Đề Xuất 6/2022 # Mẫu Khung Tên Bản Vẽ Kĩ Thuật A4, A3, A2, A1 Chi Tiết Nhất # Top Like

Xem 9,108

Cập nhật nội dung chi tiết về Mẫu Khung Tên Bản Vẽ Kĩ Thuật A4, A3, A2, A1 Chi Tiết Nhất mới nhất ngày 30/06/2022 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 9,108 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Khung Tên Bản Vẽ Kỹ Thuật A1, A2, A3, A4
  • Cách Vẽ Một Phông Nền Mùa Thu Cùng Với Những Chiếc Lá Trong Adobe Illustrator
  • Lục Giác, Lục Giác Đều
  • Những Cách Vẽ Hình Chính Xác Bằng Thước Kẻ Và Compa
  • Cách Kẻ Lông Mày Tự Nhiên Với Hướng Dẫn Chi Tiết
  • Khung tên bảng vẽ kỹ thuật là phần nội dung mô tả chi tiết phần kỹ thuật được vẽ theo tỉ lệ nào đó lên giấy A4, A3, A2, A1. được vẽ bằng nét đậm kích thước khoảng 0,5 – 1mm, cách mép giấy 5mm.

    Sau khi thiết kế xong và đóng thành tập hoàn chỉnh đưa cho chủ đầu tư, các cạnh khung bản vẽ được giữ nguyên trừ cạnh khung bên trái được kẻ cách mép 25mm để đóng ghim.

    Tiêu chuẩn kích thước khung tên bản vẽ A1, A2, A3, A4

    Nội dung và kích thước bản vẽ tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật và khung tên được quy định trong TCVN 3821- 83. Có 2 loại khung bản vẽ và khung tên: Loại dùng trong nhà máy, xí nghiệp và loại dùng trong nhà trường.

    a) Mẫu khung tên bản vẽ kỹ thuật sử dụng trong trường học

    b) Mẫu khung tên bản vẽ kỹ thuật sử dụng trong sản xuất

    3. Các Tiêu Chuẩn Trong Bản Vẽ Kĩ Thuật

    a) Tiêu chuẩn về tỉ lệ trong bản vẽ kĩ thuật

    • Tỷ lệ là trị số thu nhỏ hoặc phóng lớn kích thước thuận của một chi tiết thiết kế hoặc toàn cảnh. Tỷ lệ của kích thước trung thực là 1:1.
    • Tỷ lệ phóng lớn là tỷ lệ theo trị số X : 1 ( khi X lớn hơn 1 )
    • Tỷ lệ thu nhỏ là tỷ lệ theo trị số 1 : X (khi X lớn hơn 1.
    • Trị số X là trị số chẵn được quy định như 1, 2, 5, 10, 20, 50 v.v…

    b) Tiêu chuẩn chữ và số trong bản vẽ kĩ thuật

    • Để bảo đảm độ rõ của chữ và khả năng lưu trữ cho loại phim cực nhỏ Micro-film, tiêu chuẩn ISO 3098 định chiều cao của chữ theo tỷ lệ 1: căn 2 thí dụ như: 1, 8 -2,5 -3,5 -5 – 7 -… 20mm v.v…
    • Chiều của chữ có thể là chiều đứng hoặc nghiêng 75° .Chiều cao này nên phù hợp với nét đường trong bản vẽ theo tỷ lệ:

    c) Tiêu chuẩn đường nét trong bản vẽ kĩ thuật

    Loại đường thẳng dành cho những cạnh được nhìn thấy, những đường kích thước,đường phụ v.v…Những đường nàyđược sử dụng tùy thuộc độlớn của bản vẽ với nguyên tắc:

    • Nét từ 0,5 đến 0,7 mm: Những cạnh được nhìn thấy,đường viền, đường giới hạn và chiều dài sử dụng của đường ren xoáy trôn ốc, đinh vít trong cơ khí.
    • Nét từ 0,25 đến 0,35 mm: Những đường kích thước,đường giới hạn phụ, đường tượng trưng,đường chỉ dẫn ghi chú,đường tâm vòng tròn, đường nét chải,đường phụ của những phép chiếu,đường cạnh bẻ cong của chi tiết thiết kế, đường tiếp nối giữa mặt phẳng và cong,đường giới hạn của kích thước phục vụ kiểm tra,đường ghi chú về dung sai,đường chéo của những vật liệu có cấu hình nhiều cạnh, đường kính của xoáy trôn ốc.

    Đường vẽ tay nét 0,25 – 0,35 mm được sử dụng cho những đường cắt giới hạn của

    chi tiết thiết kế, đường nét chải đối với những vật liệu bằng gỗ, đường tượng trưng

    giới hạn nối v.v…

    Đường zic-zac có nét 0,25 – 0,35mm được sử dụng cho những đường cắt giới hạn, đường không liên tục của chi tiết thiết kế, đường cắt chi tiết khi nơi giới hạn không là đường tâm.

    Đường gạch ngang có nét 0,25 – 0,35 mm được sử dụng cho những đường giới hạn phía sau, cạnh không nhìn thấy hoặc nằm trong chi tiết thiết kế.

    Đường chấm gạch loại nhỏ có nét 0,25 – 0,35 mm được sử dụng cho những đường tâm của vòng tròn, đường trục cân đối của chi tiết thiết kế,

    đường giới hạn phạm vi di chuyển, vòng tròn chia bánh răng

    Đường chấm gạch nét dày có nét 0,5 – 0,7 mm được sử dụng cho những đường tượng trưng mặt cắt chi tiết thiết kế hoặc tượng trưng điều kiện sử lý bề mặt vật liệu.

    Đường chấm -chấm -gạch có nét 0,25 – 0,35 mm được sử dụng cho những đường giới hạn giữa hai chi tiết thiết kế, phạm vi giới hạn di động, đường giới hạn của vật liệu khi chưa biến đổi, những chi tiết thiết kế nằm ngoài mặt cắt

    Trong một bản vẽ, tùy theo khổ lớn hoặc nhỏ, nên sử dụng nét một trong những nhóm:

    Theo quy định này, tiêu chuẩn nhóm có thể sử dụng: Khổ giấy từ A2, A3, A4 nên sử dụng theo nhóm 0,5mm. Khổ giấy A0, A1 và lớn hơn nên sử dụng nhóm 0,7mm.

    • Đối với bản vẽ A3 đến A0 ta đặt khổ giấy nằm ngang so với khung tên theo chiều b1 như hình bê dưới
    • Đối với bản vẽ A4 ta đặt khổ giấy nằm đứng so với khung tên theo chiều a1 như hình

    5. Hướng Dẫn Vẽ Khung Tên Cho Bản Vẽ Autocad

    – Tỉ lệ thu nhỏ : 1:2 – 1:5 – 1:10 – 1:20 – 1:50 -1:100 – 1:200…

    – Tỉ lệ nguyên hình : 1:1

    – Tỉ lệ phóng to: 2:1 – 5:1 – 10:1 – 20:1 – 50:1…

    Tỉ lệ của một hình biểu diễn là tỉ số giữa kích thước đo trên bản vẽ và kích thước tương ứng đo trên vật thật

    Trị số kích thưóc ghi trên hình biểu diễn không phụ thuộc vào tỉ lệ của hình biểu diễn

    Dùng để ghi ngày mà bạn vẽ bản vẽ đó

    Ô 4: Chữ ký người kiểm tra bản vẽ hoặc tên người kiểm tra bản vẽ

    Ô 5: Họ tên người vẽ, công ty nào trường nào, khoa nào

    Ô 6: Ký hiệu bài vẽ

    Ô 1: Tên sản phẩm, tên chi tiết

    • Khi vẽ, khung tên bản vẽ kỹ thuật có thể đặt tùy ý theo chiều dọc, chiều ngang của bản vẽ phụ thuộc vào cách trình bày của người thiết kế. Hiện nay đa phần khung tên được đặt ở cạnh dưới và góc bên phải của bản vẽ. Chúng ta có thể đặt chung nhiều bản vẽ trên 1 tờ giấy, tuy nhiên mỗi bản vẽ phải có khung bản vẽ và khung tên riêng.
    • Khung tên của mỗi bản vẽ phải được đặt sao cho các chữ ghi trong khung tên có dấu hướng lên trên hay hướng sang trái đối với bản vẽ để thuận tiện cho việc tìm kiếm bản vẽ và giữ cho bản vẽ không bị thất lạc.
    • Bãi để vật liệu: Material Area
    • Bản vẽ số: Drawing No
    • Bản vẽ xây dựng: Contruction Drawing
    • Bản thống kê vật tư: List of Material
    • Bể cảnh: Fountain
    • Bể chứa nước: Storage Resorvoir
    • Bể chứa: Storage Resorvoir
    • Bể lắng ngang: Clarifier tank
    • Bể lọc nhanh trọng lực: Gravity Filter
    • Bể lọc: Filter
    • Bể phản ứng vách ngăn: Flocculation tank
    • Bể thu hồi bùn: Sludge Lagoon
    • Bể thu hồi nước thải: Waste water largon
    • Bể trộn vách ngăn: Disinfection
    • Bể trộn: Mixing tank
    • Bích nhựa rỗng: Combiflange for UPVC
    • Bích rỗng: Steel Flange
    • Bình Clo: Chlorine drum
    • Bơm chìm thoát nước rò rỉ: Sump pump for sludge water
    • Bơm chìm: Submersible pump
    • Bơm định lượng: Dosing pump
    • Bơm kĩ thuật: Booters pump
    • Bu lông: Bolt
    • Buồng chứa ống: Filter pipes gallery

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Vẽ Khủng Long Dễ Thương, Bài Học Cho Android
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Đồ Thị Bằng Google
  • Vẽ Kiếm Nhật Katana Như Thế Nào?
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Khung Kẻ Đường Viền Trong Word 2010 2013 2022
  • Cách Tạo Khung Viền Trang Bìa Trong Word
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Mẫu Khung Tên Bản Vẽ Kĩ Thuật A4, A3, A2, A1 Chi Tiết Nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×