Đề Xuất 12/2022 # Kinh Nghiệm Tâm Huyết Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Văn / 2023 # Top 13 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 12/2022 # Kinh Nghiệm Tâm Huyết Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Văn / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Kinh Nghiệm Tâm Huyết Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Văn / 2023 mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

GD&TĐ – Nhiều giáo viên, học sinh quan niệm: Giỏi là trên mức bình thường, vì vậy kiến thức ôn luyện học sinh giỏi phải cao sâu… Thực tế không hoàn toàn như vậy.

Chia sẻ kinh nghiệm bồi dưỡng kiến thức cho học sinh giỏi, thầy Nguyễn Duy Tú – giáo viên Trường PTDT Nội trú Than Uyên (Lai Châu) ví von: Giống như việc chúng ta xây nhà, phải bắt đầu từ nền móng. Kiến thức và kĩ năng cũng vậy, không có kiến thức, kĩ năng cơ bản sẽ không có chuyên sâu.

2 bước quan trọng

Theo thầy Nguyễn Duy Tú, có thể bồi dưỡng về kiến thức cho học sinh theo 2 bước.

Bước 1: Cung cấp đầy đủ những kiến thức lí thuyết định hướng thực hành.

Không có lí thuyết định hướng học sinh sẽ rơi vào tình trạng nói, viết tuỳ tiện. Có những giờ bồi dưỡng chỉ nhằm rèn luyện một thao tác, khẳng định một phần kiến thức nhưng có giờ giáo viên nhằm vào việc củng cố, làm rõ nhiều vấn đề lí thuyết và nhiều kĩ năng.

Những lí thuyết này có thể học sinh chưa học trong chương trình chính khoá, có thể giáo viên củng cố, khẳng định, nâng cao hơn lí thuyết học sinh đã học.

Bởi vậy, khi cung cấp giáo viên luôn quan tâm đến từng đối tượng tiếp nhận để học sinh thấy tầm quan trong của lí thuyết và ý nghĩa của lí thuyết đối với thực hành.

Ví dụ: khi ôn học sinh giỏi lớp 7 phần văn nghị luận – học kì II, việc đầu tiên giáo viên cung cấp kiến thức đơn giản có trong sách giáo khoa như: Thế nào là văn nghị luận? Đặc điểm của luận điểm, luận cứ, lập luận và phương pháp lập luận trong văn nghị luận. Sau đó, giúp học sinh hiểu cách làm bài văn nghị luận chứng minh, nghị luận giải thích, nghị luận chứng minh kết hợp với giải thích.

Tiếp theo, giáo viên cung cấp kiến thức về văn bản như “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” – Hồ Chí Minh; “Sự giàu đẹp của tiếng Việt” – Phạm Văn Đồng… học sinh hiểu kiến thức nội dung, nghệ thuật của văn bản và khắc sâu hơn kiến thức về đặc điểm của văn nghị luận.

Từ lí thuyết đã cung cấp, học sinh có cơ sở để thực hành.

Bước 2: Chuẩn bị tốt nội dung viết

Chỉ có kiến thức lí thuyết về các kiểu bài văn và các thao tác làm văn, học sinh chưa thể tạo ra một bài văn tốt. Học sinh sẽ không biết viết gì trong bài làm của mình khi chưa có hiểu biết đầy đủ về đối tượng trình bày.

Bởi vậy tư liệu, kiến thức càng sâu, rộng, phong phú, đa dạng thì nội dung càng hàm súc, chặt chẽ. Giáo viên cần cung cấp thêm kiến thức sâu, rộng của vấn đề từ đó học sinh có cái nền vững chắc cho bài viết.

Giáo viên cũng cần hướng dẫn học sinh, không phải tất cả hiểu biết đều đưa vào bài mà cần biết chọn lọc, lựa chọn cái gì trong vốn hiểu biết của mình cho phù hợp với đề bài. Do vậy việc chuẩn bị tốt những nội dung cho học sinh lựa chọn là điều không thể thiếu trước khi làm bài.

Chẳng hạn, với đề văn “Hãy phân tích tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi thể hiện trong đoạn trích “Nước Đại Việt ta” – Ngữ Văn 8, tập II, ít ra học sinh phải nắm các nội dung cụ thể: Thế nào là tư tưởng nhân nghĩa và có thêm kiến thức như thời đại, thân thế và sự nghiệp thơ văn của Nguyễn trãi… càng nhiều càng tốt.

Thiếu những hiểu biết đó, đặc biệt những kiến thức phục vụ trực tiếp cho đề bài, học sinh không thể không tránh khỏi lúng túng khi triển khai bài viết của mình.

Bồi dưỡng về kĩ năng làm bài

Với kĩ năng làm bài, thầy Nguyễn Duy Tú cho rằng, cần bồi dưỡng cho học sinh kĩ năng xác định nội dung, yêu cầu của đề bài và phương hướng triển khai bài viết; kĩ năng lập luận; kĩ năng hành văn và kĩ năng hoàn thiện bài viết.

Để xác định nội dung, yêu cầu của đề bài và vạch ra phương hướng triển khai bài viết một cách đúng đắn, học sinh cần phải đọc kĩ đề bài, chú ý tới các dữ kiện đề bài đưa ra và những yêu cầu mà đề bài đòi hỏi.

Khi đề có lời dẫn thì hết sức thận trọng, tìm hiểu cẩn thận từng từ ngữ, từng mối quan hệ giữa các thành phần câu để có thể hiểu một cách chính xác nội dung mà đề được nêu.

Giả dụ: Lời dẫn là một câu tục ngữ, châm ngôn hoặc lời nói có ngụ ý sâu xa cần phải xem xét cả nghĩa đen và nghĩa bóng để có thể hiểu đúng hướng, tránh sự hiểu lầm hoặc suy diễn thiếu cơ sở.

Cùng với đó, xác định những yêu cầu chính của đề: Nội dung, giới hạn, dạng đề, mức độ cần giải quyết…

Để có thể định được phương hướng triển khai bài viết, học sinh cần trả lời được các câu hỏi: Viết cái gì? Viết để làm gì? Viết cho ai? Viết theo cách nào? Việc trả lời các câu hỏi này càng rõ ràng, cụ thể, chính xác thì hiệu quả của bài viết càng cao, đặc biệt câu hỏi “Viết cái gì?”. Nếu không xác định rõ sẽ dẫn tới chỗ lạc đề, loãng đề hoặc phá vỡ nội dung bố cục bài viết.

Kĩ năng lập dàn ý: Lập dàn ý là cách sắp xếp nội dung chủ yếu của bài viết theo một chiến lược nhất định. Đó là cách tổ chức các luận điểm của bài sao cho bộc lộ được nội dung và lô gíc vấn đề, có tác động tới tư tưởng, tình cảm và hành động của người đọc.

Kĩ năng viết đúng theo dàn ý: Hiện nay, nhiều học sinh khi làm bài có lập dàn ý nhưng khi viết không điều khiển được ngòi bút, suy nghĩ nên bài viết không bám sát dàn ý, hoặc thoát li hoàn toàn dàn ý. Việc này làm cho dàn ý mất hết ý nghĩa nên việc lập dàn ý trở thành hình thức, máy móc. Bởi vậy, việc rèn kĩ năng viết đúng dàn ý là điều cần thiết với học sinh.

Khi viết bài, học sinh có thể bổ sung ý vào bài viết của mình khi cần thiết song phải đảm bảo mạch lạc sự phát triển của vấn đề, không được tạo ra sự gãy khúc trong khi trình bày văn bản.

Kĩ năng lập luận: Lập luận là cách thức đưa vấn đề, trình bày vấn đề sao cho có tính thuyết phục và luôn luôn đảm bảo sự nhất quán trong suốt quá trình trình bày.

Còn luận cứ là những lí lẽ mà người viết đưa ra nhằm thuyết minh, làm sáng tỏ luận điểm. Đây chính là những ý phụ của luận điểm. Một luận điểm có thể chia làm nhiều luận cứ.

Như vậy luận điểm không cùng bậc với luận cứ, nó thuộc bậc trên, bậc lớn hơn. Còn luận chứng là những tài liệu, dẫn chứng minh hoạ… làm sáng tỏ luận cứ. Chính vì vậy lập luận chính là sự xâu chuỗi các luận cứ, luận chứng sao cho hợp lí, thuyết phục người đọc nhất, giúp người đọc nhận ra luận điểm, tin ở luận điểm.

Để lập luận chặt chẽ, yêu cầu học sinh sử dụng một số cách triển khai đoạn văn như liệt kê, quy nạp, móc xích, song hành, hỏi đáp, tương phản.

Kĩ năng hành văn: Trong thực tế ôn luyện, nhiều học sinh lầm tưởng rằng khi viết văn càng dùng nhiều hình ảnh, nhiều sự ví von, so sánh hoặc nhiều từ ngữ sinh động bài viết càng đạt kết quả cao. Vì sự ngộ nhận này mà nhiều lúc các em cố tình dùng từ ngữ sáo mòn, diễn đạt vòng vèo, cầu kì, không phù hợp với phong cách của bài viết. Vì vậy trong khi ôn luyện cần rèn cho học sinh viết đúng phong cách, phù hợp với nội dung bài viết.

Muốn viết đúng phong cách, bài hay cần có vốn từ, nắm vững các kiểu kết cấu ngữ pháp của câu, thường xuyên vận dụng, luyện tập. Muốn vậy giáo viên phải luôn kiểm tra, sửa chữa bài viết của mỗi học sinh thì bài làm của các em mới đạt đến cái đích: trong ý và sáng trong lời.

Kĩ năng hoàn thiện bài viết: Giáo viên ôn luyện phải thường xuyên đòi hỏi học sinh có năng lực biết tự nhận xét, tự đánh giá, điều chỉnh bài viết của mình. Biết tìm ra chỗ mạnh, chỗ yếu; phân tích để thấy đâu là cái đúng, đâu là cái sai… trong bài viết.

Việc hoàn thiện, điều chỉnh có thể tiến hành ngay sau khi học sinh thực hành viết xong, cũng có thể ở buổi ôn sau rồi giáo viên mới thu, chấm và nhận xét, chỉ ra những lỗi để học sinh điều chỉnh cho đúng, dựa theo sự gợi ý của giáo viên.

Kinh Nghiệm Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Sinh Học / 2023

Thành lập đội tuyển

Cô Đặng Như Ngọc cho biết, từ năm học 2014 – 2015 trở về trước, Trường THPT chuyên Nguyễn Thị Minh Khai lựa chọn đội tuyển học sinh giỏi môn Sinh học theo hình thức tập trung một lần.

Cụ thể, khi bắt đầu học kì I, giáo viên sẽ thông báo tất cả các lớp về thời gian thành lập đội tuyển để học sinh đăng ký. Song song đó, khi giảng dạy trên lớp, nếu phát hiện học sinh ưu tú, giáo viên sẽ khuyến khích để các em tham gia vào đội tuyển.

Sau đó, tiến hành dạy và chọn đội tuyển để đi thi vào khoảng cuối tháng 8. Sau khi có kết quả học sinh giỏi tỉnh, giáo viên sẽ tiếp tục bồi dưỡng và chọn lựa học sinh tham gia các kì thi khác như Olympic 30/4, Trại hè phương nam.

Do thời gian thi học sinh giỏi cấp tỉnh là vào giữa tháng 9, nên với cách làm này, cô Đặng Như Ngọc cho biết, thường bỏ sót cũng như chưa đánh giá hết năng lực của học sinh. Kết quả, khi các em tham gia các kì thi cấp khu vực và cấp quốc gia, thành tích chưa cao.

Do đó, từ năm học 2015 – 2016, các thầy cô trong tổ Sinh học thay đổi cách thức tuyển chọn học sinh giỏi.

Cụ thể, đối với đội tuyển có sẵn (những học sinh đạt kết quả cao trong các kì thi cấp tỉnh và khu vực) sẽ tổ chức bồi dưỡng ngay sau khi các em kết thúc học kì II và hoàn thành những nội dung cơ bản trước khi bắt đầu năm học mới.

Đây là đội tuyển chủ lực tham dự các kì thi cấp tỉnh và khu vực cho bộ môn.

Đối với đội dự tuyển, tổ chức đăng kí và dạy ngay sau khi có kết quả trúng tuyển vào lớp 10.

Lúc bắt đầu, giáo viên chỉ dạy vài chuyên đề với nội dung đại cương và đưa tài liệu, hướng dẫn các em cách nghiên cứu tài liệu. Trong suốt quá trình dạy, giáo viên sẽ có những bài kiểm tra đánh giá theo định kì.

Đến giữa tháng 8, học sinh trong đội tuyển sẽ làm một bài thi cấp trường. Dựa trên kết quả bài thi và các bài kiểm tra, trường sẽ chọn đội tuyển chính thức tham dự kì thi học sinh giỏi cấp tỉnh. Đây là nguồn để tiếp tục bổ sung vào đội tuyển của bộ môn.

Chương trình, phương pháp bồi dưỡng

Cô Đặng Như Ngọc chia sẻ, đối với môn Sinh, các thầy cô trong tổ thống nhất phân thành các chuyên đề chính: Sinh học tế bào, Vi sinh vật, Sinh lí thực vật, Sinh lí động vật, Di truyền – Tiến hóa, Sinh thái học và Thực hành thí nghiệm.

Mỗi giáo viên trong tổ phụ trách từ 1 đến 2 chuyên đề và giảng dạy theo nguyên tắc từ cơ bản đến nâng cao.

Tài liệu được sử dụng là bộ sách giáo khoa Sinh học 10, 11, 12; bộ sách chuyên đề dành cho học sinh trường chuyên và Sinh học Campbell – tài liệu dịch.

Về phương pháp bồi dưỡng, cô Đặng Như Ngọc cho biết: Giáo viên lập kế hoạch giảng dạy và chịu trách nhiệm về chuyên đề mình phụ trách; tiến hành dạy từ cơ bản đến nâng cao; xây dựng hệ thống câu hỏi kiểm tra đánh giá kết hợp giải các đề thi.

Giáo viên chấm và sửa bài, chỉ ra những điểm mạnh, yếu cơ bản của mỗi bài.

Cô Đặng Như Ngọc nhấn mạnh: Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi là nhiệm vụ của tất cả giáo viên của trường THPT Chuyên Nguyễn Thị Minh Khai.

Để thành công, ngoài yếu tố học sinh có năng khiếu, vai trò người thầy là rất lớn. “Thầy Cô là người giúp học sinh mở hệ thống tri thức, hướng dẫn còn đường để học sinh tiếp nhận tri thức và là người truyền cảm hứng để học sinh tham gia đội tuyển, cố gắng học hỏi và đạt thành tích” – cô Ngọc chia sẻ.

Một Số Kinh Nghiệm Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Giải Toán Trên Máy Tính Cầm Tay / 2023

Với xu thế phát triển của xã hội nói chung và xự phát triển của khoa học nói riêng, con người cần phải có một trí thức, một tư duy nhạy bén. Muốn có những tri thức đó con người cần phải tự học tự nghiên cứu. Hiện nay, với sự phát triển như vũ bão của khoa học-kỹ thuật nhất là các ngành thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin, trong đó máy tính điện tử cầm tay là một thành quả của những tiến bộ đó. Máy tính điện tử cầm tay đã được sử dụng rộng rãi trong các nhà trường với tư cách là một công cụ hỗ trợ việc giảng dạy, học tập hay cả việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hiện đại như hiện nay một cách có hiệu quả. Đặc biệt, với nhiều tính năng mạnh như của các máy CASIO Fx-570MS, CASIO Fx-570ES. trở lên thì học sinh còn được rèn luyện và phát triển dần tư duy thuật toán một cách hiệu quả. Máy tính điện tử là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho giáo viên và học sinh trong việc giải toán. Nó giúp cho giáo viên và học sinh giải toán một cách nhanh hơn, tiết kiệm được thời gian, nó giúp cho giáo viên và học sinh hình thành thuật toán, đồng thời góp phần phát triển tư duy cho học sinh.

Có những dạng toán nếu không sử dụng máy tính điện tử thì việc giải gặp rất nhiều khó khăn, có thể không thể giải được, hoặc phải mất rất nhiều thời gian để giải. Nhưng nhờ sử dụng máy tính điện tử cầm tay việc giải bài toán dễ dàng hơn, tiết kiệm được thời gian để giải hơn. Đặc biệt với các em học sinh, tôi thấy các em có sự say mê khi khám phá được nhiều chức năng của máy tính cầm tay nên các em ham học, say mê tìm tòi hơn. Nhưng trong khuôn khổ sách giáo khoa thì chỉ đưa ra một số ít lần hướng dẫn việc sử dụng máy tính cầm tay để giải toán. Nên việc giúp các em tiếp cận với các dạng toán giải có sự hỗ trở và sử dụng máy tính để giải là điều khó khăn với nhiều giáo viên dạy toán. Vì vậy qua nhiều lần ôn học sinh giỏi đội tuyển thi giải toán bằng máy tính tôi thấy sự cần thiết nên chia thành nhiều dạng toán và ôn tập các em từ lớp 6 đến lớp 9 nên tôi đã tìm hiểu nhiều tài liệu và mạnh dạn xin đưa ra một số dạng toán sử dụng máy tính cầm tay phù hợp với từng lớp từ lớp 6 đến lớp 9 và một số dạng toán nâng cao để bồi dưỡng học sinh giỏi.

số Hướng dẫn học sinh sử dụng phím * Dạng toán : Các bài toán về đa thức Định lí Bêdu: Khi chia đa thức f(x) cho nhị thức x - a thì dư trong phép chia này là f(a) Hệ quả định lí Bêdu: Nếu x = a là một nghiệm của đa thức f(x) thì đa thức f(x) chia hết cho nhị thức x - a Định lí về nghiệm nguyên của đa thức: Cho đa thức f(x) = Nếu f(x) có nghiệm nguyên thì nghiệm đó phải là ước của số hạng độc lập a0 (hạng tử tự do) Đặc biệt : + Nếu tổng các hệ số bằng 0 thì đa thức có một nghiệm bằng 1 + Nếu hiệu của tổng các hệ số của các hạng tử bậc chẵn với tổng các hệ số của các hạng tử bậc lẻ là bằng 0 thì đa thức có nghiệm là - 1 + Nếu đa thức có nghiệm hữu tỉ dạng thì p là ước của hạng tử tự do, q là ước dương của hệ số của hạng tử có bậc cao nhất * Dạng toán : Tăng dân số, tiền lãi Lãi suất đơn Bài toán : Một công nhân gởi vào ngân hàng a đồng, lãi suất r % trên tháng theo hợp đồng tiền gốc và tiền lãi hàng tháng được thanh toán 1 lần ( tiền lãi hàng tháng không được cộng vào gốc cho tháng sau). Tính số tiền lãi sau n tháng. Cách giải Tiền lãi mỗi tháng: a.r Tiền lãi sau n tháng: n.a.r Lãi suất kép Bài toán 1 (Gửi một lần): Gửi vào ngân hàng số tiền là a đồng, với lãi suất hàng tháng là r% trên tháng trong n tháng. Tính cả vốn lẫn lãi A sau n tháng? Cách giải: Gọi A là tiền vốn lẫn lãi sau n tháng, a tiền vốn ban đầu, r% lãi suất hàng tháng, n số tháng Ta có: Suy ra: ; ; * Dạng toán : Tỉ số lượng giác của góc nhọn Sử dụng máy Cài đặt số đo góc là độ: ShiftàMode(setup)à3(Deg) Tìm số đo góc khi biết tỉ số lượng giác ; (Sử dụng hàm số ngược) Lưu ý: Nếu hai góc có tổng số đo bằng 900 thì : Sin góc này bằng Cosin góc kia Tan góc này bằng Cotan góc kia. * Dạng toán : Phương pháp lặp (Dãy truy hồi) Quy trình tìm số hạng thứ n của dãy số cho bởi công thức tổng quát: un = f(n), n Î N* trong đó f(n) là biểu thức của n cho trước. Nhập trên màn hình Quy trình bấm máy: 1 à A 1 F(A): A=A+1 Nhập f(A)1 Ấn ... ... Đến khi A=n thì giá trị của F(A) là số cần tìm Lưu ý: Dấu bằng (=) trong biểu thức (Ấn để dễ nhớ ta viết ) khác với dấu bằng ( = ) khi chạy chương trình. Ví dụ: Tính 10 số hạng đầu của dãy số (un) cho bởi: HD Nhập trên màn hình 1àA : A=A+1 Ấn ... Ta được kết quả: u1 = 1, u2 = 1, u3 = 2, u4 = 3, u5 = 5, u6 = 8, u7 = 13, u8 = 21, u9 = 34, u10 = 55. Dãy truy hồi trong đó f(un) là biểu thức của un cho trước. Cách lập quy trình: Sử dụng bộ nhớ - Nhập giá trị của số hạng u1: a (Đây là giá trị của u1) - Nhập biểu thức của f(un) : ( trong biểu thức của f(un) chỗ nào có un ta nhập bằng ) - Ấn ... (Ta tự đếm số lần bấm để biết n=?) Giải thích: - Khi bấm: a màn hình hiện u1 = a và lưu kết quả này vào bộ nhớ - Khi nhập biểu thức f(un) bởi phím , bấm dấu lần thứ nhất máy sẽ thực hiện tính u2 = f(u1) và lại lưu kết quả này. - Tiếp tục bấm dấu ta lần lượt được các số hạng của dãy số u3, u4... * Dạng toán : Phương trình, hệ phương trình Giải phương trình - Hệ phương trình dạng chính tắt Trước khi thực hiện giải nên viết phương trình (hệ phương trình) dưới dạng chính tắc để khi đưa các hệ số vào máy không bị nhầm lẫn. Cài đặt: (EQN) à Chọn dạng thích hợp 1: Hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn có dạng: 2: Hệ phương trình bậc nhất 3 ẩn có dạng: 3: Phương trình bậc 2 một ẩn có dạng: ax2 + bx + c = 0 4: Phương trình bậc 3 một ẩn có dạng: ax3 + bx2 + cx + d = 0 * Dạng toán : Tìm nghiệm gần đúng của phương trình Các bước tìm 1 nghiệm gần đúng của phương trình: Ghi nguyên vào màn hình phương trình cần tìm nghiệm. Ấn phím (Máy hiện Solve for X) Nhập 1 giá trị bất kì (Càng gần giá trị của nghiệm càng tốt) * Dạng toán : Giải toán hình học 1. Tam giác a. Tam giác vuông Hệ thức lượng trong tam giác vuông b2 = a.b' ; c2 = a.c'; h2 = b'.c' ; h.a = b.c; ; Diện tích: S = Các tỉ số lượng giác: Chú ý: ; b. Tam giác thường Các ký hiệu: ha: Đường cao kẻ từ A, la: Đường phân giác kẻ từ A, ma: Đường trung tuyến kẻ từ A. BC = a; AB = c; AC = b R: Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác. r: Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác. Chu vi: C = a + b + c Nữa chu vi: p = Diện tích tam giác: Định lí về hàm số Cosin: a2 = b2 + c2 - 2bc.cosA; b2 = c2 + a2 - 2ca.cosB; c2 = a2 + b2 - 2ab.cosC Tìm số đo góc dựa vào định lí về hàm số Cosin Định lí về hàm số Sin: Định lí về hàm số tang: Định lí về hàm số cotang: Tìm độ dài các cạnh dựa vào định lí về hàm số Cotang a = hA(cotB + cotC); b = hB(cotC + cotA); c = hC(cotA + cotB); Định lí về đường trung tuyến: AB2 + AC2 = 2AM2 + Tính chất đường phân giác trong tam giác: Đoạn phân giác trong tam giác: Các bán kính đường tròn: a) Ngoại tiếp tam giác: b) Nội tiếp tam giác: Đường cao: hA = c. Tam giác đều: * Diện tích: * Chiều cao: 2. Tứ giác lồi ABCD: A B d b c D a C . O Với AB =a; BC =b;CD= c; DA= d Diện tích tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn Công thức tính bán kính đường tròn ngoại tiếp : A a a O ( khi: a+c = b+d ) Diện tích tứ giác ABCD ngoại tiếp đường tròn 3. Đa giác, hình tròn: a. Đa giác đều n cạnh, độ dài cạnh là a: Góc ở tâm: (độ); Góc ở đỉnh: (độ) Diện tích: b. Hình tròn và các phần hình tròn: . O R . O R r Hình tròn bán kính R: - Chu vi: C = 2pR - Diện tích: S = pR2 Hình vành khăn: . O R l α - Diện tích: S = p(R2 - r2) = p(2r + d)d Hình quạt: - Độ dài cung: l =; (a: Độ) - Diện tích: (a: Độ) - Diện tích hình quạt: 2.2.2.b Tăng tốc Đây là giai đoạn rất quan trọng giáo viên cần phải nắm được tất cả các dạng toán cần bồi dưỡng cho học sinh. Để làm được điều này tôi phải đầu tư nhiều thời gian nghiên cứu các tài liệu về máy tính cầm tay CASIO, các dạng bài tập giải bằng máy tính bỏ túi. Sưu tầm đề thi cấp huyện, cấp tỉnh, từ đồng nghiệp và internet. Để tiếp thu được khối lượng kiến thức như vậy thời gian bồi dưỡng của học sinh ở trường là 3 buổi / tuần và 4 tiết/buổi. Ngoài ra khi về nhà các em phải ôn lại các kiến thức đã học ở trường. Phương pháp thực hiện Hướng dẫn học sinh tiến hành giải từng dạng toán đã nêu trên theo mức độ từ thấp đến cao Trước hết hướng dẫn các em tập giải dạng toán số học như : 1. Toán tìm số dư : ta có thể chia làm 3 phần Phần 1: Tìm số dư của phép chia 2 số tự nhiên mà số bị chia có nhiều hơn 10 chữ số Phần 2 : Tìm số dư của phép chia khi số bị chia là số có lũy thừa quá lớn Phần 3 : Tìm số dư trong phép chia đa thức Đối với dạng này : Giáo viên đưa ra từng bài toán cụ thể, hướng dẫn học sinh dựa vào kiến thức đã được học ở trên để giải. Ví dụ : Tìm số dư của phép chia 2004376 cho 1975 HD : Để giải loại toán này dùng kiến thức về đồng dư mod Phân tích : 376 = 62. 6 + 4 Ta có : 20042 841 (mod 1975) 20044 8412 231 (mod 1975) 200412 2313 416 (mod 1975) 200448 4164 356(mod 1975) Vậy : 200460 416. 536 1776 (mod 1975) 200462 1776.841 516 (mod 1975) 200462. 3 5133 1171 (mod 1975) 200462. 6 11712 591(mod 1975) 200462. 6 + 4 591. 231 246 (mod 1975) Vậy số dư là : 246 2. Toán tìm chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, của một lũy thừa. Phương pháp: Để tìm n chữ số tận cùng của 1 luỹ thừa , ta tìm dư của luỹ thừa đó với 10^n Tuy nhiên . Nếu tìm từ 1 đến 3 chữ số tận cùng của một luỹ thừa ta tham khảo cách làm như sau : a) Tìm 1 chữ số tận cùng của : Để tìm 1 chữ số tận cùng của a^n với a có số tận cùng là 2 , 3 , 7 ta lấy n chia cho 4 để tìm r Nếu a º2 ( mod 10 ) thì a^n º6.2^r ( mod 10 ) Nếu a º3 ( mod 10 ) thì a^n ºa^r ( mod 10 ) b) Tìm 2 chữ số tận cùng của an Để tìm 2 chữ số tận cùng của a^n ta lấy số mũ chia cho 20 Nếu a º0 ( mod 10 ) thì a^20k º00 ( mod 100 ) Nếu a º1 ; 3 ; 7 ; 9 ( mod 10 ) thì a^20k º01 ( mod 100 ) Nếu a º5 ( mod 10 ) thì a^20k º25 ( mod 100 ) Nếu a º2 ; 4 ; 6 ; 8 ( mod 10 ) thì a^20k º76 ( mod 100 ) c) Tìm 3 chữ số tận cùng của an Để tìm 3 chữ số tận cùng của 1 luỹ thừa , ta tìm 2 chữ số tận cùng của số mũ . Nếu a º0 ( mod 10 ) thì a^100k º000 ( mod 1000 ) Nếu a º1 ; 3 ; 7 ; 9 ( mod 10 ) thì a^100k º001 ( mod 1000 ) Nếu a º5 ( mod 10 ) thì a^100k º 625 ( mod 10^3 ) Nếu a º2 ; 4 ; 6 ; 8 ( mod 10 ) thì a^100k º376 ( mod 1000 ) d) Số có đuôi bất biến với mọi luỹ thừa: 1) Luỹ thừa bậc bất kì của các số có chữ số tận cùng bằng 1 ; 5 ; 6 (và chỉ những số ấy) đều có chữ số tận cùng bằng 1 ; 5 ; 6 (có đuôi bất biến). 2) Luỹ thừa bậc bất kì của các số có chữ số tận cùng bằng 25 hoặc 76 (và chỉ những số ấy) đều có chữ số tận cùng bằng 25 hoặc 76 (có đuôi bất biến). 3) Luỹ thừa bậc bất kì của các số có chữ số tận cùng bằng 376 hoặc 625 (và chỉ những số ấy) đều có chữ số tận cùng bằng 376 hoặc 625 (có đuôi bất biến). 4) Luỹ thừa bậc bất kì của các số có chữ số tận cùng bằng 9376 hoặc 0625 (và chỉ những số ấy) đều có chữ số tận cùng bằng 9376 hoặc 0625 (có đuôi bất biến). Ví dụ: Tìm chữ số hàng đơn vị của số 172002 HD Tìm chữ số hàng đơn vị Vậy . Chữ số tận cùng của 172002 là 9 3. Toán tìm BCNN, UCLN. Cách 1: Máy tính cài sẵn chương trình rút gọn phân số thành phân số tối giản Ta áp dụng chương trình này để tìm UCLN, BCNN như sau: + UCLN (A; B) = A : a + BCNN (A; B) = A . b Hoặc BCNN(A ; B) = ; Cách 2: Dùng chức năng của máy và thuật toán Ơ - clít Bổ đề : Nếu a = bq + r thì ƯCLN(a, b) = ƯCLN (b, r) B1: Tìm dư của phép chia A cho B là r=, Với là phần nguyên của A chia cho B B2: Kết luận ƯCLN (a , b)= ƯCLN (b , r) Lưu ý : - ƯCLN (A ; B ; C) = ƯCLN (ƯCLN(A ; B) ; C) - BCNN (A ; B ; C) = BCNN (BCNN (A ; B) ; C) - Nếu tìm BCNN mà bị tràn màn hình học sinh tính trên máy tính kết hợp với tính trên giấy nháp . Sử dụng chức năng sau đây trong máy Casio FX 570VN PLUS để tìm ƯCLN và BCNN sẽ rất nhanh: - : Tìm ƯCLN - : Tìm BCNN Ví dụ: Tìm UCLN và BCNN của 2419580247 và 3802197531 HD Ghi vào màn hình : và ấn =, màn hình hiện UCLN: 2419580247 : 7 = 345654321 BCNN: 2419580247 . 11 = 2.661538272 . 1010 (tràn màn hình) Cách tính đúng: BCNN: 2419580247 . 11 = (419580247+2. 109).11 = 419580247 . 11+ 2.109 . 11 = 4615382717 + 22000000000 = 26615382717 4. Đổi số thập phân vô hạn tuần hoàn ra phân số Công thức đổi STPVHTH (số thập phân vô hạn tuần hoàn) ra phân số: Trong đó: Mẫu số là các số 9 và các số 0 tiếp theo: + Số chữ số 9 bằng số chữ số trong cụm tuần hoàn. + Số chữ số 0 bằng số chữ số không tuần hoàn đứng sau dấu phẩy. Tử số bằng số đã cho với cụm tuần hoàn đầu tiên không ghi dấu phẩy trừ cho phần không tuần hoàn không ghi dấu phẩy. Ghi nhớ: ... Ví dụ : Phân số nào đã sinh ra số thập phân tuần hoàn 3,15(321) Giải: Đặt 3,15(321) = a. Hay 100.000 a = 315321,(321) (1) 100 a = 315,(321) (2) Lấy (1) trừ (2) vế theo vế, ta có 999000a = 315006. Vậy 5. Toán liên phân số. Ví dụ : Cho A = . Viết lại A = Viết kết quả theo thứ tự Tiếp tục tính như trên, cuối cùng ta được 6. Toán về phép nhân tràn màn hình. Phương pháp: Kết hợp vừa máy vừa tính trên giấy Ví dụ : Tính đúng kết quả các tích sau : M = 2222255555 x 2222266666 HD : Đặt A = 22222, B = 55555, C = 66666 Khi đó : M = (A. 105 + B)(A. 105 + C) = A2. 1010 + AC.105 + BC. Tính trên máy: A2 = 493817284 ; AB = 1234543210 ; AC = 1481451852 ; BC = 3703629630 Tính trên giấy : A2.1010 4 9 3 8 1 7 2 8 4 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 AB.105 1 2 3 4 5 4 3 2 1 0 0 0 0 0 0 AC.105 1 4 8 1 4 5 1 8 5 2 0 0 0 0 0 BC 3 7 0 3 6 2 9 6 3 0 M 4 9 3 8 4 4 4 4 4 3 2 0 9 8 2 9 6 3 0 Phương pháp giải toán về kỹ năng tính toán. - Để giải được loại toán này học sinh phải nắm vững các thao tác về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa, căn thức, các phép toán về lượng giác, thời gian. - Kỹ năng vận dụng hợp lý, chính xác các biến nhớ của máy tính, hạn chế đến mức tối thiểu sai số khi sử dụng biến nhớ. - Khi dạy loại toán này giáo viên cần lưu ý vấn đề thiếu sót sau của học sinh: Viết đáp số gần đúng một cách tùy tiện. Để tránh vấn đề này yêu cầu học sinh trước khi dùng máy tính để tính cần xem kỹ có thể biến đổi được không, khi sử dụng biến nhớ cần chia các cụm phép tính phù hợp để hạn chế số lần nhớ Ví dụ : Tính T = - Ta biến đổi : T = Dùng máy tính = 999 999 999 Vậy T = như vậy thay vì kết quả nhận được là một số nguyên thì thế trực tiếp vào máy ta nhận được kết quả là số dạng a. 10n (Sai số sau 10 chữ số của a ) 7. Dạng toán về đa thức. Dạng này được chia thành các dạng cơ bản sau: +/ Tính giá trị của đa thức +/ Tìm dư trong phép chia đa thức P(x) cho nhị thức ax + b +/ Xác định tham số m để đa thức P(x) + m chia hết cho nhị thức ax + b +/ Tìm đa thức thương khi chia đa thức cho đơn thức +/ Phân tích đa thức theo bậc của đơn thức Để học sinh nắm được cách giải loại toán này - Cứ một dạng GV đưa ra một đến 2 ví dụ giải mẫu cho học sinh xem và nghiên cứu cách giải. Từ đó đưa tra dạng toán tổng hợp thường xuất hiện trong các đề thi Ví dụ: Cho P(x) = x5 + ax4 +bx3 + cx2 + dx + e.Biết P(1) = 1, P(2) = 4, P(3) = 9, P(4) = 16, P(5) = 25. Tính P(8), P(9), P(10), P(11). HD : Trước hết ta phân tích đa thức P(x). Ta có cách giải như sau : Vì 1 = 12 ; 4 = 22 ; 9 = 32 ; 16 = 42 ; 25 = 52 Khi đó : P(x) = (x - 1 )(x - 2 )(x - 3)(x - 4 )(x - 5)+ x2 Dễ dàng tìm được P(8) =2584 ; P(9)=6801 ; P(10)=15220 ; P(11)=30361 bằng cách sử dụng chức năng của phím CALC 8. Dạng toán về dãy số Loại toán này ở mức độ thi vòng huyện vòng tỉnh chỉ là : +/ Tính các số hạng đầu tiên của dãy +/ Tìm công thức tổng quát của Un Để học sinh giải thành thạo loại toán này giáo viên cần phải hướng dẫn học sinh biết tính theo công thức tổng quát. Biết tính theo dãy bằng cách sử dụng phương pháp lặp một cách thành thạo. Ví dụ : Cho dãy số a/ Tính giá trị U1 ; U2 ; U3 ; U4 b/ Xác định công thức truy hồi tính Un+2 theo Un + 1 và Un c/ Lập quy trình bấm phím liên tục tính Un+2 theo Un + 1 và Un rồi tính U5 ; U6 ; ; U16 HD : a/ Tính trực tiếp trên máy được : U1 = 1 ; U2 = 20 ; U3 = 303 ; U4 = 4120 bằng các sử dụng phím CALC b/ Giả sử Un+2 = Aun + 1 + b Un (1) Với U1 = 1 ; U2 = 20 ; U3 = 303 ; U4 = 4120 Thay vào (1) ta có hệ phương trình : A STO SHFT Vậy Un+2 = 20Un + 1 - 97 Un c/ Quy trình bấm phím liên tục 1 B STO SHFT 20 Lặp lại các phím : ALPHA - - A B B ALPHA B B STO SHFT A STO SHFT - - B B A ALPHA ALPHA 20 97 97 Bấm phím copy = = = . U5 = 53009 ; U6 = 660540 ; U7 = 8068927 ; U8 = 97306160 ; U9 = 1163437281; Đến U10 nếu ta lặp tiếp thì bị tràn màn hình, đến đây hướng dẫn học sinh dùng máy tính kết hợp với giấy nháp để tính U10 U10 = 20x 1163437281 - 97 x 97306160 = 23268745620 - 9438697520 = 13830048100 9. Toán hình học : (Thường chiếm 20% - 30% tổng số điểm ) Để học sinh làm tốt dạng toán này giáo viên phải yêu cầu học sinh : Vẽ hình nhanh và chính xác Học thuộc lòng và vận dụng thành thạo các công thức hình học đã được học (Định lý Pitago, công thức tính diện tích tam giác, diện tích tứ giác, ) Ngoài các định lý và công thức đã được học trong trường phổ thông giáo viên cung cấp thêm một số công thức, định lý nhằm giúp các em giải toán một cách nhanh chóng (Do đặc thù của thi giải toán trên máy tính cầm tay chỉ ghi đáp số). Đối với giải toán hình học bằng máy tính cầm tay CASIO. Yêu cầu chung đối với người ra đề chủ yếu là tính nhanh và chính xác, sai số không đáng kể. Để giúp học sinh giải tốt loại toán này - Hướng dẫn các em không được tính từng đại lượng riêng biệt (Dùng máy tính nhiều lần). Làm như vậy sai số rất lớn, không đúng với đáp án (Do đề yêu cầu chỉ ghi đáp số) chỉ cần sai một chữ số thập phân coi như giải sai bài đó. Mà phải lập công thức đúng rồi dùng máy tính bấm một lần, nếu không sai sót trong quá trình sử dụng máy thì kết quả thường là chính xác 2.2.2.c. Về đích Đây là giai đoạn quyết định của công tác bồi dưỡng học sinh giỏi. Giải pháp thực hiện : - Cho học sinh giải các đề thi vòng huyện, vòng tỉnh của các năm học trước (hoặc sưu tầm trên mạng) theo nhóm. - Các nhóm tự chấm điểm lẫn nhau. Tự nhận xét, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên hướng dẫn học sinh tự phát hiện và tự khắc phục những sai sót trong quá trình giải toán. Ngoài các đề giải ở trường Gv cho thêm đề để học sinh tự giải ở nhà. - Tổ chức thi thử. Phát thưởng cho các học sinh đạt điểm cao 2.3 Hiệu quả áp dụng Với phương pháp dạy bồi dưỡng như trên, tôi đã áp dụng từ năm học 2013-2014 cho đến nay, đã giúp nhiều học sinh đạt giải cao trong các kỳ thi học sinh giỏi giải toán trên máy tính cầm tay CASIO vòng huyện trong những năm tôi được phân công giảng dạy. Cụ thể như sau: * Bảng thống kê số học sinh khối 9 sử dụng thành thạo MTCT để giải các bài toán trên lớp ở trường THCS Lương Tâm khi đã áp dụng đề tài. Năm học Số học sinh khối 9 Số HS khối 9 sử dụng thành thạo MTCT Tỉ lệ (%) 2013-2014 65 32 49.23 2014-2015 106 60 56.60 * Bảng thống kê kết quả thi HSG giải toán trên MTCT vòng huyện của trường THCS Lương Tâm khi đã áp dụng đề tài. Năm học Số HS được bồi dưỡng Số HS dạt giải Tỉ lệ (%) 2013-2014 3 2 66.67 2014-2015 3 2 66.67 3. KẾT LUẬN 3.1 Giá trị của đề tài 3.1.1 Về phía học sinh: Qua việc giới thiệu cho học sinh hệ thống các dạng bài tập về máy tính cầm tay Casio từ dễ đến khó, tôi thấy đã phát huy được tính tích cực, tư duy sang tạo, sự say mê môn học của học sinh, giúp học sinh hình thành phương pháp và cách làm việc với khoa học Toán học. Đặc biệt các em xác định được dạng và sử dụng phương pháp hợp lí để giải bài toán một cách chủ động. 3.1.2 Về phía giáo viên: Tôi thấy trình độ chuyên môn được nâng cao hơn, đặc biệt phù hợp với quá trình đổi mới phương pháp dạy học của ngành đề ra. Đồng thời hình thành ở giáo viên phương pháp làm việc khoa học. Hơn thế đã phát huy được sự tích cực chủ động của người học, hình thành ở học sinh những kĩ năng, kĩ xảo trong giải toán. 3.2. Khả năng áp dụng - Dù cố gắng nhiều nhưng đây chỉ là ý kiến của riêng tôi nên không sao tránh khỏi thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp từ các thầy cô và bạn bè đồng nghiệp. 3.3. Bài học kinh nghiệm - Hướng phát triển Để thực hiện được giáo viên phải tự trang bị cho mình một vốn kiến thức phong phú về toán học, nắm vững cách sử dụng nhiều loại máy tính bỏ túi. Biết dùng máy tính cầm tay giải nhanh các bài tập có nhiều phép toán phức tạp. Bên cạnh đó giáo viên toán phải yêu toán và đam mê toán học, thích tìm tòi, thích nghiên cứu. 3.4. Đề xuất - Kiến nghị 3.4.1 Với nhà trường : - Xây dựng phòng học, trang bị máy tính cầm tay CASIO mới nhất, mua thêm sách tham khảo. - Có biện pháp tích cực khuyến khích các giáo viên toán khác trong trường tự học tập, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ về toán về máy tính bỏ túi.để bồi dưỡng được HSG đạt kết quả tốt trong các hội thi khi được phân công. - Có chế độ bồi dưỡng về vật chất cũng như tinh thần phù hợp cho những giáo viên đạt thành tích cao trong các hội thi học sinh giỏi vòng huyện, vòng tỉnh. 3.4.2 Với giáo viên toán : - Mỗi giáo viên phải tự trang bị cho mình một máy tính cầm tay CASIO Fx 570ES hoặc CASIO Fx 570 VN PLUS. - Biết sử dụng máy tính cầm tay và biết dùng máy tính giải toán. - Không ngừng tự học, tự nghiên cứu, đọc sách tham khảo, thường xuyên lên mạng để sưu tầm tài liệu về toán, về máy tính, Xác nhận của Hiệu trưởng Lương Tâm, Ngày 11 tháng 5 năm 2015 Người viết Ngô Dương Khôi Đánh giá của HĐ Khoa học MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT Để việc nghiên cứu đề tài được thuận lợi, tránh viết dài những từ, cụm từ dùng nhiều lần, chúng tôi sử dụng cách viết tắt các từ ngữ sau: GV: Giáo viên. HS: Học sinh. HSG: Học sinh giỏi. SGK: Sách giáo khoa. THCS:Trung học cơ sở. THPT:Trung học phổ thông. MTCT: Máy tính cầm tay . BGD&ĐT : Bộ Giáo dục và Đào tạo. HD: Hướng dẫn.

Kế Hoạch Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Sinh Học 9 / 2023

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ GIANGTRƯỜNG CẤP 2-3 TÂN QUANG

KẾ HOẠCH ÔN THI HỌC SINH GIỎI MÔN SINH HỌC 9Năm học 2012-2013

Chương trình gồm 30 tiếtÔn tập và các buổi sang từ thứ 2 đến thứ 7. Mỗi buổi 3 tiếtThời gian ôn : Bắt đầu từ thứ 4 ngày 31/10/2012 đến ngày 10/11/2012Thời gian học :Theo giờ ra , vào lớp của Khối THPTĐịa điểm : Tại phòng bộ môn Sinh họcGiáo viên ôn tập : Lã Văn ChâuTiếtTên bàiMục tiêuGhi chú

Tiết 1Đại cương về thực vậtGiúp học sinh ghi nhớ các kiến thức về tế bào , đặc điểm chung và vai trò của thực vậtKiến thức lớp 6

Tiết 2Cơ quan sinh dưỡng của thực vậtNhớ được kiến thức về cấu tạo và phân loại của cá cơ quan sinh dưỡng : Thân , lá , rễ

Tiết 3Cơ quan sinh sản của thực vậtNhớ được kiến thức về cấu tạo và phân loại của các cơ quan sinh sản : Hoa , quả và hạt

Tiết 4Sinh lý thực vậtNhớ được kiến thức về các quá trình : Quang hợp , hô hấp , thoát hơi nước và vận chuyển các chất

Tiết 5Tiến hóa của thực vật Ôn tập kiến thức về phân loại và đặc điểm tiến hóa của các nhóm thực vật

Tiết 6Đại cương về nấm , vi rút , vi khuẩnÔn tập kiến thức về cấu tạo , đời sống và vai trò của nấm , vi rút , vi khuẩn

Tiết 7Các ngành động vật không xương sốngÔn tập kiến thức về đặc điểm cấu tạo và đặc điểm chung của các ngành động vật không xương sốngKiến thức lớp 7

Tiết 8Các lớp động vật có xương sốngÔn tập kiến thức về đặc điểm cấu tạo và đặc điểm chung của các lớp động vật có xương sống

Tiết 9Tiến hóa của Động vậtÔn tập kiến thức về sự tiến hóa của các hệ cơ quan , tổ chức cơ thể qua các ngành động vật

Tiết 10Động vật với đời sống con ngườiÔn tập kiến thức về vai trò , đa dạng sinh học , đấu tranh sinh học và các biện pháp bảo vệ động vật

Tiết 11Phân biệt động vật với thực vậtNhớ được sự khác nhau và giống nhau giữa tổ chức cơ thể và tế bào của động vật với thực vật

Tiết 12Tế bào động vậtÔn tập kiến thức về cấu trúc và chức năng của tế bào động vậtKiến thức lớp 8

Tiết 13Sự tiến hóa của con người Nắm được kiến thức về sự tiến hóa về tổ chức cơ thể người so với động vật thuộc lớp thú

Tiết 14Các hệ cơ quan trong cơ thể ngườiÔn tập kiến thức về cấu tạo các hệ cơ quan trong cơ thể người

Tiết 15Sinh lý cơ thể ngườiÔn tập kiến thức về hoạt động các hệ cơ quan trong cơ thể người

Tiết 16Vai trò của Hormon Ôn tập kiến thức về Hormon và vai trò của các loại Hormon trong cơ thể người

Tiết 17Chức năng của hệ thần kinh và giác quanÔn tập kiến thức về hoạt động của hệ thần kinh và các giác quan trong cơ thể ( Cơ quan thính giác và thị giác)

Tiết 18Những khái niệm cơ bản về di truyềnÔn tập những khái niệm , ký hiệu và các công thức trong di truyền họcKiến thức lớp 9

Tiết 19Những quy luật di truyền của MendenTrình bày và giải thích được các quy luật di truyền của Menden bằng sơ đồ lai

Tiết 20Đại cương về nhiễm sắc thểÔn tập kiến thức về cấu tạo và chức năng của Nhiễm sắc thể

Tiết 21Nguyên phân và giảm phânSo sánh được sự giống và khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân

Tiết 22Cấu trúc của AND , ARN và ProteinÔn tập kiến thức về cấu trúc và chức năng của AND , ARN và Protein

Tiết 23Quá trình tự sao, sao mã , dịch mãÔn tập kiến thức về các quá trình và nguyên tắc tự sao, sao mã , dịch mã

Tiết 24Các dạng đột biếnNắm được kiến thức về nguyên nhân và vai trò của đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể

Tiết 25Di truyền học với đời sống con ngườiGhi nhớ kiến thức về vai trò của di truyền với y học , luật hôn nhân và kế hoạch hóa gia đình

Tiết 26Nguyên nhân các bệnh di truyềnGiải thích được cơ chế phát sinh các bệnh di truyền ở người và động vật

Bạn đang đọc nội dung bài viết Kinh Nghiệm Tâm Huyết Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Văn / 2023 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!