Đề Xuất 12/2022 # Kỹ Thuật Vật Căn Bản Bằng Systema / 2023 # Top 18 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 12/2022 # Kỹ Thuật Vật Căn Bản Bằng Systema / 2023 # Top 18 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Kỹ Thuật Vật Căn Bản Bằng Systema / 2023 mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Russian Martial Art – Wrestling Systema Fundamentals cung cấp cho bạn những kỹ thuật hay nhất về môn vật và các tư thế chiến đấu mặt đất cũng như những bài tập chuyên dụng để rèn luyện đôi tay, thế tấn và kỹ thuật vật và phương pháp khống chế đối phương trên sàn.

Systema là một trong những môn võ thuật cận chiến chuyên dụng cho quân đội Nga. Đây là môn võ có hệ thống chiêu thức và kỹ thuật phản đòn rất lạ và hầu như nó không sao chép bất kỳ môn phái võ học nào trên thế giới. 

Với lối đánh linh hoạt, trong cương có nhu, trong nhu có cương, lấy lực đả lực và đôi khi với những kỹ thuật tránh né bậc thầy nó khiến cho đối phương tự tiêu hao sinh lực mà dần vong mạng. Điều này thường thấy trong trong các phân kỹ như: Tự vệ, cận chiến, đánh giáp lá cà,…

Vậy trong võ vật và kỹ thuật chiến đấu mặt đất thì sao? Nó có còn mạnh mẽ như trong các phân kỹ khác không? Để trả lời thắc mắc này chúng tôi xin khẳng định bằng một câu “Systema luôn là Systema”, cho dù kỹ thuật nào và phân kỹ nào đi nữa thì nó vẫn luôn tỏ ra ưu việt và hoàn hảo hơn những điều bạn nghĩ.

Người Nga có một môn vật cực kỳ nổi tiếng đó là Sambo. Người Nga tự hào với môn võ thuật quân đội mạnh mẽ Systema. Tất cả những thứ tốt nhất của người Nga trong võ thuật đều được tích hợp trong DVD Russian Martial Art – Wrestling Systema Fundamentals.

Russian Martial Art – Wrestling Systema Fundamentals cung cấp cho bạn những kỹ thuật hay nhất về môn vật và các tư thế chiến đấu mặt đất cũng như những bài tập chuyên dụng để rèn luyện đôi tay, thế tấn và kỹ thuật vật và phương pháp khống chế đối phương trên sàn.

Ấn phẩm mới:

Primal Power with Kevin Secours – Chiến Thắng Trong Giao Chiến Giáp Lá Cà

Trong bộ đĩa Primal Power with Kevin Secours gồm 2 DVD này, bạn sẽ được tìm hiểu về những điều cốt lõi của môn Vật và học được các kỹ năng Vật cơ bản.

Trong sự hỗn loạn khi giao chiến, khoảng cách giữa bạn và kẻ tấn công đã quá gần rồi nên không thể áp dụng kế thứ 36 của Binh pháp Tôn tử được nữa. Không gian tấn công quá hẹp, tâm trạng bất an.

Nhà sản xuất: SystemaVõ sư: Mikhail RyakboThể loại: Kỹ Thuật Vật Căn Bản Bằng SystemaĐịnh dạng: Original DVD VIDEO, DVD-5, PAL, AC-3, 192kbps, 48.0khz, 16bit, 2 channelsTỷ lệ: 4:3Menu: CóLoại tập tin: VOB, INFO,…Ngôn ngữ: Tiếng AnhPhụ đề: NoLoại phụ đề: NoTổng số tập: 1Tổng thời lượng: 70 phútXuất xứ: BritainSố lượng đĩa: 1Năm phát hành DVD: 2005Độ tuổi thích hợp: G

Trân trọng giới thiệu!SystemaMikhail RyakboKỹ Thuật Vật Căn Bản Bằng SystemaOriginal DVD VIDEO, DVD-5, PAL, AC-3, 192kbps, 48.0khz, 16bit, 2 channels4:3CóVOB, INFO,…Tiếng AnhNoNo70 phútBritain2005

Khi quý khách cần tư vấn hoặc đặt hàng, xin hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin sau:

Nhân viên Tư vấn và Bán hàng: Dương Trọng Hiếu

Điện thoại: 0973.422.364 (

24/7

) – 08.54.033.798 (giờ hành chính)

dathang@sachvang.vn

hoặc

thongbao@sachvang.org

Email:hoặc

30.000 VNĐ

Kỹ Thuật Cắt May Căn Bản / 2023

Chương trình cung cấp cho học viên kiến thức vẽ và cắt các rập căn bản của áo kiểu nữ, quần tây một li, váy chữ A. Thông qua môn học, học viên đồng thời biết cách xoay rập để phát triển mẫu. Học viên biết may một số chi tiết kỹ thuật căn bản như: bâu, chân bâu, nẹp, viền, túi xéo, biết cắt và ráp một sản phẩm căn bản.

ƯU ĐÃI:

Ưu đãi 50% khi đóng trọn khóa học.

Tặng ngay khóa học Kỹ thuật cắt may cơ bản khi đăng ký khóa 2D Pattern Making (Rập 2D) và ưu đãi 10% SV – HS.

Thời lượng: 1,5 tháng

Thời gian học:

Sáng: 9:00 – 11:30,

Chiều: 13:30 – 16:00,

Tối: 18:30 đến 21:00.

Vào các ngày thứ 2 – 4 – 6 hoặc thứ 3 -5-7 hàng tuần.

Certificate of Basic Sewing Techniques

Kỹ thuật cắt may căn bản (Basic Sewing Techniques)

Học phần cung cấp cho học viên kỹ năng may các kỹ thuật căn bản trong may mặc như: nẹp, viền, may dây kéo, túi xéo, túi mổ, manchette tay….. kiến thức về rập và phương pháp cắt và ráp các sản phẩm căn bản như: áo sơ mi, váy chữ A, quần tây.

Mục tiêu môn học

Hiểu cấu trúc trang phục trên cơ thể người.

Hiểu cấu trúc thành phần của một rập trong may mặc.

Biết sử dụng máy may.

Biết may các đường căn bản.

Biết may các chi tiết kỹ thuật căn bản của trang phục.

Biết thiết kế rập căn bản cho áo sơ mi, váy chữ A, quần tây.

Biết cách cắt may áo căn bản, quần căn bản, váy chữ A.

Chương trình học:

Giới thiệu môn học

Phương pháp lấy số đo cơ thể.

Giới thiệu về vải và canh sợi

Giới thiệu rập 2D: mô phỏng rập 2D, tên gọi các đường cắt/vẽ trong thiết kế rập.

Làm quen với máy may công nghiệp.

Thực hành các đường may căn bản.

Ráp vải canh sợi dọc, canh sợi ngang, canh sợi chéo.

Giới thiệu về nẹp, viền, các dạng nẹp, viền.

Các lưu ý khi cắt vải sử dụng cho nẹp, viền.

Thực hành may nẹp, viền.

Các loại dây kéo trong may mặc.

Phương pháp may dây kéo dấu (dây kéo giọt nước).

Thực hành may dây kéo dấu.

Xẻ trụ

Các dạng xẻ không trụ.

Xẻ 1 trụ, xẻ 2 trụ

Thực hành

Buổi 3, buổi 4 Buổi 5, buổi 6

Bài 1: Các kỹ thuật căn bản

Thời gian: 15 giờ (6 buổi – 2 tuần)

Bài 2: Thực hành thiết kế rập và may áo căn bản

Buổi 2, buổi 3

Cắt vải và cách chừa đường may.

May áo sơ-mi nữ

Thiết kế rập áo kiểu nữ (blouse) dựa trên rập áo căn bản. (có bâu, không có chân bâu)

Thời lượng: 15 giờ (6 buổi – 2 tuần)

Hoàn thành áo kiểu nữ.

Chấm điểm áo sơ – mi và áo kiểu nữ thành phẩm tại lớp.

Bài 3: Thiết kế rập và cắt may váy chữ A Thời gian: 10 giờ (4 buổi)

Giới thiệu về váy, các dạng chân váy và cấu trúc của váy (giới thiệu chung).

Thiết kế rập váy căn bản (váy chữ A): lưng rời, túi xéo, dây kéo giọt nước.

Phương pháp rã rập căn bản và các dạng váy chữ A theo phương pháp rã rập.

Thực hành thiết kế rập váy căn bản theo tỷ lệ thu nhỏ.

Bài tập về nhà: Thiết kế rập váy chữ A trên tỷ lệ thật.

Cắt vải và thực hành may váy chữ A

Bài tập về nhà: Thiết kế rập áo sơ mi trên tỷ lệ thật.

Bài tập về nhà: Hoàn thành cắt vải váy xếp ly, lưng liền.

May váy xếp ly, lưng liền.

Hoàn thành bài tại lớp và ở nhà.

Bài 4: Thiết kế rập và cắt may quần tây căn bản Thời lượng: 10 giờ (4 buổi) Bài tập về nhà: Thiết kế rập quần tây 1 li trên tỷ lệ thật. Buổi 2, buổi 3

Cắt vải và thực hành may quần tây 1 li

Chấm điểm quần tây 1 li tại lớp.

Cách thiết kế rập quần tây 2 li, các đặc điểm và các khác biệt trong thiết kế rập 2 li và 1 li.

Hướng dẫn cách may quần tây 2 li.

Bài tập về nhà: Cắt vải và chừa đường may cho rập áo kiểu nữ

Hoàn thành may váy chữ A tại nhà.

Học viên đăng ký từng đơn vị học tập (từng bài học) khi hoàn thành bài đều được xác nhận hoàn thành bài và có thể tiếp tục đăng ký các bài tiếp theo để được công nhận chứng nhận khi hoàn thành toàn chương trình.

Học viên đăng ký lẻ từng học phần và hoàn thành các bài học của học phần được xác nhận hoàn thành học phần và có thể đăng ký học phần tiếp theo để được nhận chứng nhận hoàn thành toàn chương trình.

Học viên theo học toàn chương trình, hoàn thành các học phần, bài học theo yêu cầu sẽ được nhận chứng nhận hoàn thành chương trình Kỹ thuật cắt may cơ bản do trường Cao Đẳng Quốc Tế Kent cấp có giá trị trong nước.

Bản Vẽ Kỹ Thuật Bánh Răng / 2023

1/ Vẽ bánh răng trụ

Bánh răng trụ răng thẳng: Răng hình thành theo đường sinh của mặt trụ

Bánh răng trụ răng nghiêng: Răng hình thành theo đường xoắn ốc trụ

Bánh răng trụ răng chữ V: Răng nghiêng theo hai phía ngược chiều nhau thành dạng chữ V.

1.1/ Các thông số cơ bản của bánh răng trụ

Bước răng: Là khoảng cách giữa hai profin cùng phía của hai răng kề nhau đo trên đường tròn của bánh răng. ( kí hiệu là p1)

Mô đun: Là tỷ số giữa bước răng và số ð ( kí hiệu là m: tính bằng mm) Trị số các mô đun của bánh răng được tiêu chuẩn hoá và quy định theo TCVN 2257-77 như sau:

Dãy 1: 1,0; 1,25; 1,5; 2,0; 2,5; 3; 4; 5; 6; 8; 10; 12; 16; 20.

Dãy 2: 1,125; 1,375; 1,75; 2,25; 2,75; 3,5; 4,5; 5,5; 7; 9; 11; 14; 18; 22. ứng với mỗi mô đun m và số răng Z ta có một bánh răng tiêu chuẩn.

Vòng chia: Là đường tròn của bánh răng có đường kính bằng mô đun tiêu chuẩn m nhân với số răng Z của bánh răng.

Khi hai bánh răng ăn khớp chuẩn, hai vòng chia của hai bánh răng tiếp xúc nhau ( vòng chia trùng với vòng lăn của bánh răng)

Bước răng tính trên vòng tròn chia gọi là bước răng chia.

Vòng đỉnh: Là đường tròn đi qua đỉnh răng, đường kính của vòng đỉnh kí hiệu là da

Vòng đáy: Là đường tròn đi qua đáy răng, kí hiệu là df.

Chiều cao răng: là khoảng cách giữa vòng đỉnh và vòng đáy. chiều cao răng kí hiệu là h. chia làm hai phần:

Chiều cao đầu răng: (ha) là khoảng cánh hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng chia.

Chiều cao chân răng: (hf) là khoảng cách hướng tâm giữa vòng chia và vòng đáy.

Chiều dày răng: Là độ dài của cung tròn trên vòng chia của một răng, kí hiệu là St.

Chiều rộng răng: Là độ dài của cung tròn trên vòng chia của rãnh răng, kí hiệu là et.

Vòng tròn cơ sở: Là vòng tròn hình thành profin thân khai, kí hiệu kà db.

Góc ăn khớp: Là góc tạo bởi tiếp tuyến chung của hai vòng tròn cơ sở và hai vòng tròn chia tại tiếp điểm của cặp bánh răng ăn khớp chuẩn. Kí hiệu Là ỏ.

Chú ý: mô đun là thông số chủ yếu cảu bánh răng, các thông số khác của bánh răng được tính theo mô đun.

Chiều cao đỉnh răng: ha = m

Chiều cao chân răng: hf = 1,25.m

Chiều cao răng: h = ha + hf = 2,25 m

Đường kính vòng chia: d = m.Z

Đường kính vòng đỉnh: da = d + chúng tôi = m(Z+2)

Đường kính vòng đáy: df = d – 2df = m(Z-2,5)

Bước răng: pt = ð.m

Góc lượn chân răng: ủf = 0,25.m

1.1/ Quy ước vẽ bánh răng trụ

TCVN 13-78 qui định cách vẽ bánh răng trụ như sau:

Vòng đỉnh và đường sinh của mặt trụ đỉnh vẽ bằng nét liền đậm.

Vòng chia và đường sinh của mặt trụ chia vẽ bằng nét chấm gạch, không thể hiện vòng đáy và đường sinh của mặt trụ đáy.

Trong hình cắt dọc của bánh răng, phần răng bị cắt, nhưng quy định không kẻ các đường gạch gạch, lúc đó đương sinh đáy được vẽ bằng nét liền đậm.

Để biểu diễn răng nghiên hoặc răng chữ V, quy định về vài nét mảnh thể hiện hướng nghiên của răng và thể hiện rõ góc nghiêng õ.

Khi cần thiết có thể vẽ profin của răng. Cho phép vẽ gần đúng profin của răng thân khai bằng cung tròn như hình sau. Tâm cung tròn nằm trên vòng cơ sở, bánh kính R = d/5 ( d: là đường kính vòng chia).

Cách vẽ bánh răng trụ

Khi vẽ bánh răng trụ, các kết cấu của bánh răng trụ được tính theo mô đun m và đường kính trục dB như sau:

Chiều dài răng: b = (8..10).m

Chiều dày vành răng: s = (2..4)m

Đường kính may ơ: dm = ( 1,5 .. 1,7)bB

Chiều dày đĩa: K = (0,35..0,5)b

Đường kính đường tròn của tâm các lỗ trên đĩa: D’ = 0,5 ( Do + dm)

Đường kính lỗ trên đĩa: do = 0,25(Do – dm)

Chiều dài may ơ: lm = (1,0 .. 1,5)db.

Đường kính trong vành đĩa: Do = da – (6..10)m.

Trong các công thức trên khi vật liệu chế tạo bánh răng bằng thép lên lấy hệ số nhỏ, còn bằng gang lấy hệ số lớn.

Bộ truyền bánh răng côn dùng để truyền chuyển động quay giữa hai trục cắt nhau, góc giữa hai trục thường bằng 90 độ.

Bánh răng côn gồm các loại: răng thẳng, răng nghiêng và răng cong … Răng của bánh răng côn được hình thành trên mặt nón, vì vậy kích thước, mô đun thay đổi theo chiều dài răng, càng về phía đỉnh côn kích thước của răng càng nhỏ.

2.1/ Các thông số của bánh răng

Chiều cao của đỉnh răng: ha = me

Chiều cao chân răng: hf = 1,2 me.

Góc đỉnh côn của mặt côn chia: ọ

Đường kính vòng đỉnh: dae = de + 2.haecosọ = me(Z + 2.cosọ)

Đường kính vòng đáy: dfe = de – 2.hfe.cosọ = me(Z – 2,4.cosọ)

Chiều dài răng b: thường lấy bằng (1/3)Re ( Chiều dài đường sinh của mặt côn chia)

Khi vẽ bánh răng côn ta chỉ cần biết mô đun, số răng, và góc đỉnh côn chia.

2.1/ Cách vẽ bánh răng côn

Quy ước vẽ bánh răng côn giống với quy ước vẽ bánh răng trụ. Trên mặt phẳng hình chiếu vuông góc với trục của bánh răng côn, quy định vẽ vòng đỉnh của đáy lớn và đáy bé, vòng chia của đáy lớn

Cặp bánh răng côn ăn khớp có trục cắt nhau tạo thành góc khác 900, thì hình chiếu vòng chia của bánh răng nghiêng trong mặt phẳng hình chiếu được vẽ như đường tròn.

Cặp bánh răng côn răng thẳng ăn khớp có trục vuông góc với nhau vẽ như trong trường hợp bánh răng trụ răng thẳng ăn khớp, cặp bánh răng nghiêng ăn khớp vẽ như hình 8.21 và 8.22 :

Bộ truyền trục vít – bánh vít dùng để truyền chuyển động giữa hai trục chéo nhau, góc giữa hai trục chéo nhau thường là 90 độ, thông thường chuyển động được truyền từ trục vít sang bánh vít với tỷ số truyền rất lớn.

Bộ truyền này có khả năng tự hãm rất tốt. Trục vít có cấu tạo thường như trục có ren.

Tuỳ theo mặt tạo thành ren mà người ta chia ra:

Trục vít trụ: ren hình thành trên mặt trụ tròn.

Trục vít lõm: ren được hình thành trên mặt lõm tròn xoay.

3.2/ Thông số của trục vít và bánh vít

a/ Trục vít

Mô đun của trục vít và bánh vít bằng nhau, cách kích thước được tính theo mô đun đó. Chiều dài phần cắt ren b1 của trục vít được lấy theo điều kiện ăn khớp. Khi vẽ có thể lấy b1 theo công thức sau:

Răng của bánh vít được hình thành trên mặt xuyến. Đường kính vòng chia và mô đun của bánh vít được xác định trên mặt cắt ngang. Mô đun của bánh vít bằng mô đun của trục vít. Các thông số khác của bánh vít được tính theo mô đun và số răng.

Đường kính vòng chia: d2 = m.Z2

Đường kính vòng đỉnh: da2 = d2 + chúng tôi = m(Z+2)

Đường kính vòng đáy: df2 = d2 + chúng tôi = m(Z-2,4)

Chiều rộng của bánh vít b2 được lấy theo đường kính mặt đỉnh của trục vít < 0,75 da1.

Góc ôm của trục vít 2.ọ thường lấy bằng góc giới hạn của hai mút của bánh vít theo công thức sau: Sin ọ = b2/(da1 – 0,5m); thông thường 2.ọ = 90 .. 100

Đường kính đỉnh lớn nhất của vành răng: daM2 < da2 + 6.m/(Z1 + 2)

Khoảng cách trục giữa trục vít và bánh vít. aw = 0,5.m(q + Z2)

3.3/ Cách vẽ bánh vít và trục vít

Bánh vít và trục vít được vẽ theo TCVN 13-76. Đối với trục vít, trên mặt phẳng hình chiếu song song với trục của trục vít, vẽ đường sinh của mặt đáy bằng nét mảnh và trên mặt phẳng hình chiếu vuông góc với mặt phẳng của trục không vẽ đường tròn đáy.

Khi cần thể hiện profin của răng thì dùng hình cắt riêng phần hay hình trích.

Đối với trục vít trên mặt phẳng hình chiếu vuông góc với trục của bánh vít, vẽ đường tròn đỉnh lớn nhất của vành răng bằng nét liền đậm và vẽ đường tròn chia bàng nét chấm gạch; không vẽ đường tròn đỉnh và đường tròn đáy.

Đối với bánh vít va trục vít, tại vùng ăn khớp, đường đỉnh răng của trục vít và bánh vít đều vẽ bằng nét liềm đậm. Trên hình cắt trục vít không được vẽ nằm trước bánh vít. Xem hình 8.23 :

Nghệ Thuật Hoạt Hình Căn Bản Phần 1 / 2023

Nghệ thuật hoạt hình căn bản

Hoạt hình thực ra là tập hợp những bức ảnh tĩnh, khi một vật di chuyển từ điểm A đến điểm B trong 1 giây, và nếu mắt người nhận được từ 10 đến 24 hình ảnh của vật đó trong 1 giây khi nó đang dịch chuyển, thì mắt người sẽ trông đó như một chuyển động liên tục. Đó gọi là hiện tượng lưu ảnh võng mạc! Nếu không hiệu ứng sinh học này thì phim hoạt hình không tồn tại. (hoặc người ta sẽ làm phim theo cách khác)

Có hai phương pháp làm hoạt hình cơ bản: hoạt hình truyền thống và hoạt hình máy tính.

Hoạt hình truyền thống: Với phương pháp hoạt hình truyền thống, người ta sẽ vẽ và tô màu từ 12 đến 24 hình trong mỗi giây để tạo một bộ phim hoạt hình, có thể dài 1h hoặc hơn, 1h nghĩa là 60 phút, nghĩa là 3600 giây, nghĩa là 86.400 hình (nếu phim được vẽ 24 hình/s). Vì số lượng hình như thế nên các bộ phim hoạt hình truyền thống tốn nhiều năm để hoàn thành. Các phim hoạt hình truyền thống điển hình: Vua Sư Tử, Pinocchio, Giai Nhân và Quái Vật.

Với phương pháp này thì môi trường, ánh sáng, chất liệu, tóc tai nhân vật, tất cả đều được vẽ ra trên mỗi khung hình. Nghĩa là kết quả sẽ đi thẳng từ cây bút ra hình ảnh, nghệ sĩ càng tài năng thì hình vẽ càng sống động, càng thật. Đây là điểm khác biệt lớn nhất giữa hoạt hình truyền thống và hoạt hình máy tính.

Hoạt hình máy tính: nghĩa là sản phẩm phim hoạt hình được thực hiện trên máy tính, và một trong những mảng lớn nhất của hoạt hình máy tính là hoạt hình 3D, nên ta có thể đánh đồng hoạt hình máy tính là hoạt hình 3D *.

Với hoạt hình 3D, bạn phải dựng hình nhân vật, môi trường, chất liệu, ánh sáng, và các yếu tố cần thiết khác trước, và những nhân tố này sẽ được sử dụng suốt (các cảnh trong) bộ phim. Nhân vật sau khi được dựng (model) đầy đủ, sẽ được gắn xương (rig/bipe), nhưng xương muốn kéo theo mô hình thì phải gắn da (skin), và da phải có chất liệu (texture) mới như thật và đẹp được, nếu cần có thể thêm tóc và lông (hair, fur), sau đó phải có ánh sáng thì phim kết xuất (render) ra mới thành một hình hoàn chỉnh. Đôi khi cần các hiệu ứng đặc biết như nược, khói, lửa, … thì cũng phải dùng các công cụ trong phần mềm 3D, cũng như lập trình mới ra kết quả như mong muốn. Rất nhiều công đoạn, nên các phim 3D cần nhiều người, và họ chuyên từng khâu riêng biệt.

Cả hai phương pháp đều “gian truân” như nhau nên tất cả đều tốn nhiều năm để hoàn thành. Nhưng 3D có lợi thế hơn, do người không có khả năng vẽ tay vẫn có thể tham gia trong nhiều công đoạn của việc làm phim (không đòi hỏi vẽ tay), và công nghệ ngày càng tiến bộ nên các khâu đang dần loại bỏ hoặc rút ngắn thời gian.

Hiện tại không chỉ hoạt hình 3D là thực hiện trên máy tính, hoạt hình 2D cũng thực hiện trên máy tính, bằng các phần mềm (Flash, Toon Boom, …), và hoạt hình đất sét (claymation) và hoạt hình tĩnh vật (stop motion) diễn hoạt bằng cách chụp hình liên tục và cũng được tổng hợp và hiệu chỉnh bằng máy tính. Nên 3D chỉ là một mảng trong hoạt hình máy tính. Hoạt hình đất sét và hoạt hình tĩnh vật sử dụng các đối tượng là vật thể thực, là 3d, vì thế giới chúng ta đang sinh sống là thế giới 3 chiều mà, nên có thể nói hoạt hình đất sét và tĩnh vật là hoạt hình 3d theo một nghĩa nào đó.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Kỹ Thuật Vật Căn Bản Bằng Systema / 2023 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!