Đề Xuất 12/2022 # Hướng Dẫn Cách Xem Lá Số Tử Vi Cơ Bản / 2023 # Top 21 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 12/2022 # Hướng Dẫn Cách Xem Lá Số Tử Vi Cơ Bản / 2023 # Top 21 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hướng Dẫn Cách Xem Lá Số Tử Vi Cơ Bản / 2023 mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tất cả chúng ta điều biết rằng xem lá số tử vi đều không đúng chính xác 100%, nhưng chúng sẽ đúng một phần nào đó, đây chính là lý do đang có rất nhiều tín đồ vẫn tin rằng tử vi dự báo tương lai bằng cách sử dụng những thông tin dựa trên các vị trí của mặt trời, mặt trăng và các ngôi sao tại thời điểm bạn được sinh ra.

Trước khi đến với cách xem lá số tử vi thì mỗi người cần phải trả lời được câu hỏi “xem lá số tử vi để làm gì?”. Chắc hẳn sẽ có nhiều câu trả lời tự đưa ra để thuyết phục bản thân mình rằng cần phải biết một chút dấu hiệu về tương lai của mình trong sự nghiệp, công danh, tiền tại, tình duyên, vận hạn… Tất cả chúng ta đều biết rằng lá số tử vi không thể chính xác được 100%, nhưng vẫn có rất nhiều người mong muốn giải nghĩa một lá số. Có người giải nghĩa vui, có người giải nghĩa với mục đích bấu víu chút hi vọng trong những lúc đang tuyệt vọng. Dù là lý do gì cũng được, nhưng miễn sao họ vẫn đủ tỉnh táo để làm chủ cuộc đời của chính mình.

Như vậy, lá số tử vi về cơ bản có thể bình giải cho bạn về bản mệnh, tương lai hoặc các vận hạn trong tương lai, biết được những việc tốt nên làm, việc xấu nên tránh… khi lấy lá số tử vi đúng giờ, ngày, tháng, năm sinh.

2. Lá số tử vi thể hiện điều gì?

Trong mỗi lá số tử vi đều sẽ chỉ ra nhiều phương diện xoay quanh cuộc sống như: Bản mệnh, công danh, sự nghiệp, sức khỏe, đất đai, gia đình, anh chị em, tình duyên, tiền tài, địa vị xã hội…

Trong một lá số tử vi sẽ thể hiện được hết đầy đủ những thông tin như năm sinh, tuổi, ngày đẻ, mệnh, cục, chính tinh, phụ tinh…. Tử vi theo giờ sinh, ngày, tháng và năm sinh nên vô cùng phức tạp, những người thực sự xem được lá số thì phải có kiến thức chuyên sâu, sự đam mê thì mới đủ kiên trì theo học và lý luận một lá số chính xác.

3. Hướng dẫn cách xem lá số tử vi cơ bản

Bước 2: Điền đầy đủ thông tin ngày giờ tháng sinh, năm sinh chính xác đến “an sao lá số”.

Bước 3: Lúc này bạn đã có một lá số tử vi trong tay. Giờ bạn cần phải hiểu được những quy định về màu sắc, màu nào là kim, thủy, hỏa thổ. Hiểu về các chòm sao (chính tinh, phụ tinh, sao xấu, sao tốt…), các chữ viết tắt trong lá số như (Đ), (V), (M), (H)…

Bước 4: Bước tiếp theo đó chính là luận giải lá số. Phải trải qua cả một đống tính toàn thì mới đưa ra được một kết luận. Có 12 cung cần lý giải đó là: cung mệnh, cung phụ mẫu, điền trạch, quan lộc, nô bộc, thiên di, tật ách, tài bạch, tử tức, phu, huynh đệ. Hiểu rõ lá số đó thuộc cục nào, chủ mệnh, chủ thân ra sao.

Để giải được tất tần tật lá số này bạn phải đọc nhiều sách, so sánh nhiều lá số, thậm chí học từ thầy thật kiên trì. Có người mất 5 – 10 năm vẫn chưa học xong, có người chỉ học được một chút. Dù bạn có áp dụng theo đúng 4 cách lập lá số trên cũng không hề đơn giản.

4. Lá số tử vi không có nghĩa là quyết định tương lai

Tùy thuộc vào loại tử vi nào bạn đang tìm kiếm, người viết sẽ tính đến loại quá cảnh nào đang diễn ra vào ngày, tuần hoặc tháng đó để dự đoán tốt nhất tâm trạng và sự ổn định của các dấu hiệu chiêm tinh khác nhau. Đó thực sự là tất cả về việc tạo ra mối liên hệ giữa các chuyển động của các hành tinh và tính khí của từng dấu hiệu. Một biểu đồ chung là về việc tìm ra điểm quan trọng nhất và khám phá điều đó. Những dự đoán này là về việc giúp bạn hiểu rõ hơn về tâm trạng của bạn và đối phó với chúng khi các tình huống phát sinh.

chúng tôi

Hướng Dẫn Tự Xem Và Luận Giải Lá Số Tử Vi / 2023

Nếu chưa biết về Tử Vi, chắc hẳn khi nhìn một lá số tử vi chúng ta sẽ rất khó luận giải. Vậy trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn tự xem và luận giải một lá số tử vi cơ bản nhất, để bạn nắm bắt qua và biết được tổng quan Lá Số Tử Vi của mình.

Cấu trúc của một Lá Số Tử Vi

Một lá số tử vi bao gồm 2 phần, đó là phần Thiên Bàn và Địa Bàn. Với mỗi một lá số khác nhau sẽ ghi những thông tin trong thiên bàn khác nhau đôi chút (tùy vào Thầy luận giải), địa bạn cũng có thể khác nhau đôi chút (do các phái có các bộ sao khác nhau, thậm chí là cách an khác nhau). Nhưng cái cốt lõi nhất (chính tinh, phụ tinh cấp 1, 2, 3) thì sẽ là cố định, không thay đổi.

Phần Thiên Bàn trên Lá Số Tử Vi

Phần Thiên Bàn trên Lá Số Tử Vi là phần ghi các thông tin của một lá số bao gồm:

Họ và tên: để biết lá số tử vi này của ai

Giờ, ngày, tháng, năm sinh (Âm lịch và dương lịch) để tiện theo dõi và biết được Lá Số Tử Vi đang ở giai đoạn nào, cũng như là cơ sở cốt lõi để an sao trên lá số tử vi.

Sao chủ thân, sao chủ mệnh: nói nên các đặc tính cốt lõi của người cần xem (tính cánh, thiên hướng,…)

Âm Nam – Dương Nữ – Thuận lý hay nghịch lý

Cục – Mệnh – Cục Mệnh tương sinh, tương khắc hay tỳ hòa

Cân công đức: chỉ một giai đoạn điểm nhấn trong cuộc đời (có lá số có ghi, có lá số không ghi tùy theo Thầy luận giải có trọng yếu tố đó không)

Năm xét: là năm cần xem, để an các sao lưu niên dùng để dự đoán chi tiết cho năm đó.

Phần Thiên Bàn Lá Số thường thì không nhiều Thầy luận giải vì nó chưa phải trọng tâm, nhưng nếu nắm chắc được các kiến thức thì luận giải phần này sẽ rất hay, sẽ hình dung được cả một tổng cục trên lá số và căn cứ vào đó có thể luận giải tốt hơn các phần phía sau các cung địa bàn.

Phần Địa Bàn trên Lá Số Tử Vi

Sao chính tinh trên địa bàn Lá Số Tử Vi

Là 14 sao được phân bố trên 12 cung địa bàn, là những sao có ảnh hưởng mạnh nhất tới Lá Số Tử Vi và quyết định phần nhiều các tính cách, đặc điểm, vận hạn, cuộc đời của con người.

14 sao rơi vào 12 cung tức là có thể có trường hợp 1 cung có 2 sao chính tinh và cũng có thể một cung sẽ không có chính tinh nào. Không có chính tinh nào được gọi là cung vô chính diệu.

Sao phụ tinh trên địa bàn Lá Số Tử Vi

Là các sao được ghi bên dưới các sao chính tinh. Tuy không mạnh bằng các sao chính tinh nhưng lại có tác dụng vô cùng to lớn trong việc luận đoán. Dù chính tinh có sắp xếp đẹp đến đâu nhưng phụ tinh phân bố không tốt thì cũng khó phát huy được tác dụng và ngược lại, có thể chính tinh sắp xếp chưa tốt nhưng phụ tinh ở đúng vận, đúng cách thì vẫn thành công tốt đẹp bình thường.

Tự xem và luận giải một Lá Số Tử Vi

Thông thường, muốn xem một lá số Tử Vi thì cần phải biết trình tự đọc như thế nào cho đúng. Tất nhiên mỗi người luận giải có một cách đọc khác nhau, phụ thuộc vào kinh nghiệm, trình độ và phụ thuộc vào trường phái rất nhiều. Tuy nhiên, các bạn có thể tham khảo cách đọc sau đây:

Xem phần thiên bàn lá số

Xem phần chính tinh trên lá số xem lá số thuộc cách cục gì

Xem phần phụ tinh có bổ trợ gì cho chính tính hay không

Xem các đại vận 10 năm trên lá số

Xem các tiểu vận

Xem hạn từng vận, từng năm, từng tháng, tùy việc suy đoán

Và tất nhiên, điều quan trọng nhất để tự luận giải một lá số là cần phải biết từng sao có ý nghĩa như thế nào, vị trí đóng ở đâu để biết sao đó ảnh hưởng như thế nào tới lá số. Và không còn cách gì khác, đó là các bạn phải học luận giải Lá Số Tử Vi. Vừa học, vừa nghiên cứu, vừa chiêm nghiệm, như vậy sẽ xem được một lá số hoàn chỉnh.

Điện thoại: 0913 563 536

Địa chỉ: 712 CT2 Bắc Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội

Đặt lịch luận giải lá số tử vi chuyên sâu

Tự Học Tử Vi Đẩu Số Bài 2 Lập Lá Số Tử Vi / 2023

Đánh giá post

Tự học Tử vi đẩu số bài 2 Lập lá số Tử vi

LẬP LÁ SỐ

Để xem được Tử Vi, chúng ta phải lập được là số. Lập lá số là việc sắp xếp các tinh diệu vào các cung cho đúng với quy luật, động tác này gọi là AN SAO. Ngoài việc an sao, thì công tác lập lá số còn lá xác định các thông số khác về Âm Dương, Ngũ Hành của bản mệnh, định ra các VẬN (hay quen gọi là HẠN). Việc lập lá số để chúng ta có thể nhìn một cách trực quan, còn đối với các Đại Tử Vi gia, có khi họ cũng chẳng cần lập thành lá số trên giấy, chỉ cần nói ngày tháng năm sinh…là đã có ngay được lá số trong…đầu. Đấy là trường hợp những người thuộc dạng thượng thừa. Còn đối với chúng ta, thì vẫn cứ phải phụ thuộc vào cái tờ giấy có kẻ ô, chữ nghĩa nhằng nhịt mới xem được. Việc thuộc lá số trong đầu thì thực sự là hiếm gặp, nhưng việc AN LÁ SỐ TRÊN BÀN TAY là điều mà các Thầy Tử Vi quan niệm rằng buộc phải biết! Ngày nay, với sự trợ giúp của máy tính, việc an lá số chỉ mất vài giây, nhưng chúng tôi vẫn khuyên mọi người hãy cố gắng an được lá số bằng tay, có mấy lợi ích sau đây:

– An bằng tay thì chúng ta có thể tập trung được hơn, nắm được quy luật an sao là một yếu quyết rất quan trọng trong quá trình xem Tử Vi.

– An bằng tay giúp cho chúng ta thoát khỏi sự ràng buộc của công nghệ, chẳng lẽ Thầy Tử Vi mà khi rời cái máy tính ra lại…tịt thì mất khách lắm.

Trong bài này chúng ta sẽ lần lượt đi tìm hiểu việc LẬP LÁ SỐ.

LẬP TINH BÀN

Trong đó:

+ THIÊN BÀN – Phần chính giữa: đây là nơi dùng để ghi các thông số chính của đương số bao gồm:

– Họ Và tên

– Năm-tháng-ngày-giờ sinh

– Bản Mệnh: (Ví dụ: Lộ Bàng Thổ)

– Cục: (Ví dụ: Thủy Nhị Cục)

– Thân Cư: (Ví dụ: Thân Cư Quan Lộc)

– Âm Dương: (Ví dụ: Âm Dương thuận lý)

– Mệnh Cục: (Ví dụ: Mệnh Sinh Cục)

– Các vấn đề khác cần quan tâm..v..v..

(Về cách xác định các nội dung ghi ở trên chúng ta sẽ dần dần tìm hiểu thông qua các bài học cụ thể)

Phần xung quanh, bao gồm 12 cung – gọi là cung Địa và Nhân bàn: đây là nơi dùng để chúng ta sắp xếp các SAO cùng với Đại – Tiểu Hạn trên mỗi cung 12 cung này mang tên của Thập Nhị Địa Chi bố trí theo CHIỀU THUẬN: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuât, Hợi – Đây là các vị trí CỐ ĐỊNH của các cung trên lá số, không bao giờ thay đổi, chúng ta cần phân biệt điều này để tránh nhầm lẫn với các định nghĩa khác, ví dụ nói cung NGỌ, thì ta hiểu rằng đó là CUNG CỐ ĐỊNH, nhưng nói Cung Mệnh tức là nói đến Cung KHÔNG CỐ ĐỊNH, vì những cung như Mệnh, Huynh Đệ, Phụ Mẫu… phụ thuộc vào từng người, mỗi người một khác.

Trong các cung này về sau, chúng ta sẽ ghi vào đây các dữ kiện mà chúng ta phải xác định từ Năm Tháng Ngày Giờ sinh của đương số.

Chú ý:

CHIỀU THUẬN tức là CHIỀU QUAY KIM ĐỒNG HỒ, ngược lại CHIỀU NGHỊCH tức là NGƯỢC CHIỀU QUAY KIM ĐỒNG HỒ. Sau này nếu thấy nói Chiều Thuận, Chiều Nghịch thì tức là theo định nghĩa này.

Ở đây bước đầu ta đã thấy rõ quan hệ THIÊN ĐỊA NHÂN, thể hiện ngay trên Tinh Bàn. Thiên Bàn ở giữa, còn NHÂN BÀN với ĐỊA BÀN trùng nhau.

Các cung: Dần-Thân-Tỵ-Hợi gọi là các cung TỨ SINH

Các cung: Thìn-Tuất-Sửu-Mùi gọi là các cung TỨ MỘ

Các cung: Tý-Ngọ-Mão-Dậu gọi là các cung TỨ TUYỆT

Ngày giờ sử dụng để lập lá số Tử Vi là theo ÂM LỊCH, cho nên nếu có dữ kiện là ngày Dương lịch thì chúng ta phải tiến hành quy đổi ra Âm lịch. Có thể tra trong Lịch Vạn Niên, hoặc dùng phần mềm (Đây là phần tưởng chừng đơn giản, nhưng rồi lại rất phức tạp vì có nhiều quan điểm, mọi người chú trọng).

12 chữ Địa Chi không cần ghi hẳn lên Tinh Bàn cũng được, vì nó là cung cố định, người học Tử Vi phải nhớ. Trong trình an lá số của Diễn Đàn, chúng tôi vẫn ghi bằng chữ ở góc trên bên trái. (màu của các chữ trong lá số do Diễn Đàn thiết kế là màu của Ngũ Hành: Kim mà trắng bạc, Mộc màu xanh, Thủy màu đen, Hỏa màu đỏ, Thổ màu đỏ da cam).

Nguyên Tắc Và Định Lý Giải Đoán Lá Số Tử Vi – Học Tử Vi / 2023

TRẦN VIỆT SƠN (tập hợp các kinh nghiệm cổ kim)

Trong số trước mở đầu loạt bài “Nguyên tắc giải đoán lá số tử vi”, chúng tôi đã cống hiến quý bạn những “chất liệu”, “dụng cụ” để quý bạn sử dụng trong việc giải đoán. Kỳ này chúng tôi xin nêu lên nguyên tắc đầu tiên để ước tính 1 cung Mạng hay hoặc dở, tức là 1 đời người nói chung tốt hoặc xấu.

Các nhà tướng số theo các sách cổ thường nêu lên 1 yếu tố lấy trong tử bình:

– Lấy can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh rồi xét Âm Dương và xét các hành- Cùng Dương hay cùng Âm là tốt (nhất là cùng Âm thì cuộc đời an lành, không vận hạn)

– Không được thế thì năm Âm, tháng Âm cũng được

– Năm tháng ngày giờ sinh đều có hành (Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ). Nếu được năm sinh tháng, tháng sinh ngày, ngày sinh giờ là tốt. Nếu khắc nhau thì giảm kém

– Muốn xác định yếu tố đó, phải xem Vạn Niên Lịch và lại phải theo tiết khí chứ không theo tử vi. Vì phải xem Vạn Niên Lịch và theo nguyên tắc Tử Bình cho nên phức tạp. Bởi thế, nhiều cao thủ tử vi bỏ yếu tố đó và chỉ xét những yếu tố khác:

Mệnh Cục tương sinh hay tương khắc

Mệnh an tại cung Âm hay Dương

Chính tinh thủ Mệnh tốt hay xấu, sinh hay khắc Mệnh

Mệnh và Thân

Mệnh và Phúc Đức

Các trung tinh và hunh tinh quan trọng; Các vị thế chính để đoán mệnh

Vòng Đại hạn

Hai yếu tố đầu không xác định vào chi tiết, chỉ nêu lên sự kiện tốt hơn lên hay giảm bớt đi. Các yếu tố 3,4,5,6,7 đi vào chi tiết, cho phép xác định nhiều sự kiện trong cuộc đời về hình tướng, sức khỏe, tính tình, công danh và việc làm, thế đứng trên bậc thang xã hội

Sau khi chúng tôi trình bày yếu tố, chúng tôi sẽ ngược trở lại để xếp đặt phép giải đoán chung

YẾU TỐ 1: MỆNH & CỤC

– Mệnh có hành, Cục có hành– Hành Mệnh sinh cho hành Cục: tốt nhiều– Hành Cục sinh cho hành Mệnh: tốt vừa– Hành Cục khắc hành Mệnh: xấu vừa– Hành Mệnh khắc hành Cục: xấu

Như người mệnh Kim, cục Thủy được tốt vì sinh. Bị giảm hay được tốt có nghĩa là giảm đi hay tốt hơn so với những giải đoán trên lá số. Sự giảm đi hay tốt hơn không được chính xác là bao nhiêu. Ở đây còn tùy kinh nghiệm. Nhiều cao thủ tử vi không quá chú trọng yếu tố này

YẾU TỐ 2: VỊ TRÍ CUNG MỆNH

Người ta gọi “Mệnh Dương cư Dương vị”, “Âm cư Âm vị” là tốt. Còn Mệnh Dương cư Âm vị, Âm cư Dương vị là kém tốt

– Các tuổi Tí, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất là tuổi Dương– Các tuổi Sửu, Mão, Tị, Mùi, Dậu, Hợi là tuổi Âm– Tuổi Dương mà Mệnh đóng ở cung Dương trên lá số là tốt– Tuổi Âm mà Mệnh đóng ở cung Âm (tức các cung Sửu, Mão Tị, Mùi, Dậu, Hợi) là tốt– Trái lại, tuổi Dương mà Mệnh đóng cung Âm, tuổi Âm mà mệnh đóng cung Dương là xấu

Tốt tức là tăng độ số tốt, xấu tức là giảm độ tốt

YẾU TỐ 3: CHÍNH TINH THỦ MỆNH

Ở cung Mệnh có 1 hay 2 chính tinh thủ Mệnh chỉ về vận mạng đại cương của người (vị trí cao thấp trong xã hội), hình tướng, tính tình, có thể luôn cả sự giàu nghèo, hướng đi trong đời, nghề nghiệp…Đó là cung quan trọng nhất

Đoán Mệnh, thật ra phải kèm luôn cả các yếu tố 4,5,6,7. Nhưng chúng tôi hãy chỉ xin nêu lên các yếu tố chính tinh thủ Mệnh.

Như đã ghi trong số trước, 1 chính tinh có 1 vị trí trên lá số, vị trí đó tốt giúp cho chính tinh có tất cả các hiệu lực, hay vị trí hãm khiến mất hết hiệu lực và có thể thành xấu nữa. Tùy theo vị trí, chính tinh có thể:

Nhập miếu: tốt nhất, sang nhất, có nhiều ảnh hưởng nhất

Vượng địa: tốt vừa, có ảnh hưởng

Đắc địa: tốt vừa, có ảnh hưởng

Hãm địa: tốt, bị vùi dập không ảnh hưởng hoặc có ảnh hưởng xấu

Ví dụ sao Thiên Lương thuộc hành Thủy thì ở cung Thân, Dậu thuộc Kim là được tốt vì Kim sinh Thủy; ở cung Hỏa là bị khắc (vì hỏa khắc Kim). Đó là do nguyên tắc ngũ hành

Tuy nhiên, vì 1 chính tinh còn Âm Dương, phương hướng, vả lại có những kinh nghiệm thêm vào, cho nên việc ấn định vị trí miếu hay hãm lại không hẳn theo hành. Theo bảng ghi, thì Thiên Tướng miếu tại cung Dần Thân, vượng tại Thì, Tuất, Ngọ, đắc tại Sửu Mùi Tị hợi, hãm tại Mão Dậu.

Có thể làm 1 cuộc so sánh: 1 chính tinh giống như 1 ông cò trọng nhậm ở 1 địa phương: địa phương đó thuận tiên, thích hợp thì ông Cò có thực quyền (nhập miếu, đắc địa); địa phương đó xấu, gặp nhiều người to chèn ép thì ông cò sợ sệt, không có quyền (hoặc có thể kể như ông cò về hưu). Nhưng chưa phải mệnh gặp chính tinh miếu mà là được ảnh hưởng tốt, cũng không phải gặp chính tinh hảm mà là xấu. Còn phải xét Âm Dương của chính tinh nữa. Tùy theo Âm Dương mà chính tinh có thể ảnh hưởng hay không.

Nếu mình tuổi Dương mà chính tinh là Dương thì chính tinh không ảnh hưởng vào mình (không khắc, cũng không sinh dưỡng tốt, kể như chính tinh trung lập đối với mình). Nhưng nếu chính tinh là Âm thì sẽ có trọn ảnh hưởng nếu nhập Miếu, vượng địa hay đắc địa, để ảnh hưởng tốt (sinh dưỡng cho Mệnh) hay xấu (khắc Mệnh).

Cụ Hoàng Hạc giải thích sự kiện Âm Dương theo Dịch Lý, cũng tương tự như các cực của 1 thanh nam châ,: cực Dương và Dương đẩy nhau, cực Âm và Âm đẩy nhau (tức không biết đến nhau, không ảnh hưởng vào nhau). Các cực Dương và cực Âm mà gặp nhau thì hút nhau tức là có ảnh hưởng vào nhau, sinh dưỡng tốt, hoặc là khắc xấu).

Như thế, về 1 chính tinh có tốt cho mình hay không cần phải xem chính tinh có vị trí tốt hay không (miếu vượng đắc hãm), chính tinh có Âm Dương để đạt ảnh hưởng vào đương số hay không, và chính tinh có hành khắc Mệnh hay sinh phò cho mệnh.

Vậy thì 1 chính tinh miếu vượng đắc địa phải có Âm Dương khác với Âm Dương của tuổi và phải có hành sinh cho hành của mệnh mới là tốt.

Ví dụ: người tuổi Mùi, tức tuổi Âm, mạng Hỏa, chính tinh ở cung Mệnh là Vũ khúc tại Sửu (miếu). Vũ khúc là Âm Kim, đồng với tuổi Âm thì Vũ khúc không có ảnh hưởng với tuổi Mùi.

Người tuổi Mão tức tuổi Âm, mạng Hỏa, chính tinh ở cung Mệnh tại Dần là Thiên Tướng (Dương Thủy). Tại Dần Thiên Tướng miếu, thuộc Dương là có ảnh hưởng với tuổi Âm, nhưng hành Thủy lại khắc mạng Hỏa. Vậy Thiên Tướng ở đây tuy là miếu nhưng lại khắc mạng.

(Trong kỳ sau, chúng tôi sẽ xin chiếu theo các lá số để luận về ảnh hưởng của các chính tinh trước khi xét các yếu tố 4,5,6,7)

….

Để xác định 1 mệnh là tốt hay xấu và tốt xấu nghiêng về những hướng nào (tốt là giàu, có công danh, có cuộc sống ngay lành không vận hạn; xấu là nghèo, hèn, hoang tàn, hay đổi thay….), chúng ta lần lượt nhận xét các yếu tố sau này trên cung mệnh:

Chính tinh miếu vượng, đắc địa có hành sinh cho hành mệnh hay hòa với hành mệnh là tốt nhất. Chính tinh hãm thì kém. Chính tinh tốt mà có hành khắc hành của mệnh thì kém. Tuy nhiên chính tinh hãm mà gặp Tuần triệt đồng cung thì lại tốt ra. Thái Dương Thái Âm hội hãm mà gặp Tuần Triệt hay Đào Hồng hỉ lại sang tốt

Nói tổng quát, chính tinh tại Mệnh tốt còn cần được thêm những bộ trung tinh tốt thì cuộc đời mới thật tốt. Nếu gặp những bộ turng tinh xấu thì cuộc đời bị giảm kém. Nếu chính tinh đã xấu còn bị nhiều hung tinh xấu thì cuộc đời xấu nhiều

Ngoài nguyên tắc ấy, còn những cách nêu lên những sự giải đoán khác biệt

MỆNH TỐT

Có mệnh tốt, cuộc đời giàu sang, học hành và công danh khá giả, nếu:Chính tinh miếu, vượng, đắc địa, có hành dưỡng cho hành mạng, không bị những hung tinh vướng vào và được thêm những bộ sao tốt sau đây (càn được nhiều càng tốt nhiều)

KHÔI VIỆT

XƯƠNG KHÚC (ứng vào sự học hành, đỗ đạt cao);

KHOA QUYỀN LỘC (ứng vào công danh học hành tốt, có quyền, có lộc, hóa lộc chỉ về tài lộc do tay mình tạo ra)

LONG PHƯƠNG (chủ cuộc sống sang cả

TƯỚNG ẤN (chủ công danh)

TẢ HỮU (tuy nhiên Tả Hữu chỉ tăng thêm ảnh hưởng cho các sao tốt, trong trường hợp có nhiều cặp sao tốt. Nếu có nhiều sao xấu mà lại thêm tả Hữu thì lại không tốt)

MỆNH XẤU

Không có chính tinh tốt và hạp mạng, mà lại gặp những bộ sao xấu thì Mệnh kém, nhiều sự rủi, nhiều vận hạn:

KHÔNG KIẾP

KÌNH ĐÀ

LINH HỎA

SONG HAO

TANG HỔ

KHỐC HƯ

HÓA KỊ

NHỮNG CÁCH RIÊNG BIỆT ĐỂ XÁC ĐỊNH MẠNG

Vị trí cung Mệnh Thân: phải nhìn xem vị trí cung Mệnh so với các sao trong vòng Thái Tuế. Mệnh được Thái Tuế, Quan Phù, Bạch hổ là người ngay chính, hoạt động hợp với lòng mình và dễ đạt kết quả. Mệnh ở 1 cung đối diện với 3 sao trên là thường gặp nghịch cảnh, khó đạt sở nguyện. Mệnh ở 1 cung sau cung có 1 trong 3 sao trên (theo chiều thuận thì cung đó đứng sau cung có Thái Tuế, Quan Phù, Bạch Hổ) là người kém vế, đi làm cho người khác. Cung Mệnh ở 1 cung đứng trước cung có Thái Tuế, Quan Phù, bạch hổ là người hay lấn lướt người khác nhưng phải coi chừng ăn người khác rồi cũn dẫn đến thất bại vì gặp Thiên Không tại mệnh hay tam hợp mệnh

YẾU TỐ LỘC TỒN

Phải nhìn xem đương số có được hưởng lộc tồn hay không. Như người tuổi nào thì ghi cung đó và nhìn xem cung đó hay 2 cung tam hợp có Lộc tồn hay không. Không có Lộc tồn là không được hưởng lộc trời (lộc tự nhiên và bền vững, và hạnh phúc với cuộc sống lành, không tai nạn)Cũng có thể là cung mệnh có Lộc tồn hoặc được Lộc tồn ở tam hợp chiếu về, cũng được hưởng Lộc tồn nhưng hạn chế.

YẾU TỐ VÒNG TRƯỜNG SINH

Phải nhìn xem cung mệnh được sao gì: Được Trường Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Thai, Dưỡng là tốt. các sao còn lại là xấu

YẾU TỐ ĐÀO HỒNG, THIÊN KHÔNG

Phải nhìn cặp Đào hoa, hồng Loan và Thiên Không đứng với nhau tại Mệnh như thế nào:

Nếu mệnh tại dần Thân Tị Hợi có sao hồng Không là người lành, thiên vào việc tu tánh, tu đức. Mà tu được là tốt. gặp thêm Kiếp Sát càng phải rang tu để tránh vận hạn

Nếu mệnh có Thiên Không tại Thìn Tuất Sửu Mùi là cuộc đời sẽ đến 1 lúc sa sút nặng khi hạn đến

Nếu mệnh có Đào Hoa tại Tí Ngọ Mão Dậu thì ngoài tính chất của Đào hoa, còn có tính chất xảo quyệt

Về chi tiết các cách, xin đón coi kỳ giai phẩm tới.

******

Về các nguyên tắc giải đoán Tử vi, chúng tôi đã kể đến sự kiện Mệnh, Cục tương sinh hay tương khắc Mạng, đó là những yếu tố rất đại cương để tăng thêm độ số hay giảm hạ độ số.

Kế đó, chúng tôi đã lần lượt kể đến các nguyên tắc đi vào chi tiết để đoán Mạng của một người:

Vòng Thái tuế (để chỉ về tư cách và cung cách hoạt động của một con người).

Vòng Lộc tồn (để chỉ về một con người có được lộc trời không? Lộc trời là lộc được hưởng. Lộc tồn cũng chỉ về hạnh phúc, về sự tiêu tai giải hạn của một người.

Kỳ này, chúng tôi sẽ nêu lên những cách sao chính mà một cung Mệnh có thể gặp để thấy ngay cái tốt hay cái xấu của một vận mạng.

Ý nghĩa vòng Tràng sinh

Sao của vòng Tràng sinh gặp tại Mệnh chỉ về trạng thái, cấp bậc, trình độ sống của một người.

Vòng Tràng sinh gồm có: Tràng sinh, Mộc dục, Quan đới, Lâm quan, Đế vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng.

Cách an các sao trong vòng Tràng sinh dễ đúng với nguyên tắc giải đoán sau:

Thủy cục và Thổ cục: dương nam và âm nữ, an thuận vòng Tràng sinh (cứ theo thứ tự 12 sao như trên) kể từ cung Thân. âm nam và dương nữ, an ngược lại kể từ cung Tý (chính Thủy)

Mộc cục: dương nam, âm nữ an thuận từ cung Hợi. âm nam, dương nữ an ngược từ cung Mão (chính Mộc).

Kim cục: dương nam, âm nữ an thuận từ cung Tỵ. âm nam, dương nữ, an ngược từ cung Dậu (chính Kim).

Hỏa cục: dương nam, âm nữ an thuận từ cung Dần. âm nam, dương nữ, an ngược từ cung Ngọ (chính Hỏa).

Giải đoán

Tùy theo cung Mệnh có sao nào của vòng Tràng sinh mà có một ý nghĩa (xin chú ý rằng đây chỉ là một yếu tố để còn phối hợp với các yếu tố khác). Thí dụ: được Đế vượng là được trạng thái sống rất tốt, rất thuận lợi, nhưng nếu các thế sao khác lại hỏng thì đương số được sự thuận lợi để đạt đến mức độ thấp kém hơn như các sao khác cho phép.

Mệnh gặp Tràng sinh (ngay tại cung Mệnh): khỏe mạnh, ít vận hạn, ra đời ở thế khác ngay.

Mệnh có Mộc dục, sinh ra ở trạng thái như tuổi dậy thì, có nhiều triển vọng để tiến.

Mệnh có Quan đới, Lâm quan, hay Đế vượng, có nhiều điều kiện dễ dàng đạt được những bằng cấp, chức vị.

Mệnh có Suy: cuộc đời sút kém, nhưng ít thôi (trạng thái vừa suy sau khi vượng tột bậc).

Mệnh có Bệnh: cuộc đời suy giảm hoặc có cản trở, có bênh làm suy giảm sinh hoạt (đại mạng như Khổng Minh, gặp Suy, cũng vẫn trở nên quan sựu vạn đại nhờ các thế sao tốt, nhưng cuộc đời bị suy giảm, gặp Bệnh cũng tương tự).

Mệnh có Tử: cuộc đời suy kém nhiều (làm nghề cao quý, cũng suy giảm).

Mệnh có Mộ: cuộc đời phẳng lặng ở chỗ tối (không chừng lại đạt hạnh phúc) vì không tham vọng và được sống yên.

Mệnh có Tuyệt: cuộc đời tầm thường, không được nhắc tới.

Mệnh có Thai: cuộc đời có những mầm hé nở để vươn lên.

Mệnh có Dưỡng: cuộc đời tốt, tu tâm dưỡng tính càng tốt.

Các thế chính tinh và trung tinh, hung tinh

Vậy khi nói rằng người đó có Tham Vũ miếu tại Mùi là tốt lắm là chưa đủ, còn phải xét xem Tham Vũ đó có phù cho mình không mới được.

Chính tinh ở vào một cách nào đó, như cách Tử phủ vũ tướng, Sát phá liêm tham, Cự nhật, Cơ nguyệt đồng lương. Những cách đó không nhất thiết là tốt hay xấu, sở dĩ được nêu lên là để còn xét với những sự kiện khác, hoặc là để xét về đại vận ( như có Tử phủ, Vũ tướng, đến đại vận Sát phá liêm tham, là người có trí tuệ gặp thêm bàn tay làm việc như Cơ nguyệt đồng lương, gặp những sao nặng phá thì bị họa hại, trong khi Sát phá liêm tham lại không sợ).

Xét chính tinh, chưa đủ ấn định mạng số khá hay kém, mà còn phải xét xem các chính tinh đó được phò hay bị phá.

Nếu chính tinh tốt, mà lại gặp Tuần Triệt thì lại bị giảm kém. Nếu chính tinh hãm, gặp Tuần Triệt thì lại tốt ra.

Một chính tinh như Tử, Phủ gặp Không, Kiếp hãm thì lại bị hỏng nhưng Thiên tướng gặp Không kiếp lại không hề hấn gì. Chính tinh tốt và phò cho Mệnh là tốt, nhưng cũng phải thêm những sao như Khôi Việt, Xương Khúc, Long Phượng, Hổ Cái, Tướng ấn thì việc học hành mới giỏi, đỗ đạt cao, đường công danh tốt có chính tinh tốt mà gặp những hung tinh nặng như Không kiếp, Kình đà, Linh hỏa ở thế hại thì lại hỏng. Những hung tinh miếu vượng và nhập vào cách tốt thì lại được tốt.

Các cách thật phức tạp, kể hết ra thì đó là một cuốn tự điển giải đoán, mà có khi không thực tế bằng công trình nêu lên những nguyên tắc và các cách chính.

Bởi thế, chúng tôi sẽ chỉ nêu lên những nguyên tắc, kèm thêm một số những cách chính (như cách Hồng, Đào, Thiên không, các hung tinh, các trung tinh mạnh…) để quý bạn trông vào lá số thấy ngay những điều mình có thể giải đoán được.

Xin đón các kỳ sau các cách chính để giải đoán Mệnh.

Theo tạp chí Khoa Học Huyền Bí

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hướng Dẫn Cách Xem Lá Số Tử Vi Cơ Bản / 2023 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!