Đề Xuất 12/2022 # Kiến Thức Hóa Học Lớp 9 / 2023 # Top 18 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 12/2022 # Kiến Thức Hóa Học Lớp 9 / 2023 # Top 18 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Kiến Thức Hóa Học Lớp 9 / 2023 mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Phần 1: OXIT

Định nghĩa: Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.

Phân loại oxit: Có 4 loại: 

Oxit bazơ

Oxit axit

Oxit lưỡng tính

Oxit trung tính

Oxit axit: Thường là oxit của phi kim, phản ứng với nước tạo ra axit:

CO2 + H2O → axit cacbonic H2CO3

SO2   + H2O → axit sunfurơ H2SO3

P2O5  + H2O → axit photphoric H3PO4

Oxit bazơ: Là oxit của kim loại, phản ứng với nước tạo ra bazơ:

K2O + H2O → bazơ kali hiđroxit KOH.

MgO + H2O → bazơ magie hiđroxit Mg(OH)2.

ZnO + H2O → bazơ kẽm hiđroxit Zn(OH)2.

Oxit lưỡng tính: Là những oxit khi tác dụng với dung dịch bazơ, và khi tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.

Al2O3

ZnO

Oxit trung tính:  Còn được gọi là oxit không tạo muối, là những oxit không tác dụng với axit, bazơ,  nước.

CO

NO

Cách gọi tên: Tên nguyên tố + oxit:

K2O: Kali oxit.

MgO: Magie oxit.

+ Nếu kim loại có nhiều hoá trị:

Tên oxit bazơ: Tên kim loại (kèm theo hoá trị) + oxit

Tên oxit axit: Tên phi kim (+ tiền tố chỉ số nguyên tử) + oxit (+ tiền tố chỉ số nguyên tử oxi)

SO2: Lưu huỳnh đioxit.

Oxit axit ngoài cách gọi tên như trên còn có cách gọi khác là: anhidric của axit tương ứng:

SO2: anhidric sunfurơ – H2SO3: axit sunfurơ

Các bạn chú ý ký hiệu màu xanh (bazơ), màu đỏ (axit), xanh với đỏ sẽ phản ứng với nhau.

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT BAZƠ

1

Tác dụng với nước tạo thành bazơ:

CaO(r) + H2O → Ca(OH)2 (dd) BaO(r) + H2O → Ba(OH)2 (dd)

2

Tác dụng với oxit axit tạo thành muối:

BaO(r) + CO2 (k) → BaCO3(r)

3

Tác dụng với axit tạo thành muối và nước:

CuO(r) + 2HCl(dd) → CuCl2(dd) + H2O (lỏng)

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT AXIT

1

Tác dụng với nước tạo thành axit:

P2O5(r) + 3H2O(lỏng) → 2H3PO4 (dung dịch)

2

Tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối:

BaO(r) + CO2 (k) → BaCO3(r)

3

Tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước:

CO2(k) + Ca(OH)2(dd) → CaCO3(r) + H2O (lỏng)

Phương Pháp “Lấp Hổng” Và Củng Cố Kiến Thức Môn Hóa Học Lớp 9 / 2023

Đối với môn Hóa THCS, chúng ta mới được học vào lớp 8 và lớp 9, chắc chắn rất nhiều bạn cảm thấy bỡ ngỡ và khó tiếp thu. Tuy nhiên cũng vì mới tiếp cận với môn Hóa nên các bạn học sinh có thể nhanh chóng lấp hổng và củng cố kiến thức.

Việc đầu tiên các bạn cần làm chính là nắm lại những kiến thức cơ bản đã được học trong chương trình học lớp 8. Đặc biệt, học sinh cần nhớ những kiến thức cơ bản sau:

Tên nguyên tố, công thức cấu tạo, công thức phân tử, khối lượng mol, vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn, tính chất hóa học, tính chất vật lý, phương pháp điều chế,…

Một số công thức hóa học được xây dựng sẵn.Ví dụ như: Công thức tính số mol (n) (Theo khối lượng/ Theo thể tích); Công thức tính nồng độ dung dịch (Nồng độ mol/lít (CM)/Nồng độ phần trăm (C%)) ….

Ví dụ, khi học về tính chất của kim loại, chúng ta có thể liên tưởng đến hiện việc ta hay dùng bạc để “đánh gió” khi bị bệnh cảm? Đó là vì khi bị bệnh cảm, trong cơ thể con người sẽ tích tụ một lượng khí H 2 S tương đối cao. Chính lượng H 2 S sẽ làm cho cơ thể mệt mỏi. Khi ta dùng Ag (Bạc) để đánh gió thì Ag sẽ tác dụng với khí H 2 S. Do đó, lượng H 2 S trong cơ thể giảm và dần sẽ hết bệnh. Miếng Ag sau khi đánh gió sẽ có màu đen xám. Công thức: 2H 2 S + 4Ag + O 2 → 2Ag 2 S + 2H 2 O.

Hệ thống lại kiến thức một cách bài bản theo chương và theo chuyên đề.

Cô Phạm Thị Thúy Ngọc – Giáo viên Hóa tại Hệ thống Giáo dục HOCMAI nhấn mạnh với những bạn học sinh lớp 9 đang mong muốn cải thiện tình hình học Hóa: “Trước mỗi bài học, các em nên đọc trước 2 – 3 lần tại nhà, vạch trước kiến thức trọng tâm. Sau khi học xong tại lớp, các em tự xây dựng sơ đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức trọng tâm”.

Các bạn học sinh có thể lập sơ đồ tư duy theo hệ thống kiến thức trọng tâm của Hóa học THCS dựa trên các chương và chuyên đề quan trọng sau:

Các bạn cần phải chuẩn bị một quyển sổ tay hoặc tập giấy để làm sơ đồ tư duy. Đây là một cách hệ thống hóa kiến thức và ghi nhớ nhanh nhất. Đặc biệt, chúng ta phải tự tay làm sơ đồ tư duy, không được sao chép, in hay chụp những sơ đồ có sẵn trên mạng. Việc tự tay làm sơ đồ tư duy sẽ giúp các bạn học sinh ghi nhớ kiến thức một cách chủ động và ghi nhớ lâu hơn.

Thường xuyên kết hợp học lý thuyết và làm bài tập trắc nghiệm song song với nhau.

Riêng với bộ môn Hóa học, học sinh buộc phải thực hành làm bài tập. Các bạn sẽ không thể nhớ kiến thức lâu và nhanh khi không áp dụng kiến thức đã học để làm bài tập. Và đặc biệt, chúng ta phải luyện tập thật nhiều cách làm bài thi trắc nghiệm.

Cô Ngọc đánh giá: “Với các em học sinh chuẩn bị thi vào 10, thi trắc nghiệm là một hình thức hoàn toàn mới so với các năm trước đó mà các em cần phải thay đổi, làm quen và thích ứng với nó. Sự thay đổi về phương pháp học là điều mà các em phải lưu ý đầu tiên, thay vì học thuộc và tập trung vào một phần kiến thức trọng tâm thì các em nên học theo kiểu trải rộng kiến thức, học thuộc các từ khóa, ghi nhớ các mốc thời gian, dữ liệu và bám sát vào chương trình học trong sách giáo khoa.”

Các bạn 2k4 cần phải rèn cho mình kỹ năng làm bài thi trắc nghiệm như đọc đề, xác định đáp án chính xác và kỹ năng tô trắc nghiệm. Và để làm được điều này, các bạn nên dành thời gian luyện thật nhiều các dạng đề trắc nghiệm của môn học, từ đó chúng ta sẽ tự rút ra kinh nghiệm cho bản thân cũng như trau dồi thêm kiến thức.

Để giảm áp lực học và ôn thi năm lớp 9 với môn Hóa học thì các bạn học sinh 2k4 hãy tham khảo ngay Chương trình Học Tốt tại HOCMAI. Khóa học giúp trang bị đầy đủ kiến thức bám sát chương trình sách giáo khoa cũng như các kỹ năng làm bài thi, giúp bạn nhanh chóng “lấp hổng” kiến thức Hóa học, củng cố kiến thức cơ bản đối với bộ môn “khó nhằn” này.

Toàn Bộ Kiến Thức Hóa Học Lớp 8 Về Chất, Nguyên Tử, Phân Tử / 2023

Kiến thức về Chất, Nguyên tử, Phân tử là bài mở đầu môn Hóa Học lớp 8. Kiến thức ở phần nào chủ yếu là lý thuyết và các em làm quen với một vài khái niệm Hóa Học cơ bản nhất về Chất là gì, Nguyên tử là gì, Phân tử là gì . . .

Hệ thống hóa Kiến thức Hóa Học lớp 8

Kiến thức cơ bản Chất hóa học lớp 8, Kiến thức hóa học về Nguyên tử, Phân tử

1. Vật thể

Định nghĩa v ật thể do một hay nhiều chất tạo nên

Phân loại: Có 2 loại vật thể là Vật thể tự nhiên và Vật thể nhân tạo.

Vật thể tự nhiên là những vật thể có sẵn trong tự nhiên, ví dụ: không khí, nước, cây mía, …

Vật thể nhân tạo do con người tạo ra, ví dụ: quyển vở, quyển SGK, cái ấm, cái xe đạp …

2. Chất

Định nghĩa Chất là một dạng của vật thể, chất tạo nên vật thể. Ở đâu có vật thể là ở đó có chất.

Mỗi chất có những tính chất nhất định, nhưng phân loại chung thì chất thường có tính chất vật lý và tính chất hóa học.

a) Tính chất vật lí: Phân biệt các chất thông qua các chỉ số như: Trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan trong nước, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khối lượng riêng …

b) Tính chất hoá học: Chính là khả năng biến đổi từ chất này thành chất khác: ví dụ khả năng bị phân huỷ, tính cháy được…

Để biết được tính chất của chất ta phải: Quan sát, dùng dụng cụ đo, làm thí nghiệm…

Việc nắm tính chất của chất giúp chúng ta:

– Phân biệt chất này với chất khác (nhận biết các chất).

– Biết cách sử dụng chất.

– Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và sản xuất;

+ Chất nguyên chất = Chất tinh khiết là chất không lẫn các chất khác, có tính chất vật lí và hoá học nhất định.

+ Hỗn hợp gồm hai hay nhiều chất trộn vào nhau, có tính chất thay đổi ( phụ thuộc vào thành phần của hỗn hợp).

– Để tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp, ta có thể dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí của chúng; – Tách 1 chất ra khỏi hỗn hợp = pp vật lý thông thường : lọc, đun, chiết, nam châm …

3. Nguyên tử

Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện, đại diện cho nguyên tố hoá học và không bị chia nhỏ hơn trong phản ứng hoá học.

– Nguyên tử gồm 1 hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang điện tích âm.

– Hạt electron kí hiệu: e. Điện tích: -1. Khối lượng vô cùng nhỏ: 9,1095 .10-28 gam.

Cấu tạo của hạt nhân: gồm hạt cơ bản prôton và nơtron.

* Hạt proton: kí hiệu: p. mang điện tích dương: +1. Khối lượng: 1,6726.10-24 g.

* Hạt nơtron: kí hiệu: n. Không mang điện có khối lượng:1,6748.10-24 g.

* Các nguyên tử có cùng số prôton trong hạt nhân gọi là các nguyên tử cùng loại.

* Vì nguyên tử luôn trung hoà về điện nên: số prôton = số electron.

4. Nguyên tố hóa học

Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử cùng loại có cùng số hạt prôton trong hạt nhân. Số prôton trong hạt nhân là đặc trưng của nguyên tố.

– Kí hiệu hoá học là cách biểu diễn ngắn gọn nguyên tố hoá học bằng 1 hoặc 2 chữ cái (chữ cái đầu viết hoa); Ví dụ:

Có hơn 100 nguyên tố trong vỏ trái đất (118 nguyên tố) trong đó 4 nguyên tố nhiều nhất lần lượt là: ôxi, silic, nhôm và sắt.

Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.

Một đơn vị cacbon = 1/12 khối lượng của nguyên tử Cacbon ;

Khối lượng của nguyên tử Cacbon = 12 đơn vị cacbon ( đvC )= 1,9926.10– 23 g

Một đơn vị cacbon = 1,9926.10– 23 : 12 = 0,166.10 -23 g . Ap dụng :

1/ Khi viết Na có ý nghĩa hoặc cho ta biết hoặc chỉ :

– Kí hiệu hóa học của nguyên tố natri cho biết một nguyên tử natri có nguyên tử khối là 23 đvC

Cl có ý nghĩa hoặc cho ta biết hoặc chỉ :

Kí hiệu hóa học của nguyên tố clo một nguyên tử clo có nguyên tử khối 35,5 đvC

5C chỉ 5 nguyên tử Cacbon;

2H chỉ 2 nguyên tử Hiđro; 3O chỉ 3 nguyên tử Oxi; Zn chỉ 1 nguyên tử kẽm; 8 Ag chỉ 8 nguyên tử Bạc; 6 Na chỉ 6 nguyên tử Natri Khối lượng tính = gam của nguyên tử nhôm: 27 x 0,166.10 -23 = 4,482.10 -23 2. Tính khối lượng = gam của nguyên tử : nhôm, canxi, hidro

Khối lượng tính = gam của nguyên tử canxi: 40 x 0,166.10 -23 = 6,64.10 -23

Khối lượng tính = gam của nguyên tử hidro: 1 x 0,166.10 -23 = 0,166.10 -23

3. Hãy so sánh xem nguyên tử canxi nặng hay nhẹ hơn, bằng bao nhiêu lần so với :

a. Nguyên tử kẽm

b. Nguyên tử cacbon

Vậy n guyên tử Ca nặng = 8/13 nguyên tử Zn

Vậy n guyên tử Ca nặng = 10/3 nguyên tử C

5. Đơn chất và hợp chất – Phân tử:

– Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hoá học.

+ Đơn chất kim loại các nguyên tử sắp xếp khít nhau và theo một trật tự nhất định (H1.9; 1.10)

+ Đơn chất phi kim các nguyên tử liên kết với nhau theo từng nhóm xác định thường là 2 nguyên tử. (H 1.11; )

– Hợp chất là những chất được tạo nên từ 2 nguyên tố hoá học trở lên. Trong hợp chất các nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau theo một tỉ lệ nhất định không đổi. (H 1.12; 1.13)

– Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.

– Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon = tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử.

– Tuỳ theo điều kiện về nhiệt độ và áp suất mà vật chất có ba trạng thái tồn tại: rắn, lỏng và khí.

Áp dụng:

1. Theo mô hình ta có:

Khí hidro có hạt hợp thành gồm 2 H liên kết với nhau nên có phân tử khối = 2.1 = 2(đvC);

Khí oxi có hạt hợp thành gồm 2 O liên kết với nhau nên có phân tử khối = 2.16 = 32(đvC);

Nước có hạt hợp thành gồm 2 H liên kết với 1O nên có phân tử khối = 2×1 + 16 =18 (đvC)

Muối ăn có hạt hợp thành gồm 1 Na liên kết với 1Cl nên có phân tử khối = 23 + 35,5 = 58,5 (đvC)

2. Hãy so sánh phân tử khí oxi nặng hay nhẹ hơn, bằng bao nhiêu lần so với phân tử khí hidro;

Vậy phân tử khí oxi nặng = 32 lần phân tử khí hidro

6. Công thức hóa học

Công thức hóa học dùng để biểu diễn chất, gồm một hay nhiều kí hiệu hóa học và chỉ số ở chân mỗi kí hiệu hóa học

Công thức hóa học của đơn chất

Tổng quát: Ax

Với A là kí hiệu hóa học của nguyên tố.

X là chỉ số, cho biết 1 phân tử của chất gồm mấy nguyên tử A.

* Với kim loại x = 1 ( không ghi ) – ví dụ: Cu, Zn, Fe, Al, Mg, …

* Với phi kim; thông thường x = 2. ( trừ C, P, S có x = 1 ) – Ví dụ:

Công thức hóa học của hợp chất

Tổng quát: AxByCz …

Với A, B, C… là KHHH của các nguyên tố.

x, y, z …là số nguyên cho biết số nguyên tử của A, B, C…

Ví dụ

Ý nghĩa của công thức hóa học

Công thức Hóa Học cho chúng ta biết rấ nhiều thông tin về chất như:

1. Nguyên tố nào tạo nên chất.

2. Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất.

3. Phân tử khối của chất.

2H 2 O: 2 phân tử nước.

H 2 O: có 3 ý nghĩa :

Do nguyên tố H và O tạo nên.

Có 2 H & 1O trong một phân tử nước(có 2H liên kết với 1O)- nếu nói trong phân tử H2O có phân tử hidro là sai

Phân tử khối của nước là 2×1 + 16 = 18 (đvC)

* Một hợp chất chỉ có một công thức Hóa học.

Áp dụng:

1/ Khi viết NaCl có ý nghĩa hoặc cho ta biết hoặc chỉ : – Do nguyên tố Na và Cl tạo nên

– Có 1Na; 1Cl

– Phân tử khối = 23 + 35,5 = 58,5 đvC H2SO4 có ý nghĩa hoặc cho ta biết hoặc chỉ : – Do nguyên tố H, S, O tạo nên; – Có 2H, 1S, 4O – Phân tử khối = 2×1 + 32 + 4×16 = 98 đvC Viết Cl 2 chỉ 1 phân tử khí clo có 2 nguyên tử Cl (2Cl)liên kết với nhau ≠ 2Cl (2 n.tử Cl tự do)2. Lưu ý:

Muốn chỉ 3 phân tử khí hidro th́ phải viết 3H 2;

5 phân tử khí oxi th́ phải viết 5O 2

số đứng trước công thức hóa học là hệ số

2 phân tử nước th́ì phải viết 2H 2 O

Khi viết CO 2 th́ì đó là 1 phân tử CO 2 có 1 nguyên tố [nguyên tử] cacbon liên kết với 2 nguyên tố [nguyên tử] Oxy chứ không phải là 1C liên kết với phân tử oxi.

Bảng Tính Tan Hóa Học Và Những Kiến Thức Cần Ghi Nhớ / 2023

Bảng tính tan là kiến thwusc cần phải ghi nhớ khi học môn Hóa. Tuy nhiên, không phải học sinh nào cũng có thể dễ dàng học được các quy tắc của bảng này và nhớ rõ được khả năng tan của các chất trong hóa học. Trong bài viết này, tôi xin sơ lược về một số điều cần lưu ý trong khi học về bảng tính tan

1. Định nghĩa độ tan và một số điều cơ bản về bảng tính tan

Theo định nghĩa trong sách hóa học lớp 9, độ tan của một chất có thể hiểu là số gam chất đó có thể hòa tan trong 100 gam dung môi, dung môi này thường là nước để tạo thành một dung dịch bão hòa ở điều kiện nhiệt độ nhất định. Độ tan là một đại lượng đặc trưng cho khả năng tan của một chất tại một điều kiện xác định.

Cách xác định độ tan của một chất trong nước:

Chú ý: Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của một chất như dung môi, nhiệt độ. Ví dụ, muối ăn sẽ tan nhanh hơn trong nước nếu như tăng nhiệt độ , hoặc khi có thêm nhóm OH, phenol sẽ tan trong nước gấp 100 lần benzen. Một số tác động như khuấy trộn, nghiền nhỏ các chất cũng sẽ khiến các chất có thể tan nhanh hơn thông thường. Khi muốn xác định độ tan một cách nhanh chóng, bạn có thể sử dụng một số cách trên để quá trình tan được diễn ra nhanh hơn.

1.2. Ý nghĩa của bảng tính tan

Bảng tính tan là một trong những công cụ không thể thiếu để các bạn giải quyết các bài toán hóa học. Độ tan, tính kết tủa , bay hơi sẽ giúp bạn xử lý các bài toán hóa học, hoặc nhận biết các chất trong phòng thí nghiệm một cách rất nhanh chóng. Đây là một trong những kiến thức mà các bạn bắt buộc phải ghi nhớ.

1.3. Bảng tính tan trong sách hóa học lớp 9

Bảng tính tan được thể hiện khá đầy đủ trong sách giáo khoa hóa học lớp học lớp 9. Để học thuộc được bảng này không phải dễ dàng bởi có rất nhiều các quy tắc. Thông thường, các bạn có thể tra cứu trong sách giáo khoa, hoặc bảng tính tan được in sẵn tại các hiệu sách. Tuy nhiên, việc ghi nhớ là rất cần thiết để các bạn có thể dễ dàng chủ động khi xử lý các bài toán hóa học hóc búa và làm việc trong phòng thí nghiệm.

Bảng tính tan trong sách giáo khoa hóa học lớp 9

2. Các phương pháp học thuộc bảng tính tan hiệu quả

2.1. Các quy tắc rút gọn về tính tan

2.1.1. Tính tan đối với muối

Muối có gốc halogen như F, Cl, Br, I phần đa đều tan được trong nước. Một điều đặc biệt là khi bạc tác dụng với các nguyên tố trong nhóm này sẽ không tan mà tạo ra kết tủa với các màu đặc trưng. Đây là cách để các bạn có thể nhận biết các nguyên tố nhóm halogen dễ dàng khi làm các bài toán nhận biết nguyên tố hóa học. Trên bảng tính tan, bạc kết hợp với Cl sẽ được đánh dấu bằng chữ k, nghĩa là không tan được trong nước.

Muối cacbonat có gốc hóa học là CO(_3) hầu như không tan được. Tuy nhiên, muối của các kim loại đứng đầu trong bảng tuần hoàn hóa học có tính kiềm như Na, Li, K,…tan được trong nước. Bạn có thể nhìn vào bảng tính tan, sẽ thấy được đánh dấu chữ t, có nghĩa là hợp chất muối này có thể hòa tan được trong môi trường nước.

Các muối gốc silicat (SiO(_3)), sunfit (SO(_3)) không tan được trong nước. Riêng đối với các kim loại mang tính kiềm, các muối có các gốc trên vẫn tan được trong nước. Nhìn chung, các kim loại kiềm sau khi kết hợp với các hợp chất khác để tạo ra muối đều có thể khả năng tan trong nước. Hãy nhìn ngay vào bảng tính tan, muối của các kim loại này đều được đánh dấu chữ t.

Muối gốc sunfu (S) đều khó tan trừ các kim loại thuộc nhóm 1 và nhóm 2 trên bảng tuần hoàn như K(_2)S, Na(_2)S, BaS có thể tan trong nước

Muối gốc sunfat (SO(_4)) hầu như đều tan trong nước. Muối sunfat của kim loại chì, bari không tan

Lưu ý có một số muối không tồn tại hoặc có thể bị phân hủy ngay trong nước. Các muối này được ký hiệu bằng “-” trên bảng tính tan trường hợp này không quá nhiều nên bạn có thể dễ dàng học thuộc.

Mỗi hợp chất hóa học có những quy tắc riêng trên bảng tính tan

2.1.2. Tính tan đối với bazơ và axit

Hầu như các bazơ đều không tan trong nước. Một số trường hợp bazơ của kim loại kiềm như Na, K, Li tan trong nước. Các bazơ của kim loại nhóm 2: Ca, Ba tan ít.

Các hợp chất axit đều dễ dàng tan trong nước. Riêng H(_2)CO(_3) có liên kết không bền dễ dàng bị phân hủy trong nước.Một hợp chất axit duy nhất không tan trong nước là H(_2)SiO(_3)

2.2. Học thuộc bảng tính tan qua thơ

Nếu như việc nhớ bảng tính tan trở nên quá khó khăn trong quá trình học tập, bạn có thể học bảng tính tan bằng cách tham khảo các bài thơ được các anh chị đi trước hoặc thày cô sáng tác. Điều này khiến cho việc học môn hóa trở nên đỡ khô khan và thú vị hơn.

Bài thơ học tính tan 1:

Bazơ, những chú không tan: Đồng, nhôm, crôm, kẽm, mangan, sắt, chì Ít tan là của canxi Magie cũng chẳng điện li dễ dàng.

Muối kim loại kiềm đều tan Cũng như nitrat và “nàng” hữu cơ Muốn nhớ thì phải làm thơ! Ta làm thí nghiệm bây giờ thử coi,

Kim koại I (IA), ta biết rồi, Những kim loại khác ta “moi” ra tìm Photphat vào nước đứng im (trừ kim loại IA) Sunfat một số “im lìm trơ trơ”: Bari, chì với S-r Ít tan gồm bạc, “chàng khờ” canxi,

Còn muối clorua thì Bạc đành kết tủa, anh chì cố tan (giống Br- và I-)

Muối khác thì nhớ dễ dàng: Gốc SO3 chẳng tan chút nào! (trừ kim loại IA) Thế gốc S thì sao? (giống muối CO32-) Nhôm không tồn tại, chú nào cũng tan Trừ đồng, thiếc, bạc, mangan, thuỷ ngân, kẽm, sắt không tan cùng chì

Đến đây thì đã đủ thi, Thôi thì chúc bạn trường gì cũng vô!

Bài thơ học tính tan 2:

Loại muối tan tất cả là muối ni-tơ-rat Và muối axetat Bất kể kim loại nào.

Những muối hầu hết tan Là clorua, sunfat Trừ bạc, chì clorua Bari, chì sunfat.

Những muối không hòa tan Cacbonat, photphat Sunfua và sunfit Trừ kiềm, amoni.

2.3.Thường xuyên thực hành

Nếu trường học có điều kiện, việc thường xuyên tới phòng thí nghiệm sẽ giúp bạn học tốt môn hóa học hơn rất nhiều. Cốt lõi của hóa học chính là nắm rõ bản chất của phản ứng hóa học. Tiến hành các thí nghiệm hóa học, sẽ giúp cho bạn chính mắt nhìn thấy các phản ứng và điều kiện để phản ứng xảy ra, có thể nhìn được sau phản ứng các chất có kết tủa hay không. Việc thực hành nhiều, sẽ khiến bạn thuộc nằm lòng về tính tan của một số chất hay sử dụng. Điều này khiến cho bảng tính tan trở nên dễ nhớ và quen thuộc hơn rất nhiều. Trăm nghe không bằng một thấy, tiếp xúc nhiều với các thí nghiệm hóa học, sẽ khiến cho bạn hứng thú hơn rất nhiều với môn học này.

Thường xuyên đến phòng thí nghiệm là một phương pháp để có thể ghi nhớ bảng tính tan hóa học nhanh nhất

Ví dụ, qua lý thuyết bạn được biết AgCl có kết tủa màu trắng không tan trong nước. Qua thực hành cho bạc phản ứng với Clo, bạn sẽ trực tiếp được biết quá trình kết tủa diễn ra như thế nào. Từ đó, kiến thức trên thực tế sẽ được củng cố chắc chắn hơn, bạn sẽ không bao giờ quên bạc tác dụng với halogen sẽ tạo ra kết tủa. Nhiều lần làm thí nghiệm như thế, bảng tính tan sẽ nằm trong đầu bạn mà rất ít khi nhầm lẫn.

Theo nhận xét chung, môn hóa học là môn học vô cùng quan trọng không chỉ trên trường lớp mà còn trong thực tế cuộc sống. Để học tốt môn học này, bạn cần chăm chỉ, đào sâu suy nghĩ, và tiến hành thực hành thực tế rất nhiều. Hằng ngày, trong cuộc sống của chúng ta, các phản ứng hóa học xảy ra liên tục. Ngoài phòng thí nghiệm và các kiến thức trên trường học, bạn có thể học hỏi ngay từ những phản ứng thường ngày để cảm nhận được sự hữu ích cũng như thú vị của hóa học.

Trong chương trình hóa học ở trung học cơ sở, các bạn sẽ được học sơ lược về hóa học. Các kiến thức này sẽ là tiền đề cho môn hóa ở bậc phổ thông. Chính vì thế, bạn cần phải nắm chắc được các kiến thức căn bản như hóa trị, nguyên tử khối, tính chất chung của một số chất và hợp chất cơ bản, các dạng bài tập hóa học cơ bản, nhậnn biết được các chất thường xuyên sử dụng trong phòng thí nghiệm, xác định được độ tan, nồng độ mol của các chất trong dung môi,…

Bạn đang đọc nội dung bài viết Kiến Thức Hóa Học Lớp 9 / 2023 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!