Đề Xuất 3/2023 # Hướng Dẫn Ôn Tập Bài Hai Đứa Trẻ Thạch Lam # Top 6 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 3/2023 # Hướng Dẫn Ôn Tập Bài Hai Đứa Trẻ Thạch Lam # Top 6 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hướng Dẫn Ôn Tập Bài Hai Đứa Trẻ Thạch Lam mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

HAI ĐỨA TRẺ Thạch Lam –

 Kiến thức cơ bản về Hai đứa trẻ

 Giới thiệu tác giả và tác phẩm:

Tác giả

Thạch Lam là cây bút truyện ngắn xuất sắc của nền văn học hiện đại Việt Nam giai đoạn 1930 -1945. Ông là nhà văn đôn hậu và rất đỗi tinh tế. Ông thường viết những “truyện không có chuyện”, mỗi truyện như một bài thơ trữ tình, giọng điệu điềm đạm nhưng chứa đựng biết bao tình cảm yêu mến chân thành và sự nhạy cảm của nhà văn trước những biến thái của cảnh vật và lòng người. Một trong những truyện ngắn tiêu biểu cho phong cách ấy của ông là “Hai đứa trẻ”.

Khái quát về tác phẩm:

“Hai đứa trẻ” được in trong tập “Nắng trong vườn” (1938). Không có cốt truyện đặc biệt, “Hai đứa trẻ” như một bài thơ trữ tình miêu tả cảnh vật và con người ở một phố huyện nghèo lúc chiều tàn cho đến đêm khuya khi có con tàu chạy qua. Chỉ có vậy nhưng “Hai đứa trẻ” vẫn có sức hấp dẫn người đọc trong hơn nửa thế kỉ qua.  

Nội dung văn bản

          Theo chuẩn kiến thức – kĩ năng : Phố huyện lúc chiều tàn; phố huyện lúc đêm khuya; phố huyện lúc chuyến tàu đêm đi qua. Phố huyện lúc chiều tàn : – Đó là cảnh chiều tàn với âm thanh báo hiệu “tiếng trống thu không trên cái chòi của huyện nhỏ từng tiếng một vang ra để gọi buổi chiều”; với nền trời phương tây “đỏ rực như lửa cháy và những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn”, “dãy tre làng trước mặt đen lại…”; văng vẳng âm thanh của “tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào”. Đó là “một chiều êm ả như ru”, không gian ấy khiến cho “Liên không hiểu sao, nhưng chị thấy lòng buồn man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn”. – Đó còn là cảnh chợ tàn : buổi chợ ở một vùng quê nghèo “trên đất chỉ còn lại rác rưởi, vỏ bưởi, vỏ thị, lá nhãn và lá mía”. “Một mùi âm ẩm bốc lên, hơi nóng của ban ngày lẫn với mùi cát bụi quen thuộc” khiến chị em Liên “tưởng là mùi riêng của đất, của quê hương này”. Trên nền đất chỉ còn lại rác rưởi ấy còn mấy đứa trẻ con nhà nghèo ở ven chợ đang “nhặt nhạnh thanh nứa, thanh tre hay bất cứ cái gì đó có thể dùng được của các người bán hàng để lại”. Nhìn chúng, Liên thấy “động lòng thương” nhưng chính chị cũng không có tiền để cho chúng nó. Phố huyện lúc đêm khuya : – Khung cảnh thiên nhiên và con người : “ngập chìm trong đêm tối mênh mông”. Đường phố và các con ngõ chứa đầy bóng tối (ánh sáng chỉ hé ở “khe”cửa của một vài cửa hàng, ở “quầng sáng” quanh ngọn đèn chị Tí, nơi “chấm lửa” nhỏ ở bếp lửa của bác Siêu và từng “hột” sáng lọt qua phên nứa từ hàng của Liên.) – Nhịp sống của những người dân lặp đi lặp lại một cách đơn điệu, buồn tẻ với những động tác quen thuộc, những suy nghĩ, mong đợi như mọi ngày. Họ mong đợi “một cái gì tươi sáng cho sự sống nghèo khổ hằng ngày”. – Tâm trạng của Liên : nhớ lại những ngày tháng tươi đẹp ở Hà Nội ; buồn bã, yên lặng dõi theo những cảnh đời nhọc nhằn, những kiếp người tàn tạ; cảm nhận sâu sắc về cuộc sống tù đọng trong bóng tối của họ. Phố huyện lúc chuyến tàu đêm đi qua : Phố huyện sáng bừng lên và huyên náo trong chốc lát rồi lại chìm vào bóng tối. Chị em Liên hân hoan hạnh phúc khi tàu đến, nuối tiếc, bâng khuâng lúc tàu qua. Con tàu mang theo mơ ước về một thế giới khác sáng sủa hơn và đánh thức trong Liên những hồi ức lung linh về Hà Nội xa xăm. Ý nghĩa của chuyến tàu đêm : là biểu tượng của một thế giới thật đáng sống với sự giàu sang và rực rỡ ánh sáng. Nó đối lập với cuộc sống mòn mỏi, nghèo nàn, tối tăm và quẩn quanh của người dân phố huyện. Qua tâm trạng của chị em Liên, tác giả như muốn lay tỉnh những con người đang buồn chán, sống quẩn quanh, lam lũ và hướng họ đến một tương lai tốt đẹp hơn. Đó là giá trị nhân bản sâu sắc của truyện ngắn này.  

Nghệ thuật truyện

– Cốt truyện đơn giản, nổi bật là những dòng tâm trạng chảy trôi, những cảm xúc, cảm giác mong manh mơ hồ trong tâm hồn nhân vật. – Bút pháp tương phản, đối lập. – Miêu tả sinh động những biến đổi tinh tế của cảnh vật và tâm trạng con người. – Ngôn ngữ, hình ảnh giàu ý nghĩa tượng trưng. – Giọng điệu thủ thỉ thấm đượm chất thơ, chất trữ tình sâu lắng.  

Ý nghĩa văn bản:

Truyện ngắn “Hai đứa trẻ” thể hiện niềm cảm thương chân thành của Thạch Lam đối với những kiếp sống nghèo khổ, chìm khuất trong mòn mỏi, tăm tối, quẩn quanh nơi phố huyện trước cách mạng và sự trân trọng với những mong ước bé nhỏ, bình dị mà tha thiết của họ.

Một số đề luyện tập về Hai đứa trẻ

Dựa vào kiến thức cơ bản và phương pháp làm bài nghị luận văn học về tác phẩm truyện, học sinh luyện tập với các đề sau: Đề 1. Phân tích tâm trạng nhân vật Liên trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” của nhà văn Thạch Lam. Đề 2. Phân tích hình ảnh thiên nhiên và con người ở phố huyện nghèo lúc chiều tối trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” của nhà văn Thạch Lam.  Hướng dẫn luyện tập đề 1: Tìm hiểu đề Dạng đề: Phân tích một vấn đề (tâm trạng nhân vật) trong tác phẩm truyện. Yêu cầu của đề:

Yêu cầu về nội dung: Làm nổi bật tâm trạng của nhân vật Liên..

Yêu cầu về tư liệu: Dẫn chứng là những từ ngữ, câu văn, chi tiết tiêu biểu ở văn bản trong sách giáo khoa Ngữ văn 11.

  Lập dàn ý Mở bài: Giới thiệu tác giả Thạch Lam, dẫn vào truyện ngắn “Hai đứa trẻ”. Nêu vấn đề: Truyện miêu tả sâu sắc tâm trạng nhân vật Liên – cô gái mới lớn có tâm hồn nhạy cảm và trái tim tràn đầy yêu thương. Thân bài: Khái quát: Nêu xuất xứ, thời gian sáng tác, tóm tắt truyện. Phân tích : Tâm trạng Liên trước cảnh phố huyện lúc chiều tàn. – Trước cảnh chiều tàn với âm thanh báo hiệu “tiếng trống thu không trên cái chòi của huyện nhỏ từng tiếng một vang ra để gọi buổi chiều”; với nền trời phương tây “đỏ rực như lửa cháy và những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn”, “dãy tre làng trước mặt đen lại…”; văng vẳng âm thanh của “tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào”. Đó là “một chiều êm ả như ru”, không gian ấy khiến cho “Liên không hiểu sao, nhưng chị thấy lòng buồn man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn”. – Trước cảnh chợ tàn : buổi chợ ở một vùng quê nghèo “trên đất chỉ còn lại rác rưởi, vỏ bưởi, vỏ thị, lá nhãn và lá mía”. “Một mùi âm ẩm bốc lên, hơi nóng của ban ngày lẫn với mùi cát bụi quen thuộc” khiến chị em Liên “tưởng là mùi riêng của đất, của quê hương này”. Trên nền đất chỉ còn lại rác rưởi ấy còn mấy đứa trẻ con nhà nghèo ở ven chợ đang “nhặt nhạnh thanh nứa, thanh tre hay bất cứ cái gì đó có thể dùng được của các người bán hàng để lại”. Nhìn chúng, Liên thấy “động lòng thương” nhưng chính chị cũng không có tiền để cho chúng nó. Tâm trạng Liên trước cảnh phố huyện lúc đêm khuya – Khung cảnh thiên nhiên và con người : “ngập chìm trong đêm tối mênh mông”. Đường phố và các con ngõ chứa đầy bóng tối (ánh sáng chỉ hé ở “khe”cửa của một vài cửa hàng, ở “quầng sáng” quanh ngọn đèn chị Tí, nơi “chấm lửa” nhỏ ở bếp lửa của bác Siêu và từng “hột” sáng lọt qua phên nứa từ hàng của Liên.) – Nhịp sống của những người dân lặp đi lặp lại một cách đơn điệu, buồn tẻ với những động tác quen thuộc, những suy nghĩ, mong đợi như mọi ngày. Họ mong đợi “một cái gì tươi sáng cho sự sống nghèo khổ hằng ngày”. – Tâm trạng của Liên : nhớ lại những ngày tháng tươi đẹp ở Hà Nội ; buồn bã, yên lặng dõi theo những cảnh đời nhọc nhằn, những kiếp người tàn tạ; cảm nhận sâu sắc về cuộc sống tù đọng trong bóng tối của họ. Tâm trạng Liên trước cảnh phố huyện lúc chuyến tàu đêm đi qua Phố huyện sáng bừng lên và huyên náo trong chốc lát rồi lại chìm vào bóng tối. Chị em Liên hân hoan hạnh phúc khi tàu đến, nuối tiếc, bâng khuâng lúc tàu qua. Con tàu mang theo mơ ước về một thế giới khác sáng sủa hơn và đánh thức trong Liên những hồi ức lung linh về Hà Nội xa xăm. Ý nghĩa của chuyến tàu đêm : là biểu tượng của một thế giới thật đáng sống với sự giàu sang và rực rỡ ánh sáng. Nó đối lập với cuộc sống mòn mỏi, nghèo nàn, tối tăm và quẩn quanh của người dân phố huyện. Qua tâm trạng của chị em Liên, tác giả như muốn lay tỉnh những con người đang buồn chán, sống quẩn quanh, lam lũ và hướng họ đến một tương lai tốt đẹp hơn. Nghệ thuật miêu tả tâm trạng: – Cốt truyện đơn giản, nổi bật là những dòng tâm trạng chảy trôi, những cảm xúc, cảm giác mong manh mơ hồ trong tâm hồn nhân vật. – Miêu tả sinh động những biến đổi tinh tế của cảnh vật và tâm trạng con người. – Ngôn ngữ, hình ảnh giàu ý nghĩa tượng trưng. – Giọng điệu thủ thỉ thấm đượm chất thơ, chất trữ tình sâu lắng. Kết bài :

Kết luận chung về tâm trạng của Liên. Ý nghĩa của tâm trạng.

Cảm nghĩ về tác giả.

 Bài văn mẫu về Hai đứa trẻ

Thạch Lam là cây bút truyện ngắn xuất sắc của nền văn học hiện đại Việt Nam giai đoạn 1930-1945. Ông là nhà văn đôn hậu và rất đỗi tinh tế. Ông thường viết những “truyện không có chuyện”, mỗi truyện như một bài thơ trữ tình, giọng điệu điềm đạm nhưng chứa đựng biết bao tình cảm yêu mến chân thành và sự nhạy cảm của nhà văn trước những biến thái của cảnh vật và lòng người. Một trong những truyện ngắn tiêu biểu cho phong cách ấy của ông là “Hai đứa trẻ”. Truyện đã miêu tả sâu sắc tâm trạng nhân vật Liên – một cô gái mới lớn với tâm hồn nhạy cảm và trái tim tràn đầy yêu thương. “Hai đứa trẻ” được in trong tập “Nắng trong vườn” (1938). Không có cốt truyện đặc biệt, “Hai đứa trẻ” như một bài thơ trữ tình miêu tả cảnh vật và con người ở một phố huyện nghèo lúc chiều tàn cho đến đêm khuya khi có con tàu chạy qua. Chỉ có vậy nhưng “Hai đứa trẻ” vẫn có sức hấp dẫn người đọc trong hơn nửa thế kỉ qua. Khi chiều về, trước cái giờ khắc của ngày tàn, nhìn thấy “những đám mây hồng như hòn than sắp tàn”, “dãy tre làng trước mặt đen lại cắt hình rõ nét trên nền trời”, nghe thấy “tiếng trống thu không”, “tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào, Liên thấy cái buồn của buổi chiều quê “thấm thía vào tâm hồn ngây thơ của chị, Liên không hiểu sao, nhưng chị thấy lòng buồn man mác trước giờ khắc của ngày tàn”. Nỗi buồn man mác dù không hiểu sao lại buồn ấy là biểu hiện của một tâm hồn nhạy cảm trước cảnh vật thiên nhiên. Trời tối hẳn, các nhà đã lên đèn, “chợ họp giữa phố đã vãn từ lâu”. Chứng kiến cảnh chợ tàn của một vùng quê nghèo, “trên đất chỉ còn lại rác rưởi, vỏ bưởi, vỏ thị, lá nhãn, lá mía”, “hơi nóng của ban ngày lẫn với mùi cát bụi quen thuộc” khiến Liên thấy lòng xao xuyến, cô tưởng như đó là “mùi riêng của đất, của quê hương này”. Nhìn thấy những đứa trẻ con nhà nghèo đang tìm tòi nhặt nhạnh những thứ còn có thể dùng được của các người bán hàng để lại trên nền đất rác rưởi, Liên thấy “động lòng thương” nhưng chính chị cũng không có gì để mà cho chúng. Cái động lòng của Liên là biểu hiện của một tấm lòng nhân hậu, một trái tim giàu tình thương, đó cũng chính là cái động lòng trắc ẩn của nhà văn trước những kiếp người nghèo khổ. Chứng kiến cảnh mẹ con nhà chị Tí với gánh hàng nước nghèo, với cuộc sống “ngày thì mò cua bắt tép, tối đến mở gánh hàng nước, nhưng chị Tí cũng chẳng kiếm được là bao”, Liên có chút gì đó xót xa, thương cảm, nỗi buồn trong Liên vì thế như càng khắc sâu hơn. Tuy vậy, chị cũng có một thoáng vui, đó là khi dọn hàng. Chiếc chìa khóa và dây xà tích bạc khiến Liên “hãnh diện”, vì nó tỏ ra chị là người con gái lớn và đảm đang. Nhưng niềm vui kéo dài chẳng được bao lâu. Nó chợt vụt tắt khi bà cụ Thi hơi điên xuất hiện. Bà vào hàng Liên mua rượu khiến chị thấy “lòng hơi run sợ”. Nhìn cụ cùng với tiếng cười “khanh khách” nhỏ dần, hai chị em Liên đứng sững nhìn theo cụ. Hình ảnh bà cụ Thi đã gieo vào lòng Liên một cảm giác khắc khoải. Khi trời bắt đầu đêm, “một đêm mùa hạ êm như nhung và thoảng qua gió mát”, “đường phố và các con ngõ dần dần chứa đầy bóng tối”, chỉ còn lại những khe sáng lọt ra từ vài cửa hàng còn thức, nghe tiếng trẻ con vui đùa, An thèm muốn nhập bọn, nhưng hai chị em đành lặng lẽ quan sát vì sợ trái lời mẹ dặn. Bầu trời đêm mùa hạ có hàng ngàn ngôi sao ganh nhau lấp lánh, chúng thu hút ánh mắt của hai chị em Liên. Nhưng vũ trụ lại thăm thẳm bao la đối với tâm hồn hai đứa trẻ như “chứa đầy bí mật xa lạ” và “làm mỏi trí nghĩ” hai chị em lại quay về với mặt đất, nơi có quầng sáng xung quanh ngọn đèn dầu lay động trên chõng hàng chị Tí. Rồi, khi từ xa, xuất hiện chấm lửa nhỏ và vàng lơ lửng, đó là gánh hàng phở của bác Siêu, thì An tỏ ra mừng rỡ. Có lẽ, có thêm bác Siêu thì không gian nơi phố huyện sẽ bớt buồn tẻ hơn chăng? Hay gánh phở với mùi thơm ngào ngạt ấy gợi một kỉ niệm không quên? Đó là kỉ niệm về một Hà Nội “sáng rực, lấp lánh” mà bây giờ trong Liên đã không còn rõ rệt gì. Nhớ về Hà Nội, Liên lại thấy lòng buồn hơn, bởi từ khi về phố huyện nhỏ này, cuộc sống của Liên chỉ quanh quẩn nơi gian hàng gần gốc cây bàng với cái tối xung quanh. Càng về đêm, trời càng tối hơn, “tối hết cả, con đường thăm thẳm ra sông, con đường qua chợ về nhà, các ngõ vào làng lại càng sẫm đen hơn nữa”. Ánh sáng trên phố huyện giờ chỉ còn là “ngọn đèn con” của chị Tí, cái bếp lửa của bác Siêu và ngọn đèn vặn nhỏ trong cửa hàng của Liên hắt ra ngoài những “hột sáng”. Trên phố huyện, có thêm một gia đình bác xẩm với manh chiếu, chiếc thau sắt trắng để trước mặt nhưng bác chưa hát vì chưa có khách nghe. Câu chuyện rời rạc, tẻ nhạt của chị Tí với bác Siêu cùng với mấy tiếng đàn bầu bần bật trong yên lặng của bác xẩm càng làm cho phố huyện tĩnh lặng hơn. Chừng ấy con người trong bóng tối mong đợi một cái gì tươi sáng cho cuộc sống nghèo khổ hàng ngày của họ. Tất cả họ đang cố thức đợi chuyến tàu đêm cuối cùng đi qua, mong bán thêm được chút hàng. Cũng như họ, tuy đã “buồn ngủ ríu cả mắt” nhưng chị em Liên vẫn “gượng để thức khuya chút nữa” để chờ đoàn tàu đi qua dù “không trông mong còn ai đến mua nữa”. Chị em Liên cố thức là “vì cớ khác” : muốn được nhìn đoàn tàu từ Hà Nội đi qua phố huyện. Ánh sáng của đèn ghi xuất hiện từ xa khiến An như mừng rỡ : “Đèn ghi đã ra kia kìa!”. Rồi đoàn tàu đến mang theo những cửa kính sáng rực chiếu ánh cả xuống đường, những người, đồng và kền sáng lấp lánh. Thoáng hân hoan, hạnh phúc ấy qua mau, con tàu vụt đi vào đêm tối, Liên vẫn còn “lặng theo mơ tưởng”. Con tàu như đã đem một chút thế giới khác đi qua, một thế giới khác hẳn đối với Liên, khác hẳn cái quầng sáng ngọn đèn của chị Tí và ánh lửa của bác Siêu. Đoàn tàu ấy với các toa đèn sáng trưng như là một thế giới  thật đáng sống với sự giàu sang và rực rỡ ánh sáng. Nó đối lập với cuộc sống mòn mỏi, nghèo nàn, tối tăm và quẩn quanh của người dân phố huyện. Con tàu chỉ xuất hiện trong giây lát nhưng nó đã khuấy động trong lòng hai đứa trẻ một ước mơ, dù chỉ là mơ hồ, về một sự đổi thay, về một thế giới tươi đẹp đáng sống hơn. Hình ảnh hai chị em Liên và những người dân phố huyện đêm nào cũng cố thức đợi chuyến tàu và “lặng theo mơ tưởng” là biểu hiện của ước mơ còn mơ hồ trong họ : ước mơ vươn tới một thế giới đầy ánh sáng, muốn phủ định thực tại tầm thường nhạt nhẽo, quẩn quanh với bóng tối dày đặc hàng đêm. Thạch Lam đã rất tinh tế nhận ra điều đó và miêu tả lại với một sự nâng niu, trân trọng vô bờ. Qua tâm trạng của chị em Liên, tác giả như muốn lay tỉnh những con người đang buồn chán, sống quẩn quanh, lam lũ và hướng họ đến một tương lai tốt đẹp hơn. Đoàn tàu đi qua, An đã ngủ, Liên cũng đến bên em nằm xuống. Một cảm giác mơ hồ, mong manh, chập chờn, xa xôi đưa Liên vào giấc ngủ yên tĩnh như đêm trong phố huyện, tịch mịch và đầy bóng tối. Có lẽ, đó là cảm giác bâng khuâng, nuối tiếc của Liên khi tàu qua, phố huyện trở lại với cái tối cố hữu của nó. Không có một cốt truyện hấp dẫn, một tình huống li kì nhưng truyện vẫn tạo được sự chú ý, thu hút của người đọc bởi tài năng khắc họa tâm lí nhân vật của nhà văn. Ông đã khám phá, miêu tả những rung động thoáng qua, những cảm giác tinh vi của nhân vật. Ngôn ngữ, hình ảnh giàu ý nghĩa tượng trưng và giọng điệu thủ thỉ giàu chất thơ cũng là nét đặc sắc nghệ thuật góp phần làm nên sự lôi cuốn kì lạ của tác phẩm. Tóm lại, truyện ngắn “Hai đứa trẻ” đã miêu tả tinh tế, sâu sắc tâm trạng của nhân vật Liên. Qua đó, người đọc thấy được Thạch Lam “lặng lẽ hướng về người nghèo với niềm cảm thương chân thành” (Nguyễn Hoành Khung) đồng thời hướng họ đến một tương lai tốt đẹp hơn. Đó cũng là một đóng góp mới của ông cho tư tưởng nhân đạo trong văn học giai đoạn 1930 – 1945. Bài viết sưu tầm.

Tài Liệu Tài Liệu Ôn Tập Hướng Dẫn Giải Các Bài Toán Di Truyền Và Adn

CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN I. LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG THEO ĐỊNH LUẬT ĐỒNG TÍNH VÀ PHÂN TÍNH CỦA MEN. 1. TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN: 1.1.Nội dung định luật đồng tính và định luật phân tính của Menđen: a. Định luật đồng tính: Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì các cơ thể lai ở thế hệ thứ nhất (F1) đều đồng tính, nghĩa là mang tính trạng đồng loạt giống bố hay giống mẹ. b.Định luật phân tính ( còn gọi là định luật phân li): Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì các cơ thể lai ở thế hệ thứ hai (F2) có sự phân li kiểu hình với tỉ lệ xấp xỉ 3 trội : 1 lặn. 1. 2.Điều kiện nghiệm đúng của định luật đồng tính và định luật phân tính: a. Điều kiện nghiệm đúng của định luật đồng tính: -Thế hệ xuất (P) phải thuần chủng về cặp tính trạng đem lai. -Mỗi gen qui định một tính trạng. -Tính trội phải là trội hoàn toàn. b.Điều kiện nghiệm đúng của định luật phân tính: -Gồm 3 điều kiện như ở định luật đồng tính. -Số lượng cá thể F2 phải đủ lớn thì tỉ lệ phân tính mới gần đúng với tỉ lệ 3trội: 1 lặn. 1. 3. Phép lai phân tích: Phương pháp lai phân tích nhằm để kiểm tra kiểu gen của một cơ thể mang tính trội là thuần chủng hay không thuần chủng. Cho cơ thể mang tính trội cần kiểm tra kiểu gen lai với cơ thể mang tính trạng lặn. -Nếu kiểu hình của con lai đồng loạt giống nhau, nghĩa là cơ thể mang tính trội chỉ tạo một loại giao tử duy nhất, tức có kiểu gen thuần chủng (Đồng hợp tử). -Nếu kiểu hình của con lai phân li, nghĩa là cơ thể mang tính trội đã tạo ra nhiều loại giao tử, tức có kiểu gen không thuần chủng ( dị hợp tử). Thí dụ: *P. AA ( thuần chủng) x aa GP A a FB Aa ( đồng tính). *P. Aa ( không thuần chủng) x aa GP A,a a FB 1Aa : 1aa ( phân tính). 1. 4. Hiện tượng di truyền trung gian (Tính trội không hoàn toàn): Là hiện tượng di truyền mà gen trội lấn át không hoàn toàn gen lặn, dẫn đến thế hệ dị hợp bộc lộ kiểu hình trung gian giữa bố và mẹ. Thí dụ: Cho cây hoa dạ lan thuần chủng có hoa đỏ với cây hoa thuần chủng có hoa trắng thu được F1 đồng loạt có màu hoa hồng. Nếu tiếp tục cho F1 lai với nhau, F2 có tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng. 1. 5. Các sơ đồ lai có thể gặp khi lai một cặp tính trạng: 1 P. AA GP A F1 P. AA GP A F1 x AA A P. GP F1 AA Đồng tính trội . x aa a P. GP F1 AA x Aa A A,a 1AA : 1Aa Đồng tính trội (1 trội : 1 trung gian). Aa x Aa A,a A,a 1AA : 2Aa : 1aa 3 trội : 1 Lặn (1trội : 2 trung gian ; 1lặn). aa x aa a a aa Đồng tính lặn. Aa Đồng tính trội (đồng tính trung gian). P. Aa x aa P. GP A,a a GP F1 1Aa : 1aa F1 1trội : 1lặn (1 trung gian : 1lặn). Ghi chú: Các tỉ lệ kiểu hình trong dấu ngoặc dùng trong bảng nêu trên nghiệm đúng khi tính trội không hoàn toàn. 1.6. Các kí hiệu thường dùng: P: thế hệ bố mẹ. F: thế hệ con lai ( F1 thế hệ con thứ nhất, F2 thế hệ con thứ hai… ). FB: thế hệ con lai phân tích. G: giao tử (GP: giao tử của P, GF1: giao tử của F1…) Dấu nhân (X): sự lai giống. ♂: đực ; ♀: cái. 2. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP: Thường gặp hai dạng bài tập, tạm gọi là bài toán thuận và bài toán nghịch. 2.1. Dạng 1: Bài toán thuận. Là dạng bài toán đã biết tính trội, tính lặn, kiểu hình của P. Từ đó xác định kiểu gen, kiểu hình của F và lập sơ đồ lai. a. Cách giải: Có 3 bước giải: * Bước 1: Dựa vào đề bài, qui ước gen trội, gen lặn ( có thể không có bước này nếu như đề bài đã qui ước sẵn). * Bước 2: Từ kiểu hình của bố, mẹ; biện luận để xác định kiểu gen của bố, mẹ. * Bước 3: Lập sơ đồ lai, xác định kết quả kiểu gen, kiểu hình ở con lai. b. Thí dụ: Ở chuột, tính trạng lông đen trội hoàn toàn so với lông trắng. Khi cho chuột đực lông đen giao phối với chuột cái lông trắng thì kết quả giao phối sẽ như thế nào? GIẢI Bước 1: Qui ước gen: Gọi A là gen qui định tính trạng lông đen Gọi a là gen qui định tính trạng lông trắng. Bước 2: 2 – Chuột đực lông đen có kiểu gen AA hay Aa – Chuột cái lông trắng có kiểu gen aa Bước 3: Ở P có hai sơ đồ lai: P. AA x aa và P. Aa x aa. – Trường hợp 1: P. AA (đen) x aa (trắng) GP A a F1 Aa Kiểu hình: 100% lông đen. – Trường hợp 2: P. Aa (đen) x aa (trắng) GP A,a a F1 1Aa : 1aa Kiểu hình: 50% lông đen : 50% lông trắng. 2.2 Dạng 2: Bài toán nghịch. Là dạng bài toán dựa vào kết quả lai để xác định kiểu gen, kiểu hình của bố, mẹ và lập sơ đồ lai. Thường gặp hai trường hợp sau: a. Trường hợp 1: Nếu đề bài đã nêu tỉ lệ phân li kiểu hình của con lai. Có hai cách giải: – Bước 1: Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình của con lai ( có thể rút gọn tỉ lệ ở con lai thành tỉ lệ quen thuộc để dễ nhận xét ); từ đó suy ra kiểu gen của bố mẹ. – Bước 2: Lập sơ đồ lai và nhận xét kết quả. Lưu ý: Nếu đề bài chưa xác định tính trội, tính lặn thì có thể căn cứ vào tỉ lệ ở con lai để qui ước gen. Thí dụ: Trong phép lai giữa hai cây lúa thân cao, người ta thu được kết quả ở con lai như sau: – 3018 hạt cho cây thân cao – 1004 hạt cho cây thân thấp. Hãy biện luận và lập sơ đồ cho phép lai trên. GIẢI *Bước 1: Xét tỉ lệ kiểu hình : (3018 : 1004) xấp xỉ (3 cao : 1 thấp). Tỉ lệ 3:1 tuân theo định luật phân tính của Menđen. Suy ra: – Tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp. Qui ước gen: A: thân cao ; a: thân thấp. – Tỉ lệ con lai 3:1 chứng tỏ bố mẹ có kiểu gen dị hợp: Aa. *Bước 2: Sơ đồ lai: P. Aa (thân cao) x Aa (thân cao) GP A,a A,a F1 1AA : 2Aa : 1aa Kiểu hình F1: 3 thân cao : 1 thân thấp. 3 b. Trường hợp 2: Nếu đề bài không nêu tỉ lệ kiểu hình của con lai. Để giải dạng bài toán này, dựa vào cơ chế phân li và tổ hợp NST trong quá trình giảm phân và thụ tinh. Cụ thể là căn cứ vào kiểu gen của con để suy ra loại giao tử mà con có thể nhận từ bố, mẹ. Nếu có yêu cầu thì lập sơ đồ lai kiểm nghiệm. Thí dụ: Ở người, màu mắt nâu là tính trạng trội so với màu mắt xanh. Trong một gia đình, bố và mẹ đều có mắt nâu. Trong số các con sinh ra thấy có đứa con gái mắt xanh . Hãy xác định kiểu gen của bố mẹ và lập sơ đồ lai minh hoạ. GIẢI Qui ước gen: A mắt nâu ; a: mắt xanh. Người con gái mắt xanh mang kiểu hình lặn, tức có kiểu gen aa. Kiểu gen này được tổ hợp từ 1 giao tử a của bố và một giao tử a của mẹ. Tức bố và mẹ đều tạo được giao tử a. Theo đề bài, bố mẹ đều có mắt nâu lại tạo được giao tử a. Suy ra bố và mẹ đều có kiểu gen dị hợp tử Aa. Sơ đồ lai minh hoạ: P. Aa (mắt nâu) x Aa (mắt nâu) GP A,a A,a F1 1AA : 2Aa : 1aa Kiểu hình F1: 3 mắt nâu : 1 mắt xanh. 3. BÀI TẬP ÁP DỤNG. Bài 1. Ở cây cà chua, màu quả đỏ là tính trạng trội hoàn toàn, màu quả vàng là tính trạng lặn. a. Khi đem thụ phấn hai cây cà chua thuần chủng quả màu đỏ và quả màu vàng thì F1 và F2 sẽ như thế nào? b. Nếu đem những cây cà chua quả màu vàng thụ phấn với nhau thì ở đời con sẽ có kiểu hình như thế nào? Tỉ lệ là bao nhiêu? GIẢI a. Xác định kết quả ở F1 và F2 : *Qui ước gen: – Gọi A là gen qui định tính trạng màu quả đỏ. – Gọi a là gen qui định tính trạng màu quả vàng. *Xác định kiểu gen: – Cây cà chua quả đỏ thuần chủng có kiểu gen AA – Cây cà chua quả vàng thuần chủng có kiểu gen aa. *Sơ đồ lai: P. AA (quả đỏ) x aa (quả vàng) GP A a F1 Aa ( 100% quả đỏ). F1xF1 Aa ( quả đỏ) x Aa ( quả đỏ) GF1 A,a A,a F2 1AA : 2Aa : 1aa Tỉ lệ kiểu hình: 3 quả đỏ : 1 quả vàng. 4 b. Xác định kiểu gen: Quả vàng là tính trạng lặn nên có kiểu gen aa. Sơ đồ lai: P. aa (quả vàng) x aa (quả vàng) GP a a F1 aa ( 100% quả vàng). Bài 2. Ở ruồi giấm gen trội V qui định cánh dài và gen lặn v qui định cánh ngắn. Trong một phép lai giữa một cặp ruồi giấm, người ta thu được ở con lai có 84 con cánh dài và 27 con cánh ngắn. Xác định kiểu gen và kiểu hình của cặp bố mẹ đem lai và lập sơ đồ lai. GIẢI Xét tỉ lệ phân tính ở con lai : (84 cánh dài) : (27 cánh ngắn) Xấp xỉ (3 cánh dài) : (1 cánh ngắn). Kết quả lai tuân theo định luật phân tính của Menđen, chứng tỏ cặp bố mẹ đem lai đều có kiểu gen dị hợp tử Vv và kiểu hình cánh dài. Sơ đồ lai: P. Vv (cánh dài) x Vv (cánh dài) GP V,v V,v F1 1VV : 2Vv : 1vv Tỉ lệ kiểu hình F1: 3 cánh dài : 1 cánh ngắn. Bài 3. Một bò cái không sừng (1) giao phối với bò đực có sừng (2), năm đầu đẻ được một bê có sừng (3) và năm sau đẻ được một bê không sừng (4). Con bê không sừng nói trên lớp lên giao phối với một bò đực không sừng (5) đẻ được một bê có sừng ( 6). a. Xác định tính trội, tính lặn b. Xác định kiểu gen của mỗi cá thể nêu trên. c. Lập sơ đồ lai minh hoạ. GIẢI a. Xác định tính trội, tính lặn: Xét phép lai giữa con bê không sừng (4) khi nó lớn lên với con bò đực không sừng (5). Ta có: (4) không sừng x (5) không sừng → con là (6) có sừng. Bố mẹ đều không có sừng sinh ra con có sừng. suy ra không sừng là tính trạng trội so với có sừng. b. Kiểu gen của mỗi cá thể: Có thể tóm tắt sơ đồ của sự liên hệ giữa các cá thể theo đề bài như sau: Cái (1) x Đực (2) Không sừng Có sừng Bê (3) Có sừng Bê ( 4) Không sừng 5 x Bò đực (5) Không sừng Bê (6) Có sừng Qui ước gen: gen A qui định không sừng gen a qui định có sừng. Bò cái P không sừng (1) là A_ lại sinh được con bê (3) có sừng.Vậy bê (3) có kiểu gen là aa và bò cái (1) tạo được giao tử a; nên (1) có kiểu gen Aa. Bò đực P có sừng (2) có kiểu gen là aa. Bê (4) không sừng nhưng lớn lên giao phối với bò đực (5) không sừng đẻ ra bê (6) có sừng. Suy ra bê (6) có sừng có kiểu gen aa, còn (4) và (5) đều tạo được giao tử a. Vậy (4) và (5) đều có kiểu gen Aa. Tóm lại, kiểu gen của mỗi cá thể nêu trên là: – Bò cái không sừng (1) : Aa – Bò đực có sừng (2) : aa – Bê có sừng ( 3) : aa – Bê không sừng (4) : Aa – Bê không sừng (5) : Aa – Bò có sừng (6) : aa. c. Sơ đồ lai minh hoạ: * Sơ đồ lai từ P đến F1: P. Cái không sừng x Đực có sừng Aa aa GP A,a a F1 1Aa : 1aa Tỉ lệ kiểu hình: 1 bê có sừng : 1 bê không sừng. * Sơ đồ lai từ F1 đến F2 : Bê F1 không sừng lớn lên giao phối với bò đực không sừng. F1 Aa x Aa GF1 A, a A,a F2 1AA : 2 Aa : 1aa Tỉ lệ kiểu hình F2 : 3 không sừng : 1 có sừng. F2 chỉ xuất hiện aa (có sừng). II. LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG – ĐỊNH LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP. 1. Dạng bài toán thuận: Cách giải tương tự như ở bài toán thuận của lai một tính. Gồm 3 bước sau: – Qui ước gen – Xác định kiểu gen của bố mẹ – Lập sơ đồ lai Thí dụ : Ở cà chua, lá chẻ trội so với lá nguyên; quả đỏ trội so với quả vàng. Mỗi tính trạng do một gen qui định, các gen nằm trên các NST thường khác nhau. Giải thích kết quả và lập sơ đồ lai từ P đến F2 khi cho cà chua thuần chủng lá chẻ, quả vàng thụ phấn của cây cà chua thuần chủng lá nguyên, quả đỏ. GIẢI – Bước:1 6 Qui ước gen: A: lá chẻ ; a: lá nguyên B: quả đỏ ; b: quả vàng. – Bước 2: Cà chua thuần chủng lá chẻ, quả vàng có kiểu gen AAbb Cà chua thuần chủng lá nguyên, quả đỏ có kiểu gen aaBB. -Bước 3: Sơ đồ lai: P. AAbb (lá chẻ, quả vàng) x aaBB (lá nguyên, quả đỏ) GP Ab aB F1 AaBb (100% lá chẻ, quả đỏ). F1xF1 AaBb x AaBb GF1 AB,Ab,aB,ab AB,Ab,aB,ab F2 : ♂ AB Ab aB ab ♀ AB AABB AABb AaBB AaBb Ab AABb AAbb AaBb Aabb aB AaBB AaBb aaBB aaBb ab AaBb Aabb aaBb aabb Tỉ lệ kiểu gen F2: 1AABB : 2AABb : 2AaBB : 4AaBb : 1AAbb : 2Aabb : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb. Tỉ lệ kiểu hình F2: 9 lá chẻ, quả đỏ 3 lá chẻ, quả vàng 3 lá nguyên, quả đỏ 1 lá nguyên, quả vàng. 2. Dạng bài toán nghịch: Từ tỉ lệ phân li kiểu hình ở con lai, nếu xấp xỉ 9 : 3 : 3 : 1, căn cứ vào định luật phân li độc lập của Menđen, suy ra bố mẹ dị hợp tử về hai cặp gen (AaBb). Từ đó qui ước gen, kết luận tính chất của phép lai và lập sơ đồ lai phù hợp. Thí dụ: Xác định kiểu gen của P và lập sơ đồ lai khi bố mẹ đều có lá chẻ,quả đỏ; con lai có tỉ lệ 64 cây lá chẻ, quả đỏ; 21 cây lá chẻ,qủa vàng ; 23 cây lá nguyên,quả đỏ và 7 cây lá nguyên, quả vàng. Biết mỗi gen qui định một tính trạng và các gen nằm trên các NST khác nhau. GIẢI – Xét tỉ lệ kiểu hình ở con lai F1: F1 có 64 chẻ, đỏ : 21 chẻ,vàng : 23 nguyên, đỏ : 7 nguyên, vàng. Tỉ lệ xấp xỉ 9 : 3 : 3 : 1, là tỉ lệ của định luật phân li độc lập khi lai 2 cặp tính trạng. Suy ra bố và mẹ đều có kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen. – Xét từng tính trạng ở con lai F1: Về dạng lá: (lá chẻ) : (lá nguyên) = (64 +21) : ( 23+7) xấp xỉ 3 :1. Là tỉ lệ của định luật phân tính. Suy ra lá chẻ trội hoàn toàn so với lá nguyên. Qui ước gen : A : lá chẻ ; a: lá nguyên 7 Về màu quả: (quả đỏ) : ( quả vàng) = ( 64 + 23) : ( 21 + 7) xấp xỉ 3 :1. Là tỉ lệ của định luật phân tính. Suy ra quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng. Qui ước gen : B: quả đỏ ; b: quả vàng. Tổ hợp hai tính trạng, bố và mẹ đều dị hợp hai cặp gen, kiểu gen AaBb, kiểu hình lá chẻ, quả đỏ. Sơ đồ lai: P. AaBb ( chẻ, đỏ) x AaBb ( chẻ, đỏ) GP AB,Ab,aB,ab AB,Ab,aB,ab F1: ♂ AB Ab aB ab ♀ AB AABB AABb AaBB AaBb Ab AABb AAbb AaBb Aabb aB AaBB AaBb aaBB aaBb ab AaBb Aabb aaBb aabb Tỉ lệ kiểu gen F2: 1AABB : 2AABb : 2AaBB : 4AaBb : 1AAbb : 2Aabb : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb. Tỉ lệ kiểu hình F2: 9 lá chẻ, quả đỏ 3 lá chẻ, quả vàng 3 lá nguyên, quả đỏ 1 lá nguyên, quả vàng. II3.BÀI TẬP VẬN DỤNG Bài 1. Ở đậu Hà Lan, thân cao và hạt vàng là hai tính trạng trội hoàn toàn so với thân thấp và hạt xanh. Hai cặp tính trạng về chiều cao và về màu hạt di truyền độc lập với nhau. Hãy lập sơ lai cho mỗi phép lai sau đây: a. Cây thân cao, hạt xanh giao phấn với cây thân thấp, hạt vàng. b. Cây trhân cao, hạt vàng giao phấn với cây thân thấp, hạt xanh. GIẢI Quy ước gen: A : Thân cao; a : Thân thấp B : Hạt vàng; b : Hạt xanh a. P. Thân cao, hạt xanh x Thân thấp, hạt vàng – Cây thân cao, hạt xanh có kiểu gen: AAbb hoặc Aabb – Cây thân thấp, hạt vàng có kiểu gen: aaBB hoặc aaBb. Vậy, có 4 sơ đồ lai sau: * Sơ đồ lai 1. P. AAbb ( cao, xanh) x aaBB ( thấp, vàng) GP Ab aB F1 AaBb ( 100% cao, vàng). * Sơ đồ lai 2. 8 P. AAbb ( cao, xanh) x aaBb ( thấp, vàng) GP Ab aB, ab F1 1AaBb : 1 Aabb Kiểu hình: 1 cao, vàng : 1 cao, xanh. * Sơ đồ lai 3. P. Aabb ( cao, xanh) x aaBB ( thấp, vàng) GP Ab, ab aB F1 1AaBb : 1 aaBb Kiểu hình: 1 cao, vàng : 1 thấp, vàng. * Sơ đồ lai 4. P. Aabb ( cao, xanh) x aaBb ( thấp, vàng) GP Ab, ab aB, ab F1 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb Kiểu hình: 1 cao, vàng : 1 cao, xanh : 1 thấp, vàng : 1 thấp, xanh. b. P. Thân cao, hạt vàng x Thân thấp, hạt xanh – Cây thân cao, hạt vàng có kiểu gen: AABB, AABb, AaBB hoặc AaBb – Cây thân thấp, hạt xanh có kiểu gen: aabb. Vậy, có 4 sơ đồ lai sau: * Sơ đồ lai 1. P. AABB ( cao, vàng) x aabb ( thấp, xanh) GP AB ab F1 AaBb ( 100% cao, vàng). * Sơ đồ lai 2. P. AABb ( cao, vàng) x aabb ( thấp, xanh) GP AB, Ab ab F1 1AaBb : 1Aabb Kiểu hình: 1 cao, vàng : 1 cao, xanh * Sơ đồ lai 3. P. AaBB ( cao, vàng) x aabb ( thấp, xanh) GP AB, aB ab F1 1AaBb : aaBb Kiểu hình: 1 cao, vàng : 1 thấp, vàng. * Sơ đồ lai 4. P. AaBb ( cao, vàng) x aabb ( thấp, xanh) GP AB, Ab, aB, ab ab F1 1AaBb : 1Aabb : aaBb : 1aabb. Kiểu hình: 1 cao, vàng : 1 cao, xanh : 1 thấp, vàng : 1 thấp, xanh. Bài 2. Ở một thứ bí, xét hai cặp tính trạng về hình dạng quả và về màu hoa, người ta lập qui ước như sau: – Về dạng quả: AA : quả tròn; Aa : quả dẹt; aa : quả dài – Về màu hoa: B_ : hoa vàng; bb: hoa trắng. 9 a. Hãy nêu đặc điểm di truyền của mỗi cặp tính trạng nói trên. b. Cho giao phấn giữa cây bí quả tròn, hoa trắng với cây bí thuần chủng có quả dài, hoa vàng được F1, và tiếp tục co F1 giao phấn với nhau. Hãy lập sơ đồ lai để xác định tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình của F2. c. Nếu cho F1 lai phân tích thì kết quả thu được sẽ như thé nào? Biết 2 cặp tính trạng nói trên di truyền độc lập với nhau. GIẢI a. Đặc điểm di truyền của mỗi cặp tính trạng: – Về tính trạng hình dạng quả: biểu hiện bằng 3 kiểu hình khác nhau. Vậy, hình dạng quả di truyền theo hiện tượng tính trội không hoàn toàn. – Về cặp tính trạng màu hoa: biểu hiện bằng 2 kiểu hình khác nhau. Vậy, màu hoa di truyền theo hiện tượng tính trội hoàn toàn. b. Tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở F2. Cây P quả tròn, hoa trắng có kiểu gen: AAbb Cây P quả dài, hoa vàng thuần chủng có kiểu gen: aaBB Sơ đồ lai: P. AAbb ( tròn, trắng) x aaBB ( dài, vàng) GP Ab aB F1 AaBb ( 100% dẹt, vàng). F1xF1 AaBb x AaBb GF1 AB,Ab,aB,ab AB,Ab,aB,ab F2 ♂ AB Ab aB ab ♀ AB AABB AABb AaBB AaBb Ab AABb AAbb AaBb Aabb aB AaBB AaBb aaBB aaBb ab AaBb Aabb aaBb aabb Tỉ lệ kiểu gen F2: 1AABB : 2AABb : 2AaBB : 4AaBb : 1AAbb : 2Aabb : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb. Tỉ lệ kiểu hình F2: 3 quả tròn, vàng 3 quả dài, vàng 2 quả dẹt, trắng 6 quả dẹt, vàng 1 quả tròn, trắng 1 quả dài, trắng c. Cho F1 lai phân tích: F1 là AaBb ( dẹt, vàng) lai phân tích với cây mang tính lặn aabb ( dài, trắng). Sơ đồ lai: F1. AaBb x aabb GF1 AB,Ab,aB,ab ab FB 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb. Tỉ lệ kiểu hình: 1 dẹt, vàng : 1 dẹt,trắng : 1 dài, vàng : 1dài, trắng. 10 CÁC DẠNG BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI: D¹ng 1. Tính chiều dài, số vòng xoắn( số chu kỳ xoắn ), số lượng nucleotit của phân tử ADN ( hay của gen ) 1. Híng dÉn vµ c”ng thøc sö dông : BiÕt trong gen hay trong ph©n tö ADN lu”n cã:  Tæng sè nuclª”tÝt = A + T +G +X trong ®ã A = T ; G = X  Mçi vßng xo¾n chøa 20 nuclª”tÝt víi chiÒu dµi 34 A0 mçi nuclª”tÝt dµi 3,4 A0 ( 1 A0 = 10 -4 m =10-7 mm)  Khèi lîng trung b×nh mét nuclª”tÝt lµ 300 ®vc Ký hiÖu: * N : Sè nuclª”tÝt cña ADN * N 2 : Sè nuclª”tÝt cña 1 m¹ch * L : ChiÒu dµi cña ADN * M : Khèi lîng cña ADN * C: Sè vßng xo¾n cña ADN Ta cã c”ng thøc sau: – ChiÒu dµi cña ADN = (sè vßng xo¾n ) . 34 A0 hay L = C. 34 A0 Ta còng cã thÓ tÝnh chiÒu dµi cña ADN theo c”ng thøc L = N . 3,4 A0 2 -Tæng sè nuclª”tÝt cña ADN = sè vßng xo¾n . 20 hay N = C. 20 . HoÆc còng cã thÓ dïng c”ng thøc N = 2 L( A 0 ) 3,4 0 N -Sè vßng xo¾n cña ADN : C = L(A ) = 20 34 – Khèi lîng cña ADN : M = N  300 (®vc) – Sè lîng tõng lo¹i nuclª”tÝt cua ADN : A +T +G +X =N theo NTBS : A =T ; G = X Suy ra : A =T = N N – G vµ G =X = – A 2 2 2. Mét sè vÝ dô minh häa VÝ dô 1: Mét ph©n tö ADN cã chøa 150.000 vßng xo¾n h·y x¸c ®Þnh : a) ChiÒu dµi vµ sè lîng nuclª”tÝt cña ADN b) Sè lîng tõng lo¹i nuclª”tÝt cña ADN . BiÕt r”ng lo¹i a®ªnin chiÕm 15% tæng sè nuclª”tÝt Gi¶i a) ChiÒu dµi vµ sè lîng nuclª”tÝt cña ADN : – ChiÒu dµi cña ADN: L = C . 34 A0 = 150000. 34 A0 = 5.100.000 (A0) – Sè lîng nuclª”tÝt cña ADN : N = C . 20 = 150000 .20 = 3.000.000 (nuclª”tÝt) b) Sè lîng tõng lo¹i nuclª”tÝt cña ph©n tö ADN Theo bµi ra A = T = 15% .N Suy ra A = T = 15% . 3.000.000 = 450.000 (nuclª”tÝt) G=X= N 3000000 – 450.000 = – 450000 = 1050000 (nuclª”tÝt) 2 2 VÝ dô2. Gen thø nhÊt cã chiÒu dµi 3060 A0. Gen thø hai nÆng h¬n gen thø nhÊt 36.000®vc. X¸c ®Þnh sè lîng nuclª”tÝt cña mçi gen. Gi¶i. Sè lîng nuclª”tit cña gen thø nhÊt: N= 2L 3,4 Khèi lîng cña gen thø nhÊt. = 2.3060 1800(nu ) 3,4 11 M = N.300 ®vc = 1800  300 ®vc = 540000 ®vc Khèi lîng cña gen thø hai: 540000 ®vc + 36000 ®vc = 516000 ®vc Sè lîng nuclª”tÝt cña gen thø hai: M 576000  1920 (nu) 300 300 N= VÝ dô 3: Mét gen cã chiÒu dµi b”ng 4080 A0 vµ cã tØ lÖ = a) X¸c ®Þnh sè vßng xo¾n vµ sè nucleotit cña gen. b) TÝnh sè lîng tõng lo¹i nucleotit cña gen. Gi¶i. a) X¸c ®Þnh sè vßng xo¾n vµ sè nucleotit cña gen. – Sè vßng xo¾n cña gen . C = = = 120 ( vßng xo¾n ) – Sè lîng nucleotit cña gen : N = C.20 = 120 .20 = 2400 ( nucleotit ) b) TÝnh sè lîng tõng lo¹i nucleotit cña gen: Gen cã tØ lÖ = . Mµ theo NTBS th× A = T ; G = X Suy ra =  A = G (1) Ta cã A +G = = = 1200 (2) Thay (1) vµo (2 ) ta cã G +G = 1200. Hay G = 1200 vËy G = 1200 . = 720 Sè lîng tõng lo¹i nucleotit cña gen b”ng : G = X = 720 (nucleotit) A = T = G = =480 (nucleotit) VÝ dô4: Mét ph©n tö ADN dµi 1,02 mm. X¸c ®Þnh sè lîng nuclª”tit vµ khèi lîng cña ph©n tö ADN. BiÕt 1mm = 107A0. Gi¶i. ChiÒu dµi cña ph©n tö ADN: 1,02mm = 1,02  107A0 Sè lîng nuclª”tit cña ph©n tö ADN: 2.L 3,4 N= = 2 1.02 10 7 3,4 = 6.106 = 6000000 ( nu) Khèi lîng cña ph©n tö ADN: M = N. 300 ®vc = 6.106  300 = 18. 108 ®vc VÝ dô 5. Cã hai ®o¹n ADN – §o¹n thø nhÊt cã khèi lîng lµ 900000 ®vc – §o¹n thø hai cã 2400nuclª”tit Cho biÕt ®o¹n ADN nµo dµi h¬n vµ dµi h¬n lµ bao nhiªu. Gi¶i. – XÐt ®o¹n ADN thø nhÊt: Sè lîng nuclª”tÝt cña ®o¹n: N= ChiÒu dµi cña ®o¹n ADN: L= M 900000 = = 3000 (nu) 300 300 N 3000 . 3,4 A0 = 3,4 = 5100 A0 2 2 XÐt ®o¹n AD N thø hai: ChiÒu dµi cña ®o¹n ADN: L= N 2400 . 3,4 A0 = . 3,4 A0 = 4080 A0 2 2 VËy ®o¹n ADN thø nhÊt dµi h¬n ®o¹n ADN thø hai. 5100 A0 – 4080 A0 = 1020 A0 DẠNG 2. Tính số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của phân tử ADN. 1. Hướng dẫn và công thức: 12 Theo nguyên tắc bổ sung, trong phân tử ADN, số nuclêôtit loại A luôn bằng T và G luôn bằng X: A=T G=X – Số lượng nuclêôtit của phân tử ADN: A+T+G+X=N N Hay 2A + 2G =N. A+G= 2 – Suy ra tương quan tỉ lệ các loại nuclêôtit trong phân tử ADN: A + G = 50% N T + X = 50% N. 2. Bài tập và hướng dẫn giải: Bài 1. Một gen dài 0,408micrômet và có số nuclêôtit loại G bằng 15%. Xác định số lượng và tỉ lệ từng loại nclêôtit của gen. GIẢI Tổng số nuclêôtit cuae gen: 2L N= 3,4A 0 2 x0,408 x104 = = 2400(nu). 3, 4 Gen có: G = X = 15%. Suy ra A = T = 50% – 15% = 35%. Vậy tỉ lệ và số lượng từng loại nuclêôtit của gen là: A = T = 35% x 2400 = 840 ( nu). G = X = 15% x 2400 = 360 ( nu). Bài 2. Gen thứ nhất có 900G bằng 30% tổng số nuclêôtit của gen. Gen thứ hai có khối lượng 900000đvC. Hãy xác định gen nào dài hơn. GIẢI – Xét gen thứ nhất: Số lượng nuclêôtit của gen thứ nhất: N = 900 x 100 = 3000 ( nu). 30 Chiều dài của gen thứ nhất: N 3000 L = . 3,4A0 = . 3,4A0 = 5100A0 2 2 – Xét gen thứ hai: Số lượng nuclêôtit của gen thứ hai: N= M 900000 = = 3000 ( nu). 300 300 Chiều dài của gen thứ hai: N 3000 L = . 3,4A0 = . 3,4A0 = 5100A0 2 2 Vậy hai gen có chiều dài bằng nhau. DẠNG 3. Xác định trình tự và số lượng các loại nuclêôtit trên mỗi mạch pôlinuclêôtit của phân tử ADN. 1. Hướng dẫn và công thức: – Xác định trình tự nuclêôtit trên mỗi mạch của phân tử ADN dựa và NTBS: A trên mạch này liên kết với T trên mạch kia và G trên mạch này liên kết với X trên mạch kia. – Gọi A1, T1, G1, X1 lần lượt là số nuclêôtit mỗi loại trên mạch thứ nhất và A 2, T2, G2, X2 lần lượt là số nuclêôtit mỗi loại trên mạch thứ hai. 13 Dựa vào NTBS, ta có: A1 = T 2 T 1 = A2 G1 = X2 X1 = G2 A = T = A 1 + A2 G = X = G 1 + G2 2. Bài tập và hướng dẫn giải: Bài 1. Một đoạn của phân tử ADN có trật tự các nuclêôtit trên mạch đơn thứ nhất như sau: …AAT-AXA-GGX-GXA-AAX-TAG… a. Viết trật tự các nuclêôtit trên mạch đơn thứ hai của đọan ADN . b. Xác định số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi mạch và của đọan ADN đã cho. GIẢI a. Trật tự các nuclêôtit trên mạch đơn thứ hai của đọan ADN : …TTA-TGT-XXG-XGT-TTG-ATX… b. Số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi mạch và của đọan ADN. Theo đề bài và theo NTBS, ta có số nuclêôtit trên mỗi mạch: A1 = T2 = 8 ( nu) T1 = A2 = 2 (nu) G1 = X2 = 4( nu) X1 = G2 = 4 ( nu). Số lượng từng loại nuclêôtit của đọan ADN: A = T = A1 + A2 = 8+2 = 10 (nu) G = X = G1 + G2 = 4+4 = 8 ( nu). Bài 2. Một gen có chiều dài 5100A0 và có 25%A. Trên mạch thứ nhất có 300T và trên mạch thứ hai có 250X. Xác định: a. Số lượng từng loại nuclêôtit của cả gen. b. Số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi mạch gen. GIẢI a. Số lượng từng loại nuclêôtit của cả gen: Tổng số nuclêôtit của gen: N= 2L 3,4A 0 = 2 x5100 = 3000( nu). 3,4 Theo đề: A =T = 25% Suy ra G = X = 50% – 25% = 25% Vậy số lượng từng loại nuclêôtit của gen đều bằng nhau: A = T = G = X = 25% x 3000 = 750 (nu). b. Số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi mạch gen: Theo đề bài và theo NTBS, ta có: T1 = A2 = 300 ( nu) Suy ra A1 = T2 = A – A2 = 750 – 300 = 450 (nu). G1 = X2 = 250 ( nu) Suy ra X1 = G2 = G – G1 = 750 – 250 = 500 (nu). DẠNG 4. Tính số liên kết hyđrô của phân tử ADN. 1. Hướng dẫn và công thức: Trong phân tử ADN: – A trên mạch này liên kết với T trên mạch kia bằng 2 liên kết hyđrô. – G trên mạch này liên kết với X trên mạch kia bằng 3 liên kết hyđrô. Gọi H là số liên kết hyđrô của phân tử ADN H = ( 2 x số cặp A-T) + ( 3 x số cặp G-X) Hay: H = 2A + 3G 2. Bài tập và hướng dẫn giải: 14 Bài 1. Một gen có 2700 nuclêôtit và có hiệu số giữa A với G bằng 10% số nuclêôtit của gen. a. Tính số lượng từng loại nuclêôtit của gen. b. Tính số liên kết hyđrô của gen. GIẢI a. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen: Theo đề: A – G = 10% Theo NTBS A + G = 50% Suy ra: 2A = 60% Vậy A = T = 30% Suy ra: G = X = 50% – 30% = 20%. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen: A = T = 30% x 2700 = 810 ( nu) G = X = 20% x 2700 = 540 ( nu). b. Số liên kết hyđrô của gen: H = 2A + 3G = ( 2 x 810) + ( 3 x 540) = 3240 Lkết. Bài 2. Một gen có 2720 liên kết hyđrô và có số nuclêôtit loại X là 480. Xác định: a. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen. b. Chiều dài của gen. GIẢI a. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen: Theo đề: G = X = 480( nu). Gen có 2720 liên kết hyđrô, nên: H = 2A + 3G  2720 = 2.A + ( 3 x 480) 2720  (3x 480) Suy ra A = = 640(nu). 2 Vậy số lượng từng loại nuclêôtit của gen là: A = T = 640(nu) ; G = X = 480(nu). a. Chiều dài của gen: Số lượng nuclêôtit trên một mạch của gen: N = A + G = 480+ 640 = 1120(nu). 2 Chiều dài của gen: N L = . 3,4A0 = 1120 x 3,4A0 = 3808A0 2 II. CƠ CHẾ NHÂN ĐÔI ADN. 1. TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN: Dưới tác dụng của men, hai mạch đơn của phân tử ADN lần lượt tách các liên kết hyđrô từ đầu này đến đầu kia. Khi ấy, các nuclêôtit tự do của môi trường nội bào lần lượt di chuyển vào và liên kết với các nuclêôtit của hai mạch đơn theo NTBS: – A của mạch liên kết với T của môi trường – T của mạch liên kết với A của môi trường – G của mạch liên kết với X của môi trường – X của mạch liên kết với G của môi trường 15 Kết quả từ một phân tử ADN mẹ hình thành 2 phân tử ADN con giống hệt nhau và giống với ADN mẹ. Trong mỗi phân tử ADN con có một mạch đơn nhận từ ADN mẹ và một mạch đơn còn lại được liên kết từ các nuclêôti của môi trường. Quá trình nhân đôi của ADN còn gọi là quá trình tự sao. 2. CÁC DẠNG BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI. DẠNG 1. Tính số lần nhân đôi của ADN và số phân tử ADN được tạo ra qua quá trình nhân đôi. 1. Hướng dẫn và công thức: Phân tử ADN thực hiện nhân đôi: Số lần nhân đôi Số ADN con 1 2 = 21 2 4 = 22 3 8 = 23 Gọi x là số lần nhân đôi của ADN thì số phân tử ADN được tạo ra là: 2 x 2. Bài tập và hướng dẫn giải: Bài 1. Một gen nhân đôi một số lần và đã tạo được 32 gen con. Xác định số lần nhân đôi của gen. GIẢI Gọi x là số lần nhân đôi của gen, ta có số gen con tạo ra là: 2x = 32 = 25 Suy ra x = 5 Vậy gen đã nhân đôi 5 lần. Bài 2. Một đoạn phân tử ADN có trật tự các nuclêôtit trên một mạch đơn như sau: -A-T-X-A-G-X-G-T-Aa. Xác định trật tự các nuclêôtit của môi trường đến bổ sung với đoạn mạch trên. b. Viết hai đoạn phân tử ADN mới hình thành từ quá trình nhân đôi của đoạn ADN nói trên. GIẢI a. Trật tự các nuclêôtit của môi trường: -T-A-G-T-X-G-X-A-Tb. Hai đoạn ADN mới: Theo đề và theo NTBS, đọan ADN đã cho có trật tự các cặp nuclêôtit như sau: -A-T-X-A-G-X-G-T-A-T-A-G-T-X-G-X-A-THai đoạn ADN mới giống hệt đoạn ADN đã cho: -A-T-X-A-G-X-G-T-A-T-A-G-T-X-G-X-A-TDẠNG 2. Tính số lượng nuclêôtit môi trường cung cấp cho ADN nhân đôi. 1. Hướng dẫn và công thức: Nếu x là số lần nhân đôi của ADN thì: – Tổng số nuclêôtit môi trường cung cấp: �nu.mt = ( 2 – 1) . N x ADN – Số lượng nuclêôtit từng loại môi trường cung cấp: Amt = Tmt = ( 2x – 1) . NADN Gmt = Xmt = ( 2x – 1) . NADN 2. Bài tập và hướng dẫn giải: 16 Bài 1. Mạch 1 của gen có 200A và 120G; mạch 2 của gen có 150A và 130G. Gen đó nhân đôi 3 lần liên tiếp. Xác định từng lọai nuclêôtit môi trường cung cấp cho gen nhân đôi. GIẢI Số lượng từng loại nu gen: A = T = A1 + A2 = 200 + 150 = 250 (nu) G = X = G1 + G2 = 120 + 130 = 250 (nu). Số lượng nuclêôtit từng loại môi trường cung cấp cho gen nhân đôi: Amt = Tmt = ( 23 – 1) . Agen = ( 23 -1) . 350 = 2450 (nu). Gmt = Xmt = ( 23 – 1) . Ggen = ( 23 -1) . 250 = 1750 (nu). Bài 2. Gen có 600A và có G = 3 A. Gen đó nhân đôi một số đợt, môi trường cung cấp 6300G. 2 a. Xác định số gen con được tạo ra. b. Xác định số liên kết hyđrô của gen. GIẢI a. Số gen con được tạo ra: Gen có: A =T = 600 (nu) G=X= 3 3 A= x 600 = 900 (nu). 2 2 Gọi x là số lần nhân đôi của gen, ta có số G môi trường cung cấp cho gen nhân đôi là: Gmt = Xmt = ( 2x – 1) . Ggen  6300 = ( 2x – 1) . 900 Suy ra: 2x – 1 = 6300 =7 900 Số gen con được tạo ra là: 2x = 7 + 1 = 8 gen. b. Số liên kết hyđrô của gen: H = 2A + 3G = ( 2 x 600) + ( 3 x 900) = 3900 liên kết. DẠNG 3. Tính số liên kết hyđrô bị phá vỡ trong quá trình nhân đôi ADN. 1. Hướng dẫn và công thức: Nếu phân tử ADN chứa H liên kết hyđrô ( H = 2A + 3G) nhân đôi x lần thì: Số liên kết hyđrô bị phá = (2x -1) .H 2. Bài tập và hướng dẫn giải. Bài 1. Một gen nhân đôi 3 lần phá vỡ tất cả 22680 liên kết hyđrô, gen đó có 360A. a. Tính số lượng từng loại nuclêôtit của gen. b. Tính số liên kết hyđrô có trong các gen con tạo ra. GIẢI a. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen: Gọi H là số liên kết hyđrô của gen, áp dụng công thức tính số liên kết hyđrô bị phá trong nhân đôi của gen: ( 2x – 1) . H = ( 23 – 1) . H = 22680 22680 Suy ra: H= 3 = 3240 liên kết. 2 1 H = 2A + 3G hay ( 2 x 360) + 3G = 3240 Suy ra: G= 3240  (2 x360) = 840 (nu). 3 17 Vậy số lượng từng loại nuclêôtit của gen là: A = T = 360 (nu) G = X = 840 ( nu). b. Số liên kết hyđrô có trong các gen con tạo ra: Số gen con tạo ra: 2x = 23 = 8 gen Số liên kết hyđrô có trong các gen con: 3240 x 8 = 25920 liên kết. 18

Hướng Dẫn Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Trong Học Tập

Nhiều bậc phụ huynh cảm thấy chán nản khi cô giáo liên tục phàn nàn về sự chậm tiến độ của con em mình trong nhiều môn học đặc biệt là môn Toán. Có những gia đình thuê cả 2 gia sư Toán để kèm riêng môn Toán cho con nhưng không mang lại hiệu quả, con tiến bộ rất chậm.

1. Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng học kém môn Toán

Có phải là do thầy không giỏi hay trò không tiếp thu được?

Chính là cả hai. Gia sư giỏi toán không phải chỉ giỏi kiến thức của bản thân mà còn phải giỏi cả nghiệp vụ sư phạm, có lối truyền đạt kiến thức hấp dẫn, những kinh nghiệm đúc rút từ quá trình đi dạy, tạo cho các em phương pháp tiên tiến nhất để các em có động lực học tập

Trò không thể hiểu chính là không có phương pháp học đúng đắn khiến não bộ không thể lưu trữ được thông tin bài học.

Vậy có cách nào để khắc phục tình trạng này

Đó là tìm đến trung tâm gia sư toán tại Hà Nội như Gia sư Hà Nội Giỏi. Gia sư Hà Nội Giỏi có đội ngũ nhà giáo giỏi dạy tại các trường thcs, trường thpt, đại học uy tín trên cả nước với nhiều năm đứng lớp.

Các gia sư toán giỏi của Gia sư Hà Nội Giỏi đều hướng dẫn cho các em phương pháp học mới nhất đó là vẽ sơ đồ tư duy trong học tập. Phương pháp mới này giúp cho các em không những nhanh hiểu mà còn hiểu rõ bản chất vấn đề, ghi nhớ được lâu.

2. Vẽ sơ đồ tư duy trong học tập là như thế nào?

Vẽ sơ đồ tư duy trong học tập được các gia sư Toán của trung tâm Gia sư Hà Nội Giỏi hướng còn được gọi bằng tên tiếng anh là Mind Mapping. Có nghĩa là sử dụng bản đồ kỹ thuật để thu thập thông tin vấn đề dưới dạng cây.

Kỹ thuật đa năng này đã được hơn 250 triệu người trên khắp thế giới sử dụng cho nhiều hoạt động khác nhau bao gồm động não, xác định các cơ hội mới, tổ chức, quản lý dự án, giảng dạy, nghiên cứu, truyền đạt thông tin,…

3. Các bước vẽ sơ đồ tư duy trong học tập

Bước 1: Tạo ý tưởng trung tâm

Các nhánh này đi từ trung tâm vươn ra và không bị hạn chế về số lượng ý tưởng. Các nhánh này mang ý nghĩa khai thác từng khía cạnh, ý tưởng của vấn đề trung tâm

Bước 3: Tìm từ key word

Việc sử dụng các từ khóa kích hoạt các kết nối trong não của bạn và cho phép bạn nhớ một lượng lớn thông tin.

Bước 4: Thêm màu sắc cho các nhánh

Màu sắc làm cho hình ảnh hấp dẫn hơn và hấp dẫn hơn so với hình ảnh đồng điệu, đơn sắc.

Hình ảnh có khả năng truyền tải nhiều thông tin nhiều hơn từ, câu hoặc thậm chí một bài luận. Chúng được xử lý ngay lập tức bởi bộ não và hoạt động như những kích thích thị giác để thu hồi thông tin. Hình ảnh là một ngôn ngữ phổ quát nhất có thể vượt qua bất kỳ rào cản ngôn ngữ nào.

Bậc phụ huynh có nhu cầu tìm gia sư toán tại Hà Nội xin vui vòng liên hệ với chúng tôi!

Hướng Dẫn Sử Dụng Phần Mềm Adobe Presenter Để Soạn Bài Giảng E

Adobe Presenter đã biến Powerpoint thành công cụ soạn bài E – Learning, có thể tạo bài giảng để học sinh tự học, có thể ghi lại lời giảng, hình ảnh giáo viên giảng bài, chèn các câu hỏi tương tác, chèn các bản flash mà powerpoint không làm được, đưa bài giảng lên giảng trực tuyến.

Adobe Presenter có nhiều phiên bản từ 7 cho đến hiện tại là phiên bản 11. Giáo viên nên cài đặt phiên bản mới nhất là Adobe Presenter 11. Phiên bản này có nhiều tính năng vượt trội, được bổ sung thêm nhiều câu hỏi tương tác, cho phép việt hóa câu hỏi và trả lời tạo sự thân thiện cho giáo viên sử dụng phần mềm. Đặc biệt phiên bản này cho phép đóng gói bài giảng về định dạng HTML5, là định dạng tương lai của trình duyệt web và có thể chạy trên mọi thiết bị.

Cũng như khởi động PowerPoint, tùy theo phiên bản của Hệ điều hành Windows được cài đặt trên máy tính của giáo viên mà đường dẫn đến chương trình Adobe Presenter khác nhau đôi chút. Trong Windows XP, Windows Vista và Windows 7 thì đường dẫn trụy cập đến chương trình là giống nhau. Các bước khởi động như sau:

B1: Từ cửa sổ làm việc Windows nhấn chọn Start/ Chọn All Programs

B2: Nhấn trỏ chuột lên Adobe Presenter 11. Hoặc

B3: Nhấp trỏ chuột lên Microsoft PowerPoint 2010 (Bật từ PowerPoint)

– Preferences: Thiết lập các thông tin về giáo viên giảng bài.

– Add new quiz: Thêm mới loại câu hỏi trắc nghiệm vào hệ thống.

2. Xây dựng bài giảng điện tử trên Adobe Presenter. 2.1. Tiến hành thiết lập các thông số ban đầu.2.1.1. Thiết lập thông tin cho bài giảng. Để thiết lập các thông tin ban đầu cho bài giảng. Chúng ta thực hiện theo trình tự các bước như sau: 2.1.2. Thiết lập thông tin giáo viên. 2.1.3. Thiết lập Tiếng Việt cho giao diện

2

Trở lại slide Powerpoint, nhấn chọn điểm Hot spot thứ nhất. Nhấn tiếp vào dấu . check

Nhấn và giữ chuột kéo biểu tượng dấu check này vào trung tâm của hình vuông. Thực hiện tương tự với các khác. hot spot

Để người học không biết trước đáp án của câu hỏi. Giáo viên cần giấu đi đường viền chung quanh điểm Hot Spot . Giáo viên nhấn phải chuột vào điểm . Chọn biểu tượng Hot spot , sau đó chọn màu đường viền là Shape Outline . No Outline

3.3. Đóng gói bài giảng Trong trường hợp giáo viên muốn chuyển toàn bộ dữ liệu bài giảng sang một máy tính khác để tiếp tục xử lý mà không bị thiếu tài nguyên của bài giảng. Chúng ta tiến hành đóng gói bài giảng. Các bước tiến hành như sau:

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hướng Dẫn Ôn Tập Bài Hai Đứa Trẻ Thạch Lam trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!