Đề Xuất 1/2023 # Giáo Án Toán Học Lớp 6 # Top 7 Like | Techcombanktower.com

Đề Xuất 1/2023 # Giáo Án Toán Học Lớp 6 # Top 7 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giáo Án Toán Học Lớp 6 mới nhất trên website Techcombanktower.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Ngày soạn: 14/4/2012 Ngày giảng: 16/4/2012. Tiết 64 Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: – Biết bỏ dấu giá trị tuyệt đối ở biểu thức dạng và dạng . – Biết giải một số phương trình dạng = cx + d và dạng = cx + d. 2. Kĩ năng: – Giải một số phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối. 3. Thái độ: – Cẩn thận chính xác, tích cực trong học tập. II. Đồ dùng dạy học: 1. GV: Thước thẳng. 2. HS : Ôn tập định nghĩa giá trị tuyệt đối của số a. III. Phương pháp: Đàm thoại hỏi đáp, gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề. IV. Tổ chức dạy học: * Khởi động: ( 2 phút ) – Mục tiêu: ĐVĐ vào bài. – Cách tiến hành: SGK/ 49. *Hoạt động 1: Nhắc lại về giá trị tuyệt đối. ( 15 phút ) – Mục tiêu: Biết bỏ dấu giá trị tuyệt đối ở biểu thức dạng và dạng . – Đồ dùng dạy học: Thước thẳng. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh *Bước 1: HĐ cá nhân – Phát biểu giá trị tuyệt đối của số a? – GV nhắc lại định nghĩa GTTĐ và dạng ký hiệu. – Tìm ? *Bước 3: HĐ nhóm – Cho hãy bỏ dấu giá trị tuyệt đối của biểu thức khi: a) x b) x < 3 *Bước 3: HĐ cá nhân – Yêu cầu HS đọc ví dụ 1 để làm ?1. (yêu cầu HS trình bày hướng giải trước khi giải) 1. Nhắc lại về giá trị tuyệt đối. – HS trả lời. – HĐ cá nhân *Ví dụ: ; = – (-27) = 27 – HĐ nhóm nhỏ trong 3 phút. *Ví dụ: a) x b) – HS đọc ví dụ 1. – HĐ cá nhân. *Ví dụ 1: SGK/ 50. ?1: Rút gọn. a) C = khi x 0 Với b) D = 5 – 4x + khi x < 6 Ta có: x < 6 * Hoạt động 2: Giải một số phương trình chứa dấu GTTĐ. ( 25 phút ) – Mục tiêu: Biết giải một số phương trình dạng = cx + d và dạng = cx + d. – Đồ dùng dạy học: Thước thẳng *Bước 1: HĐ cá nhân – GV giới thiệu ví dụ SGK. – Hướng dẫn HS cách giải. ? Với x 0 ta có phương trình nào? ? Với x < 0 ta có phương trình nào? ? Hãy giải các phương trình đó? ? Tương tự yêu cầu HS giải ví dụ3? ? Hãy giải các phương trình? *Bước 2: HĐ cả lớp – Yêu cầu HS giải ?2 *Bước 3: HĐ cá nhân – Tương tự yêu cầu HS làm BT36c và 37a. 2. Giải một số phương trình chứa dấu GTTĐ: -HS ghi. – HĐ cá nhân. – 1HS lên bảng dưới lớp cùng thực hiện *Ví dụ 2: Giải phương trình sau. Ta có: nếu 3x nếu 3x *Với x 0 ta có phương trình : 3x = x + 4 2x = 4 x = 2 (t/m) *Với x < 0 ta có phương trình : – 3x = x + 4 -4x = 4 x = -1 (t/m) Vậy phương trình có: S = – 2HS lên bảng. *Ví dụ 3: Giải phương trình sau. Ta có: nếu nếu x < 3 *Với x 3 ta có phương trình : x – 3 =9 – 2x 3x = 12 x = 4 (t/m) *Với x < 3 ta có phương trình : – x + 3= 9 – 2x x = 6 (loại) Vậy phương trình có: S = – HS nghe sự hướng dẫn của giáo viên và lên bảng làm ?2: Giải các phương trình sau: *Nếu thì Ta có: x+5 = 3x + 1 *Nếu x +5 < 0 x < -5 thì Ta có: (loại) Vậy tập nghiệm của PT là: S = b) Nếu thì Ta có: – 5x = 2x + 21 Nếu – 5x < 0 thì Ta có: 5x = 2x + 21 Vậy tập nghiệm của PT là: S = Bài tập 36c ( SGK/ 51) Giải phương trình Vậy tập gnhiệm của PT là: S = Bài tập 37a ( SGK/ 51 ) Giải phương trình Vậy tập nghiệm của PT là: S =

Giáo Án Môn Sinh Học Lớp 6

– Nêu được 1 số ví dụ khác nhau cho thấy thực vật là nguồn cung cấp thức ăn và nơi ở cho động vật.

– Hiểu được vai trò gián tiếp của thực vật trong việc cung cấp thức ăn cho con người.

Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích mẫu.

Giáo dục ý thức yêu thích, bảo vệ thực vật.

Ngµy so¹n: Ngµy gi¶ng: TiÕt: 58 Bài 48. VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT ĐỐI VỚI ĐỘNGVẬT VÀ ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức - Nêu được 1 số ví dụ khác nhau cho thấy thực vật là nguồn cung cấp thức ăn và nơi ở cho động vật. - Hiểu được vai trò gián tiếp của thực vật trong việc cung cấp thức ăn cho con người. 2. Kỹ năng Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích mẫu. 3. Thái độ Giáo dục ý thức yêu thích, bảo vệ thực vật. II. Ph­¬ng ph¸p Thùc hµnh, ho¹t ®éng nhãm, vÊn ®¸p t×m tßi iii. chuÈn bÞ cđa gv- hs 1. Chuẩn bị của giáo viên: Tranh phóng to hình 46.1, sơ dồ trao đổi khí. 2. Chuẩn bị của học sinh: Sưu tầm tranh ảnh với nội dung: thực vật là thức ăn và là nơi sống của động vật. Iv. tiÕn tr×nh giê d¹y 1.ỉn ®Þnh tỉ chøc: kiĨm tra sÜ sè (1p) 2. KiĨm tra bµi cị: (7p) - Trình bày sự giữ đất, chống xói mòn của thực vật? - Trình bày sự hạn chế ngập lụt, hạn hán và bảo vệ nguồn nước ngầm của thực vật? 3. Gi¶ng bµi míi * Vµo bµi :Trong thiªn nhiªn, c¸c sinh vËt nãi chung cã mèi quan hƯ mËt thiÕt víi nhau vỊ thøc ¨n vµ n¬i sèng.ë ®©y, chĩng ta t×m hiĨu vai trß cđa thùc vËt ®èi víi ®éng vËt. Ho¹t ®éng cđa GV Ho¹t ®éng cđa HS Néi dung Hoạt động 1: THỰC VẬT CUNG CẤP ÔXI VÀ THỨC ĂN CHO ĐỘNG VẬT (15p) *Mục tiêu: Hiểu được vai trò của thực vật trong việc cung cấp ôxi và thức ăn cho động vật. - Cho HS quan sát trnh 46.1 và 48.1 g làm bài tập s SGK. + Lượng ôxi mà thực vật nhả ra có ý nghĩa gì đối với các sinh vật khác? - Gv cho HS làm bài tập: nêu ví dụ về động vật ăn thực vật g điền bảng theo mẫu g rút ra nhận xét gì? - Gv nhận xét và bổ sung. - Gv đưa thêm thông tin về thực vật gây hại cho động vật (như SGK). - HS quan sát sơ đồ trao đổi khí g nói về vai trò của thực vật g thấy được: nếu không có cây xanh thì động vật và con người sẽ chết vì không có ôxi. - HS tìm các ví dụ về động vật ăn các bộ phận khác nhau của cây g điền đủ 5 cột trong bảng. - Đại diện nhóm trả lời g nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung. 1. Thùc vËt cung cÊp "xi vµ thøc ¨n cho ®éng vËt Thực vật cung cấp ôxi và thức ăn cho động vật. Hoạt động 2: THỰC VẬT CUNG CẤP NƠI Ở VÀ NƠI SINH SẢN CHO ĐỘNG VẬT (10p) *Mục tiêu: HS thấy được vai trò của thực vật cung cấp nơi ở và nơi sinh sản cho động vật. - Cho HS quan sát tranh thực vật là nơi sinh sống của động vật. - Cho HS quan sát tranh thực vật là nơi sinh sản của động vật. + Qua tranh, em có nhận xét gì? + Trong tự nhiên, có động vật nào lấy cây làm nhà nữa không? - Gv cho HS trả lời. - Gv nhận xét và bổ sung. - Gv cho HS rút ra kết luận. - HS quan sát tranh. + HS nhận xét được thực vật là nơi ở, làm tổ của động vật. + HS trình bày tranh ảnh đã sưu tầm về động vật sống trên cây. - Đại diện nhóm trả lời g nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung. 2. Thùc vËt cung cÊp n¬i ë vµ n¬i sinh s¶n cho ®éng vËt. Thực vật cung cấp nơi ở và nơi sinh sản cho động vật. 4. Cđng cè: (7p) Trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK. 5. H­íng dÉn häc ë nhµ vµ chuÈn bÞ bµi sau:(2p) - Học bài. - Chuẩn bị: tranh ảnh về 1 số cây ăn quả có giá trị sử dụng hoặc gây hại cho con người. V. Rĩt kinh nghiƯm: ...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Giáo Án Sinh Học Lớp 6 Trọn Bộ

Giáo án Sinh học 6 cả năm

Giáo án Sinh học lớp 6 trọn bộ

Giáo án Sinh học lớp 6 trọn bộ được VnDoc sưu tầm, chọn lọc là tài liệu tham khảo hữu ích đối với quá trình xây dựng bài giảng cho các thầy cô giúp nâng cao chất lượng giảng dạy cũng như giúp các em học sinh hiểu rõ hơn mục đích, nhiệm vụ, các kỹ năng cần đạt được hoàn thành tốt bộ môn Sinh học lớp 6.

Giáo án Sinh học 6 bài 1: Đặc điểm của cơ thể sống Giáo án Sinh học 6 bài Có phải tất cả thực vật đều có hoa không?

Tiết 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức

Học sinh nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống.

Phân biệt vật sống và vật không sống.

Học sinh nắm được một số VD để thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt lợi, hại của chúng.

Biết được 4 nhóm sinh vật chính: động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm.

Hiểu được nhiệm vụ của sinh học và thực vật học.

2. Kĩ năng

Rèn kĩ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật.

Rèn kĩ năng so sánh, kĩ năng tư duy tích cực, sáng tạo.

3. Thái độ

Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

Tranh ảnh về một vài nhóm sinh vật, sử dụng hình vẽ 2.1 SGK, bảng phụ…

Tranh phóng to về quang cảnh tự nhiên có 1 số động vật và thực vật khác nhau, tranh vẽ đại diện 4 nhóm sinh vật chính (hình 2.1 SGK); bảng phụ (PHT- tr 7,9).

III. PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO

Hoạt động nhóm, quan sát tìm tòi, nghiên cứu.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới

Mở đầu như SGK.

Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống

Mục tiêu: HS nhận dạng vật sống và vật không sống qua biểu hiện bên ngoài.

* GV cho học sinh kể tên một số; cây, con, đồ vật ở xung quanh rồi chọn 1 cây, con, đồ vật đại diện để quan sát.

* GV yêu cầu học sinh trao đổi nhóm (4 người hay 2 người) theo câu hỏi.

– Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để sống?

– Cái bàn có cần những điều kiện giống như con gà và cây đậu để tồn tại không?

– Sau một thời gian chăm sóc đối tượng nào tăng kích thước và đối tượng nào không tăng kích thước?

* GV chữa bài bằng cách gọi HS trả lời.

* GV cho HS tìm thêm một số ví dụ về vật sống và vật không sống.

* GV yêu cầu HS rút ra kết luận.

* HS tìm những sinh vật gần với đời sống như: cây nhãn, cây cải, cây đậu… con gà, con lợn … cái bàn, ghế.

– Chọn đại diện: con gà, cây đậu, cái bàn.

– Trong nhóm cử 1 người ghi lại những ý kiến trao đổi, thống nhất ý kiến của nhóm.

* HS thấy được con gà và cây đậu được chăm sóc lớn lên còn cái bàn không thay đổi.

– Đại diện nhóm trình bày ý kiến, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

– Sau đó các nhóm rút ra kết luận và ghi nhớ.

Kết luận:

Vật sống: lấy thức ăn, nước uống, lớn lên, sinh sản.

Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên.

Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống

Mục tiêu: HS thấy được đặc điểm của cơ thể sống là trao đổi chất để lớn lên.

* GV cho HS quan sát bảng SGK trang 6, GV giải thích tiêu đề của cột 2 và cột 6 và 7.

* GV yêu cầu HS hoạt động độc lập, GV kẻ bảng SGK vào bảng phụ sau đó gọi học sinh hoàn thành.

* GV chữa bài bằng cách gọi HS trả lời, GV nhận xét.

* GV hỏi qua bảng so sánh hãy cho biết đặc điểm của cơ thể sống?

* HS quan sát bảng SGK chú ý cột 6 và 7.

* HS hoàn thành bảng SGK trang 6 vào PHT và vở bài tập.

– 1 HS lên bảng ghi kết quả của mình vào bảng của GV, HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.

* HS ghi tiếp các VD khác vào bảng.

Kết luận:

– Đặc điểm của cơ thể sống là:

+ Trao đổi chất với môi trường.

+ Lớn lên và sinh sản.

Hoạt động 3: Sinh vật trong tự nhiên

a. Sự đa dạng của thế giới sinh vật

– GV: yêu cầu HS làm bài tập mục trang 7 SGK.

– Qua bảng thống kê em có nhận xét về thế giới sinh vật? (gợi ý: nhận xét về nơi sống, kích thước? Vai trò đối với người? …)

– Sự phong phú về môi trường sống, kích thước, khả năng di chuyển của sinh vật nói lên điều gì?

* HS hoàn thành bảng thống kê trang 7 GSK (ghi tiếp 1 số cây, con khác).

– Nhận xét theo cột dọc, bổ sung có hoàn chỉnh phần nhận xét.

– Trao đổi trong nhóm để rút ra kết luận: sinh vật đa dạng.

Giáo Án Môn Toán Lớp 7

1/ Học sinh hiểu được ý nghĩa của việc minh hoạ của biểu đồ của dấu hiệu và tần số tương ứng.

2/ Biết cách dựng biểu đồ đoạn thẳng từ bảng tần số và bảng ghi dãy số biến thiên theo thời gian.

3/ Biết cách đọc một số loại biểu đồ đơn giản, cẩn thận, chính xác khi vẽ biểu đồ.

B/PHƯƠNG TIỆN:

1/Giáo viên: Bảng phụ ghi : KTBC, hình 1.

2/Học sinh: Bảng nhóm

C/TIẾN TRÌNH :

Ngµy 6/2/2011 Tiết 45: BIỂU ĐỒ A/MỤC TIÊU: 1/ Học sinh hiểu được ý nghĩa của việc minh hoạ của biểu đồ của dấu hiệu và tần số tương ứng. 2/ Biết cách dựng biểu đồ đoạn thẳng từ bảng tần số và bảng ghi dãy số biến thiên theo thời gian. 3/ Biết cách đọc một số loại biểu đồ đơn giản, cẩn thận, chính xác khi vẽ biểu đồ. B/PHƯƠNG TIỆN: 1/Giáo viên: Bảng phụ ghi : KTBC, hình 1. 2/Học sinh: Bảng nhóm C/TIẾN TRÌNH : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1:KTBC Hãy cho biết dấu hiệu, lập bảng tần số của cuộc điều tra tuổi nghề của 20 công nhân. Hoạt động 2:Biểu đồ đoạn thẳng: -Gv nêu lại ví dụ trong phần kiểm tra bài cũ. Gv cho học sinh làm bài ?/13. -Em hãy nêu nhận xét về biểu đồ đoạn thẳng? Gv nêu chú ý và treo tranh vẽ minh họa. Từ biểu đồ, giáo viên cho học sinh tìm hiểu các số liệu trên biểu đồ. Biểu đồ trên cho ta biết điều gì? -Hãy cho biết năm 1995 có bao nhiêu hecta rừng bị phá? -Hãy cho biết dấu hiệu của bảng thống kê? Số các giá trị là bao nhiêu? -Hãy vẽ biểu đồ? Hoạt động 3: Luyện tập : Bài 10/14. Hoạt động 3:Hướng dẫn về nhà: -Học sinh ôn tập vẽ biểu đồ đoạn thẳng. -BTVN số 11, 12 Sgk/14. 5 6 9 10 5 6 9 5 6 10 9 9 5 6 6 7 6 7 7 10 1/ Biểu đồ đoạn thẳng: -Ví dụ:Tuổi nghề của 20 công nhân ta có: 5 6 9 10 5 6 9 5 6 10 9 9 5 6 6 7 6 7 7 10 Hãy lập biểu đồ đoạn thẳng. Biểu đồ: n 6 34 x 0 5 6 7 9 10 (T.Nghề) Biểu đồ trên gọi là biểu đồ đoạn thẳng. -Học sinh trình bày miệng. -Cách vẽ giống như vẽ đồ thị(Về biểu diễn một điểm trên mặt phẳng toạ độ) Nghìn ha 20 20 7 8 5 1995 1996 1997 1998 Biểu đồ diện tích rừng bị phá 3. Luyện tập : Bài 10/14. -Dấu hiệu là: Điểm kiểm tra học kì môn toán lớp 7C - Có 50 giá trị (n) 12 10 8 7 6 4 2 1 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 (x)

Tài liệu đính kèm:

t45.doc

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giáo Án Toán Học Lớp 6 trên website Techcombanktower.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!