháng năm trong tiếng Anh:

Thứ, tháng + ngày (số thứ tự), năm

Eg: Monday, December 2nd, 2021

Hoặc:

Thứ, ngày (số thứ tự) +tháng, năm

Eg: Monday, 2nd December, 2021

3. Cách Đọc Và Viết Số Thứ Tự Trong Tiếng Anh

Ví dụ:

Four 🡪 fourth

Six 🡪 Sixth

Seven 🡪 Seventh

Một lưu ý nhỏ cho các bạn là với những số tròn chục và kết thúc bằng Y, muốn chuyển chúng sang số thứ tự, phải bỏ Y và thay bằng “ei” trước khi thêm đuôi “th”.

Ví dụ:

Twenty 🡪 Twentieth

Thirty 🡪 Thirtieth

Forty 🡪 Fortieth

Tuy nhiên, trong tiếng Anh đôi khi sẽ có những trường hợp không đi theo quy tắc thông thường. Số thứ tự trong tiếng Anh cũng vậy. Vì vậy, các bạn cần lưu ý và ghi nhớ một số trường hợp ngoại lệ sau:

One 🡪 First

Two 🡪 Second

Three 🡪 Third

Five 🡪 Fifth

Eight 🡪 Eighth

Nine 🡪 Ninth

Twelve 🡪 Twelfth

Với các số kết hợp nhiều hàng đơn vị (21,22, …), để biến chúng thành số thứ tự, các bạn chỉ cần thêm “th” vào sau số cuối cùng. Trong trường hợp số cuối cùng nằm trong các ngoại lệ ở trên, các bạn vẫn tuân theo nguyên tắc ngoại lệ đó.

Ví dụ:

Twenty-one 🡪 Twenty-first

Twenty-six 🡪 Twenty-sixth

Thirty-four 🡪 Thirty-fourth

Eighty-nine 🡪 Eighty-ninth

Rất đơn giản, các bạn chỉ cần những chữ số giống như khi viết số đếm thông thường, sau đó thêm đuôi “th” vào sau các chữ số đó để tạo thành số thứ tự tương ứng. Và tương tự, có những trường hợp ngoại lệ:

Số có hàng đơn vị là 1 (1, 21, 31, … nhưng trừ 11): các bạn sẽ thêm đuôi “st” vào sau chữ số

Số có hàng đơn vị là 2 (2, 22, 32, … nhưng trừ 12): các bạn sẽ thêm đuôi “nd” vào sau chữ số

Số có hàng đơn vị là 3 (3, 23, 33, … nhưng trừ 13): các bạn sẽ thêm đuôi “rd” vào sau chữ số

Bảng số thứ tự viết tắt trong tiếng Anh

Số đếmSố thứ tự dạng chữSố thứ tự dạng chữ sốOneFirst1stTwoSecond2ndThreeThird3rdFourFourth4thElevenEleventh11thTwelveTwelfth12thTwenty-oneTwenty-first21stTwenty-twoTwenty-second22ndTwenty-threeTwenty-third23rd

5. Các Bài Tập Về Số Thứ Tự Trong Tiếng Anh

Trong bài viết này, KISS English muốn giới thiệu cho các bạn một số dạng bài tập về số thứ tự trong tiếng Anh. Hy vọng các bài tập này sẽ hữu ích trong việc giúp nâng cao hiểu biết của các bạn về số thứ tự cũng như cách dùng.

1stNinth1st–First2ndEleventh…3rdFirst…4thTenth…5thTwelfth…6thSecond…7thThird…8thFourth…9thEighth…10thFifth…11thSixth…12thSeventh…

Lời Kết:

“Số Thứ Tự” Trong Tiếng Anh: Định Nghĩa, Ví Dụ / 2023

Số thứ tự trong tiếng anh là gì?

Ordinal number (Noun)

Nghĩa tiếng Việt: Số thứ tự

Nghĩa tiếng Anh: Ordinal number

(Nghĩa của số thứ tự trong tiếng Anh)

Ví dụ:

Cách viết số thứ tự và cách viết tắt thì 1 đến 1000000

1 first st

2 second nd

3 third rd

4 fourth th

5 fifth th

6 sixth th

7 seventh th

8 eighth th

9 ninth th

10 tenth th

11 eleventh th

12 twelfth th

13 thirteenth th

14 fourteenth th

15 fifteenth th

16 sixteenth th

17 seventeenth th

18 eighteenth th

19 nineteenth th

20 twentieth th

21 twenty-first st

22 twenty-second nd

23 twenty-third rd

24 twenty-fourth th

25 twenty-fifth th

26 twenty-sixth th

27 twenty-seventh th

28 twenty-eighth th

29 twenty-ninth th

30 thirtieth th

31 thirty-first st

40 fortieth th

50 fiftieth th

60 sixtieth th

70 seventieth th

80 eightieth th

90 ninetieth th

100 one hundredth th

1000 one thousandth th

1000000 one millionth th

số thứ tự = số đếm + th

Ví dụ:

6th: sixth

7th: seventh

16th: sixteenth

Các số kết thúc bằng 2 như 2nd, 22nd, 32nd… sẽ được viết là second, twenty-second, thirty-second,… trừ 12th vẫn được viết là twelveth (nd là 2 ký tự cuối của từ second).

Các số kết thúc bằng 3 như 3rd, 23rd, 33rd,… sẽ được viết là third, twenty-third, thirty-third,… trừ 13th vẫn được đọc là thirteenth (rd là 2 ký tự cuối của từ third).

Các số kết thúc bằng 5 như 5th, 25th, 35th,…sẽ được viết là fifth, twenty-fifth, thirty-fifth,…thay vì là fiveth như số đếm.

Các số kết thúc bằng 9 như 9th, 29th, 39th,… sẽ được viết là ninth, twenty-ninth, thirty-ninth,…trừ 19th vẫn được viết là nineteenth

Các số tròn chục và kết thúc bằng ‘ty’ như twenty, thirty,…khi được chuyển sang số thứ tự sẽ bỏ ‘y’, thay bằng ‘ie’ và thêm ‘th’: twentieth, thirtieth,…

Hướng dẫn cách chuyên đổi số đếm sang số thứ tự trong tiếng Anh là gì?

Chỉ cần thêm th đằng sau số đếm là bạn đã chuyển nó thành số thứ tự. Với số tận cùng bằng Y, phải đổi Y thành I rồi mới thêm th

Ví dụ:

Ngoại lệ:

– one – first

– two – second

– three – third

– five – fifth

– eight – eighth

– nine – ninth

– twelve – twelfth

Khi số kết hợp nhiều hàng, chỉ cần thêm th ở số cuối cùng, nếu số cuối cùng nằm trong danh sách ngoài lệ trên thì dùng theo danh sách đó.

Ví dụ:

– 5,111th = five thousand, one hundred and eleventh

– 421st = four hundred and twenty-first

Khi bạn muốn viết số ra chữ số đó (viết như số đếm nhưng đằng sau cùng thêm TH hoặc ST với số thứ tự 1, ND với số thứ tự 2, RD với số thứ tự 3)

Ví dụ:

– first = 1st

– second = 2nd

– third = 3rd

– fourth = 4th

– twenty-sixth = 26th

– hundred and first = 101st

Danh hiệu của vua, hoàng hậu nước ngoài thường khi viết viết tên và số thứ tự bằng số La Mã, khi đọc thì thêm THE trước số thứ tự.

Ví dụ:

– Charles II – Đọc: Charles the Second

– Edward VI – Đọc: Edward the Sixth

– Henry VIII – Đọc: Henry the Eighth

Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

Tất Tần Tật Về Số Thứ Tự Và Số Đếm Trong Tiếng Anh / 2023

Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

Bộ sách này dành cho:

☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

Số đếm từ 1 – 12: one, two, three, four, five, six, seven, eight, nine, ten, eleven, twelve

Số đếm từ 13 – 19: từ số 13 đến 19 ta chỉ cần thêm đuôi “teen” vào mỗi số như sau:

Thirteen, fourteen, fifteen, sixteen, seventeen, eighteen, nineteen.

Chú ý: Thirteen (không phải Threeteen) và Fifteen (không phải Fiveteen)

Với các chữ số hàng chục, các bạn chỉ cần thêm đuôi “ty” đằng sau và ta có những con số được ghép lại với nhau như sau:

– 20 là twenty; tiếp tục với 21 twenty-one, 22 twenty-two, 23 twenty-three…

– 30 là thirty; tiếp tục với 31 thirty-one, 32 thirty-two, 33 thirty-three…

1.2. Các trường hợp thường hay sử dụng số đếm:

There are five rooms in my house. (Có 5 căn phòng trong nhà của tôi.) I have two lovely cats. (Tôi có hai con mèo đáng yêu.) I am fifteen years old (Tôi mười lăm tuổi.)

My phone number is three-eight-four-nine-eight-five-four. (Số điện thoại của tôi là 384 – 9854.)

He was born in nineteen ninety-seven (Anh ấy sinh năm 1997.) That book was published in nineteen eighty-nine (Cuốn sách đó được xuất bản năm 1989.)

Ví dụ: eighteen seventy – 1870.

Ví dụ: 189 được đọc là: One hundred and eighty-nine hoặc A hundred and eighty-nine.

– Với một nghìn (one/a thousand) và một triệu (one/a million) cũng áp dụng quy tắc tương tự như một trăm (one/a hundred)

– Nhưng không thể nói: five thousand a hundred and fifty (5,150) mà phải nói five thousand one hundred and fifty.

– Bạn cần sử dụng dấu gạch ngang (hyphen -) khi viết số từ 21 đến 99.

– Đối với những số lớn, người Mỹ thường sử dụng dấu phẩy (comma ,) để chia từng nhóm ba số.

Ví dụ: 5000000 (5 million) thường được viết là 5,000,000.

Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

Bộ sách này dành cho:

☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

– 2 two – Song: Perfect Two – Auburn. Một giai điệu vô cùng đáng yêu phù hợp cho những ngày mưa, những ngày đông giá lạnh, những ngày các bạn muốn yên bình.

– 3 three – Song: One Two Three – Britney Spears. Cùng công chúa nhạc Pop Britney tập đếm từ 1 đến 3 bằng Tiếng Anh nào!

– 6 six + 7 seven + 8 eight + 9 nine + 10 ten + 11 eleven + 12 twelve – Song: Counts & Sings To Five – Pentatonix – một bài hát về số đếm vui nhộn có thể ôn lại cho bạn các số đếm trong Tiếng Anh từ 1 đến 12 luôn.

2.1. Cách đọc và viết số thứ tự

– Các số kết thúc bằng 1 như 1st, 21st, 31st,… sẽ được viết là first, twenty-first, thirty-first… trừ 11th vẫn được viết là eleventh (st là 2 ký tự cuối của từ first).

– Các số kết thúc bằng 2 như 2nd, 22nd, 32nd… sẽ được viết là second, twenty-second, thirty-second,… trừ 12th sẽ được viết là twelfth (nd là 2 ký tự cuối của từ second).

– Các số kết thúc bằng 3 như 3rd, 23rd, 33rd,… sẽ được viết là third, twenty-third, thirty-third,… trừ 13th vẫn được đọc là thirteenth (rd là 2 ký tự cuối của từ third).

– Các số kết thúc bằng 5 như 5th, 25th, 35th,…sẽ được viết là fifth, twenty-fifth, thirty-fifth,…thay vì là fiveth như số đếm.

– Các số kết thúc bằng 9 như 9th, 29th, 39th,… sẽ được viết là ninth, twenty-ninth, thirty-ninth,…trừ 19th vẫn được viết là nineteenth

– Các số tròn chục và kết thúc bằng ‘ty’ như twenty, thirty,…khi được chuyển sang số thứ tự sẽ bỏ ‘y’, thay bằng ‘ie’ và thêm ‘th’: twentieth, thirtieth,…

2.2. Các trường hợp thường hay sử dụng số thứ tự:

– 1st first – Song: First Of May – Yao Si Ting – một bài hát nhẹ nhàng, hồi tưởng về kỉ niệm những ngày đầu tháng năm.

– 2nd second – Song: Second Star To The Right – Moira Dela Torre – một bản nhạc indie tự sáng tác cùng giọng hát truyền cảm của Moira dành cho sinh nhật 18 tuổi người em gái của cô sẽ đem lại cảm xúc gì cho bạn.

– 3rd third – Song: One Third – Mendum – thể loại nhạc EDM năng động, trẻ trung chắc chắn sẽ giúp bạn lấy lại tinh thần học tập ngay lập tức.

– 4th fourth – Song: Fourth of July – Fall Out Boy – một bài hát với âm hưởng thật đúng chất Fall Out Boy giật gân và đầy máu lửa.

Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

Bộ sách này dành cho:

☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Số Thứ Tự Tiếng Anh Là Gì / 2023 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!