Đề Xuất 12/2022 # Học Bổng Chính Phủ Hàn Quốc / 2023 # Top 17 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 12/2022 # Học Bổng Chính Phủ Hàn Quốc / 2023 # Top 17 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Học Bổng Chính Phủ Hàn Quốc / 2023 mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

A. HỌC BỔNG CHÍNH PHỦ HÀN QUỐC HỆ ĐẠI HỌC 2021

[Học bổng Chính phủ Hàn Quốc 2021 dành cho hệ Đại học]

I. Mục tiêu

Chương trình học bổng Chính phủ Hàn Quốc dành cho bậc đại học được thiết kế nằm cung cấp cơ hội học tập tại các cơ sở giáo dục đại học ở Hàn Quốc cho sinh viên quốc tế để lấy bằng Cử nhân. Do đó sẽ góp phần thúc đẩy trao đổi quốc tế trong giáo dục và làm sâu sắc hơn tình hữu nghị giữa các nước.

II. Tổng số lượng học bổng được lựa chọn

1. Embassy Track: 125 sinh viên [Từ 67 quốc gia]

※ Dành cho các ứng viên nói chung

Quốc gia

Số lượng

Quốc gia

Số lượng

Quốc gia

Số lượng

Quốc gia

Số lượng

Afghanistan 1 Equatorial Guinea 1 Morocco 1 Tajikistan 2

Angola

1 Ethiopia 3 Mozambique 1 Tanzania 1

Azerbaijan 1 Fiji 1 Myanmar 3 Thailand 3

Bangladesh 1 Gabon 1 Nepal 1 Timor-Leste 2

Bhutan 1 Ghana 1 Nigeria 1

Trinidad and Tobago

1

Bolivia 1 Guatemala 1 Pakistan 1 Turkey 1

Brazil 3 India 3 Panama 1 Turkmenistan 1

Bulgaria 1 Indonesia 5 Paraguay 1 Uganda 2

Brunei 1 Iran 2 Peru 1 Ukraine 2

Cambodia 2 Japan 1 Philippines 2 Uruguay 1

Canada 1 Jordan 1

Poland

1 Uzbekistan 2

Chile 1 Kazakhstan 2 Russia 2 Venezuela 1

Colombia 3 Kenya 3 Rwanda 1

Vietnam

10

Congo(DRC) 1 Kyrgyzstan 2 Senegal 1 Yemen 1

Dominican  Republic 1 Laos 2 Singapore 2

TỔNG: 115 

Ecuador 1 Malaysia 3 Sudan 1

Egypt 1 Mexico 3 Sri Lanka 2

El Salvador 1 Mongolia 4 Sweden 1

※ Dành cho các ứng viên người Hàn Quốc ở nước ngoài

(Là những người không mang quốc tịch Hàn Quốc. Họ bao gồm những người con nuôi và con đẻ của người Hàn Quốc hải ngoại hoặc nhập cư sống ở các nước ngoài bán đảo Triều Tiên)

Quốc gia

Số lượng

Quốc gia

Số lượng

Quốc gia

Số lượng

Mexico 1 Russia 2 Uzbekistan 2

Kazakhstan

2 Turkmenistan 1

TỔNG: 115

Kyrgyzstan 1 Ukraine 1

2. University Track: 60 sinh viên [Từ 72 quốc gia]

※ Regional University Track dành cho những chuyên ngành Kỹ thuật & Khoa học tự nhiên

No.

Quốc gia

Số lượng

No.

Quốc gia

Số lượng

1 Brunei 2 12 Armenia 2

2 Cambodia 2 13 Azerbaijan 2

3 India 3 14 Belarus 2

4 Indonesia 3 15 Georgia 1

5 Laos 2 16 Kazakhstan 2

6 Malaysia 3 17 Kyrgyzstan 2

7 Myanmar 2 18 Mildova 2

8 Singapore 2 19 Mongolia 2

9 Thailand 2 20 Russia 2

10 Philippines 2 21 Tajikistan 2

11

Vietnam

3

22 Turkmenistan 2

23 Ukraine 2

24 Uzbekistan 2

Tổng 26

Tổng 25

25~72 Afghanistan, Angola, Bangladesh, Bolivia, Brunei, Brazil, Bulgaria, Canada, Chile, Colombia, Congo (DRC), Dominican Republic, Ecuador, Egypt, El Salvador, Equatorial Guinea, Ethiopia, Fiji, Gabon, Ghana, Guatemala, Iran, Japan, Jordan, Kenya, Mexico, Morocco, Mozambique, Nepal, Nigeria, Pakistan, Panama, Paraguay, Peru, Poland, Rwanda, Senegal, Sri Lanka, Sudan, Sweden, Tanzania, Timor-Leste, Trinidad and Tobago, Turkey, Uganda, Uruguay, Venezuela, Yemen 9

TỔNG CỘNG 60

※ Associate Degree: 35 ứng viên từ 17 quốc gia

No.

Quốc gia

Số lượng

No.

Quốc gia

Số lượng

1 Cambodia 2 10 Azerbaijan 2

2 India 2 11 Mongolia 3

3 Indonesia 2 12 Kazakhstan  2

4 Laos 2 13 Kyrgyzstan  2

5 Malaysia 2 14 Tajikistan  2

6 Myanmar 2 15 Turkmenistan  2

7 Thailand 2 16 Ukraine 2

8 Philippines 2 17 Uzbekistan 2

9

Vietnam

2

TỔNG CỘNG: 35

II. Chương trình đào tạo

Chương trình Cử nhân (4 năm) + Chương trình học tiếng Hàn (1 năm)

Các sinh viên phải tham gia khóa đào tạo tiếng Hàn bắt buộc tại một cơ sở ngôn ngữ sẽ được NIIED chỉ định. Trường đại học sẽ được nêu rõ trong thư mời sau khi thông báo về những ứng viên thành công cuối cùng.

Các sinh viên phải đạt được trình độ tiếng Hàn nhất định – TOPIK theo yêu cầu của NIIED trước khi hoàn thành chương trình tiếng Hàn một năm. Nếu không, các sinh viên sẽ không được phép tiếp tục chương trình cử nhân.

Các sinh viên đạt cấp độ TOPIK 5 hoặc 6 sẽ được miễn chương trình ngôn ngữ và phải bắt đầu chương trình cử nhân từ tháng 3 năm 2021.

Các sinh viên nhận được TOPIK cấp 5 hoặc 6 trong 6 tháng đầu tiên của chương trình ngôn ngữ có thể bắt đầu chương trình học vào tháng 9 năm 2021.

IV. Các trường đại học Hàn Quốc và các chuyên ngành được chọn

1. Embassy Track

Cử nhân: 125 ứng viên

2. University Track

Cử nhân: 60 ứng viên & Associate Degree: 35 ứng viên

Lưu ý:

Bất kỳ chương trình nào mất hơn 4 năm để hoàn thành đều

KHÔNG CÓ

trong chương trình học bổng này. Tất cả các ứng viên không thể chọn các chương trình cấp bằng như vậy (Ví dụ: y học, nha khoa, kiến trúc và dược).

Tham khảo mục “Thông tin trường đại học” tại Study In Korea để biết thêm chi tiết về các lĩnh vực và chuyên ngành hiện có.

V. Tiêu chuẩn ứng viên

Ứng viên học bổng chính phủ Hàn Quốc tương lai phải đáp ứng tất cả các điều kiện sau:

(1) CÔNG DÂN

Ứng viên và bố mẹ phải là công dân của các quốc gia của chương trình GKS và không mang quốc tịch Hàn Quốc

Nếu ứng viên là Hàn Kiều mang quốc tịch Nhật Bản thì bố mẹ phải nộp “Hộ khẩu thường trú tại Nhật Bản”

(2) TUỔI

Ứng viên phải dưới 25 tuổi tính đến ngày 1 tháng 3 năm 2021 (Sinh sau ngày 1 tháng 3 năm 1996)

(3) TRÌNH ĐỘ GIÁO DỤC

Ứng viên phải tốt nghiệp hoặc dự kiến ​​tốt nghiệp trung học phổ thông trước ngày 1 tháng 3 năm 2021

Những ứng viên dự kiến tốt nghiệp thì phải nộp “Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời” trước. Bổ sung Bằng tốt nghiệp chính thức trước ngày 01/03/2020

Những người đã tốt nghiệp hoặc dự kiến ​​sẽ tốt nghiệp một trường trung học ở Hàn Quốc

KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN

nộp đơn

(4) HỌC LỰC

Người nộp đơn phải duy trì điểm trung bình chung (CGPA) tương đương hoặc cao hơn bất kỳ MỘT trong các điểm sau

Cử nhân: 80% trở lên trong thang điểm 100 hoặc nằm trong top 20% trong lớp

Associate Degree: 75% trở lên trong thang điểm 100 hoặc nằm trong top 25% trong lớp

Ứng viên có CGPA dưới mức yêu cầu tối thiểu sẽ bị loại

Ứng viên có học bạ không bao gồm những thông tin về điểm trung bình hoặc không thể chuyển sang điểm GPA (như bảng) thì phải nộp kèm một tài liệu chính thức của trường đại học mô tả hệ thống điểm của chính trường đó

Bảng chuyển đổi GPA

(5) SỨC KHỎE

Người nộp đơn phải có sức khỏe tốt, cả về thể chất và tinh thần

Những người khuyết tật, nhưng có sức khỏe tinh thần và thể chất tốt, đủ điều kiện để nộp đơn.

Những người bị bệnh nặng hoặc dương tính trong kiểm tra sức khỏe thì KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN nộp đơn.

(6) NHỮNG HẠN CHẾ KHI ĐĂNG KÝ

Tốt nghiệp THPT (kể cả trường Quốc tế) tại Hàn Quốc hoặc đã có bằng Cử nhân

Có nguyên do trong việc không đủ tư cách đi du lịch

Đã từng được cấp GKSP

Sinh viên GKS đã và đang học tại GKS hệ Associate Degree thì không thể đăng ký học bổng hệ Cử nhân

Ứng viên chỉ được đăng ký 1 track (Embassy Track hoặc University Track; Regional University Track hoặc Associate Degree)

Đối với University Track, ứng viên chỉ được đăng ký 1 trường và 1 chuyên ngành

Những ứng viên cũ từ chối học bổng sau khi đã được lựa chọn sẽ không được đăng ký lại

Những ứng viên GKS cũ bị thu lại học bổng vì không đạt được TOPIK 3 trở lên sau khi hoàn thành 1 năm học tiếng vẫn

CÓ THỂ

đăng ký lại nếu có TOPIK 5 trở lên

(7) ƯU TIÊN

Ứng viên có TOPIK 3 trở lên sẽ được cộng 10% điểm trong tổng điểm đánh giá

Hậu duệ của các cựu chiến binh trong Chiến tranh Triều Tiên được cộng 5% trong tổng điểm

Ứng viên có bằng ngoại ngữ tiếng Anh (TOEFL, TOEIC, IELTS) còn thời hạn sẽ được ưu tiên

Ứng viên Embassy Track cho những chuyên ngành thuộc Kỹ thuật & Khoa học tự nhiên được ưu tiên hơn

Ứng viên Associate Degree từng nhận giải thưởng quốc gia, quốc tế trong lĩnh vực đam mê thì được ưu tiên hơn

Ứng viên từ các gia đình có thu nhập thấp hoặc có hoàn cảnh khó khăn sẽ được ưu tiên hơn.

VI.

Hồ sơ chuẩn bị học bổng chính phủ Hàn Quốc

1. Các tài liệu bắt buộc

No.

Danh sách hồ sơ ứng tuyển

Ghi chú

1 Đơn đăng ký [Form 1] Bắt buộc

2 Giới thiệu bản thân [Form 2] Bắt buộc

3 Kế hoạch học tập [Form 3] Bắt buộc

4 Hai thư giới thiệu [Form 4] Bắt buộc

5 Đơn đồng ý ứng tuyển GKS [Form 5] Bắt buộc

6 Kiểm tra sức khỏe cá nhân [Form 6] Bắt buộc

7 Bằng Tốt nghiệp THPT (hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời) Bắt buộc

8 Học bạ THPT Bắt buộc

9 Giấy tờ chứng minh Quyền công dân của ứng viên Bắt buộc Giấy khai sinh, CMND, Passport, Sổ hộ khẩu…

10 Giấy tờ chứng minh Quyền công dân của bố mẹ ứng viên Bắt buộc

11 Giải thưởng và bằng cấp khác Tự chọn

12 Giấy chứng nhận bằng TOPIK (còn giá trị) Tự chọn

13 Giấy chứng nhận năng lực tiếng Anh (còn giá trị) Tự chọn

14 Giấy tờ chứng minh là hậu duệ của các cựu chiến binh *

15 Giấy tờ chứng minh Hàn Kiều hoặc con nuôi Hàn Quốc *

16 Giấy tờ chứng minh xin thôi quốc tịch Hàn Quốc *

2. Lưu ý

Các giấy tờ phải được viết bằng tiếng Anh hoặc tiếng Hàn

Những giấy tờ ở ngôn ngữ khác thì phải dịch sang tiếng Hàn và được chứng thực/công chứng.

Các giấy tờ phải ở dạng gốc. Nếu giấy tờ là bản photo thì phải kèm theo bản chứng thực, công chứng và xác nhận của Đại sứ quán/Lãnh sự quán

Tất cả giấy tờ đã nộp cho NIIED sẽ không được hoàn trả trong bất kỳ trường hợp nào

Giấy tờ phải nộp theo trình tự trong danh sách trong trang đầu tiên của mẫu đơn đăng ký. Mỗi loại giấy tờ bắt buộc phải được đánh số ở góc phía trên bên phải.

Ứng viên gian lận hoặc không hoàn thành đủ sẽ bị loại (mặc dù có thể đã được lựa chọn)

Thư giới thiệu của 2 người khác nhau. Họ là người có thể đánh giá được năng lực học tập của ứng viên. Người giới thiệu phải niêm phong thư giới thiệu trong một phong bì và ký tên chéo qua ở mặt sau

Các giấy tờ chứng minh giải thưởng, bằng cấp khả năng được chấp nhận bản photo

Giấy tờ chứng minh Quyền công dân phải được Chính phủ phát hành.

3. Hồ sơ

Embassy Track: Phải nộp một bộ hồ sơ đăng ký gốc và 3 bộ hồ sơ đăng ký photo

University Track: Phải nộp một bộ hồ sơ đăng ký gốc

VII. Quy trình tuyển chọn

1. Nộp đơn

Ứng viên Embassy Track phải nộp đơn lên Đại sứ quán Hàn Quốc nơi lưu trữ Quyền công dân của mình. Ứng viên University Track phải nộp trực tiếp đến 1 trường Đại học nằm trong danh sách.

Các tổ chức chấp nhận đơn đăng ký:

– 67 Đại sứ quán Hàn Quốc: Ở các quốc gia có Trung tâm Giáo dục Hàn Quốc hoặc Trung tâm Văn hóa Hàn Quốc thì các tổ chức này có thể chấp nhận và xem xét các đơn đăng ký GKS thay ĐSQ. – 30 trường Đại học Hàn Quốc do NIIED chỉ định (Trường Đại học chuyên ngành Khoa học Tự nhiên & Kỹ thuật: 24 & Đại học Associate Degree: 6)

Nếu ứng viên nộp đơn cho nhiều hơn MỘT tổ chức được đề cập ở trên, thì sẽ bị loại

Người Hàn Quốc ở nước ngoài phải nộp đơn ở ĐSQ Hàn Quốc tại nước sở tại. Chỉ những người sở hữu quốc tịch của các quốc gia có hạn ngạch người Hàn Quốc ở nước ngoài riêng biệt mới đủ điều kiện đăng ký.

2. Lựa chọn trường và lĩnh vực học tập

Ứng viên Embassy Track

Ứng viên University Track

Ứng viên phải chọn 3 trường Đại học khác nhau mà mình yêu thích và các lĩnh vực khả dụng trong 38 trường (Loại A + Loại B) đã nêu ở trên nhưng PHẢI bao gồm ít nhất 1 trường ở Loại B.

Các ứng viên vượt qua vòng tuyển chọn thứ 2 sẽ tham gia xét tuyển Trường đại học ở vòng tuyển chọn thứ 3.

Ứng viên phải chọn MỘT chuyên ngành và MỘT trường đại học mong muốn trong số 30 trường đại học.

Ứng viên của Regional University đối với các chuyên ngành Khoa học Tự nhiên & Kỹ thuật chỉ có thể đăng ký các chuyên ngành thuộc lĩnh vực Khoa học, Công nghệ và Kỹ thuật.

3. Quy trình tuyển chọn

Vòng tuyển chọn

Thông tin

Vòng 1

Vòng 2

Ủy ban Tuyển chọn NIIED tiến hành vòng tuyển chọn thứ 2 các ứng viên đã vượt qua vòng một.

Các ứng viên University Track vượt qua vòng 2 được xác nhận nhập học vào trường đại học. Để được chọn, những ứng viên này PHẢI nộp kết quả Kiểm tra Y tế toàn diện và các tài liệu cần thiết khác.

Tất cả các ứng viên vượt qua vòng 2 phải kiểm tra sức khỏe toàn diện dựa trên mẫu “Giấy chứng nhận sức khỏe” của NIIED và nộp kết quả.

Nếu kết quả khám sức khỏe cho thấy ứng viên không phù hợp để học tập và sinh sống ở nước ngoài trong thời gian dài thì sẽ bị loại.

Vòng 3 (Chỉ dành cho Embassy Track)

Hồ sơ của những ứng viên trúng tuyển vòng 2 sẽ được các trường đại học xem xét để xét tuyển. Các ứng viên thành công vòng cuối cùng phải nhận được đồng ý nhập học từ ít nhất một trong các trường đại học đã đăng ký.

4. Thời gian tuyển chọn

Thời gian

Hoạt động

Tháng 9 ~ 10 Nộp đơn

Hạn cuối: Do Đại sứ quán và Trường đại học Hàn Quốc quyết định

Ứng viên PHẢI kiểm tra hạn cuối với tổ chức dự định để nộp đơn đăng ký trước.

Tháng 10 ~ 11 Vòng tuyển chọn đợt 1

Tổ chức: Đại sứ quán và Trường Đại học Hàn Quốc

Tháng 11 Gửi hồ sơ của những ứng viên vưở qua vòng 1 tới NIIED trước ngày được chỉ định

Đại sứ quán: 06/11 (thứ 6)

Trường Đại học: 20/11 (thứ 6)

Tháng 11 Vòng tuyển chọn đợt 2

Tổ chức: NIIED (Ủy ban Tuyển chọn)

Thời gian tuyển chọn cho ứng viên Embassy Track: giữa tháng 11

Thời gian tuyển chọn cho ứng viên University Track: cuối tháng 11

Cuối tháng 11- Đầu tháng 12 Thông báo các ứng viên vượt qua vòng 2

Study In Korea

⇒ Scholarship

⇒ GKS Notice Board

Thông báo cho các ứng viên theo dõi

Embassy Track: cuối tháng 11

Thông báo cho các ứng viên theo dõi

University Track: đầu tháng 12

Ngày 18/12 (Các ứng viên vượt qua vòng 2) Nộp kết quả kiểm tra sức khỏe

Cuối tháng 11- Giữa tháng 12 Vòng tuyển chọn đợt 3 (Chỉ dành cho Embassy Track)

University Admission

Mỗi trường đại học thông báo kết quả xét tuyển cho các ứng viên

Mỗi trường đại học thông báo kết quả nhập học của ứng viên cho NIIED

Ngày 24/12 (Các ứng viên vượt qua vòng 3) Thông báo trường Đại học và chuyên ngành cho NIIED

Khoảng ngày 08/01/2021 Thông báo về Học bổng Hệ cử nhân GKS năm 2021

Study In Korea

⇒ Scholarship

⇒ GKS Notice Board

Thông báo kết quả cuối cùng đến Đại sứ quán và Trường Đại học Hàn Quốc

11/01 – 13/01 Thư mời của NIIED sẽ được gửi đến từng ứng viên qua email

13/01 – 15/01 Xin Visa Hàn Quốc và cấp Visa

Cấp Visa: Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hàn Quốc ở mỗi quốc gia

Các loại Visa: D-4 – chương trình tiếng Hàn; D-2 chương trình cấp bằng

11/01 – 22/01 Đặt mua vé máy bay (một chiều) đến Hàn Quốc

Các trường đại học và tổ chức ngôn ngữ Hàn Quốc đặt chỗ và mua vé máy bay

Thông báo bổ sung về việc nhập cảnh vào Hàn Quốc

23/02 – 24/02 Nhập cảnh Hàn Quốc

25/02 – 26/02 Định hướng NIIED

VIII. Quyền lợi học bổng chính phủ Hàn Quốc

① Vé máy bay: Hai chiều hạng phổ thông (đến Hàn Quốc nhập học và trở về quê hương sau khi đã kết thúc khóa học). Không bao gồm chi phí đi lại trong Hàn Quốc và Bảo hiểm du lịch Quốc tế.

② Trợ cấp định cư: 200.000 KRW (chỉ cấp 1 lần khi nhập cảnh Hàn Quốc)

③ Trợ cấp hàng tháng: 900.000 KRW mỗi tháng

⑤ Học phí: NIIED chi trả tối đa 5 triệu KRW và chi phí vượt quá sẽ do trường Đại học chi trả. Và miễn 100% phí nhập học.

⑥ Bảo hiểm y tế: 60.000 KRW/1 tháng

⑦ Trợ cấp năng lực tiếng Hàn: 100.000 KRW/1 tháng (dành cho các ứng viên học hệ cấp bằng có TOPIK 5 hoặc 6)

⑧ Trợ cấp hoàn thành học bổng: 100.000 KRW sau khi hoàn thành khóa học và trở về nước. Những sinh viên tiếp tục ở Hàn Quốc sau khi tốt nghiệp thì không được nhận khoản trợ cấp này.

IX. Thời gian học bổng

Hệ cử nhân:

5 năm (1 năm học tiếng Hàn & 4 năm học chuyên ngành)

Associate Degree: 3 hoặc 4 năm (1 năm học tiếng Hàn & 2 hoặc 3 năm học chuyên ngành)

Những lưu ý quan trọng

Thời gian học bổng cho chương trình học không thể được gia hạn sau khi học bổng chấm dứt.

Thay đổi về thời gian trong chương trình tiếng Hàn sẽ không ảnh hưởng đến thời gian học bổng cho chương trình cấp bằng. Dù chương trình ngôn ngữ của một sinh viên rút ngắn xuống còn 6 tháng thay vì 1 năm thì thời gian học bổng cho chương trình cấp bằng vẫn như giữ nguyên.

Các sinh viên có TOPIK cấp 5 hoặc 6 còn hiệu lực được miễn chương trình tiếng Hàn 1 năm.

Những người đạt TOPIK cấp 5 hoặc 6 trong vòng 6 tháng đầu sẽ được miễn đào tạo 6 tháng còn lại. Và bắt đầu chương trình học vào học kỳ tiếp theo.

Sinh viên PHẢI đạt được TOPIK 3 trở lên khi hoàn thành khóa học tiếng 1 năm để nhập học chuyên ngành.

X. Thông tin khác

1. Thông tin liên hệ

Learning Korean www.sejonghakdang.go.kr

Korean Portal www.korea.net

Ministry of Foreign Affairs www.mofa.go.kr

Visa and Immigration www.immigration.go.kr

www.hikorea.go.kr

Higher Education in Korea heik.academyinfo.go.kr

Korean Language Center (Vietnam) www.topik.edu.vn

Center for Communication Support And Document Consultancy www.zila.com.vn

2. Nhà ở tại Hàn Quốc

① Sống trong ký túc xá của trường đại học. ② Phí ký túc xá sẽ được trường đại học khấu trừ vào tiền sinh hoạt hàng tháng

3. Huỷ học bổng và thu hồi học bổng

① Huỷ học bổng: Nếu một sinh viên bị phát hiện tham gia vào bất kỳ hoạt động nào sau đây trong thời gian ở Hàn Quốc, học bổng sẽ bị huỷ bỏ.

Khi bất kỳ tài liệu nào của đơn xin học bổng bị phát hiện là sai;

Khi một sinh viên vi phạm các quy định của NIIED mà họ đã cam kết tuân giữ;

Khi một sinh viên không tuân thủ các hướng dẫn và quy định học thuật do NIIED đặt ra;

Khi một sinh viên nhận được kỷ luật từ trường đại học hoặc đã tham gia vào các hoạt động chính trị.

Khi một sinh viên không đạt được trình độ TOPIK theo yêu cầu của NIIED trong khoảng thời gian một năm của chương trình ngôn ngữ;

Khi một sinh viên vượt qua ít hơn 2/3 số tín chỉ đã đăng ký của một học kỳ;

Khi một sinh viên rời Hàn Quốc với mục đích tham gia một chương trình trao đổi ở một quốc gia khác;

Khi một sinh viên không thông báo cho NIIED về việc đăng ký lại mà không có bất kỳ lý do chính đáng nào sau khi kết thúc kỳ nghỉ phép;

Khi một sinh viên nhận được ba cảnh báo trở lên;

Khi một sinh viên từ bỏ học bổng.

X. Liên hệ apply học bổng chính phủ Hàn Quốc 

(1) Nộp đơn và tài liệu: Phái đoàn ngoại giao Hàn Quốc (Xem Phụ lục 1)

(2) Tuyển sinh Đại học & Chuyên ngành: 38 trường Đại học Hàn Quốc (Xem Phụ lục 2)

(3) Các yêu cầu khác: NIIED

E-mail: kgspniied@korea.kr

XI. Thông tin liên hệ các trường đại học tiếp nhận học bổng chính phủ Hàn Quốc

1. Universities Track

No.

University

Department

Phone (country code: 82)

Fax  (country code: 82)

E-mail address

1 Ajou University Office of International Affairs 31-219-2925 31-219-2924 hikwon@ajou.ac.kr

2 Busan University of Foreign Studies Office of International Affairs 51-509-5329 51-509-5340 bryankim@bufs.ac.kr

3 Chonnam National University Office of International Affairs 62-530-1277 62-530-1269 gradia@jnu.ac.kr

4 Chungnam National University Office of International Affairs 42-821-8825 42-821-5125 okcnu@cnu.ac.kr

5 Daegu University Office of International Affairs 53-850-5686 53-850-5689 pdw2892@daegu.ac.kr

6 Daejeon University Institute of International Affiars 42-280-2124 42-272-8533 ssamuel@dju.kr

7 Dongseo University International Exchange Center 51-320-2746 51-320-2094 ysleee@dongseo.ac.kr

8 Duksung Women’s University International Affairs 2-994-0522 2-991-0589 byulnama@duksung.ac.kr

9 Ewha Womans University Office of International Affairs 2-3277-6988 N/A shee@ewha.ac.kr

10 Handong Global University Admission Team 54-260-1806 54-260-1809 eskim@handong.edu

11 Hannam University Center for International Relations 42-629-7755 42-629-7779 hnueng@hnu.kr

12 Hanyang University Office of International Affairs 2-2220-2444, 2446 2-2220-1798 isonglee32@hanyang.ac.kr / minj0510@hanyang.ac.kr

13 Inje University Office of International Affairs 55-320-3605 55-320-3605 lala903@inje.ac.kr

14 Jeju National University Office of International Affairs 64-754-8243 64-702-0563 intl1@jejunu.ac.kr

15 Kangwon National University (Chuncheon Campus) Office of International Affairs 33-250-7194 33-259-5522 intn1947@kangwon.ac.kr

16 Keimyung University Center for International Cooperation 53-580-6557 53-580-6596 minseek@kmu.ac.kr

17 Kongju National University Office of International Affairs 41-850-0862 41-850-8058 phlee@kongju.ac.kr

18 KONKUK UNIVERSITY Office of International Affairs 2-2049-6208 2-2049-6214 kgsp@konkuk.ac.kr

19 Konyang University Office of International Affairs 41-730-5134 41-730-5383 hyuna94@konyang.ac.kr

20 Kookmin University International Affairs Division 2-910-5834 2-910-5830 enterkmu@kookmin.ac.kr

21 Korea Polytechnic University Office of International Affairs (International Relation Center) 31-8041-0802 31-8041-0805 wschang@kpu.ac.kr

22 KOREA UNIVERSITY International Education Team 2-3290-1157 N/A intledu@korea.ac.kr

23 Kyung Hee University (Seoul Campus) Division of International Students and Scholar Services 2-961-9286 2-961-2230 admission@khu.ac.kr

24 Kyungpook National University Office of International Affairs 53-950-2433′ 53-950-2419′ kgsp@knu.ac.kr

25 National Korea Maritime & Ocean University Office of International Affairs 51-410-4774 51-401-0701 ahyoung9205@kmou.ac.kr

26 Pai Chai University The office of International Affairs 42-520-5243 N/A heemang2@pcu.ac.kr

27 Pukyong National University Office of International Affairs 51-629-6846 51-629-6910 sshin@pknu.ac.kr

28 Pusan National University PNU International 51-510-3879 51-582-6980 gkspnu@pusan.ac.kr

29 Semyung University International Affairs 43-649-1182 43-644-7177 syj81@semyung.ac.kr

30 Seoul National University Office of Admissions 2-880-5022 2-873-5021 swit_jw@snu.ac.kr

31 Seoul National University of Science and Technology Office of International Education 2-970-9214 2-970-9229 admission@seoultech.ac.kr

32 Silla University International Affairs Team 51-999-5512 51-999-5519 suepark@silla.ac.kr

33 Sookmyung Women’s University Office of International Affairs 2-710-9817 2-710-9285 admission@sm.ac.kr

34 Soonchunhyang University Center for Global Education & Exchange 41-530-1305 41-530-1381 elina@sch.ac.kr

35 Sun Moon University Office of Admission 41-530-2074 41-530-2976 istudent@sunmoon.ac.kr

36 Sunchon National University Institute of International Affairs and Education 61-750-3147 61-750-3149 411024@scnu.ac.kr

37 Sungkyunkwan University Office of International Student Services, International Affairs 2-760-0027 2-760-0030 jinsmile@skku.edu

38 Yonsei Univeristy International Undergraduate Admissions Team 2-2123-3225 N/A iadms@yonsei.ac.kr

b. Korean Embassies Track

No.

County

Office

Phone

Fax

Email

1 Afghanistan Embassy of the Republic of Korea in Afghanistan 93-20-210-2481 93-20-210-2725 kabul@mofa.go.kr

2 Angola Embassy of the Republic of Korea in Angola 244-222-006-067 244-222-006-066 korembassy_angola@mofa.go.kr

3 Armenia Embassy of the Republic of Korea in Russia 7-495-783-2727 7-495-783-2777; 2797 embru@mofa.go.kr

4 Azerbaijan Embassy of the Republic of Korea in Azerbaijan 994-12-596-7901 994-12-596-7904 azeremb@mofa.go.kr

5 Bangladesh Embassy of the Republic of Korea in Bangladesh 880-2-881-2088~90 880-2-882-3871 embdhaka@mofa.go.kr

6 Belarus Embassy of the Republic of Korea in Belarus 375-17-306-0147~9 375-17-306-0160 belemb@mofa.go.kr

7 Bolivia Embassy of the Republic of Korea in Bolivia 591-2-211-0361~3 591-2-211-0365 coreabolivia@mofa.go.kr

8 Brazil Embassy of the Republic of Korea in Brazil 55-61-3321-2500 55-61-3321-2508 emb-br@mofa.go.kr

9 Brunei Embassy of the Republic of Korea in Brunei 673-233-0248 673-233-0254 brunei@mofa.go.kr

10 Bulgaria Embassy of the Republic of Korea in Bulgaria 359-2-971-2181 359-2-971-3388 korean-embassy@mofa.go.kr

11 Bhutan Embassy of the Republic of Korea in Bangladesh 880-2-5881-2088~90 880-2-984-3871 embdhaka@mofa.go.kr

12 Cambodia Embassy of the Republic of Korea in Cambodia 855-23-211-900 855-23-219 200 cambodia@mofa.go.kr

13 Canada Embassy of the Republic of Korea in Canada 1-613-244-5010 1-613-244-5034 canada@mofa.go.kr

14 Chile Embassy of the Republic of Korea in Chile 56-2-2228-4214 56-2-2206-2355 embajadadecoreaenchile@gmail.com

15 Colombia Embassy of the Republic of Korea in Colombia 571-616-7200 571-610-0338 embacorea@mofa.go.kr

16 Dominican Republic Embassy of the Republic of Korea in Dominican Republic 1-809-482-6505 1-809-482-6504 embcod@mofa.go.kr

17 DR Congo Embassy of the Republic of Korea in DR Congo 243-1-503-5001~4 243-1-505-0005 amb-congo@mofa.go.kr

18 Ecuador Embassy of the Republic of Korea in Ecuador 593-2-290-9227 ~ 9229 593-2250-1190 ecuador@mofa.go.kr

19 Egypt Embassy of the Republic of Korea in Egypt 20-2-3761-1234~7 20-2-3761-1238 egypt@mofa.go.kr

20 El Salvador Embassy of the Republic of Korea in El Salvador 503-2263-9145 503-2263-0783 embcorea@mofa.go.kr

21 Equatorial Guinea Embassy of the Republic of Korea in Equatorial Guinea 240-333-890-775

malabo@mofa.go.kr

22 Ethiopia Embassy of the Republic of Korea in Ethiopia 251-11-3-72-81-11~14 251-11-3-72-81-15 ethiopia@mofa.go.kr

23 Fiji Embassy of the Republic of Korea in Fiji 679-330-0977 679-330-8059 korembfj@mofa.go.kr

24 Gabon Embassy of the Republic of Korea in Gabon 241-0173-4000 241-0173-9905 gabon-ambcoree@mofa.go.kr

25 Georgia Embassy of the Republic of Korea in Georgia 995-32-297-03-18; 20 995-32-242-74-40 georgia@mofa.go.kr

26 Ghana Embassy of the Republic of Korea in Ghana 233-30-277-6157 233-30-277-2313 ghana@mofa.go.kr

27 Guatemala Embassy of the Republic of Korea in Guatemala 502-2382-4051 502-2382-4057 korembsy@mofa.go.kr, embcor.gt@mofa.go.kr

28 India Embassy of the Republic of Korea in India 91-11-4200-7000 91-11-2688-4840 india@mofa.go.kr

29 Indonesia Embassy of the Republic of Korea in Indonesia 62-21-2967-2555 62-21-2967-2556, 2557 koremb_in@mofa.go.kr

30 Iran Embassy of the Republic of Korea in Iran 98-21-8805-4900~4 98-21-8805-4899 emb-ir@mofa.go.kr

31 Japan Embassy of the Republic of Korea in Japan 81-3-6400-0643 81-3-3452-7426 education_jp@mofa.go.kr

32 Jordan Embassy of the Republic of Korea in Jordan 962-6-593-0745~6 962-6-593-0280 jordan@mofa.go.kr

33 Kazakhstan Consulate General of the Republic of Korea in Almaty 7-727-291-0490 7-727-291-0399 almakorea@mofa.go.kr

34 Kenya Embassy of the Republic of Korea in Kenya 254-20-361-5000 254-20-374-1337 emb-ke@mofa.go.kr

35 Kyrgyz Republic Embassy of the Republic of Korea in Kyrgyz Republic 996-312-579-771 996-312-579-774 korea.kg@gmail.com

36 Laos Embassy of the Republic of Korea in Laos 856-21-352-031~3 856-21-352-035 laos@mofa.go.kr

37 Malaysia Embassy of the Republic of Korea in Malaysia 603-4251-2336 603-4252-1425 korem-my@mofa.go.kr

38 Mexico Embassy of the Republic of Korea in Mexico 52-55-5202-9866 52-55-5540-7446 embcoreamx@mofa.go.kr

39 Mongolia Embassy of the Republic of Korea in Mongolia 976-7007-1020 976-7007-1021 kormg@mofa.go.kr

40 Moldova Embassy of the Republic of Korea in Ukraine 380-44-246-3759; 61 380-44-246-3757 koremb@mofa.go.kr

41 Morocco Embassy of the Republic of Korea in Morocco 212-537-75-1767 212-537-75-0189 morocco@mofa.go.kr

42 Mozambique Embassy of the Republic of Korea in Mozambique 258-21-495-625 258-21-495-638 embassy_mz@mofa.go.kr

43 Myanmar Embassy of the Republic of Korea in Myanmar 95-1-527-142 95-1-513-286 myanmar@mofa.go.kr

44 Nepal Embassy of the Republic of Korea in Nepal 977-1-427-0172 977-1-427-2041 konepemb@mofa.go.kr

45 Nigeria Embassy of the Republic of Korea in Nigeria 234-9- 461-2701 234-9- 461-2702 emb-ng@mofa.go.kr

46 Pakistan Embassy of the Republic of Korea in Pakistan 92-51-227-9380~1; 5~7 92-51-227-9391 pakistan@mofa.go.kr

47 Panama Embassy of the Republic of Korea in Panama 507-264-8203; 8360 507-264-8825 panama@mofa.go.kr

48 Paraguay Embassy of the Republic of Korea in Paraguay 595-21-605-606; 401; 419 595-21-601-376 paraguay@mofa.go.kr

49 Peru Embassy of the Republic of Korea in Peru 51-1-632-5000 51-1-632-5010 peru@mofa.go.kr

50 Philippines Embassy of the Republic of Korea in Philippines 63-2-856-9210 63-2-856-9008 philippines@mofa.go.kr

51 Poland Embassy of the Republic of Korea in Poland 48-22-559-2900~04 48-22-559-2905 koremb_waw@mofa.go.kr

52 Russia Embassy of the Republic of Korea in Russia 7-495-783-2727 7-495-783-2777; 2797 embru@mofa.go.kr

53 Rwanda Embassy of the Republic of Korea in Rwanda 250-252-577-577 250-252-572-127 koremb-rwanda@hotmail.com

54 Senegal Embassy of the Republic of Korea in Senegal 221-33-824-0672 221-33-824-0695 senegal@mofa.go.kr

55 Singapore Embassy of the Republic of Korea in Singapore 65-6256-1188 65-6254-3191 korembsg@mofa.go.kr

56 Sri Lanka Embassy of the Republic of Korea in Sri Lanka 94-11-269-9036~8 94-11-269-6699 korembsl@mofa.go.kr

57 Sudan Embassy of the Republic of Korea in Sudan 249-1-8358-0031~2 249-1-8358-0025 sudan@mofa.go.kr

58 Sweden Embassy of the Republic of Korea in Sweden 46-8-5458-9400 46-8-660-2818 koremb.sweden@mofa.go.kr

59 Tajikistan Embassy of the Republic of Korea in Tajikistan 992-44-600-2114; 9116 992-37-224-6142 tajik@mofa.go.kr

60 Tanzania Embassy of the Republic of Korea in Tanzania 255-22-211-6086~8 255-22-211-6099 embassy-tz@mofa.go.kr

61 Thailand Embassy of the Republic of Korea in Thailand 662-247-7537∼9 662-247-7535 koembth@mofa.go.kr

62 Timor-Leste Embassy of the Republic of Korea in Timor-Leste 670-332-1635 670-332-1636 koreadili@mofa.go.kr

63 Trinidad and Tobago Embassy of the Republic of Korea in Trinidad and Tobago 1-868-622-9081; 1069 1-868-628-8745 trinidad@mofa.go.kr, koremb.tt@gmail.com

64 Turkey Embassy of the Republic of Korea in Turkey 90-312-468-4822 90-312-468-2279 turkey@mofa.go.kr

65 Turkmenistan Embassy of the Republic of Korea in Turkmenistan 993-12-94-72-86~8 993-12-94-72-89 korembtm@mofa.go.kr

66 Uganda Embassy of the Republic of Korea in Uganda 256-414-500-197~8 256-414-500-199; 256-781-354-605 emb.kampala@mofa.go.kr

67 Ukraine Embassy of the Republic of Korea in Ukraine 380-44-246-3759; 61 380-44-246-3757 koremb@mofa.go.kr

68 Uruguay Embassy of the Republic of Korea in Uruguay 598-2628-9374~5 598-2628-9376 koemur@mofa.go.kr

69 Uzbekistan Embassy of the Republic of Korea in Uzbekistan 998-71-252-3151~3 998-71-140-0248 uzkoremb@mofa.go.kr

70 Venezuela Embassy of the Republic of Korea in Venezuela 58-212-954-1270 58-212-954-0619 venezuela@mofa.go.kr

71 Vietnam Embassy of the Republic of Korea in Vietnam 84-4-3831-5110~6 84-4-3831-5117 korembviet@mofa.go.kr

72 Yemen Korean Embassy, chúng tôi 94399, Riyadh 11693, Saudi Arabia (Temporary Office) 966-11-488-2211

yemen@mofa.go.kr

XII. Mẫu đơn đăng ký

B. HỌC BỔNG CHÍNH PHỦ HÀN QUỐC HỆ SAU ĐẠI HỌC 2021

Tổng hợp: Zila Team

LIÊN HỆ NGAY

CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC ZILA

☞ CN1: ZILA – 18A/106 Nguyễn Thị Minh Khai, P. Đakao, Q.1, TP. HCM ☎ Hotline CN1: 028 7300 2027 hoặc 0909 120 127 (Zalo)

☞ CN2: ZILA – Tầng 1 (KVAC), 253 Điện Biên Phủ, P.7, Q.3, TP. HCM ☎ Hotline CN2: 028 7300 1027 hoặc 0969 120 127 (Zalo)

Email: contact@zila.com.vn Website: www.zila.com.vn Facebook: Du học Hàn Quốc Zila

Chuẩn Bị Hồ Sơ Nộp Học Bổng Chính Phủ Hàn Quốc / 2023

Như vậy các bạn chịu khó cập nhật thông tin một chút sẽ nắm được tình hình khi nào chính phủ HQ lại có đợt cấp học bổng như vậy để chuẩn bị kịp thời ^^

2. Cần chuẩn bị những gì để apply học bổng?

Như các bạn biết chính phủ họ sẽ chỉ bỏ ra một khoản tiền lớn cho những ai họ thấy xứng đáng. Như thế nào là xứng đáng?

Điều kiện cần là thành tích học tập của các bạn ở trường lớp phải tương đối ổn (không nhất thiết phải cao siêu, đương nhiên cao siêu thì càng tốt ^^)

Bên cạnh đó, các hoạt động ngoại khóa, hoạt động tình nguyện cần sôi nổi (cái này các bạn tham gia những hoạt động nào có cấp chứng chỉ hay gì gì đó chứng nhận thì càng tốt, nếu không cũng không sao hết, họ sẽ biết có thật hay không khi họ phỏng vấn các bạn). Và cần có chút kĩ năng mềm như kĩ năng giao tiếp, ứng xử vì nó cần khi bạn được gọi đi phỏng vấn.

Điều kiện được ưu tiên, đương nhiên nếu các bạn có bằng tiếng Hàn Topik hoặc tiếng Anh Ielts, Toefl, Toeic sẽ được ưu ái hơn vì dù gì cũng là gia nhập một môi trường quốc tế, ít nhất hành trang cũng nên có thứ ngôn ngữ quốc tế mà! 😉

OK! Như vậy phần hành trang đã tương đối ổn.

Tất nhiên phần chuẩn bị này là cả một quá trình, vậy nên các bạn cố gắng chuẩn bị càng sớm càng tốt nha!

Sau khi đã nắm được thông tin rồi, các bạn hãy ghi note những giấy tờ cần dịch thuật (vì lúc này phần chuẩn bị đã có rồi, chỉ cần thu gom những giấy tờ bằng cấp đó lại thôi) xin dấu,… công đoạn này mất khoảng 3 ngày đến 1 tuần. Nói chung cứ chuẩn bị như đúng những gì họ yêu cầu trong phần requirement là được.

Phần giấy tờ đã chuẩn bị xong! Riêng phần này mình được sự giúp đỡ của các thầy cô trung tâm giáo dục quốc tế ICO tại Hà Nội giúp đỡ nên rất rất nhanh gọn đầy đủ http://duhocico.edu.vn/

Bây giờ đến phần gửi hồ sơ:

– Nếu các bạn gửi hồ sơ qua chính phủ, các bạn sẽ có 3 lựa chọn chọn trường tại Hàn Quốc và sau khi qua vòng hồ sơ sẽ được đại sứ quán Hàn Quốc phỏng vấn bằng tiếng Hàn hoặc tiếng Anh. (Như năm ngoái phỏng vấn có người phiên dịch còn năm nay các bạn vào phòng là tự thân vận động hết nha nên hãy chuẩn bị kĩ một chút)

– Nếu các bạn gửi hồ sơ trực tiếp sang trường luôn thì các bạn sẽ gửi đường hàng không qua đó và trường sẽ phỏng vấn trực tiếp các bạn (Mình được bỏ qua phần phỏng vấn này vì hồ sơ chuẩn bị tốt)

Sau khi nộp hồ sơ rồi thì các bạn chỉ việc ngồi chờ chờ và chờ thôi ^^ Hãy chú ý timeline của họ để cập nhật thông tin kết quả trên trang web nha!

4. Một vài lưu ý khi chuẩn bị hồ sơ và phỏng vấn

Khi chuẩn bị hồ sơ, ngoài phần dịch thuật phức tạp ra thì các bạn sẽ phải viết một bài giới thiệu bản thân (Personal Statement) và một bản kế hoạch học tập (Study Plan) vào form họ đính kèm khi có thông tin học bổng.

– Study Plan: Cái này thì cứ điền đúng theo form họ cho là khi ở VN thì bạn sẽ học tiếng như thế nào, khi đến HQ thì học tiếng trong bao lâu, để đạt được chứng chỉ TOPIK mấy, và sau đó học chuyên ngành gì, sau đó quay về hay ở lại học tiếp, làm tiếp…

– Personal Statement: Hầu như ai xin học bổng loại nào hay nước nào cũng cần phải viết bài này vì vậy khi viết bản tự giới thiệu bản thân, các bạn hãy cố gắng viết sao cho họ thấy mình khác với những người khác, trong bài phải làm nổi bật mình là ai, nguyện vọng của mình là gì, ý chí của mình như thế nào. Như một người bạn hướng dẫn mình đã nói, trong bài này, các bạn phải hiểu quy tắc ” SHOW, DON’T TELL ” tức là không nói kiểu lan man ba hoa chích chòe để khoe khoang nhưng vẫn cho họ thấy mình giỏi cái này biết cái kia.

Như mình hỏi được mấy chị vào vòng phỏng vấn thì mấy chị ấy cũng được hỏi những câu khá cơ bản mà mình có thể chuẩn bị trước một chút

Tại sao chọn HQ mà không phải một quốc gia khác?

Tại sao lại chọn trường này mà không phải trường kia?

Tại sao lại thích ngành này?

Có dự định gì sau khi học xong?

Ở phần này thì các bạn cứ cố gắng tự tin trả lời đúng những gì mình có. Vì họ sẽ nhìn hồ sơ của bạn, bạn viết gì họ hỏi cái đó. Nhất là trong bài personal statement, viết gì ra thì hãy chuẩn bị trả lời sâu xa một chút (ví dụ bạn nói sở thích của bạn là đọc sách, hãy chuẩn bị nói về một cuốn sách nào đó mà bạn tâm đắc nhất – qua đó bạn sẽ cho họ thấy luôn bạn là người như thế nào)

5 Bí Quyết “Săn” Học Bổng Đi Du Học Hàn Quốc / 2023

Hướng Dẫn Du Học

5 bí quyết “săn” học bổng đi du học Hàn Quốc

Ngày nay, Hàn Quốc đang trở thành một trong những điểm dừng chân của sinh viên Việt Nam. Và học bổng du học chắc không còn là những từ mới lạ đối với các sinh viên, học sinh hiện nay.Đi học tập tại nước ngoài có lẽ là mơ ước của hàng nghìn sinh viên Việt Nam, nhưng không phải ai cũng có điều kiện để thực hiện mơ ước ấy. Chính vì lẽ đó, mà nhiều bạn phấn đấu giành học bổng để có thể giảm bớt các gánh nặng về kinh tế.  

Để có thể săn học bổng du học Hàn Quốc, bạn cần có những “thành tích” quan trọng sau đây:

1.  Điểm GPA

Điểm GPA (viết tắt của từ Grade Point Average)  hay còn được gọi là điêm trung bình toàn khóa. Đối với những bạn mong muốn xin học bổng đại học thì điểm trung bình toàn khóa là trên 8.0 đây là một trng những yếu tố khá quan trọng để quyết định bạn có đủ điều kiện để nhận học bổng du học.

2.  Khả năng ngoại ngữ

Ngoại ngữ cũng được coi là 1 phần quan trọng trong hồ sơ xin học bổng. Ngoại ngữ giao tiếp tốt chính là một ưu thế lớn của bạn trong hàng nghìn hồ sơ đểu có sự tương đồng giống nhau.

 

3.  Hoàn tất hồ sơ với một bản lý lịch ấn tượng

Bài luận giới thiệu về bản thân phải thật ấn tượng và chân thật. Các sự kiện trong bản CV  cần ngắn gọn, xúc tích nhưng vẫn làm nổi bật lên những vị trí quan trọng bạn đã từng nắm giữ và phải có thời gian hoạt động rõ ràng. Để có thể chuẩn bị cho mình 1 bộ hồ sơ hoàn hảo nhất liên hệ ngay qua số HOTLINE:

0988 808 545

để được hỗ trợ nhanh chóng và chính xác  

Đam mê – khả năng lãnh đạo là 2 yếu tố mà các trường đại học thường xem xét khi nhìn vào các thành tích hoạt động ngoại khóa của du học sinh.Vì vậy, bạn nên chọn các lĩnh vực mình thực sự yêu thích và đầu tư thời gian, công sức vào lĩnh vực đó thay vì tham gia tràn lan nhưng không hiệu quả.

5.  Cân nhắc khi chọn người giới thiệu

 

6.  Trở thành thợ săn chính hiệu

Khi bạn đã xác định đi du học tại đâu thì cần khoanh vùng những trang Website uy tín, độ tin cậy cáo để dành thời gian tìm hiểu và phân tích. Tuy nhiên, cần thận trọng vì hiện nay có rất nhiều thông tin lừa đảo một cách tinh vi.Vì vậy cần phải tỉnh táo để tránh tiền mà không thấy học bổng đâu. >

Kinh nghiệm đi du học Hàn Quốc bạn nên biết

 

TƯ VẤN DU HỌC HÀN QUỐC 24/7

HỖ TRỢ TƯ VẤN TRỰC TUYẾN VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAM GIA

NGUYỄN GIANG (MS): 0988 808 545 – 0366 809 089

Hỗ trợ tư vấn 24/7 qua: Call, Message, Zalo, SMS.

Điều Kiện Xin Học Bổng Du Học Hàn Quốc Cần Và Đủ / 2023

Học bổng là yếu tố giúp thực hiện ước mơ du học Hàn Quốc. Để làm được điều này, bạn cần nắm rõ điều kiện xin học bổng du học Hàn Quốc để chuẩn bị. Hiện nay có nhiều loại học bổng khác nhau. Có cả học bổng của Chính phủ và học bổng của trường. Sinh viên cần căn cứ vào thông tin du học Hàn Quốc và chỉ tiêu của mỗi trường để chuẩn bị các điều kiện cần và đủ cho việc du học.

Điều kiện xin học bổng du học Hàn Quốc gồm những gì?

Điểm GPA

Khả năng ngoại ngữ

Tích cực tham gia các hoạt động ngoại khóa

Bên cạnh khả năng học tập, việc tích cực tham gia hoạt động ngoại khóa cũng là điểm cộng. Đặc biệt, nhiều trường tại Hàn Quốc rất coi trọng tiêu chí này. Căn cứ vào thành tích ngoại khóa, các trường sẽ đánh giá được khả năng lãnh đạo của học sinh. Đây là yếu tố giúp hồ sơ của bạn đẹp và ấn tượng hơn. Khả năng xin học bổng du học Hàn Quốc của bạn cũng cao hơn. Thế nhưng hãy tham gia hoạt động ngoại khóa một cách khoa học. Chọn những lĩnh vực bản thân yêu thích để tham gia. Không tham gia một cách tràn lan, sẽ không hiệu quả.

Có thành tựu nghiên cứu khoa học

Đây cũng là một trong các yếu tố về điều kiện xin học bổng du học Hàn Quốc. Nếu không có thành tựu, chỉ cần bạn tham gia đóng góp cũng là một điểm cộng.

Sơ yếu lý lịch ấn tượng

Một bản sơ yếu lý lịch ấn tượng sẽ giúp hồ sơ của bạn thu hút hơn. Mỗi loại học bổng sẽ có hồ sơ khác nhau. Cần tìm người hướng dẫn để việc làm hồ sơ trở nên nhanh chóng và dễ có cơ hội giành học bổng.

Cân nhắc khi lựa chọn người giới thiệu

Người giới thiệu là người có tác động đến bạn trong suốt quá trình du học. Vì thế hãy lựa chọn những người uy tín để có tính thuyết phục cao. Điều quan trọng là nội dung trong thư giới thiệu phải cuốn hút. Không đơn thuần cứ người giới thiệu chức vụ càng cao sẽ càng tốt.

Một số giấy tờ thủ tục đi kèm

Bên cạnh các điều kiện xin học bổng du học Hàn Quốc đã liệt kê, học sinh cần đảm bảo các loại giấy tờ như sau:

Chứng chỉ tiếng Anh hoặc tiếng Hàn

Bằng cấp, bảng điểm: dịch thuật và công chứng bằng tiếng Anh

Bảng kế hoạch học tập

Tuyên bố cá nhân

Thư tự giới thiệu

Ngoài ra một số loại học bổng còn yêu cầu thêm cả sổ hộ khẩu, giấy khai sinh… Vì thế cần nắm rõ yêu cầu trước khi nộp hồ sơ.

Thời gian xét duyệt hồ sơ học bổng du học Hàn Quốc

Thông thường vào tháng 3 và tháng 9 trong năm sẽ tiến hành duyệt hồ sơ. Đây là khoảng thời gian nhiều trường Đại học ở Hàn Quốc nhập học. Học sinh có đủ điều kiện xin học bổng cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và giấy tờ. Khi bạn đã xác định được ngành học và trường học hãy khoanh vùng những website uy tín. Từ đó, dành thời gian nghiên cứu, tìm hiểu và phân tích. Tuy nhiên cũng cần tham khảo từ những người có kinh nghiệm trước đó. Vì thế cần tránh để bị mất tiền mà không thấy học bổng đâu. Với mục đích giúp các bạn hiểu rõ về điều kiện xin học bổng du học Hàn Quốc, AVT Educaiton đã cung cấp thông tin cần thiết. Từ đó bạn thuận lợi hơn trong việc làm hồ sơ xin học bổng để sớm “cất cánh” sang xứ sở kim chi.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Học Bổng Chính Phủ Hàn Quốc / 2023 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!