Đề Xuất 3/2023 # Sơ Đồ Tư Duy Đồng Chí Lớp 9 Ngắn Gọn Hay Nhất # Top 4 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 3/2023 # Sơ Đồ Tư Duy Đồng Chí Lớp 9 Ngắn Gọn Hay Nhất # Top 4 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Sơ Đồ Tư Duy Đồng Chí Lớp 9 Ngắn Gọn Hay Nhất mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Sơ đồ tư duy bài Đồng Chí

Vẽ sơ đồ tư duy Đồng Chí

Kiến thức cơ bản bài Đồng Chí

I. Đọc, tìm hiểu chung về văn bản

1. Tác giả – tác phẩm

– Chính Hữu, sinh năm 1926

– Là nhà thơ quân đội

– Quê Can Lộc – Hà Tĩnh

– 20 tuổi tòng quân, là chiến sĩ trung đoàn thủ đô.

– Đề tài viết chủ yếu về người chiến sĩ.

* Bài thơ ra đời năm 1948, trong tập Đầu súng trăng treo(1968)

– Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947, Chính Hữu cùng đơn vị tham gia chiến đấu, hoàn cảnh chiến đấu thiếu thốn, khó khăn, nhờ có tình đồng chí giúp họ vượt qua những khó khăn.

– Lúc đầu đăng trên tờ báo của đại đội, sau đó đăng trên báo Sự thật (báo nhân dân ngày nay).

Bài thơ được đồng chí Minh Quốc phổ nhạc. Tác giả viết bài thơ Đồng chí vào đầu năm 1948, tại nơi ông phải nằm điều trị bệnh.

7 câu thơ đầu: cơ sở hình thành tình đồng chí đồng đội.

10 câu tiếp: Biểu hiện sức mạnh của tình đồng chí đồng đội.

3 câu cuối: Biểu tượng của tình đồng chí.

II. Đọc, tìm hiểu bài thơ

Quê hương anh nước mặn đồng chua Làng tôi nghèo đất cày trên sỏi đá

1. Khổ thơ 1: Cơ sở hình thành tình đồng chí.

– Giới thiệu như một lời trò chuyện tâm tình.

– Thành ngữ “nước mặn đồng chua” gợi tả địa phương, vùng miền.

– “Đất cày trên sỏi đá” gợi tả cái đói, cái nghèo như có từ trong lòng đất, làn nước.

– Anh bộ đội Cụ Hồ là những người có nguồn gốc xuất thân từ nông dân(cơ sở của tình đồng chí đồng đội)

– Các anh từ khắp mọi miền quê nghèo của đất nước, từ miền núi, trung du, đồng bằng, miền biển, họ là những người nông dân mặc áo lính.

– Họ chung mục đích, chung lý tưởng cao đẹp.

“Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ”.

– Tình đồng chí đồng đội nảy nở và trở nên bền chặt trong sự chan hoà chia se mọi gian lao cũng như niềm vui, đó là tình cảm tri kỷ của những người bạn, những người đồng chí.

– Đồng chí là những người cùng chung lý tưởng cách mạng đấu tranh giải phóng dân tộc.

2. Muời câu thơ tiếp: Biểu hiện của tình đồng chí đồng đội

Ta hiểu vì sao ta chiến đấu Ta hiểu vì sao ta hiến máu.

– Những hình ảnh gần gũi thân quen gắn bó thân thiết với người dân, đối với người nông dân thì ruộng nương, mái nhà là những gì quý giá nhất gắn bó máu thịt nhất với họ, họ không dễ gì từ bỏ được

Tôi với anh biết từng cơn ớn lạnh Sốt run người……chân không giày.

-“Mặc kệ” vốn là từ chỉ thái độ vô trách nhiệm, trong bài thơ từ “mặc kệ” lại mang một ý nghĩa hoàn toàn khác – chỉ thái độ ra đi một cách dứt khoát, không vướng bận khi mang dáng dấp của một kẻ trượng phu, cũng là sự thể hiện một sự hy sinh lớn, một trách nhiệm lớn với non sông đất nước, bởi họ ý thức sâu sắc về việc họ làm:

“Giếng nước, gốc đa” là hình ảnh nhân hoá, hoán dụ, chỉ quê hương, người thân nhớ về các anh, nỗi nhớ của người hậu phương.

– Bút pháp miêu tả hết sức chân thực, mộc mạc, giản dị, câu thơ như dựng lại vả một thời kỳ lịch sử gian khổ khốc liệt nhất của chiến tranh những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp

Vũ khí, trang bị, quân trang, quân dụng, thuốc men… đều thiếu thốn. Đây là thời kỳ cam go khốc liệt nhất của cuộc kháng chiến chống Pháp.

– Chính Hữu đã không hề né tránh, không hề giấu giếm mà khắc hoạ một cách chân thực rõ nét chân dung anh Bộ đội Cụ Hồ (Chính Hữu từng tâm sự: không thể viết quá xa về người lính vì như vậy là vô trách nhiệm với đồng độ, với những người đã chết và những người đang chiến đấu).

– Chia sẻ cuộc sống khó khăn gian khổ nơi chiến trường bằng tình cảm yêu thương gắn bó.

“Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”

Hình ảnh rất thực, rất đời thường, mộc mạc, giản dị chứa đựng bao điều:

– sự chân thành cảm thông

– Hơi ấm đồng đội

– Lời thề quyết tâm chiến đấu, chiến thắng

– Sự chia sẻ, lặng lẽ, lắng sâu

3. Ba câu cuối: Biểu tượng của tình đồng chí đồng đội

– Trong cái vắng lặng của rừng hoang sương muối, cái tê buốt giá rét luồn vào da thịt, cái căng thẳng của trận đánh sắp tới, người lính vẫn hiện lên với một vẻ đẹp độc đáo, vầng trăng lơ lửng chông chênh trong cái mênh mông bát ngát.

Hình ảnh cô đọng, gợi cảm, nổi bật biểu tượng vẻ đẹp về tình đồng chí đồng đội, về cuộc đời người chiến sĩ.

Đọc Thêm: Sơ Đồ Tư Duy Ai Đặt Tên Cho Dòng Sông dễ hiểu nhất

III. Tổng kết

Từ ngữ, hình ảnh chân thực, gợi tả, cô đọng, hàm xúc, giàu sức khái quát, có ý nghĩa sâu sắc.

2. Về nội dung Bài thơ ca ngợi tình đồng chí đồng đội keo sơn gắn bó, ấm áp của các anh Bộ đội Cụ Hồ trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp

Sơ Đồ Tư Duy Đồng Chí

Nhằm giúp các em hệ thống kiến thức và dễ dàng tiếp thu, vận dụng vào làm bài, Đọc tài liệu gửi đến tài liệu sơ đồ tư duy Đồng chí của Chính Hữu với hệ thống luận điểm, sơ đồ tư duy chi tiết. Hy vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em học tập hiệu quả và đạt kết quả cao.

****

Sơ đồ tư duy Văn 9 bài Đồng chí – Chính Hữu

Sơ đồ tư duy phân tích bài thơ Đồng chí

– Luận điểm 1: Cơ sở hình thành tình đồng chí thắm thiết, sâu nặng.

+ Cùng chung cảnh ngộ xuất thân.

+ Cùng chung lí tưởng chiến đấu.

+ Sự chan hoà, chia sẻ mọi gian lao cũng như niềm vui với đồng đội.

– Luận điểm 2: Những biểu hiện cao đẹp của tình đồng chí

+ Sự thấu hiểu và chia sẻ những tâm tư, nỗi lòng của nhau.

+ Sự đồng cam cộng khổ, sẻ chia những gian lao thiếu thốn của cuộc đời người lính.

– Luận điểm 3: Bức tranh đẹp về tình đồng chí.

+ Hình ảnh thơ “đầu súng trăng treo” – biểu tượng đẹp về cuộc đời người lính: chiến sĩ mà thi sĩ, thấu hiểu hiện thực nhưng vẫn không ngừng hi vọng vào tương lai tươi đẹp.

+ Người lính, người đồng chí luôn kề vai sát cánh bên nhau làm nhiệm vụ.

Họ, những người nông dân, những chiến sĩ đã hy sinh tình cảm riêng tư để ra đi vì tổ quốc, vì đất nước. Chôn sâu trong lòng những trăn trở, những băn khoăn day dứt với quê hương xóm làng. Đối với chúng ta thì nhà, ruộng vườn của cải đóng vai trò rất quan trọng nhưng những người lính lại có một quan niệm khác biệt: “ruộng nương” thì gửi “bạn thân cày”, “gian nhà không” thì kệ “gió lung lay”. “Anh” lên đường ra mặt trận để lại sau lưng tất cả mọi thứ cả vật chất lẫn tình thương. Trong câu thơ có từ “mặc kệ” tưởng chừng những người lính vô tâm không nghĩ nhưng thật ra đó là sự dứt khoát và quyết tâm mạnh mẽ đang đè nén những thứ tình cảm cá nhân của những chàng trai có lí tưởng, có mục đích lớn lao. Dù sự dứt khoát quyết tâm có mạnh mẽ đến đâu thì trong sâu thẳm những chiến sĩ vẫn còn nặng lòng với quê hương, với xóm nước: “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” hay ngược lại “người ra lính” đang nhớ quê hương. Hình ảnh nhân hóa kết hợp hoán dụ “giếng nước”, “gốc đa” hiện lên rất đỗi thân thuộc gần gũi đã góp phần thể hiện tình yêu với quê hương đất nước của những người chiến sĩ. Đó quả là sự hy sinh quá lớn lao, nó cần được thấu hiểu và sẻ chia, dường như nỗi lòng của “anh” cũng là tâm sự bấy lâu của “tôi”. Anh và tôi cũng nhau dốc bầu tâm sự để vơi nỗi lòng. Chính tình yêu quê hương, nỗi nhớ làng xóm thân thuộc đã tiếp thêm một nguồn sức mạnh cho tình đồng chí.

Tham khảo dàn ý chi tiết và các bài văn mẫu hay: Phân tích bài thơ Đồng chí của Chính Hữu

Sơ đồ tư duy cảm nhận bài thơ Đồng chí

Luận điểm 1: Cảm nhận sự gắn kết trọn vẹn giữa những người đồng chí

Luận điểm 2: Cảm nhận vẻ đẹp tình đồng chí

Luận điểm 3: Biểu tượng cao đẹp về tình đồng chí, cảm nhận hình ảnh đầu súng trăng treo

Không phải ngẫu nhiên mà sau này Chính Hữu đặt tên cho một tập thơ của mình là Đầu súng trăng treo. Cũng không phải tự nhiên mà trên nhiều bìa sách, nhiều bức họa sách của Nhà xuất bản Quân đội nhân dân thường xuất hiện hình ảnh này. Nhà thơ đã sáng tạo được một hình ảnh thật độc đáo, giàu sức khái quát. Đầu súng – thể hiện của chiến tranh, của khói lửa; trăng treo – hình ảnh của thiên nhiên trong mát, của cuộc sống thanh bình. Sự kết hợp tự nhiên giữa đầu súng và trăng treo làm toát lên tâm hồn trong sáng,bay bổng của người chiến sĩ, làm toát lên ý nghĩa chân chính, cao cả của cuộc chiến tranh yêu nước. Chúng ta bền gan chiến đấu, gian khổ hi sinh chính vì vầng trăng ấy, vì cuộc sống thanh bình. Hình ảnh và nhịp điệu thơ này lơ lửng, sóng sánh, vừa tạo hình vừa thật gợi cảm. “Đầu súng trăng treo” có gian khổ nhưng cũng có niềm vui, vừa là thực vừa mang tính biểu tượng. Nó toát lên chất lãng mạn cách mạng đậm đà thật khó phân tích hết bằng lời.

Luận điểm 1: Hình ảnh người lính hiện lên một cách chân thực, cảm động

Luận điểm 2: Hình ảnh người lính với vẻ đẹp tâm hồn

Hình tượng người lính hiện lên trong bài thơ Đồng chí hết sức chân thật, thật đến nỗi chúng ta cảm nhận như vừa thấy bóng dáng của ai đó bước thẳng vào trong những trang thơ. Thành ngữ “nước mặn đồng chua” và “đất cày lên sỏi đá” ám chỉ những vùng đất khô cằn, bị nhiễm phèn, nhiễm mặn quanh năm, rất khó canh tác. Đấy đều là những vùng quê chiêm trũng và nghèo đói quanh năm. Những người lính trong chiến trường cũng chính là người con của mảnh đất quê hương đấy, họ đều là những người nông dân cần cù, lam lũ, chân lấm tay bùn, vậy nên cách mà họ thổ lộ tâm sự, nói chuyện với nhau đều hết sức dân dã và mộc mạc đúng như cái chất của người nông dân. Những tưởng hai con người ở hai vùng quê nghèo đói đấy sẽ chẳng bao giờ gặp được nhau, ấy vậy mà chiến tranh nổ ra, những người lính phải từ giã vùng quê của mình để lên đường bảo vệ quê hương, đất nước. Họ cùng chung mục đích, lí tưởng chiến đấu, chính những điều đó đã mang họ lại nơi đây, họ trở thành những người bạn, người đồng đội, đồng chí cùng nhau chia sẻ ngọt bùi và gian khổ.

Sơ đồ tư duy phân tích hình ảnh người lính trong bài Đồng chí

Luận điểm 1: Vẻ đẹp mộc mạc, chân thức của người lính

Luận điểm 2: Vẻ đẹp đời sống tâm hồn, tình cảm của những người lính

Bức tranh đẹp của tình đồng chí, đồng đội trong một đêm phục kích “chờ giặc tới” tại cánh rừng hoang vắng lại được tô điểm thêm hình ảnh một vầng trăng treo trên đầu súng. Thú vị biết bao và cũng bất ngờ biết bao. Súng tượng trưng cho chiến tranh, cho chết chóc, trăng tượng trưng cho hòa bình, cho thơ mộng. Súng thì ở gần còn trăng thì treo tít trên cao. Súng là thực tại ác liệt của cuộc chiến đấu vệ quốc của dân tộc, trăng là niềm mơ mộng cuộc sống yên ả, thanh bình. Hai hình ảnh tưởng chừng đối lập ấy lại hòa quyện vào nhau hài hòa đến vậy. Một câu thơ chỉ bốn tiếng nhưng làm sáng lên ý nghĩa của cuộc chiến vệ quốc vĩ đại. Ta có thể bắt gặp hình ảnh “Súng ngửi trời” tương tự trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng. Đây chính là cảm hứng lãng mạn của giai đoạn này, trong gian khổ chiến tranh, người ta vẫn luôn hướng về ngày chiến thắng, trong những tháng ngày cơ cực vẫn nghĩ đến ngày ấm no hạnh phúc. Đó chính là đôi cánh nâng đỡ người lính vượt mọi gian nguy trên chặng đường gian khó.

Tìm hiểu về bài thơ Đồng chí của Chính Hữu

I. Tác giả Chính Hữu

– Chính Hữu (1926-2007): Tên thật là Trần Đình Đắc, bút danh Chính Hữu

– Quê quán: huyện Can Lộc, tình Hà Tĩnh

– Năm 1946, Chính Hữu gia nhập Trung đoàn thủ đô và hoạt động trong quân đội suốt hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ.

⇒ Chính Hữu là nhà thơ quân đội trưởng thành trong kháng chiến chống Pháp

– Sống và hoạt động trong thời điểm đất nước đang trải qua cuộc chiến đấu trường kì để bảo vệ chủ quyền, độc lập, Chính Hữu có ý thức hướng ngòi bút của mình vào hiện thực chiến tranh.

– Quá trình sáng tác:

+ Ông bắt đầu sự nghiệp sáng tác thơ năm 1947

+ Đề tài chủ yếu trong các sáng tác tác của Chính Hữu là đề tài chiến tranh và người lính

+ Tác phẩm chính làm nên tên tuổi của Chính Hữu là tập thơ Đầu súng trăng treo (1966). Ngoài ra các tác phẩm của ông còn có Thơ Chính Hữu (1997),…

– Phong cách sáng tác: Những sáng tác của ông không nhiều nhưng phần lớn là những bài thơ mang đậm dấu ấn cá nhân với cảm xúc dồn nén, vừa thiết tha, trầm hùng lại vừa sâu lắng, hàm súc, ngôn ngữ, hình ảnh chọn lọc, đặc sắc ⇒ Làm nên một nhà thơ với phong cách bình dị.

II. Bài thơ Đồng chí

A. Tìm hiểu chung

1. Hoàn cảnh sáng tác

– Bài thơ Đồng chí được sáng tác vào mùa xuân năm 1948, thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Thực dân Pháp, sau khi tác giả cùng đồng đội tham gia chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc (Thu – Đông năm 1947) đánh bại cuộc tiến công quy mô lớn của Pháp lên chiến khu Việt Bắc.

⇒ Được đánh giá là tiêu biểu cho thơ ca kháng chiến giai đoạn 1946 – 1954, bài thơ đã đi qua hành trình hơn nửa thế kỉ, làm sang trọng một hồn thơ chiến sĩ của Chính Hữu.

2. Bố cục (3 đoạn)

– Đoạn 1 (7 câu thơ đầu): Cơ sở hình thành tình đồng chí, đồng đội của những người lính.

– Đoạn 2 (10 câu thơ tiếp theo): Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của tình cảm ấy ở những người lính.

– Đoạn 3 (3 câu kết): Biểu tượng đẹp về tình đồng chí.

3. Giá trị nội dung

Bài thơ nói về tình đồng chí, đồng đội thắm thiết, sâu nặng của những người lính cách mạng dựa trên cơ sở cùng chung cảnh ngộ và lí tưởng chiến đấu. Tình đồng chí góp phần quan trọng tạo nên sức mạnh và phẩm chất của những người lính cách mạng. Qua đó hiện lên hình tượng chân thực, giản dị mà cao đẹp của anh bộ đội cụ Hồ thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp.

4. Giá trị nghệ thuật

Bài thơ thành công về nghệ thuật bởi thể thơ tự do linh hoạt, các chi tiết, hình ảnh được sử dụng mang tính tiêu biểu, chân thực, ngôn ngữ cô đọng, giản dị và giàu sức biểu cảm.

B. Tìm hiểu chi tiết

1. 7 câu thơ đầu: Sự lí giải về cơ sở của tình đồng chí

– Hai câu đầu: Hoàn cảnh xuất thân của những người chiến sĩ:

+ Xuất thân từ ngư dân miền biển (nước mặn đồng chua) và nông dân (đất cày lên sỏi đá)

+ Hoàn cảnh khó khăn, vất vả, nghèo khó

⇒ Sự tương đồng về cảnh ngộ xuất thân nghèo khó là cơ sở cho sự đồng cảm giai cấp của những người lính cách mạng.

– Hai câu tiếp: Hoàn cảnh gặp gỡ:

+ “Đôi người xa lạ” : Hai đối tượng “anh”- “tôi” vốn không quen biết

+ “Chẳng hẹn quen nhau”: Tuy sự quen nhau là không hẹn trước, nhưng chính việc cùng hoàn cảnh xuất thân, cùng tham gia chiến đấu đã làm họ nảy nở tình cảm cao đẹp.

– 3 câu thơ tiếp: Sự gắn kết trọn vẹn giữa những người đồng chí:

+ Hình ảnh song hành “Súng bên súng, đầu sát bên đầu”: Tình đồng chí nảy nở và bền chặt khi họ chia sẻ với nhau những khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ.

+ Những người chiến sĩ còn chia sẻ với nhau những gian khó đời thường “đêm rét chung chăn”, hiểu rõ về nhau để trở thành “tri kỉ”.

+ Hai tiếng “Đồng chí!” vang lên làm bừng sáng cả bài thơ, là kết tinh của một tình cảm cách mạng cao đẹp: tình đồng chí.

2. 10 câu thơ tiếp: Diễn tả những biểu hiện cụ thể vẻ đẹp và sức mạnh của tình đồng chí đồng đội

– 3 câu đầu: Tình đồng chí là cảm thông những tâm sự thầm kín về hậu phương, quê hương

+ Họ hiểu về hoàn cảnh ra đi của nhau: bỏ lại sau lưng những gì bình dị, thân thuộc nhất, những gì đã gắn bó với họ từ lúc chào đời: “ruộng nương, gian nhà, giếng nước, gốc đa”

+ Họ cùng nhau xác định lí tưởng: ra đi để bảo vệ những gì thân thương nhất, thái độ dứt khoát ra đi thể hiện quyết tâm chiến đấu

⇒ Tình cảm đồng chí thân thiết, họ chia sẻ với nhua những gì riêng tư, thân thuộc nhất của họ

– 7 câu tiếp: Đồng chí là cùng chia sẻ với nhau những gian lao thiếu thốn trong đời lính

+ Họ san sẻ cùng nhau, cùng nhau trải qua những “cơn ớn lạnh”, những khi “sốt run người vầng trán đẫm mồ hôi” ⇒ Hình ảnh chân thực, họ thương nhau khi phải trải qua những cơn sốt rét

+ Họ chia sẻ cho nhau, cùng nhau trải qua những thiếu thốn về vật chất trong cuộc sống hằng ngày: “Áo anh rách vai…không giày”: Sự thiếu thốn về vật chất không làm tình cảm của họ phai nhạt đi, ngược lại làm cho họ quyết tâm hơn vì lí tưởng

+ “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay” Biểu hiện của tình đồng chí trực tiếp nhất, họ nắm tay nhau- cái nắm tay để sẻ chia, truyền hơi ấm, để hi vọng, để quyết tâm ⇒ Cử chỉ cảm động chan chứa tình cảm chân thành

3. 3 câu cuối: Biểu tượng đẹp, giàu chất thơ của tình đồng chí

– 2 câu đầu: Nhiệm vụ gian khổ của người lính

+ Hoàn cảnh: đêm, rừng hoang, sương muối ⇒ hoàn cảnh khắc nghiệt

+ Nhiệm vụ của những người lính chiến: đứng gác, phục kích sẵn sàng “chờ giặc tới”

⇒ Tình đồng chí được tôi luyện trong thử thách, gian lao, hình ảnh của họ đứng cạnh bên nhau vững chãi làm mờ đi sự gian khổ, ác liệt của chiến tranh, tình đồng chí giúp họ lãng mạn và bình thản trong mọi hoàn cảnh

– Câu cuối “Đầu súng trăng treo”: hình ảnh kết thúc đầy bất ngờ, độc đáo, điểm sáng của toàn bài, gợi liên tưởng thú vị:

+ “Súng”: biểu tượng của chiến tranh

+ “trăng”: biểu tượng cho thiên nhiên trong mát, cho hòa bình

⇒ Sự hòa hợp giữa trăng và súng làm toát lên vẻ đẹp tâm hồn người lính, vừa nói lên ý nghĩa của việc họ cầm súng chiến đấu là bảo vệ cho cuộc sống thanh bình nơi quê hương ⇒ Tình đồng chí của họ càng thêm cao cả và ý nghĩa bội phần

****

Soạn Bài Đồng Chí Lớp 9 Ngắn Gọn

Hướng dẫn soạn bài Đồng chí của Tố Hữu trong chương trình Ngữ văn 9 ngắn gọn

Tình đồng chí thật thiêng liêng, giản dị và chân thành

Trong kháng chiến, tình đồng chí tuy đơn giản nhưng lại vô cùng thiêng liêng, gắn bó. Và trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài thơ Đồng chí do Chính Hữu sáng tác. Bài thơ được viết vào giai đoạn nước ta đang kháng chiến chống thực dân Pháp. Bài thơ đã thể hiện được tình đồng chí, đồng đội sẵn sàng hi sinh để giành nền độc lập cho nước nhà. Sức mạnh đồng đội, đồng chí cùng vẻ đẹp tinh thần của người lính đã được tác giả khắc họa rất rõ nét, giàu tính biểu cảm. Để tìm hiểu rõ hơn về nội dung cũng như giá trị của bài thơ, trong bài viết này Vforum sẽ hướng dẫn các em soạn bài Đồng chí trong Ngữ văn 9 ngắn gọn nhất.

Trả lời:

Dòng thứ 7 của bài thơ đặc biệt ở chỗ tác giả chỉ ghi đúng 2 từ: Đồng chí.

Mạch cảm xúc, suy nghĩ trong bài thơ đã được Chính Hữu triển khai theo 2 mạch: bắt đầu từ tình cảm riêng tư (anh và tôi) sau đó phát triển, tạo nên tình đồng chí, đồng đội có chung nhiệm vụ, mục đích.

Dòng thơ thứ 7 mặc dù chỉ có 2 từ đơn giản là Đồng chí nhưng qua đó tác giả muốn nhấn mạnh cụm từ này, làm nổi bật được tình đồng chí vô cùng thiêng liêng.

Sáu dòng đầu bài thơ đã nói về cơ sở hình thành tình đồng chí. Đấy là những cơ sở sau: – Xuất thân cùng gia cảnh làng quê nghèo khổ, cùng giai cấp. (Quê hương anh … cày lên sỏi đá) – Cùng một lòng yêu nước, chung chí hướng, chung nhiệm vụ kháng chiến giành độc lập và cùng chịu đựng những nỗi đau, gian khổ. (Anh với tôi …sát bên đầu) Từ những cơ sở trên, Chính Hữu đã cho chúng ta thấy rõ được tình đồng đôi là như thế nào, và những gian khổ mà họ phải gánh chịu vì một nhiệm vụ giành độc lập cho Tổ quốc.

Những chi tiết, hình ảnh biểu hiện tình đồng chí, đồng đội làm nên sức mạnh tinh thần của những người lính cách mạng trong bài thơ là: – Sẵn sàng hi sinh để giành độc lập cho Tổ quốc, gửi ruộng nương nhờ chăm sóc. (Ruộng nương anh … kệ gió lung lay) – Phải chịu đựng trong môi trường chiến tranh khốc liệt mà điều kiện sinh hoạt cũng thiếu thốn. (Áo anh rách … vài mảnh vá) – Luôn sát cánh chiến đấu cùng nhau, luôn có ý chí, niềm hi vọng mãnh liệt về nền hòa bình độc lập dân tộc.

Những câu thơ “Đêm nay rừng … trăng treo” mang đến cho em suy nghĩ về người lính và cuộc chiến đấu: – Ba hình ảnh gắn kết được nổi bật trong các câu thơ đó là: người lính, khẩu sung và vầng trăng. – Cuộc chiến đấu vô cùng khốc liệt, nơi núi rừng hoang sơ, đầy hiểm trở, trời đầy sương muối lạnh buốt cả người. Dù trong bất kỳ hoàn cảnh khó khăn nào, thì người lính vẫn mạnh mẽ, sẵn sàng chiến đấu. Gần như họ không biết lạnh, gian khổ bởi nhờ có tình đồng chí, đồng đội đã sưởi ấm lẫn nhau. – Chính Hữu cũng đã khắc họa được hình ảnh tình đồng chí, đồng đội vô cùng đẹp đẽ, giản dị, luôn kề vai sát cánh bên nhau vượt qua mọi khó khăn, gian khổ. – Tác giả đưa vào câu thơ hình ảnh vầng trăng treo trên đầu súng như muốn bày tỏ niềm hi vọng một nền độc lập, tự do cho đất nước.

Sơ Đồ Tư Duy Là Gì? Ứng Dụng Của Sơ Đồ Tư Duy

Sơ đồ tư duy là gì?

Sơ đồ tư duy giúp con người tăng khả năng ghi nhớ và tư duy (Ảnh: Internet)

Sơ đồ tư duy (Mind Map) được ông Tony Buzan (sinh năm 1942 tại Luân Đôn) phát triển vào cuối những năm 60 của thế kỷ 20. Đây là một phương pháp để sắp xếp, lưu trữ và xác định thông tin theo thứ tự ưu tiên bằng cách sử dụng hình ảnh và từ khóa chủ đạo. Mỗi từ khóa hoặc hình ảnh trong sơ đồ tư duy sẽ có vai trò kích hoạt những ký ức cụ thể của con người để làm nảy sinh các suy nghĩ và ý tưởng mới. Dựa vào sơ đồ tư duy, con người sẽ có cái nhìn tổng quan hơn về một thông tin nào đó.

Cấu tạo của sơ đồ tư duy gồm:

Chủ đề chính

Các nhánh con

Từ khoá quan trọng

Hình ảnh gợi nhớ

Liên kết

Màu sắc, kích cỡ

Các bước vẽ bản đồ tư duy

Nguyên tắc vẽ sơ đồ tư duy

Xác định rõ ý chính

Thêm các nhánh chính

Nên sử dụng các đường cong đậm và dày cho nhánh chính để làm nổi bật.

Mỗi nhánh trong sơ đồ tư duy có thể dùng hình khối, biểu tượng hay màu sắc khác nhau được chia theo các cấp độ. Điều này sẽ giúp phân biệt các nhánh dễ hơn và kích thích khả năng ghi nhớ.

Sử dụng từ khóa

Nguyên tắc không thể thiếu khi xây dựng sơ đồ tư duy là thêm từ khóa chính vào các nhánh. Từ khóa sẽ giúp người xem nắm được ý quan trọng và ghi nhớ lâu hơn.

Mỗi nhánh sử dụng một màu khác nhau

Màu sắc giúp đánh đấu, phân loại dữ liệu, phân tích và tổng hợp thông tin tốt hơn. Có thể hiểu tư duy não bộ chính là sự mã hóa của màu sắc nên sử dụng màu ở mỗi nhánh trong sơ đồ tư duy là điều cần thiết.

Hình ảnh là yếu tố không thể thiếu khi vẽ sơ đồ tư duy và nó đã trở thành một nguyên tắc. So với những công cụ khác thì hình ảnh truyền tải thông tin nhanh và hiệu quả nhất nên sẽ giúp não bộ xử lý và phân tích thông tin tốt hơn.

Cách vẽ sơ đồ tư duy đẹp và sáng tạo

Bước 2: Vẽ nhánh chính (tiêu đề phụ)

Hệ thống từ khóa trên nhánh chính cần ngắn gọn, bao quát nội dung đề tài.

Bước 3: Vẽ nhánh thứ cấp

Nhánh thứ cấp bắt nguồn từ nhánh chính, có vai trò giải thích và bổ sung nội dung cho nhánh chính.

Số lượng nhánh thứ cấp không bị giới hạn, chỉ cần cân đối với khổ giấy là được. Các nhánh sẽ xuất phát từ một điểm, mỗi nhánh từ một ý chính chia ra nên sử dụng cùng 01 màu.

Nhánh thứ cấp cũng cần có những từ khóa ngắn gọn. Vẽ hình ảnh và từ khóa trên từng đoạn gấp khúc riêng của nhánh và mỗi gấp khúc chỉ nên vẽ tối đa 01 từ khóa.

Các loại sơ đồ tư duy thông dụng

Sơ đồ vòng tròn (Circle Map)

Sơ đồ bong bóng (Bubble Map)

Sơ đồ bong bóng kép (Double Bubble Map)

Sơ đồ cây (Tree Map)

Sơ đồ luồng (Flow Map)

Sơ đồ đa luồng (Multi Flow)

Sơ đồ dấu ngoặc “{“ (Brace Map)

Sơ đồ cầu (Bridge Map)

Ứng dụng sơ đồ tư duy hiện nay

Sơ đồ tư duy có nhiều loại khác nhau, rất đa dạng (Ảnh: Internet)

Được mệnh danh là công cụ vạn năng cho bộ não, trên thế giới đã có hơn 250 triệu người sử dụng sơ đồ tư duy. Loại sơ đồ này đã và đang đem lại nhiều hiệu quả tích cực cho ngành giáo dục và kinh tế.

Nếu biết cách ứng dụng tốt sơ đồ tư duy vào trong cuộc sống bạn sẽ ghi nhớ, liên kết các ý tưởng và tạo ra kết nối với các ý khác dễ dàng hơn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi chia sẻ đã giúp bạn có thêm một cách hay để học tập và làm việc hiệu quả hơn.

Sở Trường Là Gì? Sở Đoản Là Gì? Cách Tìm Điểm Mạnh Điểm Yếu Của Bản Thân

Portfolio Là Gì? Phân Biệt Portfolio Và CV Cho Ứng Viên

Bạn đang đọc nội dung bài viết Sơ Đồ Tư Duy Đồng Chí Lớp 9 Ngắn Gọn Hay Nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!