Đề Xuất 5/2022 # Sơ Lược Về Biểu Đồ Xương Cá Và Sử Dụng Biểu Đồ Xương Cá Trong Quản Lý Chất Lượng Dự Án Test. # Top Like

Xem 8,811

Cập nhật nội dung chi tiết về Sơ Lược Về Biểu Đồ Xương Cá Và Sử Dụng Biểu Đồ Xương Cá Trong Quản Lý Chất Lượng Dự Án Test. mới nhất ngày 20/05/2022 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 8,811 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Tải Mẫu Slide Powerpoint Đẹp Sơ Đồ Xương Cá
  • Ứng Dụng Hàm Countifs Trong Báo Cáo Theo Tỷ Lệ Và Vẽ Biểu Đồ Hình Tròn
  • Phương Pháp Vẽ Các Dạng Biểu Đồ Địa Lý
  • Vẽ Biểu Đồ Hình Cột Và Nhận Xét
  • Những Kỹ Năng Vẽ Biểu Đồ Địa Lý
  • I. Giới thiệu về biểu đồ xương cá

    1. Biểu đồ xương cá là gì

    a. Fishbone diagram (Cause-and-effect diagram, Ishikawa diagram): biểu đồ xương cá

    b. Check sheet: phiếu (biểu) kiểm tra

    c. Control charts: biểu đồ kiểm soát

    d. Histogram: biểu đồ phân bố

    e. Pareto chart: biểu đồ Pareto

    f. Scatter diagram: biểu đồ phân tán

    g. Flow charts: biểu đồ dòng chảy

    ・Công cụ này do giáo sư Kaoru Ishikawa – một giáo sư chuyên ngành kỹ thuật của trường đại học Tokyo sáng chế vào thập niên 50.

    ・Công cụ này đã được áp dụng hiệu quả từ những năm 1960s và đã được người Nhật sử dụng rất thành công.

    2. Tác dụng của việc sử dụng biểu đồ xương cá

    • Khi áp dụng biểu đồ này, người dùng sẽ có khả năng tìm ra các nguyên nhân tiềm tàng và nguyên nhân cốt lõi gây nên vấn đề.

    • Nhìn vào biểu đồ xương cá này, người đọc sẽ cóhình dung đầy đủ nguyên nhân của một vấn đề . Việc lập biểu đồ sẽ chỉ rõ từng nguyên nhân, từ đó có thể đưa ra hướng giải pháp cụ thể cho từng nguyên nhân một.

    3. Cách tạo một biểu đồ xương cá

    Bước 1: Xác định vấn đề. Vấn đề này chính là hệ quả của nguyên nhân sẽ xác định.

    Bước 2 và bước 3 là xác định nguyên nhân chính và nguyên nhân phụ. Có thể thực hiện theo 1 trong 2 cách sau.

    Cách 1:

    • Bước 2: Động não, suy nghĩ tỷ mỉ kỹ lưỡng để tìm ra tất cả các nguyên nhân có thể có của vấn đề. Ở bước này chưa phân biệt nguyên nhân chính và nguyên nhân phụ.

    • Bước 3: Sắp xếp, tổ chức lại tất cả những kết quả đã động não được. Nhóm các nguyên nhân phụ lại vào trong 1 nguyên nhân chính.

    Cách 2:

    • Bước 3: Tiếp tục động não suy nghĩ những nguyên nhân cụ thể hơn, trực tiếp gây ra nguyên nhân chính (Nguyên nhân cấp 1). Nếu cần phân tích sâu hơn thì tiếp tục tìm ra những nguyên nhân khác nhỏ hơn, trực tiếp gây ra nguyên nhân cấp 1.

    +Vẽ 1 ô vuông ở ngoài cùng bên tay phải của tờ giấy

    +Vẽ 1 mũi tên nằm ngang , hướng đầu mũi tên về phía ô vuông ở trên

    +Bên trong ô vuông trên, viết mô tả vấn đề đang cố gắng giải quyết

    +Từ trục chính nằm ngang này, vẽ các nhánh chính và viết tên của các category ở phía trên và phía dưới của đường mũi tên nằm ngang trên (Đây như là các cành to của một thân cây chính)

    +Từ các nhánh chính này, vẽ các nhánh phụ và viết nguyên nhân chi tiết cho mỗi category (Đây như là các cành nhỏ và các nhánh con)

    4. Khi lập biểu đồ xương cá thì cần chú ý các vấn đề sau

    • Cần nhìn vấn đề một cách tổng thể toàn diện để có thể tìm ra đầy đủ tất cả các nguyên nhân có thể có.

    • Sau khi xây dựng , cần đưa biểu đồ ra để toàn bộ các thành viên review lại, bổ sung và chỉnh sửa nếu cần. Ngoài ra có thể hỏi thêm ý kiến của một vài người khác có kiến thức về hoạt động của quá trình.

    II. Sử dụng biểu đồ xương cá trong quản lý chất lượng dự án test

    Đối với 1 dự án phần mềm, việc đảm bảo chất lượng của đợt test, không để bỏ sót bug là hết sức quan trọng. Ngay khi phát hiện ra tester đã để lọt bug (kể cả giai đoạn đang test và giai đoạn đã release cho khách hàng) thì chúng ta cần phải tìm ra nguyên nhân vì sao để sót lỗi để có hướng ngăn chặn cho những lần test sau.

    Khi điều tra nguyên nhân vì sao để sót lỗi, tôi thấy có thể xảy ra các trường hợp sau:

    1.1 Đã làm đúng toàn bộ các điều kiện phát sinh bug: môi trường, thao tác v.v, bug có xảy ra nhưng lại không report cho khách hàng do:

    • Tester không nhận thức đó là bug nên đã không report lên.

    • Tester nhận thức đó là bug nhưng lại lack không report lên. Ví dụ tester note lại trong testcase bản cứng hoặc bản mềm, sau đó quên không log trong file defect gửi cho khách hàng.

    • Bug đã chỉ phát sinh đúng 1, 2 lần. Sau đó làm lại thì bug không xảy ra nên Tester đã không report. Hoặc để tái hiện, điều tra thì mất thời gian chuẩn bị môi trường, thời gian test không còn nhiều nên đã không có đủ thời gian tìm hiểu lại, nên không report.

    • Tester nhận thức là bug, có report lên nhưng bị team leader reject.

    • Tester nhận thức là bug, có report lên nhưng team leader đã để sót bug này khi tổng hợp để report cho khách hàng.

    1.2 Đã không có đầy đủ các điều kiện phát sinh bug nên khi test, bug đã không xảy ra. Vì thế không phát hiện ra được.         TH1:Thao tác test đúng, nhưng môi trường test không đúng (Trường hợp lỗi chỉ xảy ra trên 1 môi trường đặc định).

    • Windows không được update theo đúng require của khách hàng.
    • Môi trường không sạch: ví dụ như trước đó đã thực hiện install, uninstall nhiều lần rồi.
    • Thiếu không cài 1 số phần mềm mà khách hàng đã yêu cầu.
    • Cài sai version của 1 số phần mềm mà khách hàng đã yêu cầu.
    • Khách hàng không require cụ thể mà cho chọn môi trường, và khi test testcase đó thì đã test trên môi trường khác.

    • Khách hàng không chỉ định test trên môi trường đó.

    TH2: Môi trường test đúng, nhưng thao tác test chưa đúng (Trường hợp lỗi chỉ xảy ra khi thực hiện đúng theo các bước XYZ).

    • Testcase đã ghi thao tác cụ thể và nếu thực hiện theo đúng testcase thì sẽ ra bug. Tuy nhiên tester đã đọc sót testcase, dẫn đến sót thao tác.

    • Testcase đã ghi thao tác cụ thể và nếu thực hiện theo đúng testcase thì sẽ ra bug. Tuy nhiên tester đã hiểu sai 1 số thao tác nên đã thực hiện thao tác khác.

    • Testcase đã ghi thao tác cụ thể và nếu thực hiện theo đúng testcase thì sẽ ra bug. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện các bước theo testcase, tester đã thực hiện thêm 1 bước nào đó không ghi trong testcase. Tuy nhiên tester lại nhận thức rằng đáng lẽ phải có thêm bước đó, và cũng không confirm lại với khách hàng khi thấy testcase không ghi bước đó.

    • Testcase đã ghi thao tác cụ thể và nếu thực hiện theo đúng testcase thì sẽ ra bug. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện các bước theo testcase, tester đã vô tình thực hiện thêm 1 bước nào đó không ghi trong testcase.

    • Testcase không ghi thao tác cụ thể, và tester có thể thao tác theo nhiều kiểu khác nhau đều sẽ ra kết quả xác nhận. Và thực tế thì thao tác mà tester đã thực hiện không đúng với thao tác để có thể sinh ra bug.

    1.3 Tester đã không test testcase đó

    • Khách hàng có require test testcase đó nhưng do leader hiểu sai requirement nên đã không giao cho tester test

    • Khách hàng có require test testcase đó nhưng trong quá trình giao testcase cho tester, leader đã bị giao sót testcase đó: ví dụ in sót, hoặc in bị lỗi, hoặc testcase đó vô tình bị bôi đen đi.

    • Leader có giao testcase đó nhưng Tester đã bị bỏ sót không test testcase đó.

    • Khách hàng cho phép chọn testcase random và leader đã không chọn testcase đó.

    • Khách hàng cho phép chọn testcase random và leader để cho tester tự chọn. Bản thân tester đã không chọn testcase đó.

    • Khách hàng đã không yêu cầu test testcase đó

    • Testcase do khách hàng cung cấp, khách hàng đã không tạo testcase đó.
    • Testcase do dự án viết theo những chỉ định của khách hàng. Trong nội dung chỉ định thì đã không có nội dung đó.
    • Testcase do dự án viết theo chỉ định của khách hàng. Trong nội dung chỉ định có trường hợp đó nhưng người viết đã bị bỏ sót.
    • Testcase do dự án viết theo chỉ định của khách hàng. Trong nội dung chỉ định thì có nội dung đó, nhưng khi viết testcase đã không cover được hết các trường hợp thao tác.

    All Rights Reserved

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biểu Đồ Ishikawa Và Ứng Dụng
  • Biểu Đồ Xương Cá (Fishbone Diagram) Là Gì? Mục Đích Sử Dụng
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2013 Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2013
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Tạo Bản Đồ 3D Trong Excel
  • Giáo Án Địa Lí 9 Bài 16: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Kinh Tế
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Sơ Lược Về Biểu Đồ Xương Cá Và Sử Dụng Biểu Đồ Xương Cá Trong Quản Lý Chất Lượng Dự Án Test. trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100