Đề Xuất 5/2022 # Sơ Đồ Tư Duy Toán 4 # Top Like

Xem 9,801

Cập nhật nội dung chi tiết về Sơ Đồ Tư Duy Toán 4 mới nhất ngày 19/05/2022 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 9,801 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Skkn Vận Dụng Sơ Đồ Tư Duy Vào Tiết Ôn Tập Công Nghệ 6
  • Skkn Vận Dụng Bản Đồ Tư Duy Vào Tiết Ôn Tập Môn Công Nghệ 6
  • Hướng Dẫn Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Trong Học Tập
  • Sử Dụng Bản Đồ Tư Duy Có Hình Ảnh Trực Quan Trong Dạy Học Vật Lý 9
  • Tôi Tài Giỏi, Bạn Cũng Thế
  • Đối với trẻ học lớp 4, sơ đồ tư duy toán 4 là một cách hiệu quả để giúp các em dễ dàng nắm bắt các nội dung chính, quan trọng. Và đặc biệt, chúng giúp các em không bị “sót” nội dung trong việc ghi nhớ thông tin mới.

    1. Tác dụng của việc sử dụng sơ đồ tư duy với trẻ lớp 4

    Sơ đồ tư duy toán là một khái niệm tương đối mới với rất nhiều bậc phụ huynh cũng như học sinh. Vậy sơ đồ tư duy là gì và có hiệu quả gì đối với học sinh lớp 4?

    1.1. Sơ đồ tư duy là gì?

    Sơ đồ tư duy là phương pháp học mới và hiệu quả

    Hiểu một cách đơn giản, sơ đồ tư duy là một phương pháp lưu trữ, sắp xếp thông tin và xác định thông tin theo thứ tự ưu tiên bằng cách sử dụng từ khoá, hình ảnh chủ đạo. Mỗi một hình ảnh hoặc từ khóa chủ đạo được hệ thống trong sơ đồ tư duy sẽ được gắn liền với và kích hoạt những ký ức cụ thể, làm nảy sinh những suy nghĩ, ý tưởng mới.

    1.2. Lợi ích của việc sử dụng sơ đồ tư duy

    Khi sử dụng đúng, sơ đồ tư duy có thể mang lại rất nhiều lợi ích cho người sử dụng, đặc biệt là các bạn học sinh.

    Việc sắp xếp các hình ảnh, từ khóa một cách logic, giúp các em dễ dàng ghi nhớ chúng theo một trình tự, đồng thời cũng hạn chế tối đa các thông tin rơi vãi, cũng như việc ghi nhớ các thông tin thừa, không cần thiết. Từ đó, sơ đồ tư duy giúp giảm tải nội dung cần nhớ cho não bộ của trẻ.

    Sơ đồ tư duy được trẻ xây dựng dựa trên cơ sở quan sát, phân tích và sàng lọc thông tin. Khi tiến hành thiết lập một bản sơ đồ tư duy bất kỳ, trẻ cần vận dụng tất cả các kỹ năng trên. Điều này cũng đồng nghĩa, trẻ đang tập trung phát triển tư duy logic ở các mảng này.

    Hiển nhiên, đây là một điều dễ dàng nhận thấy. Khi xây dựng sơ đồ tư duy, trẻ cần thiết lập và tự chọn cho mình một mô hình ngắn gọn, dễ nhớ, và mới mẻ, có tính thu hút. Để làm được điều này, trẻ luôn cần trong trạng thái vận dụng óc sáng tạo, tưởng tượng của mình.

    Niềm yêu thích môn toán cũng sẽ được khơi dậy trong con trẻ qua phương pháp thực hiện sơ đồ tư duy toán do chúng giúp các em dễ dàng hệ thống, nắm bắt được các kiến thức chính, hình thành nền tảng cho việc học ở những trình độ tiếp theo.

    1.3. Cách vẽ sơ đồ tư duy toán 4

    Một sơ đồ tư duy toán

    Sau mỗi buổi học, các em nên hệ thống kiến thức bằng phương pháp sơ đồ tư duy. Để xây dựng được một sơ đồ tư duy hoàn chỉnh, học sinh cần xác định được nội dung chính, quan trọng và thực hiện theo 5 bước sau:

    Sau khi xác định nội dung chính, các em dùng bút màu vẽ chúng thành các hình, hoặc viết thành các câu văn ngắn gọn, xúc tích, rõ ràng vào phần giữa trang giấy. Nên sử dụng đa dạng các màu sắc để tăng hiệu quả ám thị tâm lý và ghi nhớ.

    • B2: Các ý quan trọng hoặc tên mục các chương trong toán 4, các em sử dụng các đường hình mũi tên với gốc xuất phát từ hình trung tâm, và đầu mũi tên là các ý phụ (các kiến thức toán)

    • B3: Tiếp tục thực hiện việc tạo nhánh phụ bằng cách vẽ mũi tên từ các ý quan trọng hướng ra xung quanh.

    • B4: Tiếp tục vẽ hình phân nhánh các ý cho đến khi đạt được giản đồ chi tiết nhất

    • B5: Việc vẽ sơ đồ tư duy toán không hạn chế số lượng ý. Các em hoàn toàn có thể ghi lại bất cứ vấn đề gì các em có thể nghĩ ra dựa trên việc logic. Hãy luôn nhớ sử dụng linh hoạt các màu sắc để phân biệt giữa các ý.

    2. Tổng hợp kiến thức và sơ đồ tư duy toán 4

    2.1. Sơ đồ tư duy toán 4 phần hình học

    Trong chương trình học toán 4 về hình học, các em chủ yếu được làm quen với các dạng hình học cơ bản, bao gồm: Hình thoi, hình bình hành, hình vuông, hình chữ nhật và các vấn đề xoay quanh chung như cách tính chu vi, diện tích từng hình.

    Việc nắm rõ cách tính và nhận biết các hình sẽ giúp các em có một nền kiến thức cơ bản, cực kỳ cần thiết cho quá trình học tập, rèn luyện toán học ở những lớp sau. Đồng thời, điều này cũng giúp tăng khả năng quan sát, phân tích, và tư duy logic, sáng tạo ở các em. .

    Một ví dụ về sơ đồ tư duy lớp 4 phần hình học

    2.2. Sơ đồ tư duy toán 4 phần đại số

    Ví dụ về sơ đồ tư duy toán lớp 4 phần đại số

    Ngoài cách vẽ sơ đồ tư duy, có một cách khác để các em học sinh cải thiện tư duy toán học. Đó là học toán theo phương pháp của Gia Sư Nhật Minh. Chương trình bàn tính và số học trí tuệ của Gia Sư Nhật Minh cũng có thể giúp bé lớp 4 phát triển trí tuệ 1 cách toàn diện, khoa học chuẩn quốc tế, và 5 kỹ năng cần thiết … Bên cạnh đó học ở Gia Sư Nhật Minh còn giúp trẻ có 1 bộ não khỏe mạnh, là tiền đề cho sự phát triển tương lai cho trẻ. Bí quyết chính là ở phương pháp tập luyện các bài toán tư duy lớp 4, rèn luyện thể dục não bộ với công cụ bàn tính gảy được thiết kế đặc biệt của Gia Sư Nhật Minh

    Một lớp học của Gia Sư Nhật Minh

    Học sinh Gia Sư Nhật Minh luôn được khuyến khích tập luyện với bàn tính gảy hàng ngày kể cả khi không lên lớp. Việc này giúp não bộ của các bạn nhỏ được kích thích đều đặn hàng ngày, tạo thói quen tư duy lành mạnh, không bị chây lỳ lười tư duy. Nhờ đó mà não bộ của trẻ tư duy nhanh nhẹn, chính xác hơn. Sức bền tư duy cũng sẽ tăng dần theo thời gian học và tập luyện, cho phép trẻ học với thời gian dài hơn và khối lượng kiến thức lớn hơn mà không bị mất tập trung hoặc uể oải, quá sức.

    Khác với việc học toán khô cứng thông thường, Gia Sư Nhật Minh hướng đến một chương trình học khác biệt với môi trường thân thiện và gợi mở sự sáng tạo, cởi mở của học sinh. Ở Gia Sư Nhật Minh đảm bảo một chương trình học tiêu chuẩn quốc tế với đội ngũ giáo viên được đào tạo bài bản, cho phép các em nhỏ có thể nhận được một môi trường học tập chuyên nghiệp, chất lượng ngay cả khi cha mẹ quá bận rộn, không có đủ thời gian học cùng trẻ mỗi ngày.

    Để giúp các em học sinh lớp 4 có thêm nhiều tài liệu tham khảo và hệ thống kiến thức môn Toán một cách logic, chúng tôi xin gửi tới quý thầy cô giáo, quý phụ huynh và các em học sinh tài liệu Tổng hợp dạng Toán cơ bản lớp 4. Với tài liệu này sẽ giúp các em học sinh làm quen với các dạng toán lớp 4, củng cố và trau dồi thêm kỹ năng giải Toán để chuẩn bị cho các bài kiểm tra và các kỳ thi. Chúc các em học tốt.

    1. DẠNG TOÁN TRUNG BÌNH CỘNG

    Bài 1: Xe thứ nhất chở được 25 tấn hàng, xe thứ hai chở 35 tấn hàng. Xe thứ ba chở bằng trung bình cộng 3 xe. Hỏi xe thứ 3 chở bao nhiêu tấn hàng?

    Bài 2: Xe thứ nhất chở được 25 tấn hàng, xe thứ hai chở 35 tấn hàng. Xe thứ ba chở hơn trung bình cộng 3 xe là 10. Hỏi xe thứ 3 chở bao nhiêu tấn hàng?

    Bài 3: Xe thứ nhất chở được 25 tấn hàng, xe thứ hai chở 35 tấn hàng. Xe thứ ba chở kém trung bình cộng 3 xe là 10. Hỏi xe thứ 3 chở bao nhiêu tấn hàng?

    Bài 4: Xe thứ nhất chở được 40 tấn hàng, xe thứ hai chở 50 tấn hàng. Xe thứ ba chở bằng trung bình cộng 3 xe. Hỏi xe thứ 3 chở bao nhiêu tấn hàng?

    Bài 5: Xe thứ nhất chở được 40 tấn hàng, xe thứ hai chở 50 tấn hàng. Xe thứ ba chở hơn trung bình cộng 3 xe là 10. Hỏi xe thứ 3 chở bao nhiêu tấn hàng?

    Bài 6: Xe thứ nhất chở được 40 tấn hàng, xe thứ hai chở 50 tấn hàng. Xe thứ ba chở kém trung bình cộng 3 xe là 10. Hỏi xe thứ 3 chở bao nhiêu tấn hàng?

    Bài 7: Trung bình cộng của n số là 80 biết 1 trong các số đó là 100. Nếu bỏ số 100 thì trung bình cộng các số còn lại là 78. Tìm n.

    2. DẠNG TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU

    a) Tìm 2 số chẵn liên tiếp có tông bằng 4010.

    b) Tìm hai số tự nhiên có tổng bằng 2345 và giữa chúng có 24 số tự nhiên.

    c) Tìm 2 số chẵn có tổng bằng 2006 và giữa chúng có 4 số chẵn.

    d) Tìm 2 số chẵn có tổng bằng 2006 và giữa chúng có 4 số lẻ.

    e) Tìm 2 số lẻ có tổng bằng 2006 và giữa chúng có 4 số lẻ.

    g) Tìm 2 số lẻ có tổng bằng 2006 và giữa chúng có 4 số chẵn.

    a) Hai anh em Hùng và Cường có 60 viên bi. Anh Hùng cho bạn 9 viên bi; bố cho thêm Cường 9 viên bi thì lúc này số bi của hai anh em bằng nhau. Hỏi lúc đầu anh Hùng nhiều hơn em Cường bao nhiêu viên bi.

    b) Cho phép chia 12:6. Hãy tìm một số sao cho khi lấy số bị chia trừ đi số đó, lấy số chia cộng với số đó thì được 2 số mới sao cho hiệu của chúng bằng không .

    Bài 3: Cho phép chia 49 : 7. Hãy tìm một số sao cho khi lấy số bị chia trừ đi số đó, lấy số chia cộng với số đó thì được 2 số mới có thương là 1.

    Bài 4: Cho các chữ số 4; 5; 6. Hãy lập tất cả các số có 3 chữ số mà mỗi số có đủ 3 chữ số đã cho. Tính tổng các số đó.

    a. Có bao nhiêu số chỉ có 3 chữ số

    b. Có bao nhiêu số có 3 chữ số đều lẻ.

    Bài 6: Có 9 đồng tiền đúc hệt nhau. Trong đó có 8 đồng tiền có khối lượng bằng nhau còn một đồng có khối lượng lớn hơn. Cần tìm ra đồng tiền có khối lượng hơn mà chỉ dùng cân hai đĩa với hai lần cân là tìm đúng đồng tiền đó. Hỏi phải cân như thế nào

    Bài 7: Có 8 cái nhẫn hình thức giống nhau như hệt, trong đó có 7 cái nhẫn có khối lượng bằng nhau còn một cái có khối lượng nhỏ hơn các cái khác. Cần tìm ra cái nhẫn có khối lượng nhỏ hơn đó mà chỉ dùng cân hai đĩa và chỉ với hai lần cân là tìm được.

    Bài 8: Trung bình cộng của 3 số là 369. Biết trong 3 số đó có một số có một số có 3 chữ số, một số có 2 chữ số, một số có 1 chữ số. Tìm 3 số đó.

    Bài 9: Trung bình cộng của 3 số là 37. Tìm 3 số đó biết rằng trong 3 số đó có một số có 3 chữ số, một số có 2 chữ số, 1 số có 1 chữ số.

    Bài 10: Tổng số tuổi của hai cha con là 64. Tìm số tuổi mỗi người biết tuổi cha kém 3 lần tuổi con là 4 tuổi

    Bài 11: Tổng số tuổi của 2 mẹ con là 58 tuổi. Tuổi mẹ hơn 4 lần tuổi con là 3 tuổi, tính tuổi của mỗi người.

    Bài 12: Tuổi con nhiều hơn 1/4 tuổi bố là 2. Bố hơn con 40 tuổi, tìm tuổi con tuổi bố.

    Bài 13: Tuổi mẹ hơn 3 lần tuổi con là 8 tuổi. Mẹ hơn con 28 tuổi, tính tuổi mỗi người.

    3. DẠNG TÌM HAI SỐ KHI BIẾT 2 HIỆU SỐ

    Bài 1: Hiện nay, Minh 10 tuổi, em Minh 6 tuổi, còn mẹ của Minh 36 tuổi. Hỏi bao nhiêu năm nữa tuổi mẹ bằng tổng số tuổi của hai anh em.

    Bài 2: Bể thứ nhất chứa 1200 lít nước. Bể thứ 2 chứa 1000 lít nước. Khi bể không có nước người ta cho 2 vòi cùng chảy 1 lúc vào 2 bể. Vòi thứ nhất mỗi giờ chảy được 200 lít. Vòi thứ 2 mỗi giờ chảy được 150 lít. Hỏi sau bao lâu số nước còn lại ở 2 bể bằng nhau.

    Bài 3: Cùng 1 lúc xe máy và xe đạp cùng đi về phía thành phố xe máy cách xe đạp 60km. Vận tốc xe máy là 40 km/h vận tốc xe đạp là 25 km /h. Hỏi sau bao lâu xe máy đuổi kịp xe đạp.

    Bài 4: Một con Chó đuổi theo một con thỏ. Con chó cách con thỏ 20m. Mỗi bước con thỏ nhẩy được 30cm, con chó nhảy được 50 cm. Hỏi sau bao nhiêu bước con chó bắt được con thỏ? Biết rằng con thỏ nhảy được 1 bước thì con chó cũng nhảy được 1 bước.

    Bài 5: Hai bác thợ mộc nhận bàn ghế về đóng. Bác thứ nhất nhận 60 bộ. Bác thứ 2 nhận 45 bộ. Cứ 1 tuần bác thứ nhất đóng được 5 bộ, bác thứ hai đóng được 2 bộ. Hỏi sau bao lâu số ghế còn lại của 2 bác bằng nhau.

    Bài 6: Hai bác thợ mộc nhận bàn ghế về đóng. Bác thứ nhất nhận 120 bộ. Bác thứ 2 nhận 80 bộ. Cứ 1 tuần bác thứ nhất đóng được 12 bộ, bác thứ hai đóng được 4 bộ. Hỏi sau bao lâu số ghế còn lại của bác thứ nhất bằng 1/2 số bộ bàn ghế của bác thứ 2.

    Bài 7: Hai bể nước có dung tích bằng nhau. Cùng 1 lúc người ta cho 2 vòi nước chảy vào 2 bể. Vòi thứ nhất mỗi giờ chảy được 50 lít nước. Vòi thứ 2 mỗi giờ chảy được 30 lít nước. Sau khi bể thứ nhất đầy nước thì bể thứ 2 phải chảy thêm 600 lít nữa mới đầy. Hỏi dung tích của bể là bao nhiêu lít nước?

    4. DẠNG TOÁN TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ

    Bài 1: Mẹ 49 tuổi, tuổi con bằng 2/7 tuổi mẹ. Hỏi con bao nhiêu tuổi?

    Bài 2: Mẹ 36 tuổi, tuổi con bằng 1/6 tuổi mẹ. Hỏi bao nhiêu năm nữa tuổi con bằng 1/3 tuổi mẹ?

    Bài 3: Bác An có một thửa ruộng. Trên thửa ruộng ấy bác dành 1/2 diện tích để trồng rau. 1/3 để đào ao phần còn lại dành làm đường đi. Biết diện tích làm đường đi là 30m 2. Tính diện tích thửa ruộng.

    Bài 4: Trong đợt kiểm tra học kì vừa qua ở khối 4 thầy giáo nhận thấy: 1/2 Số học sinh đạt điểm giỏi, 1/3 số học sinh đạt điểm khá, 1/10 số học sinh đạt trung bình còn lại là số học sinh đạt điểm yếu. Tính số học sinh đạt điểm yếu biết số học sinh giỏi là 45 em.

    Nhận xét: Để tìm được số học sinh yếu thì cần tìm phân số chỉ số học sinh yếu.

    Cần biết số học sinh của khối dựa vào số học sinh giỏi

    a) Một cửa hàng nhận về một số hộp xà phòng. Người bán hàng để lại 1/10 số hộp bầy ở quầy, còn lại đem cất vào tủ quầy. Sau khi bán 4 hộp ở quầy người đo nhận thấy số hộp xà phòng cất đi gấp 15 lần số hộp xà phòng còn lại ở quầy. Tính số hộp xà phòng cửa hàng đã nhập.

    Nhận xét: ở đây ta nhận thấy số hộp xà phòng cất đi không thay đổi vì vậy cần bám vào đó bằng cách lấy số hộp xà phòng cất đi làm mẫu số . tìm phân số chỉ 4 hộp xà phòng.

    b) Một cửa hàng nhận về một số xe đạp. Người bán hàng để lại 1/6 số xe đạp bầy bán ,còn lại đem cất vào kho .Sau khi bán 5 xe đạp ở quầy người đo nhận thấy số xe đạp cất đi gấp 10 lần số xe đạp còn lại ở quầy. Tính số xe đạp cửa hàng đã nhập.

    c) Trong đợt hưởng ứng phát động trồng cây đầu năm, số cây lớp 5a trồng bằng 3/4 số cây lớp 5b. Sau khi nhẩm tính thầy giáo nhận thấy nếu lớp 5b trồng giảm đi 5 cây thì số cây lúc này của lớp 5a sẽ bằng 6/7 số cây của lớp 5b.

    Sau khi thầy giáo nói như vậy bạn Huy đã nhẩm tính ngay được số cây cả 2 lớp trồng được. Em có tính được như bạn không?

    Bài 6: Một giá sách có 2 ngăn. Số sách ở ngăn dưới gấp 3 lần số sách ở ngăn trên. Nếu chuyển 2 quyển từ ngăn trên xuống ngăn dưới thì số sách ở ngăn dưới sẽ gấp 4 lấn số sách ở ngăn trên. Tính số sách ở mỗi ngăn.

    Bài 7: Hai kho có 360 tấn thóc. Nếu lấy 1/3 số thóc ở kho thứ nhất và 2/ 5 số thóc ở kho thứ 2 thì số thóc còn lại ở 2 kho bằng nhau.

    a. Tính số thóc lúc đầu mỗi kho.

    b. Hỏi đã lấy ra ở mỗi kho bao nhiêu tấn thóc.

    Bài 8: Hai bể chứa 4500 lít nước. Người ta tháo ở bể thứ nhất 2/5 bể. Tháo ở bể thứ hai là 1/4 bể thì só nước còn lại ở hai bể bằng nhau. Hỏi mỗi bể chứa bao nhiêu lít nước .

    Bài 9: Hai bể chứa 4500 lít nước. Người ta tháo ở bể thứ nhất 500 lít. Tháo ở bể thứ hai là 1000 lít thì số nước còn lại ở hai bể bằng nhau. Hỏi mỗi bể chứa bao nhiêu lít nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Bản Đồ Địa Lý 7 Bài 5: Đới Nóng
  • Sơ Đồ Tư Duy Môn Lịch Sử Lớp 12 Ôn Thi Thpt Quốc Gia Đầy Đủ Chi Tiết
  • Skkn Đưa Bản Đồ Tư Duy Vào Trong Phân Môn Thường Thức Mĩ Thuật Lớp 8
  • Sơ Đồ Tư Duy Dạy Lý 8
  • Top 20+ Phần Mềm Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Được Yêu Thích Nhất 2022
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Sơ Đồ Tư Duy Toán 4 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100