Đề Xuất 2/2023 # Hướng Dẫn Rubik 3×3 Nâng Cao Bằng Zz Method # Top 8 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 2/2023 # Hướng Dẫn Rubik 3×3 Nâng Cao Bằng Zz Method # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hướng Dẫn Rubik 3×3 Nâng Cao Bằng Zz Method mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Việc giải Rubik 3×3 theo ZZ Method trải qua 3 bước cơ bản sau:

Bước 1: Giải EOLine – Định hướng cạnh và tạo đường Line

Đây là bước đặc biệt quan trọng của phương pháp ZZ. Trong bước này, người chơi cần định hướng tất cả các cạnh rồi tạo một đường thẳng “line” ở hai cạnh DF và DB ( thay vì là một dấu cộng như CFOP).

Mục đích của Bước 1: đó là đưa Rubik vào trạng thái chỉ cần sử dụng các thuật toán L, U, R mà không sử dụng F, B hoặc D ở các bước còn lại.

Mặc dù, bước 1 đối với những người chơi mới và những người đã học CFOP có vẻ là một trở ngại nhưng sau đó , nó sẽ làm tăng tốc nhanh giải F2L và LL.

Bước 1 bao gồm các bước nhỏ là:

Bước 1.1: Nhận biết và quan sát các cạnh

Bước 1.2: Định hướng cạnh

Bước 1.3: Tạo đường Line

Bước 2: F2L – Giải đồng thời tầng 1 và 2

Nếu bạn đã học qua về phương pháp CFOP thì chắc chắn không lạ lẫm gì với F2L. Mục tiêu của bước 2 này cũng tương tự như F2L của CFOP đó là giải đồng thời tầng 1 và tầng 2 của Rubik.

Nhưng vì ở bước số 1 chúng ta đã tạo được 1 đường Line nên thực tế chúng ta cần xây dựng 2 khối 1x2x3 ở 2 bên đường Line này.

Và bởi vì tất cả các cạnh đã được định hướng, nên F2L của ZZ Method có thể được giải chỉ bằng các động tác R, U và L.

Như bạn đã biết F2L là một trong những bước khá là khó của CFOP vì vậy những thay đổi của bước 1 đã khiến cho bước 2 này trở nên đơn giản hơn nhiều.

Bước 2 bao gồm các bước nhỏ là:

Bước 2.1: Tạo khối 1x2x2

Bước 2.2: Tạo khối 1x1x2

Bước 3: LL – Giải lớp cuối cùng

Bởi vì các cạnh đã được định hướng ở bước 1 EOLine và được bảo toàn qua bước 2 F2L, nên các cạnh của lớp cuối cùng cũng đã được định hướng. Điều này giúp cho ở bước cuối cùng sẽ có đơn giản hơn và có nhiều phương pháp để giải hơn.

Hướng Dẫn Giải Rubik 3×3 Theo Công Thức Căn Bản

Chào mọi người! Hôm nay, mk sẽ hướng dẫn mọi người giải rubik 3×3 đơn giản mà. (Có gì đừng chế nha)

Trước khi vào “chương trình”, các bạn sẽ phải nhớ vài lưu ý: 1. Chơi rubik vì đam mê và vì thư giãn. 2.Phải kiên trì, không được nản chí 3.Không được chăm lo chơi mà còn phải Học chúng tôi đã bắt đầu thì không được từ bỏ 5.Hãy suy nghĩ cho kỹ trước khi học chơi 6.Hết…

I. 2. SƠ LƯỢC VỀ RUBIK: (nguồn: vi.m.wikipedia.org) 1. Rubik là gì?– Lập phương Rubik ( Khối Rubik hay đơn giản là Rubik) là một trò chơi giải đố cơ học được giáo sưkiến trúc, nhà điêu khắc gia người Hungary, Ernő Rubik phát minh vào năm1974. Các tên gọi sai thường gặp của trò chơi này là Rubix, Rubic và Rubick…

– Năm 1970, Larry Nichols tạo ra khối 2×2×2 “Trò chơi với các miếng có thể xoay theo khối”, các khối được liên kết với nhau bằng nam châmvà sáng tạo này đã được cấp bằng sáng chế 3 655 201 của Mỹvào ngày 11 tháng 04 năm 1972. Quá trình phát triển:

Ngày 16 tháng 1 năm 1971, Frank Fox được cấp bằng sáng chế của Anh số 1 344 259 cho “khối 3×3×3 hình cầu”.

“Lập phương Ma thuật” được Ernő Rubik phát minh vào năm 1974 bằng sự đam mê hình học và nghiên cứu những mẫu dạng ba chiều. Rubik được cấp bằng sáng chế của Hungary số HU170062 vào năm 1975 nhưng không đăng ký phát minh này ở các nước khác. Lô hàng đầu tiên được sản xuất vào năm 1977 và được bán ở Budapest. Khối của Rubik được làm bằng cách gắn các mảnh nhựa rời với các khe có thể trượt trên nhau nên rẻ hơn thiết kế bằng nam châm của Nichols. Tháng 9 năm 1979, Ideal Toys ký hợp đồng để mang trò chơi này đến với các nước phương Tây, trò chơi ra mắt ở Luân Đôn, Paris, Nürnberg và New York trong tháng 1 và 2 năm 1980.

Sau đó ít lâu, nhà sản xuất quyết định đổi tên cho nó. Hai tên “The Gordian Knot” và “Inca Gold” được đề xuất, nhưng cuối cùng công ty quyết định lấy tên “Khối Rubik”, và lô hàng đầu tiên được xuất khẩu từ Hungary vào tháng 5 năm 1980.

Tận dụng sự “cháy hàng” ban đầu của món đồ chơi này, nhiều sự bắt chước xuất hiện. Năm 1984, Larry Nichols thông qua Moleculon Research kiện Ideal Toys vì đã vi phạm bằng sáng chế số US3655201. Vụ kiện thành công với khối 2×2×2 nhưng thất bại với khối 3×3×3.

Một người Nhật tên Terutoshi Ishigi cũng nhận một bằng sáng chế của Nhật cho một cơ chế tương tự Rubik, trong khi bằng sáng chế của Rubik đang được duyệt (bằng sáng chế JP55-0081912 vào năm 1976, năm thứ 55 triều Showa). Vào thời gian này, Nhật cấp bằng sáng chế cho các công nghệ chưa được biết đến ở Nhật. Do đó, phát minh của Ishigi được coi là độc lập với các phát minh trên.

Gần đây, nhà phát minh người Hy Lạp, Panagiotis Verdes đã nhận được bằng sáng chế cho phương thức sản xuất có thể tạo ra các khối Rubik lớn tới 11×11×11. Nó bao gồm những cơ chế cải tiến từ 3×3×3, 4×4×4 và 5×5×5 để có thể xoay nhanh hơn mà không bị vỡ như thiết kế hiện tại. Từ ngày 19 tháng 6 năm 2008, các khối 5×5×5, 6×6×6 và 7×7×7 đã được bày bán trên thị trường. Ngoài ra còn có nhiều loại rubik khác như rubik hình tròn, rubik tam giác, rubik ma thuật, rubik kim cương, rubik đa chiều, v.v…

Từ khối Rubik tiêu chuẩn, người ta đã tạo ra các khối có dạng hình học khác như tứ diện ( Pyraminx), bát diện ( Skewb Diamond), khối 12 mặt ( Megaminx) và khối 20 mặt ( Dogic); hoặc các khối không lập phương như 2×3×4, 3×3×5, 1×2×3. Thậm chí hiện nay với máy tính, người ta đã có thể mô phỏng các khối Rubik trong không gian n chiều mà bình thường không thể tạo ra ngoài thực tế.

Khối Rubik tiêu chuẩn có chiều dài mỗi cạnh 5,7 cm, được tạo thành từ 26 khối nhỏ hơn. Phần giữa của mỗi mặt trong 6 mặt chỉ là một hình vuông gắn với các cơ chế khung làm lõi, đóng vai trò khung sườn cho cách mảnh khác dựa vào và xoay quanh. Khối Rubik có thể được tháo ra dễ dàng, thường bằng cách xoay một mặt 45° và lắc một khối ở cạnh cho tới khi nó rời ra. Tính chất này thường được dùng để “giải” khối Rubik.

Ở các cạnh của khối Rubik, các mảnh có các màu khác nhau ở các mặt. Tuy nhiên không phải mọi tổ hợp màu đều có trên khối; như với khối Rubik tiêu chuẩn, mặt xanh lá đối diện với mặt xanh dương nên sẽ không có cạnh giáp xanh lá và xanh dương.

Trong số 1982 của tờ Scientific American, Douglas Hofstadter đã chỉ ra cách tô màu khối Rubik để làm nổi bật các cạnh thay vì các mặt như cách tô tiêu chuẩn. Tuy nhiên ý tưởng này hiện vẫn chưa được thương mại hóa.

Một khối Rubik tiêu chuẩn (3×3×3) có thể có 8! cách sắp xếp các khối ở góc, 7 khối có thể được xoay tùy ý vì chiều của khối thứ 8 phụ thuộc 7 khối còn lại; tạo ra 3⁷ hoán vị. Các khối ở cạnh có 12!/2 hoán vị. Xem chiều của 1 khối ở cạnh là cố định, chiều của 11 khối có thể độc lập với nhau; tạo ra 2¹¹ hoán vị. Tổng cộng khối Rubik có:

[3]

Tức 43.252.003.274.489.856.000, hay hơn bốn mươi ba tỷ tỷ, hoán vị khác nhau. Nói một cách hình tượng, khi coi mỗi khối Rubik tượng trưng cho một cách hoán vị và xếp liên tiếp các khối Rubik này (có kích thước tiêu chuẩn là 5,7 cm) thành một dãy thì dãy Rubik sẽ kéo dài xấp xỉ 261 năm ánh sáng. Nếu xếp sát nhau tạo thành một bề mặt (cong) thì số Rubik này sẽ phủ kín bề mặt Trái Đất 256 lần.

Con số trên chỉ mới là số các trạng thái có thể đạt tới bằng cách xoay các mặt. Nếu tính cả các trang thái có thể có do tháo rời khối Rubik và lắp lại thì con số lên đến:

II. QUY ƯỚC: – Viên tâm: là viên chỉ có 1 màu, nằm chính giữa 6 mặt. – Viên cạnh: là viên có 2 màu. – Viên góc: là viên có 3 màu

Trong hướng dẫn này, những phần không quan trọng của khối rubik, tức là những viên không cần quan tâm đến sẽ được tô màu xám, còn những phần quan trọng sẽ được đánh dấu X. – Các ký hiệu: Mỗi mặt của khối rubik sẽ được ký hiệu bởi 1 chữ cái tương ứng: Phải: R(Right) Trái: L(Left) Trên: U(Up) Dưới: D Trước: F(Front) Sau: B(Behind)

R L U D F B : xoay các mặt tương ứng 90 độ theo chiều kim đồng hồ. R’ L’ U’ D’ F’ B’: xoay các mặt tương ứng 90 độ ngược chiều kim đồng hồ. R2 L2 U2 D2 F2 B2: xoay các mặt tương ứng 180 độ.

– Lưu ý: khi gặp công thức B tức là xoay mặt B 90 độ theo chiều kim đồng hồ thì ta phải để mặt B hướng về phía mình rồi mới xoay 90 độ theo chiều kim đồng hồ. Các mặt khác cũng tương tự.

-Phương pháp giải: đây là phương pháp làm từng tầng, khi giải các tầng sau phải đảm bảo không làm xáo trộn các tầng trước. Tầng 1 là dễ làm nhất, có thể giải bằng trực giác, tự nghĩ ra cách giải. Tầng 3 là tầng tương đối đơn giản, tuy nhiên cũng cần rất nhiều công thức ở đây. III. 1CÁCH GIẢI: . Tầng 1: Các bạn chọn bất kỳ mặt nào để làm mặt U. Nếu như mới làm quen, các bạn nên chọn mặt trắng làm mặt U. Để giải tầng 1 ta cần làm 2 bước: giải các viên cạnh để tạo thành hình chữ thập và sau đó giải các viên góc. Chú ý rằng các viên góc và cạnh cần phải được đưa về đúng vị trí của nó.

Tạo hình chữ thập:

đầu tiên, ta cần tìm các viên cạnh có màu trắng, viên này có thể nằm ở tầng 1, tầng 2 hoặc tầng 3.

Nếu viên cạnh nằm ở tầng 2: Bước 1: Sau khi chọn được 1 viên cạnh, ta phải xác định nó thuộc về vị trí nào trên khối rubik. Để làm được việc này, ta xem màu kề với màu trắng là màu gì. Ở trường hợp 1 màu đó là màu đỏ, do vậy viên cạnh phải nằm ở chỗ chữ X bên phải, ngay phía trên viên giữa màu đỏ. Ở trường hợp 2, màu đó là màu xanh lá cây, do đó viên cạnh phải nằm ở chỗ chữ X phía trước. Ta gọi vị trí mà viên cạnh cần đưa tới là goal.

Bước 2: Sau khi xác định được goal, việc tiếp theo là tìm cách đưa mặt màu trắng của viên cạnh lên mặt U. Trong trường hợp 1, ta xoay F’, viên cạnh sẽ được đưa tới vị trí chữ X phía trước. Trường hợp 2, ta xoay R, viên cạnh sẽ được đưa tới vị trí chữ X bên phải. Ta gọi vị trí mà viên cạnh sẽ tới sau khi làm bước 2 là target.

Bước 3: Có 1 vấn đề xảy ra là nếu làm luôn bước 2 thì mặt trắng của viên cạnh đúng là được đưa đến mặt U nhưng viên cạnh lại không nằm ở goal. Không sao đâu, các bạn làm theo cách này ^^: trước khi làm bước 2 ta đưa goal tới vị trí target bằng cách xoay U hoặc U’ hoặc U2. Sau đó làm bước 2 rồi lại đưa goal trở về chốn cũ bằng cách làm ngược lại cái U, U’, U2 ở trên. Ví dụ ở trường hợp 1, cách làm sẽ là (U F’ U’). Trường hợp 2 cách làm sẽ là (U’ R U).

Nếu viên cạnh nằm ở tầng 1 hoặc tầng 3:

Ta xoay F hoặc F’ để đưa viên cạnh về tầng 2 rồi dùng phương pháp trên để giải.

Giải viên góc:

Từ bước này trở đi, ta sẽ lật ngược khối rubik lại, tức là mặt trắng thành mặt D còn mặt vàng thành mặt U. Việc này sẽ giúp chúng ta dễ dàng xác định vị trí các viên cần tìm.

Đầu tiên, ta cũng phải tìm các viên góc có màu trắng, viên này có thể nằm ở tầng 1 hoặc tầng 3.

Nếu viên góc nằm ở tầng 3:

Bước 1: Xác định vị trí mà viên góc cần được đưa tới bằng cách xem xét 2 màu còn lại của viên góc. Ta gọi vị trí đó là goal. Bước 2: Đưa viên góc tới vị trí ngay phía trên goal. Bước 3: Tùy vào từng trường hợp, ta dùng 1 trong các công thức sau để giải.

1. Dùng công thức (R U’ R’ U2) để đưa mặt trắng sang phía bên cạnh. 2. Dùng 1 trong 2 công thức trên để giải.

Nếu viên góc nằm ở tầng 1:

Bước 1: Dùng công thức (R U R’ U’) để đưa viên góc về tầng 3. Bước 2: Dùng phương pháp trên để giải.

Tầng này cũng khá đơn giản, các bạn chỉ cần làm theo mk là được: Nếu viên cạnh nằm ở tầng 3:

Nếu viên cạnh nằm ở tầng 2: Bước 1: Dùng công thức (R U’ R’) (U’ F’ U F) để đưa viên cạnh về tầng 3. Bước 2: Dùng phương pháp phía trên để giải.

Định hướng cạnh:

Công thức: (F R U) (R’ U’ F’)

Định hướng góc:

Công thức: (R U) (R’ U) (R U2) R’

Công thức: (R U R’ F’) (R U R’ U’) (R’ F) (R2 U’) (R’ U’)

Hoán vị cạnh:

Đây là toàn bộ các công thức cơ bản nhất mà mk biết. Các bạn có thể tải ứng dụng: Cube Master để có thể biết thêm nhiều công thức cũng như CFOP hoặc lên yotube để xem . Theo mk, các bạn nên học CFOP và màu của rubik để có thể giải nâng cao. Thân ái!

Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Giải Rubik 3×3 Bằng Cfop

Kể từ khi Giải vô địch thế giới Rubik lần đầu tiên được tổ chức vào năm 1982 tại Budapest, các phương pháp giải ngày càng phát triển và hiện tại đã có người đạt dưới 4s – một thành tích không thể tin được.

Nếu bạn muốn cải thiện tốc độ của mình, tất cả những gì bạn cần là một chiếc Rubik hợp tay, được bôi trơn đầy đủ, có độ ổn định cao và khả năng cắt góc tốt. Tập luyện các thủ thuật như Finger Trick hay Look Ahead cũng sẽ giúp tối ưu thời gian. Nhưng điều quan trọng vẫn là áp dụng một (hay nhiều) phương pháp giải Rubik 3×3 nâng cao – thứ sẽ quyết định phần lớn thành tích của bạn.

Giống như tiêu đề, hôm nay H2 Rubik sẽ chia sẻ cho bạn cách giải Rubik 3×3 bằng CFOP, được coi là phương pháp nâng cao dễ học nhất, nhanh nhất và cũng phổ biến nhất.

Khi nói về các phương pháp tiên tiến nhất để giải khối Rubik 3×3, chúng ta phải nhắc đến Petrus, Roux, ZZ và CFOP,… được sử dụng bởi phần lớn các Cuber ngày nay. Nhưng độ phổ biến cao và được nhiều người ưa thích nhất chính là phương pháp giải CFOP. Vậy CFOP là gì?

CFOP có thể được xem như là một phiên bản nâng cao của phương pháp giải layer-by-layer 7 bước nổi tiếng (thường hay được học bởi người mới chơi), tập trung chủ yếu vào việc giải khối Rubik theo cách nhanh nhất và hiệu quả nhất. Cụ thể, nó kết hợp một số bước của layer-by-layer thành một, và bạn phải ghi nhớ nhiều công thức hơn.

Số lần xoay trung bình khi thực hiện bộ công thức CFOP hoàn chỉnh là 56 lần. Trong khi sử dụng phương pháp cho người mới chơi, số lần xoay trung bình khoảng 110 lần (nhiều hơn 100%).

Hầu hết các Cuber hàng đầu hiện nay đều sử dụng CFOP (đôi khi kết hợp với cả phương pháp khác) cho nên hãy yên tâm về thứ bạn đang học.

#Lưu ý: bạn chỉ nên học công thức CFOP sau khi giải thành công khối Rubik và đã thành thạo phương pháp cho người mới chơi. Tốt nhất là có thể giải trong vòng 1:30 – 2:00 phút trước khi bắt đầu học CFOP.

CFOP được sử dụng bởi đại đa số những người chơi Rubik hàng đầu hiện nay như: Feliks Zemdegs, Max Park, Mats Valk, vv,…

Jessica Fridrich thường bị nhầm là nhà phát minh công thức CFOP duy nhất, thực tế thì không phải vậy. Nó được phát triển từ đầu những năm 80 bởi cô và những người đam mê khối lập phương khác.

Cross: David Singmaster.

F2L: René Schoof.

OLL/PLL: Hans Dockhorn, Kurt Dockhorn, Anneke Treep và rất nhiều công thức được phát triển bởi Jessica Fridrich.

Tuy nhiên, một số Cuber không đồng ý với thuật ngữ này từ lâu, trong số đó có nhà sáng lập Hiệp hội Rubik thế giới – Ron van Bruchem và chính Jessica Fridrich. Vấn đề này đã được truyền bá rất tốt vào những năm 2008 và hiện nay bạn có thể thấy rất ít ai gọi CFOP là phương pháp Fridrich.

(Ron van Bruchem – bên trái và Jessica Fridrich – bên phải)

CFOP là từ viết tắt cho các chữ cái đầu của từng giai đoạn. Như vậy chúng ta sẽ có 4 bước sau đây:

Bước 1: Tạo dấu cộng ở mặt đáy (Cross cfop)

Bước 2: Giải quyết hoàn toàn hai tầng đầu tiên (F2L)

Bước 3: Định hướng cho tầng cuối (OLL)

Bước 4: Hoán vị cho tầng cuối (PLL)

#Lưu ý: hầu như các hướng dẫn giải Rubik thường mặc định bắt đầu bằng mặt trắng ở dưới đáy và kết thúc bằng mặt vàng. Tuy nhiên, nó không bắt buộc.

Thực hiện dấu cộng hay Cross là bước đầu tiên cho phần lớn phương pháp giải hiện nay, trong đó có CFOP. Nó rất đơn giản để học nhưng để giải nhanh và hiệu quả thì thực sự không dễ chút nào. Lý do là cross phụ thuộc phần nhiều vào việc tự nghiệm chứ không phải dùng công thức (tôi không thể nào liệt kê hết vì nó có quá nhiều trường hợp xảy ra).

– Mục tiêu là tạo một dấu cộng màu trắng ở đáy D và các viên cạnh phải khớp với màu tâm các cạnh bên. Trong hầu hết các trường hợp, tạo cross được coi là hiệu quả nhất khi bạn chỉ cần 6 lần xoay và không bao giờ nhiều hơn 8 lần.

– Việc làm dấu cộng trong CFOP sẽ khác hơn chút so với cách giải của người mới. Một số lưu ý nho nhỏ:

Hãy úp mặt trắng xuống để không tốn thêm thời gian lật lại và chuẩn bị tốt hơn cho bước sau (F2L).

Học thuộc bảng màu và vị trí của các mặt khối Rubik. Điều này sẽ giúp bạn biết được mình đang làm gì, mặc dù không nhìn xuống đáy.

Một số Cuber thích giải dấu cộng khi đặt mặt trắng bên phải nhưng theo tôi, đặt ở dưới bạn sẽ có cái nhìn tốt hơn và áp dụng Finger Trick một cách dễ dàng.

Và trên hết, cố gắng tìm hiểu cách khối Rubik hoạt động để đưa ra các bước xoay ngắn nhất.

Tôi hiểu là phương pháp này hơi “ngượng tay” và rất dễ hỏng đối với người mới bắt đầu, nhưng điều chúng ta đang cần là tối ưu thời gian, đặc biệt với bạn nào muốn Sub 20 trở xuống.

Có hay không công thức làm dấu cộng Rubik?

Không giống như F2L hay giải tầng cuối cùng, bạn không thể chia việc giải dấu cộng ra thành nhiều trường hợp khác nhau, cũng như hình thành công thức làm dấu cộng Rubik riêng cho từng cái.

Đơn giản là vì nó có quá nhiều trường hợp xảy ra. Việc bạn giải chúng ra sao phụ thuộc rất nhiều vào kinh nghiệm tích luỹ được.

F2L là bước có tiềm năng lớn nhất để giảm thời gian và cải thiện rất nhiều các kỹ năng nâng cao khác như “Look Ahead” hay viêc tận dụng các khe trống,…

– Sau khi tạo Cross, công việc tiếp theo là giải quyết hoàn toàn hai tầng đầu tiên. F2L bao gồm 41 trường hợp khác nhau, ứng với mỗi trường hợp là một dãy công thức ngắn. Mặc dù vậy, việc giải F2L nên được thực hiện bằng cách tự nghiệm, bạn chỉ cần học một vài trường hợp để hiểu được cách hoạt động rồi tự áp dụng cho những cái sau.

– Chúng ta có 8 mảnh cần thiết để hoàn thành bước này, bao gồm: 4 viên góc ở tầng một và 4 viên cạnh ở tầng giữa. Nhìn chung, F2L bao gồm hai bước nhỏ:

Tìm và đưa một cặp góc-cạnh (pair) phù hợp lên mặt trên U.

Chèn cặp góc-cạnh trên vào đúng khe của nó.

#Mẹo: Cách tốt nhất để hiểu điều này là làm từ từ theo công thức và cố gắng động não.

Bước thứ ba của CFOP là định hướng cho tầng cuối cùng, nó sẽ khiến cho toàn bộ mặt trên của khối Rubik có một màu (như trong ảnh dưới là màu vàng). OLL có tổng cộng 57 trường hợp khác nhau, thực sự là quá nhiều đối với người mới nên tốt nhất là hãy bắt đầu với 2 look OLL trước.

Tại đây, tôi sẽ chia làm hai nhánh nhỏ, tùy thuộc vào mục đích của bạn:

Nếu bạn là người mới chơi và chưa sẵn sàng cho việc học hết OLL, hãy kéo xuống dưới và đọc tiếp mục 2 look OLL.

Nếu bạn muốn học tất cả công thức, hãy bấm vào đây – 57 công thức OLL.

Bạn đọc: 2 look OLL là sao? Nó có gì khác OLL thông thường?

H2 Rubik trả lời: 2 look OLL có nghĩa là chia nhỏ OLL ra làm hai bước, đầu tiên là tạo dấu thập vàng trên đỉnh sau đó định hướng nốt các góc còn lại. Việc chia nhỏ như vậy sẽ khiến 2 look OLL chậm hơn chút so với OLL thông thường.

Bước này cũng chính là bước 4 trong phương pháp giải của người mới. Nếu bạn đã biết thì hãy bỏ qua phần này, trừ khi bạn muốn ôn lại chúng.

Bước thứ tư và cũng là bước cuối cùng của CFOP là hoán vị tầng ba (a.k.a PLL). Sau khi định hướng cho mặt trên cùng, việc tiếp theo là hoán vị lại 4 viên cạnh và 4 viên góc ở tầng ba để chúng về đúng vị trí.

PLL chỉ bao gồm 21 trường hợp khác nhau nên nó được mọi người ưu tiên học trước F2L và OLL. Mặc dù con số 21 không phải là nhiều nhưng bạn vẫn có thể chia nhỏ PLL ra làm 2 bước (2 look PLL). Tương tự như bước trên, nếu bạn chưa muốn học hết 21 công thức, hãy kéo xuống dưới và đọc tiếp.

Thực sự bạn chỉ nên sử dụng 2 look PLL như một giải pháp tạm thời. Không giống như OLL bạn có thể dễ dàng tạo dấu thập để sẵn sàng cho việc định hướng, thời gian nhận ra trường hợp ở 2 look PLL thậm chí dài hơn cả thời gian thực hiện. Điều này dẫn đến thời gian giải tầng ba chậm hơn x2 lần thay vì PLL đầy đủ.

Dù sao thì sau khi học xong 2 look PLL, bạn nên học luôn các công thức còn lại, hầu hết chúng đều tương đối dễ học và dễ dàng Finger Trick.

Đầu tiên hãy nhìn vào 4 góc ở mặt trên và xoay U/ U’ để tìm ra trường hợp có thể áp dụng (trong tổng số 3 công thức).

Hoán vị góc xong thì chẳng còn gì khó khăn nữa, thể nào các cạnh cũng ra một trong bốn trường hợp bên dưới.

– Dễ học: CFOP được coi là phương pháp nâng cao dễ học nhất, vì nó dễ dàng chuyển sang từ phương pháp 7 bước cho người mới bắt đầu.

– Không đòi hỏi hiểu biết nhiều về cách thức hoạt động của khối Rubik: phương pháp này phụ thuộc vào công thức nhiều hơn là tự nghiệm. Đơn giản hơn rất nhiều so với Roux hay ZZ.

– Được nhiều người sử dụng nhất: điều này đồng nghĩa với việc có nhiều tài liệu hơn, nhiều người trong cộng đồng Rubik có thể hỗ trợ và đưa ra lời khuyên cho bạn.

– Tốc độ hàng đầu, không thua kém gì so với các phương pháp khác: mặc dù không phải là phương pháp ít bước nhất nhưng nó rất hiệu quả. Những Cuber giỏi nhất trên thế giới như Feliks Zemdegs hay Max Park đang sử dụng bộ công thức CFOP.

– Nhiều công thức: CFOP đầy đủ bao gồm 4 bước với 41 công thức F2L, 57 OLL và 21 PLL, con số lên tới hàng trăm. Nếu mỗi ngày học một công thức, cũng phải mất hơn 3 tháng để tìm hiểu cũng như nhuần nhuyễn nó.

– Số bước (Movecount): CFOp có số bước trung bình cao hơn một chút so với ZZ và hơn nhiều so với Roux.

– Khó khăn trong việc tạo Cross: lập kế hoạch Cross trong thời gian inspection có thể mất rất nhiều thời gian để thành thạo, tương tự với block đầu tiên của Roux hoặc ZZ.

Xin chúc mừng! Bây giờ bạn đã biết làm thể nào để tăng tốc cho khối Rubik của mình. Luyện tập CFOP sau một thời gian sẽ khiến bạn giải Rubik nhanh như chớp.

Cảm ơn vì đã đọc tới tận đây.

Hướng Dẫn Xoay Rubik 3X3X3 Theo Cách Đơn Giản Nhất

Hướng dẫn cách giải Rubik 3×3 và công thức rubik 3×3, đây là bài hướng dẫn cách xoay rubik 3×3 cực kỳ đơn giản, dựa theo hướng dẫn của Leyan Lo, mình đảm bảo khi học theo hướng dẫn xoay rubik 3×3 này thì chỉ cần biết đọc là có thể giải được khối rubik 3×3

1.Giới thiệu: Đây là bài hướng dẫn cực kỳ đơn giản về cách giải rubik 3×3, dựa theo hướng dẫn của Leyan Lo, mình đảm bảo khi học theo hướng dẫn chơi rubik 3×3 này thì chỉ cần biết đọc là có thể giải được khối rubik 3×3. Trong trường hợp đọc xong vẫn không làm được thì mình khuyên nên tìm những trò khác dễ dễ mà chơi kiểu như nhảy dây, bắn bi hay trốn tìm gì đấy. 

Trước khi bắt đầu học,bạn cần nắm được một số thuật ngữ về bộ môn rubik và quy ước một số thứ cho dễ làm việc:

– Viên giữa: là viên chỉ có 1 màu, nằm chính giữa các mặt. – Viên cạnh: là viên có 2 màu. – Viên góc: là viên có 3 màu.

Trong hướng dẫn này, những phần không quan trọng của khối rubik, tức là những viên không cần quan tâm đến sẽ được tô màu xám, còn những phần quan trọng sẽ được đánh dấu X. – Các ký hiệu: Mỗi mặt của khối rubik sẽ được ký hiệu bởi 1 chữ cái tương ứng: Phải: R

Trái: L

Trên: U

Dưới: D

Trước: F

Sau: B R L U D F B :  xoay các mặt tương ứng 90 độ theo chiều kim đồng hồ. R’ L’ U’ D’ F’ B’:  xoay các mặt tương ứng 90 độ ngược chiều kim đồng hồ. R2 L2 U2 D2 F2 B2:  xoay các mặt tương ứng 180 độ. – Lưu ý: khi gặp công thức B tức là xoay mặt B 90 độ theo chiều kim đồng hồ thì ta phải để mặt B hướng về phía mình rồi mới xoay 90 độ theo chiều kim đồng hồ. Các mặt khác cũng tương tự.  

Tóm tắt phương pháp giải như sau: 

-Phương pháp giải: đây là phương pháp làm từng tầng, khi giải các tầng sau phải đảm bảo không làm xáo trộn các tầng trước. Tầng 1 là dễ làm nhất, có thể giải bằng trực giác, tự nghĩ ra cách giải. Tầng 3 dĩ nhiên là khó nhất, phải học nhiều công thức và chỉ một sai lầm ở tầng này cũng khiến ta phải làm lại khá nhiều. 

TẦNG 1 (Dấu thập trắng – Góc trắng)  ➡   TẦNG 2 ➡   TẦNG 3 (Mặt vàng tầng 3 – Góc đúng – Cạnh đúng) ➡   HOÀN THÀNH

2. Tầng 1: Ta quy ước tầng 1 là tầng có mặt trắng, tầng 3 là tầng có mặt vàng. Lúc đầu, ta sẽ để mặt trắng là mặt U. Để giải tầng 1 ta cần làm 2 bước: giải các viên cạnh để tạo thành hình chữ thập và sau đó giải các viên góc. Chú ý rằng các viên góc và cạnh cần phải được đưa về đúng vị trí của nó. Để làm được tầng 1 ta phải làm 2 bước sau :

Bước 1 : Tạo hình chữ thập

         Bước này cực kỳ đơn giản, các bạn hoàn toàn có thể tự làm được

Đây là 2 ví dụ sai và đúng:

Nếu bạn vẫn chưa tự làm được thì làm theo hướng dẫn sau :

Đầu tiên các bạn hãy tìm các viên cạnh có mặt trắng

– Nếu viên cạnh nằm ở tầng 2: Công thức : (U F’ U’)                          Công thức : (U’ R U) B1: Sau khi chọn được 1 viên cạnh, ta phải xác định nó thuộc về vị trí nào trên khối rubik. Để làm được việc này, ta xem màu kề với màu trắng là màu gì. Ở trường hợp 1 màu đó là màu đỏ, do vậy viên cạnh phải nằm ở chỗ chữ X bên phải, ngay phía trên viên giữa màu đỏ. Ở trường hợp 2, màu đó là màu xanh lá cây, do đó viên cạnh phải nằm ở chỗ chữ X phía trước. Ta gọi vị trí mà viên cạnh cần đưa tới là goal. B2: Sau khi xác định được goal, việc tiếp theo là tìm cách đưa mặt màu trắng của viên cạnh lên mặt U. Trong trường hợp 1, ta xoay F’, viên cạnh sẽ được đưa tới vị trí chữ X phía trước. Trường hợp 2, ta xoay R, viên cạnh sẽ được đưa tới vị trí chữ X bên phải. Ta gọi vị trí mà viên cạnh sẽ tới sau khi làm bước 2 là target. B3: Có 1 vấn đề xảy ra là nếu làm luôn bước 2 thì mặt trắng của viên cạnh đúng là được đưa đến mặt U nhưng viên cạnh lại không nằm ở goal. Không sao, chuyện nhỏ như con thỏ đang ăn cỏ bị thằng da đỏ nó bắn bỏ, trước khi làm bước 2 ta đưa goal tới vị trí target bằng cách xoay U hoặc U’ hoặc U2. Sau đó làm bước 2 rồi lại đưa goal trở về chốn cũ bằng cách làm ngược lại cái U, U’, U2 ở trên. Ví dụ ở trường hợp 1, cách làm sẽ là (U F’ U’). Trường hợp 2 cách làm sẽ là (U’ R U). – Nếu viên cạnh nằm ở tầng 1 hoặc tầng 3: Ta xoay F hoặc F’ để đưa viên cạnh về tầng 2 rồi dùng phương pháp trên để giải. Bước 2 : Giải viên góc

Mục đích của bước này là đưa viên góc có mặt trắng về đúng vị trí của nó

Từ bước này trở đi, ta sẽ lật ngược khối rubik lại, tức là mặt trắng thành mặt D còn mặt vàng thành mặt U. Việc này sẽ giúp chúng ta dễ dàng xác định vị trí các viên cần tìm.  Đầu tiên, ta cũng phải tìm các viên góc có màu trắng, viên này có thể nằm ở tầng 1 hoặc tầng 3. Nếu viên góc nằm ở tầng 3:

Trường hợp 1 : Mặt trắng hướng ra 2 bên B1: Xác định vị trí mà viên góc cần được đưa tới bằng cách xem xét 2 màu còn lại của viên góc. Ta gọi vị trí đó là goal. B2: Đưa viên góc tới vị trí ngay phía trên goal. B3: Tùy vào từng trường hợp, ta dùng 1 trong các công thức sau để giải.  

Trường hợp 2 : Mặt trắng hướng lên trên

1. Dùng công thức (R U’ R’ U2) để đưa mặt trắng sang phía bên cạnh. 2. Dùng 1 trong 2 công thức trên để giải. Nếu viên góc nằm ở tầng 1: B1: Dùng công thức (R U R’ U’) để đưa viên góc về tầng 3. B2: Dùng phương pháp trên để giải.

3. Tầng 2:

Mục đích của tầng này là hoàn thiện 2 tầng của rubik bằng cách đưa các cạnh đúng về tầng 2

Ở tầng này, công việc rất nhẹ nhàng, ta chỉ cần giải 4 viên cạnh. Đầu tiên ta xác định các viên cạnh của tầng 2, đó là các viên cạnh còn lại mà không có màu vàng. Các viên này có thể nằm ở tầng 2 hoặc tầng 3.

Quy ước công thức như sau:

Nếu viên cạnh nằm ở tầng 3: B1: Xác định vị trí viên cạnh cần đưa tới bằng cách xem xét 2 màu của viên cạnh. Ta gọi vị trí đó là goal. B3: Tùy vào từng trường hợp, dùng 1 trong 2 công thức sau để giải: Nếu viên cạnh nằm ở tầng 2: B1: Dùng công thức (R U’ R’) (U’ F’ U F) để đưa viên cạnh về tầng 3. B2: Dùng phương pháp phía trên để giải.

4. Tầng 3: Để giải tầng 3, ta làm 4 bước như sau: Bước 1 : Định hướng cạnh

Công thức: (F R U) (R’ U’ F’) Bước 2 : Định hướng góc Mục đích của bước này là đưa toàn bộ mặt U về đúng màu (màu vàng).

Công thức: (R U) (R’ U) (R U2) R’ Bước 3 : Hoán vị góc Công thức: (R U R’ F’) (R U R’ U’) (R’ F) (R2 U’) (R’ U’) Bước 4 : Hoán vị cạnh

Để đưa 4 viên cạnh về đúng vị trí, ta có thể phải làm các công thức đó 2 lần. Lưu ý ta có thể chỉ cần nhớ 1 trong 2 công thức là có thể hoàn thành bước này, tuy nhiên khi đó thời gian làm sẽ lâu hơn. Kết thúc : Chúc mừng bạn đã giải được khối Rubik Cube 3x3x3.

#rubik #rubik3x3 #xoayrubik

Cách xoay rubik, Cách xoay rubik 3×3, Cách xoay rubik 3x3x3, Cách giải rubik, cách giải rubik 3×3, Cách Giải Rubik 3x3x3, Cách chơi rubik, cách chơi rubik 3×3, cách chơi rubik 3x3x3, cách chơi rubik đơn giản, cách chơi rubik dễ nhất

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hướng Dẫn Rubik 3×3 Nâng Cao Bằng Zz Method trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!