Đề Xuất 2/2023 # Phương Pháp “Lấp Hổng” Và Củng Cố Kiến Thức Môn Hóa Học Lớp 9 # Top 11 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 2/2023 # Phương Pháp “Lấp Hổng” Và Củng Cố Kiến Thức Môn Hóa Học Lớp 9 # Top 11 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Phương Pháp “Lấp Hổng” Và Củng Cố Kiến Thức Môn Hóa Học Lớp 9 mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đối với môn Hóa THCS, chúng ta mới được học vào lớp 8 và lớp 9, chắc chắn rất nhiều bạn cảm thấy bỡ ngỡ và khó tiếp thu. Tuy nhiên cũng vì mới tiếp cận với môn Hóa nên các bạn học sinh có thể nhanh chóng lấp hổng và củng cố kiến thức.

Việc đầu tiên các bạn cần làm chính là nắm lại những kiến thức cơ bản đã được học trong chương trình học lớp 8. Đặc biệt, học sinh cần nhớ những kiến thức cơ bản sau:

Tên nguyên tố, công thức cấu tạo, công thức phân tử, khối lượng mol, vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn, tính chất hóa học, tính chất vật lý, phương pháp điều chế,…

Một số công thức hóa học được xây dựng sẵn.Ví dụ như: Công thức tính số mol (n) (Theo khối lượng/ Theo thể tích); Công thức tính nồng độ dung dịch (Nồng độ mol/lít (CM)/Nồng độ phần trăm (C%)) ….

Ví dụ, khi học về tính chất của kim loại, chúng ta có thể liên tưởng đến hiện việc ta hay dùng bạc để “đánh gió” khi bị bệnh cảm? Đó là vì khi bị bệnh cảm, trong cơ thể con người sẽ tích tụ một lượng khí H 2 S tương đối cao. Chính lượng H 2 S sẽ làm cho cơ thể mệt mỏi. Khi ta dùng Ag (Bạc) để đánh gió thì Ag sẽ tác dụng với khí H 2 S. Do đó, lượng H 2 S trong cơ thể giảm và dần sẽ hết bệnh. Miếng Ag sau khi đánh gió sẽ có màu đen xám. Công thức: 2H 2 S + 4Ag + O 2 → 2Ag 2 S + 2H 2 O.

Hệ thống lại kiến thức một cách bài bản theo chương và theo chuyên đề.

Cô Phạm Thị Thúy Ngọc – Giáo viên Hóa tại Hệ thống Giáo dục HOCMAI nhấn mạnh với những bạn học sinh lớp 9 đang mong muốn cải thiện tình hình học Hóa: “Trước mỗi bài học, các em nên đọc trước 2 – 3 lần tại nhà, vạch trước kiến thức trọng tâm. Sau khi học xong tại lớp, các em tự xây dựng sơ đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức trọng tâm”.

Các bạn học sinh có thể lập sơ đồ tư duy theo hệ thống kiến thức trọng tâm của Hóa học THCS dựa trên các chương và chuyên đề quan trọng sau:

Các bạn cần phải chuẩn bị một quyển sổ tay hoặc tập giấy để làm sơ đồ tư duy. Đây là một cách hệ thống hóa kiến thức và ghi nhớ nhanh nhất. Đặc biệt, chúng ta phải tự tay làm sơ đồ tư duy, không được sao chép, in hay chụp những sơ đồ có sẵn trên mạng. Việc tự tay làm sơ đồ tư duy sẽ giúp các bạn học sinh ghi nhớ kiến thức một cách chủ động và ghi nhớ lâu hơn.

Thường xuyên kết hợp học lý thuyết và làm bài tập trắc nghiệm song song với nhau.

Riêng với bộ môn Hóa học, học sinh buộc phải thực hành làm bài tập. Các bạn sẽ không thể nhớ kiến thức lâu và nhanh khi không áp dụng kiến thức đã học để làm bài tập. Và đặc biệt, chúng ta phải luyện tập thật nhiều cách làm bài thi trắc nghiệm.

Cô Ngọc đánh giá: “Với các em học sinh chuẩn bị thi vào 10, thi trắc nghiệm là một hình thức hoàn toàn mới so với các năm trước đó mà các em cần phải thay đổi, làm quen và thích ứng với nó. Sự thay đổi về phương pháp học là điều mà các em phải lưu ý đầu tiên, thay vì học thuộc và tập trung vào một phần kiến thức trọng tâm thì các em nên học theo kiểu trải rộng kiến thức, học thuộc các từ khóa, ghi nhớ các mốc thời gian, dữ liệu và bám sát vào chương trình học trong sách giáo khoa.”

Các bạn 2k4 cần phải rèn cho mình kỹ năng làm bài thi trắc nghiệm như đọc đề, xác định đáp án chính xác và kỹ năng tô trắc nghiệm. Và để làm được điều này, các bạn nên dành thời gian luyện thật nhiều các dạng đề trắc nghiệm của môn học, từ đó chúng ta sẽ tự rút ra kinh nghiệm cho bản thân cũng như trau dồi thêm kiến thức.

Để giảm áp lực học và ôn thi năm lớp 9 với môn Hóa học thì các bạn học sinh 2k4 hãy tham khảo ngay Chương trình Học Tốt tại HOCMAI. Khóa học giúp trang bị đầy đủ kiến thức bám sát chương trình sách giáo khoa cũng như các kỹ năng làm bài thi, giúp bạn nhanh chóng “lấp hổng” kiến thức Hóa học, củng cố kiến thức cơ bản đối với bộ môn “khó nhằn” này.

Phương Pháp Rút Về Đơn Vị. Phương Pháp Tỉ Số

Phương pháp rút về đơn vị. Phương pháp tỉ số – Giải toán tiểu học

Trong một bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ ( thuận hay nghịch ) người ta

thường cho biết hai giá trị của đại lượng thứ nhất và một giá trị của đại lượng

thứ hai. Bài toán đó đòi hỏi phải tìm một giá trị chưa biết của đại lượng thứ hai.

Để tìm giá trị đó, ở cấp Một có thể sử dụng một trong những phương pháp

thường dùng như phương pháp rút về đơn vị, phương pháp tỉ số …

Ví dụ 1. Có 45m vải may được 9 bộ quần áo như nhau. Hỏi phải dùng bao

nhiêu mét vải loại đó để may được 7 bộ quần áo như thế ?

Phân tích. Trong bài toán này người ta đã cho biết hai giá trị của đại lượng thứ

nhất ( 9 bộ và 7 bộ ) và một giá trị của đại lượng thứ hai (45m). Ta phải tìm một

giá trị chưa biết của đại lượng thứ hai ( đó là số mét vải để may 7 bộ quần áo ).

Ta tóm tắt bài toán như sau :

Bài toán này sẽ được giải theo hai bước sau đây :

a )Bước một: Tìm xem 1 bộ quần áo hết mấy mét vải ? (của đại lượng thứ hai)

b)Bước hai: Tìm xem 7 bộ quần áo hết mấy mét vải ? (của đại lượng thứ hai)

Số mét vải để may một bộ quần áo là :

Số mét vải để may một bộ quần áo là

Bài toán trên đã được giải bằng phương pháp rút về đơn vị. Cách giải theo

phương pháp này thường được tiến hành theo hai bước :

a)Tìm xem một đơn vị của đại lượng thứ nhất tương ứng với một giá trị nào của

đại lượng thứ hai ( ở bài toán này thì 1 bộ quần áo ứng với 5m vải ). Để làm việc

này ta có thể thực hiện phép tính chia.

Có bao nhiêu đơn vị của đại lượng thứ nhất thì có bấy nhiêu lần giá trị tương

ứng ( vừa tìm ) của đại lượng thứ hai. Giá trị này của đại lượng thứ hai chính là

số phải tìm trong bài toán ( ở bài toán này thì 7 bộ quần áo ứng với 35m vải ).

Để làm việc này ta có thể thực hiện phép tính nhân.

Ví dụ 2. Có 50m vải may được 10 bộ quần áo như nhau. Hỏi có 40m vải cùng

loại thì may được mấy bộ quần áo như thế ?

Phân tích. Trong bài toán này người ta đã cho biết hai giá trị của đại lượng thứ

nhất ( 50m và 40m ) và một giá trị của đại lượng thứ hai ( 10 bộ ).Ta phải tìm

một giá trị chưa biết của đại lượng thứ hai ( đó là số bộ quần áo may được từ

40m vải ).Ta tóm tắt bài toán như sau :

Bài toán này sẽ được giải theo hai bước sau đây :

a)Bước một: Tìm xem một bộ quần áo hết mấy mét vải ? ( của đại lượng thứ nhất )

b)Bước hai : Tìm mét vải để may 1 bộ quần áo là :

Số bộ quần áo may được là :

Bài toán trên đã được giải bằng phương pháp rút về đơn vị. Cách giả này thường

được tiến hành theo hai bước :

a)Tìm xem một đơn vị của đại lượng thứ hai tương ứng với một giá trị nào của

đại lượng thứ nhất ( ở bài toán này thì một bộ quần áo ứng với 5m vải ). Để làm

việc này ta có thể thực hiện phép tính chia

b)So sánh giá trị còn lại của đại lượng thứ nhất với giá trị tương ứng ( vừa tìm )

xem lớn nhỏ gấp mấy lần ( ở bài toán này so sánh 40m và 5m ) . Kết quả này

chính là số phải tìm trong bài toán. Để làm việc này ta có thể thực hiện phép tính

chia

Ví dụ 3. Một xe máy đi 3 giờ được 60km. Hỏi xe đó đi trong 6 giờ được bao

nhiêu ki lô mét ? ( Coi như vận tốc không đổi )

Phân tích. Tóm tắt bài toán như sau :

Bài toán có thể giải theo hai bước sau đây :

a)6 giờ gấp bao nhiêu lần 3 giờ ? suy ra

b)Quãng đường phải tìm gấp bấy nhiêu lần 60km

So sánh 6 giờ với 3 giờ ta thấy :

Vậy trong 6 giờ xe máy đi được :

Bài toán trên đã được giải bằng phương pháp tỉ số. Cách giải theo phương pháp

này thường được tiến hành theo hai bước :

a)So sánh hai giá trị của đại lượng thứ nhất xem số này gấp mấy lần số kia ( ở

bài toán này 6 giờ gấp 2 lần 3 giờ )

b)Giá trị đã biết của đại lượng thứ hai cũng được tăng ( hoặc giảm ) đúng một số

lần vừa tìm ở bước a, ( ở bài toán này 60km được tăng gấp hai lần ). Kết quả tìm

được chính là số phải tìm trong bài toán

Ngoài cách giải bằng phương pháp tỉ số, bài toán ở ví dụ 3 còn có thể giải

bằng phương pháp rút về đơn vị :

Trong 1 giờ xe máy đi được là :

Trong 6 giờ xe máy đi được là :

Hoặc giải như sau :

Vì vậy 60km đi hết 180 phút nên đi 1km hết thời gian là :

Trong 3 phút đi được 1km, do đó trong 360 phút đi được quãng đường là :

Ví dụ 4. Xe ô tô đi từ A đến B với vận tốc 36km/ giờ thì hết 4 giờ. Nếu đi từ A

đến B hết 6 giờ thì ô tô đi với vận tốc bao nhiêu km/ giờ ?

Phân tích

Tóm tắt :

Giả sử ô tô đi từ A đến B hết một giờ thì khi đó vận tốc của ô tô là :

Nếu đi từ A đến B hết 6 giờ thì vận tốc của ô tô là :

Bài toán trên đã được giải theo phương pháp rút về đơn vị. Cách giải này cũng

được tiến hành theo hai bước

a)Tìm sự tương ứng giữa một đơn vị của đại lượng thứ nhất với một giá trị của đại lượng thứ hai ( 1 giờ ứng với 144km/ giờ ) bằng cách thực hiện phép tính nhân

b)Nhờ sự tương ứng này mà tìm giá trị chưa biết của đại lượng thứ hai ( 6 giờ

ứng với 24km/giờ ) bằng cách thực hiện phép tính chia

Tuy nhiên, ở tiểu học có thể trình bày bài giải như sau :

Quãng đường từ A đến B dài là :

Vận tốc của ô tô là :

Ngoài phương pháp rút về đơn vị, có thể giải bài toán này theo phương pháp tỉ số bằng cách lập luận như sau :

Trên cùng một quãng đường thì thời gian và vận tốc tỉ lệ nghịch với nhau. Theo đầu bài ta vẽ sơ đồ vận tốc của ô tô trong hai lần chạy ( hình 5 ) :

Ví dụ 5. Để chuyên chở 39kg hàng hóa trên quãng đường dài 74km phải chi

phí hết 12000 đồng. Hỏi phải chi phí hết bao nhiêu tiền nếu chuyên chở 26kg

trên quãng đường dài 185km ?

(Giá cước chuyên chở tỷ lẹ thuận với khối lượng hàng hóa và đường dài )

Phân tích. Tóm tắt bài toán như sau :

Ta có thể “tách” bài toán đã cho thành hai bài toán đơn giản hơn và tiến hành

giải liên tiếp hai bài toán đó. Kết quả của bài toán thứ hai chính là đáp số của bài

toán đã cho

Ta tiến hành như sau :

a)Cứ chuyên chở 39kg ( đi 74km ) thì chi phí là 12 000 đồng. Vậy chuyên chở

26kg ( đi 74km ) thì chi phí là :

chở (26kg) đi trên đường dài 185km thì chi phí là :

12. Một người tính rằng nếu mua 15kg gạo thì phải trả 30 000 đồng. Hỏi nếu

người đó trả 6000 đồng thì mua được bao nhiêu kilôgam gạo ?

13. Quãng đường từ cột điện thứ nhất đến cột điện thứ nhất đến cột điện thứ năm

dài 480 bước. Hỏi quãng đường từ cột điện thứ hai đến cột điện thứ mười dài

bao nhiêu bước, biết rằng khoảng cách giữa hai cột điện liên tiếp đều như nhau ?

14. Một người đi xe máy từ A đến B mỗi giờ đi được 30km thì hết 3 giờ. Khi trở

về từ B đến A người đó đi hết 6 giờ. Hỏi khi trở về mỗi giờ đi được bao nhiêu

kilômét, biết rằng cả lúc đi và về đều không nghỉ ở dọc đường ?

15. Trong kì thi chọn học sinh giỏi người ta thấy rằng cứ 5 bạn thì có hai bạn gái

còn lại là con trai. Hãy tinh xem trong kì thi đó có bao nhiêu bạn gái, biết rằng

có 240 bạn trai tham gia ?

16. Một đơn vị có 45 người đã chuẩn bị đủ gạo ăn trong 15 ngày. Sau 5 ngày

đơn vị đó tiếp nhận thêm 5 người nữa. Hãy tính xem số gạo còn lại đủ cho đơn

vị ăn trong bao ngày nữa?

17. Theo dự định thì một đơn vị thanh niên xung phong phải làm xong quãng

đường trong 10 ngày. Ngày hôm sau, vì có 10 người đã chuyển đi nơi khác trong

7 ngày nên đội thanh niên đã phải làm xong quãng đường đó trong 12 ngày. Hỏi

lúc đầu đội thanh niên có bao nhiêu người ?

18. Một đội 15 công nhân dự địng lắp xong một cái máy trong 20 ngày, mỗi ngày

làm việc 8 giờ.Nếu thêm 5 người nữa mà cả đội mỗi ngày làm việc 10 giờ, thì

lắp xong cái máy đó trong bao nhiêu ngày ?

19. Người ta tính rằng cứ 3 ô tô chở hàng, mỗi ô tô đi 50km thì tiền chi phí tất cả

là 120000 đồng. Vậy nếu 5 ô tô như thế, mỗi ô tô đi 100km thì chi phí hết tất cả

bao nhiêu tiền ?

20. Một ô tô chạy từ tỉnh A đến tỉnh B. Nếu chạy mỗi giờ 60km thì ô tô sẽ đến B

vào lúc 15 giờ. Nếu chạy mỗi giờ 40km thì ô tô sẽ đến B vào lúc 17 giờ cùng

ngày.

a)Hỏi tỉnh A cách tỉnh B bao nhiêu kilômét ?

b)Hãy tính xem trung bình mỗi giờ ô tô phải chạy bao nhiêu kilômét để đến B

vào lúc 16 giờ ?

– Phương pháp dùng sơ đồ đoạn thẳng – Giải toán tiểu học – Phương pháp rút về đơn vị. Phương pháp tỉ số – Giải toán tiểu học

Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế Và Phương Pháp Cộng Đại Số

Cập nhật lúc: 15:22 26-09-2018 Mục tin: LỚP 9

Tài liệu giới thiệu về hai phương pháp chính dùng để giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn. Đó là phương pháp thế và phương pháp cộng đại số.

GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ A. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC 1. Quy tắc thế

Quy tắc thế dùng để biến đổi một hệ phương trình thành hệ phương trình tương đương. Quy tắc thế bao gồm hai bước sau:

Bước 1. Từ một phương trình của hệ đã cho (coi là phương trình thức nhất), ta biểu diễn một ẩn theo ẩn kia rồi thế vào phương trình thức hai để được một phương trình mới (chỉ còn một ẩn).

Bước 2. Dùng phương trình mới ấy để thay thế cho phương trình thức hai trong hệ (phương trình thức nhất cũng thường được thay thế bởi hệ thức biểu diễn một ẩn theo ẩn kia có được ở bước 1).

2. Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

+ Dùng quy tắc thế để biến đổi phương trình đã cho để được một hệ phương trình mới, trong đó có một phương trình một ẩn.

+ Giải phương trình một ẩn vừa có, rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho.

GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ A. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC 1. Quy tắc cộng đại số

Quy tắc cộng đại số dùng để biến đổi một hệ phương trình thành hệ phương trình tương đương. Quy tắc cộng đại số gồm hai bước sau:

Bước 1: Coognj hay trừ tằng về hai phương trình của hệ phương trình đã cho để được một phương trình mới.

Bước 2: Dùng phương trình mới ấy thay thế cho một trong hai phương trình của hệ (và giữ nguyên phương trình kia)

2. Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

+ Nhân hai vế của mỗi phương trình với một số thích hợp (nếu cần) sao cho các hệ số của một ẩn nào đó trong hai phương trình của hệ bằng nhau hoặc đối nhau.

+ Áp dụng quy tắc cộng đại số để được hệ phương trình mưới, trong đó có một phương trình mà hệ số của một trong hai ẩn bằng (0) (tức là phương trình một ẩn).

+ Giải phương trình một ẩn vừa thu được rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho.

Các Phương Pháp Giải Hệ Phương Trình

1. Phương pháp giải hệ phương trình bậc hai hai ẩn.

Dạng tổng quát

a) Nếu một trong hai phương trình là bậc nhất thì dễ dàng giải được hệ bằng phương pháp thế. b) Nếu một trong hai phương trình là thuần nhất bậc hai, chẳng hạn . Khi đó phương trình thứ nhất có dạng , phương trình này cho phép tính được . c) Hệ đẳng cấp bậc hai, tức là . Bằng cách khử đi hệ số tự do ta sẽ tìm ra được một phương trình thuần nhất bậc hai để tìm tỉ số d) Trong nhiều trường hợp ta có thể áp dụng phương pháp “tịnh tiến nghiệm” bằng cách đưa vào các ẩn mới (với là các ẩn). Ta sẽ tìm để khi khai triển thì các hạng tử bậc nhất ở cả hai phương trình của hệ đều bị triệt tiêu. Từ đó có hệ đẳng cấp theo mà ta đã biết cách giải.

Đặt . Hệ trở thành :

Vậy ta có hệ .

Dễ dàng giải được hệ này.

2. Phương pháp giải hệ phương trình đối xứng.

a) Hệ phương trình đối xứng loại I.

Cách giải chung là đặt ẩn phụ .

b) Hệ phương trình đối xứng loại II

Cách giải chung là trừ vế theo vế hai phương trình để thu được nhân tử chung .

c) Hệ phương trình đối xứng ba ẩn.

Dạng tổng quát

Nếu ba số thỏa mãn thì chúng là ba nghiệm của phương trình .

3. Hệ phương trình hoán vị.

Dạng tổng quát

Với thường là các hàm đơn điệu (trên một khoảng nào đó)

Một số định lí :

a) Nếu là các hàm đồng biến trên và là nghiệm (trên ) của hệ thì .

b) Nếu là các hàm nghịch biến trên và là nghiệm (trên ) của hệ thì với lẻ, ta có .

c) Nếu nghịch biến và đồng biến trên tập là là nghiệm (trên ) của hệ thì với chẵn, ta có và .

Vì .

4. Phương pháp dùng tính đơn điệu của hàm số.

Phương pháp này chủ yếu dựa vào định lí sau :

Phương trình thứ nhất có thể viết thành :

Thay vào phương trình sau :

Vậy

5. Phương pháp đặt ẩn phụ.

Ví dụ : Giải hệ phương trình

Điều kiện

Cộng vế theo vế hai phương trình :

Trừ vế theo vế hai phương trình :

Vậy nếu ta đặt

Thì ta có hệ

Từ đó dễ dàng tìm được nghiệm của hệ ban đầu.

6. Phương pháp đánh giá bằng bất đẳng thức.

“Chất bất đẳng thức” của hệ này nằm ở phương trình thứ hai.

Điều kiện

7. Phương pháp biến đổi đẳng thức. a) Đưa về phương trình tích.

Ta dễ dàng giải được hệ này.

b) Đưa về phương trình thuần nhất.

Nhận thấy vế trái của có bậc ba và vế phải của có bậc . Để đưa thành một phương trình thuần nhất (thuần nhất bậc ba) thì ta cần nhân vào vế phải một biểu thức bậc .

Dễ dàng giải tiếp hệ này.

8. Phương pháp lượng giác hóa (phép thế lượng giác) 9. Phương pháp hệ số bất định.

Ví dụ : Giải hệ phương trình

Mục đích ở đây là ta sẽ tạo ra một phương trình mà có thể tính được ẩn này theo ẩn kia.

Ta cần phối hợp hai phương trình của hệ để tạo một phương trình bậc hai có ẩn là .

Từ đó được phương trình .

Chuyên đề PT-HPT Diễn đàn Mathscope

Phương Pháp Lagrange Giải Phương Trình Cấp 1

Trong phần bài tập PTĐHR trong cuốn của Pinchover-Rubinstein có một số bài yêu cầu sử dụng phương pháp Lagrange để giải. Cụ thể xét phương trình nửa tuyến tính cấp 1:

Phương pháp Lagrange giúp ta tìm nghiệm tổng quát của phương trình trên theo cách nhìn:

nghiệm của phương trình là mặt cong tạo bởi các đường cong là giao của hai họ mặt cong:

Khi đó với mỗi hàm cho ta một mặt cong nghiệm của phương trình đang xét:

Chú ý mặt cong nghiệm có véc-tơ pháp tuyến Do đó là véc-tơ tiếp xúc của mặt cong nghiệm.

Trong sách của Pinchover-Rubinstein đưa ra cách như sau: lấy các trường véc-tơ vuông góc với Tiếp đến tìm là các hàm thỏa mãn

Khi đó trên các đường cong đặc trưng của mặt cong nghiệm ta có

Như vậy là hằng số trên mỗi đường cong đặc trưng của mặt cong nghiệm. Nói cách khác chính là các hàm cần tìm.

Để cụ thể ta xem ví dụ sau:

VD:

Trường véc-tơ tiếp xúc Ta lấy các trường véc-tơ

.

Khi đó

và nghiệm tổng quát

hay

Ta có thể nhìn cách trên qua hệ phương trình đặc trưng

hay

.

Khi đó thỏa mãn

Như vậy là hai nghiệm độc lập tuyến tính của “hệ phương trình đặc trưng”. Việc lập luận để

là nghiệm của phương trình đang xét, các bạn tham khảo bài giảng

Để cụ thể ta quay lại ví dụ trên, có hệ phương trình đặc trưng

hay

Xét

ta tích phân lên ta được

. Lấy

Lại có

.

Giản ước rồi tích phân lên ta được

Chọn .

Như vậy ta lại được kết quả như cách trước.

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Bạn đang đọc nội dung bài viết Phương Pháp “Lấp Hổng” Và Củng Cố Kiến Thức Môn Hóa Học Lớp 9 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!